Chọn công suất động cơ điện và tính sơ bộ số vòng quay của động cơ điện.. Công suất động cơ được xác đinh theo công thức Trong đó: : Công suất làm việc Công suất trên trục tang : Cô
Trang 1Đà Nẵng, tháng 6/2025
23C4B
LỚP SH:
103230056
MÃ SV:
TRẦN ĐÌNH CÔNG ĐẠT
SVTH:
VŨ THỊ HẠNH
KHOA CƠ KHÍ GIAO THÔNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Chi tiết máy là môn khoa học nghiên cứu về các phương pháp tính toán và
thiết kế các chi tiết có công dụng chung Trong môn học chi tiết máy có sự
kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm Lí thuyết tính toán các chi tiết
trên cơ sở những kiến thức về toán học, vật lí, cơ học lí thuyết, nguyên lí
máy, sức bền vật liệu…được xác minh và hoàn thành qua thí nghiệm cà thực
tiễn sản xuất.
Là một sinh viên ngành cơ khí động lực thì việc nắm bắt những nguyên lí
hoạt động của máy là một nhiệm vụ hết sức quan trọng Nội dung bản thuyết
minh đồ án chi tiết máy này đề cập đến những vấn đề cơ bản về trình tự tính
toán và thiết kế hệ dẫn động cơ khí.
Để hoàn thành bài tập lớn này em đã được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình
của giảng viên Vũ Thị Hạnh cùng các bạn sinh viên trong lớp.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian có hạn nên không tránh khỏi
thiếu sót Kính mong cô và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến để đồ án môn
học của em được hoàn thiện tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn !
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 6 năm 2025
Sinh viên: TRẦN ĐÌNH CÔNG ĐẠT
Trang 3ĐỀ BÀI
Trang 4PHẦN I: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN VÀ PHÂN
PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN
I CHỌN ĐỘNG CƠ
Chọn động cơ điện phải đảm bảo tận dụng được toàn bộ công
suất động cơ Khi làm việc không quá nóng, có khả năng quá tải trong
thời gian ngắn, có mômen mở máy lớn để thắng lực cản ban đầu của
phụ tải Chọn động cơ điện bao gồm chọn loại , kiểu động cơ ; chọn
công suất điện áp và số vòng quay của động cơ
1. Chọn loại và kiểu động cơ
Ta chọn loại động cơ điện xoay chiều 3 pha không đồng bộ kiểu ngắn
mạch , điện áp 220V / 380V
Ưu điểm: Kết cấu, cấu tạo vận hành đơn giản , giá thành hạ và mắc
trực tiếp với mạng điện xoay chiều không cần biến đổi dòng điện nên
đảm bảo độ tin cậy cao
Nhược điểm : Hiệu suất và hệ số công suất thấp thấp yêu cầu công
suất phụ tải dưới 100 Kw , không điều chỉnh được vận tốc hoặc nhảy
cấp bằng cách thay đổi số đôi cực điện từ
2. Chọn công suất động cơ điện và tính sơ bộ số vòng quay
của động cơ điện
* Tính toán công suất cần thiết của động cơ điện
Công suất động cơ được xác đinh theo công thức
Trong đó:
: Công suất làm việc (Công suất trên trục tang)
: Công suất cần thiết
Trang 5: Hiệu suất truyền động, bằng tích số hiệu suất của các
bộ truyền và của các cặp ổ trong thiết bị, tra theo bảng 2.1 (Sách
Thiết kế Chi tiết máy – Nguyễn Trọng Hiệp, Nguyễn Văn Lâm –
1998)
η = ηnoi-truc*ηtruc-vit*ηbr-tru*ηxich *η4
cap-o = 0.776
Với:
ηnoi-truc = 1: hiệu suất của nối trục
ηtruc-vit = 0.85: hiệu suất bộ truyền trục vít
ηbr-tru = 0.98: hiệu suất bộ truyển bánh răng trụ
ηxich = 0.97: hiệu suất bộ truyển xích
ηcap-o = 0.99: hiệu suất của một cặp ổ lăn
Vậy công suất cần thiết : PCT =Plv η = 0,7762, 4 = 3.092 (kW)
* Tính sơ bộ số vòng quay của động cơ điện:
nct =60000 v
π D = 60000.0.3π 310 = 18.48 (v/p) Với:
V = 0.3 (m/s): Vận tốc băng tải
D = 310 (mm): Đường kính tang Chọn động cơ có Pđc >PCT, chọn sơ bộ động cơ che kín có quạt gió
Tra bảng 2P, trang 322 (Sách Thiết kế Chi tiết máy – Nguyễn Trọng
Hiệp, Nguyễn Văn Lâm – 1998),chọn động cơ kí hiệu 4A112MB6Y3
Công suất động cơ Pđc = 4 ( kW ), vận tốc quay 950 (v/p), hiệu suất
82%.
