UTH - Giáo trình - Môi trường kinh doanh quốc tế UTH - Giáo trình - Môi trường kinh doanh quốc tế UTH - Giáo trình - Môi trường kinh doanh quốc tế UTH - Giáo trình - Môi trường kinh doanh quốc tế UTH - Giáo trình - Môi trường kinh doanh quốc tế
Trang 11
TRUNG TÂM LOGISTICS
GIÁO TRÌNH – BÀI GIẢNG
Môn học/học phần: MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
(INTERNATIONAL BUSINESS ENVIRONMENT)
TP HỒ CHÍ MINH 9-2025
Trang 22
LỜI GIỚI THIỆU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động kinh doanh quốc
tế đã trở thành xu hướng tất yếu đối với các doanh nghiệp và tổ chức Việc hiểu về những kiến thức
cơ bản về kinh doanh quốc tế, sự khác biệt giữa các quốc gia, môi trường thương mại – đầu tư toàn cầu cũng như các chiến lược và cơ cấu tổ chức trong kinh doanh quốc tế có ý nghĩa quan trọng, giúp người học xây dựng nền tảng vững chắc để tham gia vào thị trường toàn cầu đầy cơ hội nhưng cũng
không ít thách thức
Giáo trình – bài giảng này được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên, học viên và người quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh quốc tế một hệ thống kiến thức cơ bản và có tính ứng dụng cao Nội dung gồm 5 chương chính:
Chương 1: Kinh doanh quốc tế và toàn cầu hóa
Trình bày khái niệm, đặc điểm và động lực của kinh doanh quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa, qua đó giúp người học hiểu rõ xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu
Chương 2: Sự khác biệt giữa các quốc gia
Phân tích sự khác biệt về văn hóa, chính trị, pháp luật, kinh tế… giữa các quốc gia, từ đó chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp
Chương 3: Môi trường thương mại và đầu tư toàn cầu
Giúp người học tiếp cận các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động đến thương mại và đầu tư quốc tế, đồng thời làm rõ các rào cản và cơ hội từ các hiệp định quốc tế
Chương 4: Chiến lược và cơ cấu tổ chức trong kinh doanh quốc tế
Giới thiệu các loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế (toàn cầu, đa quốc gia, xuyên quốc gia…)
và cơ cấu tổ chức phù hợp, qua đó giúp sinh viên hiểu cách thức vận hành của các công ty đa quốc gia
Chương 5: Chiến lược thâm nhập thị trường
Phân tích các phương thức xâm nhập thị trường quốc tế như xuất khẩu, nhượng quyền, liên doanh, đầu tư trực tiếp…, đồng thời chỉ ra ưu – nhược điểm của từng hình thức
Giáo trình – bài giảng không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn kết hợp với tình huống thực tiễn, nhằm giúp sinh viên rèn luyện khả năng phân tích, tư duy chiến lược và vận dụng kiến thức vào thực
tế kinh doanh
Chúng tôi hy vọng tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành hữu ích cho sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời cũng là nguồn tham khảo cho các nhà nghiên cứu và những người quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh quốc tế
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song chắc chắn giáo trình không tránh khỏi thiếu sót Nhóm biên soạn mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và bạn đọc
để giáo trình – bài giảng được chỉnh sửa, bổ sung ngày càng hoàn thiện hơn
Tham gia biên soạn
1 Chủ biên: TS Vũ Nhật Tân
2 NCS Dương Thị Kim Phượng
Trang 33
CHƯƠNG 1: KINH DOANH QUỐC TẾ VÀ TOÀN CẦU HÓA
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Trình bày được khái niệm kinh doanh quốc tế và toàn cầu hóa
- Giải thích được các động lực khiến doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế
- Nhận diện và phân loại các chủ thể tham gia trong hoạt động kinh doanh quốc tế
- Phân tích được những xu hướng mới trong kinh doanh quốc tế (số hóa, chuyển dịch chuỗi cung ứng, phát triển bền vững, toàn cầu hóa – khu vực hóa…)
- Mô tả tác động tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa đến kinh tế, xã hội, văn hóa
- Phân biệt được các loại hình toàn cầu hóa (kinh tế, chính trị, văn hóa, công nghệ…) và nêu rõ biểu hiện cụ thể
- So sánh tìm ra được điểm khác nhau giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước; giữa toàn cầu hóa kinh tế với toàn cầu hóa văn hóa – xã hội
- Xác định được cơ hội và thách thức khi doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào kinh doanh quốc
- Có tinh thần sẵn sàng tham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế
- Cởi mở trong việc tiếp thu tri thức và kinh nghiệm từ nhiều nền kinh tế khác nhau
- Hiểu rõ yêu cầu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, và trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh quốc tế
- Hình thành thái độ tôn trọng khác biệt văn hóa, chính trị, tôn giáo trong giao thương quốc tế
* *
*
I KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Khái niệm kinh doanh quốc tế
- Kinh doanh quốc tế: là toàn bộ các hoạt động thương mại, dịch vụ, đầu tư, chuyển giao công
nghệ… diễn ra giữa các quốc gia
- Khác với kinh doanh trong nước, kinh doanh quốc tế chịu tác động của nhiều yếu tố môi trường:
văn hóa, chính trị, pháp luật, kinh tế, công nghệ, tỷ giá, rủi ro quốc tế
Ví dụ: Vinamilk xuất khẩu sữa sang Trung Đông, Samsung đầu tư trực tiếp (FDI) nhà máy sản xuất
điện thoại tại Việt Nam
1.1 Các hình thức kinh doanh quốc tế phổ biến
Trang 44
- Xuất khẩu – nhập khẩu: hình thức cơ bản và phổ biến nhất
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): doanh nghiệp đầu tư vốn, xây dựng cơ sở sản xuất/kinh doanh
tại quốc gia khác
- Đầu tư gián tiếp (FPI): thông qua mua cổ phiếu, trái phiếu
- Liên doanh, hợp tác kinh doanh quốc tế
- Cấp phép (Licensing), nhượng quyền thương mại (Franchising)
- Thương mại điện tử xuyên biên giới
Ví dụ: KFC mở rộng toàn cầu bằng nhượng quyền thương mại; Shopee hoạt động xuyên biên giới
tại nhiều nước Đông Nam Á
1.2 Khác biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước
- Phạm vi: Trong nước → nội địa; Quốc tế → nhiều quốc gia
- Môi trường pháp lý: trong nước ổn định hơn; quốc tế chịu tác động của nhiều luật lệ, hiệp định
- Văn hóa: trong nước tương đồng; quốc tế đa dạng, dễ phát sinh xung đột
- Rủi ro: quốc tế cao hơn (tỷ giá, chính trị, vận chuyển)
Ví dụ: Bán sản phẩm tại Hà Nội khác hẳn so với bán ở New York vì thuế, luật, văn hóa tiêu dùng
đều khác
2 Động lực thúc đẩy doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế
- Mở rộng thị trường: tăng doanh thu, mở rộng khách hàng
- Tận dụng lợi thế chi phí: giảm giá thành nhờ nguồn lao động, nguyên liệu rẻ
- Đa dạng hóa rủi ro: không phụ thuộc vào một thị trường
- Tiếp cận nguồn lực và công nghệ quốc tế: nâng cao năng lực cạnh tranh
Ví dụ: Apple đặt nhà máy ở Trung Quốc để tận dụng lao động giá rẻ và chuỗi cung ứng mạnh
3 Các chủ thể tham gia kinh doanh quốc tế
- Doanh nghiệp: các tập đoàn đa quốc gia (MNCs), SME, startup
-Chính phủ: thông qua chính sách, hiệp định, hỗ trợ xuất khẩu
- Tổ chức quốc tế: WTO, IMF, WB, Liên Hợp Quốc…
- Người tiêu dùng và nhà đầu tư toàn cầu
4 Xu hướng kinh doanh quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, kinh doanh quốc tế không ngừng biến đổi nhằm thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh tế, chính trị, công nghệ và xã hội Một số xu hướng nổi bật hiện nay gồm:
4.1 Toàn cầu hóa và khu vực hóa song song
- Các doanh nghiệp mở rộng hoạt động ra thị trường toàn cầu, tận dụng lợi thế chi phí, thị trường tiêu thụ và nguồn lực quốc tế
- Song song, nhiều khối liên kết kinh tế khu vực như EU, ASEAN, RCEP… cũng ngày càng phát huy vai trò, thúc đẩy tự do thương mại trong phạm vi khu vực
Trang 55
Ví dụ: Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc) không chỉ bán sản phẩm trên toàn cầu mà còn tận dụng
ASEAN như một “cứ điểm sản xuất” nhờ các hiệp định thương mại tự do
4.2 Số hóa và thương mại điện tử xuyên biên giới
- Công nghệ số, đặc biệt là thương mại điện tử, trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, đang thay đổi căn bản cách thức doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc tế.\
- Doanh nghiệp có thể tiếp cận khách hàng toàn cầu mà không cần hiện diện vật lý ở nước sở tại
Ví dụ: Nền tảng Amazon, Alibaba giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam đưa hàng hóa
(nông sản, thủ công mỹ nghệ) đến tay khách hàng Mỹ, EU mà không cần mở chi nhánh
4.3 Chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu
- Các yếu tố như chiến tranh thương mại, dịch bệnh, và biến động địa chính trị khiến doanh nghiệp
đa dạng hóa chuỗi cung ứng, tránh phụ thuộc vào một quốc gia
- Xu hướng “China+1” đang nổi lên, nhiều công ty dịch chuyển nhà máy sang các nước Đông Nam
Á, trong đó có Việt Nam
Ví dụ: Apple đã đưa một phần sản xuất iPad và AirPods sang Việt Nam thay vì tập trung hoàn toàn
ở Trung Quốc
4.4 Xu hướng phát triển bền vững và trách nhiệm xã hội
- Người tiêu dùng và chính phủ ngày càng quan tâm đến yếu tố môi trường, xã hội và quản trị (ESG)
- Doanh nghiệp quốc tế buộc phải áp dụng sản xuất xanh, giảm phát thải, minh bạch thông tin và bảo vệ quyền lợi người lao động
Ví dụ: H&M và Nike yêu cầu các nhà cung cấp tại châu Á phải tuân thủ tiêu chuẩn môi trường và
điều kiện lao động nghiêm ngặt
4.5 Cá nhân hóa và đa dạng hóa sản phẩm/dịch vụ
- Xu hướng tiêu dùng toàn cầu thay đổi theo hướng cá nhân hóa trải nghiệm và đa dạng hóa lựa chọn
- Doanh nghiệp phải nghiên cứu hành vi tiêu dùng tại từng quốc gia, thích ứng với văn hóa và thị hiếu bản địa
Ví dụ: McDonald’s tại Ấn Độ không bán thịt bò, thay vào đó cung cấp burger gà và rau củ để phù
hợp văn hóa và tôn giáo
4.6 Gia tăng cạnh tranh và hợp tác quốc tế
- Doanh nghiệp vừa cạnh tranh khốc liệt, vừa hợp tác chiến lược để tận dụng lợi thế lẫn nhau
- Liên minh, liên kết xuyên biên giới trở thành công cụ quan trọng để gia tăng sức mạnh
Ví dụ: Liên minh Renault–Nissan–Mitsubishi chia sẻ công nghệ sản xuất ô tô điện nhằm giảm chi
phí và mở rộng thị phần
II TOÀN CẦU HÓA
1 Khái niệm và đặc điểm
1.1 Khái niệm
Trang 66
Toàn cầu hóa: quá trình gia tăng liên kết, giao lưu, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia về kinh
tế, chính trị, văn hóa, công nghệ
1.2 Đặc điểm
- Xóa nhòa ranh giới địa lý
- Gia tăng thương mại và đầu tư xuyên quốc gia
- Lan tỏa văn hóa và công nghệ
Ví dụ: McDonald’s hiện diện ở hơn 100 quốc gia, Netflix phát sóng toàn cầu
2 Tác động của toàn cầu hóa đến kinh doanh quốc tế
2.1 Tác động tích cực
- Doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn
- Giảm chi phí nhờ lợi thế toàn cầu
- Tiếp cận tri thức, công nghệ mới
- Thúc đẩy cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm
Ví dụ: Việt Nam tham gia CPTPP, EVFTA mở rộng thị trường xuất khẩu sang EU và Nhật Bản
1.2 Tác động tiêu cực
- Cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp nội địa yếu dễ bị loại bỏ
- Nguy cơ phụ thuộc vào vốn và công nghệ nước ngoài
- Vấn đề môi trường, khai thác lao động giá rẻ
Ví dụ: Nhiều doanh nghiệp nhỏ Việt Nam khó cạnh tranh với hàng Trung Quốc giá rẻ
3 Phân loại toàn cầu hóa
- Toàn cầu hóa kinh tế: thương mại, đầu tư, FTA, doanh nghiệp đa quốc gia
- Toàn cầu hóa văn hóa – xã hội: giao lưu, hội nhập, lan tỏa phong cách sống
- Toàn cầu hóa chính trị: các tổ chức, hiệp định quốc tế điều phối quan hệ giữa các quốc gia
- Toàn cầu hóa công nghệ: Internet, AI, blockchain, IoT kết nối thế giới
4 Biểu hiện của toàn cầu hóa
Internet và thương mại điện tử – Biểu tượng của toàn cầu hóa kinh doanh
- Internet kết nối doanh nghiệp và khách hàng toàn cầu
- Thương mại điện tử tạo cơ hội cho cả doanh nghiệp nhỏ
- Giúp rút ngắn khoảng cách, giảm chi phí, tăng tốc độ giao dịch
Ví dụ: Amazon, Alibaba, Shopee là nền tảng thương mại điện tử toàn cầu; nhiều doanh nghiệp Việt
bán hàng trực tiếp sang Mỹ qua Amazon
5 Vai trò của các hiệp định thương mại tự do (FTA) trong toàn cầu hóa
- Giảm thuế quan, xóa bỏ rào cản thương mại
- Tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế
- Khuyến khích đầu tư, hợp tác kinh tế
Trang 77
Ví dụ: EVFTA giúp thủy sản, dệt may Việt Nam tăng mạnh xuất khẩu sang EU
Tóm tắt chương 1
- Kinh doanh quốc tế: các hoạt động thương mại và đầu tư xuyên biên giới
- Động lực chính: mở rộng thị trường, tận dụng chi phí, đa dạng hóa rủi ro, tiếp cận nguồn lực
- Toàn cầu hóa: quá trình gắn kết các quốc gia về kinh tế, văn hóa, chính trị, công nghệ
- Ảnh hưởng: tạo cơ hội lớn nhưng cũng mang lại thách thức
- FTA và thương mại điện tử: là động lực mạnh thúc đẩy toàn cầu hóa
* *
* CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1: Thế nào là kinh doanh quốc tế?
Câu 2: Hãy kể tên các hình thức phổ biến trong hoạt động kinh doanh quốc tế
Câu 3: Điểm khác biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước là gì?
Câu 4: Những động lực nào thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào kinh doanh quốc tế?
Câu 5: Vì sao mở rộng thị trường được xem là một động lực quan trọng trong kinh doanh quốc tế? Câu 6: Phân tích cách doanh nghiệp tận dụng lợi thế chi phí khi tham gia thị trường toàn cầu Câu 7: Tại sao đa dạng hóa rủi ro lại là mục tiêu chiến lược khi mở rộng ra thị trường quốc tế? Câu 8: Những ai là chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh quốc tế?
Câu 9: Vai trò của chính phủ trong kinh doanh quốc tế là gì?
Câu 10: Phân biệt vai trò của tổ chức quốc tế (như WTO, IMF) với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh quốc tế
Câu 11: Nêu 3 xu hướng nổi bật trong hoạt động kinh doanh quốc tế hiện nay
Câu 12: Phân tích tác động của thương mại điện tử đến kinh doanh quốc tế
Câu 13: Vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngày càng có vai trò quan trọng trong kinh doanh quốc tế?
Câu 14: Chuyển dịch sản xuất sang các nước đang phát triển mang lại lợi ích gì?
Câu 15: Trình bày khái niệm toàn cầu hóa
Câu 16: Trong lĩnh vực kinh doanh, toàn cầu hóa thể hiện qua những yếu tố nào?
Câu 17: Toàn cầu hóa mang lại những tác động tích cực nào đối với doanh nghiệp?
Câu 18: Phân tích những ảnh hưởng tiêu cực của toàn cầu hóa đến các quốc gia đang phát triển Câu 19: Làm thế nào để doanh nghiệp Việt Nam giảm thiểu tác động tiêu cực của toàn cầu hóa? Câu 20: Hãy kể tên các loại toàn cầu hóa
Câu 21: So sánh toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa văn hóa
Câu 22: Vì sao toàn cầu hóa công nghệ được xem là yếu tố cốt lõi trong kỷ nguyên số?
Câu 23: Nêu các biểu hiện phổ biến của quá trình toàn cầu hóa hiện nay
Trang 88
Câu 24: Phân tích vai trò của các hiệp định thương mại tự do (FTA) trong thúc đẩy toàn cầu hóa Câu 25: Tại sao Internet và thương mại điện tử được coi là biểu tượng rõ rệt nhất của toàn cầu hóa trong kinh doanh?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 1
Tình huống 1:
Một doanh nghiệp dệt may Việt Nam xuất khẩu sang EU Khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, thuế
nhập khẩu hàng dệt may giảm mạnh
Câu hỏi: Toàn cầu hóa mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp này? Tại sao?
Trang 99
CHƯƠNG 2: SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC QUỐC GIA
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, sự khác biệt giữa các quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp Những khác biệt này thể hiện qua ba khía cạnh chính: văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, và kinh tế
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Trình bày được khái niệm văn hóa xã hội và tầm quan trọng của văn hóa trong kinh doanh quốc
tế
- Mô tả được các mô hình nghiên cứu văn hóa quốc tế phổ biến như: mô hình 6 chiều của Hofstede,
dự án GLOBE, bản đồ văn hóa của Meyer, mô hình đa văn hóa của Trompenaars, và mô hình
High-Low Context của Edward T Hall
- Nhận diện được đặc điểm văn hóa của các khu vực chính: phương Tây, châu Á, Trung Đông và
ảnh hưởng của chúng đến hoạt động kinh doanh quốc tế
- Mô tả được sự khác biệt về hệ thống chính trị - pháp luật của các quốc gia và tác động đến môi
trường kinh doanh
- So sánh được sự khác biệt về kinh tế, bao gồm mức độ phát triển, quy mô thị trường, và năng suất
lao động ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh
- Phân tích được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên) và trình độ
công nghệ đến hoạt động kinh doanh quốc tế
- Mô tả được các chuẩn mực đạo đức, trách nhiệm xã hội và xu hướng phát triển bền vững trong
kinh doanh toàn cầu
- Phân tích và so sánh được các đặc điểm văn hóa xã hội của các quốc gia khác nhau nhằm đưa ra
các chiến lược kinh doanh phù hợp
- Áp dụng được các mô hình văn hóa quốc tế để đánh giá tác động văn hóa đến giao tiếp, đàm phán
và quản lý trong kinh doanh đa quốc gia
- Phát triển được kỹ năng giao tiếp và đàm phán đa văn hóa hiệu quả, bao gồm thích nghi phong
cách giao tiếp và quản lý xung đột văn hóa
- Đánh giá và điều chỉnh được chiến lược kinh doanh dựa trên sự khác biệt về chính trị, pháp luật,
kinh tế, tự nhiên và công nghệ giữa các quốc gia
- Xây dựng và thực hiện được các chính sách kinh doanh có trách nhiệm xã hội và phù hợp với các
chuẩn mực đạo đức địa phương và quốc tế
-Tôn trọng và đánh giá được sự đa dạng văn hóa trong kinh doanh quốc tế
- Chủ động học hỏi và mở rộng hiểu biết về các nền văn hóa, hệ thống chính trị - pháp luật và điều
kiện kinh tế khác nhau
- Thể hiện được thái độ cầu thị, linh hoạt và kiên nhẫn trong giao tiếp và hợp tác đa văn hóa
- Cam kết tuân thủ đạo đức kinh doanh và phát triển bền vững, quan tâm đến trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp
- Có ý thức xây dựng và duy trì các mối quan hệ kinh doanh lâu dài dựa trên sự hiểu biết và tôn
trọng sự khác biệt văn hóa và pháp luật quốc tế
Trang 1010
I SỰ KHÁC BIỆT VỀ VĂN HÓA - XÃ HỘI
1 Khái niệm văn hóa và tầm quan trọng trong kinh doanh quốc tế
Văn hóa là tập hợp các giá trị, niềm tin, chuẩn mực, tập quán và hành vi được chia sẻ trong một cộng đồng hoặc quốc gia Văn hóa ảnh hưởng đến cách con người giao tiếp, ra quyết định, tổ chức làm việc và giải quyết xung đột
Trong kinh doanh quốc tế, sự khác biệt văn hóa có thể dẫn đến hiểu lầm, xung đột hoặc thất bại trong hợp tác nếu không được quản lý hiệu quả Ngược lại, hiểu rõ và thích ứng với văn hóa địa phương giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ bền vững và tăng lợi thế cạnh tranh
2 Các mô hình nghiên cứu văn hóa quốc tế
Để phân tích và so sánh văn hóa giữa các quốc gia, nhiều học giả đã xây dựng các mô hình lý thuyết có giá trị thực tiễn cao:
2.1 Mô hình 6 chiều của Geert Hofstede
Hofstede đề xuất 6 chiều văn hóa để so sánh các quốc gia:
Khoảng cách quyền lực (Power Distance)
Cá nhân – tập thể (Individualism vs Collectivism)
Tránh rủi ro (Uncertainty Avoidance)
Nam tính – nữ tính (Masculinity vs Femininity)
Định hướng dài hạn – ngắn hạn (Long-term vs Short-term Orientation)
Thỏa mãn – kiềm chế (Indulgence vs Restraint)
Ví dụ: Nhật Bản có mức tránh rủi ro cao, trong khi Mỹ có văn hóa cá nhân mạnh và khoảng cách quyền lực thấp.Ví dụ:
* Nhật Bản: Tránh rủi ro cao (Uncertainty Avoidance): Các doanh nghiệp Nhật thường lên kế hoạch
kỹ lưỡng, quy trình làm việc chặt chẽ, tránh rủi ro bằng các quy tắc và thủ tục rõ ràng
Ví dụ: Toyota nổi tiếng với hệ thống sản xuất “lean” và quản lý chất lượng nghiêm ngặt
* Mỹ: Chủ nghĩa cá nhân cao (Individualism): Đề cao thành tích cá nhân, nhân viên có nhiều quyền
Ví dụ: Ở Google, nhân viên được khuyến khích sáng tạo và chịu trách nhiệm cá nhân trong dự án
* Việt Nam: Khoảng cách quyền lực cao: Người quản lý được tôn trọng, nhân viên ít khi phản biện
Ví dụ: Trong các cuộc họp, thường chỉ có lãnh đạo cấp cao phát biểu, nhân viên chờ đến lượt hoặc không phản hồi trực diện
2.2 Dự án GLOBE (Global Leadership and Organizational Behavior Effectiveness)
Dự án GLOBE nghiên cứu 62 quốc gia, đề xuất 9 chiều văn hóa, bao gồm:
Khẳng định bản thân
Tránh rủi ro
Tính tập thểKhẳng định vai trò lãnh đạo
Định hướng tương lai
Hiệu suất định hướng
Trang 11* Trung Quốc: Tính tập thể tổ chức cao: Lợi ích nhóm được ưu tiên Lãnh đạo có vai trò định hướng
và kiểm soát mạnh
Ví dụ: Huawei có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ và ra quyết định theo hệ thống phân cấp
* Hoa Kỳ: Hiệu suất định hướng cao: Đánh giá hiệu quả làm việc theo mục tiêu cụ thể
Ví dụ: Amazon áp dụng KPIs và data để đo lường hiệu suất từng cá nhân
2.3 Bản đồ văn hóa của Erin Meyer
Bản đồ văn hóa của Erin Meyer (The Culture Map) là một mô hình nổi tiếng trong quản trị và giao
tiếp quốc tế, được giới thiệu trong cuốn sách The Culture Map (2014) Bản đồ này giúp so sánh sự
khác biệt văn hóa trong kinh doanh dựa trên 8 thang đo (8 dimensions)
(1) Communicating – Giao tiếp
Low-context (ngữ cảnh thấp): thông điệp rõ ràng, trực tiếp, minh bạch (ví dụ: Mỹ, Đức)
High-context (ngữ cảnh cao): phụ thuộc nhiều vào ngữ cảnh, mối quan hệ, điều không nói ra (ví
dụ: Nhật Bản, Trung Quốc)
(2) Evaluating – Đánh giá
Direct negative feedback: phản hồi thẳng thắn, trực diện (ví dụ: Hà Lan, Đức)
Indirect negative feedback: phản hồi nhẹ nhàng, tránh làm mất thể diện (ví dụ: Nhật Bản, Thái
Lan)
(3) Persuading – Thuyết phục
Principles-first reasoning: lý luận dựa trên nguyên tắc, khái niệm (ví dụ: Pháp, Ý)
Applications-first reasoning: lý luận dựa trên thực tiễn, ví dụ cụ thể (ví dụ: Mỹ, Canada)
(4) Leading – Lãnh đạo
Egalitarian: lãnh đạo phẳng, ít khoảng cách quyền lực (ví dụ: Đan Mạch, Thụy Điển)
Hierarchical: lãnh đạo theo cấp bậc, quyền lực rõ ràng (ví dụ: Trung Quốc, Ấn Độ)
(5) Deciding – Ra quyết định
Consensual: quyết định dựa trên đồng thuận tập thể (ví dụ: Nhật Bản)
Top-down: quyết định từ cấp trên đưa xuống (ví dụ: Nga, Trung Quốc)
(6) Trusting – Xây dựng niềm tin
Task-based: niềm tin xây dựng qua công việc, năng lực, hiệu quả (ví dụ: Mỹ, Đức)
Relationship-based: niềm tin xây dựng qua mối quan hệ cá nhân, giao tiếp xã hội (ví dụ: Trung
Quốc, Brazil)
(7) Disagreeing – Tranh luận
Trang 1212
Confrontational: sẵn sàng tranh luận trực diện, coi đó là tích cực (ví dụ: Pháp, Israel)
Avoids confrontation: tránh đối đầu công khai để giữ hòa khí (ví dụ: Nhật Bản, Indonesia)
(8) Scheduling – Quản lý thời gian
Linear-time: coi trọng kế hoạch, đúng giờ, làm việc tuần tự (ví dụ: Đức, Thụy Sĩ)
Flexible-time: linh hoạt, dễ thay đổi, có thể làm nhiều việc song song (ví dụ: Ấn Độ, Trung Quốc)
Ví dụ cụ thể từng thang đo:
Thang đo Ví dụ văn hóa Tình huống thực tế
1 Giao tiếp (Trực tiếp
– Gián tiếp)
