Khóa luận tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, là phần kết để đánh giá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viên trong quá trình học tập bốn năm ở trường, đồng thời cũng từ đây sẽ mở ra cho chúng em một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai. Quá trình làm đồ án giúp chúng em tổng hợp được nhiều kiến thức đã học trong những học kì trước và thu thập những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, qua đó rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế. Trong quá trình thiết kế tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và kinh nghiệm còn non trẻ nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót. Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này. Bằng cả lòng thành và sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Khoa Kỹ thuật Xây dựng đã giúp đỡ và dẫn dắt em trong bốn năm học vừa qua. Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn Giảng viên TS. Nguyễn Ngọc Phúc đã tận tâm truyền đạt nhiều kinh nghiệm, dạy bảo, hỗ trợ em và các bạn sinh viên Khóa 17 sẽ chính thức rời xa vòng tay của Thầy, Cô để chính thức bước vào cuộc đời, khám phá và trải nghiệm thế giới, là những kỹ sư tâm huyết, giỏi kiến thức, vũng kỹ năng, kiến tạo cuộc sống. Chúng em sẽ mãi không quên công ơn Thầy, Cô. Rất mong về tương lai, chúng em vẫn sẽ được Quý Thầy, Cô chia sẻ, truyền đạt những kinh nghiệm trong cuộc sống, ngành nghề để chúng em được vững tin, yên tâm hơn trong cuộc sống. Em xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Giảng viên TS. Phan Trường Sơn và các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Xây dựng! Chúc các Thầy, Cô và gia đình có thật nhiều sức khỏe và thật nhiều hạnh phúc! Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG
NGHIỆPTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngành: Kỹ thuật xây dựng
Mã ngành: 7580201Năm học: 2025 - 2026Học kỳ: 1
PHIẾU ĐĂNG KÝ ĐỀ TÀI
(Dùng cho sinh viên)
1 Thông tin chung:
1.1 Thông tin sinh viên thực hiện:
Họ và tên: Trần Nhật Huy Mã số SV: 21130201…
Lớp: DHKTXD17D…… Khóa: 17…
1.2 Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Phúc Bộ môn: XDDD&CN
2 Nội dung đăng ký:
2.1 Tên đề tài: …Chung cư Nguyễn Kim………
2.2 Nội dung thực hiện: Trên cơ sở Thiết kế Kiến trúc của công trình có sẵn,
được giảng viên hướng dẫn đồng ý, sinh viên sẽ thực hiện công việc thiết kế kết cấu
cho các bộ phận của công trình và biện pháp kỹ thuật thi công như sau:
- Thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình (tầng 2);
- Thiết kế kết cấu cầu thang bộ tầng điển hình theo sơ đồ toàn khối;
- Thiết kế kết cấu hồ nước mái;
- Thiết kế kết cấu khung trục 2 với nội lực tính toán theo mô hình không gian có
xét tải trọng động đất
- Thiết kế 01 phương móng cho công trình;
- Thiết kế thi công cột dầm sàn tầng điển hình
- Tính tiên lượng cột dầm sàn tầng điển hình
2.3 Thời gian thực hiện: Từ ngày 4/8/2025 đến 16/11/2025
2.4 Sản phẩm đề tài (dự kiến):
- 01 quyển thuyết minh tính toán A4
- Bộ bản vẽ A1 bao gồm: 04 bản vẽ Kiến trúc và 10 bản vẽ Kết cấu
Sinh viên thực hiện
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, là phần kết để đánhgiá thực lực học tập và nghiên cứu của sinh viên trong quá trình học tập bốn năm ởtrường, đồng thời cũng từ đây sẽ mở ra cho chúng em một hướng đi mới vào cuộcsống thực tế trong tương lai Quá trình làm đồ án giúp chúng em tổng hợp được nhiềukiến thức đã học trong những học kì trước và thu thập những kiến thức mới mà mìnhcòn thiếu sót, qua đó rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phátsinh trong thực tế
Trong quá trình thiết kế tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thứccòn hạn chế, và kinh nghiệm còn non trẻ nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tàinày
Bằng cả lòng thành và sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đếnKhoa Kỹ thuật Xây dựng đã giúp đỡ và dẫn dắt em trong bốn năm học vừa qua Đặcbiệt, em xin trân trọng cảm ơn Giảng viên TS Nguyễn Ngọc Phúc đã tận tâm truyềnđạt nhiều kinh nghiệm, dạy bảo, hỗ trợ em và các bạn sinh viên Khóa 17 sẽ chính thứcrời xa vòng tay của Thầy, Cô để chính thức bước vào cuộc đời, khám phá và trảinghiệm thế giới, là những kỹ sư tâm huyết, giỏi kiến thức, vũng kỹ năng, kiến tạo cuộcsống Chúng em sẽ mãi không quên công ơn Thầy, Cô Rất mong về tương lai, chúng
em vẫn sẽ được Quý Thầy, Cô chia sẻ, truyền đạt những kinh nghiệm trong cuộc sống,ngành nghề để chúng em được vững tin, yên tâm hơn trong cuộc sống
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến Giảng viên TS Phan Trường Sơn và các Thầy, Cô giáo trong Khoa Kỹ thuật Xây dựng! Chúc các Thầy, Cô và gia đình có thật
nhiều sức khỏe và thật nhiều hạnh phúc!
Một lần nữa em xin trân thành cảm ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 11 năm 2025
Sinh viên thực hiện
Trần Nhật Huy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH VẼ x
DANH MỤC BẢNG BIỂU xi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT xii
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 14
1.1 Đặc điểm tự nhiên 14
1.1.1 Vị trí – Diện tích 14
1.1.2 Địa hình 14
1.1.3 Thổ nhưỡng 14
1.1.4 Khí hậu 15
1.2 Hiện trạng sữ dụng kiến trúc, dân cư 15
1.2.1 Hiện trạng giao thông 15
1.2.1 Hiện trạng cấp nước 15
1.2.1 Hiện trạng cấp điện 15
1.2.1 Hiện trạng nền và hệ thống thoát nước mặt, nước thải 15
1.3 Đánh giá chung hiện trạng 15
1.3.1 Thuận lợi 15
1.3.1 Khó khăn 15
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 16
2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu 16
2.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính 16
2.1.2 Hệ kết cấu sàn 16
2.1.3 Kết luận 19
2.2 Lựa chọn vật liệu 20
2.3 Các quy phạm, tiêu chuẩn dùng trong tính toán 20
2.4 Các công cụ hỗ trợ tính toán 21
Trang 62.4.1 Phần mềm ETABS V19 21
2.5 Số liệu tính toán 21
2.5.1 Vật liệu Error! Bookmark not defined 2.5.2 Tải trọng Error! Bookmark not defined. Chương 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 22
3.1 Chọn sơ bộ kích thước và vật liệu 22
3.1.1 Xác định sơ bộ chiều dày sàn 22
3.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 22
3.2 Lập sơ đồ tính 24
3.2.1 Phân loại ô sàn và phương làm việc của ô sàn 24
3.3 Xác định tải trọng tác dụng 25
3.3.1 Tĩnh tải 25
3.3.2 Hoạt tải 27
3.4 Xác định nội lực 28
3.4.1 Xác định nội lực ô sàn 1 phương 28
3.4.2 Xác định nội lực ô sàn 2 phương 29
3.5 Tính toán cốt thép 31
3.5.1 Tính toán cốt thép cho ô sàn 1 phương 31
3.5.2 Tính toán cốt thép cho ô sàn 2 phương 33
3.6 Kiểm tra sự hình thành khe nứt và tính toán khe nứt 35
3.6.1 Kiểm tra sự hình thành khe nứt 35
3.6.2 Tính toán chiều rộng vết nứt 36
3.7 Tính toán và kiểm tra độ võng của sàn 39
3.7.1 Tính toán độ võng của sàn 40
3.7.2 Kiểm tra độ võng của sàn 42
Chương 4 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 42
4.1 Tổng quan về cầu thang 42
4.1.1 Khái niệm chung 42
4.1.2 Một số loại cầu thang thường gặp 43
Trang 74.2 Chọn sơ bộ kích thước và vật liệu 46
4.2.1 Chọn sơ bộ kích thước 46
4.3 Xác định tải trọng 47
4.3.1 Tĩnh tải 47
4.3.2 Hoạt tải 49
4.4 Tính toán nội lực 50
4.4.1 Vế thang T2 51
4.4.2 Vế thang T1, T3 53
4.4.3 Dầm chiếu nghỉ 55
4.4 Tính toán cốt thép 57
4.4.1 Vế thang T2 57
4.4.2 Vế thang T1, T3 58
4.4.5 Dầm chiếu nghỉ 58
4.6 Bố trí cốt thép cầu thang 61
4.6.1 Bản thang T1 và T3 61
4.6.2 Bản thang T1 và T3 61
4.6.3 Dầm chiếu nghỉ 61
Chương 5 THIẾT KẾ BỂ NƯỚC MÁI CÔNG TRÌNH 62
5.1 Tổng quan về bể chứa chất lỏng 62
5.1.1 Khái niệm chung 62
5.1.2 Cấu tạo 62
5.2 Thiết kế bể nước mái của công trình 63
5.2.1 Cấp nước sinh hoạt 63
5.2.2 Cấp nước chữa cháy 63
5.3 Chọn sơ bộ kích thước 65
5.3.1 Kích thước bể nước mái 65
5.3.2 Các bộ phận của bể 65
5.4 Tính toán bản nắp 65
5.4.1 Xác định tải trọng 65
Trang 85.4.2 Lập sơ đồ tính 66
5.4.3 Xác định nội lực 66
5.4.4 Tính toán cốt thép 67
5.5 Tính toán bản thành 67
5.5.1 Xác định tải trọng 67
5.5.2 Lập sơ đồ tính và xác định nội lực 68
5.5.3 Tính toán cốt thép 69
5.6 Tính toán bản đáy 69
5.6.1 Xác định tải trọng 69
5.7 Tính toán dầm bể nước 71
5.7.1 Tải trọng tác dụng 71
5.7.2 Xác định nội lực 72
5.7.3 Tính toán cốt thép 75
5.8 Tính toán cột 79
5.8.1 Lực nén tác dụng lên cột 79
5.8.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của cột 80
Chương 6 THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC 3 VÀ DẦM TRỤC B 81
6.1 Chọn sơ bộ tiết diện và vật liệu 81
6.1.1 Chọn chiều dày sàn 81
6.1.2 Chọn tiết diện dầm 81
6.1.3 Chọn tiết diện cột 81
6.2 Xác định tải trọng 82
6.2.1 Tĩnh tải 82
6.2.2 Hoạt tải 86
6.2.3 Tải trọng gió 86
6.3 Xác định nội lực 88
6.3.1 Lập mô hình không gian công trình 88
6.3.2 Thiết lập tải trọng tác dụng lên công trình 93
6.4 Tổ hợp tải trọng 102
Trang 96.5 Xác định nội lực 103
6.6 Tính toán cốt thép 109
6.6.1 Tính toán cốt thép dầm 109
6.6.2 Tính toán cốt thép cột 119
Chương 7 THIẾT KẾ MÓNG CÔNG TRÌNH 140
7.1 Giới thiệu về công trình 140
7.2 Điều kiện địa chất công trình 140
7.2.1 Đánh giá điều kiện địa chất 143
7.2.2 Lựa chọn giải pháp nền móng 144
7.3 Tiêu chuẩn thiết kế 145
7.4 Xác định nội lực để tính toán móng 145
7.5 Thiết kế móng cọc khoan nhồi A3, B3 146
7.5.1 Đài cọc 146
7.5.2 Cọc khoan nhồi 147
7.5.3 Xác định sức chịu tải của cọc 148
7.5.4 Tính toán móng A-3 159
7.5.5 Tính toán móng B-3 172
Chương 8 THIẾT KẾ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 186
8.1 Thi công cọc khoan nhồi 186
8.1.1 Khái niệm và đặc điểm 186
8.1.2 Tiêu chuẩn thi công 187
8.1.3 Số liệu thi công cọc khoan nhồi 187
8.1.4 Chọn thiết bị cơ giới phục vụ cho công tác thi công cọc khoan nhồi 188
8.1.5 Quy trình thi công cọc khoan nhồi 189
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Error! No table of figures entries found.
Trang 12DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ
viết tắt
BTCT Bê tông cốt thép
L 1 Chiều dài cạnh ngắn của ô bản m, mm
L 2 Chiều dài cạnh dài của ô bản m, mm
L o Nhịp tính toán của nhịp giữa m, mm
L ob Nhịp tính toán của nhịp biên m, mm
C Chiều dài đoạn cấu kiện kê lên tường m, mm
bf' Chiều rộng bản cánh tiết diện chữ T m, mm
ℎ'f Chiều dày bản cánh tiết diện chữ T m, mm
a Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê
a o Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép chịu lực m, mm
t Khoảng cách thông thủy giữa hai thanh thép m, mm
p Hoạt tải tính toán phân bố kN/m,
kN/m2
kN/m2
G Tĩnh tải tính toán tập trung kN
P Hoạt tải tính toán tập trung kN
Trang 13M Momen uốn kNm
[M] Khả năng chịu lực của tiết diện kNm
q sw Khả năng chịu cắt của cốt đai kN/m
γtb Trọng lượng riêng của bê tông kN/m3
R b Cường độ chịu nén tính toán của bê tông MPa
R bt Cường độ chịu kéo tính toán của bê tông Mpa
R sw Cường độ tính toán cốt đai Mpa
αR,ξR Hệ số điều kiện hạn chế khi tính theo sơ đồ đàn hồi
γb Hệ số điều kiện làm việc của bê tông
μmax Hàm lượng cốt thép tối đa %
μmin Hàm lượng cốt thép tối thiểu %
n Số nhánh cốt đai nhánh
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vị trí – Diện tích
1.1.1.1 Vị trí
Chung cư An Phú Giang nằm tại số 961 Hậu Giang, Phường Bình Phú, TP.HCM Đây
là một vị trí thuận lợi, gần các tuyến đường lớn và các tiện ích công cộng trong khuvực
Phía Bắc: Giáp với đường Hậu Giang, là một tuyến đường lớn và sầm uất, nốiliền với nhiều khu vực trong thành phố
Phía Nam: Giáp với khu dân cư và một số con đường nhỏ nội bộ trong phường.Phía Đông: Giáp với một khu dân cư khác và các cơ sở hạ tầng công cộng nhưchợ và trường học
Phía Tây: Giáp với các công trình dân sinh khác và cũng gần một số cơ sở kinhdoanh nhỏ
Hình 1 1 Vị trí chung cư trên bản đồ
Đất chủ yếu là đất phù sa, thích hợp cho việc xây dựng đô thị Đất có độ nén chặt cao,
ổn định cho các công trình xây dựng lớn
Trang 151.1.4 Khí hậu
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm ở TP.HCM dao động từ 27°C đến 30°C
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 đến 2.000 mm, tậptrung chủ yếu vào mùa mưa (tháng 5 đến tháng 11)
Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm trung bình năm khoảng 75-80% Lượng bốchơi hàng năm khoảng 1.000-1.200 mm
Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là gió mùa Đông Bắc (mùa khô) và gió mùa TâyNam (mùa mưa)
1.2 Hiện trạng sử dụng kiến trúc, dân cư
1.2.1 Hiện trạng giao thông
Khu vực Quận Bình Phú có hệ thống giao thông phát triển, với các trục đường chínhnhư An Dương Vương, Hậu Giang, Võ Văn Kiệt Giao thông nội bộ quanh khu vựcchung cư An Phú cũng được tổ chức hợp lý, thuận tiện cho việc di chuyển
1.2.1 Hiện trạng cấp nước
Khu vực được kết nối với hệ thống cấp nước thành phố, đảm bảo cung cấp nước sạch
ổn định cho cư dân Hệ thống cấp nước tại chung cư An Phú có thể sử dụng các côngnghệ hiện đại để đảm bảo áp lực nước và chất lượng nước cho từng căn hộ
1.2.1 Hiện trạng cấp điện
Điện lực TP.HCM đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ khu vực, bao gồm cảchung cư An Phú Hệ thống điện được thiết kế với các trạm biến áp phân phối điệnđến các căn hộ và khu vực công cộng
1.2.1 Hiện trạng nền và hệ thống thoát nước mặt, nước thải
Nền móng chung cư được thiết kế trên nền đất chắc chắn, với hệ thống thoátnước mặt và nước thải hiện đại Hệ thống này đảm bảo không xảy ra tình trạng ngậpúng cục bộ trong và xung quanh chung cư
1.3 Đánh giá chung hiện trạng
Trang 16Chương 2 TỔNG QUAN VỀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Trong thiết kế kết cấu nhà dân dụng, vấn đề về giải pháp kết cấu chiếm vị trí rất quantrọng Việc chọn các giải pháp kết cấu khác nhau trực tiếp liên quan đến các vấn đề bốtrí mặt bằng, hình thể khối đứng và độ cao các tầng, thiết bị điện và đường ống, yêucầu về kỹ thuật thi công và tiến độ thi công, giá thành công trình Tạo tiền đề cơ bảncho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho côngtrình nhằm đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc,thuận tiện trong việc sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế nhất
2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu
2.1.1 Hệ kết cấu chịu lực chính
Các cấu kiện chịu lực chính tạo thành các hệ chịu lực nhà dân dung bao gồm:
Các cấu kiện dạng thanh: Cột, dầm, thanh chống, thanh giằng;
Các cấu kiện dạng tấm: Tường (vách), sàn;
Trong nhà cao tầng, khi có sự hiện diện của các khung thì tùy theo cách làm việccủa các cột trong khung mà hệ kết cấu chịu lực có thể phân thành sơ đồ khung phẳnghoặc sơ đồ khung không gian
2.1.2 Hệ kết cấu sàn
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tínhkinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm từ 30%đến 40% khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành mộtloại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao, tải trọng tích lũy xuống cột các tầngdưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất
Vì vậy cần ưu tiên lựa chọn các giải pháp sàn hợp lý để giảm tải trọng đứng
Ta xét các phương án sàn sau:
2.1.2.1 Hệ sàn sườn toàn khối
Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối là một trong những giải pháp kỹ thuật được ưachuộng trong ngành xây dựng hiện đại Đây là phương pháp tối ưu hóa vật liệu vàcông nghệ để tạo ra các kết cấu sàn vững chắc, bền bỉ cho mọi loại công trình từ dândụng đến công nghiệp
Trang 17Hình 2.1 Hệ sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối
- Ưu điểm:
Tính toán đơn giản;
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công nghệ thi công phongphú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
- Nhược điểm:
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn, dẫn đến chiều cao tầng của côngtrình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiếtkiệm chi phí vật liệu;
Không tiết kiệm không gian sử dụng
2.1.3 Kết luận
Do công trình là dạng nhà căn hộ , có bước cột lớn, đồng thời để đảm bảo vẻ mỹ quancho các căn hộ trong công trình nên giải pháp kết cấu chính của công trình được lựachọn như sau:
Kết cấu móng cọc khoan nhồi;
Kết cấu sàn sườn toàn khối;
Kết cấu công trình là kết cấu khung không gian, bao gồm các cột và các dầm liênkết với nhau tạo thành hệ khung, tại các vị trí giao nhau giữa dầm và cột gọi là các nútkhung
Trang 182.2 Lựa chọn vật liệu
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn, nên cần sử dụng các loại vật liệu phù hợp đểtạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũngnhư tải trọng ngang do lực quán tính:
Vật liệu có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt;
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chấtlặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình;
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong điều kiện nước ta hiện nay, thì vật liệu BTCT là loại vật liệu được sử dụngphổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng
Công trình sử dụng các loại vật liệu sau
Bê tông sử dụng bê tông B25 có các thông số tính toán sau:
+ Khối lượng riêng: γ = 25 (kN/m3);
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rb = 14500 (kN/m2);
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt = 1050 (kN/m2);
+ Mô đun đàn hồi: E = 30000000 (kN/m2);
Cốt thép loại CB300 – T có các thông số tính toán sau:
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260000 (kN/m2);
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260000 (kN/m2);
+ Cường độ chịu kéo tính toán khi tính toán cốt ngang: Rsw = 210000 (kN/m2);+ Mô đun đàn hồi: E = 2 108 (kN/m2);
Cốt thép loại CB300 – V có các thông số tính toán sau:
+ Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 260000 (kN/m2);
+ Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 260000 (kN/m2);
+ Mô đun đàn hồi: E = 2 108 (kN/m2);
+ Vữa xi măng, gạch xây tường: γ = 18 (kN/m3);
+ Gạch lát nền Ceramic: γ = 20 (kN/m3);
2.3 Các quy phạm, tiêu chuẩn dùng trong tính toán
Tính toán tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió,…) dựa vào các tiêu chuẩn sau:
Trang 192.4 Các công cụ hỗ trợ tính toán
2.4.1 Phần mềm ETABS V22
Dùng để giải nội lực cho hệ công trình theo mô hình khung không gian;
Do ETABS là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho nhà cao tầng nênviệc nhập và xử lý số liệu đơn giản và nhanh chóng hơn so với các phần mềm khác
2.5 Số liệu tính toán
Kết cấu nhà dần dụng được tính toán với các loại tải trọng chính sau đây:
Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn);
Tải trọng gió (gió tĩnh);
Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, đượcquy định theo các tiêu chuẩn hiện hành
Trang 20Chương 3 THIẾT KẾ KẾT CẤU SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 Chọn sơ bộ kích thước và vật liệu
3.1.1 Xác định sơ bộ chiều dày sàn
Chiều của sàn được xác định sơ bộ theo Công thức 3.1:
hs=D
- Trong đó :
Hệ số phụ thuộc vào loại bản:
m = 30 ÷ 35 cho loại bản làm việc một phương ;
m = 40 ÷ 45 cho loại bản làm việc 2 phương;
Hệ số phụ thuộc vào tải trọng D = 0,8 ÷ 1,4;
Chiều dài cạnh ngắn của ô bản L (m);
Vậy chọn chiều dày sàn là hs = 0,12 (m) = 120 (mm)
3.1.2 Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Trang 21Vậy kích thước dầm phụ theo phương dọc lấy bxh = 300x600 (mm).
- Các dầm phụ theo phương ngang:
Trang 223.2 Lập sơ đồ tính
3.2.1 Phân loại ô sàn và phương làm việc của ô sàn
Gọi L1 là kích thước theo cạnh ngắn và L2 là kích thước theo cạnh dài
Dựa vào tỉ số L2/L1 người ta phân loại 2 loại bản sàn sau:
L2/L1 ≤ 2: thuộc loại làm việc theo 2 phương;
L2/L1 > 2: bản thuộc loại làm việc một phương;
Ngoài ra, để xác định liên kết giữa bản sàn và dầm, ta có quy ước sau:
Liên kết được xem là bản tựa đơn khi:
+ Bản kê lên tường;
+ Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/ds < 3;
+ Bản lắp ghép;
Liên kết được xem là ngàm khi:
+ Bản tựa đơn lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có hd/hs ≥ 3;
Trong đó: hd là chiều cao dầm (m), hs là chiều cao sàn (m)
Với hdc = 0,6 (mm), hdp = 0,6 (m), và hs = 0,12 (m) ta có tỷ số
hd/hs > 3
Vậy liên kết của tất cả các bản sàn với dầm là liên kết ngàm
* Theo kích thước của ô sàn và từng loại liên kết ta được bảng sau:
Bảng 3 1 Sơ đồ tính toán nội lực các ô sàn
Trang 23Bảng 3.2 Tĩnh tải do các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn các phòng và hành lang.
Lớp cấu tạo Chiều dày δi
(mm) Trọng lượng riêngγi (kN/m3) tin cậy nHệ số đội
Hình 3.2 Các lớp cấu tạo sàn các phòng và hành lang
Kết quả tính toán Tĩnh tải sàn vệ sinh và ban công được trình bày ở Bảng 3.3
Trang 24Bảng 3.3 Tĩnh tải do các lớp cấu tạo tác dụng lên sàn vệ sinh và ban công.
Lớp cấu tạo Chiều dàyδ
Tĩnh tải tường xây trên các ô sàn làm các vách ngăn trong phòng mà không có hệ dầm
đỡ được quy về phân bố đều trên sàn theo Công thức 3.5:
Trong đó:
bt là bề dày tường (m);
ht là chiều cao tường (m);
lt là chiều dài tường (m);
L2 là chiều dài cạnh dài ô bản (m), L1 là chiều dài cạnh ngắn ô bản (m);
γt là trọng lượng riêng của tường (kN/m3);
Trang 25Theo công năng của từng ô sàn, tra Bảng 4 trong TCVN 2737: 2023 ta được hoạt tải
sử dụng của mỗi ô sàn Kết quả được trình bày trong Bảng 3.5
Bảng 3.5 Hoạt tải theo công năng của từng ô sàn tầng điển hình
Hoạt tải toàn phần tính toán
Trang 263.4 Xác định nội lực
3.4.1 Xác định nội lực ô sàn 1 phương
Hình 3.4 Sơ đồ tính toán vơng cạnh nà biểu đồ nội lực ô sàn 1 phương
Momen dương ở giữa bSản theo phưgắn:
Kết quả tính toán nội lực ô sàn 1 phương được trình bày trong Bảng 3.6
Bảng 3.6 Kết quả tính toán nội lực ô sàn 1 phương
Trang 27Hình 3.5 Sơ đồ tính toán nội lực ô sàn 2 phương
Kết quả nội suy các hệ số của ô sàn 2 phương được trình bày trong Bảng 3.7
Bảng 3.7 Nội suy các hệ số ô sàn 2 phương
Trang 28Kết quả tính toán nội lực các ô sàn 2 phương được trình bày trong Bảng 3.8.
Bảng 3.8 Kết quả nội lực ô sàn 2 phương
P (kN)
3.5.1 Tính toán cốt thép cho ô sàn 1 phương
Từ các giá trị momen ở nhịp và ở gối, giả thiết a = 20 (mm), tính cốt thép đượcthực hiện theo các công thức sau:
Cốt thép sàn có d < 10 (mm) sử dụng loại CB300-T Rs=260000(kN/m2 )
Trang 29Cốt thép sàn có d ≥ 10 (mm) sử dụng loại CB300-V Rs=260000(kN/m2 )
αm = M
γb× Rb× b × ho2 ≤ αR= 0,413 ;ξ=1− √1−2× αm ;
Kết quả tính cốt thép sàn bản 1 phương được tóm tắt trong Bảng 3.9
Bảng 3.9 Kết quả tính cốt thép cho các ô sàn 1 phương
Với M + là Momen tại nhịp
M− là Momen tại gối
3.5.2 Tính toán cốt thép cho ô sàn 2 phương
Kết quả tính cốt thép sàn bản 1 phương được tóm tắt trong Bảng 3.10