1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

20 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ IUH | TIỂU LUẬN AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG | NHỮNG MỐI NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ

-**** -TIỂU LUẬN

MÔN HỌC: AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ MÔI TRƯỜNG

TRÌNH GIA CÔNG TRÊN NHỮNG MÁY, THIẾT BỊ TRONG XƯỞNG THỰC HÀNH CỦA KHOA CƠ KHÍ

Giảng viên hướng dẫn: ThS TRẦN ĐỨC THÀNH

Sinh viên thực hiện: ……….

……….

TP Hồ Chí Minh, Ngày … Tháng … năm 2025

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vấn đề an toàn lao động ngày càng trở thành một trong những yếu tố then chốt nhằm bảo đảm sức khỏe, tính mạng cho người lao động, đồng thời góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Môn học An toàn Lao động không chỉ trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động mà còn hình thành ý thức, trách nhiệm trong việc phòng ngừa tai nạn và bệnh nghề nghiệp trong thực tiễn Xuất phát

từ tầm quan trọng đó, em thực hiện tiểu luận này với mong muốn hệ thống lại kiến thức đã học, đồng thời tìm hiểu sâu hơn về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động trong lĩnh vực cơ khí Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Đức Thành đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tiểu luận này Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài tiểu luận khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy để hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CƠ KHÍ 1.1 Những khái niệm chung về khoa học bảo hộ lao động

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a) Lao động

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tác động vào

tự nhiên và xã hội, thông qua việc sử dụng sức lực, trí tuệ và công cụ lao động để tạo ra của cải vật chất cũng như các giá trị tinh thần, phục vụ nhu cầu của bản thân và sự phát triển của cộng đồng Lao động không chỉ là phương tiện để con người tồn tại và nâng cao đời sống, mà còn là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia

Trong quá trình phát triển lịch sử, lao động luôn giữ vai trò trung tâm trong sản xuất và đời sống Đó là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng, hiệu quả và là

cơ sở để con người cải biến tự nhiên, xây dựng nền văn minh nhân loại

b) Điều kiện lao động

Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ thuật và

tổ chức gắn liền với môi trường làm việc, có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lao động, sức khỏe, tâm lý và năng suất của người lao động Tất cả những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lao động và đời sống của người lao động trong khi làm việc

c) Bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là tổng hợp các biện pháp về pháp luật, tổ chức, kỹ thuật, kinh

tế và xã hội nhằm:

 Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, quyền lợi của người lao động

 Ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

 Tạo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thoải mái

 Góp phần nâng cao năng suất lao động và chất lượng cuộc sống

Trang 5

1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại

a) Các yếu tố nguy hiểm

Các yếu tố nguy hiểm là những yếu tố trong môi trường lao động có thể gây tai nạn lao động đột ngột cho người lao động (gây tổn thương tức thời cho cơ thể)

Ví dụ như:

 Bộ phận máy móc chuyển động (bánh răng, trục quay, xích truyền động, đai curoa, …)

 Dòng điện, điện giật

 Vật rơi từ trên cao, vật sắc nhọn đâm vào người

 Vật liệu dễ cháy, nổ

 Kim loại nóng chảy, vật liệu nung nóng bắn tóe gây bỏng

 Vật bắn, văng

b) Các yếu tố có hại

Các yếu tố có hại là những yếu tố trong môi trường lao động có thể gây ảnh hưởng xấu, lâu dài đến sức khỏe người lao động (có thể gây bệnh nghề nghiệp) Ví dụ như:

 Bụi công nghiệp, hơi khí độc, khói, hóa chất độc hại

 Tiếng ồn, rung động mạnh của máy móc

 Nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ, ánh sáng không phù hợp

 Vi sinh vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn

 Làm việc lâu ở tư thế gò bó

 Căng thẳng tâm lý kéo dài

Trang 6

1.1.3 Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

a) Tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong qua trình lao động, gần liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động

Tai nạn lao động gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và tính mạng người lao động mà còn làm giảm năng suất, tăng chi phí y tế, bồi thường, gây thiệt hại về kinh tế và ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do đó, việc phòng ngừa, kiểm soát và

xử lý tai nạn lao động luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong công tác an toàn – bảo hộ lao động

Trang 7

b) Bệnh nghề nghiệp

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bênh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài

Các yếu tố gây bệnh nghề nghiệp thường gặp gồm: bụi, hóa chất độc hại, tiếng

ồn, rung động, bức xạ, tư thế lao động gò bó, điều kiện khí hậu khắc nghiệt Một số bệnh nghề nghiệp điển hình tại Việt Nam là: bụi phổi silic, điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh rung chuyển nghề nghiệp, bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc hóa chất, bệnh viêm phế quản nghề nghiệp…

1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của công tác bảo hộ lao động

2.1.1 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

a) Mục đích của công tác bảo hộ lao động

 Mục đích của công tác bảo hộ lao động là bảo vệ sức khỏe, tính mạng, và sự

an toàn cho người lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

và cải thiện điều kiện làm việc Bên cạnh đó, nó còn nhằm nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất phát triển bền vững, và góp phần xây dựng một xã hội văn minh, lành mạnh

 Giảm thiểu chi phí liên quan đến tai nạn lao động:

- Chi phí trực tiếp:

Chi phí trực tiếp là những khoản chi cụ thể mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện các biện pháp bảo hộ lao động Các khoản này bao gồm:

 Chi phí trang bị bảo hộ lao động

+ Mua sắm quần áo, mũ, giày, găng tay, kính, khẩu trang, và các thiết bị

đồ bảo hộ lao động an toàn.

Trang 8

+ Đầu tư vào các hệ thống kỹ thuật như dây đai an toàn, mặt nạ phòng độc, hoặc thiết bị cách nhiệt

 Chi phí xây dựng và duy trì môi trường làm việc an toàn

+ Cải thiện cơ sở vật chất: Hệ thống chiếu sáng, thông gió, xử lý chất thải,

và thiết bị giảm tiếng ồn

+ Lắp đặt biển báo, rào chắn tại các khu vực nguy hiểm

 Chi phí huấn luyện và đào tạo

+ Tổ chức các khóa học an toàn lao động cho công nhân và quản lý + Chi phí thuê chuyên gia hoặc giảng viên về bảo hộ lao động

 Chi phí xử lý sự cố tai nạn lao động

+ Cấp cứu và chăm sóc y tế ban đầu

+ Chi trả bảo hiểm tai nạn hoặc bồi thường cho người lao động bị ảnh hưởng

- Chi phí gián tiếp:

Chi phí gián tiếp là những thiệt hại không dễ nhận thấy ngay nhưng ảnh hưởng lâu dài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

 Mất năng suất lao động

+ Giảm năng suất do người lao động bị thương hoặc nghỉ việc dài hạn + Công việc bị đình trệ hoặc gián đoạn trong quá trình khắc phục sự cố

 Thiệt hại tài sản và máy móc

+Hư hỏng hoặc mất mát thiết bị, công cụ sản xuất trong các vụ tai nạn lao động

 Ảnh hưởng tâm lý và tinh thần làm việc

+Người lao động có thể cảm thấy bất an, thiếu động lực nếu môi trường làm việc không an toàn

+ Tăng tỷ lệ nghỉ việc và khó khăn trong tuyển dụng lao động mới

 Đầu tư vào an toàn lao động là đầu tư vào hiệu quả lâu dài

Giảm chi phí không mong muốn: Tai nạn lao động gây thiệt hại tài chính lớn cho doanh nghiệp, bao gồm chi phí bồi thường, sửa chữa thiết bị, và gián đoạn sản xuất Ngược lại, đầu tư vào các biện pháp an toàn giúp tiết kiệm chi phí dài hạn

Trang 9

Nâng cao uy tín và hình ảnh doanh nghiệp: Doanh nghiệp quan tâm đến an toàn lao động thường được người lao động tin tưởng, từ đó thu hút và giữ chân nhân sự có chất lượng, nâng cao hiệu quả sản xuất

 Tạo động lực và thúc đẩy văn hóa làm việc tích cực

Tinh thần làm việc cao: Một môi trường làm việc an toàn và hỗ trợ khuyến khích người lao động tham gia tích cực vào công việc

Phát huy tính sáng tạo: Khi người lao động cảm thấy an toàn, họ có nhiều khả năng đưa ra ý tưởng mới và cải tiến cách làm việc, góp phần tăng năng suất

b) Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

 Ý nghĩa kinh tế:

 Ý nghĩa kinh tế của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) thể hiện ở việc giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chi phí liên quan đến thiệt hại sản xuất như sửa chữa máy móc, nguyên vật liệu Công tác BHLĐ còn giúp tăng năng suất lao động do người lao động yên tâm, thoải mái làm việc, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và thúc đẩy hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và toàn xã hội

 Giảm thiểu thiệt hại kinh tế: Giảm chi phí bồi thường: BHLĐ giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, từ đó giảm thiểu các khoản chi phí bồi thường cho người lao động

 Giảm chi phí sửa chữa và sản xuất: Khi xảy ra tai nạn lao động, không chỉ có thiệt hại về người mà còn phát sinh chi phí sửa chữa máy móc, nhà xưởng và tổn thất nguyên vật liệu BHLĐ giúp hạn chế những chi phí này

 Nâng cao hiệu quả sản xuất: Tăng năng suất lao động: Người lao động được bảo vệ tốt, có điều kiện làm việc thoải mái, an toàn sẽ cảm thấy yên tâm, phấn khởi, từ đó có ý thức làm việc cao, tăng năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

 Bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất: BHLĐ là yếu tố quan trọng để bảo

vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động – lực lượng sản xuất chính của nền kinh tế, góp phần phát triển lực lượng sản xuất một cách bền vững

 Ý nghĩa xã hội:

 Ý nghĩa xã hội của công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) thể hiện qua việc bảo vệ sức khỏe, tính mạng, hạnh phúc của người lao động và gia đình

họ, từ đó góp phần xây dựng một xã hội phát triển bền vững và văn minh,

Trang 10

đồng thời củng cố lực lượng sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội quốc gia

 Bảo vệ con người và gia đình: BHLĐ giúp ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, đảm bảo người lao động có sức khỏe, được sống an toàn và có hạnh phúc, đây là một hoạt động nhân đạo sâu sắc

 Nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội: Khi người lao động khỏe mạnh,

họ có thể làm việc hiệu quả hơn, đóng góp tích cực cho xã hội, từ đó cải thiện đời sống chung và xây dựng xã hội ngày càng phát triển và văn minh

 Phát triển lực lượng sản xuất: Công tác BHLĐ giúp người lao động có sức khỏe tốt, làm việc năng suất và hiệu quả, góp phần củng cố lực lượng sản xuất của quốc gia, là yếu tố quan trọng cho sự tiến bộ và phát triển của xã hội

 Thể hiện quan điểm chính trị của xã hội: BHLĐ thể hiện rằng con người

là mục tiêu và động lực của sự phát triển, là vốn quý nhất của xã hội, cần được bảo vệ và phát triển để xây dựng một xã hội công bằng và tiến bộ

 Góp phần bảo vệ môi trường: Các hoạt động BHLĐ bao gồm việc xử lý môi trường làm việc, giảm thiểu ô nhiễm, từ đó góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo môi trường sống trong sạch cho cộng đồng

 Nâng cao ý thức và văn hóa lao động: Thông qua các hoạt động tuyên truyền, thi đua, BHLĐ góp phần nâng cao nhận thức, ý thức văn hóa của mỗi cá nhân, tập thể về an toàn lao động, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp và lành mạnh

2.1.2 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

Trang 11

a) Tính chất khoa học kỹ thuật

Công tác bảo hộ lao động dựa trên các nghiên cứu và phân tích khoa học về nguy cơ và rủi ro trong môi trường làm việc Điều này bao gồm việc phân tích các yếu tố nguy hiểm, đánh giá tác động của chúng đến sức khỏe và an toàn

và phát triển các biện pháp phòng ngừa dựa trên các dữ liệu và thông tin thu được từ các nghiên cứu khoa học

