Bao bì thực phẩm là loại vật liệu hoặc sản phẩm được dùng để bao bọc, chứa đựng và bảo quản thực phẩm. Vai trò của bao bì thực phẩm rất quan trọng trong việc bảo vệ thực phẩm khỏi những tác động tiêu cực từ môi trường: Ngăn chặn thực phẩm khỏi những tác nhân có hại như vi khuẩn, bụi bẩn, oxy, ánh sáng và va chạm. Giúp giữ gìn chất lượng, hương vị, giá trị dinh dưỡng và cung cấp thông tin cho người tiêu dùng. Hiện nay, phần lớn thực phẩm mà chúng ta sử dụng hàng ngày đều được bọc bên ngoài bởi lớp bao bì với nhiều loại chất liệu khác nhau. Các vật liệu thường được chọn để sản xuất bao bì thực phẩm thường là giấy, nhựa, thủy tinh và kim loạ.i Bao bì thực phẩm bằng giấy: Bao bì giấy thường được sử dụng để bao bọc thực phẩm được in ấn với thông tin khác nhau, sử dụng một lần và thường dùng làm bao bì ngoài. Như ngũ cốc, hộp sữa,..Không chứa các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể tái chế và dễ phân hủy nên thân thiện với môi trường. Chúng thường được sử dụng trong môi trường bình thường, độ bền thấp. Bao bì thực phẩm bằng nhựa: Bao bì thực phẩm bằng nhựa được sử dụng phổ biến, chứa đựng thực phẩm ở dạng lỏng bao gồm nhiều loại thực phẩm như: chai dầu gội, bình nước, sữa chua,..Nhẹ, bền, dẻo, dễ tạo hình, chi phí thấp, nhưng khi sử dụng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, khó phân hủy trong môi trường tự nhiên. Bao bì thực phẩm bằng thủy tinh: Thủy tinh là chất liệu trong suốt, xuyên thấu, bạn có thể nhìn thấy thực phẩm bên trong như chai nước ngọt thủy tinh, chai nước sốt, chai rượu, bia,… Chất liệu này tạo thành bao bì với nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau vô cùng sang trọng và bắt mắt. Trên bề mặt của
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
Môn : Bao gói thực phẩm.
GVHD : Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn.
Nhóm: 9
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2025.
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG.
Họ và Tên MSSV Nhiệm vụ Đánh giá
Hồ Nguyễn Cẩm Ly 23677241 1.1 và 1.2 100%
Nguyễn Thị Ly 23735061 1.3 và 1.4 100%
Nguyễn Thị Kim Ngân 23673011 1.5 và 2.1 100%
Lưu Thị Kim Ngân 23736521 2.2 100%
Nguyễn Hồ Nhật Linh 23680241 2.3 100%
Ngô Đoàn Uyên My 23686171 2.4 100%
Nguyễn Chí Hoàng 21105291 Kết luận và đề xuất ý
kiến 100%
Trang 3Nội dung
LỜI MỞ ĐẦU 4
I TÌM HIỂU VẬT LIỆU SẢN XUẤT BAO BÌ 5
1 Giới thiệu về vật liệu 5
2 Giới thiệu sơ lược về bao bì thủy tinh 6
II CÁC LOẠI SẢN PHẨM DÙNG BAO BÌ THỦY TINH 8
III QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY TINH 9
1 Sơ đồ quy trình 9
2 Thuyết minh quy trình 9
IV TIÊU CHUẨN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BAO BÌ THỦY TINH 12
1 Yêu cầu về màu sắc và tính trong suốt 12
2 Yêu cầu về khuyết tật bề mặt 12
3 Yêu cầu hình dáng, cấu trúc 12
4 Yêu cầu màu sắc dưới kính phân cực 13
5 Độ bền 13
V ỨNG DỤNG CỦA BAO BÌ THỦY TINH TRONG SẢN XUẤT NƯỚC NGỌT CÓ GAS 14
1 Quy trình sản xuất nước ngọt có gas 14
2.Quy trình chiết rót 14
2.1 Giới thiệu 14
2.2 Quy trình công nghệ 14
3 Ảnh hưởng của bao bì thủy tinh trong sản xuất nước ngọt có gas 19
4 Tiêu chuẩn của bao bì thủy tinh cho sản phẩm nước ngọt có gas 21
V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Danh mục tham khảo 25
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến giảng viên : Nguyễn
Huỳnh Đình Thuấn – giảng viên bộ môn Bao gói thực phẩm đã tận tình giảng dạy, cống
hiến và truyền đạt những kiến thực quan trọng của bộ môn đến chúng em và tạo điều kiệnthuận lợi trong suốt quá trình chúng em thực hiện bài tiểu luận này
Trong suốt thời gian học vừa qua chúng em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quan trọng
mà thầy muốn truyền đạt đến chúng em Đây chắc chắn sẽ là những kiến thúc quý báu,mang tính thực tế và là hành trang cho chúng em bước tiếp sau này trong lĩnh vực CôngNghệ Thực Phẩm
Do lượng kiến thức còn hạn chế và khả năng tiếp thu thực tế còn nhiều thiếu sót, kính mongthầy xem xét và góp ý để bài tiểu luận của nhóm em trở nên chuẩn chỉnh và hoàn thiện hơn.Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy!
Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan bài tiểu luận môn Bao Gói Thực Phẩm này là do nhóm em cùngnhau nỗ lực và thực hiện cùng sự hỗ trợ, tham khỏa từ báo khoa học, từ các tư liệu, các giáotrình liên quan đến đề tài mà chúng em nghiên cứu và không có sự sao chép y nguyên từ cáctài liệu đó trong quá trình thực hiện Nếu có bất kì sai sót hoặc vi phạm nào chúng em xinxin chịu trách nhiệm với hành vi phạm lỗi của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm 2025
Trang 5I TÌM HIỂU VẬT LIỆU SẢN XUẤT BAO BÌ.
1 Giới thiệu về vật liệu.
Bao bì thực phẩm là loại vật liệu hoặc sản phẩm được dùng để bao bọc, chứa đựng vàbảo quản thực phẩm Vai trò của bao bì thực phẩm rất quan trọng trong việc bảo vệ thựcphẩm khỏi những tác động tiêu cực từ môi trường:
Ngăn chặn thực phẩm khỏi những tác nhân có hại như vi khuẩn, bụi bẩn, oxy, ánh sáng
Bao bì thực phẩm bằng giấy:
Bao bì giấy thường được sử dụng để bao bọc thực phẩm được in ấn với thông tin khác nhau,
sử dụng một lần và thường dùng làm bao bì ngoài Như ngũ cốc, hộp sữa, Không chứa cácchất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể tái chế và dễ phân hủy nên thân thiệnvới môi trường Chúng thường được sử dụng trong môi trường bình thường, độ bền thấp
Bao bì thực phẩm bằng nhựa:
Bao bì thực phẩm bằng nhựa được sử dụng phổ biến, chứa đựng thực phẩm ở dạng lỏng baogồm nhiều loại thực phẩm như: chai dầu gội, bình nước, sữa chua, Nhẹ, bền, dẻo, dễ tạohình, chi phí thấp, nhưng khi sử dụng ảnh hưởng đến sức khỏe con người, khó phân hủytrong môi trường tự nhiên
Bao bì thực phẩm bằng thủy tinh:
Thủy tinh là chất liệu trong suốt, xuyên thấu, bạn có thể nhìn thấy thực phẩm bên trong nhưchai nước ngọt thủy tinh, chai nước sốt, chai rượu, bia,… Chất liệu này tạo thành bao bì vớinhiều hình dáng, màu sắc khác nhau vô cùng sang trọng và bắt mắt Trên bề mặt của loại
Trang 6bao bì thủy tinh này, nhà sản xuất sẽ dán nhãn mác để thể hiện thông tin sản phẩm, thànhphần, thương hiệu Chúng dễ vỡ khi gặp tác động từ yếu tố bên ngoài.
