1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Cơ sở khí tượng học tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất

134 1 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bức xạ và chế độ nhiệt của khí quyển và mặt đất
Tác giả Phạm Ngọc Hồ, Hoàng Xuân Cơ
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Hướng Điền
Trường học Trường Đại học Khoa học và Kỹ thuật
Chuyên ngành Khí tượng học
Thể loại Tập
Năm xuất bản 1991
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở khí tượng học tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất Cơ sở khí tượng học tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất

Trang 1

PHAM NGOG HỒ - HOÀNG XUAN CƠ

Trang 2

Phạm Ngọc Hồ, Hoáng Xuân Có

CÓ SỞ KHÍ TƯỢNG HỌC ˆ

` TẬP H

BỨC XẠ VÀ CHẾ ĐỘ NHIỆT CUA > KHÍ QUYỂN VÀ MẶT ĐẤT

"Người hiệu dinh: Nguyễn Hướng Điền ˆ

Trang 3

Chương V CAC DONG BUC XA VA NHUNG DAC *

‘$1 | Che dong bo x4 trông khí quyến

vỉ Như chúng (& đều biếu mái tồi là ngiền năng Wong

chính cho hầu hết các quá trình xảy ra :rong: khi quyển:

Mật dồi luôn phát ra xung quảnh một liộng nắng lượng khống †b dưới dạng đãng lượng DỨC xa; ong đỏ trấi đất

chỉ nhậm được nội phần rất nhỏ Nàng wong của cde tid

phát rã it mặt trồi xuyến quả khí quyến đến nhật đất gối

` đề hức: xế mặt trội KHI truyện trong khí quyén,:do tink bất đồng nhất về mặt quang học, về trang: thai 1 hóa học của

Ăhí, duyến/ bức xạ mặt trồi bị hấp thy vA khủếch tán Phần khả lồn của bức xạ mật trôi đến đưộc mái đất dưới dạng

chim tia song song được gọi là bức x¿ trực tiếp Phần bức

*a bị khỉ quyển khuếch tán từ mọi điểm của vòm trồi đến Tội đốt gọi là tấn ¿a Tổng của trực xạ (bức xạ trực Úiếp)

‘wo tan xạ gọi từ bức xợ ống cộng hay tổng xó

Bức xạ mặt trời khi đến mại đất, phan cổ bản, bị hấp

thụ chuyển thành nhiệt đổi nóng mặt đất, phần khác, bị phần xạ, Phần búc xạ bị mặt đất hay khi quyéa (do may) Phận chiến được gọi là.biE tạ phẩy chiếu bay phấn xạ Múc đổ hấp thụ bức xạ cửa mặt đệm lốn hơn rất nhiều

so vối Khí quyền, bồi vì khí quyển về có bản là môi trường khuếch lán búc xá Phần bức xạ dơ mật đệm hấp thụ thường gấp ba lần phầủ bức xạ do khí quyển hấp thụ

Trang 4

Đến HỢt mình, do bị đốt nồng, mật dét td thank nguda

phát xạ nhiệt hướng tồi khí quyển, đô lä ÿhát xạ drái đất hay bite xa trái đất Tường tự một thế tích bất lệ củá khí quyén KHÍ ,hÍ/đổt nóng cũng phát xạ nhiệt hướng Về mọi phỉa và một phần hướng về mặt đất, phần này gọi là sức

z4 nghịch của khí quyển, Phần bửc-xạ đi vào, không :giant

vũ trợ gọi là bức xạ đi khối của khí quyến, Giống như 'bức

xa mật lrồi, bức xạ trái đất và bức xạ khí quiển cũng bị

‘hip thy và phân xạ

Các đông DỨC xạ kế trên khác nhau vŠ thành phần phổ Phin có bản của bức xạ mát trồi dọ phẩt:xã ô nhiệt 4

cao nên nằm trong khoăng phổ có bước sóng nhỏ bón 3.:

4+ 0m, bao gồm cả khoảng phổ nhịt thấy (có bước sóng trong khoảng 0,4 đến 075 um) Trong Khi đó bút ủẹ mật

đất và Đúc xạ khí quyển phần lồn ò bước Sóng lốn hóa 2um, Do s¢ khde biệt này mà Đức xg mặt trồi được gọi lạ

bức s4 sóng ngắn côn-bức xạ mật đất và khí quyến: mọi là

Nhu vay trong khi quyện luôn tồn tai mot he ofé dong bức xạ khác nhau về thành phần phổ và hướng, Khí nghiện „ cửa các dòng mày ta thường xết phầm được chuyến vận và Phần bị hấp thụ chuyến thành nhiệt VỆ một năng lướng,

tổng đại 'số của tất cả các dồng qua bề mãi nao đấy (bề

mặt hoạt động) đặc trưng cho 'sự thụ - chỉ bức xạ của bÐ mất lổng đó được gọi là cán cẩn bức kg,

Nghiền cứu tái cả, đồng năng 'tưổng big xe: trong, kai đuyến là nhiệm vụ của chuyên ngàah bức xạ bọc:

Việc do đạc các dòng bức xp được tiến hàdh:ð:các trạm,

-4

Trang 5

khí (rộng: Ngày nay người l2 để chế tạo được nhiều thiết

bị hiện đại có thé đỏ chính xác các đồng bửẻ xạ đã xét ö

trên như trực xạ, tần xạ, phản xạ, cân bằng Đức xạ va

2, Những đặc trung cơ bản củn trường bức xạ

Gidng abv những đạng năng lượng khác; xăng lượng bức

#ạ cũng được biểu điến bằng cất đón vị săng lướng, trong Khí tướng người ta sử dụng, đón vị phiệt liợng jug 47)

“Ta iõ Xót mội số đặc tưng có bản của trường bức Thông lượng bắc xg và mắt độ thông ftgig bab xa

`#Ÿhông lượng búc xe @ gửi qua một diện tích bất kỳ §

lả năng Íợng đọ dàng bức xạ mang qua dign tich đó trong

‘Thay cho thuật ngữ "thông lượng”, nhiều tác giả ding

thuật ngũ "động" Qua đây ta ta có thể hiểu đ£ là năng

lượng bức xạ gửi qua điện tíếh § trong khoảng thời gian

Mật độ thông lượng bức xạ Z là thông lượng bức xạ gửi

qua một đón vị điện tích bề mặt, Như vậy

vdeo CE

4$, 484i Qua day ta kiểu rằng mát độ thông liớng bắc #4 Tà măng

,lưởng do đồng bức xạ mang qua miệt đón vị diện „Mi: bề mật trồng mội,đón vị thôi, gian,

Trang 6

Có thể thấy don vị đo của ® là 1s = W, còn của # jà

Theo định nghĩa mẢU độ thông lượng ĐC ya đón sác

Fy ứng với bước sóng À |à mạ!:độ thông lượng bức xạ do

các sông só bước sống nầằn trong một khoảng sóng (đãi

sóng) đón vị lân cận bước sóng è gây ra, Nhu vay về mặt (odin Kọc tỉ có mối liên hệ

Trang 7

trứng chỏ độ mạnh yếu theo các hướng khác nhau của dòng

bức xạ, người la đửa ra,khái niệm 'cường độ bức xe theo

một hướng tại một điển" + đó là nẵng lượng bức xạ truyền

trong một đón vị gốc khối quanh hưởng đậng xét, qua một đơn vị điện tích dat vuông- góc với tia bức xã tại điểm đang xết, trong một đón ví (Hồi gian

Lấy một yếu lố điện tích để trên mật Š xung quanh điểm M, một yếp tổ gốc khối đo bao quanh hvdag OM cần xét cường độ bức xa Hướng đó lập với pháp tuyến n với bề mật để tại điểm Âf một góc @ (hình 5.1) Gọi để”

‡à bình chiếu của đ$ lèn mặt phẳng vuông góc với bướng

OM Giữa dS' và 4Š -có mối liên hệ

theo hướng OM:

Trang 8

Giữa cường độ bũc xạ (toàn phần) / và cường độ bức |

‘Theo che biểu thức định “AgHfa, ta cô thế ty đen vị

đo của 3 1à 1/m2sar = W/m2ár, “còi của Dị là đ/mÖsạt

Cần lưu ý rầng nếu mhật,Š lã mật hình học (không Phái

mặt vat chét) 4hì cường độ bức xạ tóàn phần 7 và cưỡng

đô bức xạ đón sắc đà, „ có thể coi-là cường độ phát xã (bức

za Gi) john ghần và tường đó gái ša đốn sốc ca mặt đó tại điểm "M 'théô hướng tiếp tục của OM

Dựa vào cát công thức định nghĩa,của G, 7 Fj tạ côn

Bay gid ta tìm mới tướng quan giữa cưởng (độ Bút xạ

vôi mật độ thông lượng búc xạ: Xếéi trong hệ tọa độ cầu

+, @ @ (Hình 5.2), theo định nghĩe gốc khối ta có:

dign tich ABCD

7

G20)

Trang 9

> Coi dita tích yếu tố đủ nhỏ ta số diện tích 4ECP chính

AB = rsinbdg:

AD = rae tiên Riagdoula

d= — = sintaode

Ệ - `, Giá gỉ mới độ thông lướng bức xa Ƒạ cố thế tìm được

` | Khí tích phân (5.11) theo nữa mật cầu làm bên trên yếu

Nếu trường búc'x4 là- đẳng hưởng Hả

4 Fyn hs fas font sineat Fah oe 6.13)

‘ong te voi mat độ thong, Wong bie a8 toby phan

Nếu 'cường 'độ thúc xạ không phụ thuộc-g (trường bức

+ xửng, tr, khí độ

3, Che hệ số phát xạ, hấp thụ về phân chiết

Xét một yếu tổ khối lượng-đm choán yếu 16 thé tich-dv

Trang 10

Giá sử nô-phất xạ theo mọi hưống một lượng bức xạ mào

đó

Nang lướng do một đồn vị khổi lượng vật chất phát ới

trong một đón vị thôi gian trong mội đón vị sóc khối được

soi là hệ số phát xạ khối cổa vật, Kỷ hiệu hệ tổ này là 6 theo định 'nghĩa ta có

` Hệ sổ phát se khối toàu phate 06 thé “tinh được khỉ

bế hệ số phái xạ khối đón sắc theo hệ thức

Hình $2

Trang 11

em fam : 6.18)

'Vì năng lượng đo vật thể phát ra phải qua điện tích giới

hạn nó niên chúng ta thường sử dụng khái niệm năng suất

phat xạ của bề miặt, song chúng tả phải luôn "kiểu rầng phát 3s không phải của bề mặt mà của vật thé.”

"Theo /định nghĩa, năng suất phát xạ bồ mặt ‡ của vật Íà nâng lướng Đức sạ phất đi t† một đón vị điện tích bề mật Vật-troag, miệt đồn vị thồi gian: Thực chất nó là mật độ

thong Tướng phát xạ của bồ mặt đan¿ sét Tướng tự như

trước đây ta có thể ịnh,nghĩa năng suất phát xạ đón sắc

bề mặt ty Tà năng lượng phái-đì tử mot don vi diện tích

kề mặt, trong một đóa vị thôi gian nằm tròng một khoảng ' bửớế sông don vị, Thực chất só là mật độ (hông lượng phát

xạ đổi sắc của mật, š có 'đón vị do giống như F,.cdm &

nh #, Lưu ý rầng đối vối một bề mật phí vật chất thì mật độ thông lượng bức se tối thèo phía này có thổ coi là năng suất phái xạ bề mãi thèo phía kia, ` Bây giỏ 1a xết sự gủy yếu bức xạ do hip’ thy Gia sit iia

bức xạ-cửồng độ 7) đi qua quảng đường đ/ trong mội trường,

hấp iby có mài độ p thĩ mứC suy yếu cường độ bút xạ sẽ + được xác dinh didi, dang

dy 2 agg e NHA con “GAD

trong 46 a, dude: poi là hệ số hấu thy thế ích còn ky được

gọi là hệ số hếp thụ khối Đón vị đơ củá k¿ là m/kg còn

Trang 12

“chúng, Hệ gố hấp thụ 4 của bề mật là đại lượng vô thứ

nguyện e6 gid rf Dang ty Số gi bức xg hấp thụ và búc

xạ tối

Đổi với búc xạ phân chiếu, gười ia sử dụng đại lượng

hệ số phân sạ # là đại Hướng và thứ nguyên bằng tÿ số

giữa cường độ bùc xạ phần chiếu từ bề mặt và cường độ

bức xạ tôi Khi sự phản chiếu J3 khuếch tấn thì tá dùng Khái niệm anbedo - đó lễ tỳ số đồng phản.xạ và đồng bức

xa lôi Gila.A và R có mối liên hệ: 4 + 8 = 1ó `

Ta cũng cần lưu ý rằng hệ số hấp thụ và phần:xạ của val phụ thuộc vào bước sóng Tỉnh chất mày được gọi là

phầu xạ về hấp thụ cô chọn lọc của bề mặi Tĩnh chón lọc

đối với thất khí nến phổ hấp thự của nó rất phức (Ể, Ung vôi mỗi bước sông ta e6 mot he số hấp thự đơn gất 4 -và

hệ sổ phản xạ đợi sắc Ẩ¿ Dối với vài den tuyệt đối hệ số hấp thụ đón sốế hoặc toàn Phần đều bằng Ì, còn hệ số

phản xạ toàn phần hoặc đón sắc đều bang "không

#% Hàm hấp thụ và hàm mayen que

ĐỂ đặc trưng chó sự hấp thự bức xạ của lóp` nào đấy

ts thường sử đụng Khái niệm hàm bấp thụ và hàm xuyên qua jểu ký hiệu m là khối Hiộng của chất hấp thụ thì hàm hấp thụ được, xác định như sạu:

Trang 13

trong 46 F/O), F(Q) cing nhu I(t), F(m) tướng ứng là

cường độ và mật độ thông lướng tối và hấp thu

jiàm xuyên qua được xác định bởi công thức

S8: Co din loật bó xạ og bin

1 Binh ludt Kiênốp (Kichofƒ]

Sự phất xạ và hấp thụ của ¿áể vội thể ð điều kiện cận bằng nhiệt động lực luân theo định iuat-do Kiechdp từ ra: Dưới đy la trình bày gia định luật mày ‹

“Tử Íập:tiậm và thực nghiệm KÝêchờp thấy rằng trường

Đức xã trong một bình cách nhiệt hoài toàn với bên ngoài,

& trạng thái cân bằng (cán bằng nhiệt đồng lực} À đồng nhất, lũng hướng Hệ quả:của điều này là nâng tượng phát

đi và bấp thủ vào: của một bề mật bất kỳ bên trong bình trong chiag mot thời gian phải bằng nhau, Xét một bề mát vất chấ nào đó trong bình có năng siất phát xạ đón sắc

là tạ Kẻ ⁄sỐ hấp thụ bề mật đón sắc là 4); còn tường :độ trường, bức xạ đồn sắc trọng bình là 7y Nhớ vậy mật độ thông tượng bức xạ đón sắc lỗi bề mất Xệt là Ƒy.= xử,

{Xem công Thúo 5 Í3), Sự cân bang nhiệt động dẫn: về phường

có + E "hoặc Dy chi ta hàm 'của À va nhiệt độ 7 trong

bì ma inti di” "nên ÿ số ÿ,/4 cũng sM ” tinge vào

18

Trang 14

À và 7: mã Không phụ-thuôc vào bản chất bè mặt của vật,

mặc dã ‡; #k -4, nói chứng 'đều phu thưộc vào Bản, chất

bề mặt eủs'vệt, Điều này được phát biểu thành định luậu:

Trồng điều hiên cân bồng hhiệt độig, (ÿ số'củá năng suất

Phátxạ đóa sắc bề mặt ýà hệ số hấp thụ đón sốc bế mật

` Tà hầm vạn nâng (hàm thông dung) cid bude sóng và nhiệt

độ chủ không phụ thuộc vào bản chất của bề mặt đó,

Ý ˆ \Mều vật là đen thyệt đối, Áy =1 tên ĐT) = FAT)

= „Í(T) Điều đó chứng Íê răng ham vại năng 7Œ) chính là cường độ phát xạ đơn "sắc của vật đen, tuyệt đối

Š nhiệt độ.7-và độ đài sóng à Ta sể ký Riệt hàm vạn

- Định liệt Kiêchệp đúng trong điều kiện cân Đăng nhiệt động Trong khí quyển, điều kiệd,cân bằng Không được đẫm bảo vỉ tây muốn sử dụng Bịnh luật Kiéchop te phat’ dua vào giả thiết về diều kiên cân bằng nhiệt động địa phượng,

“Khi quyển được'coi là 6 trạng thái này sếu sự hấp thụ và, Phải xạ của mỗi phần nhỏ của nó ö nhiệt đỌ-7 xây rạ giống như nó ð trạng thái cân bằng nhiệt động Ö cũng Ahiệt độ này Kết quả nghiên cứu chị tiết vấn:đồ này cha

thấy khÍ'quyển thổa mãn điều kiện;này với mứe độ Chính

xác cho phép trong lốp tử mặt dất đến độ cao lồn (50kù

hoặc cao hon chit it) °

Lần đầu tien dang gidi tích của hàm /j+ đổi với vật

` đen (uyệt đối được đề cập ong công trÌnh của Maienxon nhưng nỗ không được thực nghiệm xác nhận, đặc bit trong miền phổ sống ngắn Năm 1900.đứa vào cách biểu điền các dae tung lượng từ của trường bức xạ, PHng đã lìm đượp

„ #8 giấi leh phù hợp của hàm vận năng ý „ dưới dạng

4

Trang 15

tình 53, Sự phân bố năng luộng tong phể phả sg củ vi đáo

tuyệt đổi ônhiết độ khác nhậu,

trong đó œ: tốc độ ánh sáng, ä = 6,62.10'' Js là hàng 36 Piăng & = 1381025 J/độ là hang 96 Bonzoman, ¢, =

3016 WmÖM, cy = 243910 m.độ

ph anf tiểu “sign phan bể tường độ phát xạ theo bước

sông của vật den tuýệt đối lúng với nhiệt độ khác nhau được đưa ra trex hình 3.3 Từ 'MÙ§ này cho thấy cường độ

„ phát xạ tăng nhanh (heo sự lãng nhiệt độ

Từ hình 5 chỏ thấy tất cả các đường cong đều œ6 mội cực đại ứng với biếc sóng nào đó mà ta gọi là A„„ Hơn, nữa nhiệt độ càng cao thì J„ càng đần về phía bửớc sóng ngắn Định luật Vin 1 cho ta biết mỗi liên hệ gÌ8A lạ

tà nhiệt độ #, ủð được biểu điễn bồi công thức

“as

Trang 16

* AnaeT & const =, 2,897.10? mudo, (8.26)

Như váy „uy tý lệ nghịch vối nhiệt độ nên vật đen tuyệt đối có nhiệt độ cảng cao thì năng lướng phái xạ càng tập trung 'ð vùng phố sống ngấn,

Định Iuật thứ 2 của Vin xác lập mổi quan hệ giữa cường

độ ĐỨC xã cức dại với thiệt độ và được cho bồi cộng thứ

trong 46 C’ = "1,301,102 J/m2(48)5,

3 Dinh tugt Stefan - Bonzorian

+O phan tren: chang ta đà xác lập tướng quọn giữa dồng

- Đức xã đớn sắc và oưỡng độ theỏ công this’ Fy = myn

Vì vậy đối với đồng loàn phần của phát xạ vật đơn tuyệt

Nếu coi mặt trồi, trái đất và khí quyển (à-vật đem tuyệt

Mối, cớ thể đạnh giá sở bộ miền phổ bức xạ ‘cha chong ahi

Trang 17

ng

KT

trong đồ Vu = 0/47 pm.”

b) Với nhiệt độ trung bình mặt đất 7 = 288°K phổ bức

xa của nó nằm chủ yếu trong Khoảng 3 - 8Ð gm với

ˆ Xa = 10 km

©) Vôi nhiệt độ trung bình của khí quyển T = 210 ; 220K

đủ phố bức xạ mim chủ yớu trong thoảng 4` T20 pm vải

Xu = l4 + l5 um

$4 Hằng sổ mật trời, Sự phân bố của trực xạ theo ví dộ

khi không só khí quyển

1: Hằng số mặt trời Theo những kết quả nghiên cứu lý thuyết và quan trắc

thiên vấn thì nhiệt độ phần bên trong của mặt trồi có Íhể

lên tối 4Ữ triệu độ còn ð mặt ngoài của nó xấp xi 60002K Với nhiệt độ lồn hhư vậy nên mặ( tröi phát ra một năng lưởng khổng iồ theo mọi hướng vào không gian %6 trụ Một phần bức xạ mặt trời đến trải đất, nhưng trưổẻ khỉ đến mặt đất các tia bủc šạ phải qua khí quyển và bị suy yếu do hấp thụ và khuếch tán của không Khí, Nếu xết cường độ Bie xa trực tiếp đến biên giới trên của khí quyển (hay đến mặt đất trong trường bop không có khí quyển) thì với khoảng

cách trấi đất - niật trồi hhất:định, chúng c6 giá trị như

nhau ö mọi điểm Song do Khoảng cách mặt trôi - trái đất ' tay đối thee thi gian trong năm nên cường độ bức xạ trực tiếp đến biên giới trên cũng thay đối Ngưôi Í2 quỷ ước gọi giá trí cường độ bức xạ mật trồi đến biên giới trên của Khí quyển Trong trường hợp trái đất cách' mặt trồi một khoáng

ˆ bằng khoảng cách Írung bình giữa.chúng Re la bing 56 mat

2, NH ay Hae SG mặt tí là năng

7

Trang 18

lượng bức xạ mặt trồi qua một don vị điện,tích Đề mặt

vuông: góc vối tỉa bức xạ và cách mặt trời một khỏảng bằng

R, sau một đồn vị thoi gian, Giá trị R¿ băng 1483.10Ê km

Giả t chả Š, theo các quán trắc bằng bóng thám không,

tên lửa và vệ tính trong dối kỳ 196 - 1983 là 1367 Wim?

« 1,98 caljcm2 phút Giá trị này đã được chếp shận ð Hội nghỉ quốc tế ð Đảvôt “Tầm -1986 `

- Sự phản bổ của trực xạ thảo vĩ độ khử không có ki quyền

“Ta xét trực xã "đốn bề mặt ngàng (@ong song với mật đất) với giả thiết là không có khí quyến Khi đó trên mỗi

cm mặt đất ð điểm bất kỳ sẽ có năng lượng bức xg mặt

cà trên Chân kưồi (xem

Độ cao mặt trời

tại: mội 'điểm' phụ

“Thuộc vad vi dO dia

“lý dạy thồi gian

trong năm và trong ngày Trong các

“inn 54 ‘gido fink thiên văn

Trang 19

chọc đã đưa ra cơng ‘thie tinh sin hy dud dang

sin h, = siReSiHä +-eoseeosBcosr Ì : ^ * (5 mg" cơng đĩ § là xích Vĩ mặt trồi thấy đổi (heo thồi gian trong Ý

“mãn, cơn + là gốc gỈN, + = 2/ÍT„, vơi Tạ là chu kỳ quaý

trải đái quạnh trục, cồn ¿ là thời gian thể, ruốc Tà lúc Bian

- gian:nào đĩ Chẳng hạn 1a cĩ thế xét lưng nhiệt từ mặt

-ưði đến một điểm nào đấy sâu mội ngày đêm trong những

` ngày, ‘eng biết và sự phân bố của nĩ theo vĩ độ trọng nhữ4g-ngây này Trong một ngày đêm tại một điểm đã cho lưộng nhiệt tứ mặt trời tơi trong suốt thự gian từ lú? mặt lrồi mọc lối lúc mại trời lậd, Tại hai thồi điểm này 4, =

Trang 20

Vi † tác định theo công thức (8.32) niên Q* chỉ phụ

thuộc vào vĩ độ địa lý œ và: độ xích vi mặt trồi 8 Do đó

nó biểu thị quy luậi phân bố của đồng bức xạ mặt trồi lại

mặt đất theo vi độ địa lý với điều kiện không cô khí quyển

“Từ (528) và (3.30) cho thấy nhập nhiệt (đồng nhiệt lớn nhất tại thdi điểm + = 0 (lốc giữa trưa) và tại điểm

20

Trang 21

<7 singsinB + cospogs6 = cos(@ - 8) 1

{ức lả tại lúc 'giửa trưa ngày mặt lrồi qụa thiên đỉnh (@ = 8), Gon nhập nhiệt sẽ nhỏ nhất tại thôi điểm ,mát trồi mọc

và lặn hạ mo,

Bang Š1 Dõng búc xạ mặt trồi tôi mặt đất trong trường hợp không

có khử quyển (thao M Milankovich vai $„ =:2 caUem phút)

Trang 22

4 “quả: tính ihoo công thúc (5-33) - đối với câc ví độ

c _ia Vắ “cât ngăy đống chi (b = 22339) vê ñe chí (6,

3#} dược, đứa ra irong bằng

“bđy (ổNg họp “Sử: thay “đổi của bức 44 lối ]; cin? bề | mặt,

gang! sau oN" aghy ‘dem KML phong, Bộ kh quyến they 41 9-3: theo câc thang’ tong am Cdn tiín, HÌnh 6, trình băy biển irik adm ota bee mgt trôi tríi ant mdm ngeng

khi khống có khí quyền, mi `

“Tứ câc lùn nab ela ny sả ic do (den :

đại) "cồi.Ýề phố-cực,qường biến, Hình: có một đục: š

dăi không có: búc xê tôi, nhún, thối gần £

ki vio, ở ba’ chi sâp 4,365 Đă 3ổa hơn ö đính An

Am Lyốu be xê mật trời rong tâi quyền”

LY AC bing tate:

¡ Nhu 8ê nối thước đổy, 30 Khí quyến ib nol teu lấp

?thụ 'vặ khuếch tần bức xạ nện câc tin, bức xê mặt Hồi quâ

2 Khi qUYỂN bị ssy.jếu đi:rất nhiềp

“Tủ xếi miớt chậm tiả bức xạ đơn sắc tộg: Giảm ú ta Sóng 4o8g) di -dua' quang diÖng {trong “KRU quyền, Nếu ký: Biểu đạt độ đồng bức xạ ă'F) thì #hí.ối quâ sung ions df

86 bi say yếu “mắt đại iộng:

Trang 23

“vôi hệ s6 hấp thụ Hệ số suy yéa a, phu thuge nhieu yéir

tổ song có thể thấy zõ là nó tỷ lệ với mật độ p:

a nhịp, + troig a6 ky, được gọi là Rệ số suy giảm khối, đó don vị là mee Khí đó từ (5.34) tạ cố:

Tả đưa vào đi ng, ;

VỀ' gọi nó 1 khối lướng quang lọc: hay bề dày quang học

“của lớp, còi đại lướng œ¿ =:È)g gÓÌ lệ mật độ quang học,

¡2 Trong Khỉ,quyển thức mạ hoậo X, phụ thuộc vào ? theo

những quy Miật phức tạp, vì vậy tích phân trong (5.37) tất

' khó gác định, Chỉ trong trường BỌẸ tỉa đi ngang’ (song song

với mặt dấu) và quảng đường đủ hgắn thỉ.my, có thể coi là

không ái.) ˆ -

“Chúng tả căng có thể rhiết lập cạng thức đối với mật

độ đông trực xế đối, ¡#c 8 tướng: tý công thee 6 29 hư

“sao

Trang 24

trong 46 Sy, ¥ Sy là số tì đồng true se đến điện ch viông góc với tia tại mật đất và trên biên giới trên của

ˆ :khí quyến,

ve ‘Xét chim tia tt mgt trai dén điểm O trên mặt đất (hình

S7) Các tia mặt trồi làm với pháp tuyển của mật đất imột gốc z¿ được gọi là khoảng cách thiên đình cũa mặt rồi Như vậy các tia niật tồi phải đi qua quãng đường BƠ trong Khí quyển, độ đài quảng đường này phụ thuộc tẢo ø kéo

a= fit cũng phụ thuộc vào š, về được kh higu 8 8(2,) Thong

Tống hp z„ = 0.17 k (mật ti § thiên dint) gi

2

Với điều kiện-kị và p không )phụ thuột vào độ cáo thì

có thể xác Hình được 6(o) =.kpH trong % pạ và JẾ là v”

thật độ và độ cao của khí quyển đồng nhất,

Trang 25

được gọi là "khối lượng quang học” khí quyển, song phải

chú ý rằng khái niệm này không œ6 mối quan hệ nào với

khái niệm khối lượng thông thường vì mýz/}-là đại Họng

võ thử nguyên Khí biết 6(o) và m(z,) ta d8 dang sian duge 92) theo (540) đổi vối mọi z¿, Khi lấy đ(o) làm đóa ÿi

„ (0) = 4) thì với góc thiền đình bất kỳ-ta có thể tìm được giá trí Š(2)¡ theo đến vị tưởng đối, „ -

Để sắc định m(z,) la phải đưa vào giả thiết phụ, Dể don giản ta bỏ qua độ cong của bề mại đất và độ cong tủa quỹ đạo ta do sự khúc xạ trong khí quyển Khí để

m(2,) 'có thể xác định nh biếu thức:

ai:

G40: Công thức (541) chỉ sử dụng được vôi mức ‹chính xác

cho phép khi đóc 2, nhd (dén 489 còn Với giá trị z„ lồn

Phải tính' đến độ cong của quỹ dạo ta và của khí quyến, MỘC số tác giả tí xác định zr(z,} hằng các công thức khác nhau, Rết quả cho thấy chỉ vôi giá trị z2 quá lớn thì các

BE i m(Z,) tỉnh được theo các công Thức khác nhau mi

chếnh lệch nhau lót ÖÄem bằng ý), :

“Bông 522 GÌ ti khối lộng quảng học khí quyển mize) T =

400 198200 346 1148 18,11 2865 be [a ion 215, 19) 381 10.20 1486 1524

thóoBeoptsl 109 105 200, 736, 1040.1546 1679 A540

Trang 26

“Cấu kết QuẢ nêu tên là đối với điểm ` quan rắc liên

“mực biến, nói ấp suất là 760 “eat ` và nhiệt độ là 2732

“Trong trường họp điểm quah trấo cổ ấp suất?Eiấc Miếu -

#ổi áp suất chẩn ta phải ,ổựa, vào “hệ số” điều ,chiaÖ' bằng,

Stp Mã giữa áp suất tạì điểm quận trắc:và áp: suất chuẩn

ie (pip) và được —

Việc hiệu chỉnh như vậy rất.cần đối với:

46 độ caó trên jnực biến lên: Chẳng hạn 'ð/80 cab 5,5 km,

ấp suất vo kWoảng 360 mimllg, khỉ đế vối im 0, tì lưộng qiang học khí quyến sẽ Tà 0,5

`2 Sự suy sấu cha trực xợ trong kí quyên

“Theo kết quả ð trên ta gốc 5

Khí đó có thé visi tai (5.38) đưới dạng, - :

Dat ee B, va goin’ ia Nế số QonŠ vuốt của Khí

” quyển đổi vối Bae xa 06 babe sảng & (te số: lúng duối

Trang 27

“đẳng tre Xa (Sài phhẩ đếu' mại đấu trong Trồng ‘agp:

Sướng dựng, ae aye’ hed hung ia, 1k, mt

+S nobg’sdé" PS tà Ệ số trong siết được Tấy trung bình, hay,

' hệ Šố trông shối loài, phần ng tội giá trị khối lượng quang foe kối quyển bằng mạ

,+ ĐỀ lính #„'tieo: ti Tiêu quai trắc bức a6 the at

“dong cong thếc (6, Si}: `

:ợt

Trang 28

Bằng suy liên gố thể indy ta: hệ SỐ trong suốt toàn phần

Pry Phy thuộc vào khối lưộng quang học mà da đi quả,

“Thật vậy, do hệ số long suốt đód sắt P\ trong khí quyển đối với bắc xe sông ngắn nhỏ bón nhiều sở tới bức xộ sóng dài Đên ĐẾC xạ sông ngấn bị suy yếu mạnh hón, Kế: quả

là khi tăng za tiành phần tia và “rung tâm quang họ của

nó" cũng thạy đổi và chuyến dịch về' phía: bước sống đài lộn, tốc là khi m tổng thì P„ tăng 7

để tính sổ; KasttôD đã đưa ra côngethữc khác,

trong đổ ¢: he số được giả diết là không phụ thuộc vào

?t Song trong thực tế, ổ có phụ thược vào m nhưng với Bie dG 'không đáng kể Tđặp biệi là vối giá dĩ mỉ nhỏ,

§6 Sự hấp thụ bức xạ trong khí quyến ˆ

Nh trên đã trình bày, sử sgy yu bie xd wong khí quyền

là do,sử hấp thy và khuếch lên của không khí Trong khoáng phổ cực tím ÿà bồng ngoại thì hấp thụ mạnh hơn Đồng vai {rd quan trong trong sự hấp thụ bức xạ irong khí quyển l>

‘oxi, ogon, kAf cachonic, hoje huge va bÚi, Song-sự hấp tụ

của các chất này có sự chọn lọc, có nghĩa là mối chất chỉ

hấp thụ những ta bức xạ có bước sófp nhất định,

k3

Trang 29

Đổi di oxi (03): Oxi'eõ các dãi hấu thụ trọng khoảng

phổ nhìn thấy và trong khỏảng,phố cực tím Treng khoảng

phổ nhìn thấy có các dai, A voi tam ð khoảng bước sống

076 ym và đải 8 có tâm ð 069 pm, song sự hấp thụ của oxi trong hai đải này không lồn nên 'ảnh Hưởng của nó đến

sự suy giảm bức xạ là không đếng ké Oxi hấp thụ các sóng cực tim mạnh hon rất nhiềy (xem hình Š4) vôi các

mhiền Ruaghe - Surman, Gherxbeg Sự hấp thụ này chủ yếu diễn ra ð các lốp trên cao dân đến sự phan ly phan tif oxi

Vả'lạo thành 020i như đã nói trong chướng 1

Đốt với ozøn (O¿): Ozon chủ yếu phẩn bổ ở độ cao từ

10 km `đến ó0 km,⁄2ó mật độ tấp trung lồn ở độ cao 22

km, Ozơn có KHẢ năng hấp thự bức xạ tong một số khoảng phổ; đặc biệt là trong khoảng phổ cực tím (xe hinh-5.3), Vạch hấp thụ quản trọng nhất của ozọn lá vạch Gartlei nim trong khoảng phổ cực tím tit A = 0,200 ym đốn À + 0320

sín, ngoài rạ còn có vạch yếu bón, tiếp nối đến À = 0,360

“tong vạch Gardoi, hấp íhụ cực đại xây rạ ồ bước sóng

=A = 0/255 am vôi hệ số hấp thụ thập phám: œ = 14Š-cmìÌ,

;Qua lớp ozon, bức xạ Jong khoảng phổ có bước sóng À =

0,25 pm bị suy giảm tối một nửa (khi áp suấi Ð = 260

mmflg và nhiệt độ t = 09C), z

"rong quảng phổ nẴn thấy bzon hấp thụ bie xa «6 bước 4óng trọng khoảng 0/430 -.0/750.km, hấp thự lớn nhất xây r8 ð bớc sóng À = 0,600 um với hệ số hếp thụ x = 0,068

m”, Tuy hệ số.hấp thụ nhỏ, song năng lượng tgp trúng trong quãng phố nấy lớn RÊN sự suy yếu bức xạ cũng đáng

29

Trang 30

‘Bio sy hấp thự cia ozon, phé mat-trdi quản trắc được

ð -mgi ade bị: giáa, đoạn nhiều nói trong khdéng buốt sóng ah’ hồn 300 ym Điều này có "ảnh hường lồn tồi sự sống

tiền trái đất, Bồi vì tiá búc xạ cực tím cường độ niạnh cổ

thé phá hủy các ínô trong tế bào sống, nhưng-tia tử ñgoại

cường độ nhỏ lại rất.cần thiết':cho con người

2ѧgoài ra ozon còn cô một số vạoh HẤp thu trong miền

hồng ngóại, song đa số các vạch nầy bị bao phủ bồi các

vao hấp thụ mạnh của hỏi nuốc và hi: cachonie và a trong dải hợp 94 - 9:9 am:

„_ Đối với khí cacborie (CO¿ÿ: Khi sacbonie c6 mộc số đãi

hấp thụ trong khoảng phố hồng ngoại, rong đó đội mạnh nhất là dải hep có tâmb'ö bước sóng #3 pm, Song đât nãy không có 'ý nghĩa lồn vì năng lượng trong quống @bổ này

của bức xạ mặt trồi và bức xạ trái đất đều nhỏ, Dải quan -

trong hon 1a dai rộng (129 - 151 -pm) c6 tAm.ð \= LẠ?

ae, vì:dấi này nằm trong quảng phố bức sự nhiệt cực đại ` của khí quyển Ngoài hai đài chỉnh, còn có mọt số đãi yes

86 than,8 A= 2 2eumi = 205 am

2 pdt "với hội hước (2,0): Hội nước vó ý nghĩa ôn: trehg

hấp thụ bức xạ của Khí quyển Đó là-vì lướcg hơi nước cố trong khí quyển rất lồn Xà nó cố phổ hấp thự phác tạp với xhiều vạch, đải Khác nhau Trong quảng phố nhìn:thấy, hỏi nuốc có khó nhÝềư vạch hấp thy, dong chủng không mạnh ,lắm, đáng bế hóa cả là đài ø (0/730 œ 0/685 qưn) và đâi

¿"mu (0,606 + 0,585 am),

_, Sự: hấp thự bức xạ hồng ngoại của hỏi nước có ý nghĩa

“to lên Bón cả, Cấp đãi hấp thụ ed ban tròng quang phổ này được đứa rà trong bằng Š4, ^

30

Trang 31

“Bang 5 Ce dt hp cba ha mtd

Tam —_— Ve ee ali (uit) 10,72 0" 82-093 TB” 138-188

‘Tam dải (um) | 2085 20S"! "26% 32-40 4,049

Lượng bức xe đỏ Aoi nước hếp thụ trong các đải:này, phu :thage vào lướng hôi ñước.có trong Khí quyển Nhiều tác giả đã đứa rả các:công thức tính lượng bức xạ tiệt tồi

bị hỏi hước bắp thy, MOU trong các cộng !àút thường dùng

là công thức Miuk và Mênler

AS = 0,172 Grin.) ` (5.54)

trong đồ-ÀS: giá trị hấp thụ đông bức xạ mặt tii tính văng -cal/emÔphối, m: khổi tượng quang học khí quyển theo hudng đến mặt tdi, còn w„ lý lượng hơi Nuốc trong cột

không khí giết điện đón %

` - §ự hếp thụ bức xạ mẠi tội của Nôi nude: trong quang

¡phổ sóng đài bón 4 pm cũng đáng được quan tâm Qua

¬ghiên ‘edu cho thấy trong toàn bộ miễn phổ t4 2:40

pm, nảng lượng bức xạ bầu thy: bi hoi nước bấp thụ hoàn:

„toàn trừ khoảng phổ-từ § jum đếm 12 um (khoảng phổ này thường được gọi là của số của độ irong suốt khí quyển hoặc của số: khí quyển) ˆ- „

Đốt vôi bụi: khí quyểm Vind bSp thu bite xạ tủa bụi

khi quyển thưa được nghiên cứu, song có thể thấy rằng thốt lộng bại trọng khí quyển tăng sẽ làm suy giấm dòng

“trực 'xe, Điều này đặc biệt thấy rõ khi quan trắc trực šạ „

“tai các thành phố công nghiệp, giá trị trực xạ đo được

thường 4hô^hộn to với vòấg xung quanh vài phần trăm

-ät

Trang 32

Ảnh hường của bụi còn thấy rõ khi co những vụ cháy rừng

hoặc ð vùng có núi lửa phun

§7 Su khuếch tán bức xạ trong khí quyền

Khuếch (án bức xạ là nhân tổ thử hai làm suy giảm búc

*4 trong khí quyển Khuếch lấn búc xạ chỉ xảy ta trong

trường hộp môi Irường mà tỉa bữc xạ đi qua là bất đồng

nhấi về quang học Đó là môi trửöng có những phần tử

"ngoại lai" với các tính -chất khác vối tính chất của, môi

trường xung quanh, hoặc môi trường có thăng giảng của mật

độ

C6 thể sổ bộ giải thích bản chất của tán xe như:sau: dưới tác động của các dao động vecló điện của sóng điện

tử chiểu xuống phần tử, các điên từ trong phần từ khuếch

tến này sẽ thựo hiện những dao động cường bách về phát ˆ

sóng Như vậy chính phần tử khuếÈh tái đã trò thành nguồn

phát sống điện từ thứ cấp Tập hợp các sóng điện từ này

nói chung là tất phúc tạp, song nếu kích thước phần (ử nhỏ

$o vôi bước sóng tối -thÌ tập hợp này có thể được xác định

dưới dang đao động của một diện cực Khí đó dao động

cường bách rong phần tử khuốch tán sẽ, có-cùng tần số và bước sóng với sóng dối Mếu sóng đầu phâm cực thỉ sóng

khuếch tán thứ hai cũng phần cực và cường độ của nó sẽ

Khác niâu theo các hướng Trọng trường họp kích thước

phần từ tương đương hoặc lồn hóa hước sóng tối, chúng la phải dũng lập luân khác để giải thích

Như vậy, sự khuếch tán bức xạ mặt trồi chính là ngủồn bức xạ tấn tối mặt đất từ mọi diểm trên vòm trôi, Sau đây chúng ta xét ký hón sự khuếch lán bức xạ trong trường hợp

Trang 33

-A Tân sạ phân tử, Định luật Rơi (Rayielsh] ý

Cổ sẽ lý thuyết khuếch "án ánh sáng đã được Rölei dưa

ra để giải thích màu sắc bầu trồi §aw đó lý thuyết này được xác nhận là đồng cả rong khí quyển thực

Lý thuyết khuếch tần phẩm từ Rolei đước xảy dựng với ,các-giả thiết chính sau:

1 Kích thước cúa phần tứ khuếch tấn nhỏ ,so- với bước sống của ánh sáng tối,

3 Các phần tữ khuếch tán có đối, xin, đng cầu về tính chất quang học

3 Các phần tử:khuếch tán và môi trường là không dén

điên và khổng có các điện tích tự đo `

4 Hằng số điển môi ø của phần tĩ gồm bằng hằng số

điên môi của môi trường

8 sol = saav 1 # cos" Po) 655)

HG 56 9) pop Chinli 12 phn bac x9 di.tdi mot don vị thé tích bị tám xạ theo hướng ợ đi quả một đón vị diện

tích vuộng góc với hướng tìa tán xạ và nằm cách phần lữ

khuếch tận một quảng ” Trong cóng thức, (5.53), ø là chiết

„ suất củz không khí khô, X là -số phân tử trong 1: độn vị thể tính (số Lôsmi0,

Trang 34

khuếch tấn về mọi hướng a?) gay bing cách tích phân biểu

` the (5.55) theo mat cầu bán Miah ø, VÌ yếu vổ điện tích

(tong biểu thức (S56), ta đã lấy n gần động băng 1)

Nhớ vậy: œạ mọ, chính là hệ số suy yếu thế ích đo tán #ạ piẩu lữ gay nên Hệ số này lý lý ngÌịch tới lúy thửa bậc tiến của bude song

Xét trong trường họp khí Quyển đồng nhất một cột không khí thắng đứng tiết diga don Vin = 4), Khí đó hệ số tán

xạ tíãh đối vối toàñ bộ cột khí quyền :nàÿ sẽ là:

8 got = mot ET 637) trong đố, ⁄ là độ cao khí quyền đồng diất

` Thay các giá trị các (ham số ta được ø „mạ -= 00086814,

khí tính đến sự phụ thuộc của chất suất ï vào độ đầi sống

Trang 35

Để kiếm nghiệm công thức trên, người ta đã đo độ trong

Tuốt khí quyến P, ô độ cao rên 4000 mạ và so sánh với

giá trị ø, tính theh (558) đấg vối những bước sóng không

bị hấp thụ Kết qúả cho thấy các giá trị này vấp xỉ nhau, chứng tô công thữe (5.38) có độ chính vác cao

Qua AP es iné tim duge giá trị hệ số tấn xạ trung bình

a, và hộ sổ.trong suốt trung bỉnh @„ đối vôi toàn phổ bức

xạ mái trồi ứhg với các gió trị khối HHộng quợg học m

Khác nhau xuất phát từ công thúc:

Khim #'1, ø mầm trong khoảng 0097 0,099 con q aàm trong khoảng 0,906 đến 0607 Khi m thay đổi “cổ thế lính gần đúñg đa theo biểu thức sạu:

Gog, = yin tS 3 (8.60)

Các công thức đưa ra ð trên và síc kết quả tính được chỉ đồng vỗi khi quyển lý tưỡng (sách; khô) thỏa mãn điều kiện Rölef (vì vậy còa được gọi là khí quyến Rỏlel) Song

nở cổ dhể dũng để giải thích shiều hiện tượng hoặc giải

duyết nhiều vấn đề thực tế, Quả nghiên cửu các vấn đề trên -

6 the rat ra một số kết hiện sais `

Ả, Tụ công thức (5:56) cho thấy hệ số khuếếh tân ơi và,

tỷ lệ nghịch vổi: lũy thừa bậc 4 của bước sóngMhư vậy khí

đi qua khí quyến, dòng Irực xạ bị khuếch tán mạnh đối vôi

© edo, tia bie’ xa ‘sg ngắn đặc Biệt Íà tỉa tím và da Xanh:

ˆ 2i Hệ số ø) soi phụ thuộc hướng; sự phụ thuộc nàý được

“gại là cại thị khuốch tán VÀ được biểu điển qua biểu thức {1 ;+'cot2@) Trên hình 5.8 trình bày đường chỉ thị khuếeb tán, đường này được xây đựng sao cho dộ đài veclo có gốc

38:

Trang 36

tại phần t khuếch tán còn ngọn là các điểm trên dường chỉ thị sẽ tý lệ vối đồng tấn rộ theo hướng này Từ đó có thỂ thấy thêo hướng ánh sắng tôi (ọ = Ú) và hướng ngược œl@l (ẹ = 180%), giá trị táa xạ số gấp hai lần giá trị lheo

hưởng vuông góc vổi hưởng ánh sáng tôi (g, = 90° vA @ =

lệ thuận vội AV., *

Tiên đây chúng ta đã trình bày nhữấy nét chỉnh của lý

thủyết RoloÌ về "khuếch tín phần 'từ,'§omš phải cNớ # một

» „ Hình 58 Dưỡng chỉ tị tán sa phân tử

- điều Ja nó chỉ mối đề cập đến khuếch tổn một lần Trong

thực tế xây ra khuếch tán nhiều lần, tức là tia bị tan ‘xq 36

Trang 37

B.Tésn xạ xen khí, Lý thuyết MỸ (Mia) Trong khỉ quyến thực luôn có phần tử rấn và lông e c6 kích thứếc tởng đương hoặc lối hón bước sóng ánh sáng

tối (A = 10” œrn), Quy luật khuếch tán ánh káng của các phần tử này khác hận về bản chất so với khuếch tám phân

tử Các vần đồ về khuếch tán cửa các ibe tử xơn khí được giải quyết bằng lý thuyết Mũ

Theo lý thuyết Mi, khi phần tử 66 kích thước lốn thì ,môi trưởng xụng qianh n6 không thế coi là đồng Hhất và sóng cầu do nó phái xạ phải là hệ sóng: biệt lập, hệ nấy càng phúc tạp Èh bán kính của phần tử càng lồn VỀ mặt Íoán học, tường độ'ánh sóng khuếch tân trong trường hợp

„ này cần được xế như chuối vô hạn mà các số hạng của nó

đặc trưng chó cường độ của sóng kể trên Các sổ hạng của

chuỗi được biểu điển đưới đạng hàm tầu và có các hệ số

vả đại lượng phụ thuộc vặo đối số:

Trang 38

tán theo huéag lap véi tia đầu tiên một gốc @ {goo khaéch

tán) tại điểm cách phần tử một đoạn đ sẽ là Ï = 1, +

+ Ey trong 46 1¡ và Ï„ là cường độ các thành phần phân cực của ánh sáng khuếch tán trọng mật phẳng đhÌA và trong mặt phẳng vuông góc với mật phẳng nhìn

„ TTa xết các giạt nước hình cầư trong suối có khiết suất

ta 1,33 V V Sulếikin đã xây dụng được các biểu đồ khuếch tán ứng vôi giọt nước bán kính khéo nöân (xem hình 5.9), Với p = (2m) =.L, tức là or = 032A (xem hình 598), biểu đồ khuếch tấn không 66 dạng đối xứng như đường chỉ thi Rdlới (Hình 5Ã) mà kéo đầf theo huớng da tối Nang lượng khuếh tấn (heo hướng tia tôi lớn gấp 237 lần năng tượng khuếch tín theo hưởng ngước lại và lớn gấp 3,85 lần

năng lượng khuếch tấn theo hướng vuông góc vỏi hướng tỉa

tối Đồng thồi phần ánh sáng phân cúc (phần gạch chéo của đ® th) cúng giảm đi KHÍ kích thước phần từ tang, mức độ

bất đổi xứng càng tăng (xem hình 39 b với p 2 3 và bình

$9 ciổi p = 9)

Sy sal khác giữa cưồng độ ánh sáng khuếch lâu (heo hướng tía tối vá hưởng hgược lại được sói là "Hiệu ứng MP", Nếu trên đường đi của chim tia đón sắc ong song Sắp” phầm tử hình cầu bán kính 7 thi sy suy yếu của chìm tỉa

đo phần từ khuếch 4d sẽ tý lệ vôi tiết điện hình học của

phan ta: a’ Khi 46 hệ số tín xạ œyụ„ 66 thể viết dưới

Trang 40

Từ hình 5.8 cho thấy:

z Đường cong Ấp) cĩ đặc tính dao động

+ Đường cong kĩ một số điểm cục đại và cục tiểu Cực đại đầu tiền ứng vơi p = 6,1 sá đĩ ÄX(o) giảm tối cực tiến đầu tiên ứng với,e ='11.2 Trong quặng giảm này (cũng như các quảng giảm khác) khuếch tán đối với sĩng địi hĩa

sé mạnh hĩn sơ vối sĩng ngấn hơn, -.Khi p + œ mức đao động Ẩ(p) giảm và với p đủ lồn

Trong trường hop khuếch tán do nhiều phần tử cỏ cùng

kích thước gây nên, thì khi khuếch tần của các phần (ứ độc lập với nhau, bộ số suy yếu (hế tích sẽ là:

trong đồ,N: số phân tử trong một đĩn vị thể tích, Nếu phần tử e6 kích thước -khác, nhau thì

tuy = 5 FPN Kí) 6.65)

` Ngồi đường cong K(p) d6i véi hơi nước người ta cũng

đi dây địng đường co%g đối với những Bạt bụi hình cầu,

Ve mot số nét Ưng cong này Cĩ dạng tưởng tý, ;song đường cơng đối với bụi, khơng thế hiện rộ các cức trí nhự

TYong thực tế; do tron¿ khí quyển luơn cĩ tập họp các phần từ cổ lính chất Sà kích thước khác nhau nên để xéi

`auy yếu bức s@ đo khuếch tổn người ta thường phải kết họp-cả phương pháp lý thuyết lẦn phưởng pháp thực nghiệm, Nhiều tác-giả đồ nghị tỉnh hệ số khuếch tán tương tự cơng

40

Ngày đăng: 21/09/2025, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  55.  Sự  phân  bổ  bức  xạ  mặt  tờ  ti  1  ch  tồ mặt  gang khi  ông có lời  quyền, - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
nh 55. Sự phân bổ bức xạ mặt tờ ti 1 ch tồ mặt gang khi ông có lời quyền, (Trang 20)
Bảng  5,8  Tổng năm  của  trte  xe  tan  x94 vatdng  xp Q  +4  (kealcmà - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
ng 5,8 Tổng năm của trte xe tan x94 vatdng xp Q +4 (kealcmà (Trang 63)
Hình  62  Biến  kinh  ngày  đen càa căn  căn  bicsg  mất  ải  dưới  ng cấC: - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
nh 62 Biến kinh ngày đen càa căn căn bicsg mất ải dưới ng cấC: (Trang 73)
Bảng  6.5  Cán  cân  búc  xạ  năm  của  mặt  đất  (kcal/cm2.  năm)  theo. - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
ng 6.5 Cán cân búc xạ năm của mặt đất (kcal/cm2. năm) theo (Trang 76)
Hình  24, Biết  Trình ngày  của nha  độ  mất  đấi  a - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
nh 24, Biết Trình ngày của nha độ mất đấi a (Trang 90)
Hình  76,  Sự phân  Bổ của  độ  cao  đi  lúa  hạn  theo  vĩ độ. - Cơ sở khí tượng học  tập 2, bức xạ và chế Độ nhiệt của khí quyển và mặt Đất
nh 76, Sự phân Bổ của độ cao đi lúa hạn theo vĩ độ (Trang 107)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm