Điểm trung bình được chia theo các mức độ Likert, Bảng 3.11.Tiêu chí và cách thức triển khai biện pháp đẩy mạnh công tác tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
NGUYỄN HỒNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2025
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
NGUYỄN HỒNG LAN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam kết rằng luận án này là kết quả nghiên cứu và những trải nghiệm thực tiễn của cá nhân tôi
Toàn bộ số liệu và kết quả được trình bày trong luận án đều đảm bảo tính chính xác, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận án
Trang 4
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Chi Lan và TS Trịnh Xuân Thu đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện và
hoàn thành luận án này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Sài Gòn, Ban lãnh đạo Phòng Đào tạo Sau đại học, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện, cùng cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát thực trạng, phỏng vấn sâu và thực nghiệm cần thiết cho luận án
Đồng thời, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn đồng hành, động viên và chia sẻ cùng tôi trong suốt hành trình nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận án, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ Quý thầy, cô để
hoàn thiện luận án này một cách tốt nhất
Trân trọng cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 9 năm 2025
Tác giả luận án
Nguyễn Hồng Lan
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Luận điểm bảo vệ 4
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5
8.1.Phương pháp luận 5
8.2 Phương pháp nghiên cứu 6
8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 6
8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7
9 Đóng góp mới của luận án 8
9.1 Ý nghĩa khoa học (lý luận) 8
9.2 Ý nghĩa thực tiễn 9
10 Cấu trúc của luận án 9
CHƯƠNG 1 11
Trang 6iv
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO HIỆN NAY 11
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 11
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động dạy học trực tuyến cho người học 12
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho người học 22
1.1.2.1 Quản lý hoạt động dạy học 22
1.1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho người học 23
1.2 Khái niệm cơ bản 26
1.2.1 Khái niệm hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 26
1.2.1.1 Khái niệm về hoạt động dạy học trực tuyến 27
1.2.1.2 Hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 28
1.2.2 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 29
1.2.2.1 Quản lý 29
1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 30
1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 31
1.2.3 Một số khái niệm liên quan: LMS, e-Learning và chuyển đổi số trong giáo dục 33
1.2.3.1 Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Management System) 33
1.2.3.2 E-Learning 33
1.3 Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 36
1.3.1 Vai trò của hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 36
1.3.2 Mục tiêu dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học 39
1.3.3 Nội dung dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học 41
1.3.4 Phương pháp dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 42
1.3.5 Hình thức dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học 44
1.3.6 Kiểm tra và đánh giá trong dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 46
1.3.7 Điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 48
Trang 7v
1.4 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 49
1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 49
1.4.2 Lập kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 50
1.4.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 54
1.4.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 56
1.4.5 Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 58
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 60
1.5.1 Các yếu tố bên ngoài nhà trường 61
1.5.1.1 Sự chỉ đạo của Bộ giáo dục và Đào tạo 61
1.5.1.2 Công tác phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh học sinh 61
1.5.2 Các yếu tố bên trong nhà trường 61
1.5 2.1 Các yếu tố thuộc về cán bộ quản lý 61
1.5.2.2 Các yếu tố thuộc về đội ngũ giáo viên, nhân viên và cơ sở vật chất 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 64
CHƯƠNG 2 65
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC TP.HCM TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY 65
2.1 Khái quát về tình hình giáo dục tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 65
2.1.1 Tình hình giáo dục chung Thành phố Hồ Chí Minh 65
2.1.2 Tình hình giáo dục tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 66
2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 69
2.2.1 Mục đích, nội dung và thời gian khảo sát 69
2.2.2 Địa bàn và mẫu khảo sát 69
2.2.3 Phương pháp khảo sát 71
Trang 8vi 2.2.3.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 71 2.3.3.2 Phương pháp phỏng vấn 73 2.3 Thực trạng hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 77 2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học 77 2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 79 2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 81 2.3.4 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 82 2.3.5 Thực trạng thực hiện các hình thức hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 84 2.3.6 Thực trạng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 86 2.3.7 Thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 87 Tổng hợp kết quả khảo sát hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 90 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 92 2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 92 2.4.2 Thực trạng thực hiện chức năng lập kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 95 2.4.3 Thực trạng thực hiện chức năng tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 99 2.4.4 Thực trạng thực hiện chức năng chỉ đạo hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 102 2.4.5 Thực trạng thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 105 Tổng hợp các nội dung quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 110
Trang 9vii 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho
học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 111
2.5.1 Yếu tố ảnh hưởng bên ngoài nhà trường của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 111
2.5.2 Yếu tố ảnh hưởng bên trong nhà trường của quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 112
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến 114
2.6.1 Điểm mạnh 114
2.6.2 Điểm yếu 114
2.6.3 Nguyên nhân 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 117
CHƯƠNG 3 119
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRỰC TUYẾN CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HIỆN NAY 119
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 119
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính định hướng mục tiêu 119
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và đồng bộ 119
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 120
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 120
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, kế thừa và phát triển 120
3.2 Các biện pháp quản lý dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay 120
3.2.1.Biện pháp tăng cường nhận thức tầm quan trọng của dạy học trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh 121
3.2.1.1 Mục tiêu của biện pháp 122
3.2.1.2 Ý nghĩa của biện pháp 122
3.2.1.3 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 122
3.2.1.4 Điều kiện thực hiện 123
Trang 10viii 3.2.2 Biện pháp nâng cao lập kế hoạch hoạt động dạy học trực tuyến tại Thành phố
Hồ Chí Minh 124
3.2.2.1 Mục tiêu của biện pháp 124
3.2.2.2 Ý nghĩa của biện pháp 124
3.2.2.3 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 125
3.2.2.4 Điều kiện thực hiện 127
3.2.3 Biện pháp đẩy mạnh tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh 127
3.2.3.1 Mục tiêu của biện pháp 127
3.2.3.2 Ý nghĩa của biện pháp 128
3.2.3.3 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 128
3.2.3.4 Điều kiện thực hiện 130
3.2.4 Biện pháp tăng cường chỉ đạo hoạt động dạy học trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh 130
3.2.4.1 Mục tiêu của biện pháp 131
3.2.4.2 Ý nghĩa của biện pháp 131
3.2.4.3 Nội dung và cách thực hiện biện pháp 131
3.2.4.4 Điều kiện thực hiện 134
3.2.5 Biện pháp nâng cao kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học trực tuyến tại Thành phố Hồ Chí Minh 134
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp 135
3.2.5.2 Ý nghĩa của biện pháp 135
3.2.5.3 Nội dung và cách thực hiện 135
3.2.5.4 Điều kiện thực hiện 138
3.3 Quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 138
3.4 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 139
3.4.1 Mục đích khảo sát 139
3.4.2 Nội dung khảo sát 140
3.4.3 Phương pháp khảo sát 141
Trang 11ix
3.4.4 Khách thể khảo sát 142
3.4.5 Kết quả khảo sát 142
3.5 Thực nghiệm biện pháp 150
3.5.1 Mục đích, nội dung và cơ sở lựa chọn biện pháp thực nghiệm 150
3.5.2 Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm 152
3.5.3 Phương pháp thực nghiệm 152
3.5.4 Tiến trình thực nghiệm 153
3.5.5 Kết quả thực hiện biện pháp thực nghiệm 157
3.5.6 Kết luận thực nghiệm 164
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 168
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 170
Kết luận 170
Kiến nghị 174
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 176
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 192
PHỤ LỤC 193
PHỤ LỤC 1 193
PHỤ LỤC 2 197
PHỤ LỤC 3 198
PHỤ LỤC 4 205
PHỤ LỤC 5 206
PHỤ LỤC 6 207
PHỤ LỤC 7 211
PHỤ LỤC 8 212
PHỤ LỤC 9 214
Trang 12x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ
1 AI Artificial Intelligence (Trí tuệ Nhân tạo)
8 E-Learning Electronic Learning (Học tập Điện tử)
9 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 14xii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số thứ
1 Hình 1.1 Mô hình e-Learning bốn thành tố (Nguồn: Cao
2 Hình 1.2 Mô hình e-Learning truyền thống (Nguồn: Phan
3 Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học
trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 74
4 Biểu đồ 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát hoạt động dạy học
trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 90
5
Biểu đồ 2.3 Tổng hợp các nội dung quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
110
6
Biểu đồ 3.1 So sánh hiệu quả tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh trước và sau thực nghiệm
163
7
Biểu đồ 3.2: So sánh hiệu quả trước và sau thực nghiệm biện pháp "Đẩy mạnh công tác tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến”
166
Trang 15xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới 14
2 Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu và chính sách trong
3 Bảng 1.3: Tổng hợp các khái niệm dạy học trực tuyến, Quản
lý DHTT, e-Learning, LMS và Chuyển đổi số trong giáo dục 34
4 Bảng 1.4 Kế hoạch quản lý hoạt động dạy học trực tuyến
cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 53
5 Bảng 2.1 Quy mô giáo dục tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
năm học 2021-2022, 2022-2023, và 2023-2024 66
6 Bảng 2.2 Kết quả giáo dục tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
năm học 2023-2024 (tập trung vào DHTT và quản lý) 67
7 Bảng 2.3 Tình hình giáo dục và dạy học trực tuyến tại Thành
8 Bảng 2.4 Số liệu phiếu khảo sát đánh giá thực trạng 70
9 Bảng 2.5 Quy ước thang đo các tiêu chí đánh giá theo 5 mức
10 Bảng 2.6 Đánh giá độ tin cậy của thang đo khảo sát 75
11 Bảng 2.7: Nhận thức của giáo viên về vai trò của dạy học
12
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá về hiệu quả thực hiện mục tiêu
dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học
Thành phố Hồ Chí Minh
79
13
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá về hiệu quả thực hiện nội dung
dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học
Thành phố Hồ Chí Minh
81
14
Bảng 2.10 Kết quả đánh giá hiệu quả thực hiện phương pháp
dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu học
Thành phố Hồ Chí Minh
83
15
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá về hiệu quả thực hiện các hình
thức dạy học trong môi trường trực tuyến cho học sinh tiểu
học Thành phố Hồ Chí Minh
85
16
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá về hiệu quả thực hiện kiểm tra
và đánh giá trong dạy học trực tuyến.cho học sinh tiểu học
Thành phố Hồ Chí Minh
87
17
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá về hiệu quả sử dụng cơ sở vật
chất và thiết bị hỗ trợ hoạt động dạy học trực tuyến cho học
sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
88
18
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá nhận thức của cán bộ quản lý và
giáo viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học
trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh
93
Trang 16xiv
19 Bảng 2.15 Kết quả đánh giá về hiệu quả của lập kế hoạch
DHTT cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 95
20 Bảng 2.16 Kết quả đánh giá về hiệu quả của tổ chức DHTT
cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 99
21 Bảng 2.17 Kết quả đánh giá về hiệu quả của chỉ đạo DHTT
cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 103
22 Bảng 2.18 Kết quả đánh giá về hiệu quả của kiểm tra, đánh
giá DHTT cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 106
23 Bảng 2.19 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu
24 Bảng 2.20 Kết quả đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu
25 Bảng 3.1: Khái quát các biện pháp quản lý hoạt động DHTT
cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh 122
26 Bảng 3.2: Nội dung cụ thể của Biện pháp 1 122
27 Bảng 3.3: Nội dung cụ thể của Biện pháp 2 125
28 Bảng 3.4: Nội dung cụ thể của Biện pháp 3 128
29 Bảng 3.5: Nội dung cụ thể của Biện pháp 4 131
30 Bảng 3.6: Nội dung cụ thể của Biện pháp 5 136
31 Bảng 3.7 Tổng hợp các biện pháp quản lý hoạt động dạy học
32 Bảng 3.8 Điểm trung bình được chia theo các mức độ Likert,
Bảng 3.11.Tiêu chí và cách thức triển khai biện pháp đẩy
mạnh công tác tổ chức hoạt động dạy học trực tuyến cho học
sinh tiểu học Thành phố Hồ Chi Minh trong bối cảnh đổi mới
giáo dục và đào tạo
154
36 Bảng 3.12 Kết quả thực hiện tổ chức hoạt động dạy học trực
tuyến cho học sinh tiểu học trước thực nghiệm 157
37 Bảng 3.13 Kết quả thực hiện tổ chức hoạt động dạy học trực
tuyến cho học sinh tiểu học sau thực nghiệm 159
38
Bảng 3.14 So sánh kết quả đánh giá hiệu quả tổ chức hoạt
động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ
Chí Minh sau thực nghiệm với trước thực nghiệm
161
Trang 17mở ra nhiều cơ hội đổi mới phương pháp dạy học, mở rộng không gian tiếp cận tri thức, đồng thời đặt ra những thách thức lớn cho công tác quản lý giáo dục trong kỷ nguyên mới Dạy học trực tuyến (DHTT) đã và đang trở thành một xu thế tất yếu, góp phần hiện thực hóa định hướng của UNESCO về “học tập suốt đời, học mọi lúc, mọi nơi, học cho mọi người với mọi trình độ khác nhau” Đối với giáo dục tiểu học – bậc học nền tảng, việc ứng dụng DHTT không chỉ đơn thuần là giải pháp tình thế trong giai đoạn dịch bệnh, mà còn là một thành tố quan trọng trong tiến trình đổi mới giáo dục phổ thông tại Việt Nam
Về cơ sở pháp lý, Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nhấn mạnh yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học Luật Giáo dục 2019 khẳng định giáo dục tiểu học
là bậc học bắt buộc, giữ vai trò nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với định hướng phát triển năng lực đã tạo hành lang pháp lý quan trọng để triển khai các phương thức giáo dục hiện đại, trong đó có DHTT Đặc biệt, Thông tư 09/2021/TT-BGDĐT quy định về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến ở cơ sở giáo dục phổ thông, cùng với các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT TP.HCM (như Quyết định 1270/QĐ-SGDĐT năm 2022) đã xác định rõ DHTT là một hình thức tổ chức dạy học hợp pháp, cần được quản lý chặt chẽ để bảo đảm chất lượng Đây chính là cơ sở pháp lý quan trọng để triển khai nghiên cứu về quản lý DHTT cho học sinh tiểu học tại TP.HCM
Về cơ sở khoa học, nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến DHTT ở các cấp học khác nhau Ở bình diện quốc tế, các tác giả như Anderson (2008), Naresh & Bhanu (2015), Garrison & Vaughan (2016) đã phân tích lý thuyết và
mô hình tổ chức DHTT, trong đó nhấn mạnh sự kết hợp giữa công nghệ, phương pháp
và quản lý Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Huy Hoàng (2011), Phan Thị Bích Lợi
Trang 182 (2021), Tạ Thanh Trung và cộng sự (2022) đã bước đầu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho DHTT, song chủ yếu tập trung ở bậc THCS, THPT và đại học Khoảng trống nghiên cứu về quản lý DHTT cho học sinh tiểu học, đặc biệt tại các đô thị lớn như TP.HCM, vẫn chưa được quan tâm đúng mức Trong khi đó, đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi tiểu học – còn hạn chế về khả năng tự học, dễ bị phân tán, cần nhiều sự hỗ trợ
từ giáo viên và phụ huynh – đòi hỏi công tác quản lý DHTT phải có những giải pháp riêng biệt, mang tính đặc thù
Về cơ sở thực tiễn, đại dịch Covid-19 (2020–2021) đã tạo nên bước ngoặt lịch
sử trong ngành giáo dục khi toàn bộ hệ thống chuyển sang dạy học trực tuyến trong thời gian ngắn TP.HCM – trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục lớn nhất cả nước – là nơi triển khai DHTT với quy mô rộng nhất Thực tế cho thấy nhiều kết quả tích cực: giáo viên được tập huấn sử dụng nền tảng số như Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, Google Classroom; phụ huynh từng bước đồng hành cùng con; học sinh có cơ hội tiếp cận môi trường học tập linh hoạt Tuy nhiên, quá trình này cũng bộc lộ nhiều hạn chế Công tác lập kế hoạch DHTT giữa các trường chưa đồng bộ; hoạt động giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả còn hạn chế; một số cơ sở giáo dục thiếu bộ tiêu chí
cụ thể để quản lý chất lượng Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ giữa các quận nội thành và huyện ngoại thành còn chênh lệch đáng kể, dẫn đến bất bình đẳng trong cơ hội tiếp cận học tập Việc phối hợp giữa nhà trường – gia đình – xã hội chưa thực sự hiệu quả, nhiều phụ huynh gặp khó khăn khi hỗ trợ con học trực tuyến Bên cạnh đó, không ít giáo viên tiểu học vẫn đang trong quá trình thích ứng với yêu cầu thiết kế bài giảng trực tuyến phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh nhỏ tuổi, dẫn đến tình trạng học sinh giảm hứng thú, khó tập trung hoặc bị quá tải
Trong bối cảnh đó, TP.HCM đặt mục tiêu đến năm 2025, 25% nội dung giáo dục tiểu học sẽ được dạy trực tuyến (Sở GD&ĐT TP.HCM, 2022) Để đạt được mục tiêu này, việc tổ chức và quản lý hoạt động DHTT không thể chỉ dừng ở mức ứng phó tình thế, mà cần trở thành một phần bền vững của chiến lược phát triển giáo dục tiểu học Thực tiễn triển khai cho thấy nhiều hiệu trưởng trường tiểu học còn gặp khó khăn trong thiết kế quy trình quản lý, điều phối nhân lực, đảm bảo chất lượng dạy học cũng như hỗ trợ tâm lý cho học sinh Nếu không có giải pháp quản lý khoa học, hiệu quả,
Trang 193 DHTT rất dễ rơi vào hình thức, thiếu bền vững, thậm chí ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng giáo dục
Từ cơ sở pháp lý, khoa học và thực tiễn nêu trên, có thể khẳng định rằng việc nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay” là cấp thiết Nghiên cứu không chỉ góp phần bổ sung khoảng trống lý luận về quản lý DHTT ở bậc tiểu học, mà còn có giá trị thực tiễn cao, giúp đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tiểu học, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ:
Xu thế công nghệ và yêu cầu chuyển đổi số trong ngành giáo dục – nơi DHTT
là xu hướng không thể đảo ngược
Thực tiễn giáo dục tiểu học tại TP.HCM đang gặp nhiều khó khăn trong việc tổ chức, điều phối và đánh giá hiệu quả dạy học trực tuyến
Sự cần thiết phải có những biện pháp quản lý khoa học, khả thi nhằm chuyển đổi DHTT từ hình thức ứng phó tạm thời thành một phần cốt lõi và bền vững của giáo dục tiểu học
Với định hướng đó, đề tài hướng đến việc làm rõ bản chất, vai trò và đặc điểm của DHTT trong bối cảnh giáo dục đổi mới; đồng thời phân tích, đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hơn, giúp DHTT thực sự trở thành một phần thiết yếu, hữu ích và bền vững trong hệ thống giáo dục tiểu học tại TP.HCM
2 Mục đích nghiên cứu
Luận án nhằm làm rõ cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến (DHTT) cho học sinh tiểu học công lập tại TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo Trên cơ sở đó, luận án đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả DHTT, phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 204
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo, bao gồm các khái niệm, nguyên tắc, nội dung, mô hình quản lý và kinh nghiệm quốc tế liên quan
4.2 Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học công lập tại TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học công lập tại TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo
4.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi và thực nghiệm một biện pháp quản lý được đề xuất để khẳng định hiệu quả
5 Giả thuyết khoa học
Nếu quản lý hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học tại TP.HCM được thực hiện một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và điều kiện thực tiễn – thì sẽ nâng cao hiệu quả tổ chức DHTT và góp phần phát triển năng lực học tập cho học sinh
6 Luận điểm bảo vệ
6.1 Hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học tại TP.HCM có những đặc điểm và yêu cầu quản lý riêng biệt, khác với các cấp học khác, cần được tổ chức theo nguyên tắc khoa học, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và điều kiện thực tiễn
6.2 Quản lý hoạt động DHTT nếu được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận khoa học, kết hợp các yếu tố tổ chức, nhân lực, công nghệ và sự phối hợp nhà trường – gia đình – xã hội sẽ nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến và phát triển năng lực, phẩm chất học sinh tiểu học
Trang 215 6.3 Một biện pháp quản lý DHTT được đề xuất và thực nghiệm trong nghiên cứu cho thấy tính khả thi, phù hợp với đặc thù học sinh tiểu học công lập tại TP.HCM
và góp phần cải thiện hiệu quả tổ chức hoạt động DHTT
7 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động và quản lý hoạt động dạy học trực tuyến (DHTT) cho học sinh tiểu học công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh đổi mới giáo dục giai đoạn 2021–2024, với chủ thể quản lý là Hiệu trưởng các cơ
sở giáo dục tiểu học công lập
Địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại 13 quận, huyện trong tổng
số 22 quận, huyện và thành phố Thủ Đức của Thành phố Hồ Chí Minh, gồm 9 quận nội thành (Quận 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Tân Bình, Bình Tân, Tân Phú) và 4 huyện ngoại thành (Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Củ Chi) Các quận/huyện được chọn nhằm đại diện cho cả khu vực nội thành và ngoại thành, bảo đảm tính đa dạng trong điều kiện giáo dục Mỗi quận, huyện khảo sát 2 trường tiểu học công lập, tổng cộng 26 trường
Đối tượng khảo sát gồm:
420 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, Tổ phó chuyên môn)
1260 giáo viên trực tiếp giảng dạy trực tuyến
26 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo tại các quận, huyện tham gia nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm học 2021–2022 đến hết học kỳ I năm học 2023–2024 Thực nghiệm được tiến hành trong học kỳ II năm học 2023–2024
8 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp luận
8.1.1 Tiếp cận hệ thống
Trang 226 Luận án tiếp cận hoạt động DHTT và công tác quản lý DHTT cho học sinh tiểu học như một hệ thống gồm nhiều yếu tố có mối quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, vận hành theo mục tiêu chung Tiếp cận hệ thống giúp người nghiên cứu xác định đầy
đủ các thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, lực lượng
tổ chức và quản lý…) cũng như các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của hệ thống
để từ đó đề xuất các biện pháp quản lý khả thi và toàn diện
8.1.3 Tiếp cận năng lực
Luận án tiếp cận theo hướng phát triển năng lực người học, xem việc tổ chức và quản lý hoạt động DHTT là công cụ để phát huy tính chủ động, sáng tạo, năng lực tự học và tự quản lý học tập của học sinh tiểu học Các biện pháp quản lý được đề xuất nhằm góp phần đảm bảo môi trường học tập số hiệu quả, tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện
8.1.4 Tiếp cận theo chức năng quản lý
Luận án vận dụng tiếp cận quản lý theo bốn chức năng cơ bản (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) trong xây dựng và đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học Tiếp cận này làm rõ vai trò của từng chức năng trong quản lý nhằm định hướng mục tiêu, tổ chức nguồn lực, điều hành hoạt động và đánh giá hiệu quả dạy học phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
8.2 Phương pháp nghiên cứu
8.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
a) Phân tích – tổng hợp:
Trang 237 Phân tích tài liệu lý luận để nhận diện các khái niệm, mô hình quản lý hoạt động DHTT; tổng hợp và hệ thống hóa kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận phù hợp với thực tiễn giáo dục tiểu học Việt Nam
b) Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết:
Phân loại các lý thuyết quản lý DHTT theo tiêu chí nội dung, bản chất và xu hướng phát triển; hệ thống hóa theo nhóm vấn đề để làm rõ quy luật vận động, từ đó
hỗ trợ việc đề xuất hệ thống biện pháp quản lý
8.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phân tích sản phẩm hoạt động:
Phân tích “sản phẩm DHTT” (học liệu số, tài liệu quản lý) và “hoạt động tổ chức DHTT” tại TP.HCM (ví dụ: Trường Tiểu học Bình Trị 1, quận Bình Tân) nhằm đánh giá chất lượng học liệu và tính khả thi của quy trình quản lý Dữ liệu này hỗ trợ hoàn thiện công cụ khảo sát (phiếu hỏi, phỏng vấn) cho Chương 2
b) Tổng kết kinh nghiệm:
Khái quát mô hình và giải pháp quản lý DHTT từ nghiên cứu quốc tế và trong nước; rút ra bài học về thiết kế học liệu, vai trò phụ huynh, ứng dụng AI (Artificial Intelligence) hỗ trợ cá nhân hóa học tập và OER (Open Educational Resources) cung cấp học liệu miễn phí, linh hoạt Kết quả tổng kết bổ sung cho khung lý thuyết (Chương 1) và công cụ khảo sát (Chương 2)
c) Điều tra bằng phiếu hỏi:
Khảo sát 420 cán bộ quản lý và 1.260 giáo viên tiểu học tại 09 quận và 04 huyện của TP.HCM để đánh giá thực trạng quản lý DHTT, mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, cũng như hiệu quả thực nghiệm tại hai trường điển hình
d) Phỏng vấn:
Phỏng vấn sâu một số cán bộ quản lý, giáo viên và chuyên gia sau khi phân tích
dữ liệu phiếu hỏi, nhằm làm rõ thêm thực trạng, thu thập dẫn chứng cụ thể và định hướng hoàn thiện hệ thống biện pháp quản lý
e) Phương pháp chuyên gia:
Trang 248 Xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục và công nghệ giáo dục để thẩm định khung lý thuyết, nội dung phiếu khảo sát, cũng như đánh giá tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý DHTT được đề xuất
f) Thực nghiệm:
Tiến hành thực nghiệm một biện pháp quản lý tại Trường Tiểu học Bình Trị 1 (quận Bình Tân) và Trường Tuy Lý Vương (Quận 8) để kiểm chứng giả thuyết khoa học: nếu áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp thì hiệu quả học tập trực tuyến của học sinh sẽ được nâng cao
g) Phương pháp xử lý dữ liệu (thống kê toán học):
Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để mã hóa, xử lý, phân tích dữ liệu nhằm đảm bảo độ tin cậy, tính chính xác và khách quan trong đánh giá thực trạng cũng như hiệu quả của các biện pháp thực nghiệm
9 Đóng góp mới của luận án
9.1 Ý nghĩa khoa học (lý luận)
Luận án hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý hoạt động DHTT cho học sinh tiểu học trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục, dựa trên lý luận quản lý giáo dục, lý thuyết học tập số (Jonassen, 1999) và đặc điểm giáo dục tiểu học tại đô thị lớn
Xây dựng khung lý thuyết quản lý DHTT phù hợp với điều kiện thực tiễn TP.HCM, trong đó nhấn mạnh vai trò của phối hợp với phụ huynh như một thành tố đặc thù chưa được nghiên cứu sâu ở các nghiên cứu trước đây (Naresh & Bhanu, 2015)
Khung lý thuyết này tích hợp yêu cầu của Chương trình GDPT 2018 với định hướng chuyển đổi số giáo dục 2022–2030 (Bộ GD&ĐT, 2021), tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý DHTT và cung cấp hướng tiếp cận mới trong việc tổ chức dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học tại Việt Nam
Kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu thực tiễn đã xác nhận các mối quan hệ lý luận trong khung lý thuyết, đồng thời chỉ ra những yếu tố quản lý then chốt có ảnh
Trang 259 hưởng trực tiếp đến hiệu quả DHTT, làm rõ cơ sở khoa học cho việc đề xuất các biện pháp quản lý
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng quản lý DHTT và phân tích theo bốn chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), luận án đề xuất 05 biện pháp quản lý cụ thể và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động DHTT tại các trường tiểu học TP.HCM:
Tăng cường nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò, tầm quan trọng của quản lý DHTT
Nâng cao chất lượng lập kế hoạch quản lý hoạt động DHTT
Đẩy mạnh tổ chức hoạt động DHTT linh hoạt, phù hợp với đặc điểm tâm sinh
lý của học sinh tiểu học
Tăng cường công tác chỉ đạo hoạt động DHTT theo hướng thường xuyên, cụ thể và sát thực tiễn
Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá hoạt động DHTT nhằm cải tiến chất lượng giảng dạy
Các biện pháp này giải quyết những hạn chế nổi bật hiện nay: hạ tầng công nghệ chưa đồng bộ, giáo viên hạn chế kỹ năng DHTT, công tác tổ chức và kiểm tra chưa hiệu quả
Khảo nghiệm một biện pháp trong thực tiễn tại hai trường điển hình cho thấy tính khả thi và hiệu quả bước đầu, làm cơ sở để nhân rộng và triển khai trong các điều kiện tương tự, góp phần nâng cao năng lực tổ chức dạy học trong môi trường số và phát triển năng lực tự học cho học sinh
10 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay
Trang 2610 Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho học sinh tiểu học TP.HCM trong bối cảnh đổi mới giáo dục và đào tạo hiện nay
Trang 27để giáo dục Việt Nam hội nhập hiệu quả, đồng thời đòi hỏi sự cập nhật sâu sắc về bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Tại các đô thị lớn ở Việt Nam, nhu cầu DHTT càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và áp lực dân số gia tăng, tạo động lực cho việc quản lý hiệu quả hoạt động này ở bậc tiểu học
Những xu hướng hiện đại như sư phạm mở (open pedagogy) – một phương pháp giảng dạy khuyến khích sáng tạo, lấy học sinh làm trung tâm, thúc đẩy sự tham gia tích cực thông qua việc cùng xây dựng nội dung học tập, chia sẻ ý tưởng, và tái sử dụng tài nguyên giáo dục một cách linh hoạt; trí tuệ nhân tạo (AI) – hỗ trợ cá nhân hóa học tập; và tài nguyên giáo dục mở (OER) – các học liệu miễn phí như sách giáo khoa
số, video bài giảng, bài tập, được cấp phép mở để giáo viên và học sinh tự do sử dụng, chỉnh sửa, và chia sẻ, đang thu hút mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số trong giáo dục
Sư phạm mở giúp học sinh không chỉ tiếp nhận kiến thức mà còn tham gia tạo ra các
dự án, bài tập, hoặc tài liệu học tập, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng tự học, đặc biệt phù hợp với môi trường DHTT Tương tự, OER cung cấp nguồn học liệu đa dạng,
dễ tiếp cận, cho phép giáo viên tiểu học thiết kế bài giảng linh hoạt, phù hợp với từng học sinh, đồng thời giảm chi phí giáo dục
Xu hướng này được định hướng rõ ràng trong Thông tư số BGDĐT ngày 30/3/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và tổ chức dạy học trực tuyến trong cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục khác có cấp tiểu học Việc triển khai đang dần hiện thực hóa qua nhiều hoạt động cụ thể, trong đó tiêu biểu là sự kiện “Demo Wednesdays Live” ngày 30/10/2024 do tổ chức Open Education Global tổ
Trang 2809/2021/TT-12 chức Tại sự kiện này, hệ thống bài tập về nhà nguồn mở ADAPT (Adaptive Digital Assessment and Practice Tool) đã được giới thiệu như một giải pháp trung tâm trong
xu hướng học tập trực tuyến toàn cầu ADAPT cung cấp nền tảng bài tập miễn phí, thay thế các công cụ thương mại, thể hiện sự kết hợp giữa định hướng chính sách quốc gia và chuyển động công nghệ giáo dục quốc tế
1.1.1 Các nghiên cứu về hoạt động dạy học trực tuyến cho người học
Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới về dạy học trực tuyến (DHTT) đã xây dựng nền tảng lý thuyết và thực tiễn cho giáo dục số, giúp học tập trở nên linh hoạt và hiệu quả Phần này phân tích các nghiên cứu tiêu biểu theo ba hướng: lý thuyết nền tảng, ứng dụng thực tiễn, và đổi mới công nghệ, đồng thời đánh giá giá trị và hạn chế của chúng trong việc xây dựng biện pháp quản lý DHTT cho học sinh tiểu học tại Việt Nam, phù hợp với định hướng chuyển đổi số (Quyết định 749/QĐ-TTg, 2020)
Hướng lý thuyết nền tảng
Verduin và Clark (1991): Định nghĩa DHTT là hình thức giảng dạy giãn cách không gian và thời gian giữa người dạy và người học, đặt nền móng cho giáo dục linh hoạt trong môi trường số Nghiên cứu tập trung vào khái niệm cơ bản, nhấn mạnh tính
vượt rào cản địa lý (Verduin và Clark, 1991)
Moore và Anderson (2003): Phát triển mô hình với bốn thành tố cốt lõi (người dạy, người học, hệ thống truyền tải, nội dung), cung cấp khung lý thuyết để tổ chức và
quản lý DHTT hiệu quả, chú trọng vào cấu trúc hệ thống (Moore và Anderson, 2003)
Theo quan điểm của tác giả luận án nghiên cứu Verduin và Clark (1991) cùng Moore và Anderson (2003) tập trung xây dựng lý thuyết cơ bản, lần lượt nhấn mạnh định nghĩa và cấu trúc hệ thống của DHTT tạo khung lý thuyết cơ bản cho DHTT, rất hữu ích để thiết kế hệ thống học trực tuyến Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập đến học sinh tiểu học, những người cần hỗ trợ đặc biệt từ phụ huynh và giáo viên do khả
năng tự học còn hạn chế
Trang 2913
Hướng ứng dụng thực tiễn
Heather Staker và Michael Horn (2012): Đề xuất “học tập kết hợp” (blended learning), kết hợp trực tuyến và trực tiếp, nhấn mạnh cá nhân hóa học tập, phù hợp với
nhu cầu đa dạng của người học trong xu hướng toàn cầu (Staker và Horn, 2012)
Naresh và Bhanu (2015), dẫn theo Phan Thị Ngọc Thanh (2019): Chứng minh thực tiễn qua mạng Euro PACE (36 trường châu Âu và công ty Mỹ Docent), với 91% đại học châu Âu năm 2014 áp dụng DHTT, làm nổi bật sức mạnh hợp tác quốc tế và
ứng dụng thực tế (Naresh và Bhanu, 2015; Phan Thị Ngọc Thanh, 2019)
Theo quan điểm của tác giả luận án ý tưởng học tập kết hợp của Staker và Horn (2012) có thể áp dụng để thiết kế bài học thú vị cho học sinh tiểu học Staker và Horn (2012) cùng Naresh và Bhanu (2015) chú trọng ứng dụng thực tiễn, với học tập kết hợp (blended learning) và hợp tác quốc tế làm trung tâm Tuy nhiên, nghiên cứu của Naresh và Bhanu (2015) chỉ tập trung vào đại học, chưa phù hợp với học sinh nhỏ tuổi,
nơi cần phụ huynh tham gia quản lý
Hướng đổi mới công nghệ
Tony Bates (2020): Nhấn mạnh vai trò của công nghệ (AI, OER) như xương sống quản lý giảng dạy, mở rộng cơ hội học tập cho mọi đối tượng, tập trung vào khả
năng tiếp cận và đổi mới công nghệ (Bates, 2020)
George Siemens (2022): Giới thiệu “kết nối học tập” (connectivism), khẳng định mạng lưới tri thức và công nghệ định hình DHTT trong kỷ nguyên chuyển đổi số,
chú trọng tương tác và kết nối (Siemens, 2022)
Theo quan điểm của tác giả luận án: Bates (2020) truyền cảm hứng cho biện pháp quản lý sử dụng AI và OER để tạo học liệu hấp dẫn, trong khi Siemens (2022) gợi ý quản lý cộng đồng học tập trực tuyến với sự tham gia của giáo viên, học sinh và phụ huynh Tuy nhiên, cả hai chưa xem xét yếu tố đặc điểm của học sinh tiểu học, như khả năng tập trung ngắn Luận án kế thừa khung lý thuyết của Moore và Anderson (2003) để xây dựng cấu trúc quản lý DHTT, tích hợp AI và OER theo Bates (2020) để
cá nhân hóa học liệu, và áp dụng ý tưởng phối hợp phụ huynh của Nguyễn Văn Hòa (2023) để thiết kế quy trình quản lý phù hợp với học sinh tiểu học
Trang 3014
1.1 Bảng tổng hợp các nghiên cứu trên thế giới
Tác giả/Năm Hướng tiếp
cận
Ý tưởng chính
Khung cơ bản
Quan điểm của tác giả luận án
Verduin &
Clark (1991)
Lý thuyết nền tảng
DHTT linh hoạt
Khái niệm hóa
Khung cơ bản, thiếu phụ huynh Moore &
Anderson
(2003)
Lý thuyết nền tảng
Khung 4 thành tố
Hệ thống hóa
Hữu ích, cần điều chỉnh Staker &
Horn (2012)
Ứng dụng thực tiễn
Học tập kết hợp Cá nhân hóa
Phù hợp, cần phụ huynh
Naresh &
Bhanu (2015)
Ứng dụng thực tiễn
Hợp tác quốc
tế Quy mô lớn
Chỉ tập trung đại học, chưa điều chỉnh cho học sinh nhỏ
Bates (2020) Đổi mới công
Công nghệ tiên tiến
Thiếu yếu tố tâm
lý Siemens
(2022)
Đổi mới công nghệ
Kết nối học tập
Mạng lưới tri thức
Phù hợp cộng đồng học
(Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu do tác giả luận án thực hiện)
Các nghiên cứu quốc tế khẳng định DHTT giúp học tập linh hoạt giúp học tập linh hoạt, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào giáo dục đại học thiếu các biện pháp quản lý dành cho học sinh tiểu học, đặc biệt về vai trò phụ huynh và yếu tố tâm lý Luận án kế thừa khung lý thuyết (Verduin và Clark, 1991; Moore và Anderson, 2003), học tập kết hợp (Staker và Horn, 2012), và công nghệ (Bates, 2020; Siemens, 2022) để đề xuất các biện pháp quản lý DHTT Vấn đề mới là thiếu các biện pháp quản lý tích hợp phụ huynh và học liệu phù hợp tâm lý học sinh tiểu học, đặc biệt trong bối cảnh văn hóa giáo dục Việt Nam, nơi phụ huynh tham gia vào học tập của con em
Những nghiên cứu ở Việt Nam
Những nghiên cứu trong nước về dạy học trực tuyến (DHTT) đã đặt nền tảng lý thuyết và thực tiễn, phản ánh xu hướng chuyển đổi số giáo dục tại Việt Nam Phần này phân tích các nghiên cứu theo ba hướng: lý thuyết nền tảng, ứng dụng thực tiễn, và quản lý và đổi mới công nghệ, tích hợp các mô hình liên quan vào đúng vị trí của từng
Trang 3115 tác giả, đồng thời trình bày các chính sách hỗ trợ DHTT Trên thực tế, dù học trực tuyến không còn mới trên thế giới, tại Việt Nam, các khái niệm và vấn đề lý luận về DHTT cùng sự phát triển của nó về những nghiên cứu trong nước nhằm làm rõ giá trị
và hạn chế, đặc biệt liên hệ với học sinh tiểu học được các tác giả quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây:
Hướng lý thuyết nền tảng
Cao Đức Hạnh (2007): mô tả tổng quát khái niệm e- Learning (hình 1.1) cho thấy mô hình DHTT gồm: (1) Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng, các giáo trình điện tử; (2) Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học viên bằng e-mail, học viên học trên website, học qua đĩa CD-Rom multimedia,…; (3) Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện
tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến
độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet, ; (4) Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng,…Vậy việc định nghĩa e-Learning với mô hình gồm bốn thành tố: nội dung (bài giảng điện tử), phân phối (qua website, email), quản lý (đăng ký, theo dõi trực tuyến),
và hợp tác (thảo luận qua diễn đàn) Mô hình này cung cấp cấu trúc cơ bản cho hệ thống DHTT
Trang 32Theo quan điểm của tác giả về mô hình của Cao Đức Hạnh (2007) tạo khung lý thuyết rõ ràng cho DHTT, nhưng chưa đề cập đến học sinh tiểu học, vốn cần nội dung đơn giản và sự hỗ trợ từ phụ huynh Nghiên cứu của Lê Huy Hoàng (2011) nhấn mạnh tương tác, nhưng cần bổ sung yếu tố phối hợp phụ huynh để phù hợp với lứa tuổi nhỏ
Hướng ứng dụng thực tiễn
Vũ Thị Hạnh (2013) đi sâu hơn vào khái niệm DHTT khi xác định có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học, bao gồm giao tiếp đồng bộ và giao tiếp không đồng bộ Giao tiếp đồng bộ là hình thức giao tiếp trong đó có nhiều người truy cập mạng tại cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như thảo luận trực tuyến, hội thảo video…; giao tiếp không đồng bộ là hình thức mà những người giao tiếp không nhất thiết phải truy cập mạng tại cùng một thời điểm, ví dụ như các khóa tự học qua Internet, e-mail, diễn đàn… Đặc trưng của kiểu học này là giảng viên phải chuẩn bị tài liệu khóa học trước khi nó diễn ra; còn người học được tự do chọn lựa thời gian tham gia khóa học (Vũ Thị Hạnh, 2013)
Theo Nguyễn Thị Lệ (2012), DHTT được coi là một giải pháp tận dụng tiến bộ của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT& TT) để truyền tải các kiến thức và
kỹ năng đến những người học là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Do đó, ở Việt Nam, từ năm 2006, việc triển khai ứng dụng hệ thống DHTT đã có nhiều khởi sắc, một phần là được sự quan tâm của Nhà nước, một phần là sự nỗ lực của các doanh nghiệp công nghệ thông tin (CNTT) đã nghiên cứu DHTT để phát triển nền giáo dục nước nhà (Nguyễn Thị Lệ, 2012)
Theo đánh giá của Nguyễn Thị Bạch Tuyết (2014), việc triển khai DHTT ở Việt
Trang 3317 Nam có những ưu điểm chính sau: Mở ra một thế giới học tập mới, tiết kiệm chi phí và thời gian, uyển chuyển, linh động, tính hấp dẫn, tăng hiệu quả, tăng tính tự chủ, hệ thống tối ưu hóa và bình đẳng về cơ hội học tập (Nguyễn Thị Bạch Tuyết, 2014)
Theo quan điểm của tác giả các nghiên cứu trên làm rõ tiềm năng thực tiễn của DHTT, nhưng chưa đề cập cách áp dụng cho học sinh tiểu học, nơi cần học liệu phù hợp lứa tuổi và sự hỗ trợ từ phụ huynh để đảm bảo hiệu quả
Hướng quản lý và đổi mới công nghệ
Theo Phan Thanh Toàn (2017), e-Learning 4.0 là hệ thống học tập trực tuyến thông minh thông qua môi trường Internet, dựa trên nền tảng công nghệ web Hệ thống này phân phối nội dung học tập thông qua các công cụ điện tử hiện đại như máy tính
và mạng Internet, với các hình thức thể hiện đa dạng như văn bản, âm thanh, video,
mô phỏng Ngoài ra, người học có thể dễ dàng giao tiếp với nhau qua các hình thức như email, thảo luận trực tuyến, diễn đàn và hội thảo video Đặc biệt, cùng với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo, e-Learning không chỉ là môi trường cung cấp học liệu và kênh giao tiếp, mà còn đóng vai trò như một hướng dẫn học tập chủ động và thông minh (Phan Thanh Toàn, 2017)
Hình 1.2 Mô hình e-Learning truyền thống
(Nguồn từ Phan Thanh Toàn, 2017)
Trang 3418 Nguyễn Văn Hòa (2023) nhấn mạnh việc quản lý DHTT ở cấp tiểu học cần đặc biệt chú trọng đến sự phối hợp phụ huynh Sự phối hợp này được xem là yếu tố cốt lõi nhằm hướng dẫn, bảo vệ và hỗ trợ học sinh nhỏ tuổi sử dụng công nghệ thông tin một cách an toàn, hiệu quả trong quá trình học tập (Nguyễn Văn Hòa, 2023)
Trần Thị Thu Hiền (2023) đề xuất áp dụng Trí tuệ Nhân tạo (AI) vào giáo dục tiểu học nhằm hai mục tiêu chính: cá nhân hóa học tập dựa trên nhu cầu và năng lực riêng của mỗi học sinh, và tối ưu hóa công tác quản lý giảng dạy thông qua phân tích
dữ liệu và hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên (Trần Thị Thu Hiền, 2023)
Theo quan điểm của tác giả về mô hình e-Learning 4.0 của Phan Thanh Toàn (2017) có tiềm năng tạo học liệu phù hợp cho học sinh tiểu học, nhưng chưa đề cập đến vai trò phụ huynh Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hòa (2023) và Trần Thị Thu Hiền (2023) tập trung vào quản lý và AI, nhưng cần phân tích sâu hơn yếu tố tâm lý và xã hội của học sinh nhỏ
Chính sách hỗ trợ dạy học trực tuyến tại Việt Nam
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội” (ĐCSVN, 2012);
Quyết định 749/QĐ-TTg (2020): Thúc đẩy chuyển đổi số (CĐS) giáo dục, ưu tiên ứng dụng công nghệ trong giảng dạy Những nghiên cứu này đặt nền tảng lý thuyết cho quản lý DHTT tại Việt Nam, gợi mở hướng tiếp cận phù hợp với học sinh tiểu học trong bối cảnh đổi mới xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu học tập của nhân dân ngày càng lớn, hệ thống trường lớp tuy đã được đầu tư phát triển vượt bậc cả về số lượng và chất lượng song cũng không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng của người học Trước thực tế đó, Đảng ta nêu ra định hướng "Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, mở rộng các phương thức đào tạo từ
xa và hệ thống các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên Thực hiện tốt bình đẳng về cơ hội học tập và các chính sách xã hội trong giáo dục" (Trích Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, 2012, tr 132)
Trang 3519 Các chính sách như Quyết định 749/QĐ-TTg (2020) và Văn kiện Đại hội XI (2012) khẳng định DHTT là đòn bẩy chuyển đổi số, mở lối xã hội học tập (ĐCSVN, 2012)
Từ định hướng trên, Ngành Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã xây dựng
"Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020" Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó nhấn mạnh "Phát triển giáo dục thường xuyên tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; bước đầu hình thành xã hội học tập Chất lượng giáo dục thường xuyên được nâng cao, giúp người học có kiến thức,
kỹ năng thiết thực để tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần." (Quyết định số 711/QĐ-TTg 2012) E-Learning là một trong những phương thức đào tạo góp phần thực hiện mục tiêu trên Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization – WTO) và ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu đã đặt ra cho giáo dục nước ta những thách thức lớn trong việc đào tạo công dân tương lai có đủ năng lực, trí tuệ, khả năng tự học và tự nâng cấp bản thân trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Bộ Giáo dục và Đào tạo giải thích trong Thông tư số 12/2016/TT- BGDĐT như sau: “Học tập điện tử (e-Learning) là hình thức học tập qua đó người học có thể tự học mọi lúc, mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phương tiện Các hình thức học tập như e-Learning, tức học thông qua thiết bị di động; e-learning, học thông qua các phương thức tương tác thực tế ảo diễn ra bất kỳ nơi nào; hay smart-learning, tức phương tiện học tập thông minh đều là các hình thái của học tập điện tử e-Learning” (Bộ GD&ĐT, 2016)
Ngoài ra, các chính sách như Quyết định số 131/QĐ-TTg 25/01/2022, Quyết định 711/QĐ-TTg 13/6/2012, Quyết định số 146/QĐ-TTg 28/01/2022, Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT (2022), Công văn số 2754/UBND-VX ngày 18/8/2021và Thông tư 12/2016/TT-BGDĐT cũng tạo nền tảng cho chuyển đổi số giáo dục
Theo quan điểm của tác giả luận án: Các chính sách tạo cơ sở pháp lý mạnh mẽ cho DHTT, từ định hướng xã hội học tập (Văn kiện Đại hội XI, 2012) đến chuyển đổi
Trang 3620
số (Quyết định 749, 131) Công văn 2023 đặc biệt phù hợp khi đề cập vai trò phụ huynh, nhưng các văn bản còn thiếu hướng dẫn cụ thể về quản lý DHTT cho học sinh tiểu học, như thiết kế học liệu phù hợp đặc điểm học sinh tiểu học (khả năng tập trung,
kỹ năng tự học) hoặc tích hợp công nghệ AI Luận án kế thừa các định hướng này để
đề xuất các biện pháp quản lý DHTT, tập trung vào phối hợp phụ huynh, sử dụng công nghệ, và học liệu phù hợp với Chương trình GDPT 2018
1.2 Bảng tổng hợp các nghiên cứu và chính sách trong nước
Tác giả/Văn bản Hướng tiếp cận Ý tưởng
chính Khung cơ bản
Quan điểm của tác giả luận án
Cao Đức Hạnh
(2007)
Lý thuyết nền tảng
Mô hình Learning 4 thành tố (hình 1.1)
e-Nhấn mạnh tương tác
Khung cơ bản, chưa tập trung vào học sinh tiểu học
Lê Huy Hoàng
(2011)
Lý thuyết nền tảng
E-Learning kết hợp công nghệ
và truyền thống
Tính linh hoạt
Hữu ích cho tương tác, cần thêm vai trò phụ huynh
Vũ Thị Hạnh
(2013)
Ứng dụng thực tiễn
Giao tiếp đồng
bộ và không đồng bộ
Hỗ trợ chính sách
Tăng tính linh hoạt, chưa phù hợp học sinh nhỏ
Nguyễn Thị Lệ
(2012)
Ứng dụng thực tiễn
DHTT truyền tải kiến thức mọi lúc, mọi nơi
Đánh giá thực tiễn
Hỗ trợ tiếp cận, cần điều chỉnh cho tiểu học
Nguyễn Thị Bạch
Tuyết (2014)
Ứng dụng thực tiễn
Ưu điểm DHTT: tiết kiệm, linh hoạt, tự chủ
Công nghệ tiên tiến
Hữu ích, thiếu yếu tố tâm lý học sinh
Phan Thanh Toàn
(2017)
Quản lý và đổi mới
Mô hình Learning 4.0 tích hợp AI (hình 1.2)
e-Tập trung tiểu học
Đột phá, cần
bổ sung vai trò phụ huynh Nguyễn Văn Hòa
(2023)
Quản lý và đổi mới
Quản lý DHTT tiểu học với phụ huynh
Hiệu quả quản
lý
Phù hợp, cần phân tích yếu
tố tâm lý Trần Thị Thu
Hiền (2023) Quản lý và đổi
mới
AI cá nhân hóa học tập tiểu học
Cơ sở pháp lý Tiềm năng, cần tích hợp
yếu tố xã hội
Trang 3721
Tác giả/Văn bản Hướng tiếp cận Ý tưởng
chính Khung cơ bản Quan điểm của tác giả
Hỗ trợ DHTT, thiếu hướng dẫn cho tiểu học
Thiếu tập trung tiểu học Công văn
(Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp từ các tài liệu nghiên cứu và chính sách ban hành
trong giai đoạn 2007–2023)
Các nghiên cứu và chính sách trong nước về e-Learning và chuyển đổi số giáo dục tiểu học cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận, từ lý thuyết nền tảng, ứng dụng thực tiễn đến quản lý và đổi mới Các mô hình nhấn mạnh tính linh hoạt, tương tác và ứng dụng công nghệ, nhưng còn thiếu sự tập trung vào đặc điểm tâm lý, vai trò phụ huynh và học liệu phù hợp cho học sinh tiểu học Chính sách nhà nước đặt nền tảng cho chuyển đổi số, song cần bổ sung hướng dẫn cụ thể để triển khai hiệu quả ở cấp tiểu học đảm bảo phù hợp với Chương trình GDPT 2018 và định hướng xây dựng xã hội học tập theo Văn kiện Đại hội XI (2012)
Tóm lại, các nghiên cứu trong và ngoài nước đã cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn phong phú cho hoạt động dạy học trực tuyến, từ định nghĩa, mô hình tổ chức, đến ứng dụng công nghệ và quản lý Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu này tập trung vào giáo dục đại học hoặc đối tượng người lớn, chưa làm rõ các đặc điểm tâm lý, năng lực tự học còn hạn chế của học sinh tiểu học cũng như vai trò đặc biệt quan trọng của phụ huynh trong hỗ trợ học tập trực tuyến Do đó, việc kế thừa có chọn lọc các khung
lý thuyết nền tảng, kết hợp các yếu tố đổi mới công nghệ và ứng dụng thực tiễn, đồng thời tích hợp yếu tố quản lý mang tính đặc thù đối với bậc tiểu học tại Việt Nam – như phối hợp phụ huynh và thiết kế học liệu phù hợp tâm lý lứa tuổi – là hướng tiếp cận cần thiết và là điểm mới mà luận án này hướng đến
Trang 3822
1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho người học
1.1.2.1 Quản lý hoạt động dạy học
Các nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học tập trung vào việc tổ chức và điều khiển khoa học các hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, nhằm đạt mục tiêu giáo dục trong nhiều bối cảnh, từ dạy học truyền thống đến dạy học trực tuyến (DHTT):
Garrison và Anderson (2003): Đề xuất mô hình “Cộng đồng truy vấn” (Community of Inquiry), gồm ba yếu tố cốt lõi: sự hiện diện xã hội (social presence),
sự hiện diện nhận thức (cognitive presence) và sự hiện diện giảng dạy (teaching presence) Mô hình này nhấn mạnh vai trò của tương tác sâu sắc trong môi trường dạy học trực tuyến, tạo nền tảng cho thiết kế và quản lý hoạt động học tập hiệu quả
Fullan (2001) tiếp cận quản lý dạy học từ góc độ linh hoạt và đổi mới, khẳng định việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) không chỉ hỗ trợ giáo viên mà còn thúc đẩy sự tham gia tích cực của học sinh, có thể áp dụng cho cả hình thức dạy học trực tiếp và trực tuyến
Vũ Thị Thu Hương (2016) tiếp cận quản lý dạy học dưới góc nhìn tổ chức, xem đây là một hệ thống tác động có kế hoạch của hiệu trưởng đối với giáo viên và học sinh, bao gồm các chức năng: hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm tra – nhằm nâng cao chất lượng dạy học, áp dụng cho mọi hình thức giảng dạy
Phan Thị Ngọc Thanh (2019) tập trung chuyên sâu vào quản lý hoạt động dạy học trực tuyến, nhấn mạnh vai trò của việc xây dựng cộng đồng học tập hiệu quả trong môi trường số, đặc biệt chú trọng ba yếu tố: sự hiện diện xã hội, nhận thức và giảng dạy – tương đồng với mô hình Community of Inquiry
Tổng quan các nghiên cứu cho thấy: quản lý dạy học là quá trình tổ chức và giám sát có hệ thống, nhằm đảm bảo hiệu quả của hoạt động giảng dạy và học tập, dù trong môi trường truyền thống hay trực tuyến
Tuy nhiên, điểm khác biệt nổi bật:
Garrison và Anderson (2003) cùng với Phan Thị Ngọc Thanh (2019) nhấn
Trang 3923 mạnh việc quản lý DHTT thông qua việc xây dựng cộng đồng học tập và tăng cường tương tác trong môi trường số
Fullan (2001) đề cao tính linh hoạt và vai trò hỗ trợ của CNTT, tập trung vào khía cạnh đổi mới quản lý dạy học nói chung
Trong khi đó, Vũ Thị Thu Hương (2016) lại tiếp cận từ chức năng quản lý truyền thống, mang tính tổng quát, áp dụng rộng rãi cho mọi hình thức dạy học, chưa phân biệt cụ thể theo đặc thù môi trường hay lứa tuổi người học
Tuy vậy, hầu hết các công trình trên đều thiên về quản lý dạy học ở cấp độ tổng quát hoặc trong bối cảnh dạy học trực tuyến cho người học trưởng thành Việc nghiên cứu quản lý DHTT cho học sinh tiểu học – nhóm người học đặc thù với đặc điểm phát triển riêng – vẫn còn hạn chế Điều này đòi hỏi sự điều chỉnh về phương pháp quản lý, thiết kế nội dung và mức độ hỗ trợ từ giáo viên, phụ huynh cũng như nhà trường
Theo quan điểm của tác giả, quản lý hoạt động dạy học cần được điều chỉnh linh hoạt theo từng nhóm người học và hình thức dạy học cụ thể Các yếu tố quan trọng bao gồm: (1) Tăng cường tương tác giữa giáo viên và người học qua các kênh phù hợp; (2) Ứng dụng công nghệ để hỗ trợ giảng dạy và học tập hiệu quả; (3) Đảm bảo sự giám sát và đánh giá linh hoạt để duy trì chất lượng
1.1.2.2 Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến cho người học
Quản lý hoạt động DHTT là vấn đề được nhiều nhà khoa học giáo dục và quản
lý giáo dục trên thế giới cũng như Việt Nam quan tâm nghiên cứu
Những nghiên cứu trên thế giới
Các nghiên cứu quốc tế hình thành khung lý thuyết và thực tiễn phong phú cho
quản lý DHTT:
Joo (1999) nhấn mạnh rằng, ngoài năng lực giảng viên, hỗ trợ kỹ thuật và tài liệu chất lượng, việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng môi trường học tập tương tác cũng đóng vai trò quan trọng trong quản lý hệ thống học tập trực tuyến hiệu quả Sự phối hợp giữa các yếu tố này giúp nâng cao trải nghiệm học tập và đảm bảo tính bền vững của hệ thống (Joo, 1999)
Trang 4024 Hao Shi (2010) đề xuất thiết kế chương trình “lấy người học làm trung tâm” với học liệu điện tử như sách số, video và thí nghiệm ảo, nhằm thúc đẩy học tập tích cực Tích hợp các công cụ công nghệ tương tác và cá nhân hóa học tập giúp nâng cao hiệu quả tiếp thu và sự tham gia của người học Môi trường học tập linh hoạt, hỗ trợ đa nền tảng cũng được nhấn mạnh để tối ưu hóa trải nghiệm học tập (Hao Shi, 2010)
Theo nghiên cứu của Bussakorn Cheawjindakarn và cộng sự (2012), có năm nhân tố quyết định thành công trong dạy học trực tuyến, bao gồm: cơ chế quản lý, môi trường học tập, nội dung bài giảng, dịch vụ hỗ trợ và hoạt động đánh giá Nghiên cứu đặc biệt nhấn mạnh vai trò then chốt của việc lập kế hoạch chiến lược, trong đó sự hỗ trợ công nghệ được xem là yếu tố trung tâm (Cheawjindakarn et al., 2012)
Gilly Salmon (2019) đề xuất mô hình 5 giai đoạn (tiếp cận, xã hội hóa, trao đổi thông tin, xây dựng tri thức, phát triển) nhằm tối ưu hóa kết nối và học tập qua công nghệ Mô hình nhấn mạnh vai trò của sự tương tác xã hội và công nghệ trong việc xây dựng cộng đồng học tập hiệu quả Việc áp dụng linh hoạt các giai đoạn này giúp nâng cao chất lượng giáo dục trực tuyến (Salmon, 2019)
Garrison và Vaughan (2021): Khuyến nghị quản lý giáo dục cần thúc đẩy cộng đồng học tập trực tuyến thông qua việc tích hợp hiệu quả giữa người dạy, người học và công nghệ, tạo môi trường tương tác năng động và hỗ trợ học tập bền vững (Garrison
và Vaughan, 2021)
Quản lý hoạt động dạy học trực tuyến (DHTT) là một lĩnh vực được nghiên cứu sâu rộng trên thế giới, với các khung lý thuyết và thực tiễn đa dạng Các nghiên cứu đều nhấn mạnh vai trò của công nghệ, sự tương tác, và hỗ trợ người học trong việc xây dựng hệ thống DHTT hiệu quả, đồng thời tập trung vào việc cá nhân hóa học tập, xây dựng cộng đồng học tập và lập kế hoạch chiến lược
Theo quan điểm của tác giả, Các nghiên cứu quốc tế cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn phong phú để quản lý DHTT Tác giả có thể tích hợp các yếu tố như công nghệ tiên tiến, tương tác xã hội, cá nhân hóa học tập và lập kế hoạch chiến lược, đồng thời áp dụng linh hoạt các mô hình như 5 giai đoạn của Salmon hoặc năm nhân tố của Cheawjindakarn, tùy thuộc vào bối cảnh cụ thể của nghiên cứu Việc kết