Kết quả nghiên cứu: Đề tài này là một phân tích trắc lượng thư mục toàn diện về nghiên cứu kinh doanh quốc tế từ năm 1991 đến 2023, làm sáng tỏ sự phát triển, xu hướng và những nhân vật
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chủ đề trong kinh doanh quốc tế
Có thể liệt kê một số bài tổng hợp đánh giá quan trọng về kinh doanh quốc tế Andelekke và Gichuru (2021) cung cấp một cái nhìn tổng quan về kinh doanh quốc tế, nhấn mạnh kinh doanh quốc tế chiến lược và tổ chức Cairns (2005) đóng góp vào cuộc thảo luận phê phán về giáo dục quản lý và thực hành trong nền kinh tế toàn cầu, nhấn mạnh vai trò và đóng góp của tập đoàn xuyên quốc gia và khu vực chế biến xuất khẩu như các ví dụ minh họa về kinh doanh quốc tế Ricks and Czinkota (1979) đã khảo sát quan điểm của các nhà quản lý kinh doanh quốc tế hàng đầu về giảng dạy và nghiên cứu trong kinh doanh quốc tế và sự xếp hạng được cho là quan trọng của các vấn đề kinh doanh quốc tế khác nhau Vaghefi et al (1991) cung cấp một cái nhìn tổng quan về kinh doanh quốc tế, bao gồm khung cơ cấu tổ chức, môi trường địa chính trị và văn hóa, lý thuyết thương mại quốc tế, cấu trúc và hình thức kinh doanh quốc tế, và doanh nghiệp đa quốc gia Tuy nhiên, những bài báo này không đánh giá kinh doanh quốc tế một cách có hệ thống Điều này có thể xuất phát từ việc kinh doanh quốc tế nhìn chung là một chủ đề rất rộng lớn
Các học giả, để đánh giá một cách có hệ thống, phải đi sâu hơn vào các chủ đề cụ thể của kinh doanh quốc tế Gần đây có một số bài tổng quan xuất sắc
(1) Nghiên cứu của Niittymies và Pajunen (2020) về Cơ sở nhận thức của quốc tế hóa doanh nghiệp bằng phương pháp Tổng quan hệ thống Niittymies và Pajunen đề cập đến vai trò cơ bản của nhận thức về quản trị trong quá trình quốc tế hóa doanh nghiệp Tuy nhiên, theo các tác giả này, không có sự hiểu biết nhất quán về cách thức các nghiên cứu trước đây đã kiểm tra và nắm bắt các cơ sở nhận thức của quốc tế hóa Đánh giá của Niittymies và Pajunen xác định ba hướng nghiên cứu tổng thể chính, bao gồm chín lĩnh vực nghiên cứu cụ thể hơn Chúng cũng chỉ ra rằng các lĩnh vực đề cập đến (1) học tập quản trị, (2) đặc điểm của cấp trên, (3) nhận thức nội bộ tổ chức, và (4) nhận thức của các tác nhân bên ngoài, đặc biệt tạo cơ hội cho sự tiến bộ hơn nữa của lý thuyết quốc tế hóa Để khai thác những cơ hội này, các tác giả tin rằng phương pháp tiếp cận nền tảng vi mô có thể hỗ trợ việc kiểm tra thực nghiệm các cơ sở nhận thức và sẽ đóng góp đáng kể vào việc lý thuyết hóa quá trình quốc tế hóa doanh nghiệp dựa trên mô hình Uppsala
(2) Aaltonen (2020) đi tìm lời giải cho việc quốc tế hoá và “triển vọng lột xác” (exaptation) của các doanh nghiệp Đánh giá của Aaltonen minh họa những điểm tương đồng giữa các chương trình nghiên cứu trong quá trình quốc tế hóa và cung cấp điểm khởi đầu cho việc phát triển lý thuyết tiếp theo, sử dụng “triển vọng lột xác” trong việc dự đoán quốc tế hóa Do đó, đánh giá của bà đóng góp vào lĩnh vực Kinh doanh Quốc tế bằng cách đưa ra một khuôn khổ khái niệm để kết hợp các lý thuyết quốc tế hóa bằng cách bao gồm các sự kiện phi tuyến tính, không liên tục, và mới lạ một cách chặt chẽ hơn với các nền tảng hiện có của quốc tế hóa Đây là bài đánh giá dựa trên khung sử dụng giao thức TCCM được phát triển bởi Paul và Rosado-Serrano
(2019) Theo Aaltonen, “triển vọng lột xác” và hành vi thích ứng đều là những khái niệm của Darwin được sử dụng trong các lý thuyết hành vi tổ chức Hành vi tổ chức cũng là cơ sở của một số lý thuyết quốc tế hóa, và “triển vọng lột xác” được đề xuất là cung cấp một công cụ lý thuyết để hiểu sự phát triển đột phá trong quốc tế hóa Cùng với sự thích ứng, khái niệm này minh họa một khuôn khổ chung để hiểu cả sự phát triển đột phá và không đột phá trong quá trình quốc tế hóa
(3) Trong bài đánh giá dạng hỗn hợp của họ, kết hợp các yếu tố của bài đánh giá cấu trúc và bài đánh giá sinh trắc học, Bahoo et al (2020) xem xét một cách có hệ thống các tài liệu về chủ đề tham nhũng trong Kinh doanh Quốc tế (137 bài báo) trong
17 năm qua từ năm 1992 đến năm 2019 Ngoài ra, họ xác định bảy luồng nghiên cứu trong luồng tài liệu ngày càng phát triển này: (1) luật chống tham nhũng, (2) các yếu tố quyết định tham nhũng, (3) chống tham nhũng, (4) tác động của tham nhũng đối với các doanh nghiệp, (5) môi trường chính trị và tham nhũng, (6) tham nhũng như một thách thức đối với các lý thuyết hiện có về quản trị, và (7) ảnh hưởng của tham nhũng đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại Dựa trên đánh giá có hệ thống của họ, các tác giả này khuyến nghị rằng cần phải có luật pháp quốc tế mạnh mẽ để giảm thiểu tác động tiêu cực của tham nhũng đối với Kinh doanh Quốc tế Các doanh nghiệp cũng phải xem xét vấn đề tham nhũng khi xây dựng chiến lược để tăng hiệu quả hoạt động và hiệu suất Cuối cùng, tham nhũng thách thức một số giả định chính của các lý thuyết hiện có về quản trị Các tác giả đã phát triển một số câu hỏi nghiên cứu cho các nghiên cứu trong tương lai trong lĩnh vực Kinh doanh Quốc tế
(4) İpek và Bıỗakcıoğlu-Peynirci (2020) đó dựng phương phỏp Tổng quan hệ thống để đánh giá tổng hợp và định hướng cho các nghiên cứu trong tương lai về các định hướng thị trường xuất khẩu Định hướng thị trường xuất khẩu của một công ty từ lâu đã là mối quan tâm của một số học giả và đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong tài liệu Kinh doanh Quốc tế Trong bối cảnh này, đóng gúp của İpek và Bıỗakcıoğlu-Peynirci (2019) nghiờn cứu một cỏch kỹ lưỡng và tổng hợp các phần nghiên cứu thực nghiệm về hiện tượng định hướng thị trường xuất khẩu liên quan đến các vấn đề lý thuyết, bối cảnh, cách tiếp cận khái niệm, và mối quan hệ qua lại giữa các cấu trúc được quan tâm, và phương pháp luận Trong phạm vi của bài đánh giá hệ thống này, 80 nghiên cứu về định hướng thị trường xuất khẩu được công bố từ năm 1998 đến năm 2018 được phân tích nội dung Các phát hiện chỉ ra rằng mặc dù đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong kiến thức về định hướng thị trường xuất khẩu, các mối quan tâm cụ thể vẫn cần được giải quyết để làm cho các tài liệu về định hướng thị trường xuất khẩu tiến dần đến sự trưởng thành
(5) Schmid và Morschett (2020) sử dụng phương pháp Tổng quan hệ thống để tìm hiểu việc thoái vốn của công ty con ở nước ngoài Nghiên cứu về yếu tố tiền đề của việc thoái vốn của công ty con nước ngoài đã phát triển trong vài thập kỷ qua Tuy nhiên, những phát hiện còn rất mơ hồ Schmid và Morschett cố gắng làm rõ vấn đề này bằng cách chỉ ra 18 biến tiền đề được đúc kết từ 45 bài báo, một bức tranh mô tả về các nghiên cứu trước đó, các lập luận lý thuyết về các chiều hướng dự kiến của ảnh hưởng và tổng hợp định lượng các tác động bằng phương pháp phân tích tổng hợp Theo đóng góp phân tích tổng hợp này, trong số 18 biến tiền đề được rút ra, mười biến có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thoái vốn nước ngoài trong khi tác động của tám biến còn lại là không thuyết phục Nhìn chung, các biến ở cấp công ty con có tác động mạnh hơn đến khả năng thoái vốn so với đặc điểm của công ty mẹ hoặc nước sở tại Theo phát hiện của Schmid và Morschett, quan điểm dựa trên nguồn lực và cách tiếp cận chi phí giao dịch dường như cung cấp những giải thích tốt hơn cho việc thoái vốn ở nước ngoài so với lý thuyết học tập tổ chức hoặc lý thuyết thể chế Đối với hướng nghiên cứu trong tương lai, các tác giả đề xuất điều tra các động lực mang tính chiến lược, xem xét quan điểm danh mục đầu tư, thử nghiệm các mô hình khái niệm đầy đủ xem xét cấu trúc dữ liệu đa cấp và sử dụng mô hình chiết trung đảo ngược của Boddewyn làm khung lý thuyết
(6) Tang & Buckley (2020) cũng dùng phương pháp Tổng quan hệ thống để phân tích những Rủi ro nước sở tại và chiến lược sở hữu nước ngoài Theo hai tác giả, bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa rủi ro ở nước sở tại và mức độ sở hữu của một công ty trong chiến lược thâm nhập thị trường nước ngoài là chưa thuyết phục Các tác giả này xem xét lại mối quan hệ này bằng cách tích hợp logic nội bộ hóa với quan điểm dựa trên thể chế để xem xét các tác động điều tiết của các thể chế chính thức và không chính thức ở nước sở tại Bằng cách phân tích tổng hợp 64 nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến 52.229 quyết định về quyền sở hữu đối với việc thâm nhập thị trường nước ngoài, nhóm tác giả cung cấp những lý lẽ ủng hộ cho các lập luận rằng mối quan hệ trọng tâm (focal relationship) được điều tiết tích cực bởi các ràng buộc thể chế đối với các nhà hoạch định chính sách và xu hướng chấp nhận rủi ro ở nước sở tại, nhưng được điều tiết tiêu cực bởi tác động chung của hai yếu tố thể chế này Các phát hiện của Tang và Buckley đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về rủi ro của nước sở tại và chiến lược sở hữu nước ngoài Bên cạnh đó, nhóm tác giả cũng thảo luận về các hướng phát triển lý thuyết trong tương lai trong lĩnh vực Kinh doanh Quốc tế
(7) Tổng quan hệ thống cũng được Donnelly và Manolova (2020) dùng để nghiên cứu các quyết định về địa điểm nước ngoài thông qua lăng kính thể chế Trong nghiên cứu của mình, nhóm tác giả đã đề cập đến một trong những quyết định chiến lược có quan trọng nhất trong Kinh doanh quốc tế (IB) - lựa chọn địa điểm nước ngoài Mặc dù có sự thống nhất chung rằng các định chế ảnh hưởng đến quyết định địa điểm, nhưng theo nhóm tác giả, mức độ tác động và cơ chế cụ thể ảnh hưởng như thế nào vẫn chưa được nhiều người biết đến Để giải quyết những khoảng trống này, các tác giả này đã xem xét và tổng hợp một cách có hệ thống 106 bài báo được xuất bản trên 19 tạp chí quản lý chung và kinh doanh quốc tế từ năm 1998 đến năm 2019 Họ xem xét các tổ chức ở các cấp độ khác nhau (ví dụ khu vực, quốc gia hoặc địa phương) Nhóm tác giả cũng xem xét tỉ mỉ các đặc điểm và kinh nghiệm của các tập đoàn đa quốc gia, cũng như các điều kiện ngành xác định ranh giới mà các thể chế ảnh hưởng Những phát hiện chính từ các phân tích của Donnelly và Manolova cho thấy cả những xung đột về lý thuyết và những khoảng trống học thuật Cuối cùng, dựa trên mô hình nghiên cứu, nhóm tác giả phác thảo bốn hướng nghiên cứu chính
(8) Jiang và cộng sự (2020) cũng dùng phương pháp Tổng quan hệ thống để phân tích các yếu tố quyết định và hiệu quả hoạt động của các công ty quốc tế hóa sớm Khi các nhà nghiên cứu xem xét yếu tố tiền đề, quy trình và hiệu quả hoạt động của các công ty quốc tế hóa sớm trong ba thập kỷ qua, mảng kiến thức này đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu lớn Tuy nhiên, các đánh giá hiện tại vẫn chưa cung cấp một bức tranh toàn cảnh về các yếu tố quyết định các công ty quốc tế hóa sớm và hiệu quả hoạt động của họ Do đó, Jiang et al (2020) đã tìm cách xem xét và tổng hợp một cách có hệ thống các nghiên cứu về các yếu tố quyết định và hiệu quả hoạt động của các công ty quốc tế hóa sớm Các tác giả đánh giá và kiểm tra một cách nghiêm túc
167 bài báo đã xuất hiện trên 28 tạp chí học thuật trong ba thập kỷ qua Nghiên cứu này đóng góp vào kho tàng lý luận hiện có bằng cách nêu bật các yếu tố quyết định các công ty quốc gia hóa sớm và hiệu quả hoạt động của họ, tập trung vào các yếu tố doanh nhân, công ty và môi trường Hơn nữa, một mô hình tích hợp được xây dựng để tính đến các mối quan hệ giữa các yếu tố quyết định, quá trình quốc tế hóa sớm và các kết quả Cuối cùng, các nhà nghiên cứu chỉ ra một số khoảng trống học thuật đáng kể để thúc đẩy các nghiên cứu trong tương lai
(9) Srivastava, Singh và Dhir (2020) đã khám phá vai trò của văn hóa và kinh doanh quốc tế trong các kết quả quốc tế hóa thông qua Tổng quan hệ thống và phân tích các bài báo được xuất bản từ năm 2009 đến năm 2019 Bằng cách kết nối ra các lĩnh vực/chủ đề nghiên cứu hiện tại, bài đánh giá của nhóm tác giả đã phản ánh lộ trình cho các nghiên cứu trong tương lai trong việc phát triển lý thuyết, bối cảnh, điểm và phương pháp luận (sử dụng TCCM protocol được phát triển bởi Paul & Rosado- Serrano, 2019) Họ đã xác định tám cụm nghiên cứu như sau (1) văn hóa quốc gia, (2) né tránh bất ổn bên ngoài, (3) chuyển giao và hợp tác kiến thức, (4) quản trị nguồn nhân sự & thực hành quản lý, (5) nghiên cứu đa dạng hóa quốc tế, (6) tư duy kinh doanh, (7) sự tương tác, và (8) hiệu suất của công ty Các cụm được nhóm thành các yếu tố độc lập và các yếu tố kết quả quốc tế hóa Bên cạnh đó, nghiên cứu của họ còn cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các hàm ý lý thuyết để dẫn đến những tiến bộ hơn nữa trong các lĩnh vực nghiên cứu này.
Lý thuyết trong kinh doanh quốc tế
Sharan (1995) cung cấp một bài đánh giá toàn diện về các lý thuyết khác nhau giải thích vì sao các doanh nghiệp chọn mở rộng quốc tế Các tác giả thảo luận về các quan điểm khác nhau, bao gồm cả những quan điểm liên quan đến thương mại quốc tế, đầu tư trực tiếp nước ngoài và điều kiện thị trường Họ lưu ý rằng trong khi một số chuyên gia tin rằng lý thuyết thương mại quốc tế có thể giải thích vì sao các doanh nghiệp mở rộng quốc tế, những người khác đã phát triển các lý thuyết tập trung vào đầu tư trực tiếp nước ngoài Nhiều trong số các lý thuyết này đã được phát triển trong một khung việc thị trường không hoàn hảo, vì điều kiện thị trường hoàn hảo không thực tế trong thế giới hiện đại Các tác giả cũng lưu ý rằng môi trường ở quốc gia tiếp đãi phải thuận lợi để thu hút và khuyến khích đa quốc gia hóa của các doanh nghiệp
Bài báo (Sharan, 1995) thảo luận về các lý thuyết khác nhau giải thích vì sao các doanh nghiệp chọn mở rộng quốc tế Các lý thuyết này bao gồm:
2.2.1 Lý thuyết thương mại quốc tế
Các lý thuyết thương mại quốc tế là các khung thể hiện cố gắng giải thích các mô hình và yếu tố quyết định trong thương mại giữa các quốc gia Những lý thuyết này mang lại thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến luồng thương mại, lợi thế so sánh và những lợi ích đạt được từ thương mại quốc tế
Thuyết trọng thương (Mercantilism): Trọng thương, phổ biến trong thế kỷ 16 đến
18, coi thương mại quốc tế như một trò chơi có tổng điểm bằng không Các quốc gia nhằm tối đa hóa xuất khẩu và giảm tối thiểu nhập khẩu để tích trữ giàu có, thường thông qua các chính sách như thuế quan và trợ cấp Trọng tâm là duy trì một cân đối thương mại thuận lợi và tích trữ vàng và bạc
Lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage): Được Adam Smith đề xuất vào cuối thế kỷ 18, lý thuyết lợi thế tuyệt đối luận rằng các quốc gia nên chuyên môn hóa trong việc sản xuất hàng hóa mà họ có thể sản xuất hiệu quả hơn so với các quốc gia khác Bằng cách tập trung vào lĩnh vực lợi thế so sánh của mình, các quốc gia có thể tăng tổng sản lượng và tham gia vào thương mại lợi ích chung
Lợi thế so sánh (Comparative Advantage): Được David Ricardo phát triển vào đầu thế kỷ 19, lý thuyết lợi thế so sánh xây dựng trên lợi thế tuyệt đối Nó khẳng định rằng ngay cả khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất cả hàng hóa, vẫn có lợi từ thương mại nếu các quốc gia chuyên môn trong việc sản xuất hàng hóa có chi phí cơ hội thấp hơn Điều này cho phép phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn và tăng tổng sản lượng
Mô hình Heckscher-Ohlin: Mô hình Heckscher-Ohlin, được Eli Heckscher và Bertil Ohlin đề xuất vào đầu thế kỷ 20, nhấn mạnh vai trò của các yếu tố sở hữu trong xác định lợi thế so sánh Nó cho rằng các quốc gia sẽ xuất khẩu các hàng hóa sử dụng chủ yếu các yếu tố sản xuất dồi dào và nhập khẩu hàng hóa sử dụng chủ yếu các yếu tố khan hiếm Mô hình này làm nổi bật tầm quan trọng của nhân công, vốn và tài nguyên tự nhiên trong việc tạo hình các mô hình thương mại
Thuyết chu kỳ sản phẩm (Product Life Cycle Theory): Thuyết chu kỳ sản phẩm, do Raymond Vernon phát triển vào những năm 1960, giải thích cách mô hình thương mại phát triển qua các giai đoạn trong vòng đời của một sản phẩm Theo lý thuyết này, các sản phẩm mới ban đầu được sản xuất tại quốc gia nơi chúng được phát minh (thường là các nước phát triển) Khi sản phẩm trưởng thành, việc sản xuất chuyển sang các quốc gia khác để tận dụng chi phí thấp hơn Thuyết này giúp giải thích sự phát triển của thương mại quốc tế trong các hàng hóa sản xuất
Lý thuyết thương mại mới (New Trade Theory): Lý thuyết thương mại mới, do Paul Krugman tiên phong vào những năm 1970 và 1980, nhấn mạnh vai trò của quy mô kinh tế và cạnh tranh không hoàn hảo trong thương mại Nó cho rằng trong các ngành công nghiệp có quy mô kinh tế đáng kể, một quốc gia có thị trường nội địa nhỏ vẫn có thể xuất khẩu và chuyên môn trong ngành đó Lý thuyết này nhấn mạnh quan trọng của sự đổi mới, quy mô kinh tế và các sản phẩm có điểm khác biệt trong việc tạo hình các mô hình thương mại
Mô hình trọng lực (Gravity Model): Mô hình trọng lực, được sử dụng rộng rãi trong phân tích thương mại thực nghiệm, giả định rằng lượng thương mại giữa hai quốc gia có mối quan hệ tích cực với kích thước của nền kinh tế (GDP) của họ và có mối quan hệ tiêu cực với khoảng cách giữa hai quốc gia đó Nó cũng xem xét các yếu tố như ngôn ngữ, mối liên hệ văn hóa và các rào cản thương mại Mô hình trọng lực cung cấp một khung thức hữu ích để hiểu luồng thương mại song phương
Những lý thuyết thương mại quốc tế này cung cấp các góc nhìn khác nhau về các yếu tố và mô hình của thương mại quốc tế Mặc dù không có một lý thuyết đơn lẻ có thể giải thích đầy đủ tất cả các khía cạnh của thương mại, chúng đóng góp chung vào việc hiểu vì sao các quốc gia tham gia thương mại, cách mô hình thương mại phát triển và những lợi ích tiềm năng từ thương mại quốc tế Những lý thuyết này cung cấp cho nhà hoạch định chính sách và nhà kinh tế những hiểu biết quý giá khi xây dựng chính sách thương mại và hiểu về động lực của nền kinh tế toàn cầu
2.2.2 Lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhằm giải thích những động cơ, mô hình và tác động của việc đầu tư vượt biên giới do các doanh nghiệp đa quốc gia (MNEs) thực hiện vào các nước ngoại Những lý thuyết này làm sáng tỏ các yếu tố ảnh hưởng đến luồng FDI và giúp hiểu được những hệ quả kinh tế của những khoản đầu tư này Dưới đây là tóm tắt về một số lý thuyết FDI chính:
Lý thuyết quốc tế hóa (Internationalization Theory): Lý thuyết quốc tế hóa, được John Dunning phát triển vào những năm 1970, cho rằng các doanh nghiệp tham gia đầu tư trực tiếp nước ngoài để tiếp cận các tài sản chiến lược hoặc nguồn lực không có sẵn ở quốc gia nội Những tài sản chiến lược này có thể bao gồm tài nguyên tự nhiên, công nghệ, lao động chuyên môn hoặc tiếp cận các thị trường mới Các doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài để khai thác và bảo vệ những tài sản này, từ đó đạt được lợi thế cạnh tranh
Lý thuyết thị trường không hoàn hảo (Market Imperfections Theory): Các lý thuyết thị trường không hoàn hảo, như lý thuyết nội hóa và lý thuyết chi phí giao dịch, nhấn mạnh vai trò của những sự cố và sai lệch thị trường trong việc thúc đẩy FDI Những lý thuyết này cho rằng các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp vào các quốc gia nước ngoài khi chi phí của việc sử dụng thị trường, chẳng hạn như thực thi hợp đồng, bất đối xứng thông tin hoặc chi phí vận chuyển, vượt quá chi phí của việc nội hóa sản xuất trong ranh giới của doanh nghiệp
Lý thuyết chiết trung (Eclectic Paradigm - OLI Framework): Lý thuyết chiết trung, còn được gọi là khung OLI, kết hợp các yếu tố từ lý thuyết quốc tế hóa, lý thuyết sai lệch thị trường và lợi thế địa điểm cụ thể Được đề xuất bởi John Dunning, khung này cho rằng FDI xảy ra khi các doanh nghiệp sở hữu những lợi thế đặc thù (O) cho phép họ khai thác sai lệch thị trường (L) trong các quốc gia nước ngoài có yếu tố địa lý thuận lợi (I) Lợi thế sở hữu có thể bao gồm công nghệ, danh tiếng thương hiệu, chuyên môn quản lý hoặc quy mô kinh tế
Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle Theory): Lý thuyết vòng đời sản phẩm, do Raymond Vernon phát triển, giải thích luồng FDI dựa trên vòng đời của các sản phẩm Theo lý thuyết này, các doanh nghiệp ban đầu đầu tư vào các nước ngoại mà họ có lợi thế so sánh trong việc sản xuất sản phẩm mới Khi sản phẩm trưởng thành và trở nên tiêu chuẩn hóa, sản xuất dịch chuyển đến các nước có chi phí sản xuất thấp hơn FDI, trong ngữ cảnh này, đóng vai trò là một phương tiện để duy trì lợi thế cạnh tranh trong các giai đoạn khác nhau của vòng đời sản phẩm
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
và tạp chí được tìm kiếm để thu thập các bài báo liên quan cho nghiên cứu Chiến lược tìm kiếm bao gồm các từ khóa và cụm từ được sử dụng để tìm kiếm trên các cơ sở dữ liệu Tiêu chí bao gồm và loại trừ cung cấp một cái nhìn rõ ràng về các bài báo được bao gồm hoặc loại trừ khỏi nghiên cứu Trích xuất dữ liệu bao gồm việc trích xuất thông tin liên quan từ các bài báo được lựa chọn, như năm xuất bản, tên tác giả, tiêu đề tạp chí và số lượt trích dẫn Cuối cùng, phân tích dữ liệu giải thích các kỹ thuật thống kê được sử dụng để phân tích dữ liệu thư mục Phần phương pháp là quan trọng vì nó cho phép độc giả đánh giá tính hợp lệ và đáng tin cậy của nghiên cứu và giúp các nhà nghiên cứu khác tái tạo nghiên cứu trong tương lai Đối với phương pháp trắc lượng thư mục này, nguồn dữ liệu là cơ sở dữ liệu Web of Science, cung cấp truy cập vào một bộ sưu tập lớn các bài báo học thuật và các xuất bản phẩm khác trên nhiều lĩnh vực khác nhau Để xác định các bài báo liên quan, tác giả đã áp dụng một chiến lược tìm kiếm (search strategy) để thu được tất cả các bài báo được xuất bản trong 15 tạp chí hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế, được xếp hạng bởi Google Scholar: Journal of International Business Studies, International Business Review, International Journal of Human Resource Management, Journal of World Business, International Marketing Review, Journal of International Management, Research in International Business and Finance, Journal of International Marketing, International Review of Financial Analysis, Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, Global Strategy Journal, Asia Pacific Journal of Management, Emerging Markets Finance and Trade, Emerging Markets Review, Pacific-Basin Finance Journal
Chúng tôi sử dụng Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses (PRISMA) là một phần trong quá trình phân tích của chúng tôi PRISMA là một tập hợp các hướng dẫn và công cụ được thiết kế để nâng cao chất lượng báo cáo trong các bài viết tổng hợp Nó bao gồm một danh sách kiểm tra và sơ đồ dòng và được phát triển ban đầu trong lĩnh vực khoa học để thúc đẩy tính minh bạch và chính xác trong các bài viết tổng quan (Page et al., 2021) Chúng tôi đã chọn PRISMA thay cho các giao thức khác có sẵn do tính toàn diện của nó, sự áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau và khả năng tạo ra sự nhất quán trong các bài viết tổng quan (Liberati et al., 2009; Pahlevan-Sharif et al., 2019)
Trong Hình 1, chúng tôi minh họa quy trình mà chúng tôi đã tuân thủ bằng sơ đồ PRISMA Sơ đồ dòng PRISMA mô tả quá trình tiến triển thông tin qua các giai đoạn khác nhau của một bài viết tổng hợp Nó theo dõi số lượng hồ sơ được xác định, bao gồm và loại trừ (Page et al., 2021) Cụ thể, sau khi tiến hành tìm kiếm và thực hiện quá trình sàng lọc (screening) bằng sử dụng phần mềm ASReview để loại bỏ bất kỳ bài báo nào không liên quan trực tiếp đến chủ đề kinh doanh quốc tế Điều này bao gồm việc loại trừ những bài viết đánh giá sách, bài viết biên tập và tài liệu hội nghị Chỉ có bài viết trong tạp chí được bao gồm trong bộ dữ liệu cuối cùng Đối với việc trích xuất dữ liệu, chúng tôi đã thu thập thông tin cần thiết từ mỗi bài viết được lựa chọn, chẳng hạn như tiêu đề, tóm tắt, tác giả, đơn vị công tác, số lượt trích dẫn và năm xuất bản Dữ liệu đã thu thập sẽ được phân tích bằng phần mềm thư mục như Bibliometrix và VOSviewer để xác định xu hướng, mẫu mã và mối quan hệ trong lĩnh vực nghiên cứu kinh doanh quốc tế Phương pháp này sẽ cung cấp thông tin về tình trạng của lĩnh vực, các quốc gia, tổ chức có ảnh hưởng nhất và các chủ đề nghiên cứu nhận được sự chú ý nhiều nhất
Hình 1: Sơ đồ PRISMA Trắc lượng thư mục, hay bibliometrics, là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong khoa học thông tin và học thuật, với mục đích chính là đánh giá và phân tích các xu hướng và mẫu mực trong văn bản khoa học Phương pháp này sử dụng các công cụ thống kê để xử lý và phân tích dữ liệu từ các tài liệu khoa học, bao gồm bài báo, báo cáo nghiên cứu, và các tài nguyên học thuật khác Mục đích chính của trắc lượng thư mục là cung cấp cái nhìn toàn diện và sâu sắc về một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể, giúp nhận diện các xu hướng, mẫu hợp tác, và lộ trình phát triển của lĩnh vực đó (Donthu et al., 2021)
Khi xem xét các phương pháp khác nhau, việc so sánh trắc lượng thư mục với các phương pháp khác trong việc xem xét vô cùng hợp lý Các Bài viết Tổng quan Hệ thống (SLRs), như xem xét dựa trên lĩnh vực, dựa trên lý thuyết hoặc dựa trên phương pháp, sử dụng một phương pháp có cấu trúc để tổng hợp các kết quả văn bản và cung cấp hướng dẫn cho các nhà nghiên cứu tương lai Khác với trắc lượng thư mục, có thể xử lý lượng lớn dữ liệu, SLRs thường có tập trung hẹp hơn và liên quan đến một số lượng nhỏ các bài báo để xem xét (Donthu et al., 2021) SLRs cũng dựa trên các kỹ thuật chất lượng và nhận thức chủ quan, có thể gây ra thiên vị (bias) Tính định lượng của trắc lượng thư mục có thể giúp giảm thiểu các thiên vị đó (MacCoun, 1998) Do đó, khi xem xét các mục tiêu của đánh giá này, phân tích thư mục rất phù hợp để tổng kết cấu trúc tri thức của lĩnh vực nghiên cứu
Các Khía Cạnh Chính của Trắc Lượng Thư Mục bao gồm: Phân Tích Trích Dẫn: Là một trong những phương pháp cơ bản nhất trong trắc lượng thư mục, phân tích trích dẫn giúp xác định mức độ ảnh hưởng và tầm quan trọng của một công trình nghiên cứu thông qua số lượng và chất lượng các trích dẫn mà nó nhận được Thứ hai là Xác Định Xu Hướng Nghiên Cứu: Bằng cách phân tích các từ khóa, chủ đề, và lĩnh vực của các công trình nghiên cứu, trắc lượng thư mục giúp nhận diện các xu hướng mới nổi và những lĩnh vực nghiên cứu đang được quan tâm Thứ ba là, Phân Tích Mẫu Hợp Tác: Công cụ này cho phép nghiên cứu về mức độ và cách thức hợp tác giữa các tác giả, tổ chức, và quốc gia trong quá trình sản xuất kiến thức khoa học Thứ tư là, Mạng Lưới Kiến Thức: Trắc lượng thư mục còn cho phép xây dựng và phân tích mạng lưới kiến thức, liên kết giữa các tác giả, công trình nghiên cứu, và các khái niệm, từ đó hình dung cấu trúc và quan hệ nội bộ của một lĩnh vực nghiên cứu Cuối cùng là, Đánh Giá Tạp Chí và Hội Nghị: Phân tích trắc lượng thư mục cũng được sử dụng để đánh giá chất lượng và ảnh hưởng của các tạp chí khoa học và hội nghị
Công Cụ và Phần Mềm thường được sử dụng là VOSviewer và CiteSpace Các công cụ này sử dụng các cơ sở dữ liệu như Scopus và Web of Science, đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập và phân tích dữ liệu thư mục Chúng cung cấp khả năng truy cập vào dữ liệu rộng lớn và có cấu trúc, cũng như các chức năng phân tích mạnh mẽ để hỗ trợ việc nghiên cứu và đánh giá tài liệu khoa học
Như vậy có thể thấy, Trắc lượng thư mục có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ việc đưa ra quyết định chính sách, xác định các hướng nghiên cứu ưu tiên, và đánh giá hiệu suất nghiên cứu của cá nhân và tổ chức Nó cũng giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về lịch sử và cấu trúc phát triển của lĩnh vực họ quan tâm, từ đó định hướng và tối ưu hóa công trình nghiên cứu của mình Trong kỷ nguyên thông tin hiện nay, khi lượng thông tin khoa học ngày càng lớn và phức tạp, trắc lượng thư mục trở thành công cụ không thể thiếu giúp tổ chức, phân tích và hiểu biết sâu sắc hơn về lĩnh vực nghiên cứu
Trong lĩnh vực trắc lượng thư mục, các phương pháp phân tích như Phân tích Hiệu suất, Phân tích Bản đồ Khoa học, và Phân tích Nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu sâu hơn về cấu trúc và xu hướng phát triển của lĩnh vực nghiên cứu Đặc biệt, khi áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh quốc tế, những phương pháp này mang lại cái nhìn toàn diện và chi tiết, giúp phân tích sâu sắc về các lý thuyết, bối cảnh, đặc điểm và phương pháp nghiên cứu (TCCM) Đầu tiên chúng ta cần hiểu về định nghĩa và mục đích của Phân Tích Hiệu Suất Phân tích hiệu suất trong trắc lượng thư mục là quá trình đánh giá đóng góp của các tổ chức, quốc gia, và tạp chí đối với một lĩnh vực nghiên cứu cụ thể Nó chú trọng vào việc xác định và đánh giá sản lượng nghiên cứu dựa trên các tiêu chí như số lượng bài báo được xuất bản, trích dẫn, và ảnh hưởng của chúng trong cộng đồng học thuật Vì vậy nó được ứng dụng trong việc giúp xác định những tổ chức và quốc gia dẫn đầu trong lĩnh vực cũng như các tạp chí hàng đầu, qua đó cung cấp thông tin quý giá về các trung tâm nghiên cứu mạnh và hướng phát triển của lĩnh vực
Thứ hai là Phân Tích Bản Đồ Khoa Học Phân tích bản đồ khoa học tập trung vào việc sử dụng các phương pháp thống kê để xác định và trực quan hóa các cụm chủ đề nghiên cứu liên quan trong một lĩnh vực Qua việc phân loại dữ liệu dựa trên từ khóa, tác giả, hoặc tạp chí, phương pháp này giúp nhìn nhận mối quan hệ giữa các chủ đề nghiên cứu, từ đó hình dung cấu trúc tri thức của lĩnh vực Phân tích này cho phép hiểu rõ cách thức các lý thuyết, bối cảnh, và phương pháp nghiên cứu liên kết với nhau, và từ đó phát hiện ra các xu hướng mới nổi và các lĩnh vực cần khám phá thêm Tiếp theo là Phân Tích Nhân Tố Đây là một phương pháp thống kê nhằm giảm độ phức tạp của dữ liệu bằng cách nhóm các biến tương tự vào cùng một cụm Trong trắc lượng thư mục, nó giúp phân loại các bài báo dựa trên các đặc điểm chung như chủ đề, lý thuyết, bối cảnh, và phương pháp Phân tích nhân tố hỗ trợ trong việc phân loại và tổng hợp dữ liệu thư mục, cho phép nhận diện nhóm các công trình nghiên cứu có đặc điểm tương đồng, qua đó giúp phân tích và hiểu biết rõ ràng hơn về các mặt của lĩnh vực kinh doanh quốc tế
Cuối cùng là Khung TCCM (Lý Thuyết, Bối Cảnh, Đặc Điểm, Phương Pháp
Nghiên Cứu) mà nhóm tác giả sử dụng trong đề tài Khung TCCM trong trắc lượng thư mục là một công cụ tổ chức và phân tích dữ liệu dựa trên bốn yếu tố chính: lý thuyết, bối cảnh, đặc điểm, và phương pháp nghiên cứu Nó giúp xác định và hiểu rõ các yếu tố này trong lĩnh vực nghiên cứu đang xem xét Khung này được sử dụng để tổng hợp và phân tích kết quả từ các phương pháp trắc lượng khác, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về lĩnh vực nghiên cứu Đặc biệt, nó hữu ích trong việc xác định các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thường xuyên được sử dụng, cũng như các xu hướng và thay đổi mới nổi trong lĩnh vực Kết hợp tất cả những phương pháp trên, trắc lượng thư mục trong kinh doanh quốc tế trở thành một công cụ mạnh mẽ, cho phép phân tích sâu và toàn diện về trạng thái và xu hướng của lĩnh vực, đồng thời hỗ trợ các nhà nghiên cứu trong việc định hình và hướng dẫn nghiên cứu của họ.