Công tác bảo hộ lao động có nhiều tính chất khoa học và kỹ thuật quan trọng Việc áp dụng các nghiên cứu, công nghệ, tiêu chuẩn, và kỹ thuật vào công tác bảo hộ lao động giúp đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, từ

đó bảo vệ sức khỏe và an toàn của người lao động một cách hiệu quả và bền vững

b) Tính chất pháp lí

Công tác bảo hộ lao động mang tính pháp luật thể hiện ở chỗ muốn cho các giải pháp khoa học kĩ thuật, các biện pháp tổ chức xã hội về bảo hộ lao động được thực hiện thì phải thể chế hóa chúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, qui định để buộc mọi tổ chức và các cá nhân nghiêm chỉnh thực hiện Đồng thời phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên, khen thưởng và xử phạt nghiêm minh và kịp thời thì tính pháp lí của công tác bảo

hộ lao động mới được tôn trọng và có hiệu quả

c) Tính chất quần chúng

Công tác bảo hộ lao động là hoạt động hướng về cơ sở sản xuất và con người

và trước hết là người trực tiếp lao động Nó liên quan với quần chúng lao động, bảo vệ quyền lợi và hạnh phúc cho mọi người, mọi nhà, cho toàn xã hội

Vì thế bảo hộ lao động luôn mang tính quần chúng

Người lao động là một số đông trong xã hội, ngoài những biện pháp khoa học

kĩ thuật, biện pháp hành chính, việc giác ngộ nhận thức cho người lao động hiểu rõ và thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là cần thiết

1.3 Pháp luật, chế độ chính sách bảo hộ lao động

3.1.1 Hệ thống pháp luật về bảo hộ lao động của Việt Nam

 Là tổng thể của các văn bản pháp luật được Nhà nước ban hành nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động khi gặp khó khăn và xác định trách nhiệm của người

sử dụng lao động cùng Nhà nước trong việc bảo đảm an sinh xã hội. 

 Hệ thống pháp luật về BHLĐ của Việt Nam được xây dựng trên nền tảng các văn bản sau :

 Hiến pháp năm 2013 - cơ sở pháp lý cao nhất

Trang 12

 Bộ luật lao động năm 2019

 Nghị định 06/CP và các Nghị định liên quan đến ATVSLD

 Các Thông tư , Chỉ thị , Tiêu chuẩn quy phạm về ATVSLD 

Một số điều luật của hệ thống :

 Điều 29, chương IV quy định hợp đồng lao động, ngoài các nội dung khác phải

có nội dung điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động. 

 Điều 39, chương IV quy định một trong nhiều trường hợp về chấm dứt hợp đồng là: "Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của thầy thuốc". 

 Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân (1989) với các điều 9, 10, 14 đề cập đến vấn đề

vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất, vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt; vệ sinh trong lao động Các yếu

tố này có thể gây mất an toàn, vệ sinh hoặc ô nhiễm môi trường cần xử lí nhằm bảo vệ sức khoẻ người lao động và mọi người xung quanh. 

 Nghị định 195/ CP (31/12/1994) của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. 

 Nghị định 38/ CP (25/6/1996) của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động trong đó có những quy định liên quan đến hành vi vi phạm về an toàn lao động

 Chỉ thị số 237/TTg (19/4/1996) của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy Chỉ thị đã nêu rõ nguyên nhân xảy ra nhiều vụ cháy lớn, gây thiệt hại rất nghiêm trọng là do việc quản lí và tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của các cấp, các ngành, cơ sở và công dân chưa tốt

 Thông tư số 10/1998/TT - LĐTBXH (28/5/1998) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. 

 Thông tư số 08/TT-LĐTBXH (11/4/1995) của Bộ Lao động - Thương binh và

Xã hội hướng dẫn công tác huấn luyện về ATLĐ - VSLĐ

Ngày đăng: 27/09/2025, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w