Phân phối tỉ số truyền chung:
Uchung =n đ /c
n ct = ¿ 18 , 48950 = ¿ 51.399 (v/p)Chọn ungoai = 2
Trang 6Uh =U c h
U ng=51.399
2 = ¿ 25.7
Ta có: uhop = unhanh.ucham
Chọn ucham = 3.2 suy ra unhanh= uc h am u h op =25 ,7 3 , 2 = 8.031
N III = N II η cap-o η br-tru = 2.524 (kW)
N IV = N III η xich η cap-o = 2.424 (kW)
*Bảng thông số động học:
II Thiết kế bộ truyền ngoài : Bộ truyền xích
Với các số liệu : P = 2.524 kW ; n = 36.96 v/p ; U = 2 làm việc 2 ca
Trang 7Theo bảng 5,4 [I] : Với u = 2 ta chọn số răng đĩa nhỏ Z1 =27 àsố
Hệ số ảnh hưởng của vị trí bộ truyền : K0 =1 do α =300 <600
Hệ số điều chỉnh lực căng xích (điều chỉnh được) : Kđc=1
Hệ số ảnh hưởng điều kiện tròn trơn ( môi trường không bụi ):
Kđc=1
Hệ số kế đến chế độ làm việc của bộ truyền: Kc =1,25
Thay vào (1) ta được : K = 1.1.1.1.1,25.1 =1,25
Điều kiện đảm bảo độ bền mỏi xích :
Theo công thức (5.3) [I] : Pt =P K K n K z
Trang 9III Thiết kế bộ truyền trong :
1 Thiết kế bộ truyền cấp nhanh (bộ truyền trục vít):
Dữ liệu thiết kế: P1 = 3,092 kW; P2 = 2,602 kW; n1 = 950
(v/p); n2 = 118,288 (v/p); unhanh = 8,031
*Dự đoán vận tốc trượt theo công thức:
= 3 , 9.10−5⋅950√ 3 210000 = 2,2 (m/s)Với vs < 5 m/s, ta chọn vật liệu là đồng thanh không thiếc hay đồng thau
Tra bảng 3.58, chọn vật liệu: BCuAl9Fe4
Có giới hạn bền: 500 MPa
Giới hạn chảy: 200 MPa
Độ rắn: 110 -140
*Xác định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng suất mỏi uốn cho phép:
1 Ứng suất mỏi tiếp xúc cho phép:
Bánh vít chế tạo từ đồng thanh không thiếc:
= 300 -25vs = 244,938 MPa
2 Ứng suất mỏi uốn cho phép:
Với bánh vít đồng thanh thiếc:
Trong đó:
= 141 (MPa)
Trang 10Do tải trọng và số vòng quay n2 không thay đổi, nên:
= 0,544882
=76,82841 MPa
3 Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép khi qua tải:
*Xác định số mối ren Z 1 của trục vít và số răng Z 2 của bánh vít:
Chọn số mối ren Z1 của trục vít theo tỉ số truyền u Với u = 8,031,
Chọn Z1=4, suy ra Z2=uZ1=8,031.4=32,1249, Chọn Z2=33 > Zmin
(bánh vít không bị cắt chăn răng)
Kiểm nghiệm sai số tỉ số truyền:
8,25
2,723842% < 4% (Thỏa mãn)
Trang 11*Sơ bộ chọn trị số hiệu suất, hệ số tải trọng và công suất
trên bánh vít:
0,9(1−8,031
200 ) = 0,8638Công suất trên bánh vít:
*Xác định khoảng cách trục a w theo độ bền tiếp xúc:
Đối với bộ truyền trục vít bằng thép, bánh vít không đồng thanh:
Trong đó: T2: mômen xoắn trên bánh vít
T1: mômen xoắn trên trục vít
Z2: Số răng của bánh vít
q: hệ số đường kính của trục vít
K : hệ số tải trọng (đã chọn sơ bộ ở trên)
Trang 12*Xác định môdun dọc m của trục vít:
2.98 33+9
= 4,667 Chọn m = 5 (Tra bảng 3.53)
*Tính lại khoảng cách trục (với m tiêu chuẩn đã chọn):
5 (33+9) 2
= 105 mm
Hệ số dịch dao khi cắt bánh vít:
0
*Kiểm nghiệm vận tốc trượt, hiệu suất và hệ số tải trọng:
Vận tốc trượt dọc theo đường ren của trục vít:
Trang 139
= 0,4182243 (rad) 5*9
= 45mmSuy ra vs = 60000.cos 3 ,14.950(0,418) = 2,449504 m/s
Vs vẫn nằm trong phạm vi < 5 m/s khi chọn vật liệu bánh vít
Trang 14*Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền tiếp xúc:
Điều kiện bển về tiếp xúc của răng bánh vít:
= 219,0189 (MPa) (thõa mản điều kiện mỏi)
*Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền uốn:
Điều kiện bền về uốn của răng bánh vít:
Trong đó:
5*cos(0,4182243) = 4,5690577
Đường kính trụ chia của bánh vít: d2 = mZ2=5*33 = 165mm
Trang 15Chiều rộng vành răng bánh vít: Khi Z1 = 4: b2 ≤ 0,67.da1
*Kiểm nghiệm răng bánh vít về quá tải:
Kiểm nghiệm theo ứng suất tiếp xúc cực đại:
Trang 16Kiểm nghiệm theo ứng suẩt uốn cực đại:
Hệ số quá tải: Kqt = T 2 max T 2 = 1,3
Trang 17Nhiệt độ của dầu bên trong hộp giảm tốc phải thỏa mãn
điều kiện (hộp giảm tốc được làm nguội tự nhiên):
Trong đó:
Công suất trên trục vít: P1 = 3,0921014 (kW)
Trang 18Lực tác dụng khi ăn khớp trong bộ truyền trục vít gồm ba thành
phần: Lực vòng Ft, lực dọc trục Fa và lực hướng tâm Fr
2.210000 165
=2546,3398 (N)
= 2546,3398.tan(0,418+0,0347) = 1239,3877 (N)
2546,3398.tan(200)
= 926,79189 (N)
*Kiểm tra độ cứng uốn của thân trục vít:
Với trục vít một đầu lắp hai ổ đỡ chặn, đầu kia lắp ổ lăn đỡ, điều kiện
đảm bảo độ cứng của thân trục vít:
Trang 19Suy ra: f = 0,0052 (mm) < [f] = 0,05 (mm)
2 Thiết kế bộ truyền cấp chậm (bộ truyền
bánh răng trụ răng thẳng):
Dữ liệu thiết kế: PII = 2,602 (kW); nII = 118,3 (v/p)
*Chọn vật liệu bánh răng và cách nhiệt luyện:
Công suất truyền động không lớn, chọn vật liệu bánh răng thuộc
nhóm I (HB>350): Bánh dẫn: Thép C45, tôi cải thiện, đạt độ rắn
241-285, giới hạn bền 850MPa, giới hạn chảy 580MPa Bánh bị dẫn:
Thép 40Cr, tôi cải thiện, đạt độ rắn 230-260, giới hạn bền 850MPa,
giới hạn chảy 550MPa Chênh lệch độ rắn: HB1-HB2=25HB
*Xác định ứng suất mỏi tiếp xúc và ứng suất mỏi uốn
cho phép:
1 Ứng suất mỏi tiếp xúc cho phép:
Ứng suất mỏi tiếp xúc cho phép:
Khi tính toán thiết kế, sơ bộ chọn:
Trong đó:
SH: hệ số an toàn
Giới giới hạn bền mỏi tiếp xúc với số chu
kỳ chịu tải thực tế NHE của bánh răng đang xét:
Trang 20Giơ giới hạn bền mỏi tiếp xúc (dài hạn) của mặt răng
tương ứng với số chu kỳ cơ sở NH0
Tra Bảng 3.32 với thép C45, tôi cải thiện, độ rắn 280HB
và thép 40Cr, tôi cải thiện, độ rắn 255HB
Với HB1 = 280; HB2 = 255
2.280 + 70 = 630 (MPa)2.255 + 70 = 580 (MPa)
NH0: số chu kỳ cơ sở khi tính về độ bền tiếp xúc:
Với c: số lần ăn khớp của răng trong một vòng quay: c=1
Do số vòng quay trên hai trục và tải trọng không đổi, nên:
Lh: tổng thời gian làm việc [giờ]: Lh=6,5.320.16=33280h
Trang 21Do NHE2 = 73,8.106 > NH02 =1,79.106 580MPa
Suy ra:
580
1 ,1 =527 , 27 MPa
Khi tính truyền động bánh răng trụ răng thẳng, ứng suất
mỏi tiếp xúc cho phép:
527,27MPa
2 Ứng suất mỏi uốn cho phép:
Ứng suất mỏi uốn cho phép:
SF: hệ số an toàn
Khi tính toán thiết kế, sơ bộ chọn:
giới hạn bền mỏi uốn của răng ứng với số chu
kỳ chịu tải thực tế NFE của bánh răng đang xét:
giới hạn bền mỏi uốn (dài hạn) ứng với số chu
kỳ cơ sở NF0
Tra Bảng 3.32, với thép C45, tôi cải thiện, độ rắn 280HB
và thép 40Cr, tôi cải thiện, độ rắn 255HB
Trang 22Với: HB1=280, HB2 = 255, ta có:
1,8.280 = 504 MPa1,8.255 = 459 MPa
mF: bậc của đường cong mỏi uốn: khi HB ≤ 350 thì mF=6
NF0: số chu kỳ cơ sở: NF0 = 4.106
NFE: số chu kỳ chịu tải:
Suy ra NFE1 = 236.106; NFE2 = 73,8.106
Trang 231, 75.1=262 ,28 (MPa)
*Ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép khi quá
tải:
1 Ứng suất uốn cho phép khi quá tải:
[бF]max = 0,8бch khi HB ≤ 350, trong đó, бch: giới hạn chảy
Bánh dẫn: бch1 = 580MPa → [бF1]max = 0,8.580 = 464MPa
Bánh bị dẫn: бch2 = 550MPa → [бF2]max = 0,8.550 = 440MPa
2 Ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải:
Với bánh răng tôi cải thiện: [бH]max = 2,8.бch
Ka: hệ số phụ thuộc vật liệu của cặp bánh răng, loại răng:
Tra Bảng 3.34, Ka = 49,5 (với bánh răng thẳng, vật liệu
bánh răng thép-thép)
, hệ số bề rộng bánh răng, với bw: bề rộng bánh răng
Tra Bảng 3.35: Bánh răng không đối xứng, H1,H2 ≤ HB350
0,25 – 0,4 → Chọn 0,3
T : mômen xoắn trên bánh dẫn [Nmm]:
Trang 24*Xác định môdun của bánh răng:
Sơ bộ xác định môdun của bánh răng theo khoảng cách trục:
Trang 25Tính chính xác khoảng cách trục aw theo số răng Z1 và Z2 đã quy tròn:
1
Tính toán lại tỉ số truyền u: u’=Z 2 Z 1 = 148
46 = 3,217Kiểm tra sai số tỉ số truyền:
Trang 26Vận tốc vòng của bánh răng:
Với: d1 = 92 (mm); n1 = 118,288 (v/p) → v = 0,5698065 (m/s)
Chọn cấp chính xác bánh răng theo Bảng 3.43:
Với bánh răng thẳng, v ≤ 2m/s: Chọn CCX 9, v ≤ 2m/s
*Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:
Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng của bộ truyền phải thỏa mãn điều kiện:
Trong đó:
ZM – hệ số xét đến cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp
Tra Bảng 3.34: Vật liệu bánh răng thép-thép: ZM = 274
KH – hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc: KH = KHa.KHß.KHV
KHß = 1,034 (đã tính ở trên) Với bộ truyền bánh răng thẳng: KHa = 1
Tra Bảng 3.43: CCX 9, răng thẳng, HB1,2 < 350, → v = 0,5698065
(m/s) : KHV = 1,022 → KH = 1.1,034.1,022 = 1,055748
dw1: đường kính vòng lăn: dw1 = d1 = 92 (mm)
Trang 27Suy ra:
бH = 274.1 , 76.0,858√2.(210073).(1,055748).(3 , 2+1)
60.3 , 2.(92) 2 =443,4936 MPa
(thỏa mãn điều kiện bền mỏi tiếp xúc)
Xác định chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép: Trên đây, khi xác định sơ bộứng suất tiếp xúc cho phép, ta đã lấy: ZR.ZV.ZxH = 1 Các hệ số này được
chọn như sau:
Với Ra ≤ 1,25 – 0,63µm : ZR = 1
Với v = 0,5698m/s ≤ 2,5m/s : ZV = 1
Với da ≤ 700mm : KxH = 1
Do đó, kết quả tính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép: [бH] = 527,27MPa
Ta thấy: бH < [бH] (thỏa mãn điều kiện bền mỏi tiếp xúc)
*Kiểm nghiệm răng về độ bền mỏi uốn:
Ứng suất uốn trong răng và độ bền mỏi uốn:
Trong đó:
T1: mômen xoắn trên bánh dẫn 1: T1 = 210073Nmm
m: môdun của bánh răng: m = 2
Tra Bảng 3.49: Với x = 0; Z1 = 46; Z2 = 148: YF1 = 3,64.YF2 = 3,61
KF: hệ số tải trọng khi tính về uốn: KF = KFa.KFß.KFV
Tra Bảng 3.36: với sơ đồ 5, ψbd = 0,63, khi H1,2 ≤ 350HB: KFß = 1,052
Trang 28Tra Bảng 3.46: Ứng với H2 ≤ 350HB, răng thẳng, không vát dầu
Xác định chính xác ứng suất uốn cho phép: Trên đây, khi xác định sơ
bộ ứng suất uốn cho phép: YR.YS.YxF = 1, Các hệ số được chọn như
(thỏa mãn điều kiện bền mỏi tiếp xúc)
*Kiểm nghiệm răng về quá tải:
Khi làm việc bánh răng có thể bị quá tải (ví dụ lúc mở máy, hãm máy
v.v…) Vì vậy cần kiểm nghiệm răng về quá tải dựa vào ứng suất tiếp
xúc cực đại và ứng suất uốn cực đại
- Để tránh biến dạng dư hoặc gãy dòn lớp bề mặt, ứng suất tiếp xúc
cực đại бHmax không được vượt quá một giá trị cho phép:
Trang 29Trong đó: Kqt = Tmax/T: hệ số quá tải, T: mômen xoắn danh nghĩa, Tmax
là mômen xoắn quá tải; бH: ứng suất tiếp xúc khi chịu mômen xoắn
danh nghĩa T; бHmax ứng suất tiếp xúc khi quá tải (khi chịu mômen
xoắn quá tải Tmax); [бH]max: ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải
Với dữ liệu đề bài đã cho, ta có:
Kqt = 1, 3 T T =1 , 3
Theo kết quả tính toán ở trên, ta có:
бH = 443,49364MPa → бHmax = 443,496√1 ,3 =505 , 66 MPa
Ta thấy: бHmax = 505,66MPa < min([бH1]max,[ бH2]max) = 1540MPa
(thỏa mãn điều kiện bền về tiếp xúc khi quá tải)
- Để đề phòng biến dạng dư hoặc phá hỏng tĩnh mặt lượn chân răng,
ứng suất uốn cực đại бFmax tại mặt lượn chân răng không được vượt
quá một giá trị cho phép:
бFmax = бF.Kqt ≤ [бF]max
Trong đó: бF: ứng suất uốn khi chịu mômen xoắn danh nghĩa T; бFmax:
ứng suất uốn khi quá tải (khi chịu mômen xoắn quá tải Tmax); [бF]max:
ứng suất uốn cho phép khi quá tải
Theo kết quả tính toán ở trên, ta có:
бF1max = 112,76153MPa < [бF1]max = 464MPa
бF2max = 111,83218MPa < [бF2]max = 440MPa
(thỏa mãn điều kiện bền uốn khi chịu quá tải)
*Tính lực tác dụng:
Lực vòng: Ft = 2T 1 d 1 =2.210073
92 =4566 , 8(N )
Lực hướng tâm: Fr = Ft.tan(α) = 4566,8.tan(200) → Fr = 1662,18 (N)
Trong đó: α: góc áp lực trên vòng chia: α = 200
*Kiểm tra sơ bộ điều kiện bôi trơn bằng ngâm dầu:
Vận tốc vòng trên trục vít: v1 = π d 1.n 160.1000 =π 45 950
60.1000 =2,238 m/ s
Trang 30Với vận tốc vòng của trục vít v ≤ 10m/s, HGT trục vít được bôi trơn
bằng phương pháp ngâm dầu
- Đối với HGT trục vít-bánh răng, trục vít đặt dưới: Mức dầu thấp
nhất ngập chiều cao ren của trục vít (nhưng không được vượt quá
đường tâm con lăn dưới cùng), đồng thời phải ngập chân răng của
bánh trụ bị dẫn của cấp chậm (nhưng không nhỏ hơn 10mm) Khi đó
nếu không thể ngâm được hết chiều cao ren của trục vít trong dầu (do
mức dầu vượt quá đường tâm con lăn dưới cùng), thì lắp vòng vung
dầu trên trục vít, dầu bắn lên bánh vít rồi theo răng đến bôi trơn chỗ
ăn khớp
Mức dầu max lấy cao hơn mức dầu min một khoảng 10mm, nhưng
không được vượt quá đường ngang tâm viên bi hay con lăn dưới
cùng, đồng thời không vượt quá 1/3 đến 1/6 bán kính bánh răng trụ bị
Mức dầu max không được vượt quá 2/3 bán kính bánh răng trụ
cấp chậm (tính từ trên xuống): [Hmax] = (1/3)da4 = (1/3).300 = 100mm
Ta thấy: Hmax = 111,5mm > [Hmax] = 100mm, tức là mức dầu max
nằm thấp hơn mức dầu max cho phép Như vậy, điều kiện bôi trơn
HGT bằng phương pháp ngâm dầu được thỏa mãn
Trường hợp mức dầu min vượt quá đường tâm con lăn dưới cùng
(không thể ngâm được hết chiều cao ren của trục vít trong dầu), thì