VSTEP | 10 Đề SPEAKING | luyện nói ở nhà có gợi ý VSTEP | 10 Đề SPEAKING | luyện nói ở nhà có gợi ý VSTEP | 10 Đề SPEAKING | luyện nói ở nhà có gợi ý VSTEP | 10 Đề SPEAKING | luyện nói ở nhà có gợi ý VSTEP | 10 Đề SPEAKING | luyện nói ở nhà có gợi ý
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TPHCM TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ ÁNH DƯƠNG - BETMA ENGLISH
SPEAKING 1 SOCIAL INTERACTION
ĐỀ THỰC HÀNH LUYỆN NÓI TẠI NHÀ
ĐỀ 1:
Now, the test begins Let’s talk about birthdays
1 When is your birthday?
Sinh nhật của bạn là khi nào?
- My birthday is …… ( tháng +
Ngày………
- Nó là một ngày rất đặc biệt đối với tôi
My birthday is on [month] [day]
It is a very special day for me
2 What do you usually do on your birthday?
Bạn thường làm gì vào ngày sinh nhật của mình?
- Vào ngày sinh nhật của tôi
- Tôi thường dành thời gian cho gia
đình của tôi
- Chúng tôi chuẩn bị và thưởng thức
một số món ăn ngon cùng nhau
- Thỉnh thoảng, Tôi cũng đi ra ngoài
chơi để uống cà phê với bạn của tôi
- Hoặc chúng tôi có 1 bữa tiệc tại nhà
hàng
On my birthday,
I usually spend time with my family
We prepare and enjoy some delicious food together
Sometimes, I also hang out and have coffee with my friends
Or we have a small party at a restaurant
3 Do you think it is important for people to have a birthday celebration?
Bạn có nghĩ rằng việc tổ chức sinh nhật là quan trọng không?
- Vâng,
- Tôi nghĩ nó quan trọng để mọi người
• Yes,
Trang 2người thân và bạn bè của họ
- Họ có thể lưu giữ những kỉ niệm đẹp
Now, let’s talk about cooking
1 Do you often cook at home?
Bạn có thường nấu ăn ở nhà không?
- Vâng
- Tôi thương xuyên nấu ăn tại nhà
- Bởi vì, Nó giúp tôi có 1 bữa ăn ngon
và đầy đủ dinh dưỡng
- Ngoài ra, Nó còn là cách giúp tôi thư
giản mỗi ngày
Yes,
I often cook at home
Because it helps me have a tasty and nutritious meal
Besides, it is also a way for me to relax
every day
2 What are some of your favorite dishes that you cook?
Một số món ăn yêu thích mà bạn thường nấu là gì?
- Một số món ăn yêu thích các mà tôi
nấu
- Tôi thường nấu 1 số món ăn Việt Nam
như là Phở, Lẩu, thịt nướng
- Thỉnh thoảng tôi cũng chuẩn bị 1 số
món nước ngoài như Piza, Mì Ý…
Some of my favorite dishes to cook are:
I usually make some Vietnamese dishes such as Pho, hotpot, and grilled meat
Sometimes, I also prepare some foreign dishes like pizza or spaghetti
3 Do you often watch cooking shows? If yes, what are some of those shows?
Bạn có thường xem các chương trình nấu ăn không? Nếu có, đó là những chương trình nào?
- Vâng,
- Tôi thường xem một số chương trình
nấu ăn
- Chẳng hạn như, Vua Đầu Bếp, Cuộc
Chiến Ẩm Thực, Căn Bếp Vui Nhộn…
- Tôi có thể học được nhiều công thức
Yes,
I often watch some cooking shows
For example, MasterChef, The Cooking Battle, and Funny Kitchen
I can learn many delicious recipes from them
Trang 3TEST 2 Now, the test begins Let’s talk about park areas
1 Do you often go to the park area?
Bạn có thường xuyên đi đến khu vực công viên không?
- Vâng, Tôi thường xuyên đi đến công
viên
- Bởi vì, Nó là một không gian thoải
mái, có nhiều cây xanh
- Nó giúp tôi thư giản và giảm stress
Yes, I often go to the park
Because it is a relaxing space with lots of trees
It helps me unwind and reduce stress
2 What do you usually do at the park ?
Bạn thường làm gì ở công viên?
- Tôi thường tập thể dục vào mỗi
buổi sáng
- Thỉnh thoảng, Tôi cũng thường đi
dạo trong công viên sau bữa tôi
- Vào cuối tuần, Tôi và bạn bè
thường có những bữa tiệc nhỏ tại công viên
I usually do exercise in the morning
Sometimes, I also take a walk in the park after dinner
On weekends, my friends and I often have small parties in the park
3 In your opinion, what are some of the good aspects of the park?
Theo bạn, công viên có những điểm tốt nào?
- Theo quan điểm của tôi
- Có nhiều khía cạnh tốt của công viên
- Công viên cung cấp không gian cho
những hoạt động ngoài trời, như thể thao, hội họp
In my opinion,
There are many good aspects of a park
It provides space for outdoor activities such as sports and social gatherings
Trang 41 What are your favorite fruits?
Những loại trái cây yêu thích của bạn là gì?
- Những loại trái cây tôi yêu thích là:
- Xoài, cam, dâu tây
- Thỉnh thoảng tôi cũng thử một số loại
trái cây nước ngoài như Cherry, Việt Quất, Kiwi…
- Đặc biệt, Tôi rất thích sầu riêng, vì nó
rất thơm và ngọt
oranges, and strawberries
fruits like cherries, blueberries, and kiwis
it smells so good and tastes very sweet
2 Why should people eat fruits?
Tại sao mọi người nên ăn trái cây?
- Mọi người nên ăn trái cây
- Bởi vì, Nó cung cấp nhiều loại
Vitamin
- Ngoài ra, Nó rất tốt cho những người
ăn kiêng và trẻ em
vitamins
who are on a diet and also for children
3 How often do you eat fruits ?
Bạn ăn trái cây bao lâu một lần?
- Tôi thường ăn trái cây sau mỗi bữa ăn
trưa và tối như một món tráng miễn
- Và tôi cũng ăn nó, khi tôi cảm thấy
không khỏe, Vì chúng cung cấp cho tôi nhiều năng lượng
I usually eat fruits after lunch and dinner as
a dessert
I also eat fruits when I don’t feel well, because they give me a lot of energy
Trang 5TEST 3 Now, the test begins Let’s talk about public speaking
1 Have you ever made a speech in public?
Bạn đã từng phát biểu trước công chúng bao giờ chưa?
- Vâng,
- Tôi đã từng nói chuyện trước đám
đông
- Tôi đã trình bày những dự án môn học
tại Trường Đại học của tôi
- Thỉnh thoảng, Tôi cũng nói chuyện về
các chủ đề tại các Câu Lạc Bộ
Yes,
I have spoken in public before
I presented my project assignments at my university
Sometimes, I also give talks on different topics at clubs
2 What can you do to overcome the nervousness in public speaking?
Bạn có thể làm gì để vượt qua sự lo lắng khi nói trước công chúng?
- Để vượt qua nổi lo lắng nói chuyện
trước đám đông
- Tôi thường chuẩn bị kĩ nội dung của
bài nói
- Đôi khi, Tôi sẽ uống 1 ít nước hoặc
hít thở thật sâu trước khi nói
To overcome the nervousness in public speaking,
I usually prepare my content carefully Sometimes, I drink a little water or take deep breaths before speaking
3 What are the benefits of public speaking?
Những lợi ích của việc nói trước công chúng là gì?
- Có nhiều lợi ích của việc nói chuyện
trước đám đông
- Nó sẽ giúp cho tôi tự tin hơn và học
nhiều kĩ năng như quản lý thời gian, diễn thuyết
- Ngoài ra, Nó là cơ hội để tôi có thể
gặp gỡ và có thêm nhiều bạn mới
There are many benefits of public speaking
It helps me become more confident and learn skills like time management and presentation
Moreover, it’s a good chance for me to meet new people and make more friends
Trang 6Now, let’s talk about gifts
1 Do you like gifts?
Bạn có thích quà tặng không?
- Vâng
- Tôi rất thích quà tặng
- Bởi vì, Quà tặng nó sẽ thể hiện được
tình cảm và sự quan tâm của mọi người dành cho nhau
• Yes,
• I really like gifts
• Because gifts show love and care that people have for each other
2 Do you prefer giving gifts or receiving gifts?
Bạn thích tặng quà hay nhận quà hơn?
- Vâng
- Tôi thích cả hai
- Tặng quà là cách để tôi bày tỏ lòng
biết ơn của mình đến với người thân
và bạn bè
- Khi nhận quà, Tôi biết rằng, tôi đang
được mọi người yêu mến
3 What kinds of gifts are popular in your country?
Những loại quà tặng nào phổ biến ở quốc gia bạn?
- Ở quốc gia của tôi
- Có rất nhiều món quà phổ biến chẳng
hạn như những đặc sản địa phương, bánh, trái cây…
- Và đặc biệt, những món đồ lưu niệm
như đồ thủ công, nón lá, áo dài…
In my country, There are many popular gifts such as local specialties, cakes, and fruits
Especially, souvenirs like handicrafts, conical hats, and Ao Dai are very common
Trang 7TEST 4 Now, the test begins Let’s talk about handicrafts
1 Do you like handicrafts?
Bạn có thích đồ thủ công không?
- Vâng
- Tôi thích đồ thủ công
- Bởi vì, Tôi có thể học được những
văn hóa của nhiều nơi khác nhau thông qua chúng
- Tôi thường làm những món đồ trang
trí như móc khóa hay tranh …
- Đặc biệt, Tôi thường làm những thiệp
Giáng Sinh, sinh nhật để tặng cho bạn
bè và người thân
Yes,
I have made handicrafts before
I usually make decorative items like keychains or paintings
Especially, I often make Christmas and birthday cards to give to my friends and family
3 Should making handicrafts be taught to children?
Có nên dạy làm đồ thủ công cho trẻ em không?
- Vâng
- Làm đồ thủ công nên được dạy cho trẻ
em
- Bởi vì, Nó sẽ giúp cho chúng học
được nhiều kĩ năng chẳng hạn như sự cẩn thận, trách nhiệm
- Ngoài ra, Chúng có thể học được
nhiều kiến thức mới ví dụ văn hóa, lịch sử từ đồ thủ công
Trang 8Now, let’s talk about the weather forecast
1 Do you often listen to the weather forecast?
Bạn có thường nghe dự báo thời tiết không?
- Vâng
- Tôi thường nghe dự báo thời tiết
- Vì nó giúp tôi dễ dàng chuẩn bị cho
những kế hoạch của mình
• Yes,
• I often listen to the weather forecast
• Because it helps me prepare better for my daily plans
2 Where do you listen to the weather forecast?
Bạn nghe dự báo thời tiết ở đâu?
- Tôi thường nghe dự báo thời tiết trên
Ti Vi
- Hoặc thỉnh thoảng tôi sẽ nghe trên đài
Radio khi tôi lái xe
- Và tôi cũng sử dụng các ứng dụng
thời tiết trê điện thoại của mình
I usually listen to the weather forecast on
TV
Sometimes, I listen to it on the radio when I’m driving
I also use weather apps on my phone
3 How is the weather forecast in your country?
Dự báo thời tiết ở quốc gia bạn như thế nào?
- Dự báo thời tiết ở quốc gia tôi
- Chúng tôi đang ở mùa đông
- Trời khá lạnh
- Nhiệt độ từ 15-20 độ C
The weather forecast in my country says
We are in the winter season now
The weather is quite cold
The temperature is around 15 to 20 degrees Celsius
Trang 9TEST 5 Now, the test begins Let’s talk about fashion
1 Do you like wearing casual clothes or formal clothes?
Bạn thích mặc quần áo thường ngày (thoải mái) hay quần áo trang trọng?
- Vâng,
- Tôi thích mặc đồ bình thường
- Chẳng hạn như áo thun, quần Jean ,
Bởi vì tôi cảm thấy thoải mái khi mặc chúng
- Nhưng vào những dịp đặc biệt, như sự
kiện, các bữa tiệc Tôi sẽ chọn trang phục trang trọng
Yes,
I like wearing casual clothes, Such as T-shirts and jeans, because I feel comfortable in them
But on special occasions like events or parties, I choose to wear formal clothes
2 How would you dress to work?
Bạn sẽ ăn mặc như thế nào khi đi làm?
- Tôi là một nhân viên văn phòng
- Vì vậy, Tôi thường chọn những đồ
lịch sự như quần Tây, Áo Sơ Mi
- Và Tôi cũng phải mặc đồng phục vào
ngày thứ 2 và thứ 6
I’m an office worker,
So I usually wear formal clothes like dress pants and shirts
And I also have to wear a uniform on Mondays and Fridays
3 What is your favorite clothing item in winter?
Món đồ quần áo yêu thích của bạn vào mùa đông là gì?
- Quần áo yêu thích của tôi vào mùa
đông
- Tôi thường mặc quần dài với những
chiếc áo khoác dày
- Và tôi sẽ chọn 1 chiếc áo len và quần
Jean khi đi ra ngoài
My favorite clothing in winter is warm and cozy
I often wear long pants with thick jackets And I choose a sweater and jeans when going outside
Trang 10Now, let’s talk about your favorite day of the week
1 What is your favorite day of the week?
Ngày yêu thích của bạn trong tuần là ngày nào?
- Ngày yêu thích trong tuần của tôi
- Tôi thích ngày chủ nhật
- Bởi vì, Đây là ngày nghỉ của tôi, Tôi
sẽ không cần đi đến công ty/ trường học
My favorite day of the week is Sunday Because it is my day off,
I don’t have to go to work or school
2 What do you often do? Why?
Bạn thường làm gì? Tại sao?
- Tôi thường dành thời gian cho gia
đình
- Chúng tôi chuẩn bị và thưởng thức
những món ăn ngon cùng nhau
- Thỉnh thoảng, Tôi cũng ra ngoài để
uống cà phê với bạn bè
-
I usually spend time with my family
We prepare and enjoy delicious meals together
Sometimes, I also go out for coffee with
my friends
3 How important is it to have a favorite day of the week?
Việc có một ngày yêu thích trong tuần quan trọng như thế nào?
- Tôi nghĩ nó rất quan trọng để có một
ngày yêu thích trong tuần
- Bởi vì, Nó giúp cho tôi thư giản và
giảm stress
- Đặc biệt Nó cung cấp cơ hội để cho
tôi cân bằng giữa công việc và giải trí
I think it is very important to have a favorite day of the week
Because it helps me relax and reduce stress
Especially, it gives me a chance to balance between work and leisure
Trang 11TEST 6 Now, the test begins Let’s talk about email
1 Do you often use emails? Why/ why not?
Bạn có thường xuyên sử dụng email không? Tại sao / Tại sao không?
- Vâng,
- Tôi thường xuyên sử dụng email
- Bởi vì, Nó là một cách thuận tiện và
dễ dàng để liên lạc trong công việc
- Nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi
phí
Yes, I often use emails
Because it is a convenient and easy way to communicate at work
It helps save time and costs
2 How important are emails at work?
Email quan trọng như thế nào trong công việc?
- Email rất quan trọng tại nơi làm việc
- Tôi có thể liên lạc với đồng nghiệp,
Besides, emails help me store information
in an organized and professional way
3 Do you prefer writing an email or texting?
Bạn thích viết email hay nhắn tin hơn?
- Tôi thích viết email
- Bởi vì, Nó là một cách giao tiếp trang
trọng
- Ngoài ra, Nó dễ dàng để tìm kiếm lịch
sử trò chuyện
- Tuy nhiên, Trong những trường hợp
khẩn cấp, tôi sẽ viết tin nhắn,
Trang 12Now, let’s talk about staying healthy
1 What do you do to stay healthy?
• I always eat fresh and clean food
• I also avoid fast food like fried chicken, pizza, and hamburgers
• And I exercise regularly
2 What do you think is more important: eating healthy or exercising? Why?
Bạn nghĩ điều gì quan trọng hơn: ăn uống lành mạnh hay tập thể dục? Tại sao?
- Tôi nghĩ cả hai đều quan trọng ngang
bằng nhau
- Ăn lành mạnh sẽ giúp cho bạn có
được một chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Luyện tập thể dục sẽ giúp cho bạn có
được một tinh thần tốt, vóc dáng đẹp,
và thân thể khỏe mạnh
- Bạn nên kết hợp ăn uống lành mạnh
và tập thể dục thường xuyên
• I think both are equally important
• Eating healthy helps you get proper nutrition
• Doing exercise gives you good energy, a nice body shape, and a strong body
• So, you should combine healthy eating with regular exercise
3 Can you suggest some effective ways to stay healthy?
Bạn có thể gợi ý một vài cách hiệu quả để giữ gìn sức khỏe không?
- Một số cách hiệu quả để sống khỏe
mạnh
- Bạn phải ăn nhiều rau củ và trái cây
cho mỗi bữa ăn
- There are some effective ways to stay healthy
- You should eat more vegetables and fruits in every meal
- Drink 2 liters of water a day
Trang 13- Và tập luyện thể dục hoặc chơi các
môn thể thao thường xuyên
TEST 7 Now, the test begins Let’s talk about writing postcards
1 Have you ever written postcards? When? If not, would you write in the future?
Bạn đã từng viết bưu thiếp bao giờ chưa? Khi nào? Nếu chưa, bạn có muốn viết trong tương lai không?
- Vâng
- Tôi đã từng viết bưu thiếp
- Tôi bắt đầu viết khi tôi ở trường cấp 3
- Và sau đó tôi cũng thỉnh thoảng viết
bưu thiếp vào những dịp đặc biệt
2 Who did you send a postcard to? / Who would you like to send a postcard to?
Bạn đã gửi bưu thiếp cho ai? / Bạn muốn gửi bưu thiếp cho ai?
- Lần đầu tiên, Tôi đã gửi một bưu
thiếp cho một người bạn thân của tôi
- Vào dịp sinh nhật của anh ấy/ cô ấy
- Và thỉnh thoảng tôi cũng gửi bưu
thiếp đến những người họ hàng của tôi
The first time, I sent a postcard to my close friend
It was on his/her birthday
Sometimes, I also send postcards to my relatives
3 What are the benefits of sending a postcard?
Việc gửi bưu thiếp mang lại những lợi ích gì?
- Lợi ích của việc gửi một bưu thiếp
- Nó là cách để thể hiện được tình cảm
của mình đến với bạn bè và người thân
- Ngoài ra, Nó là món quà cái mà có thể
lưu giữ những kỉ niệm đẹp
Sending a postcard has many benefits
It is a way to show your love and care to your friends and family