1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH

36 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH IUH - Tiểu luận Tâm lý học đại cương - Tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên IUH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH

TIỂU LUẬN TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

CHỦ ĐỀ:

TÁC ĐỘNG CỦA THÀNH TÍCH HỌC TẬP ĐẾN TÂM LÝ CỦA SINH

VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (IUH)

Nhóm: 05 Lớp: DHKHMT18A

Mã lớp: 420300332516

GVHD: Lê Thị Hương

TP HỒ CHÍ MINH, T.09.2025

Trang 2

DANH SÁCH, NHIỆM VỤ PHÂN CÔNG VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ

THÀNH VIÊN NHÓM

STT Họ và tên MSSV Nội dung

phân công

Thời gian thực hiện

Kết quả thực hiện

Điểm (Thang điểm 10)

01 Lê Thục

Tìm hiểu biện pháp giảm nhẹ ảnh hưởng của thành tích học tập lên tâm lý sinh viên

12- 23/09/2025 Hoàn

thành

02 Hồ Ngọc

Quỳnh Giao 21135911

Tổng hợp và chỉnh sửa nội dung file word

22- 25/09/2025 Hoàn

15- 20/09/2025 Hoàn

thành

08 Nguyễn

Nhân Tín 24731911 Khảo sát, tổng hợp kết quả

22- 24/09/2025 Hoàn

12- 22/09/2025

Hoàn thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhóm em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Hương đã tận tình giảng dạy và

hướng dẫn nhóm em trong quá trình thực hiện đề tài tiểu luận môn Tâm lý học đại cương Nhờ sự chỉ dẫn của cô, nhóm em đã có định hướng rõ ràng để hoàn thành bài

tiểu luận này

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành với tinh thần trách nhiệm cao nhất, nhưng bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếu sót Nhóm em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ cô để hoàn thiện hơn trong những lần làm bài sau

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Mục tiêu nghiên cứu 1

4 Đối tượng nghiên cứu 2

PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG 3

1 Cơ sở lý luận 3

1.1 Những khái niệm liên quan 3

1.2 Đặc điểm tâm lý tuổi sinh viên đại học 4

1.3 Vai trò và ảnh hưởng của thành tích học tập đến tâm lý sinh viên 6

1.4 Mối quan hệ giữa thành tích học tập và tâm lý của sinh viên 7

1.5 Các yếu tố cốt lõi khác tác động đến mối quan hệ thành tích học tập và tâm lý sinh viên 8

2 Hiện trạng thành tích ảnh hưởng đến tâm lý của sinh viên 9

3 Các nguyên nhân gây tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên 12 3.1 Tác động từ chính bản thân sinh viên 12

3.2 Tác động từ phía gia đình 13

3.3 Tác động từ phía nhà trường, giảng viên và bạn bè 14

3.4 Tác động từ môi trường xã hội hiện nay 15

4 Những giải pháp giảm nhẹ ảnh hưởng của thành tích lên tâm lý sinh viên 16

4.1 Đối với sinh viên 16

Trang 5

4.2 Đối với nhà trường 17

4.3 Đối với gia đình 17

4.4 Đối với nhà nước và xã hội 18

4.5 Các phương pháo điều trị khoa học 18

PHẦN 3: KẾT LUẬN 20

PHẦN 4: PHỤ LỤC 22

PHẦN 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 27

Trang 6

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh cạnh tranh học thuật ngày càng gay gắt, sinh viên phải chịu nhiều kỳ vọng cao về thành tích học tập Áp lực học tập thường xuất phát từ kỳ vọng của bản thân, gia đình và nhà trường về điểm số cao, khiến nhiều học sinh, sinh viên lâm vào tình trạng căng thẳng, stress và thậm chí trầm cảm (Deng, Cherian, Khan, Kumari, Sial, Comite, Gavurova & Popp, 2022) Thực tế tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cũng phản ánh xu hướng này: nghiên cứu của Lê Thị Thu Hằng (2024) cho thấy khoảng 24,2% sinh viên IUH có biểu hiện trầm cảm và 19,4%

có lo âu, chứng tỏ một tỷ lệ không nhỏ sinh viên đang gặp các vấn đề tâm lý đáng lo ngại Đồng thời, nghiên cứu của Hoàng Thị Quỳnh và Nguyễn Văn Bắc (2021) chỉ

ra rằng sinh viên có thành tích học tập thấp thường phải chịu mức độ căng thẳng học tập cao hơn, dẫn đến gia tăng các cảm xúc tiêu cực như lo âu và trầm cảm Những dẫn chứng trên khẳng định rằng bệnh thành tích và áp lực học tập là vấn đề thời sự cần được quan tâm, đặc biệt đối với sinh viên đại học, bởi chúng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tinh thần của sinh viên IUH

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề tài là làm rõ tác động của thành tích học tập lên sức khỏe tinh thần của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Cụ thể, nghiên cứu hướng đến phân tích mối liên hệ giữa thành tích học tập và các chỉ số tâm lý (stress, lo âu, trầm cảm) ở nhóm đối tượng này Qua đó, người viết mong muốn nhận diện những yếu tố gây áp lực về thành tích và các biểu hiện tâm lý tương ứng, từ đó

đề xuất các giải pháp can thiệp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của áp lực học tập Kết quả nghiên cứu hy vọng đóng góp vào việc nâng cao chất lượng tâm lý của sinh viên IUH trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang đề cao thành tích học tập

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 7

- Xác định biểu hiện tâm lý phổ biến: Tìm hiểu các trạng thái tâm lý thường gặp ở sinh viên khi đạt kết quả học tập cao (ví dụ: tự tin, động lực tăng) hoặc khi kết quả học tập không đạt kỳ vọng (ví dụ: căng thẳng, tự ti)

- Phân tích các yếu tố tác động: Xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tâm lý sinh viên liên quan đến thành tích học tập, như áp lực từ gia đình

và xã hội, mong đợi của bản thân, môi trường học tập và cơ chế đánh giá

- Khảo sát mối quan hệ thành tích – tâm lý: Đánh giá mức độ tương quan giữa thành tích học tập với các chỉ số tâm lý (tự tin, lo âu trong học tập, động lực học tập), từ đó làm rõ quy luật ảnh hưởng giữa chúng

- Đề xuất biện pháp hỗ trợ tâm lý: Đề xuất các giải pháp can thiệp về tâm lý, giáo dục kỹ năng quản lý áp lực và tăng cường động lực học tập cho sinh viên, nhằm cải thiện sức khỏe tinh thần và kết quả học tập

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sinh viên hệ chính quy của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Sinh viên trong trường đến từ nhiều ngành học và khóa học khác nhau, phản ánh phần nào đặc điểm chung của sinh viên đại học tại Việt Nam Trong bối cảnh đào tạo chú trọng kết hợp lý thuyết và thực hành kỹ thuật, sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng yêu cầu thành tích cao cả về học tập lẫn kỹ năng nghề nghiệp Điều này khiến nhóm đối tượng nghiên cứu có tính đại diện trong việc khảo sát tác động tâm lý của thành tích học tập Kết quả nghiên cứu cũng có thể có giá trị tham chiếu khi mở rộng đến sinh viên các trường đại học khác

Trang 8

PHẦN 2: PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Những khái niệm liên quan

- Khái niệm sinh viên

Theo Từ điển Giáo dục học: “Sinh viên là người học của cơ sở giáo dục cao đẳng, đại học” Theo Từ điển Tiếng Việt: Khái niệm “sinh viên” được dùng để chỉ người học ở bậc đại học Theo Từ điển Hán – Việt: “Sinh viên là người học ở bậc đại học, bao gồm hệ cao đẳng và hệ đại học” Theo Luật Giáo dục Đại học: Sinh viên là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở giáo dục đại học, theo học chương trình đào tạo cao đẳng, chương trình đào tao đại học

Như vậy, có thể thấy khái niệm sinh viên được hiểu khá thống nhất và thường được dùng với nghĩa phổ thông nhất là người học trong các trường cao đẳng đại học Trong bài tiểu luận này tập trung nghiên cứu sinh viên thuộc hệ đại học chính quy

- Khái niệm thành tích học tập

Thành tích học tập thường được hiểu là những thành tựu, kết quả đạt được của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập Thành tích học tập có thể đo lường bằng nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm điểm số, chứng chỉ, giải thưởng hoặc đánh giá của giáo viên Theo National Center for Education Statistics (NCES), thành tích học tập là chỉ báo về trình độ học thuật được đo thông qua các phương pháp đánh giá tiêu chuẩn như kỳ thi chuẩn hóa, điểm trung bình học tập (GPA), tỷ lệ hoàn thành chương trình và mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục Các yếu tố như khả năng đạt mục tiêu khóa học, thành công trong kỳ thi đầu ra và sự phù hợp với yêu cầu chuẩn năng lực đầu vào của các cấp học cao hơn cũng được xem là thành phần của thành tích học tập

Khái niệm này có tính hệ thống và được dùng phổ biến trong nhiều lĩnh vực như giáo dục phổ thông, giáo dục đại học, đào tạo nghề, và đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục Thành tích học tập cũng thường là yếu tố đầu vào trong các nghiên

Trang 9

cứu dự báo thành công nghề nghiệp, hành vi học tập lâu dài và mức độ hội nhập xã hội của người học

- Khái niệm tâm lý, tâm lý sinh viên

Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm tâm lý là ý muốn, nhu cầu, nguyện vọng, sự cư xử hoặc cách xử lý tình huống của người nào đó hoặc là đánh giá thông qua sự hài lòng về ai đó Đôi khi người ta còn dùng từ tâm lý như là khả năng chinh phục đối tượng Nói một cách khái quát chung nhất: “Tâm lý bao gồm tất cả hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền với điều hành mọi hành động, hoạt động của con người”

Tâm lý sinh viên được hiểu là tổng hòa các quá trình nhận thức, cảm xúc và động lực của sinh viên đại học Tâm lý sinh viên bao gồm nhận thức (cách suy nghĩ, học hỏi), cảm xúc (tâm trạng, cảm xúc trong học tập và cuộc sống) và động lực (ý chí, mục tiêu học tập) Sinh viên đại học thường ở trong giai đoạn phát triển tâm lý mới nổi (emerging adulthood), với đặc trưng là khám phá bản sắc bản thân và hướng đến tương lai Theo Mikhaylova (2025), giai đoạn này “được định nghĩa bằng tính không

ổn định, tập trung vào bản thân, cảm giác ‘giữa lứa tuổi thiếu niên và tuổi trưởng thành’, khám phá bản sắc và ý thức về các khả năng trong tương lai” Với độ tuổi khoảng 18–22, sinh viên dần xây dựng nhận thức mới về vai trò của bản thân và mục tiêu sống Từ góc nhìn y tế, WHO định nghĩa sức khỏe tâm thần như “trạng thái hạnh phúc trong đó cá nhân nhận ra khả năng của chính mình, có thể đối phó với những căng thẳng bình thường của cuộc sống, làm việc hiệu quả và đóng góp cho cộng đồng” Do đó, tâm lý sinh viên không chỉ nói đến sức khỏe tâm thần mà còn liên quan đến khả năng tự điều chỉnh cảm xúc và động lực học tập

1.2 Đặc điểm tâm lý tuổi sinh viên đại học

Sinh viên đại học thể hiện nhiều nét tâm lý đặc trưng Về nhận thức, họ có khả năng

tư duy trừu tượng, sáng tạo và yêu thích việc khái quát vấn đề Các nghiên cứu cho thấy thanh niên trong độ tuổi này thường tích cực với hoạt động tư duy lý luận, đồng

Trang 10

thời đánh giá cao những phương pháp giảng dạy khuyến khích suy nghĩ độc lập (Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Việt Nam, n.d.)

Về tình cảm – xã hội, sinh viên có xu hướng đề cao bản thân, hình thành lòng tự trọng mạnh mẽ, song “cái tôi” cá nhân vẫn còn dao động Họ dễ nhạy cảm với đánh giá của người khác, dễ rơi vào mâu thuẫn giữa tự tin và hoài nghi Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm quan trọng để hình thành tình cảm đạo đức, ước mơ nghề nghiệp

và lý tưởng sống, nhờ vào sự ổn định về thể chất và vốn tri thức tích lũy

Ngoài ra, sinh viên đang mở rộng quan hệ xã hội, dần trở nên độc lập hơn về nhận thức và quyết định cá nhân Họ bắt đầu tự chịu trách nhiệm với kết quả học tập và lối sống của mình Nhìn chung, đặc điểm tâm lý sinh viên vừa mang tính năng động

và khát vọng khẳng định bản thân, vừa dễ bị tác động bởi môi trường gia đình, bạn

bè và xã hội

Bên cạnh những mặt tích cực trên đây, mặc dù là những người có trình độ nhất định, sinh viên không tránh khỏi những hạn chế chung của lứa tuổi thanh niên Đó là sự thiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động, đặc biệt, trong việc tiếp thu, học hỏi những cái mới Ngày nay, trong xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế, trong điều kiện phát triển công nghệ thông tin, nền văn hoá của chúng ta có nhiều điều kiện giao lưu, tiếp xúc với các nền văn hoá trên thế giới, kể cả văn hoá phương Đông và phương Tây Việc học tập, tiếp thu những tinh hoa, văn hoá của các nền văn hoá khác là cần thiết Tuy nhiên, do đặc điểm nhạy cảm, ham thích những điều mới lạ kết hợp với sự bồng bột, thiếu kinh nghiệm của thanh niên, do đó, sinh viên dễ dàng tiếp nhận cả những nét văn hoá không phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống tốt đẹp của dân tộc và không có lợi cho bản thân họ

Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách Song,

do hạn chế của kinh nghiệm sống, sinh viên cũng có hạn chế trong việc chọn lọc,

Trang 11

tiếp thu cái mới Những yếu tố tâm lý này có tác động chi phối hoạt động học tập, rèn luyện và phấn đấu của sinh viên

1.3 Vai trò và ảnh hưởng của thành tích học tập đến tâm lý sinh viên

Thành tích học tập luôn giữ vai trò quan trọng trong việc định hình trạng thái tâm lý sinh viên Khi đạt thành tích cao, sinh viên sẽ có cảm giác tự hào, có niềm vui, sự tự tin và từ đó giúp sinh viên có động lực cải thiện và cố gắng hơn nữa Không chỉ vậy,

họ còn nhận được sự khen ngợi từ gia đình, bạn bè và giảng viên Nhiều người coi

đó là sự công nhận về năng lực, góp phần củng cố sự gắn bó với việc học

Ngược lại, thành tích thấp có thể làm gia tăng áp lực tâm lý Sinh viên dễ trải qua lo

âu, căng thẳng, áp lực và tự ti khi không đạt được mục tiêu học tập Ví dụ, Quỳnh & Bắc, 2021 nhận định sinh viên học lực thấp thường “cảm thấy tự ti, bị gia đình, bạn

bè nhắc nhở và có nguy cơ nghi ngờ chính mình” (theo trích dẫn gốc) Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam cũng cho thấy thành tích yếu liên quan trực tiếp đến lo âu

và trầm cảm: sinh viên có điểm số thấp có điểm lo âu, trầm cảm cao hơn đáng kể so với sinh viên học tốt

Các biểu hiện tâm lý tiêu cực thường gặp khi học lực kém bao gồm căng thẳng học đường (academic stress), kiệt sức học tập (academic burnout) và cảm giác kém năng lực (giảm tự tin học tập) Căng thẳng học đường thể hiện qua trạng thái mệt mỏi, áp lực liên tục từ việc phải học bù, ôn thi, hoặc lo ngại điểm kém Theo báo cáo của Tran và cộng sự (2024), trong mô hình hồi quy đa biến, điểm số thấp của học sinh Trung học phổ thông ở Huế gắn với mức độ căng thẳng học đường tăng cao Tương

tự, Burnout học tập là trạng thái kiệt quệ về tinh thần do áp lực học tập kéo dài, đi kèm hoài nghi về hoạt động học và cảm giác năng lực bản thân giảm sút Nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các yếu tố như lo âu – căng thẳng cao và thời gian học trực tuyến kéo dài là nhân tố chủ chốt gây ra burnout học tập ở sinh viên đại học Khi bị burnout, sinh viên thường biểu hiện mệt mỏi triền miên, thờ ơ với bài vở và nghi ngờ khả năng của bản thân

Trang 12

Ở cấp độ quốc tế, nhiều nghiên cứu cũng khẳng định mối liên hệ giữa thành tích thấp

và vấn đề tâm lý Phân tích ở Mỹ cho thấy mức độ căng thẳng học tập và sức khỏe tâm thần suy giảm có tương quan cao: sinh viên báo cáo căng thẳng học tập càng lớn thì sức khỏe tâm thần càng kém Ngoài ra, căng thẳng học tập có thể làm giảm động lực học, dẫn đến thành tích càng sa sút Chính vì vậy, thành tích học tập và tâm

lý sinh viên luôn có mối quan hệ tương tác: thành tích tốt góp phần củng cố trạng thái tâm lý tích cực, trong khi thành tích kém thường đi kèm các biểu hiện tiêu cực như lo âu, chán nản và mất tự tin

1.4 Mối quan hệ giữa thành tích học tập và tâm lý của sinh viên

Quan hệ giữa tâm lý (sức khỏe tâm thần) và thành tích học tập là hai chiều và phức tạp Theo mô hình Stress–Coping của Lazarus và Folkman (1984), khi sinh viên đối mặt với áp lực học tập (stressors), cách họ đánh giá (appraisal) và phương án ứng phó (coping) sẽ quyết định kết quả tâm lý và thành tích Nếu sinh viên cảm thấy áp lực là thử thách và có nguồn lực (như kỹ năng học tập, hỗ trợ xã hội) để đối phó, áp lực đó có thể thúc đẩy sự phát triển (eustress) Ngược lại, nếu sinh viên cảm thấy bị

đe dọa (ví dụ sợ trượt môn, không đủ kiến thức), hệ quả có thể là lo lắng, trầm cảm Kết quả nghiên cứu của Liem và cộng sự (2023) trên thanh thiếu niên Na Uy thể hiện rõ hai chiều này: mức stress học tập càng cao dẫn đến tăng các triệu chứng lo

âu – trầm cảm, đồng thời triệu chứng tâm lý bất ổn lại làm gia tăng căng thẳng học tập ở các giai đoạn tiếp theo Trong đó, lòng tin vào năng lực bản thân (self-efficacy) đóng vai trò trung gian quan trọng: stress học tập làm giảm tự tin học tập của sinh viên, từ đó khuếch đại cảm giác lo lắng

Lý thuyết Tự Quyết Định (Self-Determination Theory, Ryan & Deci 2000) cũng cung cấp một khung nhìn quan trọng cho mối quan hệ này Self-Determination Theory nhấn mạnh ba nhu cầu tâm lý cơ bản là tự chủ, năng lực, và quan hệ xã hội Nghiên cứu ứng dụng Self-Determination Theory cho thấy khi ba nhu cầu này được thỏa mãn (ví dụ sinh viên cảm thấy được giảng viên hỗ trợ, thấy khả năng bản thân,

và được kết nối với bạn bè), động lực học tập nội tại tăng lên và theo đó thành tích

Trang 13

cũng được cải thiện Điều này đồng nghĩa nếu sinh viên luôn được khuyến khích khả năng, tự do chọn cách học thì họ sẽ gắn kết hơn với việc học và thường đạt kết quả cao hơn Ngược lại, khi sinh viên thiếu động lực tự chủ hoặc cảm thấy năng lực bị thách thức, cả tâm lý và kết quả học tập đều có thể suy giảm Ví dụ, Jeno và cộng sự (2018) nhận thấy “động lực tự chủ và nhận thức về năng lực của sinh viên dự báo tích cực vào thành tích học tập”, trong khi động lực ngoại lai (bị ép buộc) không hỗ trợ thành tích và còn liên quan đến nguy cơ bỏ học

Các phân tích định lượng và định tính cũng khẳng định quan hệ hai chiều này Nhiều khảo sát dài hạn cho thấy sinh viên có sức khỏe tâm thần yếu kém (ví dụ căng thẳng mãn tính, lo âu nặng) thường có nguy cơ thành tích giảm, gián đoạn học tập hoặc bỏ học Ngược lại, thành tích học tập ổn định lại góp phần duy trì tinh thần vững vàng Chẳng hạn, khảo sát của Affan et al (2025) chỉ ra 64.3% sinh viên mới nhập đại học gặp khó khăn tâm lý khi chuyển tiếp, và những sinh viên có mức độ stress cao có xu hướng học tập kém hơn (ví dụ thường xuyên bị “overwhelmed”) Tóm lại, stress– coping và Self-Determination Theory đều gợi ý rằng khi sinh viên có khả năng quản

lý stress tốt và nhu cầu tâm lý được đáp ứng, họ sẽ đạt thành tích tốt và ngược lại

1.5 Các yếu tố cốt lõi khác tác động đến mối quan hệ thành tích học tập và tâm

Trang 14

Không chỉ dừng ở cá nhân và gia đình, yếu tố nhà trường cũng đóng vai trò điều tiết Phương pháp giảng dạy, môi trường học tập, dịch vụ hỗ trợ tâm lý và học thuật có thể tạo ra sự khác biệt lớn Một môi trường cạnh tranh quá mức dễ dẫn tới lo âu, trong khi sự đồng hành từ giảng viên và sự hỗ trợ chuyên môn giúp sinh viên giảm tải căng thẳng Hơn nữa, bối cảnh xã hội – văn hóa cũng tác động mạnh mẽ Ở Việt Nam, áp lực thành tích thường xuyên được nhấn mạnh, khiến sinh viên dễ bị cuốn vào kỳ vọng cộng đồng Ngoài ra, ảnh hưởng từ bạn bè, chuẩn mực xã hội và sự hiện diện của mạng xã hội cũng góp phần định hình cảm xúc, động lực học tập

Tóm lại, mối quan hệ giữa thành tích học tập và tâm lý sinh viên là một hệ thống đa chiều, chịu tác động đồng thời từ cá nhân, gia đình, nhà trường và xã hội Chính sự tương tác chằng chịt giữa các yếu tố này làm cho vấn đề trở nên phức tạp, nhưng đồng thời cũng mở ra nhiều hướng tiếp cận để hiểu và hỗ trợ sinh viên một cách toàn diện hơn

2 Hiện trạng thành tích ảnh hưởng đến tâm lý của sinh viên

❖ Kết quả khảo sát:

- Số lượng tham gia: 71 người

a/ Thông tin chung

- Giới tính:

+ Nữ: 52.1%

+ Nam: 47.9%

- Độ tuổi:

+ Tuổi phổ biến nhất: 18 tuổi (27.4%)

+ Các nhóm tuổi khác: 19 tuổi (20.5%); 20 tuổi (12.4%); 21 tuổi (20.5%); 22 tuổi (19.2%)

b/ Kết quả khảo sát theo từng khía cạnh

- Ảnh hưởng đến tâm lý và cảm xúc

• "Kết quả học tập ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của bạn như thế nào?"

Trang 15

→ 83.1% sinh viên cho biết có ảnh hưởng, trong đó 16.9% cảm nhận tác động mạnh

• "Khi kết quả học tập thấp hơn mong đợi, bạn thường trải qua cảm xúc nào?"

→ Buồn (43.6%), chán nản (31%), thậm chí có hành vi tiêu cực như đập phá (25.4%)

• "Khi thành tích học tập ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lý, cảm xúc nổi bật nhất của bạn

là gì?"

→ Lo lắng chiếm tỷ lệ cao nhất (39.4%), tiếp theo là buồn bã và mất tự tin

• "Bạn dễ bị phân tâm khi nghĩ quá nhiều về điểm số hoặc thành tích?"

→ 60.6% đồng ý, cho thấy ảnh hưởng rõ rệt đến khả năng tập trung

• "Bạn có cho rằng việc thi cử liên tục là nguyên nhân lớn gây căng thẳng tâm lý?"

→ 64.8% đồng ý, phản ánh áp lực từ hệ thống đánh giá hiện tại

- Áp lực và sự tự tin

• "Thành tích học tập ảnh hưởng đến sự tự tin của bạn ở mức độ nào?"

→ 70% cho rằng ảnh hưởng rất nhiều, 30% khá nhiều

• "Bạn có cảm thấy áp lực từ việc phải duy trì hoặc nâng cao thành tích học tập không?"

→ 90% thường xuyên hoặc thỉnh thoảng cảm thấy áp lực

• "Bạn có cảm thấy mất tự tin khi bị thầy cô hoặc bạn bè nhận xét tiêu cực về thành tích của mình?"

→ 70% đồng ý, cho thấy ảnh hưởng lớn từ phản hồi xã hội

• "Bạn thường cảm thấy áp lực từ gia đình hoặc xã hội về thành tích học tập?"

→ 52.1% đồng ý, phản ánh kỳ vọng từ bên ngoài là một yếu tố gây căng thẳng

- Mối quan hệ xã hội và hành vi học tập

• "Thành tích học tập ảnh hưởng đến mối quan hệ xã hội (bạn bè, gia đình) của bạn như thế nào?"

→ 70% cho rằng làm xấu đi, 30% cho rằng cải thiện

• "Bạn có từng thay đổi kế hoạch học tập (ví dụ: bỏ hoạt động ngoại khóa, giảm thời gian giải trí) để tập trung vào thành tích học tập không?"

→ 52.1% từng thay đổi, trong đó 47.9% làm điều này thường xuyên

Trang 16

• "Công việc làm thêm có ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và thành tích của bạn không?"

→ 84.5% cho rằng ảnh hưởng tiêu cực, 15.5% thấy ảnh hưởng tích cực

- Động lực và cảm xúc khi đạt thành tích

• "Khi được khen thưởng vì thành tích, bạn thường cảm thấy như thế nào?"

→ Vui vẻ (82.6%), nhưng 17.4% cảm thấy áp lực

• "Bạn cảm thấy thế nào khi đạt thành tích cao trong học tập?"

→ Rất tự hào (76.5%), có động lực hơn (15.5%), nhưng 8% lại lo lắng

• "Khi so sánh thành tích của mình với bạn bè, bạn thường có xu hướng như thế nào?"

→ 32.4% lấy đó làm động lực, 67.6% cảm thấy thua kém

- Nhận thức về giá trị bản thân và cơ hội tương lai

• "Bạn nghĩ rằng thành tích học tập quyết định bao nhiêu phần trăm giá trị của bản thân?"

o Tạo môi trường học tập tích cực

o Tổ chức hoạt động ngoại khóa

o Giảm khối lượng học tập

o Khen thưởng kịp thời

Trang 17

❖ Kết luận:

Kết quả khảo sát cho thấy thành tích học tập có ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, hành

vi, sự tự tin và định hướng tương lai của sinh viên IUH Dù điểm số cao có thể mang lại cảm xúc tích cực như tự hào và động lực, nhưng cũng đi kèm với áp lực duy trì thành tích, lo lắng, và so sánh với người khác Nhiều sinh viên cảm thấy bị ảnh hưởng bởi kỳ vọng từ gia đình, xã hội, và hệ thống thi cử liên tục, dẫn đến căng thẳng và giảm khả năng tập trung

Ngoài ra, mối quan hệ xã hội, thói quen học tập, và nhận thức về giá trị bản thân cũng bị chi phối bởi thành tích học tập Một số sinh viên đã thay đổi kế hoạch cá nhân, giảm thời gian giải trí để tập trung vào học tập, trong khi công việc làm thêm lại gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả học tập

Từ đó, có thể thấy rằng việc học không chỉ là quá trình tiếp thu kiến thức mà còn là hành trình đối diện với áp lực và kỳ vọng, đòi hỏi sự hỗ trợ từ nhà trường, giảng viên

và môi trường học tập tích cực để giúp sinh viên phát triển toàn diện cả về năng lực lẫn tinh thần

3 Các nguyên nhân gây tác động của thành tích học tập đến tâm lý của sinh viên

3.1 Tác động từ chính bản thân sinh viên

Áp lực từ chính mục tiêu, kỳ vọng của bản thân đặt ra , đặt ra những mục tiêu về điểm số, muốn đủ điểm để đạt học bổng, muốn ra trường đúng hạn,… dẫn đến bản thân bị căng thẳng, áp lực bởi những mục tiêu và kỳ vọng đó nếu không đạt được sữ tạo ra cảm giác thất bại, lo lắng, buồn bã Theo Ang & Huan (2006) cho rằng, kì vọng là nguồn căng thẳng học tập quan trọng đối với sinh viên Châu Á, trong đó kì vọng có thể đến từ cha mẹ hoặc giáo viên và kì vọng từ bản thân Ngoài ra, nghiên cứu kết luận rằng, học sinh nhận thấy căng thẳng học tập lớn hơn do kì vọng của bản thân Trên khía cạnh cảm xúc, Yeo & Lee (2017) quan niệm rằng, căng thẳng học tập xảy ra khi sinh viên không thoải mái hoặc khó khăn trong học tập hoặc khi người học bị kích động, căng thẳng học tập liên quan đến cảm xúc tiêu cực như tức giận,

lo lắng, bất lực, xấu hổ và buồn chán

Không những thế, nguyên nhân có thể do kỹ năng tự quản lý, phân bổ thời gian kém , sinh viên không phân bổ được thời gian hợp lý giữa học, nghỉ ngơi, giải trí, dẫn

Trang 18

đến ôn thi căng thẳng, stress vì không có đủ thời gian để học tập, củng cố kiến thức Song song theo đó, phương pháp học tập chưa hiệu quả - học sinh/sinh viên học nhiều nhưng chưa có chiến lược học tập tối ưu, chưa biết cách ôn tập, không biết ưu tiên nội dung quan trọng, dẫn đến học không sâu, điểm không như mong muốn dẫn đến tâm lí lo âu, bất an Thói quen sinh hoạt (giờ giấc, nghỉ ngơi, thư giãn, giải trí chưa cân đối), thiếu ngủ, nghỉ ngơi không đủ, bỏ bữa hoặc không có hoạt động giải trí cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn tới mệt mỏi, giảm khả năng tập trung, lo lắng Và đặc biệt là thói quen trì hoãn công việc (procrastination) ,sinh viên thường

để công việc học tập đến sát hạn hoặc làm nhiều việc cùng lúc, dẫn đến áp lực tăng lên khi thời hạn đến gần

3.2 Tác động từ phía gia đình

Gia đình vốn được xem là điểm tựa tinh thần quan trọng nhất đối với mỗi sinh viên trong suốt quá trình học tập và trưởng thành Tuy nhiên, không phải lúc nào gia đình cũng mang lại sự hỗ trợ tích cực Trái lại, chính từ gia đình đôi khi lại xuất hiện những áp lực vô hình ảnh hưởng trực tiếp đến thành tích học tập và tâm lý của sinh viên Từ kỳ vọng quá cao, thiếu sự cảm thông, cho đến những mâu thuẫn trong mối quan hệ hay khó khăn về kinh tế, tất cả đều có thể trở thành gánh nặng khiến sinh viên dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, lo âu và mất đi sự cân bằng trong cuộc sống Gia đình không chỉ là nơi hỗ trợ tinh thần mà đôi khi cũng chính là nguồn gốc của

áp lực đối với sinh viên Gia đình đặt ra những kỳ vọng quá cao về thành tích học tập sẽ làm bản thân sinh viên cảm thấy bị áp lực, không thoải mái, dẫn đến tâm lí bị stress, lo âu xuất hiện những dấu hiệu tiêu cực Áp lực “con nhà người ta”,…gia đình

là nguyên nhân hàng đầu gây tự kỷ, trầm cảm cùng nhiều vấn đề tâm sinh lý khác cho học sinh, sinh viên hiện nay Gia đình thiếu sự cảm thông, động viên và chia sẻ Khi gia đình chỉ tập trung vào kết quả học tập mà ít dành thời gian lắng nghe, chia

sẻ, sinh viên dễ rơi vào trạng thái cô đơn và áp lực Việc thiếu sự khích lệ tinh thần cũng khiến bản thân sinh viên mất động lực học tập và nhanh chóng mệt mỏi Trong luận văn tại Học viện Y Dược cổ truyền: “Từ phía gia đình (Chưa có sự cảm thông

Ngày đăng: 03/10/2025, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w