1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo

166 88 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp dụng các công cụ kinh tế để nâng cao năng lực quản lý môi trường ở Hà Nội
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Thế Chinh, GS.TS. Đặng Như Toàn, Th.S. Lê Thu Hoa
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Môi trường
Thể loại Sách tham khảo
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 14,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo

Trang 1

P T S N G U Y Ễ N T H Ế C H IN H

( C h ủ b iê n )

ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ

NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG Ở HÀ NỘI

Trang 2

ÁP DỤNG CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ

ĐỂ NÂNG CAO

NĂNG LỰC QƯẢN LÝ MỎI TRƯỜNG Ở HÀ NÔI

Trang 3

'" p

' r

Trang 4

PT S N G U YÊN THÊ CHINH

( SÁCH THAM KHẢO )

ĐA! MỌC ouôc GIA HẢ NỚI

THUNG TẨM THỐNSTIh' THU VIỂN

Trang 5

LỜI N H À X U Ấ T BẲN

Hiện nay, cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá diễn ra nhanh chóng đã và đang gây ô nhiễm ngày càng tăng đối với môi trường nói chung và môi trường đô thị của thủ đô nói riêng Xung quanh vấn đề này, đã có một sô' đề tài nghiên cứu nhàm góp phần nâng cao năng lực quản lý môi trường đô thị Tuy nhiên phần lớn các công trình nghiên cứu mới chỉ chứ ý đên các khía cạnh điều hành và kiểm soát, mà chưa đi

sau dp dụng các công cụ kinh tế vào lĩnh vực quản lý môi

trường.

Để góp phần tìm hiểu, nâng cao nhận thức về lĩnh vực mới mẻ này trong việc quản lý môi trường đô thị nói chung

và Hà Nội nói riêng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia cho ra

mắt bạn đọc cuốn sách Áp dụng các công cụ kinh tế để nâng

cao năng lực quản lý môi trường ở Hà Nội, do PTS Nguyễn

Thế Chinh chủ biên với sự tham gia của GS.TS Đặng Như Toàn, Th.s Lê Thu Iloa Cuôii sáelì được biên soạn trên CƯ sỏnghiên cứu tổng hợp lý luận và phương pháp luận kết hợp vối việc tập hợp, đôi chiếu, so sánh các nguồn thông tin, trong đó

Trang 6

có tài liệu điều tra xã hội học ỏ các doanh nghiệp để luận chứng về bản chất và tính khả thi của việc áp dụng các công

cụ kinh tế vào quản lý môi trường

Cuốn sách được chia làm ba chương Chương I: trình bày các co' sỏ phương pháp luận, co’ sỏ khoa học - thực tiễn, cò sổ pháp lý của việc ứng dụng các công' cụ kinh tê, bán chất, nội dung cùng kinh nghiệm áp dụng các công cụ này ỏ nưóc ngoài Chương II: nêu lên thực trạng ô nhiễm mồi trường và quản lý môi trường trên địa bàn Hà Nội Chương III: đưa ra những cơ sở lý luận của những kiến nghị về chính sách và các giải pháp áp dụng các công cụ kinh tế để nâng cao năng lực quản lý môi trường đô thị nói chung và ở Hà Nội, nói riêng

Chúng tồi hy vọng cuốn sách sẽ là một tài liệu tham khảo bổ ích đôi với bạn đọc và rất mong nhận được những ý kiến phê bình đóng góp để hoàn thiện những vấn để mà cuốn sách đề cập

Tháng 5 năm 1999

NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u ố c GIA

Trang 7

CHƯƠNG I

C ơ s ở LÝ LUẬN VÀ T H ự C TIEN c ủ a

VIỆC Á P D Ụ N G CÁC CÔNG c ụ KINH T Ế

T R O N G QUẢN LÝ MÔI TRƯ ỜNG

I Cơ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

1 Q uan hệ tương tác giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường

Môi trường đóng một vai trò cực kỳ to lớn, có tính

chất quyết định đối vối sự tồn tại và p h át triển của nền

kinh tế và sự sống của con người, bởi vì nó không chỉ

cung cấp các nguồn tài nguyên (đầu vào) cho các quá

trìn h sản xuất, cung cấp tiện nghi sinh hoạt cho con

người mà còn là nơi chứa đựng và hấp thụ các chất thải

dơ các quá trìn h sản xuất và tiêu th ụ của con người tạo

ra Vòng chu chuyển tu ầ n hoàn vật chất này được thể

hiện ở Sơ đồ 1

7

Trang 8

Sơ đồ 1: Môi q u a n h ệ g iữ a k i n h tê và m ô i

Nguồn: Tôm Titenberg, 1988

Trong hệ thông môi trường, hệ kinh t ế và hệ tự nhiên gắn bó rấ t ch ặt chẽ với nhau, luân chuyển cho nhau, thường xuyên tác động qua lại Điều đó có nghĩa

là bất cứ một sự biến đổi nào của hệ tự nhiên cũng kéo

HỆ T ự NHIÊN NUÔI DƯỠNG c u ộ c SỐNG

(Không khí, nước, đời sống hoang dã, năng lượng, nguyên liệu, các tiện nghi)

Trang 9

theo sự hiên dối của hệ kinh tế Ngưực lại, các hoạt động kinh tê là nguyên n hân trực tiếp làm biên đổi hệ

tự nhiên Hệ kinh tê và hộ tự nhiên tường tác chặt chẽ với nhau tạo nên một hệ thông mở, vì nó tiêp nhận năng lượng trực tiếp từ mặt trời, là tác nhân bên ngoài trái clất để duy trì sự tồn tại và tiếp tục phát triển

Đê làm sáng to hơn chức năng của hệ kinh tẽ, chúng ta phân tích Sơ đồ 1 v ề hoạt động của hệ kinh

t ế có hai đại diện cơ bản: Một là, các hộ gia đình, nơi tiêu th ụ hàng hoá và dịch vụ Hai là, các hãng sản xuất, nơi sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên do môi trường cung cấp, cùng với sức lao động và vỏn của con ngưòi từ các hộ gia đình để tạo ra các hàng hoá và dịch

vụ phục vụ trỏ lại cho con ngưòi

Môi trường quan hệ trực tiếp vối hệ kinh tế và có 4 chức năng cơ bản: Bảo đảm điều kiện sông cho con người, cung cấp nguồn tài nguyên, bảo đảm những tiện nghi cho sinh hoạt của con người và hấp th ụ các chất

th ả i thải ra trong quá trìn h sản xuất và tiêu dùng

Trong nhiêu thập kỷ qua, đặc biệt là đầu những

n ă m 1980 trở lại đây, ngưòi ta ngày càng quan tâm nhiều hơn tới những tác động của hoạt động kinh tế và của bản th â n con người tới môi trường Xung quanh vấn đề này đang tồn tại r ấ t nhiều quan điểm khác

n h au Chẳng hạn, thuyết về "Giới hạn của tăng trưởng"

cho rằng, sự tăn g trưởng kinh tế gắn liền với việc sử

d ụ n g ngày càng nhiều các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các nguồn tài nguyên khônẹ thể tái

9

Trang 10

tạo được M ặt khác, sản xuất càng phát triển, khôi lượng sản phẩm càng tăng, thì dồng thời lượng chất thải sản sinh ra từ các quá trìn h sản xuất cũng tăng Tuy nhiên, khả năng tiếp nhận và đồng hoá cùa môi trường đối với các chất thải là có hạn, cho nên, nếu không được kiểm soát tốt thì chất thải sẽ phá võ trạng thái cân bằng của môi trường Những năm gần đây, người ta còn bổ sung thêm một yếu tố nữa có tác động trực tiếp tối tăng trưởng kinh tế, và do đó, ảnh hưởng nghiêm trọng tối bảo vệ môi trường, đó là sự gia tàng dân sô Quan điểm này cho rằng, tr á i đất càng có nhiều người càng cần có nhiều lương thực, thực phẩm Để có nhiều lương thực, thực phẩm hơn, cần phải mở rộng diện tích đất canh tác nông nghiệp, lấn rừng, và do vậy, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên đất, tiêu diệt nhiều loại sinh vật khác D ân sô' tăng lên có nghĩa là nhu cầu

về nước cũng lớn hơn, trong khi đó tài nguyên nước của hành tinh là có hạn Dân sô' tăn g lên thì nhu cầu về năng lượng cũng lớn hơn Do đó, ô nhiễm về nguồn nước và ô nhiễm do sản xuất năng lượng tạo ra cũng sẽ lổn hơn, V.V Như vậy, mối tương tác giữa các yếu tố gia tă n g dân số, tă n g trưởng kinh tế, khả năng có hạn

của nguồn tài nguyên thiên nhiên và khả năng tiếp

n h ận chất th ải của môi trường là lý do làm cho nhiều nhà môi trường học th ấ y rằng cần phải hạn chế bớt sự tăn g trưởng, và đó chính là quan điểm của thuyết "Giới hạn của tăng trưởng"

Thuyết "Giới h ạ n của tăn g trưởng" nêu trên đã

Trang 11

được nhiều nhà khoa học, nhiều nhà kinh tế và các

chuyên gia vê phát triển phân tích và phê phán Có thể

tóm lược các ý kiến như sau:

- Sự thay đổi của công nghệ sẽ làm cho chúng ta sử

dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngà)' một hiệu

quả hơn, có nghĩa là giảm tối mức tối thiểu một đơn vị

tài nguvên trên dơn vị công suất Đó là nguyên nhân

làm cho các tài nguyên sẵn có kéo dài tuổi thọ Nhờ đó,

có thể giảm sự bất cập của các hoạt động kinh tế và

hướng tới bảo vệ môi trường hữu hiệu

- Xu hướng tìm kiếm và khám phá các nguồn tài nguyên mới cho phép con người phát hiện ra ngày càng

nhiều nguồn tài nguyên, CỈO đó, ý tưởng về một "sự tồn

tại khối lượng tài nguyên cố định" là không hiện thực

- Đối với chất thải của sản xuất và sinh hoạt của

con người có thể kiểm soát được bằng cách tái sinh vật

chất và tách các chất thải gây hại trước khi chúng được

đưa vào hệ môi trường

- Trên quan điểm kinh tế, người ta cho rằng, nếu

cáo nguồn tà i nguyên thực sự trở nên khan hiếm, thì

theo lu ậ t cung - cầu, giá cả của chúng sẽ tăng lên, do

đó, con người phải thận trọng hơn, tiết kiệm hơn khi sử

dụng chúng hoặc chuyển sang dùng loại tài nguyên

khác th a y thế Tuy nhiên, quan điểm này chỉ đúng đối

với n hữ n g tài nguyên có giá, được xác định trên cơ sở

thị trường (chẩng hạn như than, vàng, bạc, dầu lửa,

khí đốt, đồng, chì, kẽm, v.v ), mà sẽ không đúng đổi với

những nguồn tự nhiên không được định giá, mua bán

11

Trang 12

trên thị trường (ví dụ như cảnh quan, không khí, nước

tự nhiên, v.v )

- Q uan điểm d ân số’ cho rằng, mặc dù dân sô thê giỏi đang tăng lên, song tại nhiều quốc gia, sự gia tăng

dân số đang có xu hướng giảm đi

Hiện nay, khi xem xét mối quan hệ giữa tăng

trưởng k in h tế và bảo vệ môi trường, người ta còn thấy

nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường là do nghèo

đói và do giàu có

Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường ở các nưốc

giàu có, các nước công nghiệp phát triển, là do lượng chất

thải của công nghiệp và sinh hoạt đưa vào môi trường quá

lớn Ngược lại, ở các nước nghèo đói, nền kinh tế kém phát

triển, phụ thuộc chủ yếu vào tài nguyên tự nhiên sẵn có

thì nguyên nhân gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường

là do khai thác cạn kiệt, quá mức các nguồn tài nguyên

thiên nhiên mà không có sự bù đắp trở lại cho tự nhiên

Cả hai nguyên n hân nêu trên đều có nguồn gốc sâu xa từ

sự tăng trưởng kinh t ế không chú ý tới bảo vệ môi trường

Đến lượt nó, chính môi trường sẽ là nguyên nhân làm

giảm sút tăng trưởng kinh tế và tác động trực tiếp tói sức

khoẻ của con người

2 Phát triển kin h tế bền vững

Từ giữa những năm 1980, đặc biệt từ sau Hội nghị

thượng đỉnh họp tại Rio (Braxin) th án g 6-1992, xu

hướng nhìn n h ậ n thực trạn g và tương lai của th ế giới

ngày càng hiện thực hơn, chính xác hơn Để đảm bảo

Trang 13

các qưôc gia cần phải dồng thòi quan tâm tới 3 mục tiêu cơ bản là mục tiêu kinh tế, mục tiêu xã hội và mục tiêu môi trường Nêu nền kinh tế của một quốc gia nao thực sự đạt được 3 mục tiêu đó, thì chính là nền kinh tế hướng tói sự phát triển bển vững Quan điểm này đã được M ohan Munasinghe, chuyên gia của Ngân hàng

th ế giới (WB) đưa ra vào năm 1993 Quan điểm này được thế hiện ở Sơ đồ 2

•Bảo tồn di sản và văn hoá dân tôc

• Đa d ạ n g sinh học và thích nghi

• Bảo tồn lài nguyên thiê n nhi ên

• Ng ân chặn ô nhiễm

13

Trang 14

Như vậy, để hướng tới một sự phát triển bền vừng, các quỗc gia đều phải cân nhắc, tính toán, xem xét cân bằng cả

3 mục tiêu như đã nêu trên Ba mục tiêu này có quan hệ mật thiết với nhau, ràng buộc và quy định lẫn nhau Phát triển kinh tế nhằm thoả mãn ngày càng tôt hơn nhu cầu vật chất của con người trên cơ sỏ nâng cao không ngừng tính hiệu quả bảo đảm tính ổn định, vững chắc

Bảo vệ môi trường nhằm duy trì và phát huv sự đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn ô nhiễm là những tiền đề cò bản, bảo đảm cho sự tồn tại và p h át triển bền vững của xã hội

Để bảo vệ môi trường một cách hữu hiệu, các quốc gia cần tiến hành thường xuyên đánh giá tác dộng tối môi trường của các hoạt động p h át triển, tiền tộ hoá các tác động môi trường của chúng thông qua các công cụ có hiệu lực của nền kinh tê thị trường - các công cụ kinh tế

Mối quan hệ tương tác, biện chứng giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường có thể được mô hình hoá ỏ Sơ đồ 3

Sơ đồ 3 M ối q u a n h ệ b iệ n c h ứ n g g iữ a cá c m ụ c

tiê u : k i n h tế, x ã h ộ i v à m ô i tr ư ờ n g

Trang 15

Trong đó:

- w là phúc lợi có được của sự phát triển nhò vào hàm tăng trưởng kinh tế Y, hàm môi trường E và các nhu cầu D khác

- Y là hàm tăng trưởng kinh té dựa vào nguồn lao động L vôn tư bản c và c:ơ sở tự nhiên N

- E hàm môi trường có được nhờ các giá trị trực tiếp

D và các giá trị gián tiếp I cua môi trường

Môi quan hệ giữa w , Y và E nẽu trên cho thấy: nếu lượng và chất của Y và E giảm sú t tấ t yếu sẽ kéo theo

sự giảm sú t của phúc lợi w Ngược lại, nếu lượng và chất của E và Y tăng, thì w sẽ tăng Tuy nhiên, muôn tăng Y thì phải tă n g E, vì E là cơ sở cho N, một đối sô" quan trọng của Y

II- Cơ SỞ KHOA HỌC - THựC TIEN

Công cụ kinh tế là một trong những công cụ quan trọng n h ất để bảo vệ môi trường, đả và đang được áp dụng rộng rãi trên th ế giới, đặc biệt là ỏ các nước công nghiệp p h át triển thuộc Tổ chức hợp tác và p h át triển kinh tế (OECD) Công cụ kinh t ế trong bảo vệ môi trường được áp dụng dựa trên các nguyên tắc cơ bản đã dược quốc tế thừa nhận là "Ngưòi gây ô nhiễm phải trả tiền" (PPP), "Ngưòi hưởng th ụ phải trả tiền" (BPP) và vận dụng các phương tiện chính sách nhằm áp dụng các công cụ kinh t ế vào mục đích bảo vệ môi trường

15

Trang 16

1 N g u y ê n t ắ c p p p

Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền (tiếng Anh là polluter pays principle, viết t ắ t là PPP) Nguyên tắc này bắt nguồn từ các sáng kiến do Tổ chức hợp tác

và p hát triển kinh tế đề ra vào các năm 1972 và 1974

p p p "tiêu chuẩn" năm 1972 cho rằng, những tác nhân gây ô nhiễm phải trả mọi chi phí cho hoạt động kiểm soát và phòng chống ô nhiễm, p p p "mở rộng" năm 1974 chủ trưởng rằng, ngoài việc phải tu â n th ủ các chi phí tiêu chuẩn đối vối việc gây ô nhiễm các tác n h â n gây ra

ô nhiễm còn phải bồi thường cho những ngưòi bị thiệt hại Nói tóm lại, theo nguyên tắc p p p thì người gáy ra

ô nhiễm phải chịu mọi khoản chi phí để chính quyền thực hiện các biện pháp làm giảm ô nhiễm, n h ằm đảm bảo cho môi trường ỏ trong trạ n g th á i có thể chấp nhậnđược

Để hiểu rõ hơn nguyên tắc p p p , ta hãy xem xét ví dụ sau đây Giả sử, có một công ty sản xuất giấy từ các vật liệu thô Trong quá trình sản xuất, họ tự tiện thải các chất gây ô nhiễm vào sông dưới dạng các sản phẩm thải loại,

mà không phải chi trả một đồng nào cả Như vậy là công

ty đã gây ra thiệt hại cho môi trường, nhưng lại không bị thu một đồng nào để bồi thường cho thiệt hại này Nguyên tắc p p p cho rằng, công ty đó phải lắp đặt một thiêt bị làm giảm 0 nhiễm hoặc phải bồi thường cho những người sống

ở cuôì dòng sông, tức là những người bị thiệt hại (ỉo việc dòng sông bị ô nhiễm gây ra •

Trang 17

Nguyên tăc p p p xuất p h át từ những luận điểm cua A.c Pigou vê nền kinh tế phúc lợi Trong đó, nội dung quan trọng nhất đôi với một nền kinh tê lý tương lả giá

cả các loại hàng hoá và dịch vụ có thể phản ánh dầy đủ các chi phí xã hội, kể cả các chi phí môi trường (bao gồm các chi phí chông ô nhiễm, khai thác tài nguyên cũng như những dạng ảnh hưởng khác tới môi trường) Giá cả phải "nói lên sự thật" về những chi phí sản xuất

và tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ Nếu không, sẽ dẫn đến việc sử dụng bừa bãi các nguồn tài nguyên, làm cho ô nhiễm trở nên trầm trọng hơn so vối mức tổĩ ưu đổĩ với xã hội Việc buộc người gây ô nhiễm phải trả tiền là một trong những cách tốt n h ất để làm giảm bớt các tác động của ngoại ứng gây ra làm th ấ t bại thị trường1

Nguyên tắc p p p chủ trương sửa chữa "thất bại thị trường" do tín h thiếu hoặc không tính chi phí môi trương trong sản xuất hàng hoá và dịch vụ bằng cách bắt buộc những người gây ô nhiễm phải "tiếp thu" đầy

đủ chi phí sản xuất Cuối cùng những chi phí này ở một mức độ n h ấ t định, sẽ lại chuyển sang người tiêu th ụ thông qua việc tăng giá hàng hoá và dịch vụ

Trang 18

Nguyên tắc p p p đôi khi cũng bị người ta p h ản dôi

vì 2 lý do Thứ nhất, các tác n h ân gây ô nhiễm có thê được cung cấp, trợ giúp về tài chính và kỹ th u ật, trong khi đó nguyên tắc p p p đòi hỏi phải được áp dụng nhằm đạt được các mục tiêu môi trường rộng rãi và sâu sắc Hai là, nếu việc thực hiện nguyên tắc p p p được dự kiến làm gián đoạn quá trìn h p h át triển kinh tế và xã hội trong một thời gian ngắn, thì những ngưòi gây ô nhiễm vẫn có thể được trợ giúp tương tự như trên

Mặc dù nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền" tự nó sẽ còn p h á t triển tiếp tục nhưng gần đây, nó

đã được củng cô" bởi 4 nguyên tắc cơ bản khác nhằm tạo

ra các nguyên tắc chủ đạo cho việc hoạch định các chính sách môi trường Đó là: "nguyên tắc phòng ngừa", "nguyên tắc hiệu quả kinh t ế / tiết kiệm chi phí", "nguyên tắc cấp dưới" và "nguyên tắc hiệu quả vế

lu ật pháp" Những nguyên tắc này đã bổ sung cho các thiếu sót của nguyên tắc p p p

2 N g u y ê n t ắ c B P P

Nguyên tắc "Người hưởng th ụ phải trả tiền" (tiếng Anh là Beneíìl pays principle, viết tắ t BPP) chủ trương tạo lập một cơ chế n h ằm đạt được các mục tiêu vê môi trường Ngược lại với việc người trực tiếp gây ô nhiễm phải tr ả tiền, người được hưởng một môi trường đã được cải thiện cũng phải trả một khoản phí Có thể hiểu phương pháp BPP một cách tổng thể hơn là: tất cả những ai hưởng lợi do có được môi trưòng trong lành

Trang 19

không bị ô nhiễm, thì đều phải nộp phí Ví dụ như ở trường hợp công ty sản xuất giấy từ các vật liệu thô đà gây ra ô nhiễm dòng sông nêu trên Nguyên tắc BPP dể nghị rằng, nhung người sử dụng và tiêu th ụ sản phẩm giấy của cõng tv đó cũng phải trả một khoản phí "bô sung" vê giấy và khoản tiền này sẽ được dùng dể tài trọ' cho các biện pháp bảo vệ môi trường Nói một cách khác, BPP kiến nghị rằng những ngưòi sông ỏ hạ lưu sông có thể cùng nhau tài trợ cho các hoạt động bảo vệ môi trường để bảo vệ con sông khỏi bị ô nhiễm.

Nguyên tắc BPP đưa ra các giải pháp bảo vệ mỏi trường với một cách nhìn n hận riêng Thay vì p p p , nguyên tắc BPP chủ trương rằng việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần được hỗ trợ từ phía những người muôn thay đổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi trường

Thực hiện nguyèn tắc BPP cũng sẽ tạo ra một khoản thu đáng kể Mức phí tính theo đầu người càng cao và cảng cỏ nhiều người nộp phí, thì sô' tiền thu được càng nhiều Sô tiền thu được theo nguyên tắc BPP có thể do những người muôn bảo vệ môi trường, hoặc do những người không phải trả tiền cho việc thải ra các chất gây ỏ nhiễm trong giả th à n h sản phẩm nộp Tuy nhiên, vì tiền không phải do các công ty gây ô nhiễmtrực tiếp trả, nên nguyên tắc BPP không tạo ra bất kỳ một sự khuyên khích nào đôi với việc bảo vệ môi trường trực tiếp

19

Trang 20

v ề thực chất, nguyên tắc BPP có thể được sử dụng như là một định hướng hỗ trợ nhằm đạt được các mục tiêu môi trường, cho dù đó là mục tiêu bảo vệ h ay là phục hồi môi trường Nếu mức phí có thể được th u đủ

để dành cho các mục tiêu môi trường, thì lúc đó chính sách này có thể được coi là chính sách có hiệu quá về môi trưòng Đích hướng tới của BPP là nhằm bảo vệ môi trường, nên nó được công chúng ủng hộ rộng rãi

Xét về mặt hiệu quả kinh tế, thì nguyên tắc 13PP

là nguyên tắc có tính phù hợp cao, vì hiệu quả kin h tế chỉ có th ể đạt được, nếu các nguồn lợi được sử dụng ỏ mức tối ưu Do vậy, hiệu quả k in h tế có th ể đạt được, nếu việc xác định mức phí, lệ phí môi trương đưa ra ở mức tối ưu và khoản phí, lệ phí th u được chủ yếu phục

vụ cho các biện pháp cụ thể có liên quan đến bảo vệ môi trường

Nếu xét theo tính công bằng kinh tế, thì nguyên tắc BPP không đáp ứng được, bởi lẽ tín h công bằng kinh tế đòi hỏi mọi ngưòi phải t r ả đầy đủ chi phí cho hàng hoá và dịch vụ m à họ sử dụng Vì các công ty có

th ể sử dụng nguồn lợi môi trường để sản x u ất ra hàng hoá và dịch vụ, mà họ không phải- trả tiền, và ngược lại người khác phải chịu chi phí đó Như vậy là họ đã không trả đủ chi phí cho hàn g hoá và dịch vụ mà họ tiêu th ụ trên thị trường Như ở ví dụ trên, công ty giấy gây thiệt hại về môi trường, n h ư n g chính những người khác lại phải trả tiền cho việc bảo vệ hoặc phục hồi môi

Trang 21

trường "Những người khác" này có thể là người tiêu

dùng giấy hoặc là những người sông ỏ cuối dòng sông,

muôn được cải thiện môi trường

3 V ậ n d ụ n ’g c á c p h ư ơ n g t i ệ n c h í n h s á c h h ữ u

h i ệ u n h ằ m á p d ụ n g c á c c ô n g cụ k in h tê v ào m ụ c

đ íc h b ả o vệ m ô i tr ư ờ n g

Các phương tiện chính sách có tác dụng làm thay

đổi hoặc chỉ ra những tín hiệu về giá để điều chỉnh các

quyết định trong việc tìm kiếm mục tiêu môi trường

được gọi là công cụ kinh tế Các công cụ kinh tế cho

phép tạo ra một cơ sở để lựa chọn hành động trong tầm

tay của công ty và cá nhân M ặt khác, chúng cho phép

họ hoạt động kinh tế tích cực và năng động hơn trong

việc lựa chọn h ành động để bảo vệ môi trường Vậy tại

sao phương tiện chính sách được thực hiện thông qua

giá sẽ cho phép mọi người và công ty linh hoạt hơn để

đáp ứng giá cả, đồng thời có tác dụng bảo vệ môi

trường Một p h ầ n của tìn h trạ n g này là xem xét tới các

công cụ kinh t ế và những khiếm khuyết truyền thống

của "điều h à n h và kiểm soát" (CAC) Những phương

tiện chính sách sử dụng CAC có nghĩa là dùng các quy

định và m ệnh lệnh cho h à n h động môi trường, hoặc

thực hiện và xác định hậu quả đối với môi trường nếu

sự phục tùng quy định và m ệnh lệnh không đầy đủ Đã

cố iìhững th à n h công n h ấ t định với cách tiếp cận "diều

h àn h và kiểm soát", song vẫn còn một số vấn đê thực tê

cần p h ải bàn lu ậ n như:

21

Trang 22

- Sự điều hành thường xảy ra mâu thuẫn trá i

ngược và dựa trên đàm phán hơn là một tiếp cận "kiểm

soát" chặt chẽ

- Việc đưa ra các quy định và mệnh lệnh là do một

bộ phận cơ quan môi trường nào đó, chưa hẳn đã phản

ánh hết yêu cầu của thực tiễn

Do vậy, việc áp dụng các phương tiện chính sách

để thực hiện các công cụ kinh tế nhằm bảo vệ môi

trường cần phải có tín h mềm dẻo và linh hoạt, có như

vậy công cụ kinh tế mới p h át huy được hiệu quả

4 C ác m ô h ì n h lý t h u y ế t v ề á p d ụ n g c á c c ô n g

c ụ k i n h tê t r o n g k iể m s o á t ô n h i ễ m

Mặc dù, ngay từ đầu th ập kỷ 30, nhà kinh tê học

theo trường phái tân cổ điển Pigou đã đề cập đến ý

tưởng về các tác động ngoại ứng và ản h hưởng lan toả

của các hoạt động kinh tế, đến giữa thập kỷ 60, khi ô

nhiễm môi trường đã trở th à n h mối đe doạ nghiêm

trọng đôi với đời sống phúc lợi của con người, thì ý

tưởng này mới được các n hà kinh t ế học đặc biệt chú ý

nhằm nỗ lực tìm kiếm các công cụ hữu hiệu n h ất để

làm giảm bớt n ạn ô nhiễm

4.1 Mô hình công cụ th u ế p h á t thải ô nhiễm của Pigou

Pigou là ngưòi đầu tiên có sáng kiến áp dụng cách

tiếp cận kinh t ế vào việc giải quyết vấn để tác động

ngoại ứng gây ô nhiễm môi trường, ồ n g đã chỉ ra rằng,

do có những tác động ngoại ứng này, mà các chi phí cận

Trang 23

biên của một đơn vị sản xuất kinh doanh để sản xuất

ra một sản phẩm có sự khác biệt hoàn toàn với các chi phí cận biên mả toàn xã hội phải chịu để có được sản phẩm đó Thực tế thường xảy ra là: người sản xuất một loại sản phẩm cụ thê nào đó trong quá trìn h sản xuất luôn thải ra các chất ô nhiễm gây tổn hại đôi vói sức khoẻ hay tài sản của những người khác mà không phải bồi thường những tổn hại đó Như vậv, chi phí cận biên của người sản xuất đê cho ra đời sản phẩm đó không phản án h hết những chi phí cận biên mà xã hội nói chung phải chịu để có được sản phẩm này; và vì thế, trong một thị trường có cạnh tran h , nơi các xí nghiệp

đó sẽ sản xuất ra loại hàng hoá này với sô' lượng lớn hơn mức cân bằng thị trường, đồng thòi sè thải ra các chất ô nhiễm vượt quá mức có thể chấp n hận được Pigou cho rằng, có thể khắc phục mức sản lượng vượt quá mức cân bằng thị trưòng, do các tác động ngoại ứng gây ra này, bằng cách điểu chỉnh sô" lượng sản phẩm sản xuất ra thông qua việc đặt một hệ thông

th u ê thích hợp đôi với đầu ra của sản phẩm Mức thuê được xác định phải tương đương với chi phí cho một đơn

vị tác động ngoại ứng (Đồ thị 1)

Trên Đồ thị 1, trục X biểu diễn khôi lương sản phẩm của ngành sản xuất đã gây ra ô nhiễm mà khôngphải chịu chi phí bồi thường: đường BT biểu diễn tổngcác chi phí sản x u ất cận biên của t ấ t cả các xí nghiệp tro n g ngành Vì có các tài sả n ngoại ứng gâv ô nhiễm,

23

Trang 24

vì đã sử dụng môi trường, nên các n h à sản x u ất sỗ sản xuất ra lượng sản phẩm Xi lổn hơn mức tối ưu nói trên,

Trang 25

và đốì với xã hội, lượng sản phẩm đó là dư thừa, ở X] giá bán sản phẩm sẽ tương đương với chi phí cận biên của xí nghiệp để sản xuất ra sản phẩm đó Theo Pigou, nếu áp dụng chê độ thuê và đánh thuê ở mức MN đốì với mỗi đơn vị sản phẩm X được sản xuất ra, thì tổng chi phí sản xuất của xí nghiệp sẽ ở mức như được biểu diễn bằng đường th ẩn g ngắt quãng trên Đồ thị 1 tức là

ở mức bảo đảm tín h tôi ưu xã hội của khôi lượng sản phẩm được sản xuất ra Xọ Như vậy, việc đánh th u ế này đã giúp tìm ra chủ thể của các chi phí, khắc phục các tác động ngoại ứng và quy trách nhiệm vật chất cho những người chủ đã gây ra chúng, và mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận đã buộc các xí nghiệp phải hạn chê sản lướng của sản phẩm X ỏ mức tối ưu xã hội là Xọ

Cũng từ ý tưởng trên của Pigou, người ta đã đưa ra cách tiếp cận khác, trong đó thay vì đánh th u ế đầu ra của sản phẩm, ngưòi ta đánh th u ế cho mỗi đơn vi phát thải ô nhiễm theo đầu vào Đây chẩng qua cũng là một kiểu cộng thêm vào giá trị đầu vào phần giá trước đây đã bị bỏ qua khi chưa thực hiện th u ế ô nhiễm (Đồ thị 2)

Trong trường hợp này, giả sử Chính phủ quy định mức th u ế t* cho mức p h át thải ô nhiễm, thì cả 2 xí nghiệp A và B đều sẽ cô' gắng giảm các chi phí của

m ình cho việc thực hiện quy định này Trên Đồ thị chothấy, XÍ nghiệp A có chi phí cận biên (PMCa) thấp hơnOQ*, trong khi xí nghiệp B vói mức chi phí cận biên (PMCb) cao hơn cho các hoạt động chông ô nhiễm, sẽ

25

Trang 26

giảm được mức phát thải ô nhiễm lớn hờn sẽ không muôn giảm mức p h át thải ô nhiễm nhiều, mà chỉ dừng

ở mức ít hơn (EQ*) Như vậy, nếu áp dụng chế độ thuế, mỗi xí nghiệp sẽ so sánh chi phí cận biên cho hoạt động chông ô nhiễm của mình với mức thuê ô nhiễm t* và chi phí sẽ ở mức tôi thiểu khi T* = PMCa = PMCb

Đồ thị 2: Mô h ì n h đ á n h t h u ê ô n h iể m

‘ th e o đ ầ u v à o c ủ a P ig o u

ấk

Chi phí Chi phí chống chống ô

ô nhiễm ở xí MCb nhiễm ở xí nghiệp A nghiệp B

Trang 27

mức p h á t thải ô nhiễm tối ưu lù hoàn toàn có th ế thực hiện được mà không cần đến bất cứ một sự can thiệp nào của Chính p h ủ , nếu các bên bị các tác động ngoại ứng làm tổn hại chịu trá tiến (mua, chuộc) cho những rtgươi gảy ô nhiễm đê họ giảm bớt mức phát thải ô nhiễm của họ.

Ý tưởng này của Coase được diễn giải qua ví dụ sau đây: giả sử có một nông dân làm ruộng, người này không có quyền gì đôi với nguồn nước mà ông ta sử dụng, và ở nơi ông sinh sông, không có luật cấm đổ các chất th ả i xuông nước; bên cạnh trang trại của người nông dân đó có một nhà máy chuyên đổ chất thải xuống nguồn nước mà người nông dân đang sử dụng Trong trường hợp đó, người nông dân này chắc chắn sẽ sẵn lòng trả tiền cho n h à máy để nhà máy đó giảm bớt mức

p h át th ải ô nhiễm vào nguồn nước của mình; nếu mức tiển phải trả đó không vượt quá các chi phí cận biên cho những tổn hại mà chất thải đó gây ra v ề phía mình, nhà máy cũng sẽ đòi người nông dân sô" tiền không nhỏ hơn giá trị lợi ích thu được từ việc anh ta được quyền đổ thoải mái chất thải xuống nguồn nước Hoặc, ngược lại nếu người nông dân có quyển được hưởng nguồn nước sạch đó, thì nhà máy sẽ sẵn sàng trả một món tiền cho ngưòi nông dân để được quyền đổ chất thải xuống nguồn nước của an h ta, nếu sô' tiền phải tr ả không lớn hơn giá trị phần tiêt kiệm được nhờ quyền được đổ chất thải xuống nguồn nước; về phía

27

Trang 28

m ình người nông dân cũng sẽ đòi được trả một khoản tiền ít n h ấ t bằng giá trị những tổn hại mà an h ta phải chịu từ nguồn nước bị nhiễm bẩn Như vậy, điểm cân bằng sẽ là nơi lợi ích cận biên đạt được nhờ việc được đổ

ch ất th ả i xuống nước ngang bằng với giá trị cận biên của nhữ ng tổn h ại do nguồn nước ô nhiễm đó gây ra

Từ đó Coase đã đưa ra kết luận: có th ể đạt được mức

p h á t th ả i ô nhiễm tôi ưu nếu xác định rõ được quyền sở hữu, b ấ t kể nó thuộc về phía nào: mức p h át thải tối ưu

đó sẽ làm cho giá trị sản lượng đạt mức tối đa; và không cần có b ấ t kỳ một sự can thiệp nào của Chính

p h ủ cũng có th ể đ ạt được k ết quả này

T rên đây là hai trong những mô hình lý thuyết tiêu biểu, cho phép giải quyết một trong những vấn đề

n an giải n h ấ t trong chính sách môi trường, đó là vấn

đề chống ô nhiễm Từ những lý thuyết này, người ta đã tìm kiếm và xây dựng được nhiều hệ thống công cụ khác n h au , có th ể áp dụng trong các chính sách quản lý

c h ấ t lượng môi trường

III- C ơ SỞ PHÁP LÝ

Hệ thông pháp lu ậ t và các văn bản pháp quy đã tạo cơ sở p háp lý cho việc áp dụng các công cụ kinh tế

trong q u ản lv môi trường ớ các đô thị Việt Nam.

1 L uật B ảo vệ m ôi trường

L u ậ t Bảo vệ môi trường đã được Quốc hội nước

Trang 29

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua th áng

12-1993 là bộ luật cơ bản và quan trọng n h ấ t về bảo vệ

môi trường ở Việt Nam

Điều 7, chương I của Luật Bảo vệ môi trường tạo

cơ sở pháp lý cho việc nghiên cứu, hoạch định các chính

sách phù hợp nhằm áp dụng các công cụ kinh tế vào

lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 7, chương I đã ghi rõ:

"Tổ chức, cá nhân sử dụng th à n h phần môi trường vào

mục đích sản xuất, kinh doanh trong trường hợp cần

thiết phải đóng góp tài chính cho việc bảo vệ môi

trường"

Chính phủ quy định các trường hợp, mức và

phương thức đóng góp tài chính nói tạ i điều này

Tổ chức, cá n hân gây tổn hại môi trường phải bồi

thường thiệt hại theo quy định của pháp luật

Như vậy, Luật Bảo vệ môi trường đã tạo ra một

khuôn khổ pháp lý cho thực hiện chính sách môi trương có hiệu quả Công cụ kinh tế là loại công cụ linh

hoạt, mềm dẻo cho phép đắp thêm p hần "thịt" cho bộ khung pháp lý nhằm tạo ra cơ sở thực tiễn cho việc

thực hiện L uật Bảo vệ môi trường

2 N g h ị đ ị n h 175-CP v ề h ư ớ n g d ẫ n t h ự c h i ệ n

L u ậ t B ảo v ệ m ô i tr ư ờ n g

Mục đích của Nghị định là nhằm cung cấp các chi

tiết cụ thể về các lĩnh vực môi trường đã được xác định

trong L uật Bảo vệ môi trường

- Điều 8 (2) nêu rõ ràng, các cơ sở kinh doanh hoặc

29

Trang 30

sản xuất chịu sự kiểm soát của L u ật Bảo vệ môi trường cần có trách nhiệm:

" Đóng góp tà i chính cho công tác bảo vệ môi trường, đền bù cho những thiệt hại về môi trường phù hợp với những điều khoản được nêu trong luật"

- Điều 22, chương IV đã xác định một danh sách gồm 21 tiêu chuẩn môi trường cần được tu â n thủ

- Điểu 32, chương V quy định các nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm 3 nguồn:

+ Ngân sách N hà nước

+ Lệ phí đánh giá tác động môi trường dựa trên cơ

sở các lệ phí và các quy định do Bộ Tài chính lập ra

+ Các nguồn th u khác (tiền p h ạ t do vi phạm bảo vệ môi trường hay tiền viện trợ)

- Điểu 34 nêu rõ các đối tượng p hải trả cho công tác bảo vệ môi trường, bao gồm:

+ Khai thác dầu, khí đốt và các nguồn tự nhiên khác

+ Sân bay, bến cảng, bến xe ô tô và tà u hoả

+ Xe gắn máy và các loại phương tiện giao thông khác

+ Các lĩnh vực kinh doanh hoặc sản xuất có thê dẫn tới gây ô nhiễm

- Các tổ chức và cá nhân nưóc ngoài tham gia trong các ngành sản xuất và kinh doanh gây ra ô nhiễm phải trả lệ phí bảo vệ môi trường

+ Mức lệ phí p h ải phụ thuộc vào mức độ tác dộng

Trang 31

tới môi trường Điều 34 đã ghi rõ: "Mức lệ phí bảo vệ môi trường phụ thuộc vào ảnh hưởng tối mỏi trường do hoạt động kinh doanh hoặc sản xuất gây ra" Lệ phí là' một công cụ mạnh trong các cônẹ cụ kinh tế Do đó, khi vận dụng công cụ này cần phải rấ t linh hoạt.

- Điểu 35 nêu rõ rằng, các khoản tài trợ cho công tác bảo vệ môi trường sẽ được phân bổ hàng năm cho các hoạt động sau:

+ Nghiên cứu khảo sát các n hân tô" môi trường

+ Nghiên cứu khảo sát về ô nhiễm

+ Các biện pháp bảo vệ môi trường trong các khu vực đô thị và công nghiệp

+ Các dự án xây dựng cơ bản cần thiết cho bảo vệ môi trường

Các điều khoản của Nghị định 175-CP đã chi tiết hoá và cụ th ể hoá các điều khoản của Luật Bảo vệ môi trường Đó là cơ sở cho việc nghiên cứu áp dụng các công cụ kinh tế vào công tác bảo vệ môi trường ở Việt Nam đến năm 2000 và 2020

3 N h ữ n g v ă n b ả n liê n q u a n k h á c

Liên quan đến việc thực hiện áp dụng các công cụ kinh tế vào quản lý môi trường ở Việt Nam, còn có nhiều văn b ản khác của Nhà nước và các bộ liên quan như:

- Thông tư 48-TC/TCT về đăng kỷ và thu phí và lộphí ban h àn h tháng 9-1992

- Nghị định sô 26-CP ngày 26-4-1996 của Chính

31

Trang 32

phủ quy định xử p h ạ t vi phạm h à n h chính về bảo vệ môi trường.

Trong Điều 1 về nguyên tắc xử p h ạ t vi phạm h àn h chính về bảo vệ môi trường, tại mục 1 và 5 nêu rõ:

"Mọi hành vi c ố ý hoặc vô ý vi p h ạ m các quy tắc quản lý N hà nước về bảo vệ môi trường (dưới dãy gọi là

vi p h ạ m hành chính về bảo vệ môi trường) của các tô chức, cá nhản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy đ ịn h của pháp luậ t p h ả i xử p h ạ t hành chính".

Việc x ử p h ạ t vi p h ạ m hành chính về bảo vệ mói trường p h ả i căn cứ vào tính chât, mức độ, nhân th ân và những tình tiết giảm, nhẹ, tình tiết tăng nặng đ ể quyết định hìn h thức xử p h ạ t và các biện pháp xử lý thích hợp theo quyết định của N ghị định này".

Các văn bản nêu trê n đã tạo th êm những điều kiện

th u ậ n lợi cho việc nghiên cứu, thực th i và áp dụng các công cụ kinh tế vào hoàn cảnh cụ th ể của Việt Nam cho giai đoạn đến năm 2000 và 2020

IV- CÁC CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG

QUẢN LÝ MỎI TRƯỜNG

Trang 33

nghĩa sau đây:

- Công cụ kinh tế là những phương tiện chính sách

có tác dụng làm thay đổi chi phí và lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, tăng cường ý thức trách nhiệm trước việc gây

ra sự huỷ hoại môi trường

- Công cụ kinh tế sử dụng sức mạnh thị trường để

đề ra các quyết định nhằm đạt tới các mục tiêu môi trường, từ đó sẽ có cách ứng xử hiệu quả chi phí cho bảo vệ môi trường

- Công cụ kinh tê đơn giản là việc Chính phủ có thể thay đổi hành vi ứng xử của mọi người thông qua việc lựa chọn những phương thức kinh tế khác nhau hoặc giảm thiểu chi phí trên thị trường nhằm mục tiêu môi trường

- Công cụ kinh t ế là biện pháp "cung cấp những tín hiệu thị trường để giúp cho những người ra quyết định ghi n h ận hậu quả môi trường trong việc lựa chọn của họ"

Trong t ấ t cả các định nghĩa trên, chúng ta có thể

rú t r a hai điểm cơ bản để làm sáng tỏ thêm nội dung của công cụ kinh t ế của phương tiện chính sách

M ột là, Công cụ kinh tế hoạt động thông qua giá

cả, chúng nâng giá các h àn h động làm tổn hại đến môitrường lên hoặc hạ giá các h ành động bảo vệ môitrường xuông

H ai là, Công cụ kinh t ế tạo khả năng lựa chọn cho

33

Trang 34

các tổ chức và cá n h â n hành động sao cho phù hợp với điều kiện của họ.

Như vậy, công cụ k in h tê tương phản thường xuyên với các quy định "điều h àn h và kiểm soát" (CAC) Đó là hai m ặ t của phương tiện chính sách "điểu

h àn h và kiểm soát " được tiến h à n h thông qua những

cơ chế ra lệnh cho các h ành động môi trường hoặc xác định những hậu quả môi trường nếu không tu â n thủ các quy chế đã b an hành Ngược lại, các công cụ kinh tế duy trì một tập hợp tương đôì rộng rãi các hành dộng môi trường có tín h pháp lý, nhưng có xác định những hậu quả khác n h a u đôi với những sự lựa chọn khác

n hau và b ắt buộc p h ải phục tù n g các hậu quả xảy ra

Ví dụ: có một tiêu chuẩn p h át thải nào đó nằm trong một quy định điều h àn h và kiểm soát Quy định pháp lý yêu cầu ("điều hành") những người gây ô nhiễm phải đáp ứng tiêu chuẩn p h át thải Nếu những ngươi gây ô nhiễm không tu â n thủ, thì như vậy có nghĩa là họ

đã phạm luật và buộc phải chịu p h ạt vi cảnh, phạt tù, đóng cửa n h à máy, v.v "(kiểm soát") Ngược lại, một

lệ phí p h át th ải cho phép những người gây ô nhiễm lựa chọn mức độ th ải ra trong giới h ạn m à các công cụ kinh

t ế đã quy định và như th ế vẫn không vi phạm pháp luật Tuy nhiên, họ có thể cân nhắc lựa chọn xem nên trả tiền nhiều hơn hoặc ít hơn lệ phí Khó có thể biết được họ lựa chọn như th ế nào: có trả hav không trả ]ệ phí Chỉ có sức m ạ n h của pháp lu ật mối có thể yêu cầu

Trang 35

và bát buộc họ trả tiền, nhưng cho phép sự lựa chọn

c ủ a họ chỉ dao dộng tr o n g p h ạ m VI n h ữ n g giới h ạ n đã

được xác lập

Từ những trình bày trên, chúng ta thấy:

- Công cụ kinh tê là một trong những phương tiện chính sách ctưựe áp dụng dể đạt tối mục tiêu môi trường th à n h công

- Công cụ kinh tê không phái là phương tiện chính sách riêng biệt, mà chúng được sử dụng thường xuyên cùng với các phương tiện chính sách khác như những quy định pháp lý về điều hành và kiểm soát (CAC)

2 Tại sao phải áp dụng cô n g cụ kinh tê

ở Việt Nam, quan niệm công cụ kinh tế như là một phương tiện chính sách quản lý môi trường là điều hoàn toàn mới mẻ Trước thòi kỳ đổi mới, quản lý đất

niỉỏc chủ yếu bằng mệnh lệnh, chỉ huy từ một trung

tâm gần giỏng như "diều hành và kiểm soát" (CAC) ở các nước tư bản Từ khi Đảng và N hà nước tiến hành công cuộc đôi mới đến nay nền kinh tế nước ta vận

h àn h theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Mặc dù tàn dư của cơ chê củ còn k h á nặng nề, như ng chúng ta dã từng bước dổi mới, nhìn nh ặn khách q uan hơn trong việc quản lý và diều h à n h nền kinh tế đ ấ t nước

Trong hoạt động bảo vê môi trường, hơn 20 năm trước đây, các nước tư bản phương Tây cũng chỉ sử dụng những quy định pháp lý (CAC) dể quản lý môi

35

Trang 36

trường, nhưng thực t ế cho thấy chỉ bằng CAC đã không đạt hiệu quả mong muốn, bởi vì:

- Các cơ quan quản lý môi trường nói chung thường xuyên phải đối m ặt với sự cắt giảm ngân sách, cho nên đã giảm dần năng lực quản lý môi trường

- Sự quan tâm tối môi trường m ang tín h cứng nhắc, thiếu linh hoạt, "điều h à n h và kiểm soát" trở

th àn h ưu tiên cao hơn phương tiện chính sách thông qua giá cả

Như vậy, một câu hỏi đặt ra là tạ i sao phương tiện chính sách thông qua giá lại có tín h linh hoạt và mềm dẻo để cho mọi cá nhân, các doanh nghiệp và các công

ty có 'thể hưởng ứng giá mong muôn Nghiên cứu vấn

đề này cho phép chúng ta rú t ra có 3 điểm chính (đã nêu trong phần 2.3 về công cụ kinh tế) và mang lại 3 điều th u ậ n lợi chủ yếu Đó là:

- Tăng hiệu quả chi p h í:

Hệ thống công cụ kin h tế (tiếng Anh Economic

In stru m en t System viết tắ t là EIs) đạt thường được

th à n h công cùng vói mục tiêu môi trường như là các quy định "điều h àn h và kiểm soát" (CAC) nhưng ở mức chi phí thấp hơn Việc sử dụng giá cả và cung cấp tính linh hoạt trong việc ứng phó với tín hiệu giá cả, cho phép mọi người và các công ty tìm kiếm chi phí hiệu quả n h ấ t trong k h ả năng lựa chọn của họ

- Khuyến khích nhiều hơn cho việc đổi mới:

EIs không ra lệnh cho chiến lược kiểm soát mà

Trang 37

những ngưòi gây ô nhiễm phải chịu trách nhiệm EIs có thể tiếp tục tác động đến hoạt động kinh t ế một cách tích cực để p h át triển và lựa chọn chi phí kiểm soát hiệu quả không theo quy ước.

- K hả năng tiếp nhận và xử lý thông tin tốt hơn:

E ĩs cơ bản dựa vào thị trường, nó p h át hiện ra chiến lược hiệu quả chi phí, cho phép gặp gỡ những mục tiêu môi trường Chẳng h ạn một quy định điều

h ành và kiểm soát (acommand - and - ccựitrol) (CAC) cần phải đảm bảo chắc chắn việc giảm ô nhiễm th àn h công khi có chi phí thấp nhất, nhưng điều đó sẽ yêu cầu mọi người th à n h lập các quy chế có thông tin về những công nghệ khác nhau và những chi phí của việc áp dụng các công nghệ này đôi với các nguồn ô nhiễm khác nhau EIs hướng tới sức mạnh thị trường để xác định việc chọn lựa công nghệ có chi phí th ấp nhất

Ngoài ra, một sô' thu ận lợi khác của công cụ kinh

tế cũng được chỉ ra, bao gồm: tăng hiệu quả môi trường, hành động nhanh chóng, linh hoạt và mềm dẻo hơn Đó là những th u ậ n lợi thường xuyên và đặc trưng khi áp dụng công cụ kinh tế

Các công cụ kinh tế tạo ra sức hút m ạnh mẽ đối với người gây ô nhiễm, vì chúng m ang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn so vói những quy định có tính pháp lý trong điểu h à n h và kiểm soát (CAC)

Để làm sáng tỏ hơn ưu điểm của các công cụ kinh

tế, ta hãy xem xét một ví dụ cụ thể Giả sử có hai ngưòi

37

Trang 38

phát thải một dạng làm ô nhiễm không khí Một người có thể giảm 10 tấn chất thải ở mức chi phí 2 triệu USD hoặc

20 tấn ở mức chi phí 5 triệu USD Nhưng, vi có sự khác nhau của nhân tố công nghệ, nên người gây ô nhiễm thứ hai sẽ chi phí 5 triệu USD để giảm 10 tấn chất thải

Nếu mục tiêu cần phải đạt là giảm 20 tấn ch ất

p h át thải, thì mỗi người gây ô nhiễm phải giảm 10 tấn Tổng chi phí của hai người gây ô nhiễm sẽ là 7 triệu USD Cách tiếp cận này có tín h phổ biến khi áp dụng cách "điều hành và kiểm soát" (CAC) theo quy định

Mục đích của việc giảm 20 tấn chất phát thải có thê đạt được bằng việc chi phí 5 triệu USD, nếu chỉ có người gây ô nhiễm thứ nhất giảm 20 tấn Con đưòng đạt tới chi phí thấp hơn này đôl với 20 tấn chất phát thải chỉ có thể

có được nếu như ta áp dụng công cụ kinh tế

Những th u ậ n lợi của việc áp dụng các công cụ kinh

t ế vừa nêu không chỉ m ang tín h chất lý thuyết, mà hiệu quả chi phí còn có th ể đ ạt được khi áp dụng các công cụ kinh tế vào thực tiễn

3 Các loại côn g cụ k inh t ế

Như đã trìn h bày ở trên, các công cụ kinh tế bao gồm rấ t nhiều loại Ớ đây, chúng tôi chỉ nêu ra một số loại chính để p hân biệt ra n h giới giữa các công cụ kinh

tế và các công cụ khác của phương tiện chính sách Chúng tôi đưa ra danh sách phương tiện chính sách dựa vào sức m ạnh thị trường hoặc đánh giá một sô" dạng đã áp dụng th à n h công trong quản lý môi trường

Trang 39

Trong dó có bôn phương tiện được sử dụng hầu như thường xuvôn và được gọi là các công cụ kinh tế: thuế

và phí chương trinh thương mại (lộng cơ tài chính và

hệ thông đặt cọc - hoàn trả Trong những phần còn lại của các th ành phần, chúng tôi diễn tả tấ t cả các phương tiện chính sách thể hiện trong cơ chế thị trường gọi là "cơ chế thị trường khác", bao gồm 4 nội dung: đảm

1 Thuê và phí 3 Động cơ tài chính

Thuế đầu vào và đầu ra Chuyển nhượng

Phí xả thải và phát thài Kỳ phiếu vay và cho vay

Phí người sử dụng Trợ cấp tỷ lệ lãi suất

Lệ phí dặt cọc Động cơ thúc đẩy thuê

2 Các chương trình thươìĩg mại 4 Hệ thống đặt cọc - hoàn trả

Giấy phép phát thài 5 Đầu tư cho báo vệ mỏi trường

Tín hiệu giảm phát thải Đầu tư quốc tế

Tiền trợ cấp tiêu thụ hoặc Đầu tư trong nước

sản xuất

Cơ CHẾ THỊ TRƯỜNG KHÁC

1 Đàm bảo tài chính 3 Cưng cấp thông tin

2 Trách nhiệm pháp lý uể 4 Chuyển dịch thuế gày nản mồi trường chí

Trang 40

3.1 Tiên p h í và tiên thuê (charges a n d taxes)

T h u ậ t ngữ "phí" (charge), th u ế (tax); "tiền phí tổn" (levy) và "lệ phí" (fee) thường được sử dụng để chỉ những nội dung khác nhau, trong đó "phí", "tổn phí" và

"lệ phí" thường được dùng thay cho n h a u nhằm chỉ sô tiền phải chi trả cho một dịch vụ hoặc một sản phẩm nào đó

Tiền phí và tiền th u ế làm tàn g thêm cái giá phải

tr ả cho những hoạt động mà chúng có tham gia vào việc cản trở mục tiêu bảo vệ môi trường và th u nhập chung của xã hội Một cách tổng quát, ta có th ể chia những khoản tiền nói trê n th à n h các loại sau đây: thu ê đầu vào và đầu ra của sản phẩm, tiền th ù lao (hay tiền công) cho việc p hân phối, vận chuyển hàng hoá, tiền khuyến khích người sử dụng (khuyến mại) và lệ phí luân chuyển (quay vòng), lệ phí đ ặt cọc trước

Có thể dẫn ra nhữ ng ví dụ về th ù lao và th u ế theo Bảng 2 dưới đây

3.2 Các chương t r ì n h thương m a i

Các chương trìn h thương mại có liên quan đến việc bảo vệ môi trường được p h ả n án h bằng nhiều cách khác nhau thông qua những h ạ n ngạch (quotas) có thể trao đổi, m ua bán cho nhau, n hư trong lĩnh vực ngư nghiệp chẳng hạn Thông thường, các chương trìn h trao đổi, mua bán này đặt công việc th u gom đồ p h ế th ải gây ô nhiễm môi trường và quy định mức gây ô nhiễm cho các cá n h ân lên vị trí h àn g đầu Trong giới hạn cho

Ngày đăng: 22/09/2025, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Cục môi trường: Tự do hoá thương m ại và bảo vệ môi trường sinh thái trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường ở Việt N am 12-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do hoá thương m ại và bảo vệ môi trường sinhthái trong điều kiện chuyển sang kinh tế thị trường ở Việt N am
5- Cẩm Bình: Thoát nước và nạn ô nhiễm, Báo Hà Nội mới số 68 (382) ra ngày 14-7-1996.6 - Nguyễn T h ế Chinh: Cơ sở hạ tầng kỹ th u ậ t p h ụ c vụ cho quản lý môi trường và tăng trưởng kinh tế ở thủ đô Hà Nội. Tạp chí K inh tế và p h á t triển th á n g 8-9 -1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoát nước và nạn ô nhiễm," Báo "HàNội mới số" 68 (382) ra ngày 14-7-1996.6- Nguyễn T h ế Chinh: "Cơ sở hạ tầng kỹ th u ậ t p h ụ cvụ cho quản lý môi trường và tăng trưởng kinh tế ở thủ đô Hà Nội." Tạp chí "K inh tế và p h á t triển
7- Cục Môi trường: Tình hình chung về quản lý và xử lý chất thải ở Việt Nam, Tạp chí Bảo vệ m ôi trường số 6-1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ở" Việt Nam, Tạp chí "Bảo vệ m ôi trường
9- Các tiêu chuân N hà nước Việt N am về môi trường, tập II: C hất lượng không khí, âm học, chấtlượng đất, giấy loại, Hà Nội. 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuân N hà nước Việt N am về môi trường
12- Hướng dẫn đánh giá môi trường - nguyên tắc chungTiêu chuẩn Việt Nam ISO 14010: 1997 ISO 14010: 1996, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá môi trường - nguyên tắcchung
13. Hướng dẫn đánh giá môi trường - thủ tục đánh giá - đánh giá hệ thông quản lý môi trường.Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 1401.1: 1997 ISO 14011: 1996, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá môi trường - thủ tục đánhgiá - đánh giá hệ thông quản lý môi trường
14- GS. Đặng Ngọc Dinh: K inh tê môi trường - hạch toán tài nguyên môi trường VIE/93/G81. 02-1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K inh tê môi trường -hạch toán tài nguyên môi trường
15- GS, TS. Đặng Như Toàn, PTS. Nguyễn Thê Chinh. Báo cáo hoà nhập môi trường vào chính sách và k ế hoạch phát triển: một phân tích đa ngành. Năng lực Việt Nam, Dự án 21-UNDP VIE/93/G81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hoà nhập môi trường vào chính sách và k ế hoạch phát triển: một phân tích đa ngành
16- PTS. Nguyễn Ngọc Sinh. 02-1997 Báo vệ môi trường bằng pháp luật ờ Việt Nam. Dự án VIE/93/G81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo vệ môi trường bằng pháp luật ờ Việt Nam
18- Tập báo cáo khoa học. Hội thảo khoa học Quôc gia vê nghiên cứu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (KT-02), Hà Nội, 7-9 tháng 10 năm 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập báo cáo khoa học
20- Thông tin môi trường các số năm 1994, 1995 và 1996. Trung tâm Thông tin tư liệu và Khoa học công nghệ quốc gia và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin môi trường
21- Niên giám thống kê 1991 - 1995 Cục Thông kê th à n h phố Hà Nội, năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 1991 - 1995
22- Nguyễn Văn Hoà, "Quản lý chất thải thủ đô và vệ sinh môi trường" Tổng luận khoa học kỹ thuật kinh t ế sô" 5 (75)/94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải thủ đô và vệ sinh môi trường" Tổng luận khoa học kỹ thuật kinh t ế sô
4- Mohan Munasingle and Jeffrey Mcneely: "Protected Aĩ'ea Economics and Policy L in king Conservation a n d Suistainable Deveỉopment". The VVorld Bank and World Conservation Union (IUCN),1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Protected Aĩ'ea Economics and Policy L in kingConservation a n d Suistainable Deveỉopment
9- Torgen K arth u m Hansen: "Poỉicy Instrùm ent for Pollution Control in Developing Countries".Consultant Intel’- American Development Bank Sách, tạp chí
Tiêu đề: Poỉicy Instrùm ent for Pollution Control in Developing Countries
3- u ỷ ban nhân dân thành phô* Hà Nội, sở Khoa học Công nghệ và Môi trường: Báo cáo hiện trạng môi trường Hà Nội Khác
4- Bùi Tâm Trung: (Chủ nhiệm để tài) Đ ánh giá hiện trạng môi trường H à Nội Khác
11- Cục môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường. Số 4 (16)-1996. ISSN 0868 - 3301. Bảo vệ môi trường Khác
23- Viện nghiên cứu quản lý kinh t ế TW. Đề tài số 95- 98-310/ĐT. Vai trò và tác động của đổi mới quản lý kinh tế đến môi trường trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam Khác
2- Donald N. Thompson. ''The Economics o f E nvirom ental Protection&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: T iế p   c ậ n   p h á t   t r i ể n   b ể n   v ữ n g - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
Sơ đồ 2 T iế p c ậ n p h á t t r i ể n b ể n v ữ n g (Trang 13)
Đồ thị  2:  Mô  h ì n h   đ á n h   t h u ê   ô  n h iể m - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
th ị 2: Mô h ì n h đ á n h t h u ê ô n h iể m (Trang 26)
Bảng  5  cho  thấy  nếu  so  sánh  với  nhiều  nước,  tỷ  lệ  các  hợp  chất  thuỷ  tinh,  kim  loại,  nhựa,  giấy  hoá  đơn  thấp  hơn - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
ng 5 cho thấy nếu so sánh với nhiều nước, tỷ lệ các hợp chất thuỷ tinh, kim loại, nhựa, giấy hoá đơn thấp hơn (Trang 82)
Bảng  8   cho  biết  hiện  trạng ô  nhiễm  của  nước  trong - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
ng 8 cho biết hiện trạng ô nhiễm của nước trong (Trang 90)
Bảng  15: T h ốn g kê  s ố  cây  v en   sô n g - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
ng 15: T h ốn g kê s ố cây v en sô n g (Trang 117)
Sơ đồ 4:  Q uản lý  c h ấ t th ả i  ở Hà  nội - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
Sơ đồ 4 Q uản lý c h ấ t th ả i ở Hà nội (Trang 124)
Sơ đồ  5.  N g u y ê n   n h â n   g â y   ra - Áp dụng các công cụ kinh tế Để nâng cao năng lực quản lý môi trường Ở hà nội sách tham khảo
5. N g u y ê n n h â n g â y ra (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w