1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

31 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 6,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CƠ KHÍ (6)
  • CHƯƠNG 2: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ (13)
    • 2.2.1 Cấu tạo của máy (16)
    • 2.2.2 Công dụng của máy (18)
    • 2.3.1. Chuyển động trong quá trình tiện (20)
    • 2.3.2. Các thông số cắt gọt cơ bản (20)
    • 2.3.3. Hiện tượng vật lý trong quá trình tiện (21)
    • 2.3.4. Đặc điểm công nghệ của tiện (22)
    • 2.4.1. Nguy cơ cơ học (23)
    • 2.4.2. Nguy cơ từ phoi tiện (24)
    • 2.4.3. Nguy cơ điện và cháy nổ (25)
    • 2.4.4. Nguy cơ từ môi trường và ergonomics (26)
    • 2.4.5. Nguy cơ trong quá trình thao tác và tổ chức (26)
    • 2.5.1. Biện pháp kỹ thuật (Engineering Controls) (26)
    • 2.5.2. Biện pháp quản lý và tổ chức (Administrative Controls) (27)
    • 2.5.3. Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE) (27)
    • 2.5.4. Biện pháp sau ca làm việc (27)
  • CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (28)
    • 3.1. Kết luận (28)
    • 3.2. Kiến nghị (29)
      • 3.2.1. Kiến nghị về an toàn lao động (29)
      • 3.2.2. Kiến nghị cải tiến kỹ thuật đối với máy tiện (30)

Nội dung

IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CƠ KHÍ

1.1 - Những khái niệm chung về khoa học bảo hộ lao động

1.1.1 - Một số khái niệm cơ bản Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, con người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất Điều kiện lao động có ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người. Những công cụ và phương tiện có tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại gây khó khăn nguy hiểm cho người lao động, đối tượng lao động Đối với quá trình công nghệ, trình độ cao hay thấp, thô sơ, lạc hậu hay hiện đại đều có tác động rất lớn đến người lao động Môi trường lao động đa dạng, có nhiều yếu tố tiện nghi, thuận lợi hay ngược lại rất khắc nghiệt, độc hại, đều tác động rất lớn đến sức khỏe người lao động.

1.1.2 - Các yếu tố nguy hiểm và có hại

Yếu tố nguy hiểm, có hại là trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

- Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại, bụi…

- Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn…

- Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chổ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh…

- Các yếu tố tâm lý không thuận lợi

1.1.3 - Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động Nhiễm độc cấp tín h cũng là tai nạn lao động.

Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp.

* Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột.

* Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài.

* Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất

1.2 - Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động

1.2.1 - Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động a Mục đích của công tác bảo hộ lao động

Mục đích của công tác bảo hộ lao động là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất và lao động, tạo ra một điều kiện lao động thuận lợi và ngày càng được cải thiện tốt hơn; ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau cũng như những thiệt hại khác đối với người lao động, nhằm bảo đảm an toàn bảo vệ sức khoẻ và tính mạng người lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động Hay nói cách khác mục đích công tác bảo hộ lao động là:

- Bảo đảm an toàn thân thể của người lao động

- Bảo đảm người lao động khỏe mạnh, không bị mắc bệnh nghề nghiệp.

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động. b Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quí trọng con người, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.

Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không được thực hiện tốt, điều kiện lao động của người lao động còn quá nặng nhọc, độc hại, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

+ BHLĐ vừa là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động.

+ BHLĐ bảo đảm cho xã hội trong sáng, lành mạnh, mọi người lao động được sống khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội, làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹ thuật.

+ TNLĐ không xảy ra, sức khỏe của người LĐ được bảo đảm thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội

Trong sản xuất, nếu người lao động được bảo vệ tốt có sức khoẻ, không bị ốm đau, bệnh tật, điều kiện làm việc thoải mái, không nơm nớp lo sợ bị tai nạn lao động, bị mắc bệnh nghề nghiệp Người lao động sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, sẽ có ngày công cao, giờ công cao, năng suất lao động cao, chất lượng sản phẩm tốt, luôn hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất và công tác

* Tác hại của tai nạn lao động đối với doanh nghiệp và xã hội:

- Ngày công lao động sẽ giảm, sức lao động của xã hội giảm

- Chi phí về bồi thường TNLĐ, ốm đau, điều trị, ma chay là rất lớn

- Chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng nguyên vật liệu bị hư hỏng

1.2.2 - Tính chất của công tác bảo hộ lao động

Là những chính sách, chế độ, quy phạm, tiêu chuẩn được ban hành trong công tác bảo hộ lao động được soạn thảo thành luật của nhà nước.

Luật pháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất

Là cơ sở pháp lý bắt buộc các thành phần kinh tế có trách nhiệm nghiên cứu thi hành

- Tính chất khoa học kỹ thuật: Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất để phát hiện, ngăn ngừa trường hợp đáng tiếc trong lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Phòng chống tai nạn lao động cũng xuất phát từ cơ sở khoa học và bằng các biện pháp khoa học kỹ thuật.

Sử dụng hai nút nhấn đồng thời trong gia công dập

+ Người lao động (NLĐ) là những người trực tiếp thực hiện quy trình, quy phạm an toàn, cải thiện điều kiện làm việc, Nên chỉ có NLĐ tự giác thực hiện thì mới ngăn ngừa được tai nạn lao động (TNLĐ)

+ Hàng ngày, hàng giờ NLĐ là những người trực tiếp làm việc, tiếp xúc với quá trình sản xuất, thiết bị, máy móc và nguyên vật liệu Chính NLĐ có khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại trong sản xuất, đề ra các biện pháp an toàn phòng ngừa TNLĐ và bệnh nghề nghiệp (BNN)

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

Cấu tạo của máy

Máy tiện cơ vạn năng FSML-1440V có cấu tạo gồm nhiều bộ phận chính, mỗi bộ phận đảm nhận một chức năng riêng nhưng được kết hợp với nhau để thực hiện quá trình gia công cắt gọt kim loại Cấu tạo tổng thể như sau:

Thân máy là bộ phận dạng khối gang đúc nguyên khối có độ cứng vững cao, vừa làm khung đỡ, vừa tạo độ ổn định cho toàn bộ máy trong quá trình tiện Trên thân máy có các băng dẫn hướng, được tôi và mài chính xác, dùng để dẫn hướng cho bàn dao và ụ động dịch chuyển dọc theo trục chính Thiết kế này giúp giảm rung động, nâng cao độ chính xác và tuổi thọ của máy.

2 Ụ chính (Headstock): Ụ chính nằm ở phía bên trái thân máy, chứa trục chính, mâm cặp và cơ cấu truyền động điều chỉnh tốc độ Trục chính là bộ phận quay, truyền chuyển động cho chi tiết gia công, được lắp trên các ổ bi chính xác để đảm bảo quay êm và ít sai số Mâm cặp ba chấu hoặc bốn chấu gắn trên trục chính dùng để gá phôi chắc chắn Trong model 1440V, trục chính thường có đường kính lỗ xuyên tâm khoảng 52 mm, cho phép gá các thanh tròn kích thước vừa và nhỏ xuyên qua.

3 Ụ động (Tailstock): Ụ động nằm ở phía bên phải thân máy, có thể trượt dọc băng dẫn và được cố định bằng cơ cấu khóa Chức năng chính là đỡ phôi khi tiện chi tiết dài bằng mũi tâm, hoặc lắp mũi khoan để thực hiện khoan lỗ dọc trục chi tiết.

Trên ụ động có tay quay để điều chỉnh vị trí của trục tâm, kèm thước chia giúp thao tác chính xác hơn.

Cụm bàn dao gồm nhiều phần: bàn trượt dọc di chuyển theo trục chính, bàn trượt ngang di chuyển vuông góc với trục chính, và bàn dao trên có thể xoay một góc nhất định để tiện côn hoặc cắt các mặt nghiêng Trên bàn dao có ổ dao (tool post) để gá dao cắt Carriage còn được truyền động bởi trục vít me (lead screw) hoặc thanh răng tiến dao (feed rod), cho phép tiến dao tự động khi tiện trơn hoặc tiện ren.

Máy được trang bị bảng điều khiển với các nút nhấn khởi động, dừng, đảo chiều trục chính và nút dừng khẩn cấp Một số model có tích hợp biến tần giúp điều chỉnh tốc độ vô cấp, kèm màn hình số hiển thị tốc độ trục chính Ngoài ra, cần gạt trên hộp số tiến dao và ren cho phép chọn cấp truyền phù hợp.

6 Các biện pháp an toàn trên máy:

Trên máy FSML-1440V, hệ thống an toàn của máy chủ yếu thể hiện qua các nhãn cảnh báo dán trực tiếp trên thân máy và bảng điều khiển Các cảnh báo này nhắc nhở người vận hành về nguy cơ điện áp cao, nguy cơ kẹt tay khi tiếp xúc với mâm cặp và trục chính đang quay, cũng như yêu cầu bắt buộc phải đeo kính bảo hộ và đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.

Ngoài ra, máy còn được trang bị nút dừng khẩn cấp màu đỏ giúp ngắt nguồn ngay khi xảy ra sự cố.

Công dụng của máy

Máy tiện cơ vạn năng là loại máy công cụ cơ bản và phổ biến nhất trong ngành cơ khí chế tạo Nhờ khả năng linh hoạt trong gia công nhiều dạng chi tiết tròn xoay, máy được sử dụng rộng rãi cả trong sản xuất công nghiệp, gia công đơn chiếc, sửa chữa, cũng như trong đào tạo Cụ thể, công dụng của máy tiện cơ thể hiện qua các nhóm công việc chính sau:

1 Tiện trụ ngoài (External Turning):

Gia công bề mặt ngoài của các chi tiết dạng trụ, dạng ống hoặc dạng bạc.

Có thể tiến hành tiện thô để bóc đi lượng dư lớn hoặc tiện tinh nhằm đạt kích thước và độ nhẵn bề mặt theo yêu cầu kỹ thuật. Đây là công việc cơ bản và thường xuyên nhất của máy tiện.

Gia công và mở rộng lỗ đã được khoan hoặc đúc sẵn. Đảm bảo độ chính xác về đường kính, độ đồng trục và độ nhám bề mặt.

Kết hợp với ụ động và các loại dao chuyên dụng, có thể doa lỗ để đạt dung sai chặt hơn.

Cho phép cắt nhiều loại ren khác nhau: ren hệ mét, ren hệ inch, ren mô-đun, ren ống hoặc ren côn. Đáp ứng yêu cầu chế tạo trục ren, bu lông, ê-cu, chi tiết ống nối…

Máy thường có hộp bước ren để dễ dàng thay đổi bước, góc và chiều của ren.

Gia công bề mặt phẳng ở hai đầu chi tiết.

Dùng để làm chuẩn cho các bước gia công tiếp theo hoặc để đảm bảo độ vuông góc với trục chi tiết.

Tiện mặt đầu thường kết hợp với gá phôi trong mâm cặp ba chấu hoặc bốn chấu.

Gia công bề mặt có dạng côn bằng các phương pháp như: xoay bàn dao trên, dịch chuyển ụ động, hoặc sử dụng thước côn. Được ứng dụng khi chế tạo các loại chốt côn, trục côn, lỗ côn hoặc ống nối. Đây là công việc phổ biến trong chế tạo chi tiết lắp ghép theo chuẩn cơ khí.

6 Khoan, doa, taro và các nguyên công hỗ trợ:

Khi kết hợp với ụ động và các dụng cụ cắt như mũi khoan, mũi doa, mũi taro, máy có thể khoan lỗ, doa tinh để nâng cao độ chính xác hoặc taro để tạo ren trong.

Giúp giảm nhu cầu phải đưa chi tiết sang máy khoan riêng lẻ.

7 Gia công rãnh, bậc, biên dạng đặc biệt:

Bàn dao có thể điều chỉnh linh hoạt, cho phép gia công rãnh tròn, rãnh then, mặt bậc hoặc các biên dạng tròn xoay phức tạp. Đây là lợi thế của máy tiện cơ vạn năng so với một số máy chuyên dùng.

8 Ứng dụng trong sửa chữa, đào tạo và sản xuất nhỏ:

Trong các xưởng bảo trì – sửa chữa, máy tiện cơ thường được dùng để phục hồi trục, bạc lót, bánh răng hoặc các chi tiết bị mòn.

Trong đào tạo, máy là phương tiện quan trọng để sinh viên, học viên ngành cơ khí rèn luyện kỹ năng thao tác, làm quen với nguyên lý cắt gọt.

Trong sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, máy tiện cơ mang lại tính linh hoạt cao, dễ thay đổi phương án gia công.

2.3 Nguyên lý gia công trên máy tiện

Máy tiện là một trong những máy công cụ cơ bản và phổ biến nhất trong cơ khí chế tạo Nguyên lý gia công trên máy tiện dựa trên sự kết hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi và chuyển động tịnh tiến của dao cắt, qua đó loại bỏ một lớp vật liệu trên bề mặt chi tiết dưới dạng phoi.

Chuyển động trong quá trình tiện

Chuyển động cắt chính (Cutting motion): phôi quay quanh trục chính với tốc độ góc n (vòng/phút) Đây là chuyển động tạo ra tốc độ cắt V c , quyết định năng suất và chất lượng gia công.

Chuyển động chạy dao (Feed motion): dao chuyển động tịnh tiến dọc (song song trục) hoặc ngang (vuông góc trục) Chuyển động này quyết định hình dạng bề mặt gia công (trụ ngoài, trụ trong, mặt đầu, côn, ren…).

Chuyển động phụ: bao gồm các thao tác phụ như dịch chuyển nhanh, quay tay quay bàn dao, điều chỉnh dao, đóng mở mâm cặp, cấp dung dịch trơn nguội.

Các thông số cắt gọt cơ bản

Trong đó: D–đường kính phôi (mm), n–số vòng quay trục chính (vòng/phút).

Lượng chạy dao f (mm/vòng): quãng đường dịch chuyển của dao theo phương gia công khi phôi quay được một vòng.

Chiều sâu cắt a p (mm): độ dày lớp kim loại bị bóc đi trong một lần cắt, được xác định bởi hiệu số bán kính trước và sau gia công.

Ba thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến lực cắt, công suất tiêu hao, độ chính xác và độ nhẵn bề mặt chi tiết.

Ví dụ: Gia công thép C45, đường kính phôi D = 40 mm, tốc độ cắt khuyến

Hiện tượng vật lý trong quá trình tiện

Hình thành phoi (Chip formation): dưới tác động của dao, lớp kim loại bề mặt bị biến dạng dẻo và trượt trên mặt trước của dao, tách ra thành phoi Hình dạng phoi (phoi vụn, phoi dài, phoi xoắn) phụ thuộc vào vật liệu, thông số cắt và hình dạng dao Phoi dài liên tục thường nguy hiểm, dễ quấn vào chi tiết hoặc dao.

Hình 2: Một số hình dạng của phoi

Lực cắt (Cutting forces): tổng hợp của ba thành phần: lực tiếp tuyến F z

(chủ yếu sinh công cắt), lực hướng trục F x , lực hướng kính F y Lực này ảnh hưởng đến độ bền dao, độ chính xác và độ rung động.

Nhiệt cắt (Cutting temperature): phát sinh do biến dạng dẻo và ma sát, có thể lên đến 600–800°C tại vùng cắt Nhiệt độ cao làm giảm tuổi bền dao, biến dạng chi tiết, thậm chí gây cháy dung dịch trơn nguội nếu quản lý kém.

Đặc điểm công nghệ của tiện

Có thể gia công hầu hết các chi tiết tròn xoay (trụ, côn, ren, mặt đầu…). Đạt độ chính xác kích thước và độ nhẵn bề mặt cao.

Phù hợp với nhiều loại vật liệu (thép, gang, đồng, nhôm, hợp kim).

Hình 3: Các chi tiết với biên dạng khác nhau được gia công trên máy tiện

Năng suất thấp hơn so với các phương pháp hiện đại (CNC, tiện cụm).Chủ yếu áp dụng cho chi tiết có bề mặt tròn xoay, khó gia công biên dạng phức tạp.

2.4 Các yếu tố nguy hiểm khi gia công trên máy tiện

Trong quá trình gia công trên máy tiện, người vận hành thường xuyên phải tiếp xúc với các bộ phận chuyển động quay ở tốc độ cao, phoi sắc nhọn, dụng cụ cắt chịu tải trọng lớn và môi trường làm việc có nguy cơ rủi ro Các yếu tố nguy hiểm chính có thể phân loại như sau:

Nguy cơ cơ học

a) Văng, quấn kẹp từ chi tiết quay

Nguyên nhân: phôi kẹp không chặt, nhô dài quá mức mà không có giá đỡ hoặc ống che chắn; quần áo rộng, tóc dài hoặc găng tay vướng vào mâm cặp.

Hậu quả: phôi văng tốc độ cao gây chấn thương nặng, hoặc quấn kéo người vận hành vào vùng nguy hiểm, có thể tử vong. Đặc điểm kỹ thuật: thanh dài quay có thể gây hiện tượng bar whipping; phôi nhô ra quá 0,5 m rất dễ rung lắc mạnh. b) Va chạm với đồ gá và mâm cặp

Nguyên nhân: các chấu mâm cặp, tốc, đồ gá lồi ra ngoài mà không có che chắn.

Hậu quả: va đập trực tiếp, gãy xương, cuốn tay áo. c) Văng gãy dao tiện

Nguyên nhân: dao gá kém cứng vững, chiều dài dao nhô ra quá lớn, chế độ cắt không phù hợp.

Hậu quả: dao gãy, mảnh văng với vận tốc cao, gây thương tích cho mắt hoặc mặt.

Hình 4: Các yếu tố nguy hiểm cơ học khi gia công trên máy tiện

Hình 5: Nam sinh 16 tuổi không may bị máy tiện quấn và làm cánh tay bị đứt lìa không thể nối lại trong giờ học thực hành tại trường Cao đẳng nghề số

Nguy cơ từ phoi tiện

Đặc tính: phoi sinh ra ở nhiệt độ cao, có thể đạt 700–900°C, sắc bén, dài và xoắn.

Nguy hiểm: phoi nóng bắn vào mắt, da → gây bỏng; phoi dài quấn vào dao hoặc phôi, dễ kéo tay người vận hành; phoi vụn rơi xuống sàn gây trượt ngã.

Tình huống thực tế: khi tiện gang, phoi vụn nhỏ sắc bén có thể xuyên thủng găng tay mỏng.

Hình 6: Các nguy cơ từ phoi tiện khi gia công trên máy tiện

Nguy cơ điện và cháy nổ

Nguyên nhân: dây dẫn điện hở, vỏ máy rò điện, tiếp đất không đạt; sử dụng đèn chiếu sáng điện áp cao.

Hậu quả: điện giật, có thể tử vong.

Quy định kỹ thuật: đèn chiếu sáng cục bộ phải dùng điện áp ≤36 V; vỏ máy phải nối đất theo tiêu chuẩn an toàn.

Bổ sung: dung dịch làm mát dễ gây chập điện nếu rò rỉ Giẻ lau thấm dầu mỡ tích tụ có nguy cơ tự bốc cháy.

Nguy cơ từ môi trường và ergonomics

Tiếng ồn và rung động: tiếng kêu của dao cắt, phoi văng, truyền động bánh răng → mức ồn có thể vượt 85 dB(A), gây suy giảm thính lực Rung động kéo dài ảnh hưởng hệ cơ – xương – khớp.

Chiếu sáng kém: giảm khả năng quan sát, dễ thao tác sai.

Tư thế lao động không hợp lý: đứng lâu, cúi người, thao tác lặp đi lặp lại

→ gây mệt mỏi, chấn thương cơ – xương.

Nguy cơ trong quá trình thao tác và tổ chức

Thao tác nguy hiểm: đưa giũa, giấy nhám, thước đo vào phôi khi còn quay; thu dọn phoi bằng tay trần.

Gá lắp phôi nặng: phôi >20 kg nếu không có thiết bị hỗ trợ (palăng, xe nâng) dễ gây tai nạn do rơi, kẹp

Thiếu kiểm tra trước ca: không kiểm tra phanh, E-stop, hệ thống bôi trơn

→ dễ gây sự cố trong khi tiện.

2.5 - Các biện pháp khắc phục khi gia công trên máy tiện

Biện pháp kỹ thuật (Engineering Controls)

Che chắn và bảo vệ vùng nguy hiểm:

Lắp cơ cấu che chắn mâm cặp, tốc, bánh đai và trục truyền động; sử dụng chắn di động trong suốt có liên động điện (mở chắn → trục chính ngừng).

Với phôi dài: sử dụng ống che, giá đỡ hoặc steady-rest; quy định phôi nhô ra không quá 0,5 m nếu không có giá đỡ. Đảm bảo độ cứng vững dao và đồ gá:

Gá dao với chiều dài nhô ra ngắn nhất, siết chặt đúng lực; thường xuyên kiểm tra chấu mâm, thay khi mòn.

Sử dụng soft-jaw hoặc đồ gá chuyên dùng cho chi tiết mỏng, khó kẹp.

Quản lý phoi và dung dịch làm mát:

Lắp chắn phoi và hệ thống thu gom phoi; sử dụng móc, bàn chải để dọn phoi, tuyệt đối không dùng tay.

Trang bị hệ thống hút sương mù và thông gió cục bộ; bố trí bẫy dầu, thùng chứa giẻ dầu có nắp để tránh cháy nổ. Điện và chiếu sáng an toàn:

Chiếu sáng cục bộ dùng điện áp thấp ≤36 V. Đèn chiếu sáng lắp ở vị trí không gây lóa, dễ điều chỉnh.

Hỗ trợ nâng hạ và vận chuyển phôi nặng:

Với phôi >20 kg, bắt buộc dùng palăng, xe nâng hoặc cần trục để gá lắp.Không để công nhân thao tác thủ công một mình với chi tiết nặng.

Biện pháp quản lý và tổ chức (Administrative Controls)

Quy trình vận hành chuẩn (SOP):

Kiểm tra trước ca: che chắn, E-stop, phanh, bôi trơn, dây điện.

Khởi động máy không tải để kiểm tra rung động, tiếng lạ.

Chỉ vận hành khi phôi, dao, gá lắp đã được siết chặt.

Hạn chế thao tác nguy hiểm:

Cấm đưa giũa, giấy nhám, thước đo vào khi phôi đang quay.

Không dùng găng tay vải khi vận hành, chỉ sử dụng găng chống cắt khi thu dọn phoi sau khi máy dừng.

Quản lý sàn xưởng và không gian làm việc:

Giữ sàn khô ráo, không trơn dầu, có thảm chống trượt.

Bố trí không gian đủ rộng xung quanh máy để thao tác an toàn. Đào tạo và giám sát:

Công nhân, sinh viên phải được huấn luyện an toàn trước khi sử dụng máy; định kỳ sát hạch lại.

Ghi chép nhật ký bảo trì, kiểm định định kỳ máy và thiết bị an toàn.

Trang bị bảo hộ cá nhân (PPE)

Bắt buộc: mũ bảo hộ, kính che mặt hoặc kính chống văng, quần áo gọn gàng, giày mũi thép.

Khuyến nghị: bịt tai chống ồn khi mức ồn >85 dB(A), găng nitrile chống hóa chất khi tiếp xúc dung dịch làm mát. Đối tượng đặc thù: nữ công nhân phải bện tóc gọn, đội mũ trùm tóc khi vận hành.

Biện pháp sau ca làm việc

Ngắt điện máy, đóng van dầu, vệ sinh khu vực làm việc.

Thu dọn phoi bằng dụng cụ chuyên dùng, không để tồn đọng trên sàn hoặc khe máy.

Bôi trơn các bộ phận chuyển động, sắp xếp dụng cụ gọn gàng để ca sau sử dụng thuận lợi.

Hình 7: Một số biện pháp khắc phục nguy hiểm khi gia công trên máy tiện

Ngày đăng: 29/09/2025, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Chuyển động của phôi quay và dao tịnh tiến trong quá trình tiện 2.3.2. Các thông số cắt gọt cơ bản - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 1 Chuyển động của phôi quay và dao tịnh tiến trong quá trình tiện 2.3.2. Các thông số cắt gọt cơ bản (Trang 20)
Hình thành phoi (Chip formation): dưới tác động của dao, lớp kim loại bề - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình th ành phoi (Chip formation): dưới tác động của dao, lớp kim loại bề (Trang 21)
Hình 3: Các chi tiết với biên dạng khác nhau được gia công trên máy tiện - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 3 Các chi tiết với biên dạng khác nhau được gia công trên máy tiện (Trang 22)
Hình 4: Các yếu tố nguy hiểm cơ học khi gia công trên máy tiện - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 4 Các yếu tố nguy hiểm cơ học khi gia công trên máy tiện (Trang 24)
Hình 5: Nam sinh 16 tuổi không may bị máy tiện quấn và làm cánh tay bị đứt lìa không thể nối lại trong giờ học thực hành tại trường Cao đẳng nghề số - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 5 Nam sinh 16 tuổi không may bị máy tiện quấn và làm cánh tay bị đứt lìa không thể nối lại trong giờ học thực hành tại trường Cao đẳng nghề số (Trang 24)
Hình 6: Các nguy cơ từ phoi tiện khi gia công trên máy tiện - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 6 Các nguy cơ từ phoi tiện khi gia công trên máy tiện (Trang 25)
Hình 7: Một số biện pháp khắc phục nguy hiểm khi gia công trên máy tiện - IUH - TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG - NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ
Hình 7 Một số biện pháp khắc phục nguy hiểm khi gia công trên máy tiện (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w