Nguồn nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình vận hành nhà máy bao gồm nước thải từ hệ thống xử lý nước cấp, nước thải từ hệ thống xử lý nước ngưng, nước thải nhiễm dầu trong khu
Tên chủ dự án đầu tư
- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Thanh Hùng 2, xã Tân Thịnh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
- Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Ông: BMUNETAKA HAGIYA Chức vụ: Tổng giám đốc
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 5200938730 được cấp lần đầu ngày 07/08/2023 bởi Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái, và đã đăng ký thay đổi lần thứ 3 vào ngày 23/09/2024.
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 3250824305, chứng nhận lần đầu ngày 06/5/2024, do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Yên Bái cấp.
Tên dự án đầu tư
1.2.1 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
*) Địa điểm thực hiện dự án đầu tư
Dự án Nhà máy Điện sinh khối Yên Bái 1 có công suất 50 MW, được xây dựng trên diện tích 11,5433 ha, trong đó đất thuộc cụm công nghiệp là 10,76 ha và đất ngoài cụm công nghiệp là 0,7833 ha Dự án được triển khai tại lô CN06, Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên, thuộc xã Đông Cuông, xã Mậu Đông, xã Ngòi A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái Khu đất xây dựng nhà máy cách TP Yên Bái khoảng 37 km về phía Tây Bắc, cách trung tâm huyện Văn Yên khoảng 8,5 km về phía Tây Bắc Vị trí có thuận lợi về giao thông đường bộ và đường thủy, gần nút giao đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và đường tỉnh ĐT 163 (cách 500 m), nằm giáp ranh với sông Hồng. -**Support Pollinations.AI:**🌸 **Quảng cáo** 🌸 Tìm hiểu thêm về các dự án năng lượng tái tạo tại Yên Bái tại [Pollinations.AI](https://pollinations.ai/redirect/kofi) và cùng lan tỏa xanh hóa cho cộng đồng!
Hình 0.1 Vị trí dự án
Khu đất xây dựng có các mặt tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: Giáp tuyến đường quy hoạch của cụm công nghiệp;
+ Phía Nam: Giáp tuyến đường quy hoạch của cụm công nghiệp;
+ Phía Đông: Giáp tuyến đường quy hoạch của cụm công nghiệp;
+ Phía Tây: Giáp đất của cụm công nghiệp
Tọa độ vị trí thực hiện dự án được thể hiện tại bảng sau:
Bảng 1.1 Tọa độ vị trí thực hiện dự án Tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104 0 45', múi chiếu 3 0
A Nhà máy B Đường dây truyền tải
Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở của Dự án
*) Hiện trạng các loại đất của dự án
Bảng 1.2 Hiện trạng các loại đất của dự án
STT Tên loại đất Diện tích (m 2 )
1 Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) 1.647,6
2 Đất trồng cây lâu năm (CLN) 67.502,6
3 Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 10.401,2
4 Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) 2.940,4
6 Đất rừng sản xuất (RSX) 24.148,3
II Đường dây truyền tải 8.523
1 Đất trồng cây hàng năm khác (BHK) 3.783
2 Đất trồng cây lâu năm (CLN) 770
3 Đất rừng sản xuất (RSX) 3.280
Ghi chú: Số lượng trên được chuẩn xác khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1.2.2 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư
- Cơ quan cấp Chủ trương đầu tư: UBND tỉnh Yên Bái
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Yên Bái
- Cơ quan cấp giấy phép xây dựng: Sở xây dựng tỉnh Yên Bái
- Cơ quan cấp giấy phép môi trường của dự án: UBND huyện Văn Yên
1.2.3 Quy mô của dự án đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án là 2.971.240.000.000 đồng (hai nghìn, chín trăm bảy mươi mốt tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng) Do đó, dự án thuộc lĩnh vực đầu tư công, nhóm B, có tổng mức đầu tư từ 240 tỷ đồng đến dưới 4.600 tỷ đồng.
1.2.4 Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Theo thông tư 02/2025/TT-BXD ban hành ngày 31/3/2025, Dự án Nhà máy Điện sinh khối Yên Bái 1 có tổng công suất khoảng 50 MW được xác định là công trình năng lượng cấp I.
1.2.5 Phân nhóm dự án đầu tư
Căn cứ mục 2 Phụ lục V Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, dự án thuộc nhóm III được xác định có ít nguy cơ tác động xấu đến môi trường, theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
+ Căn cứ vào khoản 1, điều 39 của luật bảo vệ môi trường năm 2020 thì dự án thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Theo khoản 4 Điều 41 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án thuộc diện phải lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường và trình UBND huyện Văn Yên xem xét, phê duyệt.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
1.3.1 Công suất của dự án đầu tư
Căn cứ Giấy chứng nhận đầu tư số 3250824305 cấp lần đầu ngày 06/5/2024, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Yên Bái cấp, công suất thiết kế sản xuất là 50.
Dự án điện sinh khối/năm gồm một nhà máy chính và một tuyến đường dây đấu nối Nhà máy có một tổ máy được cấu hình từ lò hơi, turbine và máy phát, cho sản lượng điện phát lên lưới khoảng 296.400 MWh mỗi năm Tuyến đường dây 110 kV dài 9,85 km kết nối với lưới điện qua trạm biến áp 110 kV Văn Yên.
1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a) Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án sử dụng công nghệ nhiệt điện ngưng hơi truyền thống với lò hơi ghi xích có bao hơi, tuần hoàn tự nhiên
Trạm biến áp: 11 kV/110kV-1x57MVA Đường dây mạch đơn 110 kV dây dẫn ACSR240, dài 9,85 km
Dự án sử dụng phế liệu gỗ và gỗ nhiên liệu làm nguồn chính để sản xuất điện Quá trình công nghệ được tóm tắt như sau: nước ở trạng thái lỏng được nén lên áp suất cao bằng máy bơm; nhiên liệu sinh khối được đốt tại lò hơi gia nhiệt khiến nước nén đến điểm sôi và chuyển thành hơi, vẫn ở áp suất cao; hơi sau đó được giãn nở qua tuabin hơi, quay tuabin và máy phát điện, biến đổi năng lượng cơ học thành điện năng; nước hơi sau khi ngưng tụ được làm lạnh ở bình ngưng và được tái sử dụng cho chu trình.
Hình 1.2 Công nghệ phát điện của Dự án
Nhiên liệu sinh khối và gió được cấp vào lò hơi thông qua hệ thống cấp nhiên liệu và hệ thống cấp gió của lò, nhằm đảm bảo quá trình cháy diễn ra hiệu quả Nhiên liệu sinh khối phản ứng với oxy trong gió, giải phóng nhiệt và tạo ra khói có nhiệt độ cao Khói nóng truyền nhiệt cho nước trong hệ thống, làm nước sôi và sinh ra hơi nước ở nhiệt độ và áp suất cao Hơi nước này được dẫn tới tuabin hơi để sinh công, phục vụ cho mục đích phát điện hoặc các mục đích khác.
Khói sinh ra trong qua trình đốt mang theo các khí gây hại cho môi trường (bụi,
Khí thải chứa NOx, SO2 và CO được đưa qua bộ lọc bụi và hệ thống khử axit để xử lý tại nguồn và đảm bảo các thông số khí thải đạt chuẩn trước khi đẩy ra qua ống khói vào môi trường Phần nhiên liệu chưa cháy hết (tro bay) được thu nhận bởi bộ lọc bụi, đưa đến silo tro bay và được kết nối với hệ thống thải tro xỉ để vận chuyển tro xỉ đến kho chứa tro xỉ.
Nguồn nước thải công nghiệp phát sinh trong quá trình vận hành nhà máy gồm nước thải từ hệ thống xử lý nước cấp, nước thải từ hệ thống xử lý nước ngưng, nước thải nhiễm dầu trong khu vực bồn dầu, nước thải trong quá trình vệ sinh xử lý bụi, khí thải, và nước thải từ hoạt động vệ sinh thiết bị nồi hơi cùng nước thải sinh hoạt từ công nhân Tất cả nước thải từ nhà máy được xử lý để đáp ứng Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) trước khi thải vào môi trường.
12 b) Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Kiểu lò đốt Lò ghi Lò tầng sôi không có tuần hoàn (BFB)
Lò tuần hoàn tầng sôi (CFB)
Vận động của nhiên liệu rắn Vận chuyển trên ghi
Thổi gió tạo tầng sôi Vận động trong tầng cát
Thổi gió tạo tầng sôi Tuần hoàn trong buồng đốt và cyclone
Vùng đốt nhiên liệu rắn
Trên ghi Bên trong và trên bề mặt tầng cát sôi
Toàn vùng đốt dọc chiều cao lò
Toàn vùng đốt dọc chiều cao lò Quá trình vật chất di chuyển trong buồng lửa
Từ từ Chỉ di chuyển trong tầng sôi đậm đặc
Vật chất và vùng nhiệt di chuyển liên tục theo hướng lên xuống
Chỉ di chuyển theo hướng dòng khí
Khả năng kiểm soát quá trình đốt
Kém Trung bình Tốt Tốt Đốt với tỷ lệ không khí thấp
Khó Có thể Có thể Có thể
Khả năng tương thích nhiều loại nhiên liệu
Thấp (chỉ đốt được nhiên liệu trong phạm vi phù hợp)
Xử lý nhiên liệu trước khi đốt
Thông thường là không cần
Thông thường là không cần
Cần nghiền thô nếu nhiên liệu đóng bánh
Cần nghiền mịn Ô nhiễm môi trường Đốt ít phát thải
Không thể khử SOx trong lò
Tính năng khử SOx trong lò kém
Hiệu suất khử SOx trong lò cao
Không thể khử Sox trong lò Đốt ít phát thải
Khó kết hợp đồng thời khử SOx trong lò
Có thể kết hợp đồng thời khử SOx trong lò
Sử dụng đầu đốt ít phát thải Nox (Trong phạm vi phù hợp)
Quy mô thiết bị tiêu chuẩn
Quy mô nhỏ và vừa
Quy mô vừa và lớn
Việc lựa chọn công nghệ đốt cho lò hơi là yếu tố then chốt quyết định tính khả thi của dự án ở các khía cạnh kinh tế, kỹ thuật và môi trường Ba loại công nghệ đốt chính hiện nay được đánh giá dựa trên hiệu suất đốt, chi phí vận hành và tác động đến lượng phát thải, giúp cân bằng giữa vốn đầu tư và lợi ích lâu dài Việc phân tích kỹ lưỡng đặc tính nhiên liệu, khả năng tối ưu hóa hiệu suất, mức độ an toàn và dễ bảo trì sẽ giúp nhà đầu tư và kỹ sư lựa chọn phương án phù hợp nhất Trong bối cảnh tuân thủ chuẩn mực môi trường ngày càng nghiêm ngặt, quyết định này có thể làm thay đổi ROI và thời gian hoàn vốn của dự án, đồng thời giảm thiểu rủi ro kỹ thuật và môi trường.
Trong phần 13, các công nghệ đốt tầng sôi và đốt dạng phun được phân tích và so sánh một cách toàn diện Những phân tích và so sánh này làm cơ sở để lựa chọn công nghệ đốt phù hợp cho lò hơi của nhà máy Điện sinh khối, cân nhắc hiệu suất nhiệt, mức tiêu thụ nhiên liệu, mức phát thải và độ ổn định của quá trình đốt Việc đánh giá toàn diện nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành, giảm chi phí và đáp ứng các yêu cầu vận hành bền vững cho nhà máy.
Bảng 1.3 Bảng so sánh các công nghệ đốt
Chỉ tiêu Lò đốt trên ghi (Stoker fired)
Lò tầng sôi tuần hoàn (Circulating Fluidized
Lò đốt kiểu phun (suspention fired)
- Độ tin cậy vận hành cao
Công nghệ này hiện đang được áp dụng nhiều, đã có kinh nghiệm trong chế tạo và vận hành
- Kinh nghiệm vận hành, chế tạo còn chưa nhiều
- Giới hạn trong khoảng nhỏ
- Phù hợp với dạng nhiên liệu có nhiệt trị thấp, cỡ hạt đồng đều
- Nhiên liệu sử dụng đa dạng,
- Có chất lượng giới hạn trong khoảng rộng
3 Chế biến nhiên liệu Nhiên liệu được cung cấp trực tiếp vào buồng đốt ngay trên ghi lò
Nhiên liệu được chế biến và khống chế đến kích thước nhất định
- Phù hợp với các điều kiện của tầng sôi
Nhiên liệu được nghiền đến kích thước nhất định,
- Phù hợp với các điều kiện của việc phun
Cao nhất Cơ sở Tro bay
5 Khả năng tạo NOx trong quá trình đốt trung bình Thấp Cao
Cơ sở Cao hơn Cao nhất
7 Chi phí bảo dưỡng- vận hành
Cơ sở Chi phí bảo dưỡng cao hơn, sửa chữa và thay thế các bộ phận chịu mài mòn
Chi phí bảo dưỡng cao hơn, sửa chữa và thay thế các bộ phận chịu mài mòn
Cao hơn Cơ sở Cao nhất
Việc lựa chọn công nghệ đốt của lò hơi phụ thuộc vào loại nhiên liệu đầu vào, vì mỗi loại nhiên liệu có đặc tính riêng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và quy mô công suất cần thiết Do đó, phân tích mối liên hệ giữa nhiên liệu đầu vào, công nghệ lò hơi và quy mô công suất là cơ sở để đưa ra giải pháp đốt tối ưu cho hệ thống Hình dưới đây mô tả rõ mối tương quan giữa loại nhiên liệu đầu vào với công nghệ lò hơi và quy mô công suất, giúp người thiết kế chọn công nghệ đốt phù hợp với yêu cầu vận hành và hiệu quả năng lượng.
Hình 1.3 Dải nhiên liệu sử dụng công nghệ đốt theo từng loại lò hơi
Qua phân tích các loại công nghệ có thể sử dụng cho nhà máy điện chạy nhiên liệu sinh khối, mỗi công nghệ đều có ưu nhược điểm riêng và việc lựa chọn công nghệ lò hơi phụ thuộc vào quy mô công suất của tổ máy, loại nhiên liệu, chi phí đầu tư, chi phí vận hành hàng năm và độ tin cậy của công nghệ áp dụng Dựa trên các phân tích và đánh giá đã trình bày, cùng với điều kiện các dự án sử dụng nhiên liệu gỗ và xem xét đốt kèm các loại nhiên liệu sinh khối khác, lò hơi ghi xích di động được đánh giá là phù hợp Do đó, phương án lò hơi ghi xích di động được xem xét sử dụng cho dự án.
1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
- Điện sinh khối với công suất thiết kế sản xuất 50 MW điện sinh khối/năm, sản lượng điện thương phẩm 296,4 GWh/năm.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
1.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng a Danh mục các loại máy móc, thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng
Các thiết bị thi công của Dự án chủ yếu là máy móc do các nhà thầu thi công xây dựng cung cấp, đảm bảo chất lượng tốt và an toàn cho người làm việc Các máy móc này được trang bị công nghệ tân tiến, hiện đại nhất, giúp nâng cao hiệu suất thi công và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn lao động.
Hoạt động thi công xây dựng của Dự án bao gồm công tác san lấp mặt bằng và xây dựng các hạng mục công trình theo thiết kế
Bảng 1.4 Danh mục các thiết bị máy móc tham gia thi công xây dựng
STT Máy móc thiết bị thi công Đơn vị
1 Máy xúc lật 1,25m 3 Xe 3 Hàn Quốc 90%
2 Máy ủi 110Cv Xe 3 Trung Quốc 90%
3 Đầm bánh hơi tự hành 16T Xe 3 Trung Quốc 90%
4 Máy ép cọc trước – lực ép 200 T Cái 1 Trung Quốc 90%
5 Cẩu tự hành Xe 3 Nga 90%
6 Ô tô 10 tấn Xe 10 Trung Quốc 85%
7 Máy cắt thép Plaxma Cái 6 Trung Quốc 90%
8 Máy uốn thép Cái 6 Trung Quốc 80%
9 Máy hàn điện Cái 6 Việt Nam 80%
10 Máy cắt cầm tay Cái 6 Việt Nam 80%
11 Máy khoan đứng - công suất 4,5kW Cái 2 Trung Quốc 80%
12 Máy trộn vữa dung tích 80,0 lít Cái 6 Việt Nam 80%
13 Máy đầm dùi 1,5kW Cái 6 Việt Nam 90%
14 Ô tô tưới nước 5m 3 Chiếc 1 Việt Nam 87%
15 Máy bơm nước 1,1KW Chiếc 2 Trung Quốc 98% b Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu trong quá trình thi công, xây dựng
*) Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu trong quá trình thi công xây dựng
- Tổng hợp khối lượng san nền:
Bảng 1.5 Tổng hợp khối lượng san nền
STT Hạng mục công việc Đơn vị Khối lượng
1 Khối lượng đất đào có thể tận dụng m 3 231.018 1,5 tấn/m 3
2 Khối lượng bóc tầng đất mặt m 3 2.080,2 1,4 tấn/m 3
3 Khối lượng đất đắp m 3 205.161 1,5 tấn/m 3 307.741,5
(Nguồn: Thiết kế cơ sở)
- Khối lượng đất đào sẽ được tận dụng để đắp, không phát sinh đổ thải ra môi trường
Đối với tầng đất mặt, đất mặt phát sinh đã được UBND huyện Văn Yên phê duyệt tại văn bản số 1164/UBND-NNMT ngày 27/5/2025, với văn bản chấp thuận đính kèm Phụ lục.
Đất đắp mặt bằng được lấy từ các vị trí đảm bảo theo quy định pháp luật và có nguồn gốc hợp pháp cho công trình Việc khai thác đất đắp không thuộc phạm vi của báo cáo này.
- Nguyên vật liệu thi công:
Toàn bộ lượng nguyên liệu và nhiên liệu của Dự án được mua từ các nhà phân phối, cung ứng trên địa bàn tỉnh Yên Bái Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và nhiên liệu của Dự án trong quá trình thi công, xây dựng nhà xưởng được trình bày tại bảng sau.
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu dự kiến trong quá trình thi công
STT Tên nguyên vật liệu Đơn vị Khối lượng
Khối lượng riêng Quy ra tấn
5 Gạch xây viên 347.390 2,3 kg/viên 799
(Nguồn: Dự toán khối lượng công trình Dự án)
*) Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong quá trình thi công, xây dựng
* Nhu cầu sử dụng nước:
- Nguồn nước: Nhà đầu tư sẽ chủ động bằng cách khoan giếng và xin phép cơ quan có thẩm quyền
Nước cấp sinh hoạt được xác định dựa trên lượng nước tiêu thụ trung bình cho mỗi người khoảng 100 lít/người/ngày, theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 13606:2023: Cấp nước-mạng lưới đường ống và công trình yêu cầu thiết kế Việc áp dụng tiêu chuẩn này đảm bảo thiết kế và vận hành hệ thống cấp nước an toàn, hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong dự án Số công nhân thi công xây dựng tại dự án được xác định dựa trên phạm vi và tiến độ công trình, giúp lên kế hoạch huy động lao động, đảm bảo hoàn thành đúng thời gian và chất lượng.
100 người Lượng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân là: 100 x 100= 10,0 m 3
- Ước tính lượng nước sử dụng cho trộn bê tông trong giai đoạn thi công tối đa khoảng 5,0 m 3 /ngày
- Ngoài ra còn sử dụng nước cho hoạt động rửa máy móc, thiết bị, rửa xe và tưới nước dập bụi, lượng nước này ước tính khoảng 10,0 m 3 /ngày
Vậy tổng lượng nước dùng trong giai đoạn thi công khoảng 25 m 3 /ngày
* Nguồn cung cấp điện năng
Nguồn điện phục vụ thi công được cấp từ lưới điện địa phương thông qua Điện lực Yên Bái Dự kiến sẽ đấu nối tuyến đường dây 22 kV tại địa phương và TBA 22/0,4 kV để cấp điện phục vụ thi công, đảm bảo cấp điện liên tục cho công trình và an toàn cho hệ thống điện khu vực.
1.4.2 Trong quá trình hoạt động a Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ giai đoạn vận hành của dự án Bảng 1.7 Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ cho quá trình sản xuất
STT Tên thiết bị Đặc tính thiết bị Đơn vị Số lượng
Loại: làm mát bằng không khí
Lò ghi cửa trước với xy lanh thủy lực và làm mát bằng không khí
STT Tên thiết bị Đặc tính thiết bị Đơn vị Số lượng
Loại: không tái nhiệt, tuần hoàn tự nhiên Áp suất hơi: 104,5 Mpa &
Hệ thống làm mát bình ngưng bằng không khí
Loại: làm mát bằng không khí
Công suất đầu ra: khoảng 50MW
Loai: Xung lực/phản lực, giảm áp suất, trích hơi ngưng
5 Máy phát Máy phát đồng bộ 3 pha,
50MW, 11kV, 50Hz, 4 cực Cái 01
6 Hệ thống xử lý khí thải Lọc bụi kiểu túi Hệ thống 02
7 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Hệ thống băng tải, silo Hệ thống 02
Trạm điều khiển quá trình, vận hành
Trạm làm việc kỹ thuật Trung tâm điều khiển động cơ, đo lường…
9 Các hệ thống khác Các hệ thống phụ trợ khác
(Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư) b Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu, điện năng, hoá chất trong quá trình hoạt động của dự án
* Nguyên, nhiên liệu đầu vào phục vụ sản xuất:
Bảng 1.8 Bảng tổng hợp vật chất giai đoạn vận hành
Dây chuyền công nghệ Đầu vào Đầu ra
Vật chất Đơn vị Giá trị Vật chất Đơn vị Giá trị
Không khí t/h Tro bay t/ngày 4
Xỉ đáy lò t/ngày 1 Khói thải m 3 /s 103,36
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở)
* Nhu cầu hóa chất giai đoạn vận hành như sau:
Bảng 1.9 Nhu cầu hóa chất dự kiến trong giai đoạn vận hành
TT Hóa chất Nhu cầu
1 HCl 10 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước, hệ thống xử lý nước thải và xử lý nước ngưng
2 NaOH 45 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước, hệ thống xử lý nước thải và xử lý nước ngưng
3 Chất keo tụ 35 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước và hệ thống xử lý nước thải
4 Chất tạo bông 1,6 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước và hệ thống xử lý nước thải
5 NaClO 310 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống nước làm mát
6 NaHSO 3 1,3 Bồn chứa Hệ thống xử lý nước
Bồn chứa Hệ thống xử lý nước
2,1 Bồn chứa Xử lý nước lò hơi
9 Chất chống cáu cặn cho RO
450 kg/năm Bồn chứa Hệ thống xử lý nước
Bồn chứa Hệ thống nước làm mát
Chất chống cáu cặn cho tháp làm mát (Polymer)
5,7 Bồn chứa Hệ thống nước làm mát
Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế Chai chứa
Dùng thổi sạch đường ống thiết bị, phòng mòn lò hơi
Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế
Chai chứa Hàn, cắt kim loại và thử nghiệm
Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế
Chai chứa Dùng trong máy cắt điện
N 2 0 Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế
Chai chứa Dùng để thử nghiệm
He Phụ thuộc vào nhu cầu thực tế
Chai chứa Dùng để thử nghiệm
Chai chứa Dùng trong hệ thống nước khử khoáng
Ghi chú: Nhà máy Điện sinh khối Yên Bái 1 đang ở giai đoạn nghiên cứu khả thi và chưa có nhà thầu xây dựng Vì vậy, danh mục hóa chất và khối lượng trong bảng trên được ước tính tham khảo từ các dự án nhà máy Điện sinh khối khác; danh mục hóa chất sẽ được cập nhật (nếu có) trong các báo cáo liên quan và thực hiện theo quy định áp dụng ở giai đoạn sau.
*) Nhu cầu sử dụng nước:
Nhu cầu nước trong giai đoạn vận hành được tổng hợp như sau:
Bảng 1.10 Nhu cầu nước trong giai đoạn vận hành
TT Nhu cầu nước Đơn vị Giá trị
1 Nước ngọt cho hệ thống khử khoáng m 3 /ngày 188,7
2 Nước cấp bổ sung cho hệ thống tháp làm mát phụ trợ m 3 /ngày 220,3
6 Tổng nhu cầu nước ngọt m 3 /ngày 455,8
Công suất hệ thống xử lý nước ngọt m 3 /ngày 501,4
(Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ sở)
Để vận hành Dự án, nước được lấy từ nguồn nước sông Hồng và qua hệ thống xử lý nước của dự án trước khi đưa vào sử dụng; đồng thời nhà máy duy trì lượng nước dự trữ cho PCCC là 1000 m³ để đảm bảo an toàn cấp nước cho phòng cháy chữa cháy.
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án
Tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng và đưa dự án đi vào hoạt động:
Tiến độ dự án cho việc bàn giao mặt bằng và khởi công xây dựng các hạng mục công trình được triển khai và dự kiến hoàn tất vào Quý IV/2025 Giai đoạn đầu gồm phát quang thảm thực vật và đào đắp san tạo mặt bằng, dự kiến kéo dài 150 ngày Sau đó, công tác thi công xây dựng chính các hạng mục sẽ diễn ra trong vòng 600 ngày, đảm bảo đúng tiến độ tổng thể và thời gian bàn giao cho chủ đầu tư.
- Tiến độ hoàn thành xây dựng các hạng mục công trình: Quý I/2028
- Tiến độ vận hành, chạy thử máy móc và đưa dự án đi vào hoạt động: Quý II/2028
1.5.2 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Dự án sẽ sử dụng công nghệ tiên tiến và là một công trình lớn Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về các công việc chuẩn bị và phê duyệt dự án Chủ đầu tư sẽ thành lập một công ty/ban quản lý dự án đại diện cho Chủ đầu tư để điều phối và quản lý dự án Chủ
20 đầu tư có thể là quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư hoặc thuê tư vấn quản lý dự án
Trong quá trình xây dựng, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng theo quy định hiện hành
Nhà thầu EPC chịu trách nhiệm thiết kế, mua sắm và xây dựng các công trình, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng xây dựng đã được quy định nhằm đảm bảo tiến độ, an toàn và hiệu quả cho dự án Chủ đầu tư sẽ thành lập công ty hoặc ban quản lý dự án để giám sát toàn bộ quá trình thực hiện dự án và có thể thuê tư vấn kỹ thuật khi cần thiết để nâng cao tính khả thi và tối ưu hóa các giải pháp kỹ thuật.
Khi tiến hành đầu tư và xây dựng, Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm công trình tại một công ty bảo hiểm hoạt động hợp pháp ở Việt Nam
Các tổ chức tư vấn và nhà thầu xây lắp phải mua bảo hiểm vật tư và bảo hiểm thiết bị, cũng như bảo hiểm nhà xưởng phục vụ thi công; bảo hiểm tai nạn lao động cho người lao động được áp dụng nhằm bảo vệ an toàn và quyền lợi Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba là yêu cầu quan trọng giúp giảm thiểu rủi ro tài chính từ các thiệt hại phát sinh trong quá trình thi công Trong suốt quá trình thực hiện dự án, bảo hiểm sản phẩm khảo sát, thiết kế cũng cần được cân nhắc và áp dụng để đảm bảo trách nhiệm sản phẩm và dịch vụ liên quan.
Chủ đầu tư sẽ lập biên bản nghiệm thu cho nhà máy sau khi vận hành thử, làm căn cứ xác nhận mức độ sẵn sàng để đưa nhà máy vào hoạt động Nhà máy sẽ không được đưa vào vận hành thương mại cho tới khi đạt được tất cả các giấy phép cần thiết, bao gồm giấy phép bảo vệ môi trường, giấy phép phòng cháy chữa cháy và giấy phép an toàn lao động.
Trong thời gian xây dựng, Chủ đầu tư và công ty/ban quản lý dự án của chủ đầu tư cùng người giám sát, hội đồng nghiệm thu của chính quyền địa phương và nhà thầu EPC sẽ chuẩn bị chi tiết cho công tác nghiệm thu nhà máy và chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết Các phương án vận hành và bảo trì của nhà máy được xem xét kỹ lưỡng cho dự án nhằm đảm bảo hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả sau khi đưa vào vận hành.
- Công ty quản lý và vận hành nhà máy do chủ đầu tư thành lập trực tiếp tổ chức vận hành bảo trì
- Chủ đầu tư ký hợp đồng với một công ty hiện có để đảm nhận vận hành và bảo trì
- Chủ đầu tư sẽ mua phàn mềm quản lý và thiết lập một chương trình để lưu trữ hiệu quả các bộ phận dự trữ
Trong giai đoạn này, Chủ đầu tư xây dựng sổ tay hướng dẫn quy trình vận hành và bảo dưỡng cho nhà máy, đồng thời đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ vận hành để chuẩn hóa quy trình và nâng cao hiệu suất làm việc Chủ đầu tư cũng giám sát và kiểm soát hiệu quả vận hành của nhà máy nhằm đảm bảo hoạt động an toàn, tin cậy và hiệu quả.
- Sau khi hết thời gian vận hành thương mại, nhà máy sẽ được nâng cấp, sửa chữa hoặc dừng khai thác sử dụng
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý và vận hành dự án
* Nhu cầu sử dụng lao động
- Giai đoạn thi công: Nguồn nhân lực chủ yếu để thi công xây dựng bao gồm: (i)
Nhân lực do các Công ty xây dựng trong nước cung cấp, đảm nhận; (ii) Chuyên gia tư vấn, quản lý dự án nước ngoài: khoảng 100 người
- Giai đoạn hoạt động: Cán bộ, công nhân viên khoảng 50 người
1.5.3 Quy mô xây dựng a Quy mô diện tích:
Tổng diện tích xây dựng dự án 11,5433 ha Trong đó:
Diện tích đất trong cụm công nghiệp: 10,76 ha
Diện tích đất ngoài cụm công nghiệp: 0,7833 ha Đầu tư xây dựng các hạng mục sau:
Bảng 1.11 Các hạng mục công trình xây dựng dự án
STT Hạng mục Diện tích
2 Nhà điều kiển trung tâm 612
6 Khu xử lý nước khử khoáng 364
7 Khu xử lý nước thải 465
9 Kho chứa chất thải nguy hại 60
TỔNG THẦU EPC BAN QLDA
NHÀ THẦU PHỤ … NHÀ THẦU PHỤ 2
STT Hạng mục Diện tích
13 Khu vực nhà để xe 150
15 Đường dây truyền tải điện 110 kV 8.478
16 Sân, đường nội bộ, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh và các hạng mục phụ trợ khác (diện tích trồng cây xanh 29.000 m 2 ) 66.105
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi) b Quy mô kiến trúc
Tổng diện tích san nền là 115.433 m² Mặt bằng san nền phần đắp được đầm chặt với hệ số K = 0,90 Toàn bộ khối lượng đất đào được tận dụng để đắp, không phát sinh đổ thải.
*) Các hạng mục công trình:
Công nghệ lò hơi được sử dụng là đốt trên ghi (stoker-fired), một công nghệ truyền thống được áp dụng rộng rãi trên thế giới và phù hợp với lò hơi có công suất nhỏ, cháy kiệt Lò có các đặc tính cơ bản sau.
- Kiểu : Ghi xích, có bao hơi, tuần hoàn tự nhiên
- Áp suất hơi quá nhiệt : 100 Bar
- Nhiệt độ hơi quá nhiệt : 522 0 C
- Lưu lượng hơi quá nhiệt : 202,2 tấn/h
- Tiêu hao nhiên liệu : 56,39 tấn/h
Hình 1.5 Minh họa về hệ thống sử dụng lò hơi dạng ghi đẩy
Gian lò hơi kiểu nửa kín (semi-open) thích nghi với điều kiện khí hậu của khu vực, có mặt bằng 62,0 × 22 m và kết cấu chịu lực là hệ khung thép hình tổ hợp với hệ giằng không gian, phía trên mái lợp tôn cách nhiệt và được bố trí sát với gian bunker Toàn bộ phần khung thép, cột, dầm, giằng, sàn, lối đi, cầu thang, tay vịn và tất cả các kết cấu thép khác được thiết kế theo các quy phạm, quy định của nhà sản xuất lò hơi, các tiêu chuẩn Việt Nam, hoặc các tiêu chuẩn quốc tế khác như Anh, Mỹ, Đức.
Móng lò hơi được thiết kế là móng bê tông cốt thép đặt trên nền cọc BTCT dự ứng lực PHC D300 với chiều dài cọc 35 m Độ sâu chôn móng là 2,2 m, tính theo cao độ +0,00 (cao độ sàn) Liên kết giữa các trụ móng được thực hiện bằng hệ giằng bê tông cốt thép, đảm bảo sự liên kết chắc chắn và truyền tải tải trọng đồng đều cho toàn bộ kết cấu lò hơi.
Tuabin hơi được sử dụng cho dự án dự kiến với kiểu lắp đặt trong nhà, có 3 cấp áp lực trên hai thân tuabin (02 xy-lanh), có tái sấy và 3 cửa trích, máy phát và tuabin hơi đồng trục được nối trực tiếp với nhau thông qua khớp nối để truyền động ổn định Các thông số chính của tua-bin được nêu rõ nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan về công suất, áp suất làm việc, tốc độ quay và hiệu suất, giúp tối ưu hóa thiết kế và vận hành trong điều kiện nội thất.
Bảng 1.12 Một số đặc tính cơ bản của Turbine Đơn vị Thông số
Kiểu Ngưng hơi, không tái nhiệt
Công suất MW 50 Áp suất hơi chỉnh Bar 98
Suất tiêu hao nhiệt kJ/kWh 9652 Áp suất hơi thoát Bar 0,173
Gian tuabin và máy phát điện chính có kích thước mặt bằng 52x40 m, được bố trí trên hệ khung chịu lực bằng thép hình tổ hợp liên kết với nhau bằng hệ giằng nhằm tăng cường độ cứng tổng thể và giảm rung động trong quá trình sản xuất Tường bằng tôn hai lớp, ở giữa có lớp cách nhiệt bằng sợi bông thủy tinh; các cửa sổ và cửa ra vào đảm bảo chống cháy Để tăng cường ánh sáng tự nhiên phục vụ cho quá trình sản xuất, các cửa sổ lấy sáng được bố trí quanh tường nhà Trong gian tuabin có bố trí cầu trục nhịp lớn tải trọng Qu/5T để nâng hạ các thiết bị trọng lượng lớn Mái lợp tôn được sơn chống gỉ sét, phía dưới có lớp trần cách nhiệt và được đỡ bởi hệ dàn vì kèo thép.
Móng gian tuabin-máy phát được thiết kế dạng móng bê tông cốt thép đặt trên nền cọc bê tông cốt thép dự ứng lực PHC D600, với chiều dài cọc L = 35 m Các đài móng liên kết với nhau bằng hệ giằng nhằm phân bổ tải và tăng độ ổn định cho toàn bộ hệ thống Giữa gian tuabin là móng máy tua bin-máy phát bằng bê tông cốt thép liền khối, đứng độc lập.
Ngoài ra trong gian tua bin còn có các hạng mục chức năng khác như ca bin điều khiển trung tâm, khu vực bảo dưỡng thiết bị…
Dự án với công suất lắp đặt 50 MW, trong đó điện tự dùng vào khoảng 4,4 MW
Hệ số công suất cosφ = 0,85 ÷ 0,9 MBA Máy phát điện có các thông số cơ bản sau:
- Loại: Máy phát đồng bộ, 3 pha, 2 cực, rô to hình trụ, bọc kín hoàn toàn
- Công suất liên tục lớn nhất: theo công suất lớn nhất của tuabin
- Điện áp định mức: 11kV (hoặc theo tiêu chuẩn nhà chế tạo)
- Điện áp chịu đựng tần số công nghiệp: ≥ 28kV (đối với cấp điện áp danh định của hệ thống 11kV)
- Điện ỏp chịu đựng xung sột 1,2/50às: ≥ 75kV (đối với cấp điện ỏp danh định của hệ thống 11kV)
- Hệ số công suất: 0,85 (trễ pha) đến 0,90 (sớm pha)
- Tần số định mức: 50Hz
Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bằng Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024, xác định phạm vi, mục tiêu và định hướng triển khai cho giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2050 nhằm tăng cường bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và thúc đẩy phát triển bền vững.
- Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTG ngày 18/9/2023 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Phù hợp với Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 04/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch vùng Trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, nội dung bài viết trình bày các định hướng trọng tâm nhằm tối ưu hóa tiềm năng tự nhiên và nguồn lực con người, tăng cường liên kết vùng, đầu tư hạ tầng hiện đại, phát triển công nghiệp chất lượng và nông nghiệp công nghệ cao, chú trọng chuyển đổi số và kinh tế xanh, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội, an ninh nguồn nước và ứng phó với biến đổi khí hậu để thúc đẩy tăng trưởng bền vững đến năm 2050.
Tập trung phát triển công nghiệp vùng theo hướng ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, trọng tâm là chế biến, chế tạo, năng lượng
Căn cứ Quyết định số 1086/QĐ-TTG ngày 18/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch này xác định mục tiêu phát triển và định hướng không gian của tỉnh, làm cơ sở để huy động nguồn lực và triển khai các chương trình, dự án Nội dung quy hoạch tập trung vào việc phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng sống và hạ tầng giao thông, tăng cường liên kết vùng và sự hài hòa giữa tăng trưởng và bền vững, đáp ứng yêu cầu quản lý và thực thi quy hoạch đến năm 2050.
Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học được xây dựng nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động phát triển, đồng thời đảm bảo sự tồn tại của các hệ sinh thái và nguồn lực thiên nhiên Việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên phải thực hiện theo nguyên tắc bền vững, đảm bảo lưu vực, đa dạng sinh học và nguồn lợi được duy trì lâu dài Phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu được tích hợp chặt chẽ trong kế hoạch quản lý, tăng cường khả năng thích ứng, giảm nhẹ rủi ro và bảo vệ cộng đồng trước thiên tai và biến đổi khí hậu Các biện pháp cụ thể bao gồm quản lý đất đai hợp lý, bảo vệ vùng đệm và khu vực bảo tồn, đầu tư vào công nghệ xanh, và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong thực thi các mục tiêu môi trường.
1 Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học a) Phương án bảo vệ môi trường
“- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm:
Trong kỳ quy hoạch này, khu vực nội thành của thành phố Yên Bái được quy hoạch thành đô thị loại II mặc dù hiện nay được xếp loại đô thị loại III, còn khu vực nội thị của thị xã Nghĩa Lộ được xác lập là vùng bảo vệ nghiêm ngặt tại thời điểm được công nhận đô thị loại III.
Nguồn nước phục vụ cấp nước sinh hoạt được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước Các khu rừng đặc dụng và khu bảo tồn thiên nhiên được quản lý theo pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và thủy sản, gồm: Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Mù Cang Chải tại các xã Chế Tạo, Lao Chải, Dế Xu Phình, Púng Luông và Nậm Khắt thuộc huyện Mù Cang Chải; Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu tại các xã Nà Hẩu, Đại Sơn, Mỏ Vàng, Phong Dụ Thượng thuộc huyện Văn Yên.
Khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa và vùng lõi của di sản thiên nhiên được xác định và quản lý theo các quy định của pháp luật về di sản văn hóa và pháp luật về bảo vệ môi trường; khu vực bảo vệ 1 gồm các di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng và phân cấp quản lý từ cấp tỉnh đến cấp xã, với quy mô và ranh giới được xác định theo quy định của luật di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên được xác định theo từng thời kỳ, phù hợp với sự hình thành, phát triển và nâng cấp, tôn tạo di tích theo quy hoạch.
Vùng hạn chế phát thải gồm toàn bộ các xã thuộc thành phố Yên Bái và các xã thuộc thị xã Nghĩa Lộ kể từ thời điểm thị xã Nghĩa Lộ được công nhận đô thị loại III; vùng đệm của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn; vùng đệm của khu bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa và vùng đệm của di sản thiên nhiên; toàn bộ diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã được xác định trong nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; hành lang bảo vệ nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư tập trung nằm trong ranh giới quy hoạch là khu vực nội thành, nội thị đô thị loại IV và loại V; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường cần được bảo vệ.
Vùng bảo vệ môi trường khác gồm toàn bộ diện tích còn lại, nằm ngoài khu vực vùng bảo vệ nghiêm ngặt và ngoài vùng hạn chế phát thải.
Dự án không thuộc vùng bảo vệ nghiêm ngặt, không nằm trong vùng hạn chế phát thải và được xác định là thuộc vùng bảo vệ môi trường khác theo các quy định được nêu trên.
- Quyết định chủ trương đầu tư số 856/QĐ-UBND ngày 06/5/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
- Quyết định chủ trương đầu tư số 1120/QĐ-UBND ngày 29/5/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Phù hợp với Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 28/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 cho huyện Văn Yên.
Như vậy, Dự án Nhà máy Điện sinh khối Yên Bái 1 phù hợp với chủ trương của tỉnh và việc sử dụng đất của địa phương.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Theo quy định tại điều 28, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm
Năm 2022, Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường đối với các dự án thuộc khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cụm công nghiệp, quy định không bắt buộc thực hiện đánh giá hiện trạng môi trường tại địa điểm thực hiện dự án Vì vậy, đơn vị triển khai dự án không thực hiện lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường khu vực dự án để làm căn cứ đánh giá chất lượng môi trường cũng như sức chịu tải của môi trường.
Do cụm công nghiệp chưa được đầu tư đầy đủ cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường và chưa có hồ sơ môi trường, chủ đầu tư đã dùng số liệu phân tích hiện trạng môi trường của Nhà máy nhiên liệu sinh khối Erex Sakura Yên Bái làm căn cứ đánh giá; dự án nằm ở khu vực phía Tây và tiếp giáp dự án khác theo hướng Tây Kết quả đo/phân tích các yếu tố môi trường như không khí xung quanh, đất và nước cho thấy các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hiện hành, cho thấy mức độ tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường và tính phù hợp của dự án với quy định về bảo vệ môi trường.
Khi dự án đi vào hoạt động, nước thải sinh hoạt, nước thải trong quá trình sản xuất, khí thải và các loại chất thải rắn khác sẽ được phát sinh Công ty sẽ đầu tư hệ thống xử lý nước thải và khí thải để xử lý các loại chất thải đạt yêu cầu trước khi thải ra môi trường, đồng thời thực hiện nghiêm các biện pháp quản lý đối với chất thải rắn theo quy định của pháp luật Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và chương trình quản lý môi trường sẽ được đề cập tại Chương 4 của báo cáo này.
Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
3.1.1 Tổng hợp dữ liệu về hiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án 3.1.1.1 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Khu vực dự án nằm trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình khoảng 24°C, và mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau có nhiệt độ trung bình khoảng 18°C Theo kết quả thống kê của Trung tâm Khí tượng Thủy văn tỉnh Yên Bái từ năm 2022–2024, điều kiện khí hậu và khí tượng tại khu vực được tổng hợp nhằm cung cấp cái nhìn khái quát về đặc trưng thời tiết theo giai đoạn này.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng đến sự lan truyền và chuyển hóa của các chất ô nhiễm trong không khí, đặc biệt qua quá trình bay hơi của các chất hữu cơ Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí và môi trường làm việc tác động đáng kể đến sức khỏe con người và hệ sinh thái xung quanh Khi nhiệt độ không khí tăng, tác động của các chất độc hại trở nên mạnh hơn, đồng nghĩa với tốc độ lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong môi trường càng lớn.
Trong 3 năm quan sát, nhiệt độ không khí trung bình năm dao động từ khoảng 15,0°C đến 30,2°C Nhiệt độ cao nhất (Tmax) thường xuất hiện vào tháng 7, với Tmax dao động từ 29,5°C đến 30,2°C Mùa đông bắt đầu từ tháng 12 và kết thúc vào tháng 3 năm sau, trong đó thời kỳ lạnh nhất diễn ra từ tháng 12 đến tháng 2.
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong các năm
Năm Nhiệt độ không khí trung bình tháng ( 0 C)
(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
Bức xạ mặt trời và nắng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nhiệt trong khu vực, qua đó ảnh hưởng đến quá trình phân tán cũng như biến đổi các chất ô nhiễm Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây Số giờ nắng trung bình hàng năm dao động từ 1.392 giờ đến 1.521 giờ Số giờ nắng trung bình cao nhất là 208 giờ (tháng 7/2023) và số giờ nắng trung bình thấp nhất là 22 giờ (tháng 12/2024).
Bảng 3.2 Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm
Năm Số giờ nắng trung bình tháng trong các năm (Hr)
(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
Mưa có tác dụng làm sạch không khí và pha loãng các chất thải lỏng Các hạt mưa kéo theo bụi và hòa tan một số chất độc hại trong không khí, sau đó rơi xuống đất và có khả năng gây ô nhiễm đất và nước Lượng mưa càng lớn thì mức độ ô nhiễm càng giảm.
Lượng mưa trung bình hàng năm ở khu vực này dao động từ 1.427,9 mm đến 2.083,2 mm, cho thấy chế độ mưa phân hóa thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Trong mùa mưa, tháng có lượng mưa lớn nhất đạt 579,0 mm (tháng 9/2024), và cường độ mưa cao nhất đạt 264,5 mm/ngày.
Bảng 3.3 Lượng mưa trung bình tháng trong các năm
Năm Lượng mưa trung bình tháng trong các năm (mm)
(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
Độ ẩm không khí là yếu tố quan trọng khi đánh giá mức tác động của dự án đến môi trường không khí, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tán và lan truyền các chất gây ô nhiễm Trong điều kiện độ ẩm cao, các hạt bụi có thể liên kết với nhau thành hạt lớn hơn và lắng xuống mặt đất nhanh hơn, đồng thời làm giảm khả năng bay xa Tuy nhiên từ mặt đất, vi sinh vật có thể phát tán vào môi trường không khí, và độ ẩm tạo điều kiện cho sự sinh sôi của vi sinh vật, bám vào hạt bụi lơ lửng và di chuyển xa gây truyền nhiễm bệnh Độ ẩm còn tác động đến các chất khí như SO2, NOx, khi hòa hợp với hơi nước trong không khí tạo thành axit, ảnh hưởng đến chất lượng không khí và sức khỏe cộng đồng.
Bảng 3.4 Độ ẩm không khí trung bình trong các năm
Năm Độ ẩm không khí trung bình tháng trong các năm (Đơn vị: %)
(Nguồn: Trạm khí tượng Yên Bái)
Gió là yếu tố khí tượng cơ bản nhất quyết định sự lan truyền của các chất ô nhiễm trong không khí và đồng thời làm xáo trộn sự phân bố của chất ô nhiễm trong nước Tốc độ và hướng gió có thể làm tăng hoặc giảm phạm vi ảnh hưởng của ô nhiễm, phụ thuộc vào đặc điểm địa hình và thời tiết Việc nắm bắt vai trò của gió giúp đánh giá tác động môi trường và thiết kế biện pháp quản lý ô nhiễm hiệu quả.
Tại khu dự án, mùa đông có hướng gió chủ đạo là hướng Bắc, mùa hè có hướng gió chủ đạo là
Trong khu vực dự án, hướng gió chủ yếu đến từ Nam và Đông Nam Những yếu tố ảnh hưởng đến hướng gió bao gồm sự chênh lệch áp suất và đặc điểm địa hình của khu vực Hình 3.1 minh họa hoa gió khu vực dự án.
* Các dạng thời tiết đặc biệt:
Gió mùa Đông Bắc là hệ thống khí áp cao hình thành từ lục địa châu Á, thổi qua Hoa Nam (Trung Quốc) và đổ bộ lên miền Bắc Việt Nam theo hướng Đông Bắc từ tháng 9 đến tháng 5 hàng năm Giữa mùa đông, số đợt gió Đông Bắc nhiều hơn và cường độ mạnh hơn so với đầu và cuối mùa, mỗi đợt kéo dài từ khoảng 3 đến gần 10 ngày và ảnh hưởng đến thời tiết địa phương trong khoảng thời gian này Khi tràn về, nhiệt độ không khí hạ xuống đột ngột, sau đó được nhiệt đới hóa và ấm lên dần Có những đợt gió mùa Đông Bắc tràn về đầu mùa hoặc cuối mùa gặp không khí nhiệt đới nóng ẩm, gây nhiễu loạn thời tiết, sinh ra giông tố, lốc xoáy và mưa đá, làm thiệt hại cho các địa phương khi chúng đổ bộ qua.
Thông thường vào tháng 12 và tháng 1 năm sau, khi kết thúc các đợt gió mùa Đông Bắc, trời nắng hanh, đêm không mây và lặng gió khiến bức xạ mặt đất rất mạnh Nhiệt độ không khí hạ thấp nhanh có thể xuống dưới 0°C Hơi nước trong không khí sát mặt đất ngưng kết thành tinh thể muối, đọng lại tạo ra thời tiết lạnh buốt được gọi là sương muối Sương muối có thể làm ngưng trệ quá trình trao đổi chất của thực vật, đông cứng các mô nên những thực vật thân mềm nhiệt đới bị chết, đồng thời ảnh hưởng đến hệ hô hấp của người và động vật.
Thời tiết nồm là hiện tượng đặc trưng của mùa Đông-Xuân, xen giữa các đợt lạnh và những ngày ấm lên của mùa xuân, khi độ ẩm không khí lên trên 90% Tình trạng này khiến hơi nước ngưng tụ, đọng thành ẩm ướt trên nền nhà và làm mốc đồ dùng, thực phẩm, đồng thời tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển Nồm ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày và công tác bảo quản, vì vậy cần thông gió, sấy khô và kiểm soát độ ẩm để giảm thiểu tác động.
Mây mù xuất hiện vào cuối mùa xuân (khoảng tháng 3 đến tháng 4), đặc biệt ở các thung lũng kín gió và sườn núi khuất gió, khiến tầm nhìn chỉ còn dưới 5 mét Đôi khi kéo dài cả ngày mà không có ánh nắng mặt trời (trực xạ 0%) Dạng thời tiết này làm ngưng trệ quá trình sinh trưởng của cây cối do thiếu quang hợp.
Yên Bái là tỉnh nằm ở hạ lưu sông Hồng nên thường xuyên đối mặt với nguy cơ lũ lụt, đặc biệt vào mùa mưa Mùa mưa tại Yên Bái kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, với đỉnh điểm lũ lụt thường xuất hiện từ tháng 6 đến tháng 8.
3.1.1.2 Dữ liệu về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án
Ở khu vực thực hiện dự án gồm xã Đông Cuông, xã Mậu Đông và xã Ngòi A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái hiện chưa có thông tin và dữ liệu về hiện trạng môi trường được công khai Do đó, đơn vị tham khảo dữ liệu hiện trạng môi trường chi tiết được trình bày ở mục 3.3 của báo cáo để làm cơ sở đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp quản lý, giám sát môi trường liên quan đến dự án.
- Trong khu vực thực hiện dự án không có các đối tượng nhạy cảm có thể bị tác động
3.1.2 Thông tin về đa dạng sinh học có thể bị tác động bởi dự án
Qua khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án:
Môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Căn cứ Quyết định số 1580/QĐ-UBND ngày 19/06/2023 của Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên về phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên, dự án nằm trong quy hoạch của Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên hiện chưa xây dựng hạ tầng kỹ thuật, tuy nhiên UBND tỉnh Yên Bái đã có văn bản số 2268/UBND-XD ngày 23 tháng 5 năm 2025 tham mưu đề xuất danh mục dự án đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm công nghiệp Bắc Văn Yên, huyện Văn Yên; trong đó Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến như sau:
1 Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan tham mưu đề xuất danh mục dự án đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Cụm Công nghiệp Bắc Văn Yên, dự thảo Tờ trình của Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh xin chủ trương của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; thời gian hoàn thành trước ngày 28/5/2025
2 Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính tham mưu đề xuất danh mục dự án Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện”
Hiện trạng các thành phần môi trường nước, không khí nơi thực hiện dự án
3.3.1 Kết quả đo đạc lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực tiếp nhận các loại chất thải của dự án Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án chủ đầu tư tham khảo số liệu phân tích hiện trạng môi trường của Nhà máy nhiên liệu sinh khối Erex Sakura Yên Bái đây là dự án nằm tiếp giáp dự án về hướng Tây Kết quả cụ thể như sau:
- Thời gian lấy mẫu: (03 đợt)
+ Đợt 1: Ngày lấy mẫu 29/03/2025; Ngày hoàn thành phân tích: 14/4/2025 + Đợt 2: Ngày lấy mẫu 30/03/2025; Ngày hoàn thành phân tích: 14/4/2025 + Đợt 3: Ngày lấy mẫu 31/03/2025; Ngày hoàn thành phân tích: 14/4/2025
37 a) Chất lượng môi trường không khí
+ KK: Mẫu không khí khu vực dự án
+ QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí (trung bình 1 giờ)
+ (1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
+ (2) QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
Bảng 3.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí
TT Thông số Đơn vị Phương pháp phân tích
QCVN 05:2023/ BTNMT Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Trung bình 1 giờ
6 CO àg/Nm 3 PPNB/VP/PT01