1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IUH - TIỂU LUẬN KỸ NĂNG CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO KỸ SƯ - Nghiên cứu, cải tiến và chế tạo máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh cho hộ gia đình tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

23 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 495,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế – xã hội, lượng rác thải sinh hoạt, đặc biệt là rác thải hữu cơ, đang gia tăng nhanh chóng tại các vùng nông thôn Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023), trung bình mỗi hộ gia đình nông thôn phát sinh khoảng 0,4–0,6 kg rác/người/ngày, trong đó 60–70% là rác hữu cơ như thức ăn thừa, rau củ, lá cây, vỏ quả,... Nếu không được thu gom và xử lý đúng cách, loại rác này dễ gây mùi hôi, ô nhiễm môi trường đất – nước – không khí, đồng thời tạo điều kiện cho ruồi muỗi, vi khuẩn sinh sôi, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, rác thải sinh hoạt chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc đốt thủ công, gây ô nhiễm và lãng phí nguồn tài nguyên hữu cơ có thể tái sử dụng. Trong khi đó, rác hữu cơ lại là nguồn nguyên liệu quý để sản xuất phân bón vi sinh, góp phần cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng, và thúc đẩy nông nghiệp xanh, tuần hoàn. Xuất phát từ thực tế trên, em đã nghiên cứu lựa chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu cải tiến, chế tạo máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh cho hộ gia đình tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình máy nhỏ gọn, dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí, giúp các hộ gia đình tự xử lý rác tại nguồn, giảm áp lực cho công tác thu gom, đồng thời tận dụng phế thải thành nguồn phân bón hữu ích cho sản xuất nông nghiệp. Đề tài không chỉ mang ý nghĩa khoa học – kỹ thuật mà còn mang ý nghĩa kinh tế – xã hội sâu sắc. Việc chế tạo và ứng dụng máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải, đồng thời tăng thu nhập và nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sống. Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn, nhà trường, cùng chính quyền địa phương xã Lý Nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài. Hy vọng rằng kết quả của đề tài sẽ đóng góp thiết thực vào công tác xử lý rác hữu cơ tại nông thôn, đồng thời là tiền đề cho các hướng nghiên cứu sâu hơn về máy móc và công nghệ xử lý rác quy mô hộ gia đình.

Trang 1

B CÔNG TH Ộ ƯƠ NG KHOA CÔNG NGH C KHÍ Ệ Ơ

 TI U LU N Ể Ậ MÔN H C: Ọ KỸ NĂNG CHUYÊN NGHI P DÀNH CHO KỸ S Ệ Ư

Đ TÀI: Ề Nghiên cứu, cải tiến và chế tạo máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh cho

hộ gia đình tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

Gi ng viên h ả ướ ng d n: GVC.ThS ẫ Tr ươ ng Văn Chính Sinh viên th c hi n: ự ệ Tr n Quang Trung

TP H Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2025 ồ

Trang 2

L I M Đ U Ờ Ở Ầ

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế – xã hội, lượng rác thải sinh hoạt, đặc biệt là rác thải hữu cơ, đang gia tăng nhanh chóng tại các vùng nông thôn Việt Nam Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023), trung bình mỗi hộ gia đình nông thôn phát sinh khoảng 0,4–0,6 kg rác/người/ngày, trong đó 60–70% là rác hữu cơ như thức ăn thừa, rau củ, lá cây, vỏ quả, Nếu không được thu gom và

xử lý đúng cách, loại rác này dễ gây mùi hôi, ô nhiễm môi trường đất – nước – không khí, đồng thời tạo điều kiện cho ruồi muỗi, vi khuẩn sinh sôi, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng

Tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, rác thải sinh hoạt chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc đốt thủ công, gây ô nhiễm và lãng phí nguồn tài nguyên hữu cơ có thể tái sửdụng Trong khi đó, rác hữu cơ lại là nguồn nguyên liệu quý để sản xuất phân bón vi sinh, góp phần cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng, và thúc đẩy nông nghiệp xanh, tuần hoàn.Xuất phát từ thực tế trên, em đã nghiên cứu lựa chọn và thực hiện đề tài:

“Nghiên cứu cải tiến, chế tạo máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh cho hộ gia đình tại

xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam”

Mục tiêu của đề tài là xây dựng mô hình máy nhỏ gọn, dễ sử dụng, tiết kiệm chi phí, giúp các hộ gia đình tự xử lý rác tại nguồn, giảm áp lực cho công tác thu gom, đồng thời tận dụng phế thải thành nguồn phân bón hữu ích cho sản xuất nông nghiệp

Đề tài không chỉ mang ý nghĩa khoa học – kỹ thuật mà còn mang ý nghĩa kinh tế – xã hội sâu sắc Việc chế tạo và ứng dụng máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, giảm thiểu rác thải, đồng thời tăng thu nhập và nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sống

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn, nhà trường, cùng chính quyền địa

phương xã Lý Nhân đã tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Hy vọng rằng kết quả của đề tài sẽ đóng góp thiết thực vào công tác xử lý rác hữu cơ tại nông thôn, đồng thời là tiền đề cho các hướng nghiên cứu sâu hơn về máy móc và công nghệ xử lý rác quy mô hộ gia đình

Trang 3

L I C M N Ờ Ả Ơ

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Thầy Trương Văn Chính – giảng viên hướng

dẫn, người đã tận tâm đồng hành, chỉ dẫn và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

“Nghiên cứu, cải tiến và chế tạo máy xử lý rác hữu cơ thành phân vi sinh cho hộ gia đình tại xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.” Nhờ sự nhiệt huyết, trách nhiệm và những kiến

thức quý báu từ Thầy, em đã có định hướng nghiên cứu rõ ràng, vượt qua nhiều khó khăn

về kỹ thuật và hoàn thành đề tài một cách hiệu quả Những lời động viên, góp ý chân thành và những buổi hướng dẫn tận tình của Thầy không chỉ giúp em nâng cao năng lực nghiên cứu mà còn truyền cảm hứng để em tiếp tục học hỏi, sáng tạo và hoàn thiện bản thân trong tương lai Em xin chân thành cảm ơn Thầy và mong sẽ tiếp tục nhận được sự chỉ bảo, hỗ trợ của Thầy trong những chặng đường học tập và nghiên cứu sau này

Trang 4

PHÂN TÍCH Đ TÀI Ề

1 Tính c p thi t c a đ tài ấ ế ủ ề

 Rác hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn trong tổng lượng rác sinh hoạt, nhưng hiện nay phần lớn

chưa được xử lý hoặc tái chế hiệu quả.

 Phương pháp xử lý truyền thống (chôn lấp, đốt thủ công) gây ô nhiễm môi trường, phát sinh khí độc và tốn diện tích

 Trong bối cảnh chính phủ khuyến khích mô hình kinh tế tuần hoàn và xử lý rác tại nguồn, việc nghiên cứu chế tạo máy xử lý rác hữu cơ là yêu cầu cấp thiết, vừa bảo

vệ môi trường, vừa tận dụng được nguồn tài nguyên sẵn có

2 M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề

Nghiên cứu đặc tính của rác hữu cơ phát sinh tại hộ gia đình nông thôn.

Thiết kế, chế tạo máy xử lý rác hữu cơ quy mô nhỏ, hoạt động ổn định, dễ vận hành.

Ứng dụng chế phẩm vi sinh để tăng tốc quá trình phân hủy và tạo ra phân vi sinh

Phạm vi: Tập trung vào thiết kế và chế tạo máy xử lý rác hữu cơ quy mô hộ gia

đình (10–15 kg/ngày); không bao gồm rác vô cơ, kim loại, nhựa, nilon,

4 Ý nghĩa khoa h c và th c ti n ọ ự ễ

Về khoa học: Đề tài giúp sinh viên áp dụng kiến thức về cơ khí, điện – điều khiển tự động, môi trường vào thực tế; đồng thời là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau này.

Về thực tiễn: Máy xử lý rác hữu cơ có thể triển khai trực tiếp tại các hộ dân, góp phần giảm thiểu ô nhiễm, tiết kiệm chi phí xử lý rác, và tăng nguồn phân bón tự nhiên phục vụ trồng trọt.

Về kinh tế – xã hội: Góp phần nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, hướng đến mô hình nông thôn mới xanh – sạch – bền vững.

5 Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ

Thu thập số liệu: điều tra thực tế lượng rác thải hữu cơ tại hộ gia đình xã Lý Nhân.

Trang 5

Tổng hợp tài liệu: tham khảo các nghiên cứu, mô hình xử lý rác và thiết bị tương tự

trong và ngoài nước.

Thiết kế – chế tạo: sử dụng phần mềm CAD để thiết kế 3D, chọn vật liệu, lắp ráp và thử nghiệm máy.

Đánh giá hiệu quả: đo hiệu suất xử lý, chất lượng phân đầu ra, mức tiêu thụ điện, và phản hồi người dùng.

2 V n đ th c t và th c ti n ấ ề ự ế ự ễ

-V n đ th c t :ấ ề ự ế

-Xã Hương Phong có khí h u khô h n, thi u nậ ạ ế ước ng t vào mùaọ khô,

người dân ch y u ph i s d ng nủ ế ả ử ụ ước m a ho c mua nư ặ ướ ừ ơc t n i khác

v i giá cao.ớ-Các gi i pháp l c nả ọ ước hi n có còn h n ch v chi phí, kích thệ ạ ế ề ướ ớc l n

ho c đòi h i ngu n đi n không n đ nh.ặ ỏ ồ ệ ổ ịThi u thi t b phù h p, d n đ n vi c dùng nế ế ị ợ ẫ ế ệ ước ch a đ m b o v sinh, ư ả ả ệ

nh h ng s c kh e

-V n đ th c ti n:ấ ề ự ễ

-C n m t gi i pháp l c nầ ộ ả ọ ước hi u qu , nh g n, phù h p v i đi u ki n ệ ả ỏ ọ ợ ớ ề ệvùng ven bi n.ể

-Thi t b ph i v n hành đ n gi n, phù h p v i đ i tế ị ả ậ ơ ả ợ ớ ố ượng người dùng không có chuyên môn kỹ thu t.ậ

-Gi i pháp ph i ti t ki m năng lả ả ế ệ ượng, chi phí h p lý và d dàng nhân ợ ễ

r ng.ộ

Trang 6

MỤC LỤC

CH ƯƠ NG 1 – M Đ U Ở Ầ 7

1.1 Lý do chọn đề tài 8

1.2 M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề 8

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 8

1.4 Phương pháp nghiên cứu 8

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8

CH ƯƠ NG 2 – C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế 7

2.1 Tổng quan về rác hữu cơ sinh hoạt 7

2.2 Phân vi sinh và ứng dụng trong nông nghiệp 9

2.2.1 Phân vi sinh là gì? 9

2.2.2 Vai trò của phân vi sinh 9

2.2.3 Chất lượng phân vi sinh 9

2.3 Các phương pháp xử lý rác hữu cơ hiện nay 10

2.3.1 Ủ phân truyền thống (composting) 11

2.3.2 Xử lý bằng chế phẩm vi sinh 11

2.3.3 Xử lý bằng máy móc tích hợp 11

2.4 Tổng quan các nghiên cứu và mô hình thiết bị đã có 10

2.4.1 Trong nước 11

2.4.2 Quốc tế 11

2.4.3 Nhận xét 11

2.5 Cơ sở khoa học của quá trình phân hủy hữu cơ 10

2.5.1 Vai trò của vi sinh vật 11

2.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy 11

2.5.3 Quá trình phân hủy chia làm 3 giai đoạn 11

2.6 Các yêu cầu kỹ thuật đối với máy xử lý rác hữu cơ 10

3.1 Mục tiêu thiết kế 10

Trang 7

3.2 Nguyên lý hoạt động của máy 10

3.3 Cấu tạo chính của máy 10

3.4 Quy trình chế tạo 10

3.5 Cải tiến kỹ thuật và ưu điểm nổi bật 10

3.6 Đánh giá ban đầu 10

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 11

4.1 Mục đích thử nghiệm 11

4.2 Điều kiện và phương pháp thử nghiệm 11

4.3 Kết quả thu được 11

4.4 Đánh giá chất lượng phân vi sinh 12

4.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng 13

4.6 Hạn chế và hướng khắc phục 13

CH ƯƠ NG 5: KI N NGH VÀ K T LU N Ế Ị Ế Ậ 13

5.1 Kết luận chung 13

5.2 Hạn chế của đề tài 14

5.3 Kiến nghị và phát triển 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 14

Trang 8

CH ƯƠ NG 1 – M Đ U Ở Ầ

1.1 Lý do ch n đ tài ọ ề

Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng, rác thải sinh hoạt – đặc biệt

là rác hữu cơ – đang là vấn đề cấp bách cần được giải quyết, nhất là tại các khu vực nông thôn như xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Theo khảo sát sơ bộ, mỗi hộ gia đình tại đây phát sinhtrung bình từ 2–5 kg rác hữu cơ mỗi ngày, chủ yếu từ thực phẩm thừa, vỏ trái cây, lá cây, rau củ hư hỏng, Tuy nhiên, phần lớn loại rác này hiện đang được xử lý bằng hình thức chôn lấp hoặc đổ thải chung, gây mùi hôi, thu hút ruồi muỗi, ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường sống

Trong khi đó, rác hữu cơ lại là nguồn tài nguyên quý giá có thể được tái chế thành phân vi sinh để phục vụ sản xuất nông nghiệp – lĩnh vực chủ đạo của người dân Lý Nhân Phân vi sinh không chỉ giúp cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng mà còn giảm sự phụ thuộc vào phân hóa học Tuy nhiên, việc ủ rác thủ công hiện nay vẫn gặp nhiều hạn chế như thời gian phân hủy dài (30–45 ngày), kiểm soát mùi kém, đòi hỏi diện tích lớn và công chăm sóc thường xuyên

Vì vậy, nghiên cứu, cải tiến và chế tạo một thiết bị xử lý rác hữu cơ nhỏ gọn, phù hợp với quy mô hộ gia đình, là hướng đi thiết thực và hiệu quả Thiết bị này giúp rút ngắn thời gian phân hủy, giảm mùi, thuận tiện sử dụng, góp phần thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, phát triển nông thôn xanh – sạch – bền vững

1.2 M c tiêu c a đ tài ụ ủ ề

 Thiết kế và chế tạo máy xử lý rác hữu cơ quy mô hộ gia đình.

 Cải tiến cấu tạo nhằm tăng hiệu suất phân hủy, giảm mùi, giảm chi phí vận hành

 Ứng dụng vi sinh vật có lợi để hỗ trợ quá trình phân hủy nhanh, tạo ra phân vi sinh đạt chất lượng

 Thử nghiệm thực tế tại một số hộ gia đình ở xã Lý Nhân, tỉnh Hà Nam để đánh giá hiệuquả hoạt động

 Đề xuất giải pháp ứng dụng, phổ cập thiết bị trong cộng đồng dân cư nông thôn

1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

 Rác hữu cơ sinh hoạt phát sinh trong hộ gia đình

Trang 9

 Các vi sinh vật có lợi sử dụng trong xử lý rác.

 Cơ cấu và hoạt động của máy xử lý rác hữu cơ quy mô nhỏ

Phạm vi nghiên cứu:

 Thiết kế và chế tạo nguyên mẫu máy xử lý rác với công suất từ 5–10 kg/ngày

 Thử nghiệm trong điều kiện thực tế tại hộ gia đình ở xã Lý Nhân, Hà Nam

 Chỉ xử lý rác hữu cơ dễ phân hủy (rau củ, trái cây, cơm, thức ăn thừa, lá cây)

1.4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp khảo sát thực tế: thu thập số liệu về đặc điểm rác hữu cơ tại địa phương, nhu cầu sử

dụng phân vi sinh, điều kiện sử dụng thiết bị.

 Phương pháp thiết kế – chế tạo: thiết kế máy bằng phần mềm CAD, lựa chọn vật liệu, lắp ráp và cải

tiến cấu trúc phù hợp.

 Phương pháp thí nghiệm thực tế: vận hành máy, ghi nhận thời gian phân hủy, mùi, tỷ lệ khối lượng,

chất lượng phân đầu ra.

 Phương pháp phân tích đánh giá: so sánh với phương pháp ủ truyền thống, đánh giá hiệu quả kỹ

Trang 10

CH ƯƠ NG 2 – C S LÝ THUY T Ơ Ở Ế

2.1 T ng quan v rác h u c sinh ho t ổ ề ữ ơ ạ

2.1.1 Khái niệm rác hữu cơ ?

Rác hữu cơ là loại chất thải rắn có nguồn gốc từ sinh vật sống, bao gồm động vật, thực vật

và các sản phẩm chế biến từ chúng, có khả năng phân hủy sinh học trong điều kiện tự nhiên nhờ hoạt động của vi sinh vật, nấm mốc hoặc quá trình oxy hóa – phân giải Nói cách khác, rác hữu cơ là những vật chất dễ bị phân hủy thành các hợp chất vô cơ đơn giản như nước, khí CO₂, và các chất dinh dưỡng hữu ích cho đất

Rác hữu cơ thường được tạo ra từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày, nông nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm, chăn nuôi và buôn bán thực phẩm Một số ví dụ điển hình bao gồm: thức ăn thừa, vỏ trái cây, rau củ hư hỏng, lá cây, cỏ khô, giấy vụn, mùn cưa, xác động vật, phân gia súc và các phế phẩm nông nghiệp khác

Đặc điểm của rác hữu cơ là có hàm lượng ẩm cao, dễ bị thối rữa và sinh ra mùi hôi trong thời gian ngắn nếu không được thu gom, phân loại và xử lý kịp thời Khi bị tồn đọng trongmôi trường, rác hữu cơ sẽ thu hút côn trùng, ruồi muỗi, làm phát sinh khí độc hại như CH₄, NH₃, H₂S, gây ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất, ảnh hưởng đến sức khỏe conngười

Tuy nhiên, nếu được phân loại và xử lý đúng cách, rác hữu cơ có thể trở thành nguồn tài nguyên quý giá Cụ thể, rác hữu cơ có thể được tái chế thành phân bón hữu cơ (compost) phục vụ trồng trọt, hoặc được chuyển hóa thành khí sinh học (biogas) cung cấp năng lượngcho sinh hoạt và sản xuất Ngoài ra, việc tận dụng rác hữu cơ còn giúp giảm lượng rác thảiphải chôn lấp, tiết kiệm chi phí xử lý môi trường, và góp phần phát triển nền kinh tế tuần hoàn, bền vững

Rác hữu cơ là thành phần chất thải có nguồn gốc sinh học, dễ phân hủy bởi vi sinh vật Trong sinh hoạt gia đình, rác hữu cơ bao gồm:

 Thức ăn thừa, cơm canh, xương vụn

 Vỏ trái cây, rau củ hỏng

 Lá cây, cỏ, bã trà, bã cà phê

 Giấy vụn, khăn giấy (chưa nhiễm hóa chất)

2.1.2 Tính chất của rác hữu cơ

 Độ ẩm cao: 65 – 85%

Trang 11

 Dễ bị phân hủy, gây mùi nếu không xử lý kịp thời

 Hàm lượng cacbon (C) và đạm (N): ảnh hưởng đến quá trình phân hủy

 Có thể sinh khí độc (CH₄, NH₃, H₂S) nếu phân hủy kỵ khí

2.1.3 Tình hình phát sinh rác hữu cơ tại hộ gia đình nông thôn

Tại khu vực nông thôn Việt Nam, rác hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng lượng rác thải sinh hoạt, ước tính từ 60% đến 80% Phần lớn loại rác này phát sinh từ hoạt động nấu nướng, chăn nuôi, trồng trọt và chế biến nông sản của các hộ gia đình Các dạng phổ biến gồm thức ăn thừa, vỏ rau củ, lá cây, cỏ, rơm rạ, phân gia súc, xác động vật nhỏ và các phế phẩm nông nghiệp khác Do đặc điểm sinh hoạt gắn liền với sản xuất nông nghiệp, lượng rác hữu cơ ở nông thôn ổn định và dễ thu gom hơn so với khu vực đô thị.

Tuy nhiên, thói quen phân loại và xử lý rác tại nguồn vẫn chưa phổ biến Nhiều hộ gia đình vẫn đổ lẫn rác hữu cơ với rác vô cơ hoặc vứt bừa bãi ra môi trường, gây ô nhiễm đất, nước và không khí, đặc biệt vào mùa nắng nóng Một số nơi có điểm thu gom nhưng phương tiện và nhân lực còn thiếu, khiến rác bị ứ đọng và bốc mùi hôi Dù vậy, vẫn có nhiều hộ dân chủ động tận dụng rác hữu cơ để ủ phân compost, nuôi gia súc hoặc sản xuất khí biogas, mang lại hiệu quả thiết thực cho sản xuất và đời sống Nhìn chung, việc phát sinh rác hữu cơ ở nông thôn là điều tất yếu, song nếu được quản lý và xử lý đúng cách, đây sẽ là nguồn tài nguyên hữu ích, góp phần giảm ô nhiễm và phát triển nông nghiệp bền vững.

2.2 Phân vi sinh và ng d ng trong nông nghi p ứ ụ ệ

2.2.1 Phân vi sinh là gì?

Phân vi sinh là loại phân bón có chứa các chủng vi sinh vật có lợi cho đất và cây trồng, được sản xuất bằng công nghệ sinh học Các vi sinh vật này có khả năng phân giải các chất hữu cơ khó tan trong đất, cố định đạm, phân giải lân, kali hoặc cellulose, giúp cây dễ dàng hấp thu dinh dưỡng hơn Khác với phân hóa học, phân vi sinh không cung cấp trực tiếp chất dinh dưỡng, mà tác động gián tiếp thông qua hoạt động của vi sinh vật để cải thiện độ phì nhiêu của đất và tăng khả năng sinh trưởng của cây.

Thành phần chính của phân vi sinh gồm: chất nền (thường là than bùn, mùn, bột than hoặc bột gạo) và các chủng vi sinh vật có ích như Rhizobium, Azotobacter, Bacillus

subtilis, Trichoderma, Pseudomonas fluorescens… Mỗi loại phân vi sinh được sản xuất với mục đích khác nhau: phân vi sinh cố định đạm, phân giải lân, phân giải kali, phân vi sinh tổng hợp hoặc phân vi sinh đối kháng nấm bệnh.

Ngày đăng: 17/10/2025, 15:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w