1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch dạy học ngữ văn 11 (sgk ngữ văn 11 – tập 2, bộ kết nối tri thức với cuộc sống) viết viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học

39 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học
Tác giả Nguyễn Thị Tâm Bình, Hồ Quỳnh Như, Trần Mai An Phúc, Ngô Minh Trang
Người hướng dẫn TS. Hồ Trần Ngọc Oanh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Kế hoạch dạy học
Năm xuất bản 2025
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của bài văn thuyết minh về Truyện Kiều – kiệt tác của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du:  Đoạn 1: Giới thiệu chung về tác phẩm  Đoạn 2: Giới thiệu khái quát về tác giả: năm sinh –

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ

PHẠM KHOA NGỮ VĂN – TRUYỀN THÔNG

TIỂU LUẬN PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NGỮ VĂN 2

Trang 2

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2025

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH

GVHD: TS Hồ Trần Ngọc Oanh

Trang 3

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2025

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH

KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 11

(SGK Ngữ Văn 11 – Tập 2, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

GVHD: TS Hồ Trần Ngọc Oanh

Trang 4

Tiết dạy theo PPCT: Tiết 64

- HS biết cách giới thiệu 1 tác phẩm văn học bằng hệ thống luận điểm chặt chẽ, biết sửdụng các tri thức văn học để thuyết minh theo các bước được hướng dẫn

Trang 5

- Tự chủ và tự học: học sinh tự chuẩn bị bài ở nhà, luôn chủ động xây dựng phương án

trả lời câu hỏi, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập, phảnbiện khoa học

- Giao tiếp và hợp tác: tương tác với giáo viên, học sinh trong lớp; có trách nhiệm

trong việc làm việc nhóm

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện và thuyết minh được tình huống có vấn đề

trong học tập

3 Về phẩm chất:

- Có ý thức trong việc tạo lập văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập.

2 Học liệu: SGK, SGV, tài liệu tham khảo về tác phẩm, kế hoạch bài dạy, Rubics III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- HS nhận diện được nội dung qua một số tác phẩm văn học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Trang 6

+ Dựa vào các hình ảnh sau (Xem Phụ lục 1), HS đoán tên tác

phẩm, tác giả của tác phẩm đó

+ HS trả lời đúng sẽ nhận được phần quà đến từ GV, nếu HS

trả lời sai sẽ nhường quyền cho HS khác xung phong

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và chia sẻ

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- HS tham gia trò chơi bằng hình thức xung phong dưới chỉ

định của GV

- Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét và phát biểu bổ sung

Bước 4 Kết luận, nhận xét

- GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ sung (nếu cần)

- GV dẫn dắt HS vào bài mới

Nếu cô là một người nước ngoài đến Việt Nam du học

thì những thông tin vừa rồi của các em quả thực rất bổ ích và

lí thú với cô Đó cũng là hiệu quả lớn nhất của văn bản thuyết

minh mang đến cho chúng ta Đây là kiểu văn bản phổ biến

rộng rãi, đáp ứng nhu cầu hiểu biết trong mọi lĩnh vực đời

sống Kiểu VB này gắn liền với tư duy khoa học với mục đích

giúp ng đọc, nghe hiểu rõ hơn về đối tượng cần thuyết minh.

Các tri thức trong VB thuyết mình không chỉ chính xác, khách

quan mà còn cần được trình bày hấp dẫn, phong phú Nếu ở kì

1, các em đã biết trọng tâm của kiểu bài nghị luận là nêu quan

điểm, bàn luận và thuyết phục; thì trọng tâm của kiểu bài

thuyết minh là cung cấp thông tin Vậy khi thuyết minh về 1

tác phẩm văn học chúng ta cần giới thiệu những thông tin

nào? Bài học hôm nay sẽ trả lời cho các em câu hỏi đó.

Câu 3: Những ngôi sao

xa xôi – Lê Minh Khuê

Câu 4: Chiếc lược ngà –

Nguyễn Quang Sáng

Câu 5: Truyện Kiều –

Nguyễn Du

Trang 7

bài viết tham khảo

Bước 1: Chuyển giao nhiệm

vụ

- GV sử dụng phương pháp

làm việc nhóm 4, yêu cầu HS

đọc thật kĩ văn bản mẫu trong

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

I Đọc và phân tích bài viết tham khảo

1 Nội dung của bài văn thuyết minh về Truyện Kiều

– kiệt tác của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du:

 Đoạn 1: Giới thiệu chung về tác phẩm

 Đoạn 2: Giới thiệu khái quát về tác giả: năm sinh –mất; quê quán; hoàn cảnh xuất thân; thời đại; đónggóp…

 Đoạn 3: Hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, đặc điểmthể loại, tóm tắt nội dung tác phẩm (bố cục, kếtcấu…); đan xen nhiều yếu tố tự sự, miêu tả

 Đoạn 4: Nêu giá trị tư tưởng của tác phẩm

 Đoạn 5: Nêu giá trị tư tưởng của tác phẩm: văn tự,ngôn ngữ, xây dựng nhân vật, tình huống, các bptt,bút pháp… (theo đặc điểm của truyện và thơ đã học

ở lớp 10 được cung cấp)

Trang 8

thuyết minh trước khi vào nội

dung tiếp theo

 Đoạn 6: Khẳng định vị trí của tác phẩm trong nềnvăn học dân tộc

2 Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận trong bài viết:

 Tự sự: kể chuyện Kiều sang nhà Kim, thề nguyền,đính ước, lưu lạc…

 Biểu cảm: các từ cảm thán: Kim đau đớn, kiên trì,thiết tha…

 Miêu tả: Kim hào hoa phong nhã, Kiều tài sắc vẹntoàn…

 Việc sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm,

tự sự, nghị luận khiến bài thuyết minh trở nên hấpdẫn, phong phú hơn

2.2 Nội dung 2: Lí thuyết liên quan đến kiểu bài viết

a) Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết được yêu cầu cơ bản khi thuyết minh về 1 tác phẩm văn học

b) Nội dung:

- Xác định được các yêu cầu cơ bản của kiểu thuyết minh về 1 tác phẩm văn học

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 2 Đặc điểm kiểu bài văn bản

thuyết minh giới thiệu một tác phẩm văn học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

II Đặc điểm kiểu bài văn bản thuyết minh giới thiệu một tác phẩm văn học

1 Lý thuyết về văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnđược sử dụng rộng rãi, đáp ứng nhu cầuhiểu biết trong mọi lĩnh vực đời sống

Trang 9

GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở

yêu cầu HS đọc phần yêu cầu SGK trang 21

để trả lời câu hỏi dưới đây:

(?) Em hãy trình bày những hiểu biết của em

về văn bản thuyết minh và những yêu cầu

của văn bản thuyết minh giới thiệu một tác

phẩm văn học.

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ từ GV, suy nghĩ và

trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và phát

biểu; hỗ trợ, góp ý (nếu cần)

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời bằng hình thức xung phong dưới

sự chỉ định của GV Các HS khác bổ sung

(nếu có)

Bước 4 Kết luận, nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung (nếu cần) và đánh

giá qua phần trình bày của học sinh (Thái độ

làm việc, kỹ năng trình bày)

- GV chốt lại kiến thức

- Kiểu văn bản này gắn liền với tư duykhoa học, với mục đích giúp người đọchiểu rõ về đối tượng cần thuyết minh

2 Yêu cầu của văn bản thuyết minh giới thiệu một tác phẩm văn học:

- Giới thiệu được tác phẩm cần thuyếtminh (Tác giả, nhan đề, đánh giá chung)

- Giới thiệu khái quát về tác giả

- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm, đặcđiểm thể loại, tóm tắt được nội dung tácphẩm

- Đánh giá giá trị nội dung và đặc sắcnghệ thuật của tác phẩm

- Đánh giá vị trí, đóng góp của tác phẩmvới đời sống văn học

- Có thể lồng ghép các yếu tố khác nhưmiêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận; nhưngcần đảm bảo giữ được đặc trưng thể loạicủa văn bản thuyết minh (không để lẫnvới văn bản nghị luận)

3 HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP (20 phút)

a) Mục tiêu:

- Giúp HS tìm ý và lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về 1 tác phẩm văn học

b) Nội dung:

- HS nhắc lại các bước để viết bài văn thuyết minh về 1 tác phẩm văn học

- Triển khai lập dàn ý với đề bài: thuyết minh về 1 tác phẩm em đã học

Trang 10

c) Sản phẩm: Kết quả làm việc cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị viết

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10

như: Mùa xuân chín (Hàn Mặc

Tử), Bình Ngô đại cáo (Đại cáo

Bình Ngô, Nguyễn Trãi), Một

chuyện đùa nho nhỏ (Anton

Chekhov), Dưới bóng hoàng

lan (Thạch Lam), Con đường

không chọn (Robert Frost), .

Trang 11

hoàn cảnh nào, bằng thể loại gì?

+ Nội dung cơ bản và đặc sắc

- Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ lớn của nềnvăn học Việt Nam hiện đại, thuộc trường phái ThơMới Ông nổi bật với những tác phẩm đầy tính chấtlãng mạn, tình cảm sâu sắc, và đặc biệt là cách sửdụng ngôn ngữ tinh tế, cảm xúc mạnh mẽ “Mùa xuânchín” là một trong những tác phẩm tiêu biểu của HànMặc Tử, giúp khẳng định tên tuổi của ông trong làngthơ ca Việt Nam

- “Mùa xuân chín” được sáng tác trong giai đoạn cuốiđời của Hàn Mặc Tử, khi ông đang mang trong mìnhbệnh tật và đau đớn Tác phẩm thể hiện những cảmxúc dâng trào của tác giả trước sự sống và cái chết.Tác phẩm là một bài thơ lục bát, thể hiện rõ nét lối thơlãng mạn, trữ tình của Hàn Mặc Tử, với những hình

Trang 12

tiện ảnh phong phú và tình cảm mãnh liệt.

giá trị tư tưởng và giá trị nghệ

- Giới thiệu về tác giả (quê

quán, bút danh, sự nghiệp, đặc

của tác phẩm với tác giả, với

đời sống văn học hoặc văn hóa

của đất nước và thế giới

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- Về mặt nghệ thuật, ngôn từ trong thơ Hàn Mặc Tửmang đậm tính tượng trưng, giàu cảm xúc và sắc tháitình cảm

- “Mùa xuân chín” được đánh giá cao về mặt nghệthuật bởi cách sử dụng ngôn từ tài hoa, hình ảnh thiênnhiên sống động và sự sáng tạo trong việc diễn đạtcảm xúc

- “Mùa xuân chín” có đóng góp quan trọng trong việclàm phong phú thêm kho tàng văn học Việt Nam, đặcbiệt là thơ ca lãng mạn

b Lập dàn ý:

* Mở bài: “Mùa xuân chín” là một trong những bài thơtiêu biểu góp phần làm nên tên tuổi của nhà thơ HànMặc Tử Bài thơ tựa như một thanh âm trong trẻokhiến bao đọc giả say đắm về thiên nhiên và con ngườimùa xuân

* Thân bài:

- Hàn Mặc Tử làm thơ từ rất sớm (14, 15 tuổi) vớinhiều bút danh khác nhau như Minh Duệ Thị, PhongTrần, Lệ Thanh… Ban đầu Hàn Mặc Tử sáng tác theothơ cổ điển Đường luật, sau đó chuyển sang sáng táctheo khuynh hướng lãng mạn Cuộc đời Hàn thật ngắnngủi và chịu nhiều đau thương, nhưng với khả năngsáng tạo và nghị lực phi thường, ông đã để lại cho đờisau nhiều tác phẩm có giá trị nghệ thuật cao Qua diện

Trang 13

Bước 4 Kết luận, nhận xét mạo hết sức phức tạp và bí ẩn thơ của thơ Hàn Mặc

Tử, người ta còn thấy rõ

Trang 14

- Giá trị nội dung: Bài thơ vẽ ra khung cảnh mùa xuântươi mới, đẹp đẽ, tràn đầy sức sống nơi nông thôn dân

dã của làng quê Việt Nam Qua đó thể hiện niềm yêuđời, yêu người, yêu cuộc sống của thi nhân, gửi gắmniềm yêu thương và hy vọng vào một cuộc sống tốtđẹp

- Giá trị nghệ thuật:

+ Ngôn từ giản dị, mộc mạc, dễ hiểu+ Hình ảnh thơ gần gũi, sinh động+ Giọng thơ tự nhiên thủ thỉ, tâm tình

=> Có thể sử dụng đan xen các yếu tố miêu tả, biểucảm, tự sự, nghị luận tại luận điểm này

* Kết bài: Bức tranh xuân là một đóng góp đầy giá trịcủa Hàn Mặc Tử đối với mạch thơ xuân của văn họcViệt Nam nói riêng và văn học thế giới nói chung Đóchính là sức mạnh vô hồn mà thơ Hàn Mặc Tử manglại, khả năng làm thức tỉnh chính mình và đến gần hơn

Trang 15

với thế giới quanh ta.

Trang 16

- GV giao nhiệm vụ cho HS với đề bài: “Viết bài văn thuyết

minh về Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử.”

- GV hướng dẫn HS về nhà hoàn thành bài viết dựa vào dàn ý

đã lập ở phần III Thực hành viết

- GV chiếu bảng đánh giá bài văn bằng Rubic (Xem phụ lục 4)

lên máy chiếu cho HS theo dõi trước khi về nhà hoàn thiện bài

làm

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

- HS viết bài và nộp bài vào trang Padlet của lớp

- GV phân chia nhiệm vụ cho HS đánh giá chéo bài của nhau

theo Rubric (Xem phụ lục 4)

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

- GV hướng dẫn HS trình bày sản phẩm trên Padlet

- HS đọc bài, nhận xét và bổ sung theo tiêu chí của Rubric

Bước 4 Kết luận, nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá hình thức thực hiện nhiệm vụ của HS,

chất lượng sản phẩm và bổ sung, chốt kiến thức

Bài làm của HS được nộp trên Padlet của lớp

Trang 18

Câu 3:

Câu 4:

Trang 19

Câu 5:

Trang 20

b) Phụ lục 2 Phiếu học tập số 1

Trang 21

c) Phụ lục 3 Phiếu tìm ý

Trang 23

- Xác định được mục đích của bài viết, đúng đối tượng vàphương pháp thuyết minh

Thân bài

- Giới thiệu vị trí của tác giả,tác phẩm trong nền văn học

- Giới thiệu thể loại, hoàn cảnh

ra đời, tóm tắt nội dung, bố cụccủa tác phẩm

- Nêu rõ nội dung trọng tâm,các yếu tố đặc sắc của tácphẩm (thể loại, phong cách,chủ đề, nghệ thuật )

- Phân tích và làm rõ ý nghĩa của tác phẩm đối với ngườiđọc, xã hội, văn hóa

Kết bài

- Đánh giá tổng quan về giátrị và đóng góp của tác phẩmđối với tác giả, dòng văn học,

xã hội và thế giới

- Tạo ra sự kết nối giữa tácphẩm và các vấn đề đươngđại, khẳng định lại giá trị vàsức

ảnh hưởng của tác phẩm

Trang 24

Kĩ năng trình bày

và diễn đạt

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng,

sử dụng từ ngữ chính xác, hợplý

- Tuân thủ các quy định vềchính tả, ngữ pháp, khôngmắc lỗi dùng từ và đặt câu

- Cấu trúc bài viết hợp lý,logic, liên kết các phần mộtcách chặt chẽ

Trang 25

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2025

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH

Ngô Minh Trang GVHD: TS Hồ Trần Ngọc Oanh

Trang 26

Đà Nẵng, tháng 04 năm 2025

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT PHAN CHÂU TRINH

KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 11

(SGK Ngữ Văn 11 – Tập 2, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

Trang 27

Tiết dạy theo PPCT: Tiết 66

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực đặc thù

– Nhận biết được những yêu cầu về nội dung và hình thức của bài giới thiệu một tác

phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân

– Biết cách lựa chọn, giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm văn học

– Biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng

2.2 Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: học sinh tự chuẩn bị bài ở nhà, luôn chủ động xây dựng phương án

trả lời câu hỏi, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Giao tiếp và hợp tác: tương tác với giáo viên, học sinh trong lớp; làm việc cặp

đôi/nhóm

Trang 28

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện và giới thiệu được tình huống có vấn đề

trong học tập

3 Về phẩm chất:

- Thể hiện tinh thần trách nhiệm khi giới thiệu một tác phẩm văn học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập.

2 Học liệu: SGK, SGV, tài liệu tham khảo về tác phẩm, kế hoạch bài dạy, …

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, cho HS theo dõi

đoạn video và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1: Video giới thiệu tác phẩm gì? Lí do nào tác giả muốn

giới thiệu tác phẩm văn học này?

Câu 2: Người viết đã cho biết những thông tin gì về tác phẩm?

Câu 1: Video giới thiệu

tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của Bảo

Ninh

Lí do: là cuốn sách gâynhiều ấn tượng và cảmxúc với người viết

Câu 2: Người viết cung

Trang 29

cấp các thông tin về tiểu

Câu 3: Người nói sử dụng kết hợp các phương tiện trình bày

nào?

Câu 4: Phần giới thiệu đã tác động tới tâm lí tiếp nhận của

người nghe như thế nào?

Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ

HS theo dõi video, ghi chép nhanh thông tin nắm được

Bước 3 Báo cáo, thảo luận

HS trình bày ý kiến cá nhân

Bước 4 Kết luận, nhận định

GV đánh giá phần trả lời của HS, dẫn dắt vào bài mới:

Thế giới văn học bao la và diệu kì luôn có sức hấp dẫn

với mỗi người mỗi khác Thông qua chia sẻ cùng nhau, chúng

ta được tiếp nhận nhiều hơn những giá trị của tác phẩm văn

học, bồi dưỡng niềm say mê với việc đọc đồng thời trau dồi kĩ

năng sử dụng ngôn từ linh hoạt Điều đó đòi hỏi sự công phu

và kiên trì rèn luyện của mỗi người đọc.

sử, sự nghiệp tác giảBảo Ninh; sơ lược nộidung câu chuyện;Những giá trị tư tưởngcủa tác phẩm và vài nét

về nghệ thuật viếttruyện của Bảo Ninh

Câu 3: Phương tiện

ngôn ngữ kết hợp hìnhảnh minh họa  sinhđộng, hấp dẫn

Câu 4: Bài giới thiệu

giúp khơi gợi hứng thúcho người nghe tìm tớitác phẩm hoàn chỉnh đểthưởng thức

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

 GV yêu cầu HS đọc thật kĩ

phần nội dung chuẩn bị với

đề bài: Giới thiệu và làm rõ

giá trị của một tác phẩm văn

 Nếu chọn đề tài mới, HS có thể tham khảo một số

câu hỏi gợi ý để hình thành dàn ý cho bài nói: Vì sao em lựa chọn tác phẩm văn học này để giới thiệu? Em đánh giá như thế nào về giá trị và sức cuốn hút của tác phẩm? Trong đó, điều gì khiến em tâm đắc nhất?

Bước 3: Luyện tập

Khi luyện tập, nên đối chiếu dàn ý bài nói với bảngkiểm Để phần trình bày đạt hiệu quả tốt nhất, nên:

 Mở đầu ngắn gọn, hấp dẫn, gợi hứng thú; kết thúc

ấn tượng, đặc sắc, tạo dư âm

 Lựa chọn từ ngữ đơn giản, dễ hiểu, sinh động; giảithích rõ những từ ngữ khó

 Nắm vững bố cục bài trình bày, dùng từ ngữchuyển tiếp giữa các phần để người nghe dễ theodõi

 Trích dẫn một số câu văn/ thơ, lời thoại giữa cácnhân vật để làm rõ nội dung giới thiệu

 Sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ (phươngtiện hỗ trợ trình bày, phương tiện ngôn ngữ hìnhthể) để tăng tính hấp dẫn, sinh động cho bài trìnhbày

Ngày đăng: 02/10/2025, 11:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w