1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội

135 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 15,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ (13)
    • 1.1. Nhiệm vụ thiết kế (13)
      • 1.1.1. Tên, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc (13)
      • 1.1.2 Nội dung yêu cầu của các không gian (15)
      • 1.1.3 Yêu cầu kỹ thuật (15)
      • 1.1.4 Môi trường (16)
      • 1.1.5 Phòng chống cháy nổ (16)
    • 1.2 Đặc điểm nơi xây dựng (16)
      • 1.2.3 Bản đồ vị trí, hiện trạng,ranh giới, thông số kỹ thuật của khu đất (16)
      • 1.2.4 Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có (17)
      • 1.2.5 Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh (18)
      • 1.2.6 Địa chất, thủy văn, số liệu khí tượng và thiên tai Địa chất: Địa chất (18)
      • 1.2.7 Vệ sinh môi trường (20)
      • 1.2.8 Phong tục tập quán và văn hóa địa phương (20)
    • 1.3 Cơ sở pháp lý (21)
      • 1.3.1. Luật , nghị định, thông tư (21)
      • 1.3.3 Quy chuẩn, tiêu chuẩn (23)
  • CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ (27)
    • 2.1. Phân tích khái niệm (27)
      • 2.1.1. Chức năng và yêu cầu công năng nhà ở (27)
      • 2.1.2. Các yêu cầu tâm lý, sinh lý của không gian (30)
    • 2.2. Phân tích thích dụng (30)
      • 2.2.1. Các hoạt động dự kiến (30)
      • 2.2.2. Người sử dụng, đối tượng sử dụng (32)
      • 2.2.3. Trang thiết bị (33)
      • 2.2.4. Thời gian hoạt động (34)
      • 2.2.5. Yêu cầu về môi trường (35)
      • 2.2.6. Mối quan hệ về không gian (37)
      • 2.2.7. Bố cục mặt bằng (37)
      • 2.2.8. Kích thước (40)
    • 2.3. Phân tích mối quan hệ giữa công trình với môi trường (46)
      • 2.3.1. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội (46)
      • 2.3.2. Tính chất vật lý môi trường với công trình kiến trúc (53)
    • 2.4. Phân tích kinh tế và kỹ thuật (56)
      • 2.4.1. Giai đoạn thiết kế, lựa chọn phương án (56)
      • 2.4.2. Giai đoạn thi công, xây dựng công trình (57)
      • 2.4.3. Giai đoạn sử dụng và bảo dưỡng công trình (57)
  • CHƯƠNG 3.THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH (59)
    • 3.1 Thiết kế mặt bằng công trình (59)
      • 3.1.1 Tổng mặt bằng (59)
      • 3.1.2 Mặt bằng tầng (60)
    • 3.2 Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian (62)
      • 3.2.1 Bố cục hình khối khối không gian (62)
      • 3.2.2 Thiết kế mặt đứng, hình khối không gian (3D) Các nguyên tắc thiết kế mặt đứng công trình kiến trúc Phân chia, sắp xếp các mảng (62)
    • 3.3. Thiết kế mặt cắt (63)
  • CHƯƠNG 4. XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾT CẤU (67)
    • 4.1. Các giải pháp kết cấu (67)
      • 4.1.1. Hệ khung chịu lực (67)
      • 4.1.2. Hệ tường – lõi chịu lực (67)
      • 4.1.3. Hệ khung – lõi chịu lực (67)
    • 4.2. Đánh giá, lựa chọn giải pháp kết cấu và sơ đồ làm việc cho công trình (68)
      • 4.2.1. Lựa chọn vật liệu làm kết cấu công trình (69)
    • 4.3. Lập mặt bằng kết cấu (69)
      • 4.3.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột (69)
      • 4.3.2. Lựa chọn kích thước tiết diện dầm (71)
      • 4.1.1. Lựa chọn kích thước tiết diện sàn (72)
      • 4.1.2. Công thức xác định chiều dày bản sàn như sau (72)
    • 4.2. Tính toán tải trọng (73)
      • 4.2.1. Tĩnh tải (TT) (73)
      • 4.2.2. Hoạt tải (HT) (75)
      • 4.2.3. Tải trọng gió (75)
      • 4.2.4. Tổ hợp tải trọng (77)
  • CHƯƠNG 5. THIẾT KẾ KẾT CẤU CỘT (87)
    • 5.1. Cơ sở lý thuyết tính cột bê tông cốt thép (87)
      • 5.1.1. Tính toán tiết diện chữ nhật (87)
      • 5.1.2. Tính toán tiết diện vuông (90)
      • 5.1.3. Đánh giá và xử lý kết quả (90)
    • 5.2. Cơ sở lý thuyết cấu tạo cột bê tông cốt thép (90)
      • 5.2.1. Cốt thép dọc chịu lực (91)
      • 5.2.2. Cốt thép dọc cấu tạo (93)
      • 5.2.3. Cốt thép ngang (93)
    • 5.3. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện cột (94)
      • 5.3.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện cột (94)
      • 5.3.2. Bố trí cốt thép đai cấu kiện cột (99)
    • 5.4. Cơ sở lý thuyết cấu tạo dầm bê tông cốt thép (100)
    • 5.5. Áp dụng tính toán bố trí cốt thép cấu kiện dầm (102)
      • 5.5.1. Bố trí cốt thép dọc cấu kiện dầm (102)
      • 5.5.2. Bố trí cốt thép đai cấu kiện dầm (104)
    • 6.1. Cơ sở lý thuyết về cấu tạo (106)
    • 6.2. Cơ sở lý thuyết tính toán sàn (107)
    • 6.3. Tính toán cốt thép sàn (109)
      • 6.3.1. Tính toán cốt thép sàn điển hình (109)
      • 6.3.2. Tính toán cốt thép theo cốt dương (110)
      • 6.3.3. Tính toán cốt thép theo cốt âm (111)
  • CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ KẾT CẤU PHẦN MÓNG (112)
    • 7.1. Thống kê địa chất (112)
      • 7.1.1. Mô tả các lớp đất (112)
      • 5.1.2. Chiều dày và vị trí xuất hiện các lớp đất (112)
      • 7.1.3. Các tính chất đặc trưng của các lớp đất (114)
      • 7.1.4. Biểu đồ đường cong nén lún (115)
    • 7.2. Thiết kế móng băng (115)
      • 7.2.1. Vật liệu sử dụng (115)
      • 7.2.2. Mặt bằng bố trí móng – cột (116)
      • 7.2.3. Móng băng dưới chân cột (C1 – C2– C2 – C3) (116)
  • CHƯƠNG 8. LẬP BẢNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO CÔNG TRÌNH (123)
    • 8.1. Căn cứ để lập tiến độ (123)
      • 8.1.1 Hồ sơ thiết kế và nhiệm vụ dự án (123)
      • 8.1.2. Khối lượng công việc và biệm pháp thi công (124)
    • 8.2. Phân tích và lựa chọn công nghệ thi công (128)
      • 8.2.1. Yêu cầu về chất lượng (128)
      • 8.2.2. Biện pháp thi công (129)
      • 8.2.3. Công nghệ thi công (129)
    • 8.3. Tính toán các thông số tiến độ thi công (130)
      • 8.3.1. Thông số công nghệ gồm số tổ đội, khối lượng công việc, thành phần tổ đội, năng suất tổ đội (130)
      • 8.3.2. Thông số không gian gồm vị trí làm việc, tuyến, phân đoạn thi công (131)
    • 8.4. Lập biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ nhân công (132)
      • 8.4.1. Danh mục công việc chính theo thứ tự thực hiện mỗi tầng (132)
      • 8.4.2. Tổng tiến độ phần thân (ước lượng) (133)
      • 8.4.3. Khối lượng vật liệu sơ bộ theo phần thân (133)
      • 8.4.4. Một số lưu ý điều phối tiến độ (133)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (135)

Nội dung

Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên việc phát triển các cơ sở hạ tầng như: nhà máy, xí nghiệp, trường học, đường xá, điện, đường… là một phần tất yếu nhằm mụ

DỮ LIỆU PHỤC VỤ THIẾT KẾ

Nhiệm vụ thiết kế

1.1.1.Tên, quy mô, đặc điểm quy hoạch, yêu cầu kiến trúc

- Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến độ thi công nhà phố xã Dân Hòa,

TP Hà Nội Địa chỉ: Làng Ngọc Đình, Xã Dân Hòa, TP Hà Nội

Quy mô: Công trình được xây dựng trên 70% đất của diện tích 132,8m 2 là 93m 2 Nhà phố 5 tầng trên khu đất 6,2m x 15m, công trình có 5 tầng lầu, các chi tiết kiến trúc khác Tổng chiều cao của công trình ước tính 18m trong đó chiều cao tầng 1 là 3,3m, các tầng còn lại là 3m Đặc điểm quy hoạch :

Các chỉ tiêu quy hoạch của khu đất xây dựng phải đảm bảo quy chuẩn xây dựng cho mô hình nhà ở xã Dân Hòa (TP Hà Nội) Công trình đang nằm trong vùng quy hoạch và Quy hoạch tổng mặt bằng đảm bảo bảo quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác và đảm bảo đúng theo ý kiến của chủ đầu tư và cơ quan hành chính trên địa bàn, cụ thể như sau:

- Quy hoạch tổng thể mặt bằng (kèm theo thiết kế kiến trúc công trình) đảm bảo công trình đẹp, hiện đại, phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan và đầu nối hạ tầng khu vực

- Các khu vực chức năng công trình được tổ chức rõ ràng, mạch lạc, trong đó công trình chính là trung tâm Giao thông đối ngoại cũng như tuyến liên hệ các chức năng phải thuận lợi hợp lý

- Phân luồng giao thông riêng biệt giữa khu vực bếp với phòng khách và phòng ngủ và wc riêng

- Đề xuất giải pháp để phòng sự cố tốt, đáp ứng yêu cầu quy định về phòng, chống, chữa cháy tốt, cứu nạn (có đường tiếp cận xe cứu hỏa, cứu thương, bể nước chữa cháy, trụ nước cứu hỏa );

- Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh, hướng kết nối với mạng lưới hạ tầng kỹ thuật ngoài khu đất Bố trí hợp lý các công trình phụ trợ và kỹ thuật ngoài nhà như:

+ Sân vườn, cảnh quan xung quanh nhà;

+ Hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt;

+ Hệ thống xử lý nước thải;

+ Hệ thống cấp điện ngoài nhà;

+ Hệ thống chiếu sáng ngoài nhà;

+ Hệ thống kỹ thuật khác;

- Công trình ở vị trí quan trọng và là điểm nhấn của tổng thể dự án nên yêu cầu về thiết kế kiến trúc phải nổi bật và đặc trưng

- Tạo cảnh quan cuốn hút, hấp dẫn thị giác trong khuôn viên khu đất

- Công trình sử dụng vật liệu có độ bền cao, ít chủng loại, dễ vệ sinh, bảo trì, bảo dưỡng, phù hợp với điều kiện khí hậu nhiết đới gió mùa, nóng ẩm Việt Nam Nếu sử dụng được các loại vật liệu địa phương cũng phải đảm bảo được các yếu tố trên;

- Không gian nội thất của công trình mang tính hiện đại, chi tiết thống nhất, khoáng đạt, phù hợp chức năng sử dụng

- Bố trí hợp lý các không gian để thuận tiện cho việc tổ chức giao thông và dễ dàng thoát hiểm khi có sự cố

- Nên đưa cây xanh vào không gian làm việc để tăng tính tiện nghi, giúp thoải mái, hiệu quả trong công việc

- Nghiên cứu các giải pháp chiếu sáng, thông gió, tiết kiệm năng lượng sử dụng trong tòa nhà, có giải pháp chống nắng cho hướng tây của tòa nhà

1.1.2 Nội dung yêu cầu của các không gian:

Công trình nhà phố có 6 tầng trong đó 5 tầng và 1 tầng thượng Yêu cầu cụ thể về việc bố trí mặt bằng cho các thành viên tại các khu chức năng khác nhau như sau: có bố mẹ và 3 người con

Bảng 1.1:Yêu cầu về không gian

STT KHÔNG GIAN SỐ PHÒNG DỰ KIẾN TẦNG

Công trình thiết kế phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành về:

- Độ bền vững của công trình: khả năng chịu lực, độ ổn định, tuổi thọ;

- Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nước;

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Cần giải quyết tốt mối quan hệ giữa công trình với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội

- Không phá vỡ cảnh quan tự nhiên và nhân tạo;

- Không gây ô nhiễm môi trường;

- Tận dụng các yếu tố có lợi, hạn chế tối đa các yếu tố bất lợi của môi trường nhằm đảm bảo điều kiện vi khí hậu cho công trình;

- Các yêu cầu môi trường đối với công trình như: độ ẩm, nhiệt độ, gió, ánh sáng, tiếng ồn, vi sinh vật, cây xanh, hồ nước, vệ sinh v v phải tuân thủ theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, đảm bảo công trình hoạt động thuận tiện, hiệu quả, thoải mái

- Phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng chống cháy nổ;

- Đảm bảo cách ly nguồn gây cháy;

- Đảm bảo khả năng báo cháy, chữa cháy kịp thời;

- Đảm bảo khả năng thoát người khi có sự cố;

Đặc điểm nơi xây dựng

1.2.3 Bản đồ vị trí, hiện trạng,ranh giới, thông số kỹ thuật của khu đất

Hình 1.1: Vị trí khu đất

Hình 1.2: Sơ đồ khu đất

Dự án xây dựng “Nhà Phố Ngọc Đình – Dân Hòa” được đầu tư xây dựng trên lô đất tại Xóm Gốc Quéo, đường Hồng Dương – Liên Châu, TP Hà Nội Vị trí của khu đất nằm gần khu hành chính xã Dân Hòa, cách chợ Vác 1,5km, cách trung tâm y tế thôn Ngọc Đình – Dân Hòa 2km, cạnh quốc lộ 21B Là điểm nhấn về kiến trúc, cảnh quan của khu vực

Lô đất có diện tích là 85,1m 2 Trên khu đất hiện tại không tồn tại công trình cũ Nền đất tương đối bằng phẳng, có những thảm cỏ và cây bụi thấp Ranh giới của lô đất như sau: khu đất hướng đông giáp đường chính rộng 8m, các cạnh còn lại giáp với nhà dân

Lô đất có diện tích là 85,1m 2 , hình thang có đấy bé là 17m và đáy lớn là 18m Chiều rộng 5,5m và chiều dài 16m Mảnh đất có địa hình bằng phẳng, mặt tiền hướng về phía Nam

1.2.4 Cơ sở hạ tầng hiện có và sẽ có

- Vị trí lô đất xây dựng công trình nằm trong khu vực rất phát triển về mô hình kinh doanh nên cơ sở hạ tầng giao thông rất tốt

- Đường vào lô đất rất thuận tiện cho việc lưu thông vận chuyển vật liệu, đường nhựa rộng khoảng 8m Các tiện ích như (nước, điện, mạng…) đã đầy đủ

- Hệ thống tiêu và thoát nước khu vực dân sinh khá tốt

1.2.5 Các công trình xây dựng, cảnh quan xung quanh

Xung quanh công trình có rất nhiều nhà hàng, quán ăn và gần các công trình trung tâm hành chính của nhà nước, ủy ban nhân dân huyện Vì địa điểm nằm ở khu vực đang phát triển của khu hành chính huyện Thanh Oai nên cần thiết kế đúng với nhu cầu sử dụng cũng như phù hợp với xu hướng hiện đại

Kiến trúc các công trình xung quanh mang đậm kiến trúc xu hướng hiện đại Phía Tây và Đông và Bắc khu đất đều giáp nhà dân, công trình nhà phố kiểu đậm chất hiện đại, xây dựng các phòng đủ công năng, tiện nghi cho cả gia đình, phía nam giáp mặt đường Hồng Dương – Liên Châu rộng khoảng 8m hai chiều, tuyến đường chính vào huyện nên nhiều xe lưu thông qua lại

1.2.6 Địa chất, thủy văn, số liệu khí tượng và thiên tai Địa chất: Địa chất:

Trong địa chất và xây dựng, các loại đất phù sa (đất eluvia) hầu hết được phân loại là cường độ thấp Độ dày của các lớp phù sa có thể từ một đến vài chục mét Các loại đất phổ biến nhất của loại này: trên những con dốc thoai thoải; lưu vực bằng phẳng và thấp; trong thung lũng của các dòng sông

Xây dựng trên các loại đất như vậy là một thủ tục khá phức tạp và đòi hỏi cách tiếp cận đúng đắn, công trình trên cơ sở loại này có thể dẫn đến biến dạng, nứt các cấu trúc bao quanh hoặc thậm chí sụp đổ của chúng

Các tính năng của đất phù sa làm phức tạp việc xây dựng chúng là:

- Độ không đồng nhất sâu;

- Sự khác biệt rõ ràng về sức mạnh và đặc điểm biến dạng ở những nơi khác nhau

Khi thực hiện công việc xây dựng trên loại đất này:

- Độ phân tán và độ biến dạng tăng;

- Giảm sức xuống độ sâu 1 m

- Ổn định eluvium thường chỉ xảy ra khoảng 1-2 tháng sau khi đào hố và đổ nền của công trình

Khí hậu khu vực Hà Nội là khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nhiệt độ bình quân cao và nóng quanh năm Nhiệt độ bình quân trong năm là 29 o C - 30 o C Với 2 mùa rõ rệch là mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Mùa mưa: Từ tháng 5 đến tháng 10, đặc biệt cao điểm vào các tháng 6, 7 và 8 Trong giai đoạn này, lượng mưa hng tháng thường vượt 150 mm, thậm chí có thể đạt trên 250 mm trong các tháng cao điểm như tháng 8

Mùa khô: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, với lượng mưa giảm đáng kể Tháng khô nhất thường là tháng 2, với lượng mưa trung bình chỉ khoảng 12 mm Các yếu tố khí tượng:

- Tổng lượng mưa tại: Hà Nội: 1.667,2 mm: Theo dữ liệu từ trạm khí tượng Hà Đông, Hà Nội Trên 1.700 mm: Theo thông tin từ Dự báo Thời tiết, lượng mưa trung bình năm tại Hà Nội vượt ngưỡng 1.700 mm

- Tổng lượng bốc hơi: 800 đến 1.200 mm, cao nhất ngày: 1.760 mm

- Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm tại Hà Nội dao động từ 1.167 đến 1.641 giờ, tùy theo nguồn dữ liệu và phương pháp đo đạc Điều này tương đương với khoảng

3 đến 4,5 giờ nắng mỗi ngày Độ ẩm không khí : Trung bình: 85% ; Thấp nhất: 55% Các yếu tố khí hậu như: nắng, bức xạ, nhiệt độ, bốc hơi, mưa, độ ẩm không khí, và gió được phân bố theo mùa khá rõ rệt, khá ổn định theo thời gian, và ít thay đổi trong không gian

Bảng 1.2: Lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm: Điểm Mưa

TN ( 0 C) Độ ẩm TB (%) Độ ẩm TN (%)

Số liệu khí tượng và Thiên tai

Theo (TCVN 2737-95) TP Hà Nội thuộc vào vùng gió cấp IA có áp lực gió tiêu chuẩn W0 (daN/m 2 ) = 32

Theo phụ lục H, TCVN 9386-2012 – Thiết kế công trình chịu động đất thì xã Dân Hòa, TP Hà Nội nằm ở Kinh độ: từ 105°44′ đến 106°02′ Đông, Vĩ độ: từ 20°53′ đến 21°23′ Bắc thuộc vùng có gia tốc nền 0.0142

Khu vực Xã Dân Hòa – TP Hà Nội trong thời gian gần đây là xây dựng nếp sống văn minh đô thị, vệ sinh môi trường, cảnh quan theo hướng “xanh, sạch, đẹp” Đã giải phóng mặt bằng chợ cũ, đầu tư xây dựng tại đây 2 công viên văn hóa, đó là công viên Xanh ở TT Kim Bài quoảng trường xã Bình Minh Đã trồng cây xanh, xây dựng bờ kè dọc bờ sông, hình thành khu đi bộ cùng nhiều hạng mục công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể dục, thể thao và vui chơi, giải trí của người dân

Vệ sinh tại khu vực tương đối tốt, khu vực dân trí cao, rác thải gia đình được để đúng chỗ Thành phần đất không bị lẫn tạp chất từ nilon, rác thải sinh hoạt nên vẫn dữ nguyên được tính chất đất

Vệ sinh môi trường của thị trấn khá tốt, đi thu gom rác thải định kỳ 1lần/ngày

Cơ sở pháp lý

1.3.1 Luật , nghị định, thông tư

Luật Xây dựng 2014 (số 50/2014/QH13)

 Nội dung chính: Quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng; khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; quy hoạch xây dựng vùng, khu chức năng đặc thù

Luật Kiến trúc 2019 (số 40/2019/QH14)

 Nội dung chính: Quy định về quản lý kiến trúc, hành nghề kiến trúc, quản lý nhà nước về kiến trúc, chính sách của Nhà nước trong hoạt động kiến trúc

 Nội dung chính: Quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

 Nội dung chính: Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm các nội dung về quản lý chất lượng, chi phí, tiến độ và an toàn trong xây dựng

 Nội dung chính: Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

1 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của chính phủ về quản lý chi phí về đầu tư xây dựng;

2 Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 của bộ xây dựng V/v công bố định mức chi phí quản lý và đầu tư xây dựng công trình.Thông tư số: 01/2017/TT- BXD ngày 06 tháng 02 năm 2017

3 Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ;

4 Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

5 Thông tư 05/2016/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

6 Thông tư 10/2016/TT-BXD quy định về cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;

7 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù

8 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

9 Thông tư 26/2016/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

10 Thông tư 172/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng

11 Thông tư 04/2017/TT-BXD quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

12 Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

1.3.3.1 Tiêu chuẩn thuật ngữ - phân cấp công trình và nguyên tắc chung

1 TCXDVN 340:2005 Lập hồ sơ kỹ thuật - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngũ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật-Thuật ngữ chung và các dạng bản vẽ

2 TCXD 13:1991 Phân cấp nhà và công trình dân dụng - Nguyên tắc chung

3 TCVN 2748:1991 Phân cấp công trình xây dựng Nguyên tắc chung

4 TCVN 92541:2012 Nhà và công trình dân dụng - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung

1.3.3.2 Tiêu chuẩn bản vẽ xây dụng và kiến trúc

1 TCVN 7:1993 Ký hiệu vật liệu

2 TCVN 6082:1995 Bản vẽ xây dựng nhà và kiến trúc - Từ vựng

3 TCVN 7286: 2003 Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ

4 TCVN 6079:1995 Bản vẽ xây dựng và kiến trúc - Cách trình bày bản vẽ- Tỷ lệ

5 TCVN 5896:1995 Bản vẽ xây dựng - Các phần bố trí hình vẽ chú thích bằng chữ và khung tên trên bản vẽ

6 TCVN 6081: 1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Thể hiện các tiết diện trên mặt cắt và mặt nhìn-nguyên tắc chung

7 TCVN 8-30:2003 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần Quy ước cơ bản về hình chiếu

8 TCVN 8-40:2003 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biễu diễn - Phần Quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt

9 TCVN 8-50:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần Quy ước cơ bản nét vẽ

10 TCVN 8-21:2005 Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD

11 TCVN 5897:1995 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Cách ký hiệu các công trình và bộ phận công trình ký hiệu các phòng các diện tích khác

12 TCVN 6003:1995 Bản vẽ xây dựng - Cách ký hiệu công trình và bộ phận công trình

13 TCVN 6084:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Ký hiệu cho cốt thép xây dựng

14 TCVN 6083:1995 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng - Nguyên tắc chung về trình bày bản vẽ bố cục chung và bản vẽ lắp ghép

15 TCVN 6078:1995 Bản vẽ nhà và công trình xây dựng - Bản vẽ lắp ghép các kết cấu xây dựng

16 TCVN 6085:1985 Bản vẽ kỹ thuật - Bản vẽ xây dựng – nguyên tắc chung để lập bản vẽ thi công và kết cấu chế tạo sẵn

17 TCVN 5898:1995 Bản vẽ xây dựng và công trình dân dựng - Bản thống kê cốt thép

1.3.3.3 Tiêu chuẩn hệ thống tài liệu thiết kế

1 TCVN 2: 1974 Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy

2 TCVN 3: 1974 Hệ thống thiết kế tài liệu – Tỷ lệ

3 TCVN 5571:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng và khung tên

4 TCVN 5: 1978 Hệ thống tài liệu thiết kế-Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặc cắt

5 TCVN 5570:1991 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng – Bản vẽ xây dựng – Ký hiệu đường nét và đường trục trong bản vẽ

6 TCVN 3988:1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc trình bày những sửa đổi khi vận dụng tài liệu thiết kế

7 TCVN 3990: 1985 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc thống kê và bảo quản chính hồ sơ thiết kế xây dựng

8 TCVN 4614:1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng

9 TCVN 4609: 1988 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Đồ dùng trong nhà-Ký hiệu quy uớc thể hiện trên bản vẽ mặt bằng ngôi nhà

10 TCVN 4455:1987 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Quy tắc ghi kích thước,

Chữ tiêu đề, các yêu cầu kỹ thuật và biểu bảng trên bản vẽ kỹ thuật

11 TCVN 4614:2012 Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - Các bộ phận cấu tạo ngôi nhà-Ký hiệu quy ước trên bản vẽ xây dựng

1.3.3.4 Tiêu chuẩn điều kiện tự nhiên ảnh hưởng và vấn đề khác

1 TCVN 9258 : 2012 Chống nóng cho nhà ở hướng dẫn thiết kế

2 TCVN 4923:1989 Phương tiện và phương pháp chống ồn - Phân loại

3 TCVN 7192-1:2002 (ISO 717-1:1996) Âm học Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng Phần 1: Cách âm không khí

4 TCVN 7192- 2:2002/ SĐ1:2008 Âm học Đánh giá cách âm trong các công trình xây dựng và kết cấu xây dựng Phần 2: Cách âm va chạm

5 TCVN 8018:2008 Âm học Quy trình thiết kế kiểm soát tiếng ồn cho nhà máy hở

6 TCVN 4923:1989 Phương tiện và biện pháp chống ồn-Phân loại

7 TCVN 9359:2012 Nền nhà chống nồm - Thiết kế và thi công

8 TCXDVN 277:2002 Cách âm cho các kết cấu phân cách bên trong nhà dân dụng

9 TCXDVN 300:2003 Cách nhiệt – Điều kiện truyền nhiệt và các đặc tính của vật liệu-Thuật ngữ

10 TCXDVN 299:2003 Cách nhiệt – các đại lượng vật lý và định nghĩa

11 TCXDVN 175:2005 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế

12 TCXD 29:1991 Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng - tiêu chuẩn thiết kế

13 TCXD 16:1986 Chiếu sáng nhân tạo trong các công trình xây dựng;

1.3.3.5 Tiêu chuẩn nhà ở và các công trình khác

1 TCVN 3905 :1984 Nhà ở và nhà công cộng thông số hình ảnh

2 TCVN 4450:1987 Căn hộ ở tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 4451:2012 Nhà ở nguyên tắc cơ bản thiết kế

4 TCVN 4319:2012 Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

1 TCXDVN 5575:2024 – Thiết kế kết cấu thép

2 TCXDVN 5574:2018 – Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép

3 TCXDVN 356 - 2005 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

4 TCXDVN 338 – 2005 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế

5 TCVN 2737:1995 Tải trọng và tác động–Tiêu chuẩn thiết kế

6 TCVN 9139:2012 Yêu cầu đối với kết cấu bê tông cốt thép vùng ven biển

7 TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình

8 TCVN 9379:2012 Kết cấu xây dựng và nền - Nguyên tắc cơ bản về tính toán

9 TCVN 10304:2014 Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế

10 TCVN 3993:1985 Chống ăn mòn trong xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

1 TCVN 4453:1995 – Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Thi công và nghiệm thu

2 TCVN 4085:2011 – Kết cấu thép – Thi công và nghiệm thu

3 TCVN 5637:1991 – Công tác đất – Thi công và nghiệm thu

4 TCVN 4514:2012 – Xí nghiệp công nghiệp – Tổng mặt bằng – Tiêu chuẩn thiết kế

1.3.3.8 Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

1 TCVN 4474:1987 – Cấp nước bên trong – Thiết kế vệ sinh

2 TCVN 4085:2011 – Thi công và nghiệm thu kết cấu thép (có phần xử lý sơn chống ăn mòn, bụi, v.v.)

3 QCVN 18:2021/BXD – An toàn trong thi công xây dựng (gồm cả vệ sinh môi trường và an toàn lao động)

1.3.3.9 Tiêu chuẩn phòng chóng cháy nổ

1 TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế

2 TCVN 6160:1996 – Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật

3 TCVN 7336:2003 – Hệ thống chữa cháy sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt

4 TCVN 5738:2001 – Hệ thống báo cháy – Thiết kế, lắp đặt và nghiệm thu

5 TCVN 3890:2023 – Thiết bị PCCC cho công trình – Bố trí, kiểm tra và bảo trì

Bảo vệ và phát triển các thành viên

Tái phục sức lao động

Giáo dục xã hội ban đầu

Văn hóa và giáo dục

PHƯƠNG PHÁP LUẬN THIẾT KẾ

Phân tích khái niệm

2.1.1 Chức năng và yêu cầu công năng nhà ở

Công trình nhà ở là những không gian kiến trúc phục vụ cho đời sống sinh hoạt gia đình của con người Công trình nhà ở rất đa dạng, gồm có: nhà ở thấp tầng, nhà chung cư nhiều tầng và cao tầng, nhà ở kí túc xá, nhà ở kiểu khách sạn…

Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của nhà ở

Công trình dự kiến thi công thuộc dạng nhà ở thấp tầng: Nhà ở thấp tầng thường là nhà ở có sân vườn phục vụ độc lập cho từng gia đình với ngôi nhà có chiều cao từ 1- 4 tầng Mỗi gia đình thường có một khuôn viên được khai thác sử dụng từ tầng trệt đến các tầng trên Đây là loại nhà ở chiếm một tỉ trọng rất đáng kể trong quỹ nhà ở chung của toàn đất nước, giải quyết nhu cầu ở cho tuyệt đại bộ phận dân cư ở nông thôn và đô thị Các nhà ở thấp tầng phản ánh một cách rõ rệt nhất các điều kiện ràng buộc khống chế của thiên nhiên, khí hậu; của lối sống tập quán và sở thích của chủ nhân Loại nhà này có ưu điểm là tạo nên cuộc sống gia đình gắn bó hài hòa với thiên nhiên nhưng chiếm nhiều diện tích đất xây dựng vì thế ở các khu vực đô thị người ta thường hạn chế để tạo nên bộ mặt kiến trúc hiện đại và để việc xây dựng đô thị có hiệu quả kinh tế xã hội lớn

Nhà phố (còn gọi là nhà ống) là loại hình nhà ở được xây dựng trên diện tích đất có chiều ngang (mặt tiền) hẹp, chiều sâu dài, thường từ 2 tầng trở lên, sát nhau thành dãy dọc theo các tuyến đường phố Đặc trưng chính: Mặt tiền hẹp, chiều sâu lớn, thường xây dựng sát ranh giới đất, ít khoảng trống bên hông Vị trí phổ biến: Khu dân cư đô thị, mặt đường, tuyến phố buôn bán hoặc trong hẻm nhỏ

Tổ chức công năng theo chiều đứng, do mặt bằng hẹp, nhà phố thường phân chia công năng theo các tầng: tầng 1: Kinh doanh (nếu có), gara, phòng khách, bếp tầng 2 trở lên: Phòng ngủ, phòng sinh hoạt, phòng thờ Sân thượng: Giặt phơi, trồng cây, giải trí Không gian chức năng linh hoạt, có thể kết hợp nhà ở với văn phòng, cửa hàng (shophouse) Thường tận dụng tối đa diện tích (ít khoảng trống)

So sánh với các loại hình nhà ở khác:

Bảng 2.1 so sánh các công trình nhà dân dụng

Tiêu chí Nhà phố Biệt thự Nhà vườn Căn hộ chung cư

Rộng, thoáng Rất rộng Không có mặt tiền riêng Không gian xung quanh

Có sân vườn trước/sau/bên

Bao quanh là vườn cây

Bị giới hạn trong căn hộ

Thiết kế Đơn giản, theo module

Thoáng đãng, hòa với thiên nhiên

Gọn gàng, tối ưu diện tích

Phù hợp Kinh doanh, ở đô thị Ở nghỉ dưỡng, ngoại ô hoặc cao cấp Ở quê hoặc vùng ven

Người độc thân/nhà ít người

Không gian & ánh sáng trong nhà phố hạn chế: do bị che chắn hai bên nên nhà phố ít mặt tiếp xúc với ánh sáng và gió Giải pháp thiết kế sử dụng giếng trời, cầu thang thông tầng Thiết kế hệ cửa kính lớn, ban công, giếng trời để thông thoáng Dùng không gian mở và màu sáng để “nới” rộng cảm giác

Tính thẩm mỹ hiện đại, đa dạng mặt tiền thường được đầu tư kỹ để tạo điểm nhấn Dễ dàng áp dụng các phong cách: hiện đại, tân cổ điển, tối giản

Tính lặp lại mô-đun (modular), dễ xây dựng theo kiểu mẫu, đặc biệt tại các khu phân lô, nhà liền kề

Kèm theo đó, với đặc điểm không gian biệt lập, rộng rãi, thông thoáng, kiến trúc nhà phố mang đến cơ hội cho các kiến trúc sư thỏa sức sáng tạo hệ thống công năng đa dạng, cao cấp, đáp ứng mọi nhu cầu của gia chủ Thông thường, sơ đồ công năng nhà phố sẽ bao gồm 6 không gian công năng sau:

Không gian công năng Nghỉ ngơi (thụ động): Đây là nhóm công năng không thể thiếu trong bất cứ loại hình nhà phố nào, từ cổ điển đến hiện đại, gồm: khu bếp, nhà ăn nội bộ, phòng ngủ, không gian sinh hoạt cá nhân/góc nghỉ ngơi, ban công, hành lang; sân trong/giếng trời (diện tích nhỏ), phòng tắm – vệ sinh

Không gian công năng Kinh tế: Nhà phố ngày nay còn được dùng để phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế, gồm: không gian thương mại – dịch vụ, không gian sản xuất nhỏ, văn phòng làm việc

Không gian công năng Giáo dục: Nhóm công năng giáo dục của nhà phố gồm: phòng/không gian nghiên cứu, thư viện, góc học tập, phòng sinh hoạt chung, không gian thờ cúng tổ tiên và gia thần, phòng lưu niệm gia đình

Không gian công năng Giao tiếp đối ngoại: Đây là nhóm công năng rất được gia chủ quan tâm đối với kiến trúc nhà phố, bao gồm: phòng khách, phòng ăn chính (tiếp khách), hầm rượu, sân vườn

Không gian phụ: Ngày nay khi xã hội phát triển thì nhu cầu sử dụng càng cao, chính vì thế nhà phố cần phải có một số không gian phụ như: Gara, Kho…để lưu trũ và bảo quản được tốt hơn

Những gia đình sống trong không gian nhà phố thường mong muốn dành thời gian rảnh rỗi của mình để phát triển và cân bằng cuộc sống thông qua việc thiết kế công trình phân bổ cho nhóm công năng sau: Hoạt động phát triển bản thân như phòng thiền, yoga, vật lý trị liệu; hoạt động thể thao như hồ bơi, phòng Gym; hoạt động làm đẹp như trang điểm, phòng chứa đồ; các hoạt động nghe nhìn, sáng tạo nghệ thuật như phòng tranh, phòng chiếu phim

2.1.2 Các yêu cầu tâm lý, sinh lý của không gian

Ngoài ra công trình phải đảm bảo các yêu cầu tâm sinh lý – sinh lý học của các không gian như:

- Bảo đảm sự kín đáo, riêng tư cho sinh hoạt gia đình, cho từng thành viên của nó;

- Bảo đảm sự khai thác sử dụng theo sở thích từng gia đình;

- Bảo đảm tính an toàn, thuận tiện sinh hoạt và thích nghi đa dạng cho nhiều dạng đối tượng;

- Thỏa mãn đồng thời yêu cầu vật chất và tinh thần thông qua giá trị định lượng và định tính của căn nhà;

- Nhà còn đòi hỏi phải có đủ các điều kiện về môi trường trong lành, vệ sinh để con người với tư cách là một sinh vật có thể phát triển lành mạnh, hài hòa.

Phân tích thích dụng

2.2.1 Các hoạt động dự kiến

Công trình dự kiến thuộc dạng “Nhà phố”, các hoạt động dự kiến được thể hiện trong bảng 2.1:

BảNg 2.2: Các hoạt động dự kiến

Số phòng Hoạt động dự kiến Đặc điểm của các phòng

Tiếp khách, sum họm gia đình, xem TV, đi lại

Sạch sẽ, thông thoáng, ngăn cách riêng biệt với các không gian phụ

4 Đối với bố mẹ phòng ngủ dùng để nghỉ ngơi buổi trưa, tối.Có khi để giải quyết công việc chưa làm ở công ty, thay đồ,ủi quần áo,trang điểm, tại phòng, có thể xem tivi, nghe nhạc,đọc sách trong phòng Đối với con cái ngoài dùng để nghỉ ngơi buổi trưa tối sau ngày đi làm đi học còn có thể học bài, làm việc, xem tivi, chơi game giải trí, đọc sách,thay đồ

Yên tĩnh, thông thoáng,gọn gàng sạch sẽ

Phòng bếp 1 Được dùng để nấu ăn các bữa ăn trong ngày,ăn uống cùng gia đình.đôi khi có khách thăm dùng cơm sẽ nấu ăn, bày trí nhiều hơn cần không gian rộng hơn bình thường

Cần thông thoáng,nhiều ánh sáng ngăn cách riêng biệt với các khu chức năng khác

Ngoài đi vệ sinh cá nhân, có tắm rửa, ngâm mình thư giản khi có bồn tắm, chăm sóc da, rửa mặt, tắm rửa cho em bé khi nhà có trẻ em Đây là một cấu trúc phòng tương đối khép kín để cá nhân có chút riêng tư

Sân phơi 1 Phơi quần áo

Cần sắp xếp vào nơi thông thoáng, lấy ánh sáng và gió tự nhiên

Phòng thờ có tủ thờ trang nghiêm bày trí tùy gia đình và sẽ chưng bông trái cây lên bàn thờ vào 30, mùng 1 hằng tháng Những dịp đám giỗ sẽ được bày trí cúng kiếng mâm đồ ăn, trái cây thịnh soạn Tết hằng năm cũng sẽ được bày tương tự cúng 30 tết, các mùng ngày tết Lễ cưới cũng dùng phòng thờ trang trí, làm lễ cưới tổ chức làm lễ tại đây

Cần sắp xếp vào nơi thông thoáng, lấy ánh sáng và gió tự nhiên

Nơi để xe máy, ô tô phương tiện của cả gia đình Có thể rửa xe cho gia đình ở đây phải thiết kế nơi thoát nước Cũng có thể sửa xe cho thành viên gia đình

Sắp xếp được đầy đủ các phương tiên của gia đình

Nhà kho 1 Để đồ các vật dụng ít sử dụng, không cần thiết: thang gấp,ống nước , bộ bàn ghế đám tiệc chưa sử dụng cất vô kho Để các vật dụng không cần thiết ít sử dụng gọn gàng

2.2.2 Người sử dụng, đối tượng sử dụng:

Người sử dụng và đối tượng sử dụng trong công trình được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.3: Người sử dụng, đối tượng sử dụng

Công năng phù hợp người sử dụng Đối tượng sử dụng

5+ Được xây dựng với không gian mở, đầy đủ tiện nghi như bàn ghế và TV để gia đình có thể giả trí và đón tiếp khách

Phòng ngủ gia đình 4 5 Đặt ở phía trong công trình tránh tiếng ồn của xe cộ, bố mẹ và con cái được riêng tư hơn

Bố trí thiết bị và bàn ghế rộng dãi chiều cao phù hợp với mẹ và chị có thể nấu nướng để tiện vừa ăn vừa có thể nấu nướng không ảnh hưởng đến người ngồi ăn

Bố trí mỗi tầng 1 phòng với đầy đủ thiết bị vêh sinh và bố trị hợp lý để cả gia đình và khách sử dụng thoải mái

Với không gian mở, Rất thoáng để cả gia đình có thể lên hóng mát và có thể để sử dụng tiệc nướng

Với không gian ảm đạm, linh thiêng để Gia chủ có thể cúng bái 1 cách yên tĩnh

Trang thiết bị và kích thước trang thiết bị được thể hiện trong bảng 2.3:

Phòng chức năng Số phòng Số người sử dụng

+ Ghế góc vuông: 1,9m x 3,1m x 0,9m Bàn Tivi: 3,6m x 0,6m

Bàn làm việc: 1m x 0,5m Tủ quần áo: 2,5m x 0,7m

Phòng ngủ bố mẹ 1 2 Giường: 1,8m x 2m

Bàn làm việc: 1m x 0,5m Tủ quần áo: 2,5m x 0,7m

Bồn cầu, 1 bộ vòi xịt vệ sinh

Mục đích của việc phân tích thời gian hoạt động trong công trình để giải quyết các vấn đề sau:

Các vấn đề chủ yếu tổng hợp từ các tài liệu liên quan bao gồm:

- Tạo ra một môi trường thuận lợi cho tính hiệu quả

- Thiết lập các ưu tiên

- Thực hiện hoạt động xung quanh ưu tiên

- Các quá trình làm giảm thời gian tiêu tốn vào các hoạt động không ưu tiên có liên quan

- Động lực để điều chỉnh hành phi để đảm bảo việc tuân theo hạn chót về thời gian

Phòng khách: Lịch hoạt động chủ yếu vào tất cả các thời gian trong ngày, phục vụ việc tiếp khách và hoạt động của các thành viên trong gia đình trong cả năm Mỗi lần tiếp khách phải chuẩn bị nước, ấm chén tiếp khách Các dịp đám tiệc dòng họ thường tập trung đông, tết mỗi năm cùng gia đình sum vầy đặc biệt các mùng 1-5 Phòng ngủ gia đình: lịch hoạt động chủ yếu vào buổi trưa 13h đến 13h45p và đêm 22h đến 6h00, phục vụ chủ yếu cho gia đình Mỗi lần sử dụng cần chuẩn bị chăn màn, quần áo, tủ, bàn làm việc khi sử dụng xong cần dọn dẹp cho lần sau sử dụng

Phòng bếp: Lịch hoạt động là các buổi sáng từ 5h30p đến 7h sáng, trưa 11h30h đến 12h30, chiều 18h đến 19h30 phục vụ việc ăn uống chủ yếu cho gia đình trong cả năm Trước mỗi bữa ăn đều phải gia công, nấu nướng, soạn thức ăn Sau bữa ăn phải dọn dẹp, rửa bát đĩa, làm vệ sinh Chu kì hoạt động của nhà ăn là mỗi ngày có một bữa ăn sáng, một bữa ăn trưa, một bữa ăn chiều.Đặt biệt vào những ngày lễ, họp mặt gia đình, có khách sẽ đông người thì thiếu ghế sẽ lấy bàn ghế dự phòng trong kho, chén bát có dự trữ trong tủ

Phòng thờ: Lịch hoạt động là các dịp lễ tết, đám giỗ, ngày rằm, mồng một đầu tháng diễn ra khoảng 15 – 30p Mỗi lần làm lễ chuẩn bị đồ cúng, thời gian khoảng 1h Sau mỗi lần làm lễ, cúng hạ lộc và dọn dẹp để sạch sẽ đón chào tháng mới.Những ngày này sẽ cúng kiếng nhiều hơn bình thường và chuẩn bị kĩ lưỡng hơn

Phòng ngủ: sẽ sử dụng khác nhiều, nghỉ tối từ 20h tối đến 7h sáng và nghỉ trưa từ 11h trưa đến 2h chiều, là nơi nghỉ ngơi của cả gia đình sau 1 ngày làm việc và học tập mệt mỏi nên cần được bố trí với không gian yên tĩnh và có thể hạn chế ánh sáng khi buổi chưa, ngoài để nghỉ ngơi thì phòng ngủ còn nhiều chức năng riêng tư của chủ phòng như tập yoga, chơi nhạc cụ, giải trí, nên phòng ngủ luôn và phòng mà thành viên trong gia đình để ý đến nhất và ưu thích nhất

Phòng WC là nơi phục vụ như cầu sinh lý và vêh sinh cá nhân của toàn bộ người trong gia đình và khách, với sự tế nhị thì nhà vệ sinh luôn là phòng cần thiết nhất cho gia đình Với đầy đủ thiết bị vệ sinh phục vụ nhu cầu cần thiết nhất cho gia đình như đi nhẹ và nặng rửa tay, chân, mặt và tắm rửa Không gian kép kín tạo cảm giác thoải mái cho từng thành viên cho ra đình khi sử dụng và sử lý chất thải vô cùng nhanh chóng và thuận tiện

Tóm lại thì mỗi căn phòng của ngôi nhà đều mang một chức năng riêng biệt và tạo cảm giác khác biệt khi sử dụng, nhưng đều có một điểm chung là tất cả nều giúp thành viên trong gia đình có một tổ ấm và là nơi để chở về, ngoài việc mỗi căn phòng đều là chức năng riêng biệt, nhưng có các căn phòng có thể phục vụ cho nhiều mục đích của thành viên trong gia đình như: kết hợp phòng khách và phòng ăn với nhau để mở rộng không gian khi nhà có cỗ bàn, hay dùng phòng bếp và phòng vệ sinh để mở rộng không gian sơ chế món ăn trước khi cho nên bếp,

2.2.5 Yêu cầu về môi trường: Để con người hoạt động trong công trình kiến trúc được thoải mái và hiệu quả, phải điều hòa được các yếu tố môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo phù hợp với tâm sinh lý con người Các yếu tố thích hợp đó là:

- Nhiệt độ trong nhà vừa phải (không nóng hoặc không lạnh về các mùa trong năm);

- Độ ẩm của không khí không quá cao hoặc không khí không quá khô;

- Thoáng gió (tránh gió mạnh hoặc bí gió);

- Ánh sáng (không bị sáng lòa hay tối quá);

- Âm thanh (không bị ồn ào);

- Không khí trong lành (không bị bụi, mùi hôi thối…);

Chất lượng không gian phù hợp về hình dáng, kích thước, tỉ lệ cân đối và những bề mặt, chất liệu, màu sắc trang nhã Những điều kiện môi trường ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động của con người, có khi không kém phần quan trọng so với tổ chức không gian và trang thiết bị

Yêu cầu về môi trường trong mỗi không gian phòng được quy định như sau:

- Nhiệt độ, Độ ẩm, gió theo – TCVN 5508-1991

- Chiếu sáng tự nhiên theo – TCXD 29:1991

- Chất lượng không khí theo – TCVN 5937:2005

Bảng 2.5: Yêu cầu môi trường theo không gian

Phòng thờ >20-20-

Ngày đăng: 14/10/2025, 14:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ khu đất - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 1.2 Sơ đồ khu đất (Trang 17)
Hình 2.4: Kích thước con người tư thế ngồi và tư thế đứng làm việc - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 2.4 Kích thước con người tư thế ngồi và tư thế đứng làm việc (Trang 42)
Hình 2.7: Kích thước của con người và trang thiết bị khi tắm rửa - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 2.7 Kích thước của con người và trang thiết bị khi tắm rửa (Trang 43)
Hình 2.11: Kích thước con người với hành lang, lối đi lại - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 2.11 Kích thước con người với hành lang, lối đi lại (Trang 45)
Hình 3.1: Mặt bằng kiến trúc tổng thể - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 3.1 Mặt bằng kiến trúc tổng thể (Trang 60)
Hình 3.4: Mặt cắt A – A - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 3.4 Mặt cắt A – A (Trang 66)
Bảng 4.4: Sàn nhà vệ sinh - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Bảng 4.4 Sàn nhà vệ sinh (Trang 74)
Hình 4.7: Khai báo tiết diện sàn - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 4.7 Khai báo tiết diện sàn (Trang 80)
Hình 4.9: Khai báo các trường hợp tải trọng - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 4.9 Khai báo các trường hợp tải trọng (Trang 81)
Hình 4.12: Gán hoạt tải, tĩnh tải cho sàn - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 4.12 Gán hoạt tải, tĩnh tải cho sàn (Trang 83)
Hình 4.13 : Xây dựng mô hình và kí hiệu cột, dầm - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 4.13 Xây dựng mô hình và kí hiệu cột, dầm (Trang 84)
Hình 4.14: Mô hình khung 3D trên phần mềm sap - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 4.14 Mô hình khung 3D trên phần mềm sap (Trang 85)
Hình 6.7. Bố trí mặt cắt dầm tại vị trí 1-1, 2-2, 3-3 - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 6.7. Bố trí mặt cắt dầm tại vị trí 1-1, 2-2, 3-3 (Trang 105)
Hình 7.1. Mặt cắt địa chất HK1 - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 7.1. Mặt cắt địa chất HK1 (Trang 113)
Hình 7.2. Mặt bằng bố trí móng – cột  7.2.3. Móng băng dưới chân cột (C1 – C2– C2 – C3) - Thiết kế kiến trúc, kết cấu và lập tiến Độ thi công nhà phố xã dân hòa, thành phố hà nội
Hình 7.2. Mặt bằng bố trí móng – cột 7.2.3. Móng băng dưới chân cột (C1 – C2– C2 – C3) (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm