PHẦN 1: GIẢI PHẪU SINH LÍ HỆ HÔ HẤP - Cấu tạo: gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi và màng phổi. - Phế quản: dẫn khí, không trao đổi khí; có lớp nhầy giữ bụi – vi khuẩn, lông chuyển đẩy chất nhầy ra ngoài; cơ trơn và sụn giúp điều hòa đường kính và thông khí. - Phổi: gồm 2 lá – phải 3 thùy, trái 2 thùy; chia thành các phân thùy và tiểu thùy; trao đổi khí tại phế nang (diện tích màng trao đổi 50–100 m²). - Màng phổi: gồm lá thành và lá tạng; giữa hai lá có ít dịch giúp trượt dễ dàng; bệnh lý thường gặp là tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi. Cơ quan liên quan: • Lồng ngực chứa tim, phổi, khí quản. • Cơ hô hấp chính: cơ hoành, cơ liên sườn. • Trung thất: nằm giữa hai phổi, chứa tim, thực quản, khí quản, mạch máu lớn. - Cơ chế bảo vệ: bao gồm sự hoạt động của các cơ hô hấp – sự tiết dịch nhầy – đại thực bào phế nang + Ngoại vật nhỏ trong kk đi vào phổi được giữ lại bởi hệ thống lông và dịch nhầy ở đường hô hấp trên đồng thời phần xa của đường thở làm tăng cường cơ chế bảo vệ cơ học + Hoạt động của hệ thống vận chuyển chất nhầy là sự tiết dịch nhầy và sự di chuyển theo 1 chiều từ tiểu phế quản – phế nang lên họng của các tế bào biểu mô trụ có lông chuyển , có tác dụng đẩy vi khuẩn và ngoại vật ra phía họng + Những phân tử có kích thước 0.2 đến 2 um có thể vượt qua những cơ chế bảo vệ trên và lọt vào phế nang. Tại đây bị đại thực bào phế nang và bạch cầu trung tính thực bào kích thích kháng nguyên hoạt động đáp ứng miễn dịch - Một số thông số cơ bản thăm dò chức năng hô hấp + Dung tích sống ( VC): lượng khí lớn nhất thở ra được hít vào hết sức + Dung tích sống thở mạnh ( FVC): chỉ số dung tích sống được đo bằng cách thở ra một cách nhanh nhất và mạnh hết sức + Thể tích thở ra tối đa trong 1 giây ( FEV1): thể tích lớn nhất có thể thở ra được trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức + Tỉ lệ FEV1/FVC : đánh giá khả năng giãn của phổi , lồng ngực , cơ hoành, mức độ thông thoáng đường dẫn khí + Thể tích khí cặn: (RV) thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa + TLC: thể tích khí chứa trong phổi sau khi đã hít vào tối đa + Lưu lượng đỉnh ( PEF): lưu lượng khí có chỉ số cao nhất đạt được trong toàn bộ quá trình thở ra mạnh
Trang 1BỆNH HỌC CƠ SỞ:
Bài 2
PHẦN 1: GIẢI PHẪU SINH LÍ HỆ HÔ HẤP
- Cấu tạo: gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi và màng phổi
- Phế quản: dẫn khí, không trao đổi khí; có lớp nhầy giữ bụi – vi khuẩn, lông chuyển đẩy chất nhầy ra ngoài; cơ trơn và sụn giúp điều hòa đường kính và thông khí
- Phổi: gồm 2 lá – phải 3 thùy, trái 2 thùy; chia thành các phân thùy và tiểu thùy; trao đổi khí tại phế nang (diện tích màng trao đổi 50–100 m²)
- Màng phổi: gồm lá thành và lá tạng; giữa hai lá có ít dịch giúp trượt dễ dàng; bệnh lý thường gặp là tràn dịch hoặc tràn khí màng phổi
Cơ quan liên quan:
Lồng ngực chứa tim, phổi, khí quản
