1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IUH - TIỂU LUẬN GIỮA KÌ QUẢN TRỊ HỌC - Trình bày thực trạng sự ảnh hưởng của 02 yếu tố thuộc môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp) đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (nêu tên doanh nghiệp cụ thể). Từ đó đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp có

25 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình bày thực trạng sự ảnh hưởng của 02 yếu tố thuộc môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp) đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (nêu tên doanh nghiệp cụ thể). Từ đó đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp có
Tác giả Võ Thị Quỳnh Anh, Cao Huỳnh Trâm Anh, Đặng Thị Hà Giang, Phạm Nguyễn Trà Mi, Lê Hà Bảo Ngân
Người hướng dẫn Đỗ Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Tiểu luận giữa kỳ
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 226,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp luôn chịu tác động từ môi trường bên ngoài, trong đó môi trường vi mô có vai trò trực tiếp và thường xuyên. Đặc biệt, khách hàng và nhà cung cấp là hai nhân tố giữ vị trí trung tâm: khách hàng quyết định doanh thu và sự phát triển thị trường, còn nhà cung cấp đảm bảo đầu vào cho quá trình sản xuất. Đối với ngành sữa, đây là ngành hàng thiết yếu, gắn liền với sức khỏe cộng đồng, nên hành vi tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời. Đồng thời, sự ổn định và chất lượng nguyên liệu từ nhà cung cấp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và chất lượng sản phẩm. Vinamilk – doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam – là ví dụ điển hình cho sự phụ thuộc chặt chẽ vào hai yếu tố này. Thị phần số 1 cùng mạng lưới sản phẩm đa dạng giúp Vinamilk khẳng định vị thế, nhưng cũng đặt công ty trước áp lực lớn trong việc thỏa mãn khách hàng và duy trì quan hệ bền vững với nhà cung cấp. Do đó, việc lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của hai yếu tố môi trường vi mô (khách hàng và nhà cung cấp) đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk)” mang ý nghĩa thực tiễn, giúp: + Hiểu rõ hơn tác động của hai nhân tố cốt lõi này đối với hiệu quả kinh doanh. + Rút ra bài học về quản trị khách hàng và quản trị chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam. + Góp phần minh chứng cho vai trò sống còn của môi trường vi mô trong chiến lược phát triển doanh nghiệp. Về nội dung nghiên cứu: - Tập trung phân tích hai yếu tố quan trọng trong môi trường vi mô là khách hàng và nhà cung cấp. -Đối với khách hàng: nghiên cứu hành vi tiêu dùng, xu hướng thay đổi nhu cầu, sự nhạy cảm về giá, mức độ trung thành thương hiệu và các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng. -Đối với nhà cung cấp: nghiên cứu về nguồn cung nguyên liệu trong nước và nhập khẩu, tính ổn định của chuỗi cung ứng, mức độ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm. -Không đi sâu vào các yếu tố vi mô khác như đối thủ cạnh tranh, trung gian phân phối hay các lực lượng công chúng, mà chỉ xem xét ở mức liên quan khi có sự gắn kết với khách hàng và nhà cung cấp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

VIỆN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

TIỂU LUẬN GIỮA KÌ MÔN: QUẢN TRỊ HỌC

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ĐỖ THỊ THANH HUYỀN

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 6 TÊN LỚP HỌC PHẦN: DHTC20A_TCTA

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6

Trang 3

MỤC LỤC

I GIỚI THIỆU CHUNG 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Phạm vi nghiên cứu 6

2.1 Về không gian nghiên cứu 6

2.2 Về thời gian nghiên cứu 6

2.3 Đối tượng nghiên cứu 6

3 Giới thiệu doang nghiệp Vinamilk 6

3.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

3.2 Quy mô cơ cấu và hoạt động 7

3.3 Sản phẩm và thị phần 7

3.4 Thị trường quốc tế 8

3.5 Kết quả kinh doanh nổi bật 8

3.6 Tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi 8

3.7 Vai trò xã hội và phát triển bền vững 8

II THỰC TRẠNG CỦA YẾU TỐ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 9

1 Phân loại cơ cấu khách hang của Vinamilk 9

2 Hành vi, nhu cầu và xu hướng tiêu dùng 10

3 Quyền lực và ảnh hưởng của khách hàng 11

4 Ảnh hưởng cụ thể đến hoạt động kinh doanh 12

III THỰC TRẠNG YẾU TỐ NHÀ CUNG CẤP ĐỐI VỚI VINAMILK 12

1 Mạng lưới nhà cung cấp chính 12

2 Quyền lực đàm phán và rủi ro 13

3 Ảnh hưởng lên chi phí và sản xuất 14

4 Số liệu minh hoạ (từ báo cáo chính thức và phân tích ngành) 15

Trang 4

IV NHẬN XÉT VÀ DỰ ĐOÁN TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÌNH HÌNH SẢN XUẤT – KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 15

1 Tác động của Khách hàng và Nhà cung cấp tới Vinamilk: Thúc đẩy đổi mới

và thách thức bền vững 15

2 Ảnh hưởng từ phía khách hàng: Động lực của sự đa dạng hoá và sáng tạo 152.1 Tác động tích cực 152.2 Tác động tiêu cực 16

V ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN

XUẤT – KINH DOANH NGHIỆP 18

1 Giải pháp đối với khách hang 18

2 Giải pháp đối với nhà cung cấp 19

3 Nhóm giải pháp về tối ưu hoá quy trình sản xuất và ứng dụng công nghệ cao 19

4 Nhóm giải pháp về số hoá và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng 20

5 Nhóm giải pháp về đổi mới sản phẩm và chiến lược phát triển thị trường 20

6 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực và văn hoá doanh nghiệp 21

7 Nhóm giải pháp về tài chính và tối ưu hoá hoạt động đầu tư 21

8 Nhóm giải pháp về phát triển bền vững và nâng cap trách nhiệm xã hội

22

9 Nhóm giải pháp về chuyển đổi số toàn diện và quản trị dựa trên dữ liệu

22

VI KẾT LUẬN 23

Trang 5

NỘI DUNG TIỂU LUẬN

Đề bài: Trình bày thực trạng sự ảnh hưởng của 02 yếu tố thuộc môi trường

vi mô (khách hàng, nhà cung cấp) đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (nêu tên doanh nghiệp cụ thể) Từ đó đề xuất giải pháp giúp doanh nghiệp có thể tận dụng cơ hội và cải thiện nguy cơ từ 02 yếu tố này.

Đối với ngành sữa, đây là ngành hàng thiết yếu, gắn liền với sức khỏe cộng đồng, nên hành vi tiêu dùng thay đổi nhanh chóng, đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời Đồng thời, sự ổn định và chất lượng nguyên liệu từ nhà cung cấp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và chất lượng sản phẩm

Vinamilk – doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam – là ví dụ điển hình cho sự phụ thuộc chặt chẽ vào hai yếu tố này Thị phần số 1 cùng mạng lưới sản phẩm đa dạng giúp Vinamilk khẳng định vị thế, nhưng cũng đặt công ty trước áp lực lớn trong việc thỏa mãn khách hàng và duy trì quan hệ bền vững với nhà cung cấp

Do đó, việc lựa chọn đề tài “Ảnh hưởng của hai yếu tố môi trường vi mô (khách hàng và nhà cung cấp) đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt

Nam (Vinamilk)” mang ý nghĩa thực tiễn, giúp:

+ Hiểu rõ hơn tác động của hai nhân tố cốt lõi này đối với hiệu quả kinh doanh + Rút ra bài học về quản trị khách hàng và quản trị chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp Việt Nam

+ Góp phần minh chứng cho vai trò sống còn của môi trường vi mô trong chiến lược phát triển doanh nghiệp

Về nội dung nghiên cứu:

- Tập trung phân tích hai yếu tố quan trọng trong môi trường vi mô là khách hàng và nhà cung cấp

-Đối với khách hàng: nghiên cứu hành vi tiêu dùng, xu hướng thay đổi nhu cầu,

sự nhạy cảm về giá, mức độ trung thành thương hiệu và các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng

Trang 6

-Đối với nhà cung cấp: nghiên cứu về nguồn cung nguyên liệu trong nước và nhập khẩu, tính ổn định của chuỗi cung ứng, mức độ ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và chất lượng sản phẩm.

-Không đi sâu vào các yếu tố vi mô khác như đối thủ cạnh tranh, trung gian phân phối hay các lực lượng công chúng, mà chỉ xem xét ở mức liên quan khi có

sự gắn kết với khách hàng và nhà cung cấp

2.Phạm vi nghiên cứu

2.1 Về không gian nghiên cứu:

- Nghiên cứu tập trung vào Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) – doanh nghiệp dẫn đầu ngành sữa Việt Nam

- Phạm vi phân tích chính là thị trường nội địa Việt Nam, nơi Vinamilk chiếm thị phần lớn nhất và có sự gắn bó trực tiếp với hàng triệu khách hàng

- Ngoài ra, một phần nghiên cứu mở rộng sang thị trường xuất khẩu chủ lực của Vinamilk (Đông Nam Á, Trung Đông, Mỹ, Trung Quốc) để làm rõ ảnh hưởng của khách hàng và nhà cung cấp trong bối cảnh toàn cầu hóa

2.2 Về thời gian nghiên cứu:

- Nghiên cứu giai đoạn 2020 – 2023, khi ngành sữa Việt Nam có nhiều biến động:

- Năm 2020–2021 chịu tác động mạnh từ dịch Covid-19, gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và thay đổi hành vi tiêu dùng

- Năm 2022–2023, thị trường phục hồi nhưng xuất hiện thách thức mới như lạm phát, giá nguyên liệu thế giới tăng cao, cùng xu hướng tiêu dùng xanh, bền vững

- Một số số liệu có thể lấy từ các năm trước để so sánh, nhưng trọng tâm vẫn là giai đoạn 2020–2023 nhằm đảm bảo tính thời sự

2.3 Đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng tiêu dùng sản phẩm sữa Vinamilk tại Việt Nam và một số thị trường quốc tế

- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của khách hàng và nhà cung cấp đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của Vinamilk

3.Giới thiệu doanh nghiệp Vinamilk

3.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk được thành lập năm 1976, tiền thân là Công ty Sữa – Cà phê Miền Nam, trực thuộc Tổng công ty Lương thực

Trang 7

Thực phẩm Việt Nam Sau khi đất nước thống nhất, nhu cầu về sữa và các sản phẩm dinh dưỡng tăng cao, Vinamilk đã được thành lập để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của người dân.

- Trải qua gần 50 năm phát triển, Vinamilk đã có sự chuyển mình mạnh mẽ: từ một doanh nghiệp nhà nước nhỏ với vài nhà máy ban đầu, nay đã trở thành tập đoàn sữa hàng đầu Việt Nam, đồng thời nằm trong nhóm 40 công ty sữa lớn nhất thế giới về doanh thu (theo Plimsoll, 2021) Đây là một trong những doanh nghiệp hiếm hoi của Việt Nam vừa chiếm lĩnh thị trường trong nước, vừa có khảnăng cạnh tranh ở thị trường quốc tế

3.2 Quy mô và cơ cấu hoạt động

-Trang ACES Awards: cho biết Vinamilk sở hữu 16 nhà máy, 13 trang trại

tại Việt Nam acesawards.com

- Báo mạng “Kiểm sát” nói về hệ thống 13 trang trại chuẩn quốc tế của

Vinamilk, hướng tới phát triển bền vững Kiểm sát điện tử

-Website “NetZero” nói rằng 13 trang trại của Vinamilk đạt chuẩn Global GAP,đều sử dụng năng lượng xanh, etc NetZero.VN – Net Zero Viet Nam

- Báo đầu tư: nói “tổng số bò sữa của Vinamilk … đã lên đến hơn 120.000 con”

vào một thời điểm baodautu

- Báo “Nhìn từ hệ thống trang trại bò sữa của Vinamilk”: nói Vinamilk quản lý

~150.000 con bò + dự án trang trại mới sẽ bổ sung thêm ~20.000 con Nông Nghiệp Môi Trường

- Báo “Haiquan Online”: cho biết Vinamilk có 12 trang trại, trong đó 2 trang trại organic và 10 trang trại chuẩn Global GAP; nói tổng đàn bò đang quản lý khoảng 130.000 con Thuế & Hải quan Online

- Hệ thống phân phối rộng khắp gồm hàng trăm nhà phân phối và hàng trăm nghìn điểm bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi Ngoài ra, Vinamilk còn phát triển kênh bán hàng trực tuyến, đáp ứng nhu cầu mua sắm hiện đại

- Theo số liệu thị trường, Vinamilk hiện chiếm khoảng 55% thị phần sữa nội địa, vượt xa các đối thủ trong nước và cả doanh nghiệp nước ngoài Công ty

Trang 8

cũng là thương hiệu dẫn đầu trong phân khúc sữa học đường, đồng hành cùng các chương trình dinh dưỡng cộng đồng.