Mỹ: Trực tiếp Nhật: Gián tiếp
Trong một cuộc họp giữa người Mỹ và người Nhật, người Nhật có thể dùng ngôn ngữ mơ hồ, trong khi người Mỹ muốn trả lời rõ ràng và dứt khoát
2 Đánh giá (Công
khai – Kín đáo)
Đức: Thẳng thắn Châu Á: Kín đáo
Người Đức có thể góp ý trực tiếp về sai sót, còn người Việt hoặc Hàn Quốc thường tránh phê bình
lãnh đạo quyết nhanh
6 Tin tưởng (Quan hệ
– Hiệu suất)
Brazil: Dựa trên quan hệ Mỹ: Dựa trên kết quả
Đối tác Brazil cần thời gian xây dựng lòng tin cá nhân trước khi ký hợp đồng Người Mỹ muốn “đo
lường” và hành động ngay
7 Tranh luận (Cảm
xúc – Trung lập)
Ý: Cảm xúc mạnh Thụy Sĩ: Kiềm chế
Người Ý tranh luận sôi nổi là bình thường, người Thụy Sĩ thấy điều đó gây mất lịch sự
8 Quản lý thời gian
(Tuyến tính – Linh
hoạt)
Đức: Theo lịch nghiêm ngặt
Ấn Độ: Linh hoạt
Đối tác Đức mong chờ đúng giờ từng phút Đối tác
Ấn Độ có thể đến trễ và dời lịch mà không báo trước
2.4 Mô hình đa văn hóa (Multicultural model) của Trompenaars
Trompenaars & Hampden-Turner xây dựng 7 chiều văn hóa (cultural dimensions) để so sánh cách các quốc gia khác nhau xác định mối quan hệ giữa con người, thời gian, môi trường, cảm xúc… Các chiều chính:
- Universalism vs Particularism (Luật lệ chung vs quan hệ hoàn cảnh)
- Individualism vs Communitarianism (Cá nhân vs tập thể)
- Specific vs Diffuse (Công việc vs cuộc sống cá nhân, mức độ riêng tư vs hòa nhập)
- Neutral vs Emotional (Kiềm chế cảm xúc vs biểu lộ cảm xúc)
Trang 1313
- Achievement vs Ascription (Quyền lực, địa vị do thành tích vs do tuổi tác/ghi nhận xã hội)
- Sequential Time vs Synchronous Time (Thời gian tuyến tính – làm việc một việc tại một thời điểm vs nhiều việc một lúc)
- Internal Direction vs External Direction (Con người kiểm soát môi trường vs bị môi trường, thiên nhiên hoặc hoàn cảnh chi phối)
Ví dụ:
Universalism vs Particularism:
+ Đức/Mỹ: Universalism cao — coi luật, hợp đồng, quy tắc là quan trọng, mọi người phải tuân thủ + Trung Quốc/Nga: Particularism cao — quan hệ cá nhân, hoàn cảnh đôi khi vượt luật; làm việc theo mối quan hệ, biết mặt người
Achievement vs Ascription:
+ Hoa Kỳ: Achievement — địa vị được xây dựng qua thành tích, năng lực
+ Ả Rập Saudi: Ascription — địa vị có thể đến từ gia đình, tôn ti, tuổi tác, dòng dõi
Time dimension (Sequential vs Synchronous):
+ Đức hay Thụy Sĩ: Sequential — tuân thủ thời gian, lịch trình, làm việc từng bước
+ Ấn Độ, Mexico: Synchronous — nhiều việc cùng lúc, linh hoạt về thời gian, lịch trình hay thay đổi
2.5 Mô hình High-Low Context của Edward T Hall
Edward Hall phân biệt văn hóa theo cách giao tiếp dựa vào việc truyền tải ngữ cảnh:
High-context: nơi nhiều thông tin được truyền qua bối cảnh, ngầm hiểu, quan hệ cá nhân, ngôn ngữ
cơ thể, lịch sử chung, những điều không được nói ra rõ ràng
Low-context: giao tiếp rõ ràng, trực tiếp, thông tin phải được nói ra, ít phụ thuộc vào bối cảnh, quan hệ hay hiểu ngầm Ví dụ:
+ Nhật Bản, Trung Quốc, Ả Rập Saudi: là các văn hóa high-context Ví dụ, trong đàm phán, người Nhật hay Trung Quốc thường không nói “không” thẳng, dùng lời đề nghị nhẹ nhàng, ẩn ý; biết “nghe” giữa các dòng, cảm nhận thái độ, quan hệ quan trọng
+ Hoa Kỳ, Đức, Thụy Điển: low-context Ví dụ trong hợp đồng, mọi điều khoản được viết rõ; giao tiếp trong email hay cuộc họp ít nói vòng vo, muốn thông tin rõ ràng
3 Phân tích đặc điểm văn hóa theo khu vực chính
3.1 Văn hóa các nước phương Tây
Đặc điểm chung:
- Giao tiếp trực tiếp, rõ ràng, ít dùng ẩn ý
- Cá nhân chủ nghĩa cao, thành tích cá nhân được đánh giá cao
- Thời gian được coi là tài nguyên quý, lịch trình nghiêm ngặt
- Phân cấp trong tổ chức ít hơn, cấp dưới được trao quyền
Ví dụ:
Trang 14+ Vương quốc Anh: dù vẫn dùng lễ nghi, nhưng trong kinh doanh cũng trọng sự lịch sự + tôn trọng
cá nhân + nói trực tiếp, thường ít dùng ngôn ngữ hình ảnh hay ẩn ý nhiều
3.2 Văn hóa châu Á
Đặc điểm chung:
- Tập thể (collectivism), quan hệ cá nhân, gia đình, cộng đồng quan trọng
- Tôn trọng cấp bậc, người lớn tuổi, người có chức vụ
- Giao tiếp thường gián tiếp, tránh xung đột công khai, tránh làm mất thể diện (“face”)
- Thời gian và lịch trình linh hoạt hơn,ếu đặt nặng sự cụ thể như phương Tây (tùy vùng)
- Tôn giáo (Hồi giáo) ảnh hưởng mạnh đến quy định xã hội, luật pháp, cách ứng xử
- Giao tiếp giàu cảm xúc, thân mật, thường dùng ngôn lời mềm mại, rất quan trọng việc thể hiện
sự tôn trọng, lịch trình có thể thay đổi theo giờ cầu nguyện
Quan hệ cá nhân quan trọng — người kinh doanh thường cần xây dựng lòng tin bằng quan hệ, giới thiệu qua người quen, danh tiếng
- Họ đặt giá trị cao lên vai trò, chức danh, thể diện
Ví dụ :
+ Ả Rập Saudi: khi đàm phán, đối tác muốn biết người kia có uy tín, thân thuộc với mạng lưới trong nước; có thể bắt đầu bằng những cuộc phỏng vấn xã giao, ăn uống, trò chuyện trước khi vào kinh doanh
+ Thổ Nhĩ Kỳ: tuy vừa Á vừa Âu, nhưng trong kinh doanh vẫn coi trọng mối quan hệ, danh tính
cá nhân, thân mật trong tiếp xúc, có thể trao đổi trong cuộc gặp mặt xã hội trước rồi mới bàn công việc
4 Giao tiếp và đàm phán đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
4.1 Giao tiếp đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
- Khái niệm giao tiếp đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Trang 1515
Giao tiếp đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế là quá trình trao đổi thông tin, ý tưởng và thông điệp giữa các cá nhân, tổ chức đến từ những nền văn hóa khác nhau, nhằm phục vụ mục tiêu hợp tác, thương mại hoặc quản trị
- Đặc điểmgiao tiếp đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Bị chi phối mạnh mẽ bởi sự khác biệt về ngôn ngữ, phong cách giao tiếp, cách sử dụng ngữ cảnh,
cử chỉ, khoảng cách xã hội
Có thể theo hướng ngữ cảnh cao (high-context) như Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, hoặc ngữ
cảnh thấp (low-context) như Mỹ, Đức
Đòi hỏi kỹ năng lắng nghe, thấu hiểu, và sự nhạy cảm văn hóa để tránh hiểu lầm
4.2 Đàm phán đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
- Khái niệm đàm phán đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Đàm phán đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế là quá trình các bên đến từ những nền văn hóa khác nhau thương lượng để đạt được thỏa thuận chung về hợp đồng, hợp tác, giá cả, phân chia lợi ích trong các hoạt động kinh doanh xuyên quốc gia
- Đặc điểm đàm phán đa văn hóa trong kinh doanh quốc tế
Phong cách đàm phán phụ thuộc vào văn hóa: trực tiếp – gián tiếp, cạnh tranh – hợp tác, nhanh chóng – thận trọng
Các yếu tố như thời gian, cách ra quyết định, mức độ tin cậy, và sự tôn trọng thể diện đều khác nhau giữa các quốc gia
Dễ phát sinh mâu thuẫn do khác biệt trong cách diễn đạt, giá trị, quan niệm về quyền lực
Ví dụ:
- Một công ty Mỹ muốn ký hợp đồng với một công ty Nhật Bản: nếu người Mỹ cứ đặt vấn đề thẳng thừng, đòi hỏi ngay các điều khoản, họ có thể làm phía Nhật cảm giác mất mặt hoặc thiếu tôn trọng Người Mỹ nên bắt đầu bằng xây dựng quan hệ, tìm hiểu văn hóa, thể hiện sự tôn trọng, sử dụng người
trung gian,…
- Khi nhân viên từ Đức làm việc với đối tác Ả Rập Saudi: người Đức chắc chắn sẽ mong đợi đúng
giờ, lịch trình rõ, nhưng phía Saudi có thể trì hoãn vì giờ cầu nguyện, hay buổi sáng bắt đầu muộn
hơn Cần linh hoạt và thông cảm
- Ví dụ công ty đa quốc gia ở Việt Nam: khi giao tiếp với người phương Tây, người Việt thường sử
dụng cách nói gián tiếp, lịch sự, tránh phản đối trực tiếp; nhưng nếu bên phương Tây mong muốn
feedback thẳng thắn, cần làm rõ mong muốn đó từ đầu để tránh hiểu lầm
II SỰ KHÁC BIỆT VỀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ – PHÁP LUẬT
1 Khái quát về hệ thống chính trị
- Hệ thống chính trị là tập hợp các thể chế, cơ quan, đảng phái và luật lệ quy định cách thức tổ chức
và điều hành nhà nước
Có thể phân chia hệ thống chính trị theo tiêu chí:
+ Chế độ dân chủ (đa đảng, bầu cử tự do): Mỹ, Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc…
+ Chế độ độc đảng hoặc phi dân chủ: Trung Quốc, Triều Tiên, một số quốc gia Trung Đông
Trang 1616
Chính trị ổn định thường tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư, trong khi bất ổn chính trị có thể làm gia tăng rủi ro
Ví dụ 1: Mỹ – Chế độ dân chủ ổn định, môi trường đầu tư hấp dẫn
- Đặc điểm: Mỹ là một quốc gia dân chủ điển hình với chế độ đa đảng, bầu cử tự do, quyền lực được phân lập giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp
- Tác động đến kinh doanh:
+ Chính sách thu hút đầu tư rõ ràng, minh bạch
+ Nhà đầu tư quốc tế tin tưởng vào tính ổn định của thể chế và quyền sở hữu tài sản
Ví dụ thực tiễn: Apple, Microsoft, Amazon đều phát triển mạnh nhờ môi trường chính trị ổn định
và khuyến khích đổi mới
Ví dụ 2: Venezuela – Bất ổn chính trị và hệ quả kinh tế
- Đặc điểm: Dù trên danh nghĩa là dân chủ, nhưng Venezuela trong thực tế có xu hướng tập trung quyền lực, thiếu minh bạch trong bầu cử và đàn áp phe đối lập
Ví dụ 3: Trung Quốc – Độc đảng nhưng chính trị ổn định, thu hút FDI lớn
- Đặc điểm: Trung Quốc là nước độc đảng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không có bầu cử
phổ thông kiểu phương Tây
Ví dụ thực tiễn: Các tập đoàn như Tesla, Apple, Volkswagen đều xây dựng nhà máy và chuỗi cung
ứng lớn tại Trung Quốc, nhờ môi trường chính trị ổn định và quy mô thị trường khổng lồ
2 Các hệ thống pháp luật chính
Có 3 hệ thống pháp luật chính trên thế giới:
Hệ thống Đặc điểm Quốc gia điển hình Luật dân sự (Civil
Law)
Dựa trên hệ thống luật thành văn Luật là nguồn chính
Việt Nam, Pháp, Đức, Nhật Bản
Luật thông luật
(Common Law) có vai trò giải thích luật Dựa nhiều vào án lệ (tiền lệ xét xử) Tòa án Mỹ, Anh, Úc, Ấn Độ
Luật tôn giáo
(Religious Law)
Dựa trên kinh sách tôn giáo như Sharia, Halakha, Dharmashastra
Ả Rập Saudi, Iran, một số quốc gia Hồi giáo
Trang 1717
- Ví dụ 1: Pháp – Hệ thống luật dân sự (Civil Law)
- Đặc điểm: Pháp sử dụng Bộ luật Dân sự Napoleon, hệ thống luật thành văn rất chi tiết, rõ ràng,
là nguồn luật chính
- Tác động đến doanh nghiệp:
+ Các hoạt động kinh doanh cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định đã được luật hóa
+ Luật sư đóng vai trò tư vấn pháp lý trước hợp đồng thay vì chỉ tranh tụng
- Ví dụ thực tiễn: Một công ty khởi nghiệp ở Paris khi ký hợp đồng với nhà đầu tư cần có điều khoản chi tiết, vì tòa án Pháp không dựa vào án lệ như ở Mỹ
- Ví dụ 2: Mỹ – Hệ thống luật thông luật (Common Law)
- Đặc điểm: Tòa án có thể tạo ra luật thông qua các phán quyết, gọi là án lệ (precedents)
- Tác động đến doanh nghiệp:
+ Hợp đồng thường rất chi tiết để phòng ngừa tranh chấp
+ Doanh nghiệp cần theo dõi các vụ kiện lớn vì có thể ảnh hưởng đến chính sách pháp lý chung
- Ví dụ thực tiễn:
+ Vụ kiện giữa Apple và Samsung tại Mỹ liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ không chỉ dựa vào luật thành văn mà còn vào cách tòa án giải thích luật trong các án lệ trước đó
- Ví dụ 3: Ả Rập Saudi – Hệ thống luật tôn giáo (Religious Law)
- Đặc điểm: Áp dụng luật Hồi giáo Sharia, dựa trên kinh Qur’an và Hadith, chi phối cả đời sống
xã hội và kinh doanh
- Tác động đến doanh nghiệp:
+ Các sản phẩm tài chính phải tuân theo quy tắc “không lãi suất” (no-interest)
+ Một số lĩnh vực bị cấm kinh doanh như rượu, thịt heo, nội dung khiêu dâm
Civil Law Dựa vào luật thành văn Việt Nam Pháp, Nhật, không dựa vào tiền lệ Hợp đồng cần chi tiết rõ ràng vì tòa Common Law thích của tòa Dựa vào án lệ và sự giải Mỹ, Anh, Úc theo sát các vụ kiện lớn Tòa án có thể tạo luật, doanh nghiệp cần Religious Law Dựa vào kinh sách tôn
giáo
Ả Rập Saudi, Iran
Ngân hàng không tính lãi, một số ngành
bị cấm hoàn toàn
3 Tác động đến kinh doanh quốc tế
Sự khác biệt về chính trị – pháp luật ảnh hưởng đến:
Trang 1818
- Quyền sở hữu tài sản
- Quy định về đầu tư nước ngoài
- Hệ thống thuế, bảo vệ môi trường, quyền lao động
- Chi phí tuân thủ và rủi ro pháp lý
- Doanh nghiệp quốc tế phải nghiên cứu kỹ luật địa phương để tránh vi phạm và thiệt hại
- Ví dụ thực tế
+ Trung Quốc: Là quốc gia có hệ thống chính trị tập trung với Đảng Cộng sản là lực lượng duy nhất cầm quyền Tuy nhiên, Trung Quốc có môi trường pháp lý đặc thù, nhà nước kiểm soát chặt chẽ doanh nghiệp, đặc biệt là các lĩnh vực nhạy cảm như CNTT, truyền thông, tài chính
→ Các doanh nghiệp như Google, Meta không thể hoạt động tại đây do luật kiểm duyệt nội dung
+ Hoa Kỳ: Là nước theo hệ thống Common Law Các công ty nước ngoài muốn đầu tư phải hiểu rằng mỗi bang có luật khác nhau, và có thể phải đối mặt với kiện tụng (litigation) dễ dàng hơn
Ví dụ: Samsung từng bị Apple kiện tại tòa án Mỹ về vi phạm bản quyền thiết kế điện thoại
+ Ả Rập Saudi: Hệ thống luật dựa trên Sharia, ảnh hưởng lớn đến luật lao động, luật gia đình và quy định kinh doanh
→ Doanh nghiệp quốc tế phải điều chỉnh cách tiếp cận để phù hợp văn hóa đạo Hồi, ví dụ: phân
chia giới tính trong lao động, hạn chế rượu bia, yêu cầu về trang phục
II SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ
- Apple tại Mỹ vs tại Ấn Độ:
+ Tại Mỹ: Apple đầu tư mạnh vào R&D, thị trường ổn định nhưng cạnh tranh gay gắt
+ Tại Ấn Độ: Apple chuyển một phần dây chuyền sản xuất sang để tận dụng chi phí thấp và tiềm năng thị trường, nhưng gặp thách thức về cơ sở hạ tầng và chính sách nội địa hóa sản xuất (Make in India)
2 Các yếu tố thể hiện sự khác biệt kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP
- Cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ)
- Cơ sở hạ tầng (đường sá, điện, Internet, logistics)
Trang 1919
- Mức sống và sức mua
- Hệ thống tài chính – ngân hàng
- Ví dụ Nestlé tại Thụy Sĩ vs Việt Nam:
+ Tại Thụy Sĩ (nước phát triển): Nestlé tập trung vào sản phẩm chất lượng cao, chú trọng đổi mới công nghệ và phát triển bền vững
+ Tại Việt Nam (nước đang phát triển): Nestlé đầu tư vào nhà máy sản xuất Milo, Nescafé tận dụng nguồn nguyên liệu nội địa, giá nhân công thấp và dân số trẻ
3 Tác động đến doanh nghiệp quốc tế
- Ở quốc gia phát triển:
+ Mức độ cạnh tranh cao
+ Khách hàng có yêu cầu cao về chất lượng, đạo đức, môi trường
+ Chi phí đầu tư lớn nhưng lợi nhuận bền vững
- Ở quốc gia đang phát triển:
+ Thị trường tiềm năng, dân số trẻ
+ Chi phí đầu tư thấp hơn
+ Nhưng rủi ro cao về pháp lý, chính sách, tham nhũng…
Ví dụ Châu Phi: Dù nhiều nước châu Phi thuộc nhóm kém phát triển, nhưng vẫn thu hút FDI từ Trung Quốc và EU nhờ nguồn tài nguyên phong phú Tuy nhiên, rủi ro về chính trị, tham nhũng và cơ
sở hạ tầng kém vẫn là rào cản lớn
III SỰ KHÁC BIỆT VỀ TỰ NHIÊN
1 Vai trò của điều kiện tự nhiên trong kinh doanh quốc tế
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, địa hình, và môi trường
sinh thái
Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí sản xuất, vận chuyển, chuỗi cung ứng, và tính khả
thi của các hoạt động đầu tư
2 Tác động đến lựa chọn thị trường và chiến lược
Các doanh nghiệp thường lựa chọn đầu tư hoặc xuất khẩu vào các khu vực có điều kiện tự nhiên
thuận lợi như vị trí gần cảng biển, khí hậu ổn định, tài nguyên phong phú
Môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng (ví dụ: thời tiết lạnh làm tăng nhu cầu
sưởi ấm, thời tiết nóng làm tăng nhu cầu điều hòa)
3 Rủi ro liên quan đến thiên tai và biến đổi khí hậu
Doanh nghiệp cần đánh giá rủi ro về động đất, bão, lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, khi mở rộng hoạt
động ra thị trường nước ngoài
Biến đổi khí hậu làm tăng chi phí bảo hiểm, gián đoạn chuỗi cung ứng và tạo áp lực về trách nhiệm
môi trường
- Ví dụ thực tế
Trang 20- Công ty đa quốc gia: Các công ty chịu tác động lớn từ rủi ro khí hậu như ngành sản xuất nặng,
nông nghiệp khi chịu ảnh hưởng từ thiên tai Ví dụ nghiên cứu Business Response Strategies to
Climate Change cho thấy nhiều công ty thay đổi chiến lược, xây dựng kế hoạch ứng phó với thiên tai,
rủi ro khí hậu
V SỰ KHÁC BIỆT VỀ CÔNG NGHỆ
1 Mức độ phát triển công nghệ giữa các quốc gia
Các nước phát triển thường có cơ sở hạ tầng công nghệ tiên tiến, hệ thống logistics hiện đại, và khả
năng tiếp cận dữ liệu cao
Ngược lại, các quốc gia đang phát triển có thể còn hạn chế về mạng lưới thông tin, công nghệ sản
xuất và tự động hóa
2 Ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh quốc tế
Doanh nghiệp phải điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh phù hợp với trình độ công
nghệ của từng thị trường
Các công ty công nghệ cao có thể gặp khó khăn trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại các quốc
gia có hệ thống pháp lý chưa hoàn chỉnh
3 Chuyển giao công nghệ và đổi mới
Chuyển giao công nghệ là một phần quan trọng của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Hợp tác quốc tế về công nghệ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nhưng cũng đi kèm với thách thức về bảo
mật thông tin và cạnh tranh công nghệ
- Ví dụ thực tế
+ Công ty nổi tiếng như Tesla hay Siemens đầu tư mạnh vào công nghệ xanh, năng lượng tái tạo,
xe điện, để đáp ứng yêu cầu môi trường và xu hướng bền vững toàn cầu
+ Ở Việt Nam, các doanh nghiệp trong ngành sản xuất (may mặc, da giày) bắt đầu áp dụng công
nghệ xử lý nước thải, chế biến nguyên liệu sạch hơn, tự động hoá để giảm chi phí lao động và giảm
tác động môi trường
+ Ví dụ từ báo cáo Study reveals disparity in digital transformation projects: Singapore, UAE,
Saudi Arabia có mức thu nhận công nghệ blockchain, IoT cao hơn so với các nước châu Âu ‒ cho doanh nghiệp ở những nơi này có lợi thế về hạ tầng công nghệ, chính sách khuyến khích và thị trường
sẵn sàng
VI ĐẠO ĐỨC, TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1 Đạo đức kinh doanh trong môi trường quốc tế
Các chuẩn mực đạo đức có thể khác biệt giữa các quốc gia do ảnh hưởng của tôn giáo, văn hóa,
luật pháp
Doanh nghiệp quốc tế cần xây dựng bộ quy tắc đạo đức nội bộ, đồng thời tôn trọng chuẩn mực đạo
đức địa phương
Trang 2121
2 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR)
CSR bao gồm các hoạt động đóng góp cho xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi người
lao động và cộng đồng địa phương
Các công ty đa quốc gia thường bị giám sát chặt chẽ hơn về các hành vi gây ảnh hưởng tiêu cực
đến xã hội và môi trường
3 Phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa
Doanh nghiệp cần cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường và phát triển xã hội
Các tiêu chuẩn quốc tế như ESG (Environmental, Social and Governance), SDGs (Sustainable Development Goals) đang ngày càng trở thành tiêu chí đánh giá quan trọng trong hoạt động kinh
doanh quốc tế
4 Những cơ hội và thách thức
Cơ hội: xây dựng hình ảnh doanh nghiệp bền vững, tạo lợi thế cạnh tranh lâu dài
Thách thức: chi phí tuân thủ cao, khác biệt trong nhận thức về đạo đức và trách nhiệm
- Ví dụ thực tế
+ Nestlé, Unilever: Các công ty lớn này thường được đưa lên hình mẫu trong các báo cáo quốc tế
vì cam kết về nguồn gốc nguyên liệu bền vững, giảm phát thải, quản lý chất thải, và minh bạch trong
chuỗi cung ứng
+ Các doanh nghiệp Việt Nam:
Nghiên cứu Climate change risk and financial distress in Vietnam’s industrial sector cho thấy các
công ty có phát thải CO₂ cao dễ gặp rủi ro tài chính nếu không tuân thủ chính sách giảm phát thải
Trong White Paper VCCI-TAF: nhiều doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, đổi
mới trong sử dụng nước, thích ứng với hạn mặn, xâm nhập mặn ở vùng hạn
- Thương hiệu và người tiêu dùng: Khách hàng ngày càng quan tâm tới “ethical branding”/thương hiệu có trách nhiệm Công ty có CSR mạnh thường được khách hàng tin tưởng hơn, ít bị phản ứng
tiêu cực khi có sự cố
* *
* CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Văn hóa là gì? Tại sao văn hóa lại được coi là yếu tố cốt lõi trong kinh doanh quốc tế?
2 Văn hóa ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng và quản lý trong môi trường kinh doanh quốc tế như thế nào?
3 Trình bày 6 chiều văn hóa của Hofstede và nêu ví dụ minh họa cho mỗi chiều
4 Dự án GLOBE có điểm gì mở rộng so với mô hình Hofstede?
5 Trình bày bản đồ văn hóa của Erin Meyer Những yếu tố nào có tác động trực tiếp đến kỹ năng làm việc nhóm quốc tế?
6 So sánh mô hình Trompenaars và Hofstede: Điểm tương đồng và khác biệt?
7 Mô hình High–Low Context của Edward T Hall giải thích điều gì về phong cách giao tiếp trong các nền văn hóa khác nhau?
Trang 2222
8 Đặc điểm văn hóa nổi bật của các nước phương Tây là gì? Ảnh hưởng như thế nào đến cách tổ chức làm việc?
9 So sánh điểm khác biệt chính giữa văn hóa châu Á và văn hóa phương Tây trong kinh doanh
10 Văn hóa Trung Đông có những nét đặc thù nào mà doanh nghiệp cần lưu ý khi đàm phán?
11 Vì sao kỹ năng giao tiếp đa văn hóa lại quan trọng trong đàm phán kinh doanh quốc tế?
12 Nêu một số chiến lược hiệu quả giúp giao tiếp và đàm phán thành công trong môi trường đa văn hóa
13 Cho ví dụ về một tình huống hiểu lầm văn hóa trong kinh doanh quốc tế và cách giải quyết
14 Các hình thức hệ thống chính trị phổ biến trên thế giới là gì? Chúng ảnh hưởng đến kinh doanh như thế nào?
15 So sánh ba hệ thống pháp luật: Thông luật (Common Law), Dân luật (Civil Law) và Luật Hồi giáo
16 Tại sao doanh nghiệp cần hiểu rõ hệ thống pháp luật của quốc gia mà họ đầu tư vào?
17 Phân biệt giữa nền kinh tế phát triển và đang phát triển Tác động đến chiến lược kinh doanh
là gì?
18 Yếu tố nào của nền kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và chi phí sản xuất?
19 Tại sao vị trí địa lý và khí hậu lại có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh quốc tế?
20 Doanh nghiệp cần làm gì để thích ứng với điều kiện tự nhiên khác nhau ở các quốc gia?
21 Trình độ công nghệ khác nhau giữa các quốc gia ảnh hưởng đến chiến lược sản phẩm như thế nào?
22 Vì sao các doanh nghiệp quốc tế cần quan tâm đến mức độ số hóa của từng thị trường?
23 Phân biệt giữa đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội (CSR)
24 Trình bày tầm quan trọng của phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa
25 Doanh nghiệp có nên tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và trách nhiệm xã hội địa phương, hay
áp dụng chuẩn quốc tế?
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 2
Tình huống 1:
Starbucks vào thị trường Trung Quốc, nơi người dân chuộng trà hơn cà phê
Câu hỏi: Yếu tố văn hóa nào ảnh hưởng đến chiến lược của Starbucks? Lý do?
Tình huống 2:
Một công ty Nhật Bản đầu tư vào Đức nhưng gặp khó khăn vì hệ thống pháp luật phức tạp Câu hỏi: Đây là sự khác biệt nào giữa các quốc gia? Vì sao?
Tình huống 3:
Một doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư vào Việt Nam, nhưng trong quản lý nhân sự, họ gặp khó khăn
vì nhân viên Việt thường ngại phản biện trực tiếp, trong khi văn hóa Nhật khuyến khích sự tuân thủ quy trình chặt chẽ Doanh nghiệp nên làm gì để thích nghi? Tại sao?
Trang 2323
CHƯƠNG 3: MÔI TRƯỜNG THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ TOÀN CẦU
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Xác định được tầm quan trọng và lợi ích của thương mại toàn cầu đối với nền kinh tế quốc gia và
doanh nghiệp
- Phân biệt và phân tích được các trường phái lý thuyết thương mại quốc tế, từ cổ điển đến hiện đại
- Xác định được vai trò của chính phủ trong thương mại quốc tế, bao gồm:
- Trình bày chức năng, vai trò của WTO và các cấp độ liên minh thương mại khu vực, từ khu vực
mậu dịch tự do đến liên minh kinh tế - chính trị
- Phân tích được tác động của yếu tố văn hóa đến hiệu quả hoạt động của các liên minh thương
mại
- Phân biệt hai hình thức đầu tư quốc tế chính: đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI)
- Phân tích các đặc điểm, lợi ích và rủi ro của từng loại hình đầu tư
- Nhận thức được vai trò và ảnh hưởng của yếu tố văn hóa trong các quyết định đầu tư quốc tế và
hoạt động kinh doanh xuyên quốc gia
* *
*
I MÔI TRƯỜNG THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
1 Lợi ích từ thương mại toàn cầu
Thương mại toàn cầu mang lại nhiều lợi ích cho các quốc gia, doanh nghiệp và người tiêu dùng như:
- Tăng trưởng kinh tế: Thúc đẩy GDP thông qua xuất nhập khẩu
- Tăng khả năng tiếp cận thị trường: Mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa và dịch vụ
- Tối ưu hóa nguồn lực: Các nước có thể chuyên môn hóa sản xuất theo thế mạnh
- Tiếp cận công nghệ và kiến thức: Thông qua hợp tác và nhập khẩu công nghệ
- Giảm chi phí sản xuất: Nhờ lợi thế quy mô và nguyên vật liệu rẻ hơn từ nước ngoài
Ví dụ: Việt Nam xuất khẩu cà phê sang châu Âu (do có điều kiện khí hậu phù hợp để trồng cà phê chất lượng cao), và nhập khẩu máy móc từ Đức (nơi có công nghệ phát triển), giúp cả hai quốc gia khai thác tối đa thế mạnh của mình
2 Cơ sở lý thuyết thương mại toàn cầu
Các lý thuyết này giúp lý giải tại sao các quốc gia tham gia thương mại quốc tế và cách tối ưu hóa lợi ích từ đó
2.1 Trường phái trọng thương (Mercantilism)
Quan điểm: Thương mại là trò chơi có tổng bằng 0; quốc gia nên xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
để tích lũy vàng và bạc
Chính sách: Bảo hộ mậu dịch, hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu
Trang 2424
Ví dụ: Trong thế kỷ 17–18, các quốc gia châu Âu áp dụng chính sách trọng thương nhằm tăng dự trữ kim loại quý bằng cách mở rộng thuộc địa và khuyến khích xuất khẩu
2.2 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Absolute Advantage – Adam Smith)
Quan điểm: Một quốc gia nên sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm mà mình sản xuất hiệu quả hơn các quốc gia khác
Điều kiện: Hiệu suất sản xuất cao hơn về một mặt hàng cụ thể
Ví dụ: Nếu Việt Nam sản xuất gạo với chi phí thấp hơn Mỹ, còn Mỹ sản xuất máy bay hiệu quả hơn Việt Nam, thì Việt Nam nên xuất khẩu gạo và nhập máy bay từ Mỹ
2.3 Lý thuyết lợi thế so sánh (Comparative Advantage – David Ricardo)
Quan điểm: Ngay cả khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối ở nhiều lĩnh vực, họ vẫn nên chuyên môn hóa ở ngành có lợi thế tương đối cao nhất
Cốt lõi: So sánh chi phí cơ hội
Ví dụ: Nếu Việt Nam có thể sản xuất cả gạo và cà phê, nhưng sản xuất gạo hiệu quả hơn cà phê, thì nên tập trung vào sản xuất gạo và nhập cà phê từ Brazil – nơi có lợi thế hơn về cà phê
2.4 Lý thuyết Heckescher – Ohlin (H–O)
Quan điểm: Quốc gia nên xuất khẩu những hàng hóa sử dụng nhiều yếu tố sản xuất mà quốc gia
đó có dồi dào
Nhấn mạnh vào: Lao động, đất đai, vốn
Ví dụ: Trung Quốc có nguồn lao động dồi dào, do đó xuất khẩu các sản phẩm sử dụng nhiều lao động như dệt may, điện tử gia dụng
2.5 Nghịch lý Leontief
Nêu ra: Một nghịch lý với lý thuyết H–O
Quan điểm: Dù Mỹ là nước giàu vốn, nhưng lại xuất khẩu hàng hóa dùng nhiều lao động và nhập khẩu hàng hóa dùng nhiều vốn
Ý nghĩa: Cho thấy lý thuyết H–O không giải thích được toàn bộ thực tế
Ví dụ: Thay vì xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao, Mỹ trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới lại
xuất khẩu nhiều sản phẩm nông nghiệp và nhập khẩu ô tô – một ngành vốn đòi hỏi nhiều vốn
2.6 Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle – Vernon)
Quan điểm: Sản phẩm mới thường được phát triển và sản xuất tại quốc gia tiên tiến, sau đó chuyển dần sang các nước đang phát triển khi sản phẩm trở nên phổ biến
Gồm 3 giai đoạn: Giới thiệu → Tăng trưởng → Bão hòa và suy thoái
Ví dụ: Máy tính cá nhân (PC) ban đầu được sản xuất tại Mỹ, sau đó chuyển dần sang các nước
châu Á như Trung Quốc và Việt Nam khi công nghệ trở nên phổ biến
2.7 Lý thuyết thương mại mới (New Trade Theory – Krugman)
Quan điểm: Thương mại không chỉ do lợi thế về tài nguyên mà còn do lợi thế quy mô và hiệu ứng
mạng lưới
Nhấn mạnh vào: Sản xuất quy mô lớn giúp giảm chi phí đơn vị, từ đó tăng cạnh tranh
Trang 2525
Ví dụ: Ngành công nghiệp bán dẫn được thống trị bởi một vài công ty lớn như TSMC (Đài Loan),
vì họ sản xuất quy mô lớn, chi phí thấp, nhờ đó có thể xuất khẩu toàn cầu
2.8 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia (Mô hình kim cương của Michael Porter)
Gồm 4 yếu tố chính tạo nên lợi thế quốc gia:
- Điều kiện yếu tố sản xuất (như lao động, cơ sở hạ tầng)
- Điều kiện nhu cầu trong nước
- Ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan
- Cấu trúc, chiến lược doanh nghiệp và mức độ cạnh tranh trong nước
Ví dụ: Ngành công nghiệp ô tô Đức phát triển mạnh nhờ:
Nhu cầu cao trong nước về xe chất lượng
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển
Cạnh tranh nội bộ khốc liệt giữa các hãng như BMW, Audi, Mercedes-Benz
3 Sự can thiệp của chính phủ vào thương mại toàn cầu
Chính phủ các quốc gia thường can thiệp vào thương mại quốc tế nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, điều tiết thị trường, và theo đuổi các mục tiêu kinh tế - chính trị
3.1 Mục đích của chính phủ can thiệp vào thương mại toàn cầu
Chính phủ can thiệp vào thương mại quốc tế vì các lý do sau:
- Bảo vệ ngành công nghiệp non trẻ (infant industry)
Ví dụ: Việt Nam áp dụng thuế nhập khẩu cao với xe hơi để bảo vệ ngành sản xuất ô tô nội địa
- Bảo vệ việc làm trong nước
Ví dụ: Mỹ áp thuế thép nhập khẩu để bảo vệ việc làm trong ngành luyện kim
- Bảo vệ an ninh quốc gia
Ví dụ: Các quốc gia hạn chế nhập khẩu thiết bị viễn thông từ nước ngoài vì lo ngại rủi ro an ninh
(Huawei)
- Đối phó với cạnh tranh không công bằng
Ví dụ: EU điều tra và đánh thuế chống bán phá giá với pin năng lượng mặt trời từ Trung Quốc
- Đảm bảo thu ngân sách quốc gia
Ví dụ: Thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng của nhiều nước đang phát triển
- Đạt được các mục tiêu chính trị hoặc xã hội
Ví dụ: Trừng phạt thương mại nhằm gây áp lực chính trị, như lệnh cấm vận thương mại với Iran
3.2 Công cụ chính phủ thúc đẩy thương mại toàn cầu
Chính phủ có thể khuyến khích xuất khẩu và đầu tư ra nước ngoài thông qua:
- Trợ cấp xuất khẩu (Export subsidies)
Ví dụ: Chính phủ Trung Quốc hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất xe điện bằng trợ cấp tài chính và đất đai
Trang 2626
- Tín dụng ưu đãi xuất khẩu
Ví dụ: Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) cung cấp tín dụng lãi suất thấp cho doanh nghiệp xuất khẩu
- Miễn giảm thuế xuất khẩu
Ví dụ: Việt Nam miễn thuế giá trị gia tăng cho một số mặt hàng xuất khẩu
- Hỗ trợ marketing, xúc tiến thương mại
Ví dụ: Chính phủ tổ chức hội chợ quốc tế cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường mới
3.3 Công cụ chính phủ hạn chế thương mại toàn cầu
Đây là các biện pháp bảo hộ nhằm hạn chế nhập khẩu và bảo vệ thị trường nội địa:
- Thuế quan (Tariffs): Thuế đánh vào hàng nhập khẩu
Ví dụ: Việt Nam đánh thuế 70% với ô tô nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước
- Hạn ngạch (Quotas): Giới hạn số lượng hàng hóa được nhập khẩu
Ví dụ: EU áp hạn ngạch nhập khẩu gạo từ các nước ngoài khối
- Rào cản kỹ thuật (Technical Barriers): Quy định về chất lượng, an toàn, vệ sinh
Ví dụ: Nhật Bản yêu cầu trái cây nhập khẩu phải qua kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu nghiêm ngặt
- Cấm vận và trừng phạt thương mại
Ví dụ: Mỹ cấm vận hàng hóa từ Triều Tiên do vấn đề hạt nhân
- Chính sách nội địa hóa (Local content requirements)
Ví dụ: Ấn Độ yêu cầu sản phẩm điện tử bán tại nước này phải có tỷ lệ linh kiện sản xuất trong nước
1.3.4 Toán kinh tế về thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp
1 Thuế quan (Tariff)
Ảnh hưởng:
+ Tăng giá hàng nhập khẩu
+ Bảo vệ sản xuất trong nước
+ Gây thiệt hại cho người tiêu dùng do giá cao hơn
Ví dụ: minh họa toán học đơn giản:
Giá hàng nhập khẩu không thuế: 100 USD
Thuế nhập khẩu 20% → Giá sau thuế: 120 USD
Người tiêu dùng phải trả thêm 20 USD → chính phủ thu 20 USD thuế, sản phẩm nội địa trở nên cạnh tranh hơn
2 Hạn ngạch (Quota)
Ảnh hưởng:
Giới hạn số lượng hàng nhập → khan hiếm → giá tăng
Tạo lợi ích cho nhà nhập khẩu có giấy phép
Trang 2727
Ví dụ: Nếu Việt Nam chỉ cho phép nhập 1.000 xe hơi Nhật/năm, trong khi nhu cầu là 2.000 xe →
giá xe nhập tăng, xe trong nước có cơ hội bán tốt hơn
3 Trợ cấp (Subsidy)
Ảnh hưởng:
Giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp trong nước
Gây méo mó cạnh tranh nếu lạm dụng
Ví dụ: Toán học đơn giản:
Giá sản xuất thực tế: 100 USD
Chính phủ trợ cấp 20 USD → doanh nghiệp chỉ cần bán 90 USD vẫn có lời → cạnh tranh tốt hơn với hàng nhập khẩu
4 Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
4.1 Giới thiệu chung
Thành lập: 1995, thay thế GATT
Thành viên: Gần 165 quốc gia (tính đến 2025)
Mục tiêu:
Tự do hóa thương mại
Xóa bỏ rào cản thương mại
Giải quyết tranh chấp thương mại
4.2 Vai trò của WTO
- Đàm phán thương mại đa phương
Ví dụ: Vòng đàm phán Doha về nông nghiệp, sở hữu trí tuệ, dịch vụ
- Giải quyết tranh chấp thương mại
Ví dụ: EU kiện Mỹ lên WTO vì trợ cấp bất hợp pháp cho Boeing
- Giám sát chính sách thương mại các nước thành viên
Ví dụ: WTO yêu cầu Trung Quốc minh bạch các quy định nhập khẩu
- Hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo cho nước đang phát triển
Ví dụ: WTO tổ chức khóa học về quy định SPS cho các nước châu Phi
5 Bốn cấp độ liên minh thương mại
Liên minh thương mại là hình thức hợp tác kinh tế giữa các quốc gia để giảm rào cản thương mại
Có 4 cấp độ chính:
5.1 Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area)
Xóa bỏ thuế quan trong nội khối, nhưng mỗi nước có chính sách riêng với nước ngoài
Ví dụ: ASEAN Free Trade Area (AFTA) – xóa bỏ thuế quan giữa các nước ASEAN
5.2 Liên minh thuế quan (Customs Union)
Xóa bỏ thuế trong nội khối và có thuế quan chung với nước ngoài
Trang 2828
Ví dụ: Liên minh thuế quan MERCOSUR giữa các nước Nam Mỹ
5.3 Thị trường chung (Common Market)
Tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các nước
Ví dụ: Thị trường chung châu Âu (trước EU) – công dân có thể làm việc, sinh sống ở bất kỳ nước
nào trong khối
5.4 Liên minh kinh tế (Economic Union)
Có chính sách kinh tế chung, tiền tệ chung, ngân hàng trung ương chung
Ví dụ: Liên minh châu Âu (EU) – sử dụng đồng euro, có chính sách tiền tệ chung do ECB quản lý
6 Tác động của đặc điể văn hóa đến các liên minh thương mại khu vực
6.1 Khái quát mối quan hệ giữa văn hóa và liên minh thương mại
Văn hóa là tập hợp các giá trị, niềm tin, thói quen, ngôn ngữ, hành vi và chuẩn mực của một cộng đồng Trong thương mại khu vực, văn hóa ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng hợp tác, xây dựng lòng tin và thực thi cam kết giữa các quốc gia
Những điểm tương đồng hoặc khác biệt về văn hóa có thể:
Tăng cường hoặc cản trở hiệu quả hoạt động của liên minh thương mại
Ảnh hưởng đến tốc độ hội nhập, hiệu lực của chính sách chung và giao tiếp thương mại
6.2 Các khía cạnh văn hóa ảnh hưởng đến liên minh thương mại
6.2.1 Ngôn ngữ và giao tiếp
Sự khác biệt ngôn ngữ gây cản trở trong đàm phán, soạn thảo văn bản pháp lý, và thực thi chính sách chung
Phong cách giao tiếp (trực tiếp – gián tiếp) khác biệt có thể gây hiểu lầm
Ví dụ: Trong ASEAN, các nước như Thái Lan, Việt Nam, Indonesia sử dụng ngôn ngữ khác nhau,
dẫn đến phụ thuộc vào tiếng Anh khi đàm phán và điều này có thể tạo rào cản cho một số bên ít sử dụng ngôn ngữ này
6.2.2 Giá trị và niềm tin xã hội
Sự khác biệt trong cách nhìn nhận về thời gian, quyền lực, cá nhân – tập thể, rủi ro ảnh hưởng đến hợp tác thương mại
6.2.3 Tôn giáo và tín ngưỡng
Tôn giáo ảnh hưởng đến lịch làm việc, ngày lễ, quy định đạo đức, tiêu dùng, v.v
Gây khó khăn trong thống nhất tiêu chuẩn thương mại hoặc điều phối hoạt động xuyên biên giới
Ví dụ: Trong Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (OIC), yêu cầu tuân thủ quy định Halal ảnh hưởng đến chính sách thương mại thực phẩm và dược phẩm giữa các thành viên
Trang 2929
6.2.4 Phong cách quản lý và ra quyết định
Một số nền văn hóa ưu tiên quản lý theo cấp bậc (hệ thống thứ bậc), trong khi những nền văn hóa
khác khuyến khích phân quyền
Điều này ảnh hưởng đến cách ra quyết định trong các tổ chức liên minh
Ví dụ: Trong đàm phán thương mại ASEAN, Việt Nam và Lào có xu hướng xin ý kiến cấp trên trước khi quyết định, trong khi Singapore có thể quyết định nhanh hơn do mô hình quản trị khác biệt
6.2.5 Mức độ chấp nhận hội nhập văn hóa
Một số nước sẵn sàng hội nhập sâu, số khác bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, gây khó khăn trong
việc thống nhất luật lệ và chính sách
Ví dụ: Trong EU, Anh từng phản đối một số chính sách đồng nhất về nhập cư và phúc lợi xã hội – một trong những nguyên nhân dẫn đến Brexit
6.3 Tác động cụ thể của văn hóa đến hiệu quả liên minh thương mại
Tác động tích cực (nếu văn hóa tương đồng) Tác động tiêu cực (nếu văn hóa khác biệt)
- Tăng cường lòng tin giữa các quốc gia thành viên hợp tác - Gây hiểu lầm, mâu thuẫn trong đàm phán và
- Dễ thống nhất luật lệ và tiêu chuẩn thương mại - Khó áp dụng chính sách chung đồng bộ
- Giao tiếp và thương lượng thuận lợi - Mất thời gian làm rõ sự khác biệt văn hóa
- Dễ hình thành liên minh chính trị đi kèm liên
minh kinh tế
- Gia tăng chi phí vận hành bộ máy điều phối liên minh
6.4 Một số ví dụ thực tế về tác động của văn hóa đến liên minh thương mại
6.4.1 Liên minh châu Âu (EU)
- Tác động tích cực: Phần lớn các nước EU chia sẻ nền tảng văn hóa châu Âu, Kitô giáo, chuẩn
quản trị nhà nước hiện đại → dễ hội nhập sâu
- Tác động tiêu cực: Sự khác biệt giữa Bắc và Nam Âu về tính kỷ luật, chi tiêu tài khóa → mâu
thuẫn trong khủng hoảng nợ Hy Lạp (2010)
Kết quả: Dù là liên minh kinh tế chặt chẽ nhất thế giới, EU vẫn đối mặt với thách thức văn hóa,
điển hình là việc Anh rời khỏi EU (Brexit)
6.4.2 ASEAN
- Đa dạng văn hóa cao: Từ Hồi giáo (Malaysia, Indonesia), Phật giáo (Thái Lan, Myanmar, Việt Nam), Thiên chúa giáo (Philippines), đến đa tín ngưỡng (Singapore)
- Tác động: Giao tiếp ngoại giao cần sự linh hoạt và thận trọng
Không dễ xây dựng cơ chế ràng buộc mạnh như EU do nguyên tắc không can thiệp nội bộ xuất phát từ nền tảng văn hóa – chính trị khác nhau
Ví dụ: Trong khủng hoảng Myanmar, các nước ASEAN phản ứng khác nhau do khác biệt văn hóa
– chính trị → làm chậm quá trình thống nhất lập trường
6.4.3 MERCOSUR (Nam Mỹ)
Trang 3030
Các nước như Brazil, Argentina, Paraguay có nhiều điểm tương đồng về ngôn ngữ (tiếng Bồ Đào
Nha và tiếng Tây Ban Nha) và tôn giáo (Công giáo)
Tác động tích cực: Dễ hợp tác trong chính sách thương mại nông sản, nhưng mâu thuẫn vẫn xảy
ra do khác biệt về cơ cấu kinh tế và chính sách nội địa
+ Thiết lập cơ chế phối hợp mềm dẻo, linh hoạt
II MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TOÀN CẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường đầu tư toàn cầu đóng vai trò then chốt trong việc định hướng các dòng vốn quốc tế Các doanh nghiệp, tập đoàn và nhà đầu tư cá
nhân ngày càng quan tâm đến hai hình thức đầu tư chính: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp, đồng
thời chịu tác động không nhỏ từ các yếu tố văn hóa tại quốc gia tiếp nhận đầu tư
1 Đầu tư trực tiếp (Foreign Direct Investment - FDI)
1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài vào một quốc gia khác bằng cách thành lập doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp hiện có, hoặc góp vốn để kiểm soát hoạt động sản xuất - kinh doanh
1.2 Đặc điểm đầu tư trực tiếp
- Nhà đầu tư có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến công ty nhận đầu tư
- Thường gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý và tạo ra việc làm
- Rủi ro cao hơn do phụ thuộc vào chính trị, luật pháp, và môi trường kinh doanh tại quốc gia sở
tại
Ví dụ: Samsung (Hàn Quốc) đầu tư trực tiếp vào Việt Nam bằng cách xây dựng tổ hợp nhà máy
sản xuất điện tử tại Bắc Ninh và Thái Nguyên, với tổng vốn đầu tư hàng chục tỷ USD Samsung không chỉ sản xuất mà còn đưa đội ngũ quản lý, kỹ sư sang vận hành, đào tạo và điều hành sản xuất tại Việt Nam
2 Đầu tư gián tiếp (Foreign Portfolio Investment - FPI)
2.1 Khái niệm đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư của cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, quỹ đầu tư tại một quốc gia, nhưng không có quyền kiểm soát trực tiếp đối với doanh nghiệp
2.2 Đặc điểm đầu tư gián tiếp
- Dễ thực hiện và có tính thanh khoản cao
- Rủi ro thấp hơn so với FDI nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường tài chính
- Thường mang tính chất ngắn hạn hoặc trung hạn
Trang 3131
Ví dụ: Quỹ đầu tư Dragon Capital (Anh Quốc) đầu tư gián tiếp vào thị trường chứng khoán Việt
Nam thông qua việc mua cổ phiếu của các công ty niêm yết như FPT, Vingroup, Hòa Phát, Dragon Capital không tham gia điều hành các công ty này nhưng vẫn hưởng lợi từ cổ tức và biến động giá cổ phiếu
3 Yếu tố văn hóa trong quyết định đầu tư quốc tế
3.1 Khái niệm yếu tố văn hóa
Yếu tố văn hóa bao gồm hệ thống giá trị, niềm tin, hành vi, tập quán và cách giao tiếp của một cộng đồng hoặc quốc gia Trong đầu tư quốc tế, sự khác biệt văn hóa có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, phương pháp quản lý, chiến lược marketing, và hiệu quả kinh doanh
3.2 Vai trò văn hóa
- Văn hóa ảnh hưởng đến cách thức đàm phán, ra quyết định và quản trị nhân sự
- Xung đột văn hóa có thể gây ra hiểu lầm, giảm hiệu quả hợp tác hoặc dẫn đến thất bại đầu tư
- Sự am hiểu và thích nghi với văn hóa địa phương giúp doanh nghiệp nước ngoài hòa nhập tốt hơn
và tăng cơ hội thành công
Ví dụ:
McDonald’s khi mở rộng thị trường sang Ấn Độ đã phải thay đổi thực đơn để phù hợp với văn hóa
ăn chay và kiêng thịt bò của người Hindu, bằng cách bổ sung các món ăn như McAloo Tikki Burger (bánh kẹp khoai tây)
Toyota (Nhật Bản) khi đầu tư vào Mỹ đã gặp khó khăn ban đầu do sự khác biệt về phong cách làm việc: người Nhật coi trọng tập thể và sự đồng thuận, trong khi người Mỹ chú trọng cá nhân và tính quyết đoán Toyota đã điều chỉnh văn hóa quản lý để phù hợp với môi trường Mỹ, đồng thời duy trì giá trị cốt lõi
* *
* CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3
1 Trình bày các lợi ích chính của thương mại toàn cầu
2 Phân biệt lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh Cho ví dụ minh họa
3 Giải thích lý thuyết Heckescher–Ohlin Lý thuyết này khác gì so với lý thuyết lợi thế so sánh?
4 Nghịch lý Leontief là gì? Ý nghĩa của nó đối với lý thuyết thương mại quốc tế?
5 Phân tích lý thuyết vòng đời sản phẩm trong bối cảnh toàn cầu hóa
6 Mô hình kim cương của Porter gồm những yếu tố nào? Nó giải thích lợi thế cạnh tranh quốc gia như thế nào?
7 Tại sao chính phủ lại can thiệp vào thương mại quốc tế? Nêu các mục tiêu chính
8 Liệt kê và giải thích các công cụ chính phủ sử dụng để thúc đẩy và hạn chế thương mại
9 So sánh thuế quan và hạn ngạch Công cụ nào hiệu quả hơn trong việc bảo vệ ngành sản xuất trong nước?
10 Vai trò của WTO trong thương mại toàn cầu là gì? Nêu các nguyên tắc cơ bản của WTO
11 Trình bày bốn cấp độ liên minh thương mại Cho ví dụ cụ thể
Trang 3232
12 Yếu tố văn hóa ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của các liên minh thương mại khu vực?
13 So sánh đầu tư trực tiếp (FDI) và đầu tư gián tiếp (FPI) về bản chất, rủi ro, và lợi ích
14 Nêu ví dụ cụ thể về một doanh nghiệp FDI thành công tại Việt Nam
15 Tại sao yếu tố văn hóa lại quan trọng trong quyết định đầu tư quốc tế? Cho ví dụ cụ thể về thành công/thất bại do khác biệt văn hóa
16 Làm thế nào để doanh nghiệp đa quốc gia có thể thích nghi với môi trường văn hóa tại nước sở tại?
17 Tổng hợp các rủi ro chính trong đầu tư quốc tế và cách nhà đầu tư có thể quản lý chúng
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG CHƯƠNG 3
Tình huống 1:
Mỹ áp thuế cao với thép nhập khẩu từ Trung Quốc
Câu hỏi: Đây là hình thức rào cản thương mại nào? Ảnh hưởng thế nào đến doanh nghiệp?
* *
*
Trang 3333
CHƯƠNG 4: CHIẾN LƯỢC VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ MỤC TIÊU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
- Trình bày được khái niệm và vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế
- Nhận diện được các áp lực trong kinh doanh quốc tế: giảm chi phí và thích ứng địa phương
- Phân tích được các yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế (kinh tế, chính trị – pháp luật, văn hóa – xã hội, công nghệ, cạnh tranh)
- Trình bày được đặc điểm, ưu nhược điểm của 4 loại chiến lược kinh doanh quốc tế: chiến lược quốc tế, chiến lược toàn cầu, chiến lược đa quốc gia, chiến lược xuyên quốc gia
- Mô tả được các dạng cơ cấu tổ chức trong kinh doanh quốc tế: theo chức năng, theo khu vực, theo sản phẩm, cơ cấu ma trận
- Phân tích được môi trường kinh doanh quốc tế để lựa chọn chiến lược phù hợp
- So sánh và đánh giá được điểm mạnh, hạn chế của từng loại chiến lược
- Vận dụng được lý thuyết để giải thích các trường hợp thực tiễn (ví dụ: Apple, McDonald’s, Cola, Unilever, Nestlé)
Coca Đề xuất được mô hình cơ cấu tổ chức thích hợp cho doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển
- Có tư duy chiến lược khi tiếp cận hoạt động kinh doanh toàn cầu
- Linh hoạt trong việc cân bằng giữa chuẩn hóa toàn cầu và thích ứng địa phương
- Đề cao tinh thần học hỏi, tôn trọng sự đa dạng văn hóa
- Nhận thức được vai trò quan trọng của tổ chức và quản trị chiến lược đối với sự thành công bền
vững
* *
*
I CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Chiến lược kinh doanh quốc tế
1 Khái niệm chiến lược kinh doanh quốc tế
Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp định hướng, mục tiêu và giải pháp mà doanh nghiệp lựa chọn để mở rộng hoạt động ra ngoài biên giới quốc gia, nhằm tận dụng cơ hội toàn cầu, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tối đa hóa lợi nhuận
Chiến lược này phải cân bằng giữa tính toàn cầu (global integration) và tính địa phương (local
responsiveness)
2 Các loại chiến lược kinh doanh quốc tế
2.1 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
Doanh nghiệp tập trung chuẩn hóa sản phẩm/dịch vụ, tận dụng quy mô toàn cầu để giảm chi phí
sản xuất
Đặc trưng: ít điều chỉnh theo từng quốc gia; tập trung vào hiệu quả, đồng nhất hình ảnh thương
hiệu
Trang 3434
Ví dụ: Apple sản xuất iPhone với thiết kế, tính năng gần như giống nhau trên toàn thế giới, chỉ
khác biệt nhỏ về ngôn ngữ/ứng dụng
2.2 Chiến lược đa quốc gia (Multidomestic Strategy)
Doanh nghiệp điều chỉnh sản phẩm, marketing, quản trị để phù hợp văn hóa, thị hiếu, pháp luật
từng thị trường
- Đặc trưng: ưu tiên tính địa phương, chấp nhận chi phí cao để đáp ứng nhu cầu riêng biệt
- Ví dụ: McDonald’s ở Ấn Độ không bán bò, thay vào đó là burger chay (McAloo Tikki); ở Nhật
có burger Teriyaki
2.3 Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)
Kết hợp ưu điểm của toàn cầu (hiệu quả chi phí, đồng bộ) và đa quốc gia (thích ứng địa phương)
- Đặc trưng: mạng lưới sản xuất – nghiên cứu phân tán toàn cầu, vừa chuẩn hóa vừa điều chỉnh
linh hoạt
- Ví dụ: Unilever có thương hiệu toàn cầu (OMO, Dove) nhưng vẫn thay đổi bao bì, hương thơm, chiến dịch marketing tùy theo thị trường (OMO ở Việt Nam tập trung “gắn kết gia đình”, còn ở châu
Âu nhấn mạnh “bảo vệ môi trường”)
2.4 Chiến lược quốc tế (International Strategy)
Doanh nghiệp mang sản phẩm, mô hình kinh doanh từ thị trường nội địa ra nước ngoài nhưng ít
thay đổi
- Đặc trưng: tận dụng lợi thế thương hiệu, công nghệ sẵn có; ít chú trọng cắt giảm chi phí quy mô
hay thích ứng địa phương
- Ví dụ: Starbucks khi mới mở rộng quốc tế vẫn giữ nguyên mô hình “quán cà phê kiểu Mỹ” với
đồ uống, không gian, dịch vụ gần như giống ở Mỹ
- Ý nghĩa
Tăng trưởng doanh thu, mở rộng thị phần toàn cầu
Khai thác nguồn lực, công nghệ và lợi thế cạnh tranh quốc tế
Đa dạng hóa rủi ro giữa các thị trường
II ÁP LỰC TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Khái niệm
Trong môi trường quốc tế, doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều áp lực từ bên trong (chi phí, nguồn lực) và bên ngoài (khách hàng, luật pháp, cạnh tranh) Các áp lực này ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược, tổ chức sản xuất – kinh doanh và cách thức thâm nhập thị trường
2 Các loại áp lực chủ yếu
2.1 Áp lực giảm chi phí (Pressure for Cost Reduction)
Doanh nghiệp phải tìm cách giảm chi phí sản xuất, vận hành, logistics để cạnh tranh giá và duy trì
lợi nhuận
- Nguyên nhân: cạnh tranh toàn cầu, khách hàng nhạy cảm với giá, sự tồn tại của nhiều đối thủ có
chi phí thấp
Trang 3535
- Ví dụ: Các hãng điện tử như Samsung, Xiaomi chuyển nhà máy sang Việt Nam và Ấn Độ để tận dụng nhân công giá rẻ, giảm chi phí sản xuất
2.2 Áp lực thích ứng địa phương (Pressure for Local Responsiveness)
Doanh nghiệp phải điều chỉnh sản phẩm, dịch vụ, marketing theo nhu cầu, văn hóa, luật pháp của
Ví dụ: Google phải tuân thủ quy định kiểm duyệt nội dung ở Trung Quốc; nhiều hãng xe khi vào
Ấn Độ phải thành lập liên doanh do luật hạn chế vốn nước ngoài
2.4 Áp lực cạnh tranh toàn cầu (Pressure from Global Competition)
Doanh nghiệp chịu áp lực từ đối thủ đa quốc gia, công ty địa phương và cả các hãng mới gia nhập
Nguyên nhân: sự hội nhập thị trường, phát triển công nghệ, chuỗi cung ứng toàn cầu
Ví dụ: Trong ngành xe điện, Tesla chịu áp lực mạnh từ BYD (Trung Quốc) với lợi thế giá rẻ và
mạng lưới sản xuất rộng khắp
2.5 Áp lực từ công nghệ và đổi mới (Pressure from Technology & Innovation)
Công nghệ thay đổi nhanh buộc doanh nghiệp phải liên tục đầu tư R&D, cải tiến sản phẩm, tối ưu
hóa quy trình
- Nguyên nhân: số hóa, thương mại điện tử, AI, IoT, blockchain…
- Ví dụ: Amazon phải liên tục cải tiến hệ thống logistics bằng robot và AI để giữ lợi thế so với
Alibaba, Shopee
Ý nghĩa: Nhận diện đúng áp lực giúp doanh nghiệp lựa chọn chiến lược quốc tế phù hợp (toàn cầu,
đa quốc gia, xuyên quốc gia, hay quốc tế)
Giúp tối ưu hóa nguồn lực, tăng khả năng cạnh tranh và bền vững trong môi trường toàn cầu
III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1 Khái niệm phân tích môi trường kinh doanh
Phân tích môi trường kinh doanh là quá trình thu thập, đánh giá và dự báo các yếu tố bên ngoài và bên trong có ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu: nhận diện cơ hội – thách thức, điểm mạnh – điểm yếu để xây dựng chiến lược phù hợp
2 Phân tích môi trường kinh doanh
2.1 Môi trường vĩ mô (Macro Environment)
Trang 3636
Thường sử dụng mô hình PESTEL (Political, Economic, Sociocultural, Technological,
Environmental, Legal)
- Chính trị – pháp luật (Political – Legal): chính sách thương mại, luật thuế, quy định đầu tư
Ví dụ: Doanh nghiệp dệt may Việt Nam hưởng lợi từ EVFTA khi EU giảm thuế nhập khẩu
- Kinh tế (Economic): tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ giá, lạm phát, thu nhập bình quân
Ví dụ: Doanh số xe hơi tại Ấn Độ tăng nhanh nhờ thu nhập trung lưu tăng
- Xã hội – văn hóa (Sociocultural): nhân khẩu học, lối sống, thị hiếu, tôn giáo
Ví dụ: Thị trường Halal (sản phẩm dành cho người Hồi giáo) phát triển mạnh ở Đông Nam Á
- Công nghệ (Technological): đổi mới sản phẩm, tự động hóa, AI, thương mại điện tử
Ví dụ: Sự phát triển của AI Chatbot giúp các hãng hàng không như Singapore Airlines nâng cao
dịch vụ khách hàng
- Môi trường tự nhiên (Environmental): biến đổi khí hậu, tiêu chuẩn xanh, yêu cầu bảo vệ môi
trường
Ví dụ: Các hãng xe như Toyota phải phát triển xe hybrid/EV để đáp ứng yêu cầu giảm khí thải
- Pháp luật (Legal): quyền sở hữu trí tuệ, quy định cạnh tranh, tiêu chuẩn an toàn
Ví dụ: Microsoft nhiều lần bị kiện chống độc quyền ở Mỹ và EU
2.2 Phân tích môi trường ngành (Industry Environment)
Thường dùng mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Porter:
- Cạnh tranh nội bộ ngành
Ví dụ: Thị trường smartphone cạnh tranh gay gắt giữa Apple, Samsung, Xiaomi
- Nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn
- Ví dụ: VinFast gia nhập thị trường xe điện toàn cầu, cạnh tranh với Tesla
2.3 Phân tích môi trường nội bộ (Internal Environment)
Phân tích các yếu tố bên trong doanh nghiệp bằng mô hình SWOT (Strengths – Weaknesses –
Opportunities – Threats)
- Điểm mạnh (Strengths): năng lực cốt lõi, thương hiệu, tài chính, công nghệ
Ví dụ: Apple có thương hiệu mạnh, hệ sinh thái sản phẩm đồng bộ
- Điểm yếu (Weaknesses): hạn chế về vốn, phụ thuộc nguyên liệu, thiếu nhân sự
Ví dụ: Nhiều startup công nghệ thiếu vốn nên khó mở rộng quy mô
Trang 3737
- Cơ hội (Opportunities): thị trường mới, hiệp định thương mại, xu hướng tiêu dùng
Ví dụ: Ngành logistics Việt Nam có cơ hội nhờ thương mại điện tử phát triển
- Thách thức (Threats): cạnh tranh toàn cầu, thay đổi chính sách, rủi ro công nghệ
Ví dụ: Nokia từng mất thị phần do không bắt kịp xu hướng smartphone
Ý nghĩaGiúp doanh nghiệp dự báo và thích ứng với biến động toàn cầu
Hỗ trợ xây dựng chiến lược quốc tế phù hợp
Tạo cơ sở cho quyết định đầu tư, marketing, nhân sự và sản phẩm
IV CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Khái niệm các loại chiến lược kinh doanh quốc tế
Các loại chiến lược kinh doanh quốc tế là những định hướng cơ bản mà doanh nghiệp lựa chọn khi
mở rộng hoạt động ra nước ngoài, nhằm cân bằng giữa hiệu quả toàn cầu (global efficiency) và thích ứng địa phương (local responsiveness)
2 Các loại chiến lược
2.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)
Doanh nghiệp chủ yếu khai thác lợi thế sản phẩm/dịch vụ từ thị trường nội địa, sau đó đưa ra thị
trường quốc tế mà ít điều chỉnh
Đặc điểm:
Chú trọng tri thức, thương hiệu, công nghệ nội địa
Ít đầu tư nghiên cứu hay sản xuất tại địa phương
Ví dụ: Starbucks khi mới ra nước ngoài vẫn giữ nguyên mô hình quán cà phê kiểu Mỹ, menu gần
như không đổi
2.2 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
Chuẩn hóa sản phẩm, dịch vụ và hoạt động marketing trên phạm vi toàn cầu, nhằm tận dụng lợi
thế quy mô và giảm chi phí
- Đặc điểm:
Sản phẩm gần như đồng nhất trên toàn thế giới
Quản lý tập trung, tối ưu hóa chi phí sản xuất
- Ví dụ: Apple bán iPhone với thiết kế, tính năng gần như giống nhau ở tất cả các quốc gia
2.3 Chiến lược đa quốc gia (Multidomestic Strategy)
Điều chỉnh sản phẩm và hoạt động kinh doanh phù hợp với từng thị trường địa phương
- Đặc điểm:
Tối đa hóa sự thích ứng theo văn hóa, luật pháp, thị hiếu
Chấp nhận chi phí cao hơn để đáp ứng nhu cầu riêng biệt
- Ví dụ: McDonald’s:
Ở Ấn Độ: bán burger chay (McAloo Tikki)
Ở Nhật: có burger Teriyaki
Trang 3838
Ở Việt Nam: bổ sung cơm gà và nước sốt cay
2.4 Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)
Kết hợp ưu điểm của toàn cầu (hiệu quả chi phí, chuẩn hóa) và đa quốc gia (thích ứng linh hoạt)
Thương hiệu OMO, Dove, Sunsilk được sử dụng toàn cầu
Nhưng hương thơm, bao bì, thông điệp quảng cáo thay đổi theo từng nước (OMO ở Việt Nam nhấn
mạnh “tình cảm gia đình”, ở châu Âu tập trung “bảo vệ môi trường”)
V CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Khái niệm cơ cấu tổ chức trong kinh doanh quốc tế\
Cơ cấu tổ chức trong kinh doanh quốc tế là cách doanh nghiệp phân chia quyền hạn, trách nhiệm, luồng thông tin để quản lý hoạt động ở nhiều quốc gia Mục tiêu: vừa đảm bảo tập trung chiến lược
toàn cầu, vừa thích ứng nhu cầu địa phương
2 Các loại cơ cấu tổ chức chủ yếu
2.1 Cơ cấu theo chức năng (Functional Structure)
Doanh nghiệp tổ chức bộ máy theo các chức năng cơ bản: sản xuất, marketing, tài chính, nhân sự…
- Ưu điểm: tập trung chuyên môn, dễ kiểm soát
- Hạn chế: thiếu sự linh hoạt khi mở rộng quốc tế
Ví dụ: Một công ty xuất khẩu gạo Việt Nam có bộ phận xuất khẩu – logistics – tài chính riêng biệt
(Tài liệu tham khảo: Tổ chức và quản lí tổ chức, Trung tâm đào tạo từ xa, ĐH Kinh tế Quốc dân)
CEO
Khu vực Bắc
Mỹ
Khu vực Châu Phi
Khu vực Châu Âu
Khu vực Châu
Á – TBD
Trang 3939
Mô hình tổ chức ma trận thường chia theo từng thị trường (Mỹ, châu Âu, châu Á)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/BAN ĐIỀU HÀNH TOÀN CẦU
TỔNG GIÁM ĐỐC TOÀN CẦU (CEO)
Phó TGĐ khu vực Phó TGĐ khu vực Phó TGĐ khu vực Phó TGĐ khu vực
Bắc Mỹ Châu Âu Châu Á - TBD Mỹ Latinh & Phi
Các đơn vị chức Các đơn vị chức Các đơn vị chức Các đơn vị chức năng tại khu năng tại khu năng tại khu năng tại khu vực Bắc Mỹ vực Châu Âu vực Châu Á vực Mỹ Latinh
(KD, MKT, NS, TC) (KD, MKT, NS, TC)(KD, MKT, NS, TC)(KD, MKT, NS, TC)
Ví dụ: Nestlé có các văn phòng khu vực để điều chỉnh sản phẩm theo từng quốc gia
2.3 Cơ cấu theo sản phẩm (Product Structure)
Là cơ cấu tổ chức mà trong đó các đơn vị thực hiện tất cả hay phần lớn các hoạt động cần thiết để phát triển, sản xuất và phân phối một sản phẩm, dịch vụ hay nhóm sản phẩm, dịch vụ tương đồng Cơ
cấu theo sản phẩm thường tập trung vào từng dòng sản phẩm toàn cầu
Doanh nghiệp chia theo các dòng sản phẩm hoặc dịch vụ chính
- Ưu điểm: tập trung phát triển sản phẩm, dễ quản lý chuỗi giá trị
- Hạn chế: trùng lặp chức năng ở các bộ phận sản phẩm khác nhau
Ví dụ: Samsung: Điện tử tiêu dùng – Thiết bị di động – Bán dẫn
là cơ cấu tổ chức mà trong đó các đơn vị thực hiện tất cả hay phần lớn các hoạt động cần thiết để phát triển, sản xuất và phân phối một sản phẩm, dịch vụ hay nhóm sản phẩm, dịch vụ tương đồng Cơ cấu theo sản phẩm thường tập trung vào từng dòng sản phẩm toàn cầu
Trang 4040
Ví dụ: Samsung chia thành bộ phận điện tử gia dụng, điện thoại, chip bán dẫn
2.4 Cơ cấu ma trận (Matrix Structure)
Kết hợp theo sản phẩm và theo khu vực địa lý Nhân viên có thể báo cáo cho hai cấp quản lý (quản
lý sản phẩm và quản lý khu vực)
- Ưu điểm: tận dụng cả lợi thế toàn cầu và địa phương
- Hạn chế: dễ phát sinh mâu thuẫn, phức tạp trong quản lý
Ví dụ: Unilever quản lý theo ngành hàng (Home Care, Personal Care, Food) và đồng thời theo khu
vực địa lý
(Tài liệu tham khảo: Tổ chức và quản lí tổ chức, Trung tâm đào tạo từ xa, ĐH Kinh tế Quốc dân)
2.5 Cơ cấu mạng lưới toàn cầu (Global Network Structure)
Doanh nghiệp xây dựng mạng lưới các đơn vị tại nhiều quốc gia, có tính phân tán nhưng kết nối
bằng công nghệ và chuỗi giá trị toàn cầu
- Ưu điểm: linh hoạt, khai thác lợi thế ở nhiều nơi (R&D ở Mỹ, sản xuất ở Việt Nam, marketing ở
Châu Âu)
- Hạn chế: khó kiểm soát, phụ thuộc nhiều vào phối hợp xuyên biên giới
Ví dụ: Nike: thiết kế ở Mỹ, sản xuất gia công tại châu Á, marketing toàn cầu