1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

27 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những mối nguy hiểm trong quá trình gia công trên những máy, thiết bị trong xưởng thực hành của khoa Cơ khí
Tác giả Nhóm 1
Người hướng dẫn ThS. Trần Đức Thành
Trường học Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành An toàn lao động và môi trường
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ

-**** -TIỂU LUẬN MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG

NỘI DUNG: NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN ĐỨC THÀNH Sinh viên thực hiện: NHÓM 1

TP Hồ Chí Minh, Ngày … Tháng … năm 2025

Trang 2

PHIẾU GIAO BÀI TIỂU LUẬN VÀ BÁO CÁO

9 Nguyễn Vĩnh Thái Bình 24635011 DHCK20A Máy mài 2 đá

10 Đào Quang Ngọc Minh Cương 23713531 DHCDT19B Máy mài 2 đá

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025

Giảng viên

ThS Trần Đức Thành

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trước tiên, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học

Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, Khoa Cơ khí và đặc biệt là thầy Trần Đức Thành đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập và nghiên cứu môn An toàn lao động và môi trường Đây là

một môn học vô cùng cần thiết, giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức chuyên môn màcòn nâng cao ý thức về an toàn trong quá trình học tập và làm việc sau này

Thông qua môn học, chúng em có cơ hội tìm hiểu sâu hơn về những mối nguy hiểm có thể xảy

ra trong môi trường lao động, đặc biệt là khi vận hành các loại máy công cụ trong ngành cơ

khí Tiểu luận này là kết quả của quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về máy phay, một thiết bị

phổ biến trong xưởng thực hành Chúng em hy vọng rằng nội dung báo cáo sẽ góp phần nângcao nhận thức của sinh viên đối với việc tuân thủ các quy định và biện pháp an toàn, từ đó đảmbảo môi trường học tập và sản xuất an toàn, hiệu quả

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót Nhóm rất mongnhận được sự góp ý của thầy để hoàn thiện hơn trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ATLD TRONG CƠ KHÍ 6

1.1- Những khái niệm chung về khoa học bảo hộ lao động 6

1.1.1- Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.2- Các yếu tố nguy hiểm và có hại 6

1.1.3- Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 7

1.2- Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động 8

1.2.1- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động 8

1.3- Pháp luật, chế độ chính sách bảo hộ lao động 11

1.3.1- Hệ thống pháp luật về BHLĐ của Việt Nam 11

1.3.2- Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động và của người lao động trong luật an toàn, vệ sinh lao động 11

CHƯƠNG 2: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ 14

2.1- Giới thiệu về máy phay 14

2.2- Cấu tạo và công dụng của máy phay 16

2.2.1- Công dụng của máy phay 16

2.2.2- Cấu tạo của máy phay 17

2.3- Nguyên lý gia công trên máy 18

2.4- Các yếu tố nguy hiểm khi gia công trên máy phay 18

2.4.1- Tiếp xúc với các bộ phận chuyển động 18

2.4.2- Mảnh phôi văng bắn và dao phay bị văng ra 19

2.4.3- Bị thương khi tháo lắp dao phay 20

2.4.4- Bỏng do phôi nóng 21

2.4.5- Nguy cơ điện giật 21

2.4.6- Bụi công nghiệp 22

2.5- Các biện pháp khắc phục khi gia công trên máy phay 22

Trang 5

2.5.1 Đối với nguy hiểm từ các cơ cấu chuyển động 22

2.5.2- Đối với dụng cụ cắt ( dao phay) và phoi văng bắn 23

2.5.3- Đối với nguy cơ điện giật 23

2.5.4- Đối với nguy cơ bỏng do phoi nóng 24

2.5.5- Đối với thao tác sai và vận hành thiếu an toàn 24

CHƯƠNG 3- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25

3.1- Kết luận 25

3.2- Kiến nghị 25

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ATLD TRONG CƠ KHÍ1.1- Những khái niệm chung về khoa học bảo hộ lao động

1.1.1- Một số khái niệm cơ bản

a) Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thểhiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, conngười lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của conngười trong quá trình sản xuất Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạngcon người Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khănnguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độ caohay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động Môi trườnglao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại,đều tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động

b) Tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thểngười lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong qúa trình lao động, gắn liền với việc thực hiệncông việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động

Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghềnghiệp

* Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ hoại một phần

cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậmchí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột

* Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi

(tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bênh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ haylàm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làmsuy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài

* Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độc xâm

nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất

1.1.2- Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại

Trang 7

Yếu tố nguy hiểm, có hại là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiệncác yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghềnghiệp cho người lao động.

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…

- Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ…

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côntrùng, rắn…

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chổ làm việc, nhàxưởng chật hẹp, mất vệ sinh…

- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi

1.1.3- Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động có trách nhiệm đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau: (Điều 38)

1 Kịp thời sơ cứu, cấp cứu cho người lao động bị tai nạn lao động và phải tạm ứng chiphí sơ cứu, cấp cứu và điều trị cho người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;

2 Thanh toán chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho người bị tainạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp như sau:

a) Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục dobảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế;

b) Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợpkết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người laođộng đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa;c) Thanh toán toàn bộ chi phí y tế đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế;

3 Trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉviệc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động;

4 Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi củachính người này gây ra và cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp với mức như sau:

Trang 8

a) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm từ 5 % đến 10% khả năng lao động;sau đó cứ tăng 1% được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ11% 18 đến 80%;

b) Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81%trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

5 Trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động mà do lỗi của chính họ gây ra mộtkhoản tiền ít nhất bằng 40% mức quy định tại khoản 4 Điều này với mức suy giảm khả nănglao động tương ứng;

6 Giới thiệu để người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định ykhoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chứcnăng lao động theo quy định pháp luật;

7 Thực hiện bồi thường, trợ cấp đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệptrong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có kết luận của Hội đồng giám định y khoa về mức suygiảm khả năng lao động hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động công bố biên bản điềutra tai nạn lao động đối với các vụ tai nạn lao động chết người; 8 Sắp xếp công việc phù hợpvới sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc;

9 Lập hồ sơ hưởng chế độ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạnlao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này;

10 Tiền lương để làm cơ sở thực hiện các chế độ bồi thường, trợ cấp, tiền lương trả chongười lao động nghỉ việc do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại các khoản

3, 4 và 5 Điều này là tiền lương bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khácthực hiện theo quy định của pháp luật về lao động

11 Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 3, 4 và 5Điều này

1.2- Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động

1.2.1- Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

a Mục đích của công tác bảo hộ lao động.

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật,

tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất và lao động,tạo ra một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn; ngăn ngừa tai nạnlao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau cũng như những thiệt hại khác đối với người 7lao động, nhằm bảo đảm an toàn bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động, trực tiếp gópphần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động Hay nói cách khác mụcđích công tác bảo hộ lao động là:

- Bảo đảm an toàn thân thể của người lao đông

- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động

b Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Trang 9

- Ý nghĩa về chính trị

Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sốngngười lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quí trọng con người, vai trò củacon người trong xã hội được tôn trọng Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không đượcthực hiện tốt, điều kiện lao động của người lao động còn quá nặng nhọc, độc hại, để xảy ranhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảmsút

+ TNLĐ không xảy ra, sức khỏe của người LĐ được bảo đảm thì Nhà nước và xã hội sẽgiảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các côngtrình phúc lợi xã hội

- Ý nghĩa về kinh tế

Trong sản xuất, nếu người lao động được bảo vệ tốt có sức khoẻ, không bị ốm đau, bệnhtật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghềnghiệp Người lao động sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, sẽ có ngày công cao, giờ công cao, năngsuất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác

* Tác hại của tai nạn lao động đối với doanh nghiệp và xã hội:

- Ngày công lao động sẽ giảm, sức lao động của xã hội giảm

- Chi phí về bồi thườngTNLĐ, ốm đau, điều trị, ma chay là rất lớn

- Chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng nguyên vật liệu bị hư hỏng

- Tính chất của công tác bảo hộ lao động

Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất để phát hiện, ngăn ngừa trường

hợp đáng tiếc trong lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động

Phòng chống tai nạn lao động cũng xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện phápkhoa học kỹ thuật

Trang 10

- Tính chất quần chúng:

+ Người lao động (NLĐ) là những người trực tiếp thực hiện quy trình, quy phạm an toàn,cải thiện điều kiện làm việc, Nên chỉ có NLĐ tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tainạn lao động (TNLĐ)

+ Hàng ngày, hàng giờ NLĐ là những người trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sảnxuất, thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu Chính NLĐ có khả năng phát hiện những yếu tốnguy hiểm và yếu tố có hại trong sản xuất, đề ra các biện pháp an toàn phòng ngừa TNLĐ vàbệnh nghề nghiệp (BNN)

+ An toàn vệ sinh lao động (ANVSLĐ) sẽ đạt kết quả tốt khi mọi cấp quản lý, người sửdụng lao động và người lao động tự giác và tích cực thực hiện

1.3- Pháp luật, chế độ chính sách bảo hộ lao động

Trang 11

1.3.1- Hệ thống pháp luật về BHLĐ của Việt Nam

1.3.2- Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động và của người lao động trong luật an toàn, vệ sinh lao động

a Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người sử dụng lao động (Điều 7)

1 Người sử dụng lao động có quyền sau đây:

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trongviệc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn laođộng

2 Người sử dụng lao động có nghĩa vụ sau đây:

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việcbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình chongười lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp cho người lao động;

b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm

an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệsinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiệnđầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi

có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người laođộng;

d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm antoàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

Trang 12

đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Banchấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm

và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghềnghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tìnhhình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyênngành về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình,

biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

b Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động (Điều 6)

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có QUYỀN sau đây:

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầungười sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao độngtrong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghềnghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đượchưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khámgiám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khámgiám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợpkết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bịtai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương vàkhông bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọanghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trựctiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ tráchcông tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh laođộng;

2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có NGHĨA VỤ sau đây:

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơilàm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ướclao động tập thể;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bịbảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuậtgây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia

Trang 13

cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặckhi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có Quyền sau đây:

a) Được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động; được Nhà nước, xã hội và giađình tạo điều kiện để làm việc trong môi trường an toàn, vệ sinh lao động;

b) Tiếp nhận thông tin, tuyên truyền, giáo dục về công tác an toàn, vệ sinh lao động; đượchuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động khi làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn,

vệ sinh lao động;

c) Tham gia và hưởng bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện do Chính phủquy định Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trongtừng thời kỳ, Chính phủ quy định chi tiết về việc hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm tai nạn lao độngtheo hình thức tự nguyện;

d) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

4 Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động có Nghĩa Vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về an toàn, vệ sinh lao động đối với công việc do mình thực hiệntheo quy định của pháp luật;

b) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động đối với những người có liên quan trong quá trìnhlao động;

c) Thông báo với chính quyền địa phương để có biện pháp ngăn chặn kịp thời các hành vigây mất an toàn, vệ sinh lao động

5 Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có quyền vànghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật áp dụng riêng với đối tượng này

có quy định khác

6 Người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có quyền và nghĩa

vụ về an toàn, vệ sinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2Điều này

7 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệsinh lao động như đối với người lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; riêng việctham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định của Chínhphủ

Ngày đăng: 30/09/2025, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.Hình ảnh máy pháy tại xưởng thực hành của khoa khí - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.1. Hình ảnh máy pháy tại xưởng thực hành của khoa khí (Trang 16)
Hình 2.2.2. Cấu tạo máy phay - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.2.2. Cấu tạo máy phay (Trang 17)
Hình 2.4.1. Bị thương khi tiếp xúc bộ phận chuyển động - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.4.1. Bị thương khi tiếp xúc bộ phận chuyển động (Trang 19)
Hình 2.4.2. Văng bắn khi gia công phay - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.4.2. Văng bắn khi gia công phay (Trang 20)
Hình 2.4.4. Bị bỏng khi cầm phôi nóng - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.4.4. Bị bỏng khi cầm phôi nóng (Trang 21)
Hình 2.4.5. Nguy cơ điện giật - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.4.5. Nguy cơ điện giật (Trang 22)
Hình 2.5.1. Quần áo, giày, mũ bảo hộ, kính bảo hộ khi gia công phay - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 2.5.1. Quần áo, giày, mũ bảo hộ, kính bảo hộ khi gia công phay (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w