HUB | Tiểu luận Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam | Phân tích quá trình ĐCS Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 -1986. Ý nghĩa của chủ trương trên HUB | Tiểu luận Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam | Phân tích quá trình ĐCS Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 -1986. Ý nghĩa của chủ trương trên HUB | Tiểu luận Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam | Phân tích quá trình ĐCS Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 -1986. Ý nghĩa của chủ trương trên HUB | Tiểu luận Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam | Phân tích quá trình ĐCS Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 -1986. Ý nghĩa của chủ trương trên HUB | Tiểu luận Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam | Phân tích quá trình ĐCS Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 -1986. Ý nghĩa của chủ trương trên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
- -
Môn học: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
Đề tài: Phân tích quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện chủ trương xây dựng nền kinh tế thông qua các bước đột phá kinh tế giai đoạn 1979 – 1986 Ý nghĩa của
chủ trương trên
Nhóm 1
Lớp học phần: MLM309_232_9_L28
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2024
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG PHÂN CÔNG 3
TỪ NGỮ VIẾT TẮT 4
1 Bối cảnh lịch sử 4
2 Bước đột phá đầu tiên: Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (8 – 1979) 5
2.1 Bối cảnh 5
2.2 Mục tiêu 5
2.3 Nội dung 5
2.4 Ý nghĩa 6
3 Bước đột phá thứ hai: Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6-1985) 6
3.1 Bối cảnh 6
3.2 Mục tiêu 7
3.3 Nội dung 7
3.4 Kết quả 8
3.5 Ý nghĩa 8
4 Bước đột phá thứ ba: Hội nghị Bộ Chính trị Khoá V (8/1986) 8
4.1 Bối cảnh 8
4.2 Những bước đột phá về đổi mới kinh tế 8
4.2.1 Chuyển đổi nền kinh tế 8
4.2.2 Cải cách nông nghiệp 9
4.2.3 Đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước 9
4.2.4 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại 9
4.3 Cơ cấu sản xuất và cải tạo Xã Hội Chủ Nghĩa 9
4.3.1 Cơ cấu sản xuất 9
4.3.2 Cải tạo Xã hội Chủ Nghĩa 10
4.4 Cơ chế quản lý kinh tế 10
4.4.1 Đổi mới cơ chế quản lý 10
4.4.2 Nâng cao hiệu quả quản lý 11
4.5 Kết quả 11
5 Ý nghĩa của chủ trương trên 11
5.1 Về thành tựu: 12
Trang 35.2 Về hạn chế: 13
6 Nguyên nhân 14
7 Kết luận 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 4BẢNG PHÂN CÔNG
Nội Dung Thuyết Trình
trương trên
Tìm nội dung, hình ảnh, video liên quan phù hợp
Đức
(2/6)
đầu tiên: Hội nghị Trung ương
6 khóa IV (8 - 1979)
hai: Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6-1985)
ba: Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (8-1986)
Trang 5TỪ NGỮ VIẾT TẮT
1 Bối cảnh lịch sử
Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, nhân dân ta từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước và sau đó vừa kháng chiến, vừa kiến quốc
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi năm 1954, miền Bắc được giải phóng và quá độ lên CNXH trong phạm vi nửa nước Miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống chủ nghĩa thực dân kiểu mới của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai
Ngày 30-4-1975, miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất Từ thời điểm này, cả nước cùng thực hiện nhiệm vụ xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc XHCN
“Thắng lợi mùa Xuân năm 1975 là thắng lợi trọn vẹn và vững chắc của sự nghiệp độc lập dân tộc và thống nhất Tổ quốc, mở ra giai đoạn cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội”
Trong khí thế mới, vị thế đất nước được nâng cao, nhân dân đoàn kết dưới sự lãnh đạo của Đảng; cả nước cùng thực hiện nhiệm vụ chiến lược cách mạng XHCN và bảo vệ
Tổ quốc
Tuy nhiên, vì Việt Nam tiến lên xây dựng CNXH từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, tàn tích chiến tranh nặng nề; các thế lực thù địch quyết liệt chống phá; các nước XHCN bị trì trệ, khủng hoảng; cắt giảm viện trợ, đặt ra nhiều khó khăn, thách thức đối với sự nghiệp cách mạng Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, Đảng đã lãnh đạo nhân dân thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN trong điều kiện mới
Trang 62 Bước đột phá đầu tiên: Hội nghị Trung ương 6 khóa IV (8 – 1979)
2.1 Bối cảnh
Trước đổi mới, do áp lực gay gắt của tình hình trong nước và quốc tế buộc chúng
ta không còn con đường nào khác phải tiến hành đổi mới Hoạt động đầu tiên để tiến hành đổi mới chính là đổi mới tư duy mà trước hết là tư duy kinh tế
2.2 Mục tiêu
Hội nghị Trung ương 6 khoá IV (tháng 8-1979) với chủ trương và quyết tâm làm cho sản xuất "bung ra" là bước đột phá đầu tiên của quá trình đổi mới ở nước ta Hội nghị
đã tập trung vào những biện pháp nhằm khắc phục những yếu kém trong quản lý kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa; điều chỉnh những chủ trương, chính sách kinh tế, phá bỏ rào cản,
mở đường cho sản xuất phát triển: ổn định nghĩa vụ lương thực trong 5 năm, phần dôi ra được bán cho Nhà nước hoặc lưu thông tự do; khuyến khích mọi người tận dụng ao hồ, ruộng đất hoang hoá; đẩy mạnh chăn nuôi gia súc dưới mọi hình thức (quốc doanh, tập thể, gia đình); sửa lại thuế lương thực, giá lương thực để khuyến khích sản xuất; sửa lại chế độ phân phối trong nội bộ hợp tác xã nông nghiệp, bỏ lối phân phối theo định suất, định lượng
để khuyến khích tính tích cực của người lao động,
2.3 Nội dung
Trên cơ sở đó, Chỉ thị 100-CT/TW, ngày 13-1-1981 của Ban Bí thư về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp đã ra đời, làm cho người lao động thực sự gắn bó với sản phẩm cuối cùng, do đó mà đem hết nhiệt tình lao động và khả năng ra sản xuất, đã bước đầu tạo ra một động lực mới trong sản xuất nông nghiệp
Trên lĩnh vực công nghiệp, với Quyết định 25/CP, ngày 21-1-1981 của Hội đồng Chính phủ, cùng với Quyết định 26/CP về việc mở rộng hình thức trả lương khoán, lương
Trang 7sản phẩm và vận dụng hình thức tiền thưởng trong các đơn vị sản xuất, kinh doanh, được
áp dụng, bước đầu tạo ra động lực mới cho lĩnh vực công nghiệp
2.4 Ý nghĩa
Có thể nhìn nhận những tư duy đột phá về kinh tế được thể hiện trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khoá IV, trong Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư và trong các Quyết định của Chính phủ thời kỳ này như sau:
• Đó là những tư duy kinh tế ban đầu, tuy còn sơ khai, chưa cơ bản và toàn diện, nhưng là bước mở đầu có ý nghĩa quan trọng
• Tư duy kinh tế nổi bật trong những tìm tòi đó là “cởi trói”, "giải phóng lực lượng sản xuất" , “làm cho sản xuất bung ra”, trên cơ sở khắc phục những khuyết điểm trong quản lý kinh tế, trong cải tạo xã hội chủ nghĩa, tạo ra động lực cho sản xuất : chú ý kết hợp ba lợi ích, quan tâm hơn lợi ích thiết thân của người lao động Những tư duy kinh tế ban đầu đó đã đặt những cơ sở đầu tiên cho quá trình đổi mới sau này
3 Bước đột phá thứ hai: Hội nghị Trung ương 8 khóa V (6-1985)
3.1 Bối cảnh
Đại hội V của Đảng diễn ra tại Hà Nội ( từ ngày 27 đến 31-3-1982) khi tình hình thế giới và trong nước có nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức mới Đại hội đã đánh giá thành tựu, khuyết điểm của Đảng đồng thời chỉ ra nguyên nhân sa sút của nền kinh tế Đại hội V đánh dấu những bước tiến quan trọng trong nhận thức về đổi mới, nhưng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục trong giai đoạn sau
Sau Đại hội V, Trung ương Đảng có nhiều Hội nghị cụ thể hóa, thực hiện Nghị quyết Đại hội Nổi bật là Hội nghị Trung ương 6 (7-1984) chủ trương tập trung giải quyết một số vấn đề cấp bách về phân phối lưu thông Hội nghị Trung ương 7 (12-1984) xác định
kế hoạch năm 1985 phải tiếp tục coi mặt trận sản xuất nông nghiệp là mặt trận hàng đầu,
Trang 8trước hết là sản xuất lương thực, thực phẩm Nổi bật nhất là Hội nghị Trung ương 8 khóa
V (6-1985) được coi là bước đột phá thứ hai trong quá trình tìm tòi, đổi mới kinh tế của Đảng
3.2 Mục tiêu
Tại Hội nghị này, Trung ương khẳng định việc xóa bỏ cơ chế bao cấp trong giá cả
và lương là nhiệm vụ cấp bách, đóng vai trò then chốt trong việc chuyển đổi nền kinh tế sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế xã hội chủ nghĩa
3.3 Nội dung
Đề cập ba nội dung quan trong của cải cách : giá cả , tiền lương , tiền tệ
Nội dung xóa quan liêu, bao cấp trong giá và lương là tính đủ chi phí hợp lý trong giá thành sản phẩm; giá cả bảo đảm bù đắp chi phí thực tế hợp lý, tạo lợi nhuận thỏa đáng cho người sản xuất và Nhà nước từng bước có tích lũy
Xóa bỏ tình trạng Nhà nước mua thấp, bán thấp và bù lỗ; áp dụng cơ chế một giá trong toàn bộ hệ thống, khắc phục tình trạng thả nổi trong việc định giá và quản lý giá
Thực hiện cơ chế một giá, xóa bỏ chế độ bao cấp bằng hiện vật theo giá thấp, chuyển mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh sang hạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Giá, lương, tiền coi là khâu đột phá để chuyển đổi cơ chế Thực hiện trả lương bằng tiền có hàng hóa bảo đảm, xóa bỏ chế độ cung cấp hiện vật theo giá thấp, thoát ly giá trị hàng hóa
Về ngân sách, xóa bỏ các khoản chi của ngân sách trung ương, địa phương mang tính chất bao cấp tràn lan
Về hệ thống ngân hàng, nhanh chóng chuyển hẳn công tác ngân hàng sang hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa
Trang 93.4 Kết quả
Hội nghị Trung ương 8 thực hiện chủ trương đúng đắn: thừa nhận vai trò của sản xuất hàng hóa và quy luật sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế quốc dân; mở ra con đường cho đổi mới kinh tế, hướng đến nền kinh tế thị trường Hội nghị đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong nhận thức về đổi mới kinh tế, tuy nhiên cũng mắc một số sai lầm trong thực hiện như vội vàng đổi tiền và tổng điều chỉnh giá, lương; thiếu sự chuẩn bị kỹ lưỡng
về mặt kinh tế, chính trị, xã hội dẫn đến mất cân bằng cung cầu, lạm phát phi mã; làm cho việc khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng sâu sắc hơn Đồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống nhân dân và sự phát triển kinh tế - xã hội
3.5 Ý nghĩa
Nghị quyết Hội nghị Trung ương đánh dấu bước chuyển mạnh mẽ trong chủ trương, chính sách, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Thực hiện đổi mới giá cả, lương bổng, quản
lý kinh tế làm thay đổi mang tính cách mạng, thúc đẩy kinh tế Tạo sự đồng thuận, dấy lên cao trào cách mạng thúc đẩy việc phát huy sức mạnh nhân dân, đưa sự nghiệp cách mạng tiến lên Đây là "Bước đột phá thứ hai" về tư duy kinh tế; thừa nhận sản xuất hàng hóa, tạo nền tảng cho kinh tế thị trường
4 Bước đột phá thứ ba: Hội nghị Bộ Chính trị Khoá V (8/1986)
4.1 Bối cảnh
Sau chiến tranh, Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn kinh tế và xã hội Đòi hỏi cấp thiết về đổi mới và cải cách để khắc phục khủng hoảng
4.2 Những bước đột phá về đổi mới kinh tế
4.2.1 Chuyển đổi nền kinh tế
• Từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 10• Khuyến khích các thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm kinh tế tư nhân
và kinh tế hợp tác xã
4.2.2 Cải cách nông nghiệp
• Chính sách giao đất lâu dài cho nông dân, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
• Cải tiến cơ chế quản lý nông nghiệp, cho phép nông dân tự do sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm của mình
4.2.3 Đổi mới doanh nghiệp Nhà Nước
• Cải cách cơ chế quản lý các doanh nghiệp nhà nước, nâng cao hiệu quả hoạt động
• Thực hiện chính sách cổ phần hóa, tạo điều kiện cho sự tham gia của khu vực tư nhân
4.2.4 Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
• Tăng cường hợp tác quốc tế, mở rộng thị trường xuất khẩu
• Tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế
4.3 Cơ cấu sản xuất và cải tạo Xã Hội Chủ Nghĩa
4.3.1 Cơ cấu sản xuất
• Chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
• Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm như công nghiệp chế biến, cơ khí, điện tử
• Tăng cường phát triển các ngành dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ tài chính, ngân hàng và du lịch
Trang 11➔ Cần tiến hành một cuộc điều chỉnh lớn về cơ cấu sản xuất và cơ cấu đầu tư theo hướng thật sự lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu; ra sức phát triển công nghiệp nhẹ, việc phát triển công nghiệp nặng phải có lựa chọn cả về quy
mô và nhịp độ, chú trọng quy mô vừa và nhỏ, phát huy hiệu quả nhanh nhằm phục vụ đắc lực yêu cầu phát triển nông nghiệp, công nghiệp nhẹ và xuất khẩu Cần tập trung lực lượng, trước hết là vốn và vật tư, thực hiện cho được
ba chương trình quan trọng nhất về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thiết yếu và hàng xuất khẩu
4.3.2 Cải tạo Xã hội Chủ Nghĩa
• Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong việc xây dựng nền kinh tế Xã Hội Chủ Nghĩa
• Xóa bỏ các tàn dư của chế độ cũ, thúc đẩy các hoạt động cải tạo xã hội theo hướng xã hội chủ nghĩa
• Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị, pháp luật theo định hướng xã hội chủ nghĩa
➔ Chúng ta đã phạm nhiều khuyết điểm trong cải tạo Xã Hội Chủ Nghĩa, bởi vậy chúng ta phải: biết lựa chọn bước đi và hình thức thích hợp trên quy mô
cả nước cũng như từng vùng, từng lĩnh vực; phải đi qua những bước trung gian, quá độ từ thấp đến cao, từ quy mô nhỏ đến trung bình, rồi tiến lên quy
mô lớn; phải nhận thức đúng đắn đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội ở nước ta là nền kinh tế có cơ cấu nhiều thành phần; phải sử dụng đúng đắn các thành phần kinh tế; cải tạo Xã Hội Chủ Nghĩa không chỉ là sự thay đổi chế độ sở hữu, mà còn thay đổi cả chế độ quản lý, chế độ phân phối
4.4 Cơ chế quản lý kinh tế
4.4.1 Đổi mới cơ chế quản lý
Trang 12• Chuyển đổi từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang cơ chế quản lý kinh tế thị trường
• Thực hiện phân cấp, phân quyền trong quản lý kinh tế, tạo điều kiện cho các địa phương và doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
• Tăng cường vai trò của thị trường trong việc điều tiết sản xuất và phân phối hàng hóa, dịch vụ
4.4.2 Nâng cao hiệu quả quản lý
• Xây dựng các chính sách kinh tế phù hợp với thực tiễn và yêu cầu phát triển của đất nước
• Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh tế, chống tham nhũng, lãng phí
• Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế
➔ Bố trí lại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, làm cho hai mặt ăn khớp với nhau tạo ra động lực mới thúc đẩy sản xuất phát triển
4.5 Kết quả
Hội nghị Bộ Chính trị khóa V (tháng 8/1986) đánh dấu bước đột phá quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nước Những quyết sách được đưa ra tại hội nghị này đã mở
ra hướng đi mới, tạo nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn sau Đây là bước khởi đầu cho một hành trình đổi mới toàn diện và sâu rộng, giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng, tiến tới ổn định và phát triển bền vững
5 Ý nghĩa của chủ trương trên
Trang 13Trong thời kỳ 1975-1986, việc thực hiện đường lối độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội đã đạt nhiều thành tựu và cũng có một số hạn chế, để lại bài học kinh nghiệm quý báu đối với sự nghiệp đổi mới ở nước ta
5.1 Về thành tựu:
Thứ nhất, Đảng ta đã đề ra nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược là xây dựng thành công
Tổ quốc Việt Nam XHCN hòa bình, độc lập, thống nhất; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và CNXH
Thứ hai, xác định đúng 03 đặc điểm của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới, tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đưa ra bước điều chỉnh, phân kỳ trong xây dựng CNXH khi xác định nhiệm vụ chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ Xác định lý luận mới về cơ cấu kinh tế, cách thức thực hiện, tạo tiền đề hoàn thiện về con đường đi lên CNXH
Thứ ba, đất nước hoàn thành quá trình thống nhất về mặt nhà nước, tạo nên sự đồng thuận trong xã hội sau 30 năm tiến hành chiến tranh giải phóng đất nước
Thứ tư, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền biên giới quốc gia, bảo vệ thành quả cách mạng; làm thất bại âm mưu chống phá Đảng, mưu đồ bạo loạn lật đổ chính quyền nhà nước của các thế lực phản động
Thứ năm, Việt Nam hoàn thành nghĩa vụ quốc tế đối với Campuchia Thắt chặt quan hệ quốc tế với Lào, Campuchia Việt Nam gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế SEV, tháng 9-1979 trở thành thành viên của IMF, WB, ADB, tăng cường quan hệ với Liên Xô,
mở rộng quan hệ với 23 nước tư bản chủ nghĩa Từng bước tiến tới phá vỡ thế bao vây, cấm vận
Thứ sáu, kết quả trên lĩnh vực kinh tế, Việt Nam cũng đã đạt được một số kết quả nhất định:
• Sản xuất lương thực có bước phát triển, tăng từ 13,4 triệu tấn trong các năm 1976-1980 lên 17 triệu tấn những năm 1981-1985