Bao bì thực phẩm bằng kim loại:
Chất liệu bao bì thực phẩm từ kim loại dùng để đựng một số thực phẩm dạng lỏng như hộpsữa đặc, hộp cá mòi, hộp bánh, Thường sử dụng giấy decal hoặc in trực tiếp thông tin sảnphẩm, thương hiệu Dễ chịu tác động oxy hóa, dễ gỉ sét, giá thành cao
Việc lựa chọn loại vật liệu bao bì sử dụng cho thực phẩm dựa trên nhiều yếu tố khác nhau để
vừa đảm bảo an toàn thực phẩm, vừa đáp ứng yêu cầu bảo quản và thương mại (BFM
GROUP, 2020)
2 Giới thiệu sơ lược về bao bì thủy tinh.
Bao bì được làm từ thủy tinh được gọi là bao bì thủy tinh có nguồn gốc tự nhiên rất dễ tìmnhư cát, bột soda, đá vôi và thủy tinh vụn,…Vào khoảng 2000 năm trước công nguyên, thủytinh được phát hiện ở Ai Cập lần đầu tiên, khi đó chất liệu này được sử dụng như một loạimen màu cho nghề gốm sứ và một số loại mặt hàng khác dùng để phục vụ cho nhu cầu sinhhoạt hằng ngày
Nguyên liệu sản xuất thủy tinh được biết đến rộng rãi là cát silica (cát thạch anh), loại cátnày phải sạch và không được lẫn tạp chất Thủy tinh là một chất liệu vô cùng cao cấp bởi cácđặc tính của chúng, giúp nó trở thành một chất liệu chất lượng cao
Hình 1: Các dạng bao bì thủy tinh.
Ưu điểm và nhược điểm của bao bì thủy tinh:
Trang 7Ưu điểm:
+ Có nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú
+ Có khả năng chịu được áp suất gây ra ở bên trong
+ Bảo quản tốt thực phẩm bên trong thủy tinh
+ Tái sử dụng dễ dàng mà không gây ô nhiễm cho môi trường
+ Có thể tái sử dụng nhiều lần nhưng phải có chế độ rửa theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thựcphẩm
+ Trong suốt giúp người tiêu dùng có thể quan sát sản phẩm bên trong dễ dàng
+ Ít bị ăn mòn hóa học bởi môi trường kiềm hay acid
Nhược điểm:
+ Loại thủy tinh này dẫn nhiệt rất kém
+ Có thể bị vỡ nếu bị va chạm cơ học, hay bởi sự thay đổi nhiệt độ, mảnh vỡ có thể gây hạicho người tiêu dùng
+ Khối lượng nặng, có khi còn nặng hơn sản phẩm bên trong vì thế gây khó khăn trong việcvận chuyển
+ Không thể in nhãn và bao bì mà chỉ có thể vẽ hay sơn logo thương hiệu của công ty, nhàmáy hoặc khi sản xuất chai có thể tạo dấu hiệu nổi trên thành chai và nếu cần chi tiết hơn thìphải dán nhãn giấy lên chai như trường hợp sản phẩm rượu bia, nước ngọt chứa đựng trongchai thủy tinh
Bao bì thủy tinh được ứng dụng để đóng gói các sản phẩm:
+ Dược phẩm: Thực phẩm chức năng
+ Đồ hộp và thực phẩm chế biến: pate, mứt, cá hộp, tương ớt
Trang 8+ Đồ uống: rượu, bia, nước giải khát, sữa thanh trùng (Thu, 2024)
II CÁC LOẠI SẢN PHẨM DÙNG BAO BÌ THỦY TINH.
Các dạng sản phẩm phổ biến thường được sử dụng bao bì thủy tinh:
+ Đồ uống: rượu vang, bia, nước ép trái cây,sữa tươi, nước giải khát,
+ Gia vị và nguyên liệu nấu ăn: muối, giấm, các loại tương ớt, mắm, dầu ô liu, mật ong,
+ Thực phẩm chế biến sẵn: thịt hộp, pate, cá ngừ đóng hộp, mứt trái cây,
+ Thực phẩm lên men: dưa chua, kim chi, rau củ muối, cá muối lên men, kombucha,
+ Thực phẩm khô: ngũ cốc, trà, cà phê, các loại hạt,
+ Sữa chua và sản phẩm từ sữa: phô mai, bơ sữa,
Nhờ vào tính trơ hóa học không làm thay đổi đặc tính của thực phẩm, bao bì thủy tinh còngiúp tránh những tác động từ bên ngoài, giữ được hương vị và chất lượng thực phẩm
Ngoài ra vẫn còn nhiều sản phẩm sử dụng bao bì thủy tinh bởi độ an toàn đối với sức khỏecủa người tiêu dùng
Hình 2: Các sản phẩm dùng bao bì thủy tinh.
Trang 9III QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ THỦY TINH.
1 Sơ đồ quy trình.
Cát Rửa, chà xát Sấy khô
Cát có Phân loại kích thước hạt kích thước đồng
đều Phân ly điện từ Sắt và oxit sắt
Xử lý chất phụ gia Sấy cát (t°:700 - 800°C)
Phụ gia Nấu thủy tinh (t°:1100 - 1400°C)
Tạo hình (t°:700 - 800°C) SnO 2 Phủ nóng
Ủ, tôi thủy tinh
Kiểm tra chất lượng
Sản phẩm
2 Thuyết minh quy trình.
a Chuẩn bị và gia công nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất thủy tinh chính là cát silica (hay còn gọi là cát thạch anh) Cát trắngtinh, sạch, có sự đồng đều về các hạt cát, hàm lượng SiO2 và Fe2+ và Fe3+ đáp ứng yêu cầuloại thủy tinh Nếu các hạt không đồng đều và sạch thì sẽ dẫn tới khuyết tật cho sản phẩm
Trong trường hợp không tìm được cát sạch 100% nhà sản xuất sẽ tiến hành pha chế, bổ sungvào cát silica một vài hóa chất như Mangan dioxit để điều chỉnh hiệu ứng màu và tăng độtrong suốt Đồng thời căn cứ vào nhu cầu và mục đích sử dụng để thêm các chất phụ gia
Trang 10khác như Natri cacbonat (Na2CO3) giúp hạ thấp nhiệt độ hơn mức cần thiết; Canxi oxit(CaO) và vôi sống chống thấm nước cho sản phẩm; oxit; chất tạo màu;… (Đào, 2012)
Cát được rửa bằng nước, đồng thời được chà xát để tách rời các hạt cát dính vào nhau, côngđoạn này loại bỏ được một số tạp chất trong nước và lẫn trong nguyên liệu như muối NaCl
và một số hợp chất dạng huyền phù
Cát sau khi được sấy khô để giúp các hạt tách rời nhau sau khi rửa, sẽ được đưa vào hệ thốngphân loại kích thước hạt nhằm giúp quá trình nấu diễn ra thuận lợi, nếu các hạt đồng đều thìthời gian và nhiệt độ không bị dao động nhiều
Nguyên liệu cát có thể chứa hàm lượng oxit sắt (FeO, Fe2O3 hoặc FeS) với liều lượng caohơn giới hạn cho phép trong sản xuất thủy tinh sẽ ảnh hưởng xấu đến tính chiết quang cũngnhư tạo màu mong muốn cho thủy tinh Do đó oxit sắt được loại bỏ bằng phương pháp phân
ly điện từ
b Sấy cát : Sấy cát ở nhiệt độ 700 -800°C nhằm mục đích loại bỏ tạp chất hữu cơ, nâng nhiệtđộ khối cát lên cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nấu thủy tinh
c.Nấu thủy tinh:
Giai đoạn nấu ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của thủy tinh Khối nguyên liệu sau khi được phối trộn sẽ được gia nhiệt đến khoảng 1100-1400°C để nấu chảy tạo thành thủy tinh, tùy theo thành phần nguyên liệu.Nếu hàm lượng của Natri khi phối trộn cao thì nhiệtđộ của quá trình sẽ giảm xuống khoảng 100°C Đây là quá trình nấu chảy SiO2 tạo cấu trúc đồng nhất cho SiO2 và các kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc kim loại lưỡng tính có mặt trong khối kim loại Trong quá trình nấu thủy tinh, có sự tham gia của Cacbon (C) để khửoxy trong kim loại thành khí CO2 và CO Thời gian nấu giảm sẽ làm cho khí CO2 sinh ra không thoát hết ra ngoài dẫn đến thành phẩm thủy tinh sẽ xuất hiện các bọt khí li ti Sử dụng phụ gia trong quá trình nấu thủy tinh tùy thuộc vào các mục đích khác nhau mà sử dụng các loại phụ gia khác nhau có tác dụng hạ nhiệt độ nấu chảy thủy tinh hay tạo màu cho sản phẩm
d Tạo hình
Tạo hình theo phương pháp thủ công: thủy tinh nóng chảy được dồn vào một đầu của ốngrỗng, sau đó vừa xoay ống vừa thổi hơi vào ống Thủy tinh được tạo hình bởi không khí thổi vào trong ống, trọng lực kéo thủy tinh nóng chảy ở đầu ống xuống giúp tạo hình
Trang 11Tạo hình theo phương pháp công nghiệp: hỗn hợp sau khi nấu chảy được đưa vào khuôn đãđược chuẩn bị sẵn và tạo hình cho sản phẩm theo hình mà khuôn có sẵn.
e Phủ nóng
Phủ nóng bằng bột SnO2 lên bề mặt sản phẩm sau khi tạo hình để bảo vệ bề mặt sản phẩm đang ở nhiệt độ cao không bị nứt ra và đánh bóng bề mặt thủy tinh
f Ủ, tôi thủy tinh
Sau khi tạo hình, sản phẩm được ủ hoặc tôi để thay đổi ứng suất nội sinh trong quá trình tạohình, nhằm làm tăng độ bền của thủy tinh khi sử dụng
Ủ thủy tinh: sản phẩm thủy tinh sau khi tạo hình đạt nhiệt độ khoảng 700 -800°C, được phủnóng rồi làm nguội xuống nhiệt độ 300°C Sau đó được gia nhiệt dến 700°C và được làmnguội chậm đến nhiệt độ thường để giảm ứng suất nội ở thành trong và thành ngoài của chai
lọ thủy tinh, tạo cho thủy tinh có độ bên cơ cao
Tôi thủy tinh: thủy tinh sau khi được tạo hình, phủ nóng và làm nguội đến 300°C thì đượcgia nhiệt đến nhiệt độ 700°C và làm nguội nhanh để tăng ứng suất bên trong thành chai lọ vàtạo ứng suất đồng đều trong cả sản phẩm
g Kiểm tra chất lượng
Kiểm tra khả năng bền cơ và bền nhiệt, các yêu cầu sau:
+ Độ dày thành chai và đáy chai đồng đều
+ Thân trụ thẳng, tiết diện tròn
+ Đáy là một mặt cầu lồi
+ Cổ chai phía bên trong có dạng mặt cầu lồi tròn xoay và độ cong của cổ chai không thayđổi đột ngột
Độ bền hóa học: khả năng bị ăn mòn trong môi trường nước và acid; trong môi trường kiềm
h Hoàn thiện sản phẩm
Trang 12Sản phẩm được đóng gói và vận chuyển đến các cửa hàng hoặc khách hàng.
IV TIÊU CHUẨN VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI BAO BÌ THỦY TINH.
1 Yêu cầu về màu sắc và tính trong suốt.
Thủy tinh được dùng làm chai từ nửa trắng đến không màu được cho phép có màu nhạt và
có thể nhìn thấy thực phẩm hoặc dược phẩm bên trong
Đối với chai thủy tinh có màu tối thì độ đậm màu có thể thay đổi nhưng không quá nhiều sovới màu chuẩn
Đối với chai thủy tinh có độ trong suốt được cho phép có màu vàng nhạt và hồng nhạy
Còn với lọ thủy tinh có màu nửa trắng được cho phép có màu xanh lá nhạt hay xanh dươngnhạt
Những chênh lệch về màu sắc phải có sự chấp nhận của nhà sản xuất và khách hàng
2 Yêu cầu về khuyết tật bề mặt.
Không được phép có vết vỡ hoặc vết nứt làm ảnh hưởng đến độ bền của chai
Không được phép có vết nứt, vết rạn xuyên qua thành chai hoặc đáy chai
Không được phép có các bọt khí lớn hoặc bọt hở
Được phép có bọt khí nhỏ, phân bố rải rác trong thanh chai nhưng với phạm vi số lượng chophép
Bề mặt ngoài của chai lọ phải trơn nhẵn, được phép có các vết kéo nhỏ, vết nhăn, gờ nốikhuôn không cao quá 0,5mm và không sắc cạnh
3 Yêu cầu hình dáng, cấu trúc.
Miệng của chai lọ phải có bề mặt nhẵn không có các sắt cạnh, được phép có gờ nổi(0,2mm)
Chai phải có hình dạng cân xứng và đứng vững trên mặt phẳng ngang
Thân chai có độ ô van không được lớn hơn 3 % so với đường kính
Trang 13Trục thẳng đứng của chai lọ phải vuông góc với mặt đáy.
Sai lệch cho phép:
Chai lọ cao đến 200 mm: sai lệch lớn nhất 2 mm
Chai lọ cao 200 – 300 mm: sai lệch lớn nhất 3 mm
Chai lọ cao trên 300 mm: sai lệch lớn nhất 4 mm
4 Yêu cầu màu sắc dưới kính phân cực.
Cho phép sự phối màu giữa các màu đỏ, da cam, xanh, tím nhưng không quá rõ rệt
Lượng ứng xuất dư tính theo đường đi của tia sáng không vượt quá 100nm/cm
Không cho phép có sự pha trộn của các màu đỏ, xanh lá trắng lại với nhau
5 Độ bền.
Độ bền hóa học : chai lọ dùng để đựng dược phẩm hay thực phẩm phải có khả năng chống
ăn mòn, không bị dung dịch phá hủy bề mặt
Chai đựng thuốc viên yêu cầu độ bền nước cấp 4 (theo TCVN 1049-71)
Chai lọ đựng thuốc nước yêu cầu độ bền nước cấp 3-4 (theo TCVN 1049-71)
Yêu cầu độ bền nước còn phụ thuộc vào thỏa thuận của nhà sản xuất và khách hàng.Độ bền nhiệt : chai lọ thủy tinh phải chịu được sự sốc nhiệt trong quá tình tiệt trùng hoặc sử
dụng mà không bị nứt vỡ (lượng, 1971)
Trang 14V ỨNG DỤNG CỦA BAO BÌ THỦY TINH TRONG SẢN XUẤT NƯỚC NGỌT CÓ GAS.
1 Quy trình sản xuất nước ngọt có gas.
Trang 15Hình 3 Thiết bị rửa chai.
Nhiệt độ rửa chai phụ thuộc vào thiết bị và độ bền nhiệt của chai đối với chất tẩy rửa,thường không quá 80 độ C
Hóa chất thường dùng là NaOH kết hợp với chất chống mốc Nồng độ của chúng phụ thuộcvào thiết bị và ảnh hưởng nhiều đến mức độ cũng như thời gian rửa
Thiết bị và thông số công nghệ:
Máy tải tráng rửa với công suất lớn, tiết kiệm điện được sử dụng nhiều trong sản xuất Vớinguyên lí quay tròn liên tục quanh trục cố định, các chai thủy tinh sẽ được các đầu kẹp cổchai giữ và quay ngược 180 độ chụp vào các đầu tráng rửa Tại đây dưới áp lực lớn của máynén khí nước sẽ phun lên vào trong các chai để cuốn trôi bụi bẩn bám vào các chai Các chaithủy tinh 30 - 200ml được đưa vào thiết bị tráng rửa và khoảng 30 – 100 chai/phút Thờigian rửa chai khoảng 15 phút
Chai sau khi được rửa sạch sẽ được các đầu kẹp lật ngược trở lại và chuyển đến bộ phậnchiết rót
b Chiết rót – ghép nắp – in ngày sản xuất
Hình 4 Dây chuyền chiết rót tự động.
Mục đích: