1.1. Điều kiện cần - Nguồn nguyên liệu ổn định: Có vùng nuôi ong đủ lớn, sản lượng mật ổn định quanh năm. - Nhu cầu thực tiễn: Doanh nghiệp nuôi ong tại Thanh Hóa hiện gặp khó khăn trong khâu chiết tách mật (thủ công, tốn thời gian, năng suất thấp). - Cơ sở hạ tầng: Phải có nơi đặt và vận hành máy (nhà xưởng, kho, điện lưới). - Nguồn nhân lực: Người vận hành cần có kiến thức cơ bản về máy móc, đảm bảo khai thác hiệu quả. 1.2.Điều kiện đủ - Nguồn vốn đầu tư: Có khả năng đầu tư mua máy hoặc hợp tác nghiên cứu, chế tạo. - Hỗ trợ khoa học công nghệ: Có sự tham gia của các viện, trường đại học, kỹ sư cơ khí, điện – tự động hóa. - Khả năng tiếp nhận công nghệ: Người sử dụng sẵn sàng chuyển đổi từ phương pháp thủ công sang cơ giới hóa, tự động hóa. - Chính sách hỗ trợ: Có ưu đãi từ địa phương hoặc nhà nước cho ngành nuôi ong, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. 1.3.Tiêu chí đánh giá - Về kĩ Thuật Máy chiết xuất mật ong phải đảm bảo khâu chiết xuất chịu được sự khắc nghiệt của thời tiết .Hoạt động ổn định, tự động hóa cao Máy phải vận hành liên tục, ít sự can thiệp của con người.Độ bền và tuổi thọ: Vật liệu chịu được môi trường ẩm, dính mật ong, ăn mòn. Dễ lắp đặt: Có thiết kế module, dễ tháo lắp khi vận chuyển.Thuận tiện bảo trì, bảo dưỡng: Các bộ phận thường xuyên tiếp xúc mật ong dễ vệ sinh, thay thế. - Về kinh tế Tiết kiệm năng lượng: Sử dụng động cơ hiệu suất cao, giảm chi phí vận hành.Nâng cao năng suất: Chiết xuất được nhiều khung tổ ong trong cùng một thời gian, giảm nhân công.Hiệu quả kinh tế lâu dài: Máy có tuổi thọ cao, khấu hao thấp, chi phí bảo trì hợp lý. Khả năng ứng dụng linh hoạt: Dùng được cho cả quy mô hộ gia đình nhỏ và doanh nghiệp lớn. - Về thẩm mỹ Thiết kế gọn gàng, khoa học: Không chiếm nhiều diện tích, bố trí hợp lý. Dễ sử dụng: Có bảng điều khiển rõ ràng, thao tác đơn giản. Hình thức hiện đại: Vỏ ngoài sáng bóng, tạo cảm giác vệ sinh, chuyên nghiệp. - Đảm bảo an toàn: An toàn cho người vận hành (có khóa an toàn, công tắc ngắt). An toàn cho thiết bị (chống quá tải, chống rung lắc mạnh). Hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau (nóng ẩm, mưa nhiều). 2. Cách tiếp cận đề tài nghiên cứu 2.1 Về thực tế Thanh Hóa hiện là một trong những địa phương có lợi thế phát triển nghề nuôi ong. Toàn tỉnh có khoảng hơn 10.000 hộ dân tham gia, riêng tại huyện Thạch Thành tỷ lệ hộ nuôi ong chiếm tới 67%, nhiều hộ đã có kinh nghiệm nuôi ong lấy mật trên 30 năm. Trên địa bàn tỉnh hiện có hơn 20.000 đàn ong, sản lượng mật hằng năm đạt khoảng 175.000 lít. Các mô hình tổ chức sản xuất cũng khá đa dạng, từ hộ gia đình, tổ hợp tác đến hợp tác xã và câu lạc bộ như: Hợp tác xã nuôi ong Thạnh Hưng (huyện Thạch Thành), câu lạc bộ nuôi ong xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân… Điều này cho thấy nhu cầu ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất và giảm sức lao động trong quá trình khai thác mật ong là rất lớn. 2.2 Về thực tiễn - Ngoài nước Ở nhiều quốc gia phát triển, máy chiết xuất mật ong đã được áp dụng rộng rãi với độ chính xác và khả năng định lượng cao, đảm bảo mật ong thu được có chất lượng đồng đều. Các dây chuyền sản xuất mật ong hiện đại thường được tự động hóa hoàn toàn, từ khâu chiết tách cho đến lọc, đóng gói, giúp giảm thiểu sự tham gia trực tiếp của con người, từ đó hạn chế rủi ro phát sinh, nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng ổn định. Máy chiết mật ong tự động vì vậy có nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt là giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhân công và tăng sức cạnh tranh trên thị trường. - Trong nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CƠ KHÍ
MÔN HỌC : KỸ NĂNG CHUYÊN NGHIỆP DÀNH CHO
KỸ SƯ
ĐỀ TÀI : NGHIÊN CỨU, CẢI TIẾN VÀ CHẾ TẠO MÁY CHIẾT XUẤT MẬT ONG CHO CÁC DOANH NGHIỆP
NUÔI ONG TẠI TỈNH THANH HÓA
Lớp học phần : DHCK20AVL – 423701050001 Sinh viên thực hiện :Phạm Đình Quốc Oai
TP HCM, ngày 10 tháng 10 năm 2025.
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN 3
PHẦN 1 :PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI 5
1.Điều kiện cần, điều kiện đủ và tiêu chí đánh giá 5
1.1.Điều kiện cần 5
1.2.Điều kiện đủ 5
1.3.Tiêu chí đánh giá 5
2.Cách tiếp cận đề tài nghiên cứu 6
2.1 Về thực tế 6
2.2 Về thực tiễn 6
2.3 Cơ sở lý thuyết 7
2.4 Nhu cầu của khách hàng 7
2.5 Hướng phát triển đề tài 8
2.6 Đặt ra vấn đề giải quyết 9
PHẦN 2 :NỘI DUNG 10
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 12
CHƯƠNG III GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG CÓ VẤN ĐỀ GIẢI QUYẾT 15 CHƯƠNG IV.GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 17
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại hòa nhập và phát triển kinh tế, Việt Nam đang chú trọng vào các ngành công nghiệp đặc thù, đặc biệt là ngành cơ khí được coi là một trong những ngành mũi nhọn của để phát triển đất nước Để đạt được những thành công như vậy đòi hỏi phải có những kỹ sư cơ khí và cán bộ cơ khí phải có kiến thức sâu rộng, lành nghề Biết vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề về tính vực gia công cơ khí, chế tạo máy, sau khi hoàn thành chương trình học tại trường
Là một sinh viên thuộc khoa Cơ Khí chúng con xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu trường Đại học Công nghiệp TP.HCM đã tạo điều kiện cho chúng con được học tập trong một môi trường đầy đủ tiện nghi Chúng con xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến GV.Trương Văn Chính Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Kỹ Năng Chuyên Nghiệp Dành Cho Kỹ Sư, chúng con đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của Thầy Đã giúp chúng con tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cải nhìn sâu sắc và hoàn thiện hơn trong cuộc sống Có lẽ kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chế nhất định Do đó, trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Bản thân chúng con rất mong nhận được những góp ý đến từ thầy để bài tiểu luận của chúng con được hoàn thiện hơn Kính chúc Thầy sức khỏe, hạnh phúc thành công trên con đường sự nghiệp giảng dạy
Chúng con xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2025
Sinh viên thực hiện Phạm Đình Quốc Oai
Trang 4ĐHCN TPHCM
KHOA CƠ KHÍ
BM CHẾ TẠO MÁY
TRƯỞNG BỘ MÔN
ĐỀ TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CUỐI KỲ MÔN: Kỹ năng chuyên nghiệp HỆ: ĐẠI HỌC
HỌC KÌ: 2 NĂM 2024 – 2025
Thời gian: 8 tuần
(Sinh viên được sử dụng tài liệu)
Họ và tên:
Lớp:
MSSV:
Bài 1: (10 điểm)
Hãy thiết kế hoặc cải tiến một sản phẩm(máy móc, thiết bị, cơ cấu điều khiển,…) dựa vào Dàn ý hướng dẫn thực hiện Khóa luận tốt nghiệp đại học theo hướng ứng dụng.
Đề tài phải đáp ứng nhu cầu thực tiễn tại địa phương hoặc theo nhu cầu của xã hội hiện nay
(Lưu ý: sinh viên thiết kế sản phẩm phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của giáo viên và đúng thứ tự từng bước thực hiện).
Giáo viên ra đề
Trương Văn Chính
- Hết
Lưu ý: - Giáo viên ra đề và trưởng bộ môn ký duyệt vào mặt sau của đề.
- Đề thi được sử dụng tài liệu.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 5PHẦN 1 :PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI
1 Điều kiện cần, điều kiện đủ và tiêu chí đánh giá
1.1 Điều kiện cần
- Nguồn nguyên liệu ổn định: Có vùng nuôi ong đủ lớn, sản lượng mật ổn định quanh năm
- Nhu cầu thực tiễn: Doanh nghiệp nuôi ong tại Thanh Hóa hiện gặp khó khăn trong khâu chiết tách mật (thủ công, tốn thời gian, năng suất thấp)
- Cơ sở hạ tầng: Phải có nơi đặt và vận hành máy (nhà xưởng, kho, điện lưới)
- Nguồn nhân lực: Người vận hành cần có kiến thức cơ bản về máy móc, đảm bảo khai thác hiệu quả
1.2.Điều kiện đủ
- Nguồn vốn đầu tư: Có khả năng đầu tư mua máy hoặc hợp tác nghiên cứu, chế tạo
- Hỗ trợ khoa học công nghệ: Có sự tham gia của các viện, trường đại học, kỹ sư cơ kh
í, điện – tự động hóa
- Khả năng tiếp nhận công nghệ: Người sử dụng sẵn sàng chuyển đổi từ phương pháp thủ công sang cơ giới hóa, tự động hóa
- Chính sách hỗ trợ: Có ưu đãi từ địa phương hoặc nhà nước cho ngành nuôi ong, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao
1.3.Tiêu chí đánh giá
- Về kĩ Thuật
Máy chiết xuất mật ong phải đảm bảo khâu chiết xuất chịu được sự khắc nghiệt của thời tiết Hoạt động ổn định, tự động hóa cao Máy phải vận hành liên tục, ít sự can thiệp của con người.Độ bền và tuổi thọ: Vật liệu chịu được môi trường ẩm, dính mật ong, ăn mòn Dễ lắp đặt: Có thiết kế module, dễ tháo lắp khi vận chuyển.Thuận tiện bảo trì, bảo dưỡng: Các bộ phận thường xuyên tiếp xúc mật ong dễ vệ sinh, thay thế
- Về kinh tế
Tiết kiệm năng lượng: Sử dụng động cơ hiệu suất cao, giảm chi phí vận hành.Nâng cao năng suất: Chiết xuất được nhiều khung tổ ong trong cùng một thời gian, giảm
Trang 6nhân công.Hiệu quả kinh tế lâu dài: Máy có tuổi thọ cao, khấu hao thấp, chi phí bảo trì hợp lý Khả năng ứng dụng linh hoạt: Dùng được cho cả quy mô hộ gia đình nhỏ
và doanh nghiệp lớn
- Về thẩm mỹ
Thiết kế gọn gàng, khoa học: Không chiếm nhiều diện tích, bố trí hợp lý
Dễ sử dụng: Có bảng điều khiển rõ ràng, thao tác đơn giản
Hình thức hiện đại: Vỏ ngoài sáng bóng, tạo cảm giác vệ sinh, chuyên nghiệp
- Đảm bảo an toàn:
An toàn cho người vận hành (có khóa an toàn, công tắc ngắt)
An toàn cho thiết bị (chống quá tải, chống rung lắc mạnh)
Hoạt động ổn định trong nhiều điều kiện khí hậu khác nhau (nóng ẩm, mưa nhiều)
2 Cách tiếp cận đề tài nghiên cứu
2.1 Về thực tế
Thanh Hóa hiện là một trong những địa phương có lợi thế phát triển nghề nuôi ong Toàn tỉnh có khoảng hơn 10.000 hộ dân tham gia, riêng tại huyện Thạch Thành tỷ lệ hộ nuôi ong chiếm tới 67%, nhiều hộ đã có kinh nghiệm nuôi ong lấy mật trên 30 năm Trên địa bàn tỉnh hiện có hơn 20.000 đàn ong, sản lượng mật hằng năm đạt khoảng 175.000 l ít
Các mô hình tổ chức sản xuất cũng khá đa dạng, từ hộ gia đình, tổ hợp tác đến hợp t
ác xã và câu lạc bộ như: Hợp tác xã nuôi ong Thạnh Hưng (huyện Thạch Thành), câu lạ
c bộ nuôi ong xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân… Điều này cho thấy nhu cầu ứng dụng m
áy móc, thiết bị hiện đại để nâng cao năng suất và giảm sức lao động trong quá trình khai thác mật ong là rất lớn
2.2 Về thực tiễn
- Ngoài nước
Ở nhiều quốc gia phát triển, máy chiết xuất mật ong đã được áp dụng rộng rãi với đ
ộ chính xác và khả năng định lượng cao, đảm bảo mật ong thu được có chất lượng đồng đều Các dây chuyền sản xuất mật ong hiện đại thường được tự động hóa hoàn toàn, từ kh
âu chiết tách cho đến lọc, đóng gói, giúp giảm thiểu sự tham gia trực tiếp của con người,
từ đó hạn chế rủi ro phát sinh, nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo đảm chất lượng
Trang 7ổn định Máy chiết mật ong tự động vì vậy có nhiều ưu điểm vượt trội, đặc biệt là giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhân công và tăng sức cạnh tranh trên thị trường
- Trong nước
Ở Việt Nam, ngành nuôi ong có tiềm năng lớn nhưng công nghệ chiết tách mật ong vẫn chủ yếu ở dạng bán thủ công Các cơ sở nhỏ lẻ thường phải dùng sức người, thiết bị chưa hiện đại nên năng suất thấp, dễ gây hao hụt mật ong và chất lượng sản phẩm không
ổn định Một số đơn vị đã bắt đầu ứng dụng máy móc, song vẫn còn hạn chế về chi phí,
độ bền và khả năng tự động hóa Do đó, việc nghiên cứu, chế tạo máy chiết mật ong phù hợp với điều kiện khí hậu, môi trường và khả năng đầu tư của nông hộ, doanh nghiệp nhỏ tại Thanh Hóa là rất cần thiết
2.3 Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu, chế tạo máy chiết xuất mật ong đòi hỏi phải kết hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực như: cơ khí chế tạo máy, điều khiển tự động, điện – điện tử và công nghệ thực phẩm Các tài liệu tham khảo quan trọng có thể kể đến:
- Sách Công nghệ chế tạo máy - GS. TS TRẦN VĂN ĐỊCH (Chủ biên), PGS. TS NGUYỄN TRỌNG BÌNH, PGS. TS NGUYỄN THẾ ĐẠT, PGS. TS NGUYỄN VIẾT TIẾP, PGS. TS TRẦN XUÂN VIỆT (Tác giả)
- Sách Cơ sở thiết kế máy – tác giả Nguyễn Hữu Lộc
- Sách Tự động hóa và điều khiển thiết bị điện – tác giả Trần Văn Thịnh – Hà Xuân Hòa – Nguyễn Vũ Thanh
2.4 Nhu cầu của khách hàng
- Nhu cầu về năng suất & hiệu quả :
Hiện nay, việc chiết tách mật chủ yếu làm thủ công hoặc dùng máy bán tự động, mất nhiều thời gian.Người nuôi ong mong muốn có máy có thể xử lý được nhiều cầu ong cùn
g lúc, giảm thiểu thời gian quay mật, nâng cao sản lượng trong một ca làm việc.Năng suất cao giúp tận dụng tốt mùa mật, tránh tình trạng mật tồn đọng lâu trong tổ ong gây gi
ảm chất lượng
- Nhu cầu về chất lượng mật
Vào mùa khai thác, khối lượng công việc rất lớn, người nuôi ong phải quay tay hoặc dùng máy cơ học liên tục, dễ gây mệt mỏi và chấn thương Máy tự động sẽ giúp giảm số lượng lao động trực tiếp, giải phóng sức người để tập trung vào khâu chăm sóc ong hoặc
Trang 8xử lý sản phẩm Đặc biệt đối với hộ nuôi ít nhân lực, máy hỗ trợ sẽ mang lại hiệu quả r
õ rệt
- Nhu cầu về chi phí đầu tư & vận hành
Người nuôi ong đa phần không phải là thợ cơ khí, vì vậy cần máy thiết kế đơn giản, bảng điều khiển rõ ràng, dễ hiểu
Máy phải an toàn trong quá trình vận hành, có cơ chế ngắt khẩn cấp khi quá tải hoặc mất cân bằng.Các bộ phận tiếp xúc mật ong phải dễ tháo lắp, dễ vệ sinh để đảm bảo không gây nhiễm bẩn.Việc bảo trì, thay thế linh kiện cũng cần thuận tiện, tránh làm gián đoạn sản xuất lâu dài
- Nhu cầu về sự tiện lợi & cơ động
Đa số hộ nuôi ong ở Thanh Hóa quy mô vừa và nhỏ, nguồn vốn hạn chế nên cần m
áy có giá thành hợp lý.Máy phải tiêu thụ ít điện năng, ít tốn chi phí bảo dưỡng để giảm chi phí vận hành Đồng thời, hiệu quả khai thác mật ong phải đủ cao để người nuôi nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư ban đầu
- Nhu cầu về tự động hóa & công nghệ
Môi trường nuôi ong thường ở vùng rừng núi, khí hậu nóng ẩm, nhiều bụi và mật on
g dễ bám dính Do đó, máy cần được chế tạo bằng vật liệu chống gỉ, chống ăn mòn, có đ
ộ kín khít tốt để tránh hỏng hóc.Máy cũng cần hoạt động ổn định khi di chuyển nhiều lần (đi theo đàn ong di cư)
- Nhu cầu về an toàn & độ bền
Mật ong là thực phẩm, do đó máy chiết phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.Các bộ phận tiếp xúc mật ong cần làm bằng inox hoặc vật liệu đạt chuẩn để không gây nhiễm độc, không làm thay đổi mùi vị.Máy phải cho ra mật ong có chất lượng đồng đều, hạn chế lẫn tạp chất, từ đó giúp nâng cao giá trị sản phẩm và uy tín của người nuôi ong trên thị trường
2.5 Hướng phát triển đề tài
làm đề tài nghiên cứu cho các sinh viên khóa sauĐề tài chế tạo máy chiết xuất mật ong không chỉ có ý nghĩa thực tiễn mà còn mang giá trị khoa học, kỹ thuật.Có thể mở rộng cho sinh viên các khóa sau nghiên cứu, phát triển thêm các tính năng mới, ví dụ như: cảm biến giám sát mật độ mật ong, hệ thống lọc tự động, hoặc tích hợp IoT để quản
Trang 9lý từ xa.Qua đó, đề tài sẽ trở thành một hướng nghiên cứu lâu dài, liên tục được cải tiến theo sự phát triển công nghệ
làm liệu tham khảo cho học sinh THPT Các nội dung nghiên cứu có thể được biên so
ạn lại thành tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy STEM trong trường phổ thông.Giúp h
ọc sinh có cái nhìn gần gũi hơn về ứng dụng kỹ thuật cơ khí – điện – tự động hóa trong đ
ời sống, từ đó khơi gợi đam mê nghiên cứu khoa học
Nên cải tạo lại máy hoàn toàn tự động điều khiển bằng phần mềm trên smath phone hoặc trên remote Phát triển thêm hệ thống điều khiển thông minh, có thể cài đặt chương trình hoạt động thông qua ứng dụng điện thoại.Người dùng có thể khởi động, dừng, điều chỉnh tốc độ quay từ xa, theo dõi trạng thái hoạt động mà không cần trực tiếp đứng cạnh máy Đây là xu hướng hiện đại, giúp giảm nhân lực, tăng tính tiện lợi và kiểm soát hiệu quả sản xuất
Hướng tới sản xuất quy mô công nghiệp và hộ gia đìnhPhát triển hai dòng máy: m
ột loại nhỏ gọn, giá thành hợp lý cho hộ gia đình và hợp tác xã nhỏ; một loại công suất lớn, tự động hóa cao dành cho doanh nghiệp quy mô lớn Điều này giúp mở rộng đối tượng khách hàng, tăng khả năng thương mại hóa sản phẩm
2.6 Đặt ra vấn đề giải quyết
Tích hợp hệ thống thông minh,Thiết kế máy di động/ưu tiên cho vùng miền núi Thanh Hóa có địa hình rộng, nhiều vùng nuôi ong tập trung ở miền núi, giao thông khó khăn, việc di chuyển máy móc cần thuận tiện Máy cần có kết cấu nhỏ gọn, dễ dàng vận chuyển bằng xe tải nhỏ hoặc xe máy thồ.Việc tích hợp các chức năng thông minh như c
ảm biến giám sát, điều khiển qua điện thoại giúp người nuôi ong dễ dàng quản lý và sử dụng ngay cả khi không ở gần máy.Tối ưu hiệu suất tách bằng điều chỉnh tốc độ và hình dạng lồng quay
Hiện nay, nhiều máy chỉ có một tốc độ cố định nên chưa tận dụng tối đa hiệu quả chiết tách Cần thiết kế cơ cấu điều khiển tốc độ quay linh hoạt, phù hợp với từng loại cầu ong (tổ to, tổ nhỏ, lượng mật khác nhau) Hình dạng lồng quay cũng cần tối ưu để giảm rung lắc, đảm bảo mật ong thoát ra đều mà không làm vỡ sáp ong
Dễ bảo trì, sửa chửa, lắp đặt dễ dàngMáy cần có kết cấu module, các bộ phận quan trọng dễ tháo lắp, thuận tiện khi vệ sinh hoặc thay thế linh kiện.Người sử dụng (đa số kh
Trang 10ông chuyên về cơ khí) có thể tự bảo dưỡng cơ bản mà không cần thợ kỹ thuật chuyên nghiệp Điều này giúp tiết kiệm chi phí và giảm thời gian máy ngừng hoạt động
Đảm bảo an toàn lao động, an toàn điện m áy phải có hệ thống cách điện tốt, chống r
ò rỉ điện khi sử dụng ở môi trường ẩm ướt Có các cơ chế bảo vệ như ngắt khẩn cấp, chống rung mạnh, tránh gây tai nạn trong quá trình vận hành
Thiết kế phải đáp ứng tiêu chuẩn an toàn lao động, đặc biệt khi máy được sử dụng trong điều kiện ngoài trời.Thiết kế vệ sinh dễ làm sạch (CIP — clean-in-place) phù hợp
hộ nông hộ Các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với mật ong phải làm bằng inox hoặc vật liệu đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Hệ thống rửa tại chỗ (CIP) giúp vệ sinh máy nhanh chóng mà không cần tháo rời quá nhiều chi tiết.Điều này rất phù hợp với hộ nuôi ong nh
ỏ lẻ, tiết kiệm thời gian, đảm bảo vệ sinh và chất lượng mật ong sau chiết tách
PHẦN 2 :NỘI DUNG
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
1 Cơ sở, hoàn cảnh hoặc lý do hình thành đề tài
Trong những năm gần đây, nghề nuôi ong lấy mật tại Thanh Hóa phát triển mạnh mẽ, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho nhiều hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, quá trình chiết xuất mật ong hiện nay phần lớn vẫn dựa vào các thiết bị thủ công hoặc m
áy móc cũ kỹ, dẫn đến năng suất thấp, tốn nhiều công lao động và chất lượng sản phẩm chưa được đảm bảo
Quy mô nuôi ong mật lớn, phân bố rộng Thanh Hóa có gần 13.000 hộ dân nuôi ong mật, với trên 102.000 đàn ong Các huyện tập trung nuôi ong là: Thạch Thành, Thường Xuân, Như Thanh, Cẩm Thủy, Như Xuân…
Một số thực tế ở Thanh Hóa
Sản lượng và giá trị kinh tế Một số hộ gia đình tận dụng rừng, cây ăn quả để nuôi on
g dưới tán rừng, đem lại thu nhập từ 200–300 triệu đồng/năm nhờ hàng trăm đàn ong Ví dụ: gia đình bà Nguyễn Thị Dung, thị trấn Vân Du, huyện Thạch Thành
Hàng năm Thanh Hóa đạt khoảng 175.000–180.000 lít mật ong, với giá trị sản xuất khoảng 52 tỷ đồng