3.4 Thị trường quốc tế

Không chỉ dừng lại ở thị trường trong nước, Vinamilk đã đưa sản phẩm xuất khẩu tới hơn 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có những thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Canada, Hàn Quốc, Trung Đông Doanh thu xuất khẩu hàng năm đóng góp khoảng 15–20% tổng doanh thu của công ty

- Việc mở rộng thị trường quốc tế giúp Vinamilk khẳng định vị thế, đồng thời nâng cao uy tín thương hiệu Việt Nam trên bản đồ ngành sữa thế giới

3.5 Kết quả kinh doanh nổi bật

- Doanh thu năm 2022 đạt gần 60.000 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế trên 8.500 tỷđồng

- Vinamilk thường xuyên nằm trong Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam (theo Brand Finance)

- Năm 2023, Vinamilk tiếp tục khẳng định vị thế khi nằm trong nhóm các doanh nghiệp có vốn hóa lớn nhất sàn chứng khoán Việt Nam

3.7 Vai trò xã hội và phát triển bền vững

Vinamilk không chỉ là doanh nghiệp vì lợi nhuận, mà còn chú trọng trách nhiệm xã hội Công ty thường xuyên tham gia các chương trình từ thiện, quỹ sữacho trẻ em nghèo, chương trình sữa học đường, đồng thời triển khai chiến lược phát triển bền vững thông qua các cam kết trung hòa carbon, sản xuất xanh, bao

bì tái chế và năng lượng sạch

II THỰC TRẠNG CỦA YẾU TỐ TRONG MÔI TRƯỜNG KINH

DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Thực trạng yếu tố KHÁCH HÀNG đối với Vinamilk:

1 Phân loại cơ cấu khách hàng của Vinamilk:

(I) Theo khu vực địa lý:

Trang 9

- Trong nước: chiếm khoảng 85–90% doanh thu, tập trung ở các thành phố lớn như TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng.

- Quốc tế: xuất khẩu sang hơn 60 quốc gia, trong đó có Trung Quốc,

Campuchia, Philippines, Hàn Quốc, và Trung Đông

(II) Theo đối tượng tiêu dùng:

- Trẻ em và thanh thiếu niên: nhóm khách hàng chính, tiêu thụ nhiều sữa tươi, sữa chua, sữa bột dinh dưỡng

- Người trưởng thành: hướng đến sản phẩm sữa ít đường, sữa hạt, sữa tách béo

- Người cao tuổi: dòng sản phẩm Sure Prevent, Diecerna, bổ sung canxi, hỗ trợ

tiêu hóa

(III) Theo kênh phân phối:

- Kênh truyền thống (đại lý, tạp hóa, chợ): chiếm khoảng 70% sản lượng tiêu thụ

-Kênh hiện đại (siêu thị, cửa hàng tiện lợi, online): đang tăng mạnh, đặc biệt qua

sàn TMĐT (Shopee, Lazada, Tiki).

(IV) Theo hành vi tiêu dùng:

-Khách hàng ngày càng chú trọng đến sản phẩm “xanh – sạch – lành mạnh”, ưa chuộng sữa hữu cơ, sữa hạt, bao bì thân thiện môi trường

2 Hành vi, nhu cầu và xu hướng tiêu dùng:

Người tiêu dùng ngày càng chú trọng tới:

(I) An toàn thực phẩm, nguồn gốc nguyên liệu:

Người tiêu dùng coi trọng an toàn trong sản phẩm, ưu tiên các loại sữa hữu cơ, ítđường và các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, đặc biệt là người cao tuổi Họ có hành vi mua sắm tại cửa hàng tiện lợi và trực tuyến, tìm kiếm sản phẩm chất lượng, tiện lợi và phù hợp với lối sống Xu hướng tiêu dùng lành mạnh này thúc đẩy Vinamilk đổi mới sản phẩm và nâng cao chất lượng, từ đó củng cố niềm tin

và sự quan tâm của người tiêu dùng

(II) Giá trị dinh dưỡng — ít đường, ít béo, có lợi cho sức khỏe:

Khách hàng Vinamilk ngày càng có nhu cầu cao về sản phẩm ít đường, ít béo vì

xu hướng sống khỏe, quan tâm đến sức khỏe và dinh dưỡng Điều này dẫn đến

xu hướng Vinamilk mở rộng sản phẩm dinh dưỡng thông minh, ứng dụng công nghệ cao để đáp ứng nhu cầu cá nhân hóa như sữa cao đạm, ít béo, không

lactose, cùng các sản phẩm thiên nhiên

(III) Các sản phẩm tiện lợi, đóng gói nhỏ:

Trang 10

Khách hàng của Vinamilk ngày càng chú trọng đến sự tiện lợi và tính di động của các sản phẩm đóng gói nhỏ vì lối sống bận rộn, nhu cầu dinh dưỡng cá nhân hóa và xu hướng ăn vặt, uống liền Nhu cầu này được đáp ứng nhờ việc

Vinamilk liên tục đổi mới, cung cấp đa dạng sản phẩm đáp ứng xu hướng tiêu dùng, cùng với chiến lược giá cạnh tranh và hệ thống phân phối rộng khắp. (IV) Sản phẩm thân thiện môi trường (bao bì tái chế, hữu cơ):

Khách hàng Vinamilk ngày càng có nhu cầu cao về sản phẩm thân thiện môi trường, đặc biệt là thế hệ trẻ như Gen Z, yêu cầu doanh nghiệp phải hành động giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua bao bì tái chế và sản phẩm hữu cơ Vinamilk đã đáp ứng xu hướng này bằng cách ra mắt các sản phẩm sữa Organic, sử dụng bao bì có nguồn gốc bền vững, tái chế, và triển khai các hoạt động cắt giảm nhựa trong khâu phân phối, sản xuất. 

(V) Hành vi trung thành với chất lượng ổn định:

Khách hàng Vinamilk có hành vi trung thành với chất lượng ổn định do nhu cầu

về sức khỏe, an toàn và dinh dưỡng cao, tin tưởng vào uy tín và giá trị của

thương hiệu. Xu hướng tiêu dùng hiện nay là ưa chuộng các sản phẩm đa dạng, tiện lợi, có nguồn gốc rõ ràng và hướng đến các sản phẩm Organic, đòi hỏi

Vinamilk phải liên tục cải tiến chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao

này

3 Quyền lực và ảnh hưởng của khách hàng

Khách hàng có quyền lực và ảnh hưởng đáng kể đối với Vinamilk thông qua việc thúc đẩy sự thay đổi về chất lượng, sự đa dạng sản phẩm và yêu cầu về sản xuất bền vững, có trách nhiệm Họ cũng ảnh hưởng gián tiếp thông qua hành vi mua hàng và phản hồi, buộc Vinamilk phải liên tục đổi mới, cải tiến sản

phẩm để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao

• Ảnh hưởng trực tiếp đến sản phẩm và thương hiệu:

- Yêu cầu về chất lượng và sự đa dạng: Khách hàng mong muốn các sản phẩm sữa có chất lượng tốt, hương vị hấp dẫn, và sự đa dạng về dòng sản phẩm, bao gồm cả các sản phẩm từ sữa hạt, ngũ cốc, nước giải khát pha sữa. 

- Sức ép về đổi mới liên tục: Vinamilk phải liên tục nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện có để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của các nhóm khách hàng mục tiêu như trẻ em, thanh niên, người già. 

- Thúc đẩy sản xuất xanh và bền vững: Khách hàng ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trường, yêu cầu Vinamilk sử dụng các giải pháp bao bì thân thiện với

Trang 11

môi trường, như túi tự hủy sinh học, hoặc giảm thiểu rác thải nhựa (Nguồn: https://congthuong.vn/cau-chuyen-xanh-cua-vinamilk-272393.html )

• Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh:

- Sức mạnh đàm phán của kênh phân phối: Các siêu thị, đại lý lớn là đầu mối tiếp xúc trực tiếp với khách hàng cuối và có quyền lực thương lượng về giá cả

và trưng bày sản phẩm (Nguồn: canh-tranh-cua-vinamilk/ )

https://truesuccess.asia/blog/mo-hinh-5-ap-luc Phản hồi và đánh giá: Thông qua các kênh chăm sóc khách hàng và mạng xã hội, khách hàng có thể đưa ra phản hồi về chất lượng sản phẩm, từ đó ảnh hưởngđến quyết định mua hàng của người tiêu dùng khác và buộc Vinamilk phải nhanh chóng giải quyết các vấn đề

272393.html )

- Xây dựng kênh tương tác và hỗ trợ khách hàng: Vinamilk cung cấp các kênh

hỗ trợ qua hotline để tiếp nhận phản hồi và giải quyết các vấn đề của khách hàng (Nguồn: https://www.vinamilk.com.vn/support/return-refund-store )

4 Ảnh hưởng cụ thể đến hoạt động kinh doanh

- Doanh thu và lợi nhuận: Sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng (ví dụ chuyển sang sản phẩm lành mạnh hơn) đòi hỏi Vinamilk điều chỉnh danh mục sản phẩm

để duy trì tăng trưởng doanh thu

- Chi phí marketing & bán hàng tăng: để giữ vị trí kệ, hỗ trợ đại lý, chạy chươngtrình khuyến mãi, chi phí truyền thông

- Rủi ro thương hiệu: vụ việc liên quan chất lượng hoặc truyền thông sai lệch có thể giảm niềm tin khách hàng, làm sụt doanh số ngắn hạn

III Thực trạng yếu tố NHÀ CUNG CẤP đối với Vinamilk:

Trang 12

liệu, bao bì (như Fonterra, Hoogwegt, Perstima, Tetra Pak), cũng như các đối táccung cấp thiết bị sản xuất và công nghệ tiên tiến.

• Nhóm cung cấp nội địa:

- Nông dân nuôi bò sữa và nông trại trong nước:Vinamilk hợp tác với các hộ nông dân và nông trại trên khắp Việt Nam để thu mua sữa tươi nguyên liệu, đảmbảo nguồn cung cho sản xuất

• Nhóm cung cấp quốc tế:

- Nhà cung cấp nguyên liệu sữa:Vinamilk nhập khẩu sữa bột và các nguyên liệu khác từ các quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến như Mỹ, New Zealand và châu Âu để nâng cao chất lượng sản phẩm Các đối tác tiêu biểu bao gồm

Fonterra (sữa bột) và Hoogwegt International (sữa bột)

- Nhà cung cấp bao bì:Vinamilk hợp tác với các nhà cung cấp quốc tế cho bao bìsản phẩm, ví dụ như Perstima (vỏ hộp thép) và Tetra Pak (bao bì giấy). 

- Nhà cung cấp thiết bị và công nghệ:Vinamilk mua các thiết bị sản xuất và côngnghệ tiên tiến từ nước ngoài để tối ưu hóa quá trình sản xuất. 

• Tiêu chí lựa chọn:

- Vinamilk đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí về chất lượng, độ tin cậy, và hiệu quả kinh tế, nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng cho sản phẩm cuối cùng. (Nguồn: https://kamereo.vn/blog/vi/chuoi-cung-ung-cua-vinamilk/ )

2 Quyền lực đàm phán và rủi ro:

Quyền lực đàm phán của nhà cung cấp đối với Vinamilk tương đối cao do sự phụ thuộc vào nguồn cung sữa tươi, nhưng Vinamilk đã xây dựng và phát triển các trang trại bò sữa trong nước, đa dạng hóa nguồn cung, giúp giảm thiểu rủi ro

và tăng cường vị thế của mình trong chuỗi giá trị Rủi ro của nhà cung cấp là không đủ nguồn cung hoặc chi phí cao, còn Vinamilk đối mặt với rủi ro từ sự biến động giá sữa, sự cạnh tranh từ các đối thủ và sản phẩm thay thế. 

• Quyền lực đàm phán của nhà cung cấp đối với Vinamilk:

- Phụ thuộc vào nguồn cung:Ban đầu, Vinamilk phụ thuộc nhiều vào nguồn sữa nhập khẩu và các trang trại bò sữa Tuy nhiên, Vinamilk đã chủ động đầu tư vào việc phát triển các trang trại bò sữa trong nước từ những năm 1990, nhằm đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng. (Nguồn:

sang-tao-la-yeu-to-song-con )

Ngày đăng: 04/10/2025, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w