Cơ hô hấp chính: cơ hoành, cơ liên sườn
Trung thất: nằm giữa hai phổi, chứa tim, thực quản, khí quản, mạch máu lớn
- Cơ chế bảo vệ: bao gồm sự hoạt động của các cơ hô hấp – sự tiết dịch nhầy – đại thực bào phế nang
+ Ngoại vật nhỏ trong kk đi vào phổi được giữ lại bởi hệ thống lông và dịch nhầy ở đường hô hấp trên đồng thời phần xa của đường thở làm tăng cường cơ chế bảo vệ cơ học
+ Hoạt động của hệ thống vận chuyển chất nhầy là sự tiết dịch nhầy và sự di chuyển theo 1 chiều từ tiểu phế quản – phế nang lên họng của các tế bào biểu mô trụ có lông chuyển , có tác dụng đẩy vi khuẩn và ngoại vật ra phía họng
+ Những phân tử có kích thước 0.2 đến 2 um có thể vượt qua những cơ chế bảo vệ trên và lọt vào phế nang Tại đây bị đại thực bào phế nang và bạch cầu trung tính thực bào kích thích kháng nguyên hoạt động đáp ứng miễn dịch
- Một số thông số cơ bản thăm dò chức năng hô hấp
+ Dung tích sống ( VC): lượng khí lớn nhất thở ra được hít vào hết sức
+ Dung tích sống thở mạnh ( FVC): chỉ số dung tích sống được đo bằng cách thở ra một cách nhanh nhất và mạnh hết sức
+ Thể tích thở ra tối đa trong 1 giây ( FEV1): thể tích lớn nhất có thể thở ra được trong 1 giây đầu tiên sau khi hít vào hết sức
+ Tỉ lệ FEV1/FVC : đánh giá khả năng giãn của phổi , lồng ngực , cơ hoành, mức độ thông thoáng đường dẫn khí
+ Thể tích khí cặn: (RV) thể tích khí còn lại trong phổi sau khi đã thở ra tối đa
Trang 2+ TLC: thể tích khí chứa trong phổi sau khi đã hít vào tối đa
+ Lưu lượng đỉnh ( PEF): lưu lượng khí có chỉ số cao nhất đạt được trong toàn bộ quá trình thở ra mạnh
* CÁC KHÁI NIỆM VỀ BỆNH LÍ HỆ HÔ HẤP
1.Khó thở
Định nghĩa: Cảm giác thở khó, phải gắng sức để hít vào hoặc thở ra
Nguyên nhân:
o Trong phổi: hẹp đường hô hấp (hen, dị vật, giãn phế nang), tổn thương phổi (viêm phổi, ứ máu phổi)
o Ngoài phổi: suy tim, thiếu máu, toan chuyển hóa, liệt cơ hô hấp, nhược cơ
Biểu hiện:
o Đột ngột: gặp trong phù phổi cấp, tràn khí màng phổi, cơn hen
o Từ từ: trong viêm thanh quản, giãn phế nang, tràn dịch màng phổi, suy tim
2 Ho: là động tác thở mạnh đột ngột bao gồm 3 thời kì
+ Hít vào sâu – nhanh
+ Ép thở ra mạnh (thanh môn đóng)
+Mở thanh môn đột ngột – tống khí ra
- Biểu hiện lâm sàng: ho khan hoặc có đờm, ho thành cơn hoặc ngắt quãng
- Cơ chế ho: động tác ho có tính chất phản xạ Ho là phản xạ bảo vệ đường hô hấp của cơ thể khi có tác nhân kích thích cung phản xạ ho Các thành phần của phản xạ ho bao gồm:
+ Kích thích các receptor ho ở niêm mạc đường hô hấp
+ Xung động từ receptor ho theo sợi cảm giác dây thần kinh X, nhánh thần kinh thanh quản truyền về trung tâm ho
+ Từ trung tâm ho , xung động được dẫn truyền theo sợi thần kinh vận động của dây X , dây thần kinh tủy, thần kinh hoành… đến các cơ thở ra điều khiển động tác thở ra
+ Sự co các cơ thanh quản, cơ hoành, cơ thành bụng và thành ngực gây thở ra thật mạnh, do đó các chất nhầy hoặc vật lạ từ phế quản lớn, thanh quản, khí quản được bong ra và đẩy ra ngoài
- Nguyên nhân:
Bệnh đường hô hấp (viêm họng, phế quản, phổi…)
Bệnh tim (suy tim, hẹp van hai lá)
Tác dụng phụ của thuốc (như thuốc ức chế men chuyển)
- Phân loại: ho khan, ho có đờm, ho cơn, ho ngắt quãng
Trang 33 Khạc đờm
Định nghĩa: Động tác tống các chất tiết trong đường hô hấp ra ngoài qua miệng
Cơ chế: Do tăng tiết dịch niêm mạc hoặc hoại tử mô, kích thích phản xạ ho → tống đờm ra
Phân loại đờm:
o Thanh dịch: loãng, trong hoặc có bọt hồng – gặp trong phù phổi cấp
o Nhầy, máu trong và dính: gặp trong hen phế quản, viêm phổi
o Mủ: do ổ hoại tử phổi (áp xe phổi, áp xe gan vỡ vào phổi)
o Nhầy – mủ: viêm phế quản cấp/mạn, giãn phế quản
Giá trị chẩn đoán: xét nghiệm đờm giúp xác định tác nhân gây bệnh (tế bào, vi khuẩn)
4 Ho ra máu
Định nghĩa: Khạc ra máu khi ho.
Cơ chế: Vỡ hoặc loét mạch máu phổi – phế quản, giãn mao mạch hoặc rối loạn đông máu.
Nguyên nhân:
o Tại phổi: lao phổi (thường gặp nhất), viêm phổi, áp xe, ung thư, nấm phổi, sán lá phổi.
o Ngoài phổi: hẹp van hai lá, tắc động mạch phổi, rối loạn máu (giảm tiểu cầu, suy tủy).
Biểu hiện: từ khạc đờm lẫn máu ít → ho ra nhiều máu (nguy cơ tử vong do ngạt hoặc mất máu).
5 Đau ngực
Định nghĩa: Cảm giác đau vùng ngực, thường gặp trong bệnh hô hấp
Nguyên nhân:
o Do màng phổi, tim, thành ngực, thực quản
o Nhu mô phổi ít receptor đau nên tổn thương phổi ít gây đau
Ví dụ: viêm phổi, nhồi máu phổi (đau do phản ứng màng phổi), bệnh gan hoặc viêm túi mật cũng
có thể gây đau lan lên ngực
6 Dấu hiệu bệnh lý khi thăm khám hô hấp
Biến dạng lồng ngực
Nghe phổi có tiếng bất thường: ran ngáy, ran rít, ran ẩm, ran nổ, tiếng thổi.
Câu 1: Mô tả triệu chứng điển hình của viêm VA và cách điều trị hiệu quả cho tình trạng này
Triệu chứng điển hình của viêm VA bao gồm sốt, chảy nước mũi, ho và mệt mỏi
Việc điều trị thường bao gồm thuốc nhỏ mũi để thông thoáng đường thở, thuốc hạ sốt, và có thể sử dụng
kháng sinh nếu có dấu hiệu nhiễm khuẩn Nếu tình trạng tái phát nhiều lần, nạo VA có thể được xem xét.
Câu 2: Giải thích nguyên nhân chính gây viêm amidan và các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh
Nguyên nhân chính gây viêm amidan là do nhiễm vi khuẩn, đặc biệt là liên cầu khuẩn Các yếu tố nguy
cơ bao gồm tiếp xúc với virus gây cảm cúm, mỗi trường ở nhiễm, và tình trạng miễn dịch yếu kém, khiến trẻ em và thanh thiếu niên dễ mắc bệnh hơn
Trang 4Câu 3: Phân tích các triệu chứng của viêm mũi dị ứng và cách phân biệt giữa viêm mũi dị ứng và viêm mũi do virus
Các triệu chứng của viêm mũi dị ứng bao gồm ngứa mũi, hắt hơi, và chảy nước mùi trong Để phân biệt giữa viêm mũi dị ứng và viêm mũi do virus, người bệnh có thể xem xét thời gian và ngữ cảnh của triệu chứng: viêm mũi dị ứng thường xuất hiện ngay sau khi tiếp xúc với dị nguyên, trong khi viêm mũi do
virus thường kèm theo sốt và triệu chứng cảm lạnh.
Câu 4: Trình bày về viêm phế quản cấp bao gồm triệu chứng chính và cách quản lý điều trị bệnh nhân hiệu quả
Viêm phế quản cấp thường được xác định bằng triệu chứng ho khan, đau họng, và khó thở Việc quản lý điều trị bao gồm nghỉ ngơi, uống nhiều nước, và sử dụng thuốc giảm đau hoặc thuốc ho nếu cần Trong
một số trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định kháng sinh nều có dấu hiệu nhiễm khuẩn.
Câu 5: Nêu rõ những yếu tố nguy cơ chính dẫn đến viêm phổi và cách phát hiện sớm tình trạng bệnh:
Các yếu tố nguy cơ chính dẫn đến viêm phổi bao gồm nhiễm vi khuẩn và virus, yếu v tố môi trường như khói thuốc lá, và tình trạng sức khỏe tổng quật của bệnh nhân Việc phát hiện sớm tình trạng bệnh là rất quan trọng, thường thông qua việc theo dồi tiệu chứng như sốt, ho có đờm, và khó thở
Câu 6: Mô tả cơ chế bệnh sinh của hen phế quản và các phương pháp điều trị hiện có để kiểm soát bệnh:
Cơ chế bệnh sinh của HPQ liên quan đến viêm mãn tính ở đường hô hấp, dẫn đến co thắt cơ trơn và tăng tiết dịch nhầy Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc giản phế quản để mở rộng đường thở, corticosteroid để giảm viêm, và các biện pháp kiểm soát môi trưởng
Câu 7: Giải thích các triệu chứng đặc trưng bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính và cách theo dõi tiến triển bệnh:
Triệu chứng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) bao gồm khó thở, ho có đơm kéo dài và cảm giác nặng nề ở ngực Việc theo dõi tiến triển của bệnh thường bao gồm các bải kiểm tra chức năng hỏ hấp và đánh giá triệu chứng hàng ngày để điều chỉnh điều trị kịp thời
Câu 8: Thảo luận về các biến chứng có thể xảy ra từ viêm phế quản mạn và cách phòng ngừa các biến chứng này
Biến chứng của viêm phế quản mạn có thể bao gồm viêm phổi, suy hô hấp, và các vấn đề tim mạch Để phòng ngừa các biến chứng này, bệnh nhân cần tuân thủ điều trị, giữ ẩm cơ thể, và thực hiện lối sống lành mạnh như không hút thuốc lá và duy trì chế độ dinh dưỡng hợp lý
Câu 9: Phân tích vai trò của việc tiêm phòng trong việc phòng ngừa viêm phổi và các bệnh lý hô hấp cấp
Việc tiêm phòng có vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa viêm phổi và các bệnh lý hô hấp khác Các vaccine giúp tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể, làm giảm nguy cơ nhiễm trùng và các biến chứng nghiêm trọng, đặc biệt là ở nhóm người có nguy cơ cao như người giả và những người có bệnh nền
Trang 5Câu 10: Trình bày các biện pháp không dùng thuốc để quản lý hen phế quản và tầm quan trọng của chúng trong điều trị bệnh
Các biện pháp không dùng thuốc để quản lý hen phế quản bao gồm tránh tiếp xúc với dị nguyên, tập thể dục đều đặn, và kiểm soát căng thẳng Những biện pháp này giúp duy trì sức khỏe hô hấp và giảm tần suất các cơn hen, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
Bài 3: TIM MẠCH
*Tình huống 1: Một bệnh nhân nam 58 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và hút thuốc lá nhiều năm, nhập viện vì đau thắt ngực khi gắng sức Xét nghiệm lipid máu cho thấy LDL-C tăng cao Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân có tồn thương xơ vữa động mạch vành.
Câu hỏị:
1 Trình bày cơ chế hình thành màng xơ vữa động mạch ở bệnh nhân này.
2 Phân tích hậu quả của mảng xơ vữa đối với hệ tim mạch.
Trả lời:
1 Cơ chế hình thành mảng xơ vữa động mạch
• Tổn thương nội mạc động mạch (do tăng huyết áp, hút thuốc, độc chất ) → lớp nội mạc bị suy giảm chức năng
• LDL-C xâm nhập vào lớp nội mạc → bị oxy hóa thành LDL-C oxy hóa
• Đại thực bào "ăn" LDL-C → hình thành tế bào bọt
• Tích tụ tế bào bọt + lipid ngoại bào → hình thành vệt mỡ trong thành mạch
• Phản ứng viêm mạn tính (tế bào lympho T, đại thực bào, cytokine) → kích thích tăng sinh tế bào cơ trơn, tổng hợp collagen → tạo mũ xơ bao quanh lõi lipid
• Dần dần hình thành mảng xơ vữa động mạch
2 Hậu quả của mảng xơ vữa
• Hẹp lòng mạch → giảm lưu lượng máu đến cơ quan (thiếu máu cơ tim, thiếu máu não, bệnh mạch ngoại biên)
• Mảng xơ vữa không ổn định → dễ nứt vỡ → hình thành huyết khối cấp tính, gây tắc mạch hoàn toàn
• Biến chứng lâm sàng:
• Bệnh mạch vành: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
• Đột quy não (tắc mạch não)
Trang 6• Phình tách động mạch chủ, tắc mạch chỉ dưới.
*Tình huống 2: Một bệnh nhân nữ 65 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp lâu năm, vào viện vì khó thở tăng dần, đặc biệt khi gắng sức Gàn đây, bệnh nhân xuất hiện khó thở cả khi nghỉ ngơi và phải ngồi dậy để thở Khám lâm sàng:ran ẩm hai đáy phổi, phù mềm hai chi dưới Bác sĩ nghĩ đến suy tim toàn bộ.
• Câu hỏi:
• Trình bày triệu chứng lâm sàng của suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ.
• Phân tích cơ chế hình thành các triệu chứng của bệnh nhân trên.
• Xác định bệnh nhân thuộc phân độ chức năng NYHA nào và giải thích.
Trả lời:
1 Triệu chứng lâm sàng
• Suy tim trái:
• Khó thở (gắng sức, khi nằm, kịch phát về đêm)
• Ran ẩm, ran nổ ở đáy phổi
• Có thể có cơn hen tim, phù phổi cấp
• Suy tim phải:
• Gan to, đau tức hạ sườn
• Tính mạch cổ nổi, phản hồi gan - TM cổ (+)
• Phù mềm, đối xứng, có thể toàn thân
• Nước tiểu ít, sẵm màu
• Suy tim toàn bộ:
• Kết hợp triệu chứng của cả suy tim trái và phải
• Khó thở thường xuyên, phù toàn thân, gan to, tĩnh mạch cổ nồi
• Có thể kèm tràn dịch (màng phổi, màng tim, cổ chướng)
2 Cơ chế hình thành triệu chứng
Trang 7• Khó thở, ran ẩm phổi: do máu ứ tại tuần hoàn phởi, tăng áp lực mao mạch phổi → dịch thoát ra phế nang
• Phù, tĩnh mạch cổ nổi, gan to: do máu ứ trệ trong tuần hoàn tĩnh mạch hệ thống → tăng áp lực tĩnh mạch ngoại biên
• Nước tiểu ít: do giảm lưu lượng tim → giảm tưới máu thận → giảm lọc cầu thận
3 Phân độ NYHA
• Bệnh nhân có khó thở cả khi nghỉ ngơi
• Theo phân độ NYHA: Độ IV ( có triệu chứng ngay cả lúc nghỉ ngơi, hạn chế nặng nề hoạt động thể lực)
*Tình huống 3: Một bệnh nhân nam 62 tuổi, chẩn đoán suy tim mạn tính, EF 35%,
NỲHAII Hiện bệnh nhân có phù hai chi dưới, khó thở khi gắng sức nhẹ Bác sĩ đã cho thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển
(ACEi), thuốc chẹn beta và khuyên bệnh nhân ăn nhạt.
Câu hỏi:
• Trình bày nguyên tắc chung trong điều trị suy tim mạn tính.
• Phân tích vai trò của các biện pháp điều trị mà bệnh nhân đang được áp dụng (lợi tiểu, ACEi, chen beta, ăn giảm muối).
• Ngoài ra, bệnh nhân này có thể được xem xét thêm biện pháp điều trị nào khác khi tình trạng tiến triển nặng hơn?
Trả lời:
1 Nguyên tắc chung trong điều trị suy tim mạn tính
- Điều trị không dùng thuốc:
• Nghỉ ngơi, hạn chế gắng sức
• Ăn giảm muối (< 3 g NaCl/ngày, trường hợp nặng < 1,2 g)
• Hạn chế dịch khi có phù, ứ nước
• Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia, tránh thuốc gây hại cho tim (NSAID, coticoi )
-Điều trị bằng thuốc:
• Thuốc nền tảng: ACEi/ARB/ARNi, chèn beta, kháng aldosteron, lợi tiểu
Trang 8• Các thuốc khác: digoxin, hydralazin - isosorbid dinitrat (nếu cản).
• Điều trị nguyên nhân: tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bênh van tim, đái tháo đường…
• Điều trị can thiệp/thiết bị: CRT, ICD, ghép tim khi giai đoạn cuối
2 Vai trò của các biện pháp trong tình huống bệnh nhân
• Lợi tiểu: giảm phù, giảm ứ dịch, cải thiện triệu chứng khó thở
• ACEi: ức chế hệ RAA → giảm hậu gánh, giảm tái cầu trúc thất, cải thiện tiên lượng
• Thuốc chẹn beta: giảm hoạt hóa giao cảm, ổn định nhịp tim, giảm tử vong và nhập viện
• Ăn giảm muối: hạn chế giữ nước, giảm phù, giảm gánh nặng tuần hoàn cho tim
3 Biện pháp khác khi bệnh nặng hơn
• Thiết bị hỗ trợ:
• CRT (tái đồng bộ cơ tim): nếu EF ≤ 35%, QRS giãn rộng, NYHA III-.IV
• ICD (máy phá rung tự động): phòng ngừa đột tử ở bệnh nhân EF <=35%, tiên lượng sống > 1 năm
• Ghép tim: chỉ định ở suy tim giai đoạn cuối, kháng trị với các biện pháp thường quy
Bài 4: TĂNG HUYẾT ÁP
*Th1: Một bệnh nhân nam 58 tuổi, có tiền sử hút thuốc lá 20 năm, thừa cân
(BMI 28), ít vận động Đến khám vì đau đầu và chóng mặt Đo huyết áp tại phòng khám nhiều lần đều 160/95 mmHg Xét nghiệm:cholesterol toàn phần tăng, albumin/creatinin niệu (+) Điện tâm đồ:phì đại thất trái.
Câu hỏi:
• Chẩn đoán bệnh nhân này mắc loại tăng huyết áp gì?
• Phân tích các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm.
• Giải thích ý nghĩa tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân này.
• Đề xuất nguyên tắc và hướng điều trị (thay đổi lối sống + thuốc).
Trả lời:
1 Chẩn đoán
Trang 9• Tăng huyết áp độ 2 (HA≥ 160/100 mmHg theo ISH 2020).
• Có kèm tổn thương cơ quan đích (phì đại thất trái, albumin niệu)
2 Yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm
• Tuổi > 55, nam giới
• Hút thuốc lá
• Thừa cân (BM1 28)
• It vận động
• Rồi loạn lipid máu
• Có tổn thương cơ quan đích (thận, tim)
• → Nguy cơ tim mạch rất cao
3 Ý nghĩa tổn thương cơ quan đích
• Tim: phì đại thất trái trên ECG-> hậu quả tăng gánh áp lực kéo dài, dự báo nguy cơ suy tim, rối loạn nhịp, nhồi máu cơ tim
• Thận: albumin niệu (+) → dấu hiệu sớm của bệnh thận do tăng huyết áp, tăng nguy cơ tiến triển suy thận mạn
4 Hướng điều trị
a Thay đổi lối sống:
• Ăn nhạt (< 5 g muối/ngày), giảm mỡ bão hòa, nhiều rau quả
• Giảm cân, tăng hoạt động thể lực (≥ 30 phút/ngày, 5 ngày /tuần)
• Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia
• Giảm stress, ngủ đủ giấc
b Điều trị thuốc:
• Khởi trị ngay vì THA độ 2 + nguy cơ rất cao
• Lưa chọn ban đầu: phối hợp thuốc, lựa chọn thuốc dựa vào cơ chế bệnh sinh, bệnh kèm, khả năng dung nạp Ưu tiên các thuốc có bảo vệ thận vì bệnh nhân có albumin niệu
• Kiểm soát thêm lipid máu (statin), dự phòng biến cố tim mạch (aspirin nếu có chỉ định)
Trang 10*Th2: • Một bệnh nhân nữ 45 tuổi, không béo phì, ăn mặn, thường xuyên căng thẳng công việc Huyết áp đo nhiều lần tại phòng khám dao động 150/95 mmHg Xét nghiệm: natri máu bình thường, kali máu bình thường, chức nặng thận trong giới hạn.Không phát hiện bệnh lý thận hay nội tiết.
• Câu hỏi:
• Đây nhiều khả năng là loại tăng huyết áp nào?
• Phân tích các yếu tố nguy cơ góp phần gây tăng huyết áp ở bệnh nhân.
• Trình bày cơ chế bệnh sinh chính trong trường hợp này.
Trả lời:
1 Loại tăng huyết áp
• Tăng huyết áp nguyên phát (vô căn), vì không tìm thấy bệnh lý thận - nội tiết hay thuốc gây ra
2 Yếu tố nguy cơ
• Ăn mặn (nhiều natri)
• Stress tâm lý kéo dài
• Tuổi trung niên (≥ 40)
• Giới nữ (tiền mãn kinh, có thể thay đổi hormon)
3 Cơ chế bệnh sinh chính
• Tăng hoạt tính thần kinh giao cảm do stress -> làm tăng nhịp tim, co mạch, tăng sức cản ngoại vi
• Chế độ ăn nhiều muối → giữ nước - natri, tăng thể tích tuần hoàn, gián tiếp hoạt hóa hệ RAA
• Hệ RAA( Renin- Angiotensin- Aldosteron) : tăng hoạt động -> co mạch ( qua angiotensin II), giữ muối- nước ( qua aldosteron)
• Tăng sức cản ngoại vị mạn tính → huyệt áp tăng kéo dài, thành mạch dày lên, giảm tính đàn hồi mạch máu
• Tổn thương vi mạch lâu dài → góp phần tiến triển bệnh tim mạch, não, thận sau này
*TH3: Một bệnh nhân nam 62 tuổi, có tiền sử tăng huyết áp 15 năm nhưng kiểm soát không đều Hiện vào viện vì đột ngột yếu nửa người trái và nói khó Khám: HẠTT 185 mmHg, HATTr 105 mmHg.Tiền sử: hay đau đầu, mệt khi gắng sức Khám mắt: xuất huyết võng mạc ECG: phi đại thất trái Creatinin máu tăng, eGFR giảm.
• Câu hỏi: