1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai

301 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án 'Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố Lào Cai'
Tác giả Công Ty TNHH Một Thành Viên Apatit Việt Nam
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2025
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 301
Dung lượng 25,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu tổng quát là: Chủ động phòng ngừa, kiểm soát được ô nhiễm và suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện được chất lượng môi trường; ngăn chặn suy giảm và nâng cao chất lượn

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án: “Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30,

thành phố Lào Cai”

Lào Cai, tháng 10 năm 2025

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC HÌNH VẼ 8

KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 10

1 Xuất xứ của dự án 10

1.1 Thông tin chung của dự án 10

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 10

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư 10

1.3.1 Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học 10

1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 11

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 11

2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật 11

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 13

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 13

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 14

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 15

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 18

5.1 Thông tin về dự án 18

5.1.1 Thông tin chung 18

5.1.2 Quy mô, công suất 18

5.1.3 Công nghệ sản xuất 18

5.1.4 Phạm vi 22

5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường 22

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 23

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư 23

5.3.1 Nước thải, khí thải 23

3.5.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại 26

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư 29

5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải 29

5.4.2 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại 35

Trang 4

5.4.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 38

5.4.4 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 39

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư 53

5.5.1 Chương trình quản lý môi trường 53

5.5.2 Giám sát môi trường 54

Chương 1 58

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 58

1.1 Thông tin về dự án 58

1.1.1 Tên dự án 58

1.1.2 Chủ dự án 58

1.1.3 Vị trí địa lý 58

1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 60

1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 64 1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 64

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 65

1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án 65

1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 66

1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 68

1.2.4 Các hoạt động của dự án 74

1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 74

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 75

1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 75

1.3.2 Nguồn cung cấp điện, nước 77

1.3.3 Các sản phẩm của dự án 78

1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 78

1.4.1 Hệ thống khai thác 78

1.4.2 Công nghệ khai thác 80

1.4.3 Tuổi thọ mỏ 83

1.5 Biện pháp tổ chức thi công 85

1.5.1 Nhu cầu nhân lực 86

1.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công 87

1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 88

1.6.1 Tiến độ thi công 88

1.6.2 Tổng mức đầu tư 89

Trang 5

1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 89

Chương 2 91

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 91

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 91

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 91

2.1.2 Điều kiện về kinh tế- xã hội 99

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 101

2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 101

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 110

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 113

2.3.1 Các đối tượng bị tác động bởi dự án 113

2.3.2 Yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 113

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 113

Chương 3 116

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 116

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 116

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 116

3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 131

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 138

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 138

3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 150

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 155

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án, kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 155

3.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 156

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 156 3.4.1 Về mức độ chi tiết 157

3.4.2 Về mức độ tin cậy 157

Chương 4 158

Trang 6

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA

DẠNG SINH HỌC 158

4.1 Lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường 158

4.1.1 Căn cứ lựa chọn Phương án 158

4.1.2 Đánh giá tính thổ nhưỡng và lựa chọn cây trồng cải tạo, phục hồi môi trường 158

4.1.3 Đề xuất phương án cải tạo, phục hồi môi trường 159

4.1.4 Lựa chọn phương án 170

4.1.5 Đánh giá tính bền vững và sự ảnh hưởng đến môi trường của phương án CTPHMT 171

4.1.6 Đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu bảo vệ môi trường, quy hoạch khai thác khoáng sản, quy hoạch tỉnh và quy hoạch sử dụng đất 173

4.2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 174

4.2.1 Các giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường 174

4.2.2 Tổng hợp khối lượng công tác cải tạo, phục hồi môi trường 195

4.2.3 Nhu cầu máy móc, thiết bị phục vụ công tác cải tạo, phục hồi môi trường 198

4.2.4 Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố trong quá trình CTPHMT 198

4.3 Kế hoạch thực hiện 200

4.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý cải tạo phục hồi môi trường 200

4.3.2 Tiến độ thực hiện và chương trình kiểm tra và giám sát 202

4.3.3 Kế hoạch tổ chức giám định các công trình cải tạo, phục hồi môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành các nội dung của phương án cải tạo, phục hồi môi trường 203

4.3.4 Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận 203

4.3.5 Chương trình giám sát môi trường 203

4.4 Dự toán kinh phí cải tạo, phục hồi môi trường 212

4.4.1 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 212

4.4.2 Tính toán khoản tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 232

4.4.3 Đơn vị nhận ký quỹ 232

Chương 5 233

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 233

5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 233

5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 240

5.5.2 Giám sát môi trường 240

Chương 6 245

KẾT QUẢ THAM VẤN 245

6.1 Tham vấn cộng đồng 245

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 247

Trang 7

1 KẾT LUẬN 247

2 KIẾN NGHỊ 247

3 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 248

TÀI LIỆU THAM KHẢO 250

PHỤ LỤC 251

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 0.1 Danh sách thành viên chính tham gia lập báo cáo ĐTM của Dự án 15

Bảng 0.2 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 15

Bảng 0.3 Các thông số của hệ thống khai thác 19

Bảng 0.4 Thông số kĩ thuật của máy khoan 20

Bảng 0.4 Đặc tính kỹ thuật của Kíp vi sai phi điện 21

Bảng 0.7 Tổng hợp khối lượng các công tác CTPH môi trường 39

Bảng 0.8 Tiến độ thực hiện và chương trình kiểm tra và giám sát thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 43

Bảng 1.1 Bảng tọa độ ranh giới khu vực khai thác 59

Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 61

Bảng 1.3 Các hạng mục công trình và khối lượng xây dựng 65

Bảng 1.4 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu giai đoạn thi công xây dựng 75

Bảng 1.5 Thống kê thiết bị khai thác và phụ trợ 76

Bảng 1.6 Công suất tiêu thụ điện 77

Bảng 1.7 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của mỏ 78

Bảng 1.8 Thông số hệ thống khai thác 80

Bảng 1.9 Tổng hợp các thông số khoan, nổ mìn 83

Bảng 1.10 Thống kê thiết bị khai thác và phụ trợ 87

Bảng 1.11 Bảng chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu 88

Bảng 1.12 Tiến độ giải phóng mặt bằng 88

Bảng 1.13 Tiến độ thi công xây dựng cơ bản 89

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình tại Lào Cai 94

Bảng 2.2 Lượng mưa hàng tháng tại Lào Cai 94

Bảng 2.3 Thống kê độ ẩm không khí tại Lào Cai 95

Bảng 2.4 Tổng số giờ nắng hàng tháng của Lào Cai 96

Bảng 2.6 Vị trí lấy mẫu đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án 102

Bảng 2.7 Chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án 105

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 106

Bảng 2.9 Kết quả quan trắc chất lượng đất khu vực thực hiện dự án 108

Bảng 2.10 Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất khu vực thực hiện dự án 108

Trang 9

Bảng 3.1 Nguồn phát sinh chất thải và tác động môi trường giai đoạn thi công xây dựng 116 Bảng 3.2 Thải lượng bụi phát sinh do quá trình vận chuyển đất đá giai đoạn thi công xây dựng

120

Bảng 3.3 Hệ số phát thải của các phương tiện, máy móc 120

Bảng 3.4 Tải lượng khí thải do hoạt động của máy thi công giai đoạn thi công xây dựng 121 Bảng 3.5 Dự báo nồng độ khí thải do hoạt động của máy thi công giai đoạn thi công xây dựng 122

Bảng 3.6 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi không được xử lý 124

Bảng 3.7 Danh mục các loại CTNH dự kiến phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng (XDCB) 128

Bảng 3.8 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn vận hành mỏ 138

Bảng 3.9 Khối lượng đất đá thải phát sinh hàng năm 140

Bảng 3.9 Tải lượng khí thải phát sinh do nổ mìn 142

Bảng 3.10 Tải lượng ô nhiễm không khí do hoạt động của thiết bị trong giai đoạn vận hành 143

Bảng 3.11 Dự báo nồng độ ô nhiễm không khí do hoạt động của máy thi công trong giai đoạn vận hành 143

Bảng 3.12 Phạm vi tác động bởi bụi và khí thải trong giai đoạn khai thác 143

Bảng 3.13 Tải lượng các chất thải trong nước thải của dự án trong giai đoạn vận hành (khi không xử lý) 144

Bảng 3.17 Nồng độ các chất thải trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn hoạt động khi không xử lý 144

Bảng 3.18 Danh mục các loại CTNH dự kiến phát sinh trong giai đoạn vận hành 146

Bảng 3.18 Mức ồn gây ra do phương tiện thi công theo khoảng cách trong giai đoạn khai thác 149

Bảng 3.19 Danh mục các công trình bảo vệ môi trường 155

Bảng 3.20 Các đơn vị liên quan trong chương trình quản lý và giám sát môi trường 156

Bảng 3.21 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 157

Bảng 4.1 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường của phương án 160

Bảng 4.2 Khái toán sơ bộ vốn cải tạo PHMT theo Phương án 1 164

Bảng 4.3 Khái toán sơ bộ vốn cải tạo PHMT theo phương án 2 167

Trang 10

Bảng 4.4 So sánh 2 phương án cải tạo, phục hồi môi trường 170

Bảng 4.11 Tiến độ thực hiện và chương trình kiểm tra và giám sát thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 202

Bảng 4.12 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 205

Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 233

Bảng 6.1 Bảng thể hiện các ý kiến, kiến nghị của đối tượng được tham vấn 246

DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1 Sơ đồ công nghệ khai thác 19

Hình 2 Vị trí của dự án 59

Hình 3 Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án 62

Hình 4 Sơ đồ công nghệ sản xuất 80

Hình 5 Sơ đồ tổ chức vận hành mỏ 89

Hình 6 Sơ đồ thể hiện vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực dự án 105

Trang 11

KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT BNNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Nông nghiệp và Môi

trường)

CBCNV Cán bộ công nhân viên

TT-BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường

VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp

UBMTTQ Ủy ban Mặt trận tổ quốc

TT-BCT Thông tư - Bộ Công thương

QĐ-BTNMT Quyết định - Bộ Tài nguyên và Môi trường

QĐ- TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

VLXDTT Vật liệu xây dựng thông thường

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung của dự án

Tên dự án: Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố Lào Cai

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Một thành viên Apatit Việt Nam

Địa chỉ: Đại lộ Trần Hưng Đạo, tổ 19 Bắc Cường, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai

Loại hình dự án: Dự án đầu tư mới

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư: UBND tỉnh Lào Cai

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt ĐTM: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

+ Căn cứ theo thứ tự 10, Phụ lục III, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ: Dự

án Thuộc thẩm quyền cấp giấy phép về khai thác khoáng sản của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và môi trường)

+ Căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường

Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư

1.3.1 Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học

Tại thời điểm lập báo cáo, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số TTg ngày 8/7/2024 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Với mục tiêu tổng quát là: Chủ động phòng ngừa, kiểm soát được ô nhiễm và suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện được chất lượng môi trường; ngăn chặn suy giảm và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học, nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của Nhân dân trên cơ sở sắp xếp, định hướng phân bố hợp lý không gian, phân vùng quản lý chất lượng môi trường; định hướng thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; định hướng xây dựng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia và cấp tỉnh; phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu

611/QĐ Phù hợp với Quyết định số 450/QĐ611/QĐ TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 có thể hiện mục tiêu tổng quát là: Ngăn chặn xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết vấn đề môi trường cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; ngăn chặn sự suy giảm đa dạng sinh học; góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó biến

Trang 13

đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh, cac-bon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển bền vững 2030 của đất nước Muc tiêu cụ thể phù hợp với Cơ sở là: Các tác động xấu gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, các sự cố môi trường được chủ động phòng ngừa, kiểm soát; Góp phần nâng cao năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu và đẩy mạnh giảm nhẹ phát thải khí nhà kính

- Phù hợp với Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 với mục tiêu:

Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%, 100% dân số đô thị được cung cấp nước sạch, 90% số xã đạt tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới UBND tỉnh Lào Cai đã ban hành

Kế hoạch số 423/KH-UBND ngày 01/11/2024 để thực hiện chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh trong giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 Kế hoạch này là cơ sở để các sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh triển khai các giải pháp cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

- Dự án được thực hiện tại phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai (xã Cam Đường và phường Nam Cường cũ) là dự án đầu tư xây dựng khai thác khoáng sản, không nằm trong vùng đệm bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học và không thuộc dự án đầu tư khu xử lý chất thải tập trung hoàn toàn phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 8/7/2024

1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Quyết định số 866/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó có khoáng sản apatit;

- Quyết định số 1893/QĐ-TTg ngày 20/10/2014 cuả Thủ tướng Chính phủ, đã phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng apatit đến năm 2020, có xét đến năm 2030 Nội dung chính của quy hoạch bao gồm: Việc thăm dò, khai thác và chế biến quặng apatit phải phù hợp với chiến lược khoáng sản quốc gia và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai Quy hoạch khai thác giai đoạn 2021-2030 sẽ sử dụng phương pháp khai thác lộ thiên với công nghệ khoan nổ mìn, xúc bốc và vận chuyển bằng ô tô

- Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 27/3/2025 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2025 thành phố Lào Cai;

- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh Lào Cai;

3603/QĐ Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh: 5300100276, đăng ký lần đầu ngày 25/ 05/2025; đăng ký thay đổi lần 16 ngày 23/7/2025 tại Sở Tài Chính, tỉnh Lào Cai

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/11/2020;

- Luật Khoáng sản 54/2024/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2024;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 01/01/ 2019;

Trang 14

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch tại Luật số 35/2018/QH14 thông qua ngày 20/11/2018;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ;

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh bảo bệ môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử

lý nước thải, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/2/2019;

- Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;

- Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

- Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành: QCVN 14:2025/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và

nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025;

Trang 15

- Thông tư số 01/2023/TT-BTNMT ngày 13/3/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh;

- Thông tư số 05/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

- Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 04:2009/BCT của Bộ Công Thương ngày 7/7/2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

- Chỉ thị số 38/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 29/9/2020 Về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng

và xuất khẩu khoáng sản

Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được áp dụng trong báo cáo ĐTM

- QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung;

- QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- QCVN 03:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất; QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí; QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn; Quy chuẩn QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ;

- Quy chuẩn QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

Và các tiêu chuẩn, kỹ thuật khác sử dụng trong quá trình ĐTM

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án

- Văn bản số 6188/BTNMT-VPTLKS ngày 29/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập báo cáo trữ lượng quặng apatit khai trường 30 khu Làng Tác, Lào Cai;

- Quyết định số 1097/QĐ-HĐTLQG ngày 29/01/2018 của Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia công nhận trữ lượng quặng apatit trong “Báo cáo tổng hợp tài liệu tính trữ lượng quặng apatit tại Khai trường 30- khu Làng Tác – Lào Cai”

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

1 Tài liệu dự án “Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố Lào Cai” bao gồm: Báo cáo CNKT, thuyết minh TKCS Dự án và các bản vẽ

- Kết quả quan trắc và phân tích chất lượng môi trường khu vực thực hiện Dự án

Trang 16

- Số liệu khảo sát vị trí địa lý, khí tượng - thủy văn, kinh tế - xã hội khu vực thực hiện Dự án

- Biên bản họp tham vấn cộng đồng, văn bản ý kiến tham vấn của các tổ chức, cá nhân khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự án

2 Báo cáo tổng hợp tài liệu tính trữ lượng quặng apatit tại Khai trường 30- khu Làng Tác – Lào Cai;

3 Tài liệu hiện trạng khai thác mỏ, hệ thống giao thông và các mạng kỹ thuật của khu vực Khai trường 30

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM của Dự án do Chủ dự án là Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Apatit Việt Nam phối hợp với đơn vị tư vấn liên danh giữa Trung tâm môi trường Công nghiệp (CIE) và Viện Vật liệu xây dựng (VIBM) thực hiện Báo cáo được thực hiện theo đúng cấu trúc hướng dẫn tại Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 Sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

Chủ dự án: Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam

Người đại diện: Ông Nguyễn Văn Đông Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ: Đại lộ Trần Hưng Đạo, tổ 19 Bắc Cường, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Môi Trường Công Nghiệp và Viện Vật liệu xây dựng

Người đại diện: Bà Nguyễn Thúy Lan Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: Số 79 An Trạch, phường Ô Chợ Dừa, Thành phố Hà Nội

Báo cáo ĐTM Dự án được thực hiện với trình tự như sau:

1 Thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến dự án

2 Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án; đo đạc, lấy mẫu và phân tích môi trường không khí xung quanh, môi trường nước mặt khu vực dự án nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nền

3 Phân tích, đánh giá và dự báo các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô tác động của dự án tới môi trường

4 Đề xuất các giải pháp, biện pháp giảm thiểu tác động, phòng ngừa ứng phó sự cố môi trường

5 Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường, cải tạo phục hồi môi trường của dự

Trang 18

STT Các phương

- Liệt kê các loại máy móc, thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn vận hành dự án tại chương 1

- Liệt kê các hoạt động của dự án cùng các tác động đến môi trường tại chương 3

- Liệt kê các biện pháp giảm thiểu các tác động của dự án tới môi trường và sức khỏe cộng đồng tại chương 3

sinh cùng các tác động đến môi trường

độ các chất ô nhiễm trong nước thải, hệ

số phát sinh chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn vận hành thi công xây dựng và giai đoạn vận hành dự án Áp dụng tại chương 3 báo cáo

- Các số liệu được thu thập và đưa vào báo cáo làm tăng độ chính xác và tính trung thực cho các đánh giá

3 Phương pháp

mô hình hóa

- Sử dụng mô hình Sutton để mô phỏng, tính toán mức độ ô nhiễm, đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm trong quá trình vận chuyển vật liệu san nền, nguyên vật liệu trong quá trình xây dựng, mở mỏ; đánh giá khả năng lan truyền chất ô nhiễm từ hoạt động của phương tiện giao thông vận tải ra vào dự án tại chương 3

- Nhằm xác định mức độ và phạm vi không gian của các tác động do các hoạt động từ dự án;

- Làm căn cứ để đánh giá, dự báo các tác động tới môi trường, kinh tế xã hội và sức khỏe cộng đồng

dự án

- Áp dụng tại chương 3 báo cáo

- Làm căn cứ để định lượng các nguồn phát thải

Các phương pháp khác

Trang 19

và Môi trường Áp dụng tại chương 5

- Ngoài ra, phương pháp này được sử dụng trong quá trình làm việc với UBND phường Cam Đường, UBMTTQ phường Cam Đường và đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án Áp dụng tại chương

5

- Đưa ra các tác động tới các hợp phần môi trường trong quá trình triển khai dự án, từ đó đưa

ra các biện pháp giảm thiểu tương ứng

2 Phương pháp

kế thừa

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong các tài liệu tham khảo, các đề tài, báo cáo khoa học

- Phương pháp này sử dụng các tài liệu

đã có về ĐTM đối với các dự án xây dựng có quy mô tương đương Áp dụng tại chương 1, chương 3

- Các kết quả nghiên cứu làm tăng tính trung thực của báo cáo

- Sử dụng để tham khảo các thông tin nội dung có tính tương

- Tổng hợp các số liệu về các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng

và giai đoạn vận hành dự án, sau đó so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; quy chuẩn kỹ thuật địa phương hiện hành Áp dụng tại chương

- Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường

- Nhằm đánh giá những ảnh hưởng từ dự án đến môi trường

tự nhiên và kinh tế xã hội

Trang 20

STT Các phương

- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế

xã hội khu vực dự án Áp dụng tại chương 2 báo cáo

xử lý mẫu trong phòng thí nghiệm

Quá trình đo đạc, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm luôn tuân thủ các quy định của Việt Nam

- Áp dụng tại chương 2 của báo cáo

- Phục vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung

- Tên dự án: Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố Lào Cai

- Địa điểm thực hiện: Phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai;

- Chủ dự án: Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam;

- Dự án đã được UBND tỉnh Lào Cai chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 31/12/2024

5.1.2 Quy mô, công suất

a Quy mô dự án theo tiêu chí Luật đầu tư công: Dự án thuộc nhóm B

b Quy mô sử dụng đất:

- Thu hồi, giải phóng mặt bằng khu đất có diện tích khoảng 59,18 ha;

- Quy mô diện tích: Tổng diện tích sử dụng đất của dự án là 59,18 ha bao gồm các khu vực sau:

+ Khu vực khai thác: 27,7 ha;

+ Khu vực phụ trợ: 31,48 ha

c Công suất:

Công suất khai thác quặng loại I: 25.000 tấn/năm;

Công suất khai thác quặng loại III: 370.000 tấn/năm

Tuổi thọ của dự án: 11 năm, bao gồm 01 năm xây dựng cơ bản

5.1.3 Công nghệ sản xuất

Hệ thống khai thác

Trang 21

Căn cứ vào đặc điểm điều kiện các thân quặng tại mỏ apatit khai trường 30 có dạng đơn tà từ tuyến XXXVII đến tuyến XXXIX, góc cắm thay đổi từ 40÷60o, dạng uốn nếp từ tuyến XXXVI đến tuyến XXXVII, thân quặng chạy dọc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, áp dụng HTKT xuống sâu, dọc, một (hai) bờ công tác, khấu theo lớp đứng, đất đá đổ bãi thải ngoài kết hợp với bãi thải trong khai trường

Công nghệ khấu theo lớp đứng: bờ công tác gồm nhiều tầng mà chỉ bố trí thiết bị xúc bốc trên một số tầng thì những khu vực của tầng được bố trí thiết bị mới cần có chiều rộng mặt tầng đạt Bmin, còn khu vực khác của tầng và những tầng khác chỉ có chiều rộng đủ để đảm bảo sự ổn định của bờ mỏ hoặc sự hoạt động của thiết bị vận tải Nhờ đó mà nâng cao được góc dốc bờ công tác, giảm được khối lượng đất bóc, chuyển một phần đáng kể đất bóc trong thời kỳ đầu khai thác sang giai đoạn sau, giảm chi phí đầu tư bóc đất ở giai đoạn đầu, góp phần nâng cao hiệu quả khai thác

Công nghệ khai thác

Đặc điểm các lớp địa chất trong khai trường bao gồm đất, đá và quặng Dung trọng trung bình của đất là 1,86÷1,93 tấn/m3, đá là 2,53÷2,84 tấn/m3, quặng là 1,89÷ 2,49 tấn/m3, độ cứng f =49

- Đối với các tầng đất phủ có thể sử dụng máy xúc xúc trực tiếp, không cần phải nổ mìn

- Đối với quặng, đất đá ở các tầng phía dưới tiến hành công tác khoan nổ mìn, sau đó đất đá được máy xúc xúc lên ô tô vận chuyển ra bãi thải, quặng nguyên khai được chở đi tiêu thụ (về nhà máy tuyển)

Hình 1 Sơ đồ công nghệ khai thác

Các thông số của hệ thống khai thác được tổng hợp dưới Bảng sau:

Bảng 0.3 Các thông số của hệ thống khai thác

4 Góc nghiêng sườn tầng:

65

Trang 22

TT Các thông số Đơn vị Giá trị Ghi chú

+ Đá sơ bộ lấy bằng 10% khối lượng đất đá phải bóc hàng năm

+ Đất cần phải khoan nổ lấy bằng 50% khối lượng đất phải bóc (đã trừ đá)

+ Quặng loại I xúc trực tiếp 100%, quặng loại III lấy 50% khối lượng cần khoan nổ mìn, 50% khối lượng xúc trực tiếp

+ Máy khoan: Sử dụng loại máy khoan có đường kính 115÷165 mm để khoan phá vỡ đất đá và quặng

- Công tác khoan lần 2:

Khi phá vỡ đất đá lần 1 bằng phương pháp khoan nổ mìn không tránh khỏi đá quá cỡ phát sinh, mô chân tầng Theo thực tế khai thác phần nổi ở mỏ, tỷ lệ đá quá cỡ, mô chân tầng thường = 10% - 12%

Sử dụng máy khoan có đường kính là 34÷ 42 mm

Bảng 0.4 Thông số kĩ thuật của máy khoan

Trang 23

Nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác khoan nổ nói riêng và hiệu quả sản xuất nói chung cần áp dụng phương pháp nổ mìn tiên tiến, tăng cường được khả năng đập vỡ, mức độ đồng đều của đất đá, đảm bảo an toàn và kinh tế Đề án dự kiến áp dụng phương pháp nổ mìn visai phi điện Sơ đồ đấu ghép mạng nổ theo sơ đồ nối tiếp - song song (các kíp điện visai trong hàng thì mắc nối tiếp nhau còn các hàng thì mắc song song) và nổ vi sai qua hàng và qua lỗ

- Lựa chọn thuốc nổ: Thuốc nổ sử dụng là ANFO hoặc loại thuốc nổ tương đương (AD1, nhũ tương)

- Phụ kiện nổ mìn: Mồi nổ sử dụng mồi VE - 05 và mồi MN31 để làm mồi nổ cho thuốc ANFO Phương tiện nổ sử dụng là kíp điện vi sai, kíp điện, dây diện

Đặc tính kỹ thuật của kíp nổ vi sai phi điện dự kiến được sử dụng tại Dự án được trình bày dưới Bảng sau:

Bảng 0.5 Đặc tính kỹ thuật của Kíp vi sai phi điện

Vận hành:

Chế độ làm việc của mỏ phụ thuộc vào các yếu tố sau:

Luật lao động của nước CHXHCN Việt Nam

Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015

Phù hợp với chế độ làm việc của Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam Phù hợp với điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu khu vực mỏ và các đặc thù của mỏ lộ thiên là môi trường làm việc ngoài trời

Căn cứ vào các điều kiện trên, chế độ làm việc của mỏ được xác định như sau:

- Đối với bộ phận sản xuất trực tiếp trên mỏ

+ Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày;

+ Số ca làm việc trong ngày: 3 ca;

+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ

- Đối với bộ phận văn phòng, sửa chữa, bảo dưỡng

+ Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày;

Trang 24

+ Số giờ làm việc trong ngày: 8 giờ

5.1.4 Phạm vi

* Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án:

- Các hạng mục công trình:

+ Bóc đất xây dựng cơ bản (tạo diện công tác đầu tiên);

+ Tuyến đường số 1; Tuyến đường số 2; Tuyến đường số 3; Tuyến đường di chuyển thiết bị số 1; Tuyến đường di chuyển thiết bị số 2;

+ San nền khu nhà điều hành; San nền bãi tập kết; Đê chắn số 1; Đê chắn số 2; Hồ lắng

+ Hoạt động bóc đất đá, khai thác khoáng sản bằng khoan, nổ mìn;

+ Hoạt động xúc bốc, vận chuyển khoáng sản; hoạt động đổ thải;

+ Hoạt động cải tạo phục hồi môi trường;

+ Hoạt động của các bộ công nhân viên tại khu vực dự án

* Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi trường: Các hạng mục công trình, các hoạt động ngoài phạm vi diện tích của

Dự án và các hoạt động liên quan đến thu hoạch rừng và lâm sản phục vụ giải phóng mặt bằng cho Dự án

5.1.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường

Dự án thuộc dự án đầu tư nhóm I

Dự án có các yếu tố nhạy cảm môi trường theo quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều

28 Luật Bảo vệ môi trường Dự án có sử dụng đất của rừng phòng hộ (0,98 ha) và rừng tự

nhiên (5,12 ha) Cụ thể như sau:

Dự án đầu tư quy định tại điểm c và điểm đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường: thứ tự 7 (a), Phụ lục IV, Kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ

a) Dự án có sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, đất có rừng tự nhiên, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển, di sản thiên nhiên thế giới (trừ các dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt chỉ có một hoặc các mục tiêu: phục vụ quản lý, bảo

vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; phòng cháy, chữa cháy rừng; lâm sinh)

Có tổng diện tích của dự án từ 50 ha đến dưới 100 ha và thuộc trường hợp sau: Có sử dụng đất, đất có mặt nước của từ 0,2 ha trở lên đối với đất có rừng tự nhiên hoặc từ 0,2 ha trở lên đối với rừng phòng hộ trở lên

Vậy trường hợp của Dự án như sau:

Trang 25

Theo quy định tại điểm c, đ khoản 3 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số

05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ: Trong phạm vi diện tích của Dự án có

rừng tự nhiên và rừng trồng phòng hộ, cụ thể như sau:

Tổng số diện tích rừng là 13,44 ha, trong đó:

- Rừng tự nhiên 5,12 ha;

- Rừng trồng 8,32 ha (0,98 ha rừng trồng phòng hộ và 7,34 ha rừng trồng sản xuất)

Dự án đã có chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng tại Nghị quyết số HĐND ngày 31/3/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về Quyết định chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

33/QĐ-5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường

Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường bao gồm: Hoạt động giải phóng mặt bằng; Thi công xây dựng các tuyến đường vận tải, đường mở vỉa, công trình chính và phụ trợ; Hoạt động khai thác khoáng sản; Hoạt động xúc bốc, vận chuyển đất đá thải và khoáng sản; Hoạt động đổ thải; và hoạt động của các

bộ công nhân viên

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự

án đầu tư

5.3.1 Nước thải, khí thải

5.3.1.1 Nước thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

Nguồn gây ô nhiễm nước trong quá trình thi công, xây dựng (12 tháng) chủ yếu gồm các nguồn sau: Nước thải xây dựng, nước mưa chảy tràn; nước thải do sinh hoạt công nhân

* Nước thải sinh hoạt

- Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của tối đa 50 công nhân, chủ yếu là công nhân tại địa phương (không tổ chức nấu ăn tại công trường) thi công trong thời gian 1 năm (12 tháng) Thành phần chủ yếu bao gồm các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật, Lưu lượng tối đa: 4 m3/ngày Lượng nước thải này được thu gom bằng 02 nhà vệ sinh di động được đặt tại công trường, nhà thầu có trách nhiệm ký hợp đồng thu gom chất thải định kỳ đưa đi xử lý Do vậy, nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này không gây tác động xấu tới môi trường

* Nước mưa chảy tràn

Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực của dự án sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống kênh mương của khu vực Nước mưa còn có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực san nền, công trình hiện trạng… với lưu lượng ước tính khoảng 8,14 m3/s Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học

Trang 26

(đất, cát, rác, cành lá cây), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo

sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực dự án và từ đó gây tác động đến môi trường nước khu vực Tuy nhiên, nước mưa chảy tràn hoàn toàn có thể kiểm soát được do đã tính toán thiết kế

hệ thống thoát nước phù hợp với địa hình và hệ thống thoát nước chung của khu vực

* Nước thải xây dựng

Lượng nước thải này phát sinh do dự án xây dựng các công trình (nhà văn phòng, nhà

để xe, nhà ăn… tại khu phụ trợ, lượng nước này chủ yếu để trộn bê tông, vữa vì thế nước thải phát sinh không nhiều, bốc hơi hết vào không khí và không chứa thành phần nguy hại; nước thải sau rửa xe được xử lý, tái sử dụng để dập bụi Do vậy, nước thải xây dựng gây tác động không đáng kể đến môi trường

b Giai đoạn vận hành

* Nước thải sinh hoạt

- Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân làm việc tại mỏ tối đa là 69 người; tuy nhiên đa số là lao động địa phương, không tổ chức nấu ăn tại Dự án Thành phần chủ yếu bao gồm các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5/COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật, Lưu lượng nước thải phát sinh tối đa khoảng: 6,9

* Nước mưa chảy tràn (nước thải mỏ)

Vào những khi trời mưa, nước mưa chảy vào khu dự án là rất lớn sẽ cuốn theo đất, cát, chất cặn bã, dầu mỡ rơi rớt xuống kênh mương của khu vực Nước mưa còn có thể bị ô nhiễm khi chảy qua các khu vực khai trường, nhà xưởng, đường vận tải, khu vực khai thác, bãi thải…Tính chất ô nhiễm của nước mưa trong trường hợp này bị ô nhiễm cơ học (đất, cát, rác, cành lá cây), ô nhiễm hữu cơ và dầu mỡ khoáng Lượng nước mưa trong giai đoạn này lớn nhất có lưu lượng khoảng: 33.887 m3/ngày đêm trên toàn bộ mặt bằng Vấn đề ô nhiễm nước mưa sẽ kéo theo sự ô nhiễm nguồn nước tại khu vực dự án và từ đó gây tác động đến môi trường nước khu vực Tuy nhiên, đào mương thu nước có chiều rộng 0,4m; chiều sâu 0,5 m dọc theo các bờ tầng khai thác, sau đó toàn bộ lượng nước này được thu gom vào 04 hồ lắng (03 hố tại 02 bãi thải, 01 hố tại khai trường) có thể để tuần hoàn sử dụng cho công tác rửa xe, tưới đường Do vậy, nước mưa chảy tràn có thể được kiểm soát tốt và không gây ô nhiễm môi trường khu vực trong và ngoài dự án

5.3.1.2 Bụi, khí thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

Trang 27

Trong giai đoạn thi công xây dựng (XDCB) của dự án: bụi, phát sinh từ ô tô, máy xúc, máy móc thiết bị… trong xúc bốc, đào đắp, san gạt, khoan phá phục vụ GPMB; Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động khoan, nổ mìn tạo diện khai thác ban đầu; Bụi do vật liệu rơi vãi hoặc sẵn có trên đường bị cuốn theo xe ô tô khi vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu thi công; Bụi, khí thải phát sinh do hoạt động của phương tiện vận tải, máy thi công sử dụng xăng dầu như các loại xe tải, máy ủi, máy gạt, máy đầm, máy xúc… Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu gồm: Bụi, SO2, CO, NOx… Tải lượng bụi từ quá trình đào đắp, san gạt khoảng: 0,521 mg/m3, xúc bốc khoảng: 14,85 mg/m3, nổ mìn khoảng : 0,252 mg/m3

b Giai đoạn vận hành

b.1) Tác động do bụi, khí thải phát sinh do nổ mìn

Lượng bụi này sẽ phát sinh trên khai trường và sẽ tác động tới môi trường như sau:

- Bụi phát sinh do khoan lỗ mìn:

Tổng khối lượng cần phải khoan tối hàng năm đa là trên 5 triệu m3/năm, trong đó:

+ Khoan đất: Qđất = 2.198.372 m3/năm;

+ Khoan đất đá: Qđá = 1.082.652 m3/năm;

+ Khoan quặng: Qq = 2.198.372 m3/năm

Khối lượng thuốc nổ lớn nhất cần dùng: 122.874 kg /năm, tương đương 410 kg/ngày Mỗi đợt nổ mìn để thi công sử dụng khoảng 410 kg thuốc nổ Vậy tải lượng bụi phát sinh khi khoan lỗ để nổ mìn: 0,14kg/tấn x 0,41 tấn/đợt = 0,056 kg/đợt

- Bụi phát sinh do nổ mìn:

Lượng thuốc nổ sử dụng một đợt nổ cho mỏ là 410 kg/1 đợt nổ;

Khối lượng đất đá nổ trong 1 đợt là 410 kg x 0,4kg/m3 x 2,68= 429 tấn/đợt, (Tỷ trọng trung bình đá lấy là: 2,68 tấn/m3)

Thải lượng bụi phát sinh trong ngày: 429 tấn/đợt x 0,4 kg/tấn= 171,5 kg/đợt Trong 1 ngày nổ 2 đợt, lượng bụi phát sinh trong 1 ngày là 171,5 kg x 2= 334 kg/ngày

Tải lượng bụi phát sinh khi nổ mìn khoảng: 1,83 mg/m3

- Tải lượng khí thải (CO2) phát sinh khi nổ mìn khoảng: 5,125 mg/m3

- Thời gian tác động: 10 năm

(b.2) Tác động do bụi phát sinh do bốc xúc đất đá

Bụi phát sinh do xúc bốc đất đá trong giai đoạn vận hành: Tổng khối lượng cần xúc bốc trung bình hàng năm: 10.082.609 tấn, hệ số thải lượng bụi phát sinh là 0,17kg/tấn (theo WHO) Vậy thải lượng bụi phát sinh do bốc xúc đá đất là: 171.040,4 kg/năm tương đương 571 kg/ngày, hàm lượng trung bình là 95,03 mg/m3 Bụi phát sinh khi xúc bốc có thể gây ô nhiễm tại khu vực khai trường mỏ và bãi thải

(b.3) Tác động do bụi phát sinh do vận chuyển đá

Quá trình vận chuyển trong giai đoạn hoạt động gồm hai tuyến: Vận chuyển đất đá

Trang 28

từ khai trường ra bãi thải, vận chuyển quặng về nơi tập kết Phương tiện vận chuyển được

sử dụng là xe tải có tải trọng 15 tấn chở quặng và ô tô 40 tấn chở đất đá

- Số trung bình chuyến xe vận chuyển đất đá trong 1 năm là: 1.006.244 /40= 25.156 chuyến, tương đương 84 chuyến/ngày

- Số Trung bình chuyến xe chở quặng trong 1 năm là: 395.000/15= 26.333 chuyến, tương đương 88 chuyến/ngày Vậy tổng là 172 chuyến/ngày

- Thải lượng bụi phát sinh do vận chuyển đất, đá thải là: 17,54 mg/m.s

- Thời gian tác động: 10 năm

(b.4) Tác động bụi phát sinh do đổ thải

Lượng bụi phát sinh trung bình tại bãi thải theo hệ số phát thải của WHO (0,134kg/t)

- Tổng khối lượng cần đổ thải trong giai đoạn vận hành là : 10.082.609 tấn, trung bình mỗi năm cần đổ thải là 1.008.261 tấn/năm

- Bụi phát sinh khi đổ thải: 1.008.261 x 0,134 kg/tấn = 13.524 kg/năm; tương đương 0,782,32 mg/s;

Hàm lượng bụi cao và có khả năng phát tán gây ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, theo tính toán thì phạm vi phát tán không rộng do hàm lượng bụi ở chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 10m mới vượt quy chuẩn cho phép ở bãi thải

(b.5) Tác động do bụi, khí thải phát sinh do động cơ

Khí thải hình thành do hoạt động của động cơ máy móc thiết bị đốt cháy nhiên liệu

DO, lượng dầu DO sử dụng khoảng 350.000 lít/năm

- Tải lượng khí thải phát sinh do động cơ của máy móc, thiết bị, ô tô được dự tính như sau: SO2=13,525 (µg/m3); CO= 116,633 (µg/m3)

- Thời gian tác động: 10 năm

3.5.2 Chất thải rắn, chất thải nguy hại

a Giai đoạn thi công xây dựng (XDCB)

* Chất thải rắn

- Chất thải rắn xây dựng:

Chất thải rắn Từ việc GPMB (phá dỡ số ít nhà, chuồng nuôi gia súc), CTR xây dựng gồm xà bần, gạch, đá, xi măng, sắt thép và gỗ, giấy từ công việc GPMB (phá dỡ và trong giai đoạn xây dựng cơ bản, Tổng khối lượng khoảng 500 m3 Lượng chất thải rắn này có thể gây cản trở các hoạt động khác như giao thông đi lại, mỹ quan khu vực, nếu tích tụ lâu ngày

sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng đất, nước trong khu vực Rác thải vật liệu xây dựng có thể gây ra tai nạn lao động cho công nhân thi công trên công trường

- Chất thải rắn thông thường:

+ Phát sinh từ từ việc phát quang thực vật GPMB, khối lượng khoảng 5 tấn;

+ Phát sinh đất đá thải do đào, đắp đất san lấp mặt bằng, tạo diện khai thác ban đầu, bãi thải, Xây dựng đê chắn số 1 và số 2, xây dựng tuyến đường số 1, số 2 và đào rãnh thoát nước,

hồ lắng tổng hợp tại Bảng 1.3 là: 574.922 m3 Chất thải này tận dụng để đắp bãi thải, tuyến đường, nền nhà điều hành là vừa đủ

Trang 29

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân xây dựng bao gồm các chất hữu cơ và vô cơ với thành phần chính gồm thực vật, giấy, thức ăn thừa, nhựa, thủy tinh… khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong một ngày sẽ là: 25 kg/ngày

* Chất thải nguy hại

Nguồn phát sinh chủ yếu từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các loại ô vận chuyển nguyên vật liệu thi công và máy móc thiết thiết bị thi công, bao gồm các loại giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ bao bì chứa thuốc nổ thải, ắc quy hỏng, Tuy nhiên, trong giai đoạn này chủ đầu tư sẽ tiến hành thu gom CTNH phát sinh trên công trường về kho lưu chứa; thiết bị máy móc thi công được bảo dưỡng tại các Gara chuyên dụng nên việc tác động sẽ được giảm thiểu tối đa Khối lượng CTNH phát sinh khi xây dựng cơ bản khoảng 410 kg/năm

b Giai đoạn vận hành

* Chất thải rắn

- Chất thải rắn công nghiệp thông thường (đất đá thải): Tổng khối lượng đất đá thải trong cả giai đoạn XDCB và giai đoạn vận hành là 5.527.306 m3; trong đó giai đoạn XDCB (năm 1) là 437.000 m3

Nguồn phát sinh củ yếu từ hoạt động bóc đất đá của mỏ, khối lượng bóc đất của mỏ giai đoạn vận hành (năm 2- năm 11) là: 5.527.306 - 437.000= 5.090.403 m3 (với hệ số bóc trung bình 1,37) sẽ được vận chuyển về Bãi thải số 1, đổ thải từ năm thứ 2 đến năm thứ 5 với diện tích 13,4 ha (khối lượng chứa 1.828.430 m3); Bãi thải số 2, đổ thải từ năm thứ 2 đến năm thứ

10, diện tích 16,8 ha (khối lượng chứa 2.138.210 m3); bãi thải trong, đổ thải từ năm thứ 8 diện tích 5,7 ha (chứa 1.566.450 m3)

- Chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn phát sinh chủ yếu tại khu vực nhà ăn ca, văn phòng và một phần tại nhà giao ca công trường, thành phần chính gồm thực vật, giấy, thức ăn thừa, nhựa, thủy tinh… Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khi dự án đi vào hoạt động là 34,5 kg/ngày

* Chất thải nguy hại

Nguồn phát sinh từ việc sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện, máy móc thiết bị hoạt động tại mỏ, thành phần chủ yếu bao gồm: dầu, mỡ thải, ngoài ra còn có bình ắc quy hỏng, rẻ lau, găng tay dính dầu, phuy chứa dầu diesel, hộp, can, bao bì chứa dầu mỡ, vỏ bao bì thuốc nổ….Phương tiện xúc bốc, vận chuyển, máy móc, động cơ chạy dầu DO được sửa chữa bảo dưỡng ở Gara chuyên dụng bên ngoài mỏ Tổng khối lượng phát sinh khoảng 2.500 kg/năm CTNH nếu không được phân loại, thu gom, xử lý theo quy định sẽ gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người, hệ sinh thái và môi trường thông qua việc ô nhiễm đất, nước, không khí, dẫn đến bệnh tật như ung thư, tổn thương hệ thần kinh, hô hấp, tiêu hóa, và gây mất cân bằng, suy thoái hệ sinh thái tự nhiên Tuy nhiên, Công ty sẽ kiểm soát chủng loại số lượng CTNH phát sinh tại mỏ và thu gom về kho chứa CTNH, ký hợp đồng vận chuyển, xử

lý Nên có thể kiểm soát tốt tất cả CTNH phát sinh, không gây tác động xấu đến môi trường

và sức khỏe của cán bộ, công nhân

5.3.3 Tiếng ồn, độ rung

a Giai đoạn thi công xây dựng

Trang 30

- Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu trong giai đoạn thi công xây dựng dự án bao gồm: Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông vận tải (xe tải chuyên chở vật liệu, máy móc thi công)

từ các loại máy móc thi công (máy xúc, máy gạt ) từ hoạt động khoan, nổ mìn mở vỉa tạo diện khai thác ban đầu

- Nguồn gây rung động trong quá trình thi công xây dựng của dự án là từ các máy móc thi công, các phương tiện vận tải trên công trường, rung do chấn động nổ mìn Mức rung có thể biến thiên lớn phụ thuộc vào nhiều yếu tố và trong đó các yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất là tính chất của đất và tốc độ của xe khi chuyển động, phương pháp nổ mìn

Tiếng ồn và độ rung lớn đều gây tác động tiêu cực đến sức khỏe con người, bao gồm các vấn đề về tai, tim mạch, thần kinh, tiêu hóa và hệ miễn dịch

b Giai đoạn vận hành

- Tiếng ồn cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường Trước tiên là ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân lao động trong mỏ và người dân Nguồn phát sinh tiếng ồn chủ yếu từ các hoạt động sau:

+ Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động khai thác mỏ: Khoan, nổ mìn, xúc bốc…

+ Tiếng ồn phát sinh từ phương tiện giao thông: còi xe, tiếng máy…

- Trong quá trình vận hành của mỏ nguồn phát sinh rung động chủ yếu từ hoạt động khai thác apatit đặc biệt là do nổ mìn và từ các phương tiện vận tải ra vào mỏ

5.3.4 Các tác động khác

* Tác động đến KT-XH và an ninh trật tự khu vực trong giai đoạn thi công

Với mức độ tập trung công nhân trên công trường ngoài việc phát sinh các tác động tiêu cực đối với môi trường tự nhiên do phát sinh chất thải còn có khả năng phát sinh những tác động đến kinh tế - xã hội khu vực dự án như:

- Tác động do mâu thuẫn, xung đột cộng đồng và tranh chấp giữa các bên: Nguyên nhân xảy ra xung đột cộng đồng là do quá trình thi công xây dựng có sự tập trung công nhân chủ yếu là thanh niên, lao động từ nhiều địa phương Khi xung đột cộng đồng xảy ra sẽ có những tác động lớn đối với yếu tố kinh tế - xã hội của khu vực: gây xáo trộn đời sống, trật tự xã hội của nhân dân trong khu vực dự án Tuy nhiên, vị trí dự án xa khu vực dân cư, do đó tác động

xã hội này rất hạn chế

- Tác động đến sức khỏe, tính mạng người công nhân trực tiếp thi công:

Người công nhân thi công xây dựng, vận hành máy móc thiết bị có cường độ làm việc cao, tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải phát sinh gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của họ như vấn đề về đường hô hấp, tiêu hóa, tinh thần luôn luôn phải căng thẳng (vận hành máy với cường độ làm việc cao) Ngoài ra có thể xảy ra những rủi ro, sự cố đáng tiếc như tai nạn lao động, tai nạn giao thông ảnh hưởng đến tính mạng người công nhân

- Tác động do khả năng phát sinh tệ nạn xã hội:

Trang 31

Tập trung công nhân xây dựng, phương tiện vận tải và máy móc thi công sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình an toàn trật tự khu vực Khi ý thức của công nhân không tốt sẽ làm gia tăng các tệ nạn xã hội, Tình hình trật tự an ninh khu vực dự án sẽ trở nên phức tạp và khó quản lý hơn

- Khả năng phát sinh và lây lan dịch bệnh:

Sự tập trung công nhân lao động, các phương tiện vận chuyển, máy móc, trang thiết bị tham gia trong giai đoạn thi công luôn kéo theo nguy cơ phát sinh, lây lan dịch bệnh có tác động lớn đến sức khỏe cộng đồng Do quy mô thực hiện dự án lớn, có nhiều hạng mục công trình với các yêu cầu đặc thù về kỹ thuật thi công, nên việc tuyển dụng công nhân lao động do các chủ thầu thi công lựa chọn và tuyển dụng từ nhiều địa phương khác nhau theo từng hạng mục công trình cũng trở thành nguyên nhân phát sinh, lây lan các dịch bệnh Đặc biệt có một

số loại dịch bệnh có khả năng lây lan nhanh có khả năng bùng phát thành đại dịch sẽ tác động xấu đến sức khỏe cộng cồng dân cư khu vực dự án như dịch tả, dịch cúm, và các dịch bệnh truyền nhiễm khác

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư

5.4.1 Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải

5.4.1.1 Đối với thu gom và xử lý nước thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

Nước thải sinh hoạt phát sinh của công nhân thi công trên công trường được xử lý bằng

02 nhà vệ sinh di động:

- Thông số kỹ thuật của nhà vệ sinh như sau: Chiều ngang 4.050 mm, chiều sâu: 1.900

mm, chiều cao: 2.650 mm Kích thước thông thuỷ: 960 x 1400 x 2.100mm, thể tích bể phốt khoảng 02 m3 Chủ dự án thực hiện ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất tối thiểu 1 tuần/1 lần theo quy định tại Nghị định

số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ

- Sử dụng tối đa lực lượng lao động tại địa phương để giảm thiểu lượng nước thải phát sinh, không thực hiện việc nấu ăn trên công trường;

- Nước thải cho hoạt động rửa bánh xe và vệ sinh máy móc thiết bị: Bố trí 01 hồ lắng tạm 12m3 (kích thước 4m x 2m x 1,5m), gồm 2 ngăn Thường xuyên nạo vét hồ lắng và thay tấm vải thu dầu với tần suất 1 tuần/lần để vận hành một cách tốt nhất Nước thải sau hố lắng được tái tuần hoàn để dập bụi

- Nước mưa chảy tràn:

+Tại khu vực xây dựng các tuyến đường trong mỏ làm rãnh thoát nước có kích thước (rộng đáy x rộng mặt x chiều cao): 0,4 x 1,2 x 0,4 m

Trang 32

+ Khu vực khai thác ban đầu sẽ tiến đào rãnh thu nước mưa tại các vị trí phù hợp để thu gom toàn bộ nước mưa trên bề mặt công trường, rãnh thoát nước mưa có kích thước: 0,4x 1,15x 0,4 m

b Giai đoạn vận hành

b1) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

- NTSH được thu gom bằng hệ thống thu gom nước thải tại khu nhà văn phòng điều hành mỏ, nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, bể tách dầu mỡ sau đó được xử lý triệt để bằng hệ thống xử lý nước thải trước khi thoát ra môi trường Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút, thu gom định kỳ nước thải, bùn thải của nhà vệ sinh đưa đi xử lý

- Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của mỏ như sau:

Hệ thống xử lý bao gồm các bước chính sau:

1 Hố tiếp nhận và song chắn rác (Song chắn thô): Nước thải sinh hoạt từ các nguồn khác nhau (nhà vệ sinh, bếp, giặt giũ) sẽ được thu gom và dẫn vào hố tiếp nhận Tại đây, song chắn rác sẽ giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như túi ni lông, vải, rác thải nhằm bảo vệ các thiết bị phía sau

2 Bể lắng: Sau khi qua song chắn rác, nước thải sẽ chảy vào bể tự hoại Bể tự hoại là nơi diễn ra quá trình lắng sơ bộ và phân hủy yếm khí một phần các chất hữu cơ Bùn lắng

sẽ được giữ lại ở đáy bể và định kỳ được hút ra

3 Bể điều hòa: Nước thải sau khi qua bể tự hoại sẽ được dẫn tới bể điều hòa Do lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thường không ổn định, bể điều hòa sẽ giúp duy trì lưu lượng ổn định, tránh gây sốc tải cho các công trình sinh học phía sau

4 Bể sinh học hiếu khí (Bể Aerotank): Đây là trái tim của hệ thống Tại đây, một máy sục khí (máy thổi khí) sẽ cung cấp oxy liên tục Vi sinh vật hiếu khí sẽ sử dụng oxy này để phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải, biến chúng thành các hợp chất vô hại như CO₂, H₂O và sinh khối vi sinh

5 Bể lắng bùn sinh học: Nước sau khi qua bể hiếu khí sẽ chứa hỗn hợp bùn hoạt tính (sinh khối vi sinh vật) Bể lắng bùn có nhiệm vụ lắng tách bùn ra khỏi nước Bùn được lắng xuống đáy bể sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể sinh học hiếu khí để duy trì mật

độ vi sinh vật, một phần bùn dư sẽ được đưa đi xử lý

6 Bể khử trùng: Nước sau khi lắng sẽ chảy tràn qua bể khử trùng Hóa chất khử trùng (thường là Javen) được châm vào đây để tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh còn sót lại, đảm bảo nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải

Thông số:

- Lưu lượng: 10 m³/ngày

- Thời gian lưu nước:

Trang 33

+ Bể lắng: 1 - 2 ngày

+ Bể điều hòa: 6 - 8 giờ

+ Bể hiếu khí: 10 - 12 giờ

+ Bể lắng: 2 - 3 giờ

- Kích thước các bể (ước tính cho 10 m³/ngày):

+ Bể tự hoại: Dài 2m x Rộng 1.5m x Cao 1.2m

+ Bể điều hòa: Dài 1.5m x Rộng 1.5m x Cao 1.2m

+ Bể hiếu khí: Dài 2.5m x Rộng 1.5m x Cao 1.2m

+ Bể lắng: Dài 1.2m x Rộng 1.2m x Cao 1.2m

+ Bể khủ trùng: Dài 1m x Rộng 1 m x Cao 1.2m

Ưu điểm của công nghệ:

- Chi phí đầu tư thấp: Hệ thống sử dụng các thiết bị đơn giản, dễ tìm kiếm và thi công

- Vận hành dễ dàng: Không yêu cầu nhân sự có trình độ chuyên môn cao

- Hiệu quả xử lý cao: Đảm bảo nước thải đầu ra đạt các tiêu chuẩn xả thải theo quy định

- Tiết kiệm diện tích: Các bể được thiết kế nhỏ gọn, có thể chôn ngầm

b2) Hệ thống thu gom, xử lý nước thải công nghiệp

Hệ thống thu gom, thoát nước thải công nghiệp là hệ thống thu gom, thoát nước nước mưa

Lượng nước chảy vào mỏ bao gồm 2 nguồn chính: Nước mặt và nước ngầm Nguồn nước mặt chảy vào mỏ chủ yếu là nước mưa rơi trực tiếp vào khai trường và lượng nước rò rỉ

từ các mương rãnh Lượng nước mưa lớn nhất chảy vào moong là Qm=33.887 m3/ngày Theo tài liệu địa chất thủy văn của khu vực mỏ, khi tiến hành khai thác các loại quặng apatit loại I và III đến độ sâu dưới cốt +283 m nước dưới đất từ các đá phiến phong hóa của

Hệ tầng Kốc San chạy vào công trường khai thác Do vậy, với dự án khai thác quặng đến cốt +283 m thì khai trường không bị ảnh hưởng bởi nước ngầm trong khu vực, Qng = 0

Quy trình thoát nước mưa tại mỏ như sau: Nước mưa trên mái + nước mưa chảy tràn

→ rãnh thu gom, thoát nước mưa → hố thu nước → hồ lắng bùn → hệ thống thoát nước chung khu vực

Các công trình thu gom nước mưa tại mỏ như sau:

* Tại khai trường

Trong khai trường bố trí 02 loại rãnh thoát nước như sau:

- Rãnh thoát nước nhỏ được bố trí ở các mặt tầng bảo vệ có chiều rộng 8 m, xây dựng rãnh hình thang có kích thước (rộng đáy x rộng mặt x chiều cao): 0,4x 1,15x 0,4 m

Trang 34

- Rãnh thoát nước lớn được bố trí ở các mặt tầng bảo vệ có chiều rộng 12m, ở các mức +460m, +420 m, +380 m, +340 m Xây dựng rãnh hình thang có kích thước (rộng đáy x rộng mặt x chiều cao): 1x 2,5x 1 m

- Đối với các tầng nằm trên mức +310 m nước mặt sẽ được thu vào hệ thống rãnh nước

ở dưới chân tầng và chảy tự nhiên ra ngoài

- Đối với các tầng từ mức +290÷ +310 m nước mặt sẽ chảy theo hệ thống cống D2000

ra hồ lắng số 4 Tại đây nước sẽ được xử lý lắng trong trước khi chảy ra ngoài môi trường

- Cống thoát nước D2000 có chiều dài 93 m, kết cấu BTCT M200 Móng cống xây đá hộc VXM M100 dày 30 cm, lót đá dăm dày 10 cm Tường đầu, tường cánh đổ BTXM M200

- Hồ lắng số 4 được xây dựng ở mức cao +260 m, chia làm 02 ngăn lắng có kích thước (dài x rộng x cao) là 30x 24x 3 m

* Tại khu bãi thải

- Tại chân các tầng thải bố trí hệ thống thoát nước dọc các chân tầng, nước mặt tại các tầng được hướng về rãnh thoát mước chân tầng sau đó được thoát ra hồ lắng để

xử lý trước khi chảy ra ngoài môi trường Rãnh thoát nước hình thang có kích thước (rộng đáy x rộng mặt x chiều cao): 1x 2,5x 1 m

- Hồ lắng số 3 được xây dựng ở khu vực hạ lưu của bãi thải số 2, mức cao +215 m, chia làm 02 ngăn lắng có kích thước (dài x rộng x cao) là 18x 8x 2 m, dung tích chứa 150

m3 Khối lượng đào đất là 319 m3, đá hộc 223 m3

5.4.1.2 Đối với xử lý bụi, khí thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản của dự án, chất thải dạng bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và trong quá trình vận hành các máy thi công Thành phần các chất ô nhiễm gồm: bụi giao thông do vật liệu rơi vãi hoặc sẵn có trên đường bị cuốn lên khi có xe tải chạy qua; bụi, khí thải (SO2, CO, NOx, THC, muội khói…) phát sinh do hoạt động của phương tiện vận tải và máy thi công sử dụng xăng dầu như các loại xe tải, máy ủi, máy đầm, máy xúc

Do thời gian thi công xây dựng kéo dài 12 tháng, không gian thi công rộng nên tải lượng

ô nhiễm và mức độ tác động do khí thải phát sinh từ các nguồn này là khá lớn, nhưng có thể kiểm soát được

Dự án sử dụng các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải phát sinh trong giai đoạn này như sau:

Để giảm thiểu tác động do bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng (xây dựng cơ bản) Chủ dự án sẽ yêu cầu các đơn vị thi công hiện các biện pháp sau đây:

 Giảm thiểu bụi và khí thải từ hoạt động của các thiết bị máy móc; phương tiện giao thông vận chuyển đất đá, nguyên vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc

Trang 35

- Các phương tiện thiết bị phục vụ thi công dự án sử dụng nhiên liệu là dầu Diesel hàm lượng lưu huỳnh nhở hơn hoặc bằng 0,005% Quá trình đốt cháy nhiên liệu sản sinh ra bụi, các loại khí như SO2, NOx, CO Việc tính toán tải lượng các chất ô nhiễm từ quá trình đốt trong của các phương tiện còn phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tiêu thụ nhiên liệu (quá trình đốt trong của động cơ), chất lượng của máy móc thiết bị và nhiều yếu tố khác Chúng tôi đề xuất một số phương pháp khống chế giảm thiểu như sau:

- Yêu cầu nhà thầu không sử dụng các phương tiện đã quá cũ, quá niên hạn sử dụng vào việc thi công công trình Tất cả các phương tiện vận chuyển phục vụ cho Dự án phải đạt tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn kỹ thuật môi trường theo đúng quy định hiện hành về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

- Thực hiện tiết kiệm nhiên liệu, chọn lựa các phương pháp thi công tiên tiến, đẩy nhanh tiến độ thi công

- Tất cả máy móc, thiết bị và phương tiện vận chuyển sẽ được bảo dưỡng thường xuyên

3 tháng/lần để giảm thiểu sự phát sinh bụi và khí thải, không được phép đốt vật liệu hay chất thải tại khu vực Dự án

- Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các xe vận tải sẽ có bạt phủ kín tránh rơi vãi đất, đá

ra đường

- Không chở quá trọng tải của xe, hạn chế rơi vãi dọc đường

- Phân bố mật độ xe ra vào chuyên chở nguyên vật liệu phù hợp, tránh ùn tắc gây ô nhiễm khói bụi cho khu vực

- Gia cố chặt nền đường nội bộ để tránh phát tán bụi từ hoạt động của các phương tiện GTVT

- Khi bốc dỡ nguyên vật liệu trang bị bảo hộ lao động để hạn chế bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân

- Vệ sinh, thu dọn nguyên liệu rơi vãi trên đường và duy trì phun nước mặt đường trong ngày nắng Tần suất phun tưới ẩm nhằm giảm thiểu bụi trong quá trình thi công dự kiến là 4 lần/ngày, tăng cường 6-8 lần/ngày đối với những ngày nắng nóng, hanh khô; nguồn nước lấy

từ mương, hồ lắng khu vực dự án; lưu lượng khoảng 40 m3/ngày Phun nước trên những tuyến đường vành đai khu vực dự án và các tuyến đường vận chuyển trong khu vực dự án nhằm hạn chế đến mức tối đa việc phát tán bụi vào không khí, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và người dân địa phương

- Xe vận chuyển trước khi ra khỏi công trường cần phải được rửa sạch đất, cát…bám xung quanh để tránh phát tán bụi tại các tuyến đường vận chuyển, dẫn đến tình trạng ô nhiễm toàn khu vực Các vị trí bắt buộc phải làm sạch là: bánh xe, gầm xe, xung quanh xe và các vị trí bám bụi khác Toàn công trường phải bố trí ít nhất 01 trạm rửa xe, vị trí tại cổng ra vào của

Dự án

 Giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động làm đường, mở vỉa

Trang 36

- Bao che kín khu vực xây dựng trong quá trình thi công bằng tôn để chống bụi và đảm bảo an toàn cho các dự án xung quanh

- Thi công các công trình theo kiểu cuốn chiếu, từng phần, từng công trình để hạn chế

sự tập trung của các phương tiện thi công trong cùng một thời điểm

- Khu vực xây dựng, kho bãi chứa vật liệu xây dựng cách ly với các khu vực xung quanh bằng cách xây dựng tường tạm che chắn bằng tôn, chiều cao tối thiểu của tường tạm là 3m Kho bãi bố trí tại khu nhà phụ trợ dự án

- Khu vực container lán trại tạm thời của công nhân được bố trí giữa khu đất thực hiện

dự án để thuận tiện cho các hoạt động

- Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có gây

độ ồn lớn để tránh tác động cộng hưởng của tiếng ồn

- Có nhân công vệ sinh công nghiệp quét dọn, tưới rửa mặt đường trong khu vực dự án

và đường nội bộ trong phạm vi thi công dự án để đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, tần suất 1 lần/ngày

- Trang bị bảo hộ và công cụ lao động cho công nhân để giảm thiểu ảnh hưởng của bụi, khí thải và đảm bảo an toàn lao động

- Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng để máy móc thiết bị đảm bảo làm việc tốt, giảm thiểu khí thải động cơ, tần suất 6 tháng/lần

b Giai đoạn vận hành

Trong giai doạn vận hành của mỏ bụi, khí thải phát sinh chủ yếu từ công tác khoan, nổ mìn, vận tải, xúc bốc và đổ thải Dự án có các biện pháp giảm thiểu để bảo vệ môi trường như sau:

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân làm việc tại các khu vực được đánh giá là có hàm lượng bụi phát sinh lớn

- Định kỳ khám sức khỏe cho người lao động để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị

- Lập và thực hiện đúng quy trình vệ sinh môi trường tại khu vực sản xuất: khai trường, trạm nghiền, tuyến đường vận chuyển…

- Rửa bánh và gầm xe tại cầu rửa xe của Mỏ hiện có để hạn chế lượng đất đá bám trên bánh xe gây bụi tác động tới môi trường

- Phủ bạt kín thùng xe

 Phun tưới nước:

Trên các tuyến đường nội bộ và các tuyến đường vận chuyển đất đá thải về khu vực bãi thải: sử dụng biện pháp phun tưới nước

+ Biện pháp: Công ty sử dụng 01 xe téc tưới đường

+ Tần suất hoạt động: 04 lần/ngày

Áp dụng phương pháp chống bụi bằng phun tưới nước bình thường được xem là phương

Trang 37

pháp chống bụi cơ bản Đối với phương pháp phun nước, hiệu quả dập bụi cũng tương đối cao Tuy hiệu quả của phương pháp này chưa thực sự cao nhưng sẽ góp phần giảm thiểu tác động tới sức khỏe người lao động đồng thời với chi phí thấp thì đây là một biện pháp mang lại hiệu quả kinh tế cao

Công ty bố trí xe téc tưới nước dập bụi trong khai trường và dọc tuyến đường vận chuyển trong nhà máy do dó hàm lượng bụi lơ lửng trong khu vực đã giảm thiểu khá tốt

 Cầu rửa bánh xe: Kết cấu:

- Đất tự nhiên đầm chặt K0,95

- Cát đen tôn nền thành từng lớp 20cm cao 0,65m

- Lót bệ xây bằng bê tông B7,5 dày 100

- Thành và nền xây đá hộc mác 400, vữa xi măng mác 100#

- Lớp mặt bê tông đá dăm 1x2 B15 dày 150

Vị trí:

- Đặt tại đầu đường cổng ra vào phía Đông dự án, tại đây các xe chở đất đá thải đi qua

hố bánh xe được tráng sạch bùn đất bởi nước, nhằm giảm thiểu bụi, bẩn qua khu vực dân cư Hiệu quả: Giảm thiểu được lượng đất bám vào bánh xe tải chở đất đá thải ra ngoài đường dân sinh sang bãi thải Biện pháp này vẫn phải thực hiện kèm biện pháp giảm thiểu bằng phun tưới nước xe téc

Biện pháp giảm thiểu bụi do nổ mìn:

Bụi phát sinh do nổ mìn là không thể tránh khỏi, để giảm thiểu lượng bụi phát sinh này chủ yếu là do thiết kế và tuân thủ thiết kế bãi mìn:

- Sử dụng hợp lý lượng mìn cho mỗi bãi, thực hiện nổ mìn bằng công nghệ vi sai Đặc biệt là thực hiện nghiêm túc tần suất nổ mìn;

- Sử dụng che chắn bằng hàng rào tôn xung quanh để giảm thiểu bụi phát tán tại vị trí tầng thấp;

- Tăng cường trồng và chăm sóc cây xanh hàng năm phủ xung quanh vành đai mỏ để hạn chế bụi phát tán xung quanh mỏ

5.4.2 Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

5.4.2.1 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường

a Giai đoạn thi công xây dựng

 Chất thải rắn xây dựng

Chất thải rắn xây dựng được tập trung tại bãi thải quy định, phân loại để tái sử dụng đối với những loại rác thải có khả năng tái sử dụng, còn những loại rác thải bỏ đi như vữa xây, đá, gạch vụn… những chất này gây cản trở trong xây dựng, đi lại và mất an toàn trong thi công cũng như gây ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước Để giảm thiểu tác động này, các giải pháp sau đây được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng:

Trang 38

- Hạn chế tối đa phế thải phát sinh trong thi công bằng việc tính toán hợp lý vật liệu, giáo dục, tăng cường nhắc nhở công nhân ý thức tiết kiệm và thắt chặt quản lý, giám sát công trình

- Các phế thải là các chất trơ, không gây độc như gạch vỡ, đất cát dư thừa có thể dụng cho việc san lấp mặt bằng làm các tuyến đường của Dự án

- Các phế thải có thể tái chế hoặc tái sử dụng được như bao bì xi măng, chai lọ, sắt thép

dư thừa được các nhà thầu thu gom, tái sử dụng

- Chất thải rắn trong thi công xây dựng sẽ được thu gom và chuyển về vị trí đổi thải do địa phương quy định dưới sự giám sát của Tư vấn giám sát thi công sau khi đã thỏa thuận được về biện pháp thu gom và vận chuyển với địa phương sao cho không gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm khu vực Tần suất thu gom 1 lần/tuần

 Chất thải rắn thông thường từ san lấp mặt bằng, mở vỉa (năm 1)

- Thực vật phát quang bao gồm cành lá, rễ cây sau khi đã thu hồi cây rừng: Cành, lá, rễ cây có thể được cho người dân sử dụng làm phân hữu cơ, hoặc ủ thành phân compost để bón lại cho cây trồng Các cành lớn còn lại có thể cho người dân dùng làm củi đốt hoặc chế biến thành các sản phẩm thủ công…

- Đất bóc mở vỉa có tổng khối lượng khoảng 437.000 m3 được đưa về bãi thải số 1, tận dụng phần đất thịt để trồng cây, còn lại san lấp mặt bằng, sân, đắp đường…

 Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng bao gồm các loại vỏ hộp thực phẩm, vỏ chai, giấy, túi nilon Ngay từ giai đoạn san lấp mặt bằng, dự án sẽ trang bị các thùng đựng rác sinh hoạt trên công trường (loại 240 lít, màu xanh), có nắp đậy hợp vệ sinh, bố trí tại các khu vực lán trại để thu gom rác thải của công nhân, nên trong giai đoạn này bằng việc tận dụng lại các thùng đựng rác để thu gom theo đúng quy định

Dự án bố trí khu lưu trữ rác thải sinh hoạt tại khu vực Khu vực lưu trữ có mái che để đảm bảo thuận tiện thi công cho các công trình của dự án, đồng thời tránh gây ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh Chủ dự sẽ ký hợp đồng thuê đơn vị đủ chức năng tới thu gom và vận chuyển xử lý lượng chất thải này hàng ngày

b Giai đoạn vận hành

Chất thải rắn từ quá trình khai thác và bùn từ hệ thông thoát nước mưa, hồ lắng

Đất, đá thải từ quá trình khai thác quặng từ năm 2 đến năm thứ 11 với khối lượng trung bình khoảng 475.000 m3/năm; bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thông thoát nước mưa, hố lắng thường không chứa các thành phần nguy hại: Phát sinh hàng năm khoảng 36.456 kg/năm; sau đó có các phương pháp xử lý chất thải rắn từ quá trình khai thác như sau như sau:

- Đất, đá thải được tận dụng để trồng cây xanh, san lấp mặt bằng, gia cố, sửa chữa các tuyến đường nội bộ trong mỏ trong cả quá trình hoạt động

- Phần còn lại lưu giữ bãi thải để phục vụ cho công tác cải tạo, phục hồi môi trường sau này

Trang 39

- Đất, đá rơi vãi trong quá trình khai thác, vận chuyển được thu dọn đưa về bãi thải

- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thông thoát nước mưa, hố lắng: Sử dụng bùn thải để san lấp các khu vực đã khai thác xong hoặc các vùng đất trũng trong khu vực mỏ Bùn sau khi khô có thể được đầm nén để ổn định địa hình

Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu tại khu vực văn phòng và nhà ăn ca, của cán

bộ công nhân viên Để giảm thiểu tác động của loại chất thải này tới môi trường Chủ đầu tư

sẽ đầu tư trang thiết bị lưu giữ và có biện pháp như sau:

- Thùng chứa rác thải sinh hoạt loại 240 lít tại mỗi khu vực trên

- Xây dựng quy định về thu gom rác, chế tài xử phạt khi vi phạm vứt rác bừa bãi

- Hàng tuần đơn vị thu gom tại địa phương có phương tiện đến vận chuyển về đơn vị xử

lý 2 lần/tuần cùng với chất thải phát sinh từ Mỏ

Đây là các biện pháp quản lý do đó hiệu quả được đánh giá là 100% nếu thực hiện đúng quy định và hợp đồng

Biện pháp này có nhiều ưu điểm:

- Giáo dục được ý thức bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên;

- Đảm bảo lượng chất thải phát sinh được thu gom xử lý;

- Chi phí đầu tư thấp, dễ đầu tư, bố trí vị trí

5.4.2.2 Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại

a Giai đoạn thi công xây dựng

Để hạn chế ngay tại nguồn một số chất thải nguy hại như dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu…Các loại chất thải nguy hại sẽ được thu gom vào các thùng phuy dung tích 200 lít có nắp đậy, thùng 120 lít màu vàng có nắp đậy để chứa giẻ lau dính dầu được lưu chứa tại kho chứa CTNH tạm thời có diện tích khoảng 15 m2 được bố trí tại khu phụ trợ của Dự án, tuyệt đối tránh để lẫn các chất thải nguy hại với nhau, có dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm tại những nơi tạm trữ Ngay từ khi san lấp mặt bằng, dự án đã bố trí kho lưu chứa chất thải nguy hại tạm thời và các trang thiết bị lưu chứa đảm bảo theo đúng quy định, trong giai đoạn thi công xây dựng dự án tận dụng để tiếp tục sử dụng

- Hàng ngày có công nhân thu gom, phân loại đưa về kho lưu chứa CTNH;

- Phuy, thùng, can chứa dầu, mỡ phụ được thu gom đưa về kho để tái sử dụng vào việc

Trang 40

lưu chứa CTNH;

- Chủ dự án ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định

5.4.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung

a Giai đoạn thi công xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng cơ bản thì tiếng ồn phát sinh chủ yếu từ phương tiện giao thông vận tải và máy móc thiết bị thi công Các biện pháp sau sẽ được áp dụng để giảm thiểu tiếng ồn:

- Chủ dự án yêu cầu nhà thầu sử dụng các phương tiện thiết bị có mức ồn thấp để thi công Giờ làm việc sẽ được quy định để giảm thời gian tác động của tiếng ồn, giờ làm việc sẽ được Tư vấn giám sát thi công phê duyệt

- Chủ dự án khuyến khích nhà thầu sử dụng các thiết bị có mức gây ồn thấp Việc giảm mức ồn tại nguồn mọt cách hiệu quả phụ thuộc vào phương pháp thi công do nhà thầu lựa chọn Thực tế, nhà thầu hoàn toàn có thể chủ động làm giảm mức ồn nguồn thông qua việc thực hiện các phương pháp thi công có lựa chọn những thiết bị với mức ồn cực đại thấp nhất cho từng công việc cụ thể

- Hạn chế vận hành đồng thời các thiết bị gây ồn, rung: Chủ dự án khuyến khích các nhà thầu bố trí thời gian và sắp xếp các hoạt động thi công hợp lý nhằm hạn chế việc diễn ra đồng thời các hoạt động gây ồn để giảm mức ồn tổng số Trong phạm vi có thể, nếu không ảnh hưởng quá nhiều đến tiến trình thi công, số lượng các máy móc thiết bị hoạt động đồng thời

sẽ được giới hạn khi thi công gần các khu dân cư

- Trang bị cho công nhân xây dựng các phượng tiện bảo hộ lao động để chống ồn, đảm bảo sức khỏe cho công nhân

- Lập đường dây nóng để tiếp thu các ý kiến phản ánh về tình hình ô nhiễm tiếng ồn, độ rung trên công trường xây dựng để tổ chức giải quyết ngay

- Giám sát ô nhiễm tiếng ồn, rung trong thi công

b Giai đoạn vận hành

Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn này như sau:

- Đặt lớp vật liệu chống rung, chống ồn đối với máy móc, thiết bị có khả năng gây ra rung động;

- Nổ mìn theo đúng lịch trình để tránh ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt của người dân địa phương Thông báo lịch nổ mìn cho chính quyền địa phương và người dân biết;

- Không tiến hành nổ mìn, vận chuyển đá vào giờ nghỉ ngơi của người dân, nhất là vào ban đêm;

- Định kỳ bảo dưỡng, thay thế máy móc thiết bị phát sinh tiếng ồn cao;

- Đầu tư các máy móc thiết bị mới, hiện đại để đáp ứng với công suất cấp phép, đồng thời ít gây ồn, rung động; không sử dụng các thiết bị và dụng cụ sản xuất cũ có tiếng ồn lớn;

Ngày đăng: 12/10/2025, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Vị trí của dự án - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Hình 2. Vị trí của dự án (Trang 61)
Bảng 1.1. Bảng tọa độ ranh giới khu vực khai thác - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 1.1. Bảng tọa độ ranh giới khu vực khai thác (Trang 61)
Hình 3. Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Hình 3. Hình ảnh hiện trạng khu vực thực hiện dự án (Trang 64)
Bảng 1.3. Các hạng mục công trình và khối lượng xây dựng - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 1.3. Các hạng mục công trình và khối lượng xây dựng (Trang 67)
Hình 3.1. Sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn  Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn: - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Hình 3.1. Sơ đồ minh họa bể tự hoại 3 ngăn Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn: (Trang 73)
Hình 3.2. Các sơ đồ bố trí thiết bị xúc bốc đất đá theo phương thức khấu đuổi - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Hình 3.2. Các sơ đồ bố trí thiết bị xúc bốc đất đá theo phương thức khấu đuổi (Trang 81)
Bảng 2.2. Lượng mưa hàng tháng tại Lào Cai - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 2.2. Lượng mưa hàng tháng tại Lào Cai (Trang 96)
Hình 6. Sơ đồ thể hiện vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực dự án - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Hình 6. Sơ đồ thể hiện vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực dự án (Trang 107)
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 2.7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án (Trang 108)
Bảng 4.6. Khối lượng tháo dỡ các công trình - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.6. Khối lượng tháo dỡ các công trình (Trang 186)
Bảng 4.10. Danh sách cán bộ chuyên trách thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.10. Danh sách cán bộ chuyên trách thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường (Trang 203)
Bảng 4.5. Tiến độ thực hiện và chương trình kiểm tra và giám sát thực hiện - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.5. Tiến độ thực hiện và chương trình kiểm tra và giám sát thực hiện (Trang 204)
Bảng 4.13. Tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường theo Phương án 1 - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.13. Tổng hợp chi phí các công trình phục hồi môi trường theo Phương án 1 (Trang 216)
Bảng 4.14. Đơn giá trồng, chăm sóc cây Keo lai, mật độ 2.500 cây/ha - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.14. Đơn giá trồng, chăm sóc cây Keo lai, mật độ 2.500 cây/ha (Trang 221)
Bảng 4.15. Bảng tính hệ số điều chỉnh vật liệu, nhân công, máy thi công - Báo cáo dtm Đầu tư xây dựng, khai thác quặng apatit khai trường 30, thành phố lào cai
Bảng 4.15. Bảng tính hệ số điều chỉnh vật liệu, nhân công, máy thi công (Trang 225)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm