1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các quy Định của luật thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn so sánh hai phương pháp tính thuế này Đánh giá về Ưu Điểm và nhược Điểm của từng phương pháp

23 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích các quy định của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn. So sánh hai phương pháp tính thuế này. Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.
Tác giả Nguyễn Thạc Ninh, Nguyễn Tùng Dương, Nguyễn Thị Thu Thảo, Bùi Minh Anh, Nguyễn Thị Lý, Nguyễn Thị Thanh Hoài, Lê Anh Tuấn
Người hướng dẫn Giáo Viên Chấm Thứ Nhất: Anh, Giáo Viên Chấm Thứ Hai: Bùi Minh Anh
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật tài chính
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 423,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trị hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâucủa quá trình lưu thông không gây ra nhữn

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

BÀI TẬP NHÓM MÔN: LUẬT TÀI CHÍNH

Đề 15: Phân tích các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn So sánh hai phương pháp tính thuế này? Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm

của từng phương pháp.

Trang 2

Hà Nội, 2022

BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA LÀM BÀI TẬP

NHÓM

Ngày: 14/04/2022 Địa điểm: Trường Đại học Luật Hà Nội

Nhóm số: 1 Lớp: NO4_TL2 Khoa: Luật học Khoá: 44

Tổng số sinh viên của nhóm: 7

7………

 Vắng mặt……… Có lý do:………

Không có lý do………

Nội dung: Phân tích các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng về hai phương pháp

tính thuế giá trị gia tăng và liên hệ thực tiễn So sánh hai phương pháp tính thuế này? Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp.

Tên bài tập: Bài tập nhóm

Môn học: Luật Tài chính

Xác định mức độ tham gia và kết quả tham gia của từng sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm…………1………… với kết quả như sau ……….

ĐÁNH GIÁ CỦA SV

GV (Ký tên)

1 441801 Nguyễn Thạc Ninh X

2 441802 Nguyễn Tùng Dương X

3 441803 Nguyễn Thị Thu Thảo X

4 441804 Bùi Minh Anh X

5 441805 Nguyễn Thị Lý X

6 441806 Nguyễn Thị Thanh Hoài X

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2022

Kết quả điểm bài viết:

- Giáo viên chấm thứ nhất:.………

- Giáo viên chấm thứ hai:.……….

NHÓM TRƯỞNG Anh

Bùi Minh Anh

Trang 3

Kết quả điểm thuyết trình:……….

- Giáo viên cho thuyết trình:……….

Điểm kết luận cuối cùng:………

- Giáo viên đánh giá cuối cùng:…………

Trang 4

Từ viết tắt

GTGT giá trị gia tăng

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 5

I Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 5

1 Khái niệm Thuế giá trị gia tăng 5

2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng 5

II Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo pháp luật Việt Nam hiện nay 7

1 Phương pháp khấu trừ thuế 7

1.1 Công thức tính thuế 7

1 2 Đối tượng áp dụng: 9

1.3 Điều kiện đề được khấu trừ thuế 10

2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 10

2.1 Công thức tính thuế 10

2.2 Đối tượng áp dụng 11

2.3 Tỷ lệ % để tính thuế 11

III Liên hệ thực tiễn 12

1 Đối với phương pháp khấu trừ 12

2 Với phương pháp trực tiếp 12

IV So sánh và đánh giá ưu, nhược điểm của hai phương pháp tính thuế 14

1 So sánh 14

2 Ưu và nhược điểm của hai phương pháp 16

KẾT LUẬN 19

Trang 5

MỞ ĐẦU

Thuế là nguồn thu nhập chủ yếu của Ngân sách Nhànước, là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô, góp phần đảmbảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công bằng

xã hội Hệ thống pháp luật về kinh tế tài chính hoàn chỉnh sẽ

là những công cụ điều chỉnh có hiệu lực các hoạt động kinh tế

xã hội theo hướng trước mắt và lâu dài của đất nước vớinhững quyết định đầy đủ về quyền lợi trách nhiệm nghĩa vụcủa các doanh nghiệp. Luật thuế giá trị gia tăng là một trongnhững đạo luật thuế có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh

tế và tiêu dùng xã hội Việc tìm hiểu về các quy định của luậtthuế giá trị gia tăng sẽ giúp chúng ta phải đạt được các bănkhoăn, thắc mắc về thuế đặc biệt là là là phương pháp tínhthuế Từ đó, hiểu rõ hơn về thuế giá trị gia tăng và và cáchthức áp dụng của thuế này Vì vậy nhóm chúng em xin được

chọn đề số 15: “Phân tích các quy định của Luật Thuế giá trị

gia tăng về hai phương pháp tính thuế giá trị gia tăng và liên

hệ thực tiễn So sánh hai phương pháp tính thuế này? Đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp” đề làm

rõ về thuế GTGT

NỘI DUNG

I Tổng quan về thuế giá trị gia tăng

1 Khái niệm Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế GTGT năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2016:

“Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Đây là loại

thuế tiêu dùng nhằm động viên một bộ phận thu nhập của người chịu thuế đã

sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ

Trang 6

2 Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT có nhiều điểm tương đồng với các loại thuế đánh vào hànghóa, dịch vụ khác (như thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhậpkhẩu) nhưng có thể nhận diện thông qua các đặc điểm sau:

- Thứ nhất, Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng, đến tất cả đối tượng

trong xã hội

Diện chịu thuế rộng thể hiện ở việc mọi chủ thể trong xã hội, dù là tổchức hay cá nhân, người nghèo hay người ó thu nhập cao đều phải chi trả thụnhập của mingh để thụ hưởng kết quả sản xuất kinh doang tạo ra cho nên kinh

tế xã hội Mọi đối tượng trong xã hội đều là chủ thể chịu thuế, phải trả mộtphần thu nhập cho hành vi tiêu dùng

Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế nhiều Khác với thuế Tiêu thụ đặcbiệt, hành hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được nhà làm luật liệt kê sẵn, cònhàng hóa chịu thuế GTGT nhà làm luật không nêu hết được mà chỉ nêu cáchàng hóa không phải chịu thuế GTGT

Việc đánh thuế đối với mọi đối tượng trên phạm vi lãnh thổ thể hiện sựcông bằng của thuế GTGT đồng thời thể hiện thái độ của nhà nước đối vớicác loại tiêu dùng trong xã hội

- Thứ hai, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch

vụ Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn

bộ giá trị hàng hóa dịch vụ làm cho số thuế GTGT áp dụng trong mỗi khâucủa quá trình lưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêudùng Đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với những loại thuếgián thu khác

- Thứ ba, nếu dựa trên giá mua cuối cùng của hàng hóa dịch vụ, số thuế

GTGT phải nộp không thay đổi phụ thuộc vào các giai đoạn lưu thông khác nhau Điều này thể hiện tính ưu việt của Thuế GTGT so với thuế hàng hoá,

dịch vụ thông thường (thuế doanh thu) mà Việt Nam áp dụng trước đây Thuếdoanh thu là loại thuế áp dụng ở Việt Nam trước năm 1990, căn cứ tính của

Trang 7

thuế doanh thu là doanh thu tính thuế và thuế suất, trong đó doanh thu tínhthuế là toàn bộ doanh thu được phát sinh của mỗi khâu sản xuất, lưu thông;nên dẫn đến hàng hóa qua càng nhiều khâu của quá trình lưu thông thì thuếdoanh thu càng cao Nên thuế GTGT ra đời đã khắc phục được những hạn chếcủa thuế doanh thu trước đây.

- Thứ tư, thuế GTGT là thuế gián thu Loại thuế này được nộp bới người sản

xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng người chịu thuế là người tiêu dùng

II Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo pháp luật Việt Nam hiện nay

Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2016)

đã quy định về các phương pháp tính thuế GTGT như sau: “Phương pháp

tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng”.

- Căn cứ tính thuế: dựa trên Giá tính thuế và Thuế suất

1 Phương pháp khấu trừ thuế

1.1 Công thức tính thuế

Căn cứ pháp lý: Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 sửa đổi,

bổ sung 2016 Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định nhưsau:

“a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;

b) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng”

Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu

vào

Trong đó

Trang 8

+ Thuế GTGT đầu ra là số thuế xuất hiện ở khâu bán ra, chủ thể nộp thuế đãxác định và tính trong giá bán cho người nhận hàng hoá dịch vụ Được tínhbằng:

Số thuế giá trị gia tăng đầu ra = Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ bán ra

X thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ

 Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT theo quy định của phápluật

 Thuế suất được quy định rõ cho từng ngành nghề kinh doanh, từngchủng loại hàng hóa dịch vụ

Trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế

và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra phải tính trên giá thanh toán ghitrên hóa đơn, chứng từ

+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế xuất hiện ở khâu mua vào,được tính trong tổng giá mà chủ thể nộp thuế đã trả để nhận được hàng hoádịch vụ

Số thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT muahàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định); chứng từ nộp thuế GTGThàng nhập khẩu; chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài; thuếGTGT từ các chứng từ đặc thù

Nguyên tắc và điều kiện để thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

 Nguyên tắc chung xác định VAT đầu vào

+ hàng hóa mua vào phải chịu thuế: nếu hàng hóa mua vào là hàng hóakhông chịu thuế thì sẽ không trừ

+ Hàng hóa, dịch vụ phải được sử dụng cho mục đích kinh doanh,không phải cho mục đích cá nhân Ví dụ: doanh nghiệp mua bàn ghếnhưng sử dụng cho gia đình thì cũng không được khấu trừ VAT đầuvào

Trang 9

+ hàng hóa dịch vụ mua vào được sử dụng để hình thành nên hình thứccung ứng chịu thuế

+ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất,

kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và trường hợp không kê khai tính thuế được khấu trừ toàn bộ (nguyên tắc khấu trừ toàn bộ)

+ Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừkhi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất haycòn đề dùng trong kho (phát sinh trong kỳ nào thì khấu trừ trong kỳ đó)

 Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

+ Có hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào hợp pháp và lậpđúng quy định, hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hóa ở khâu nhậpkhẩu, chúng từ nộp thuế GTGT đối với trường hợp mua dịch vụ

+ Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa dịch

vụ mua vào từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuểGTGT)

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hợp đồng ký kết với bên nước

ngoài về việc bán, gia công hàng hoá cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

 Áp dụng

+ Chí khấu trừ Vat đầu vào của hàng hóa, tài sản cố định, dịch vụ mua vào dùng đề sản xuất kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (khấu trừ theo mục đích sử dụng)

+ VAT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đầu vào đó đã xuất dung hay còn trong kho (khấu trừ toàn bộ) Trong trường hợp chưakịp kê khai trong tháng thì đcượ kê khai khấu từ vào tháng tiếp theo và tối đa là 3 tháng

Trang 10

+ Chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào của những hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT

có hóa đơn GTGT hợp pháp

1 2 Đối tượng áp dụng:

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán,hoá đơn, chứng từ bao gồm:

+ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch

vụ từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh1

+ Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế,trừ hộ, cá nhân kinh doanh2

+ Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạtđộng tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí, nộp thuế theophương pháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

Như vậy, phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với các đơn vị thựchiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn GTGT và không thuộc đối tượng áp dụngtính thuế theo phương pháp trực tiếp

1.3 Điều kiện đề được khấu trừ thuế

Không phải hàng hóa, dịch vụ nào được khấu trừ thuế GTGT Điềukiện khấu trừ thuế GTGT được quy định tại điều 12 Luật Thuế GTGT năm

2008 (sửa đổi bổ sung năm 2016) theo đó gồm các điều kiện sau:

- Thứ nhất, đối với tài sản cố định để sản xuất, hàng hóa dịch vụ thuộc diệnchịu thuế GTGT, phần thuế tương ứng giá trị tài sản được xác đinh là thuếđầu vào đề tính số thuế phải nộp

- Thứ hai, không phải phần thuế GTGT của hàng hóa dich vụ ở khâu mua vàođều được tính là thuế đầu vào Số thuế đầu vào được xác định tương ứng phầnhàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

1 Điểm a khoản 2 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung thuế giá trị gia tăng năm 2013

2 Điểm b khoản 2 điều 1 Luật sửa đổi, bố sung thuế giá trị gia tăng năm 2013

Trang 11

- Thứ ba, số thuế đầu vào phát sinh trong tháng nào, kê khai trong tháng đó.Quy đinh này hỗ trợ có quan quản lý, và là một điều kiện đề hoàn thuếGTGT.

2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

2.1 Công thức tính thuế

- Đối với cơ sở kinh doanh vàng bạc, đá quý

Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 sửa đổi, bổ sung 2016, phươngpháp tính trực tiếp là phương pháp tính thuế mà theo đó:

Trang 12

“Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị

gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.” 3

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của vàng bạc, đá quý X Thuế suất

Trong đó

- Giá trị gia tăng thêm của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanhtoán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ giá thanh toán của vàng, bạc, đá quýmua vào tương ứng

- Thuế suất thuế GTGT được áo dụng phù hợp với hoạt động mua bán, chế tácvàng bạc, đá quý

- Đối với cơ sở kinh doanh khác

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu X tỷ lệ %

Là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đốivới hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thuthêmmà cơ sở kinh doanh được hưởng Nếu DN có doanh thu bán hàng hóa,cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hànghóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối vớidoanh thu này

2.2 Đối tượng áp dụng

- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh

thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương phápkhấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt

Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế

độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hànghóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác

3 Khoản 1 điều 11 Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008

Trang 13

dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộpthay;

- Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp

khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;4

2.3 Tỷ lệ % để tính thuế

Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điểm b khoản 2điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung luật thuế GTGT như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầunguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

Thuế suất được áp dụng cho cả hàng hoá dịch vụ mua vào và hàng hoádịch vụ bán ra Đối với hàng hoá, dịch vụ ở khâu mua vào, nếu không chứngminh được đã bán ra, đã cung ứng, không được xác định là phần giá trị đượcphép trừ đi khi tính phần “giá trị gia tăng”

III Liên hệ thực tiễn

1 Đối với phương pháp khấu trừ

- Đối với những doanh nghiệp có số thuế GTGT mua vào gần

tương ứng với số thuế GTGT bán ra, có nghĩa là chênh lệchgiữa thuế GTGT bán ra và thuế GTGT mua vào không đáng kể,nên số thuế GTGT phải nộp ít, hoặc không phải nộp thuếGTGT Những doanh nghiệp loại này thì nên chọn phươngpháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. 

Ví dụ: Trong kỳ tính thuế quý 4.2021, công ty Kế toán Anpha

có tổng số thuế GTGT đầu ra ghi trên hóa đơn bán ra là:10.000.000đ và tổng số thuế GTGT đầu vào ghi trên hóa đơnGTGT mua hàng hóa, dịch vụ là: 6.000.000đ. 

4 Điểm a khoản 2 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung luật thuế giá trị gia tăng năm 2013

Ngày đăng: 20/09/2025, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w