BỘ MÔN TÂM LÝ- GIÁO DỤCBÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI: TRẢI NGHIỆM CHẤN THƯƠNG THỜI THƠ ẤU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Giảng viên hướng dẫn: Ths... TRƯỜN
Trang 1BỘ MÔN TÂM LÝ- GIÁO DỤC
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: TRẢI NGHIỆM CHẤN THƯƠNG THỜI THƠ
ẤU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Phương
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm số 2- PSF1050-4
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN TÂM LÝ- GIÁO DỤC
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI: TRẢI NGHIỆM CHẤN THƯƠNG THỜI THƠ
ẤU CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Phương
Nhóm sinh viên thực hiện: Đặng Thùy Linh-22040902
Phạm Thị Ngọc Anh-23041358Nguyễn Phương Nhi-23040569Phạm Thủy Linh-22040618Bùi Minh Châu-23040273
Lê Văn Hoàn- 23040387
Đỗ Văn Hoàng-23041418Trần Tuấn Minh-23041490
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
Trang 3Trước hết, chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Phương,giáo viên môn Tâm lý học Đại cương – người đã luôn dành nhiều thời gian, công sứchướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và hoàn thành đề tàinghiên cứu khoa học Đồng thời, chúng em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bạnsinh viên trường Đại học Ngoại ngữ đã tham gia và sẵn sàng chia sẻ những trải nghiệm
cá nhân để góp phần hoàn thiện bài nghiên cứu này
Mặc dù đã có nhiều, nhưng trong đề tài nghiên cứu khoa học này không tránhkhỏi những thiếu sót Chúng em kính mong Quý thầy cô, các chuyên gia, những ngườiquan tâm đến đề tài, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để
đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
PHẦN TÓM TẮT 4
NỘI DUNG 5
Chương 1: Cơ sở lý luận 5
1.1 Đặt vấn đề 5
1.2 Cơ sở thực tiễn của dự án 5
Chương 2: Mục đích, đối tượng, phương pháp nghiên cứu 5
2.1 Mục đích của dự án 5
2.2 Đối tượng của dự án 6
2.3 Phương pháp nghiên cứu 6
Chương 3: Nội dung của dự án 6
3.1 Định nghĩa và biểu hiện 6
3.2 Hậu quả của ACEs 7
3.3 Phòng Ngừa Trải Nghiệm Bất Lợi Thời Thơ Ấu 8
Chương 4: Kết quả dự án 10
Bảng 1 - Đặc điểm đối tượng khảo sát 10
Bảng 2 - Cách tính điểm và Phân loại mức độ 11
trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu 11
Bảng 3 - Trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu qua các khía cạnh 11
Bảng 4 - Biểu hiện lạm dụng về thể chất 12
Bảng 5 - Biểu hiện lạm dụng về cảm xúc 13
Bảng 6 - Biểu hiện lạm dụng về tính dục 15
Bảng 7 - Biểu hiện bỏ mặc cảm xúc 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
Trang 5PHẦN TÓM TẮT
Theo các thống kê gần đây, số lượng sinh viên gặp vấn đề về tâm lý ngày càngtăng, và nhiều trường hợp có nguyên nhân bắt nguồn từ những khó khăn và tổn thươngtrong quá khứ Tại trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN),nơi sinh viên phải đối mặt với áp lực học tập lớn và yêu cầu cao về ngoại ngữ và thànhtích học tập, chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể về tác động của các chấn thương này.Bài nghiên cứu khoa học này nhằm đánh giá tác động của những trải nghiệm chấnthương thời thơ ấu đối với sức khỏe tâm lý, cảm xúc và kết quả học tập của sinh viên;đồng thời nâng cao nhận thức của sinh viên và cộng đồng về tác động tiềm ẩn của chấnthương thời thơ ấu, khuyến khích sự hỗ trợ và can thiệp kịp thời Bài nghiên cứu sửdụng thang đo Chấn thương thời thơ ấu - dạng ngắn (CTQ-SF: Childhood Trauma
Questionnaire, short form) (1998), được khảo sát trên 352 sinh viên trường Đại học
Ngoại ngữ - ĐHQGHN Kết quả ghi nhận tình trạng trải nghiệm chấn thương thời thơ
ấu ở các khía cạnh: lạm dụng về thể chất, lạm dụng về cảm xúc, lạm dụng tình dục và
bỏ mặc cảm xúc.Trong đó, sinh viên thường cảm thấy bản thân bị “bỏ mặc” và “lạm
dụng” về cảm xúc với tỷ lệ lần lượt là 45,71% và 43,71% (bao gồm 03 mức độ nhẹ,
vừa và nặng) Việc nghiên cứu và hiểu rõ hơn về các chấn thương thời thơ ấu sẽ đónggóp vào công cuộc chăm sóc sức khỏe tâm lý cho sinh viên, đồng thời thúc đẩy việcphát triển các chính sách và chương trình hỗ trợ hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động lâudài của ACEs đối với sức khỏe và cuộc sống của họ
Trang 6Tuy nhiên, những trải nghiệm tiêu cực từ thời thơ ấu như bạo hành, bỏ rơi haycăng thẳng trong gia đình có thể để lại dấu ấn sâu sắc và ảnh hưởng lâu dài đến sứckhỏe tâm lý, gây nên những cảm xúc tiêu cực và khó khăn trong cuộc sống hiện tại.Theo nhiều nghiên cứu, các trải nghiệm tiêu cực từ thời thơ ấu như bạo lực, bỏ rơi,hoặc môi trường gia đình không lành mạnh có thể để lại hậu quả lâu dài, ảnh hưởngđến sức khỏe tâm thần, khả năng học tập và các mối quan hệ xã hội của cá nhân khitrưởng thành Sinh viên đại học, với độ tuổi và môi trường học tập có nhiều áp lực, cónguy cơ dễ gặp phải các triệu chứng liên quan đến các chấn thương thời thơ ấu hơn sovới nhiều nhóm khác Khi những cảm xúc này bị kìm nén hoặc không được giải tỏađúng cách, chúng có thể tích tụ và trở thành một nguồn áp lực vô hình.
Vì vậy, nghiên cứu về trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu của sinh viên tại trườngnày là cần thiết để hiểu rõ hơn về tỉ lệ, mức độ, và những ảnh hưởng tiềm ẩn của chúng, từ
đó có thể đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ tâm lý cho sinh viên
1.2 Cơ sở thực tiễn của dự án
Theo các thống kê gần đây, số lượng sinh viên gặp vấn đề về tâm lý ngày càngtăng, và nhiều trường hợp có nguyên nhân bắt nguồn từ những khó khăn và tổn thươngtrong quá khứ Chẳng hạn, qua số liệu của Trung tâm Tư vấn Tâm lý của trường Đạihọc Khoa học Xã hội và Nhân văn và trường Quốc tế Đại học Quốc gia Hà Nội, cókhoảng 30-40% sinh viên mỗi năm đến trung tâm để tìm kiếm hỗ trợ về các vấn đềnhư lo âu, căng thẳng, và trầm cảm Đặc biệt, sinh viên có hoàn cảnh gia đình phức tạphoặc từng trải qua chấn thương thời thơ ấu chiếm tỷ lệ khá cao
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về sức khỏe tâm lý trong giới trẻ, nhưng tại ViệtNam, số lượng các nghiên cứu chuyên sâu về tác động của chấn thương thời thơ ấu đếnsinh viên đại học vẫn còn hạn chế Điều này gây khó khăn trong việc hiểu rõ mức độ vàphạm vi ảnh hưởng của chấn thương thời thơ ấu đối với cuộc sống và học tập của sinhviên Các trường đại học, đặc biệt là Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, nơisinh viên phải đối mặt với áp lực học tập lớn và yêu cầu cao về ngoại ngữ và thành tíchhọc tập, chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể về tác động của các chấn thương này
2 Mục tiêu, đối tượng, phương pháp nghiên cứu
2.1 Mục tiêu của dự án
2.1.1 Tìm hiểu khái niệm, thực trạng và biểu hiện của các chấn thương thời thơ
ấu ở sinh viên
2.1.2 Đánh giá tác động của những trải nghiệm chấn thương này đối với sức khỏe tâm lý, cảm xúc và kết quả học tập của sinh viên
Trang 72.1.3 Đưa ra các biện pháp và khuyến nghị hỗ trợ tâm lý nhằm giúp sinh viêngiảm thiểu tác động của chấn thương thời thơ ấu.
2.1.4 Nâng cao nhận thức của sinh viên và cộng đồng về tác động tiềm ẩn củachấn thương thời thơ ấu, khuyến khích sự hỗ trợ và can thiệp kịp thời
2.2 Đối tượng của dự án
2.2.1 Sinh viên hiện đang theo học tại Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc Gia
Hà Nội, những người đã và đang trải qua chấn thương thời thơ ấu với các mức độ khácnhau
2.2.2 Những sinh viên có dấu hiệu khó khăn về tâm lý có khả năng liên quanđến các trải nghiệm trong quá khứ nhưng chưa nhận thức rõ về nguyên nhân
2.2.3 Đối tượng chủ yếu: sinh viên ULIS thuộc các ngành học và độ tuổi khácnhau
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu bằng phương pháp phân tích dữ liệu thu được thông qua Google
form Nghiên cứu sử dụng thang đo Chấn thương thời thơ ấu - dạng ngắn (CTQ-SF).
Bảng khảo sát gồm 27 câu hỏi dùng để đánh giá 5 loại chấn thương chính: Lạm dụngthể chất, lạm dụng tình dục, lạm dụng cảm xúc, bỏ bê thể chất và bỏ bê cảm xúc Mỗicâu hỏi được đánh giá theo 5 mức độ (“ không” đến “rất thường xuyên”) Điểm số củamỗi loại chấn thương sẽ được tính riêng biệt
3 Nội dung của dự án
3.1 Định nghĩa và biểu hiện
Chấn thương thời thơ ấu (adverse childhood experiences - ACEs) là những sự
kiện có khả năng gây tổn thương xảy ra ở tuổi vị thành niên (0-17 tuổi) Nếu khôngđược chữa lành, những chấn thương này có thể gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống củatrẻ khi trưởng thành
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC, 2024),chấn thương thời thơ ấu được chia làm 3 nhóm chính:
3.1.1.3 Lạm dụng tình dục: Các hành vi quấy rối, xâm hại tình dục đối với trẻ
3.1.2 Bỏ rơi
3.1.2.1 Bỏ rơi về thể chất: Không thực hiện đầy đủ việc nuôi nấng, chăm sóc
và giám sát trẻ, dẫn đến môi trường sống thiếu vệ sinh, suy dinh dưỡng và nhiều bệnh
lý khác
Trang 83.1.2.2 Bỏ rơi về cảm xúc: Kiểm soát cảm xúc của trẻ thay vì ghi nhận và giúpchúng quản lý nó Đứa trẻ chỉ được cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc, không được cónhững cảm xúc tiêu cực như buồn bã, đau đớn hoặc nhớ nhung.
3.1.3 Rối loạn chức năng gia đình
3.1.3.1 Người thân mắc bệnh tâm thần, lạm dụng chất kích thích hoặc đi tù.3.1.3.2 Mẹ bị bạo hành bởi cha ruột hoặc cha dượng
3.1.3.3 Cha mẹ ly thân hoặc ly hôn
mà còn tạo ra nỗi sợ hãi, lo lắng mỗi khi trẻ phải học bài
b Ngược đãi cảm xúc Ví dụ: Một đứa trẻ 8 tuổi thường xuyên bị mẹ chửimắng và so sánh với anh chị em khác, khiến trẻ cảm thấy mình không đủ giỏi Trẻ có thểtrở nên nhút nhát, tự ti và không dám tham gia vào các hoạt động xã hội
c Lạm dụng tình dục Ví dụ: Một thiếu niên 15 tuổi bị một người quen xâmhại tình dục Trải nghiệm này có thể dẫn đến những vấn đề tâm lý nghiêm trọng, như lo âu,trầm cảm, và khó khăn trong việc xây dựng mối quan hệ
với người khác
3.1.4.2 Bỏ rơi
a Bỏ rơi về thể chất Ví dụ: Một đứa trẻ 6 tuổi sống trong một môi trườngbẩn thỉu, không được cung cấp thức ăn đầy đủ và thường xuyên ốm đau Trẻ không nhậnđược sự chăm sóc sức khỏe cần thiết, dẫn đến sự phát triển thể chất kém
b Bỏ rơi về cảm xúc Ví dụ: Một thanh thiếu niên 14 tuổi cảm thấy khôngđược ghi nhận khi gặp khó khăn về cảm xúc Khi trẻ buồn bã hoặc lo lắng, cha mẹ khôngchịu lắng nghe mà chỉ yêu cầu trẻ phải vui vẻ Điều này
khiến trẻ cảm thấy đơn độc và không có giá trị
3.1.4.3 Rối loạn chức năng gia đình
a Người thân mắc bệnh tâm thần hoặc lạm dụng chất kích thích Ví dụ:Một đứa trẻ 12 tuổi sống với cha mẹ có vấn đề lạm dụng rượu Họ thường xuyên cãi vã
và không có khả năng chăm sóc trẻ Điều này dẫn đến cảm giác không an toàn và sự lo
âu mãn tính cho trẻ
b Mẹ bị bạo hành Ví dụ: Một bé gái 9 tuổi chứng kiến mẹ bị cha bạohành Hình ảnh đó không chỉ làm trẻ sợ hãi mà còn có thể ảnh hưởng đến cách trẻ nhìnnhận về các mối quan hệ trong tương lai
c Cha mẹ ly thân hoặc ly hôn Ví dụ: Một đứa trẻ 7 tuổi phải sống giữa cha và
mẹ sau khi họ ly hôn Trẻ cảm thấy chia rẽ và thường xuyên lo lắng về
Trang 9việc ai sẽ chăm sóc mình Nỗi lo này có thể dẫn đến vấn đề về tập trung tại trường học.
3.2 Hậu quả của ACEs
Trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu có thể dẫn đến nhiều hậu quả nghiêmtrọng, ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý, thể chất và khả năng tương tác xã hội của cánhân khi trưởng thành Dưới đây là một số hậu quả chính:
3.2.4 Khả Năng Tương Tác Xã Hội
3.2.4.1 Khó khăn trong quan hệ: Những người trải qua ACEs có thể gặp khókhăn trong việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ lành mạnh, dễ bị tổn thương trongcác mối quan hệ cá nhân
3.2.4.2 Cảm giác cô đơn: Họ có thể cảm thấy cô lập và không được chấp nhận,dẫn đến cảm giác đơn độc ngay cả khi có người xung quanh
Hậu quả của trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu rất đa dạng và có thể ảnh hưởngsâu sắc đến chất lượng cuộc sống của cá nhân Việc nhận thức và can thiệp kịp thời là
Trang 10rất quan trọng để giảm thiểu những tác động tiêu cực này và hỗ trợ những người bị ảnhhưởng trong quá trình hồi phục.
3.3 Phòng Ngừa Trải Nghiệm Bất Lợi Thời Thơ Ấu
Có thể phòng ngừa ACEs khi chúng ta hiểu và giải quyết hoặc bảo vệ đối tượngkhỏi những yếu tố gây nguy hiểm trong thời thơ ấu
Xây dựng và duy trì các mối quan hệ, môi trường an toàn một cách ổn định đốivới tất cả trẻ em và gia đình sẽ có thể ngăn ngừa ACEs và giúp trẻ phát huy hết tiềmnăng của mình
Tăng cường hỗ trợ kinh tế cho các gia Tăng cường thiết lập các kế hoạch tài
Xây dựng các chính sách việc làm nhằmgiảm tỷ lệ thất nghiệp
Thúc đẩy các chuẩn mực xã hội giúp Xây dựng các chiến dịch giáo dục cộngchống lại bạo lực và sự ngược đãi đồng
Luật nhằm giảm bớt các hình phạt về thểxác
Phương pháp tiếp cận từ những ngườingoài cuộc
Chú ý rằng trẻ em nam, và nam giớitrưởng thành cũng là các đối tượng đượcbảo vệ
Đảm bảo sự khởi đầu vững chắc cho trẻ Chăm sóc trẻ em toàn diện về thể chất và
tinh thầnCho con đi lớp mầm non với sự ủng hộcủa bố mẹ
Dạy con cách thiết lập mối quan hệ lànhmạnh
Kết nối với người lớn và các hoạt động Chương trình cố vấn về nghề nghiệp
Các hoạt động ngoại khóa
Trang 11Can thiệp sớm Tăng cường chăm sóc ban đầu
Tìm kiếm các tổ chức hỗ trợ, bảo vệ, Điều trị tâm lý để giảm bớt tác động củaACE
Bảng 1 - Đặc điểm đối tượng khảo sát
Trang 12Bảng 3 - Trải nghiệm chấn thương thời thơ ấu qua các khía cạnh
Trang 14Trong số các khía cạnh, lạm dụng tình dục có tỷ lệ biểu hiện nhẹ cao nhất(31,71%), nhưng mức độ nặng lại thấp nhất (4,57%), cho thấy loại chấn thương nàythường xảy ra ở mức độ nhẹ Ngược lại, bỏ mặc cảm xúc có tỷ lệ biểu hiện nặng caonhất (13,71%), phản ánh mức độ nghiêm trọng mà loại chấn thương này gây ra Lạmdụng thể chất và cảm xúc có sự phân bổ đồng đều hơn, với mức nhẹ lần lượt chiếm24,86% và 32%, trong khi mức nặng dao động từ 8,29% đến 6%.
Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi tính chất của từng khía cạnh Lạmdụng tình dục thường bị che giấu hoặc không dẫn đến hậu quả ngay lập tức, trong khi
bỏ mặc cảm xúc có thể kéo dài và gây tổn thương sâu sắc hơn, đặc biệt nếu khôngđược can thiệp kịp thời Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chú trọng đếnkhía cạnh cảm xúc trong quá trình hỗ trợ và bảo vệ trẻ
Trang 16Những người trongLạm dụng gia đình đánh tôi
về thể mạnh đến nỗi bầm
(25,43) (24,86) (26,29) (16,86) (7,14)chất tím hoặc để lại vết
độ nhẹ đến vừa, với tỷ lệ bị ảnh hưởng ở mức độ "Thỉnh thoảng" và "Hiếm khi" khácao Tuy nhiên, số liệu về mức độ nặng cũng không phải là ít, ví dụ, 7.14% ngườitham gia cho biết họ bị đánh mạnh "Rất thường xuyên," một con số đáng lo ngại
Tuy nhiên, mức độ lạm dụng thể chất nghiêm trọng hơn lại có xu hướng ít phổbiến hơn 7,43% người tham gia cho biết họ bị phạt bằng vật dụng cứng như thắt lưng,tấm ván "Rất thường xuyên", và 7,43% bị đánh đến mức gây sự chú ý của người khác,như giáo viên hoặc bác sĩ Các con số này cho thấy một bộ phận nhỏ nhưng vẫn đángchú ý của nhóm khảo sát đã phải đối mặt với các tình huống bạo lực liên tục, dẫn đếnhậu quả nghiêm trọng Mặc dù phần lớn người tham gia không bị lạm dụng thể chấtquá mức, nhưng vẫn có một nhóm nhỏ đối mặt với sự bạo lực nghiêm trọng, cần đượcchú ý và hỗ trợ kịp thời
Trang 17Bảng 5 - Biểu hiện lạm dụng về cảm xúc
Mức độ (SL/ %) Khía Các biểu hiện lạm
cạnh dụng về cảm xúc
bao giờ Hiếm Thỉnh xuyên thường
Lạm dụng Tôi bị gọi bằng những
về cảm từ xúc phạm
(18,18) (23,86) (36,64) (17,04) (4,26)xúc
Lạm dụng Tôi có tuổi thơ không
về cảm hoàn hảo
(13,35) (24,43) (33,52) (19,60) (9,09)xúc
về cảm rằng bố mẹ không (17,89) (28,4) (32,67) (13,63) (7,38)xúc muốn sinh tôi ra
Trang 18ra "rất thường xuyên" Cảm giác bị tổn thương và xúc phạm từ những lời nói
Trang 19của gia đình khá phổ biến, với hơn 28,97% người tham gia thừa nhận rằng họ “thỉnhthoảng” cảm thấy như vậy Khoảng 9,09% cho rằng hiện tượng này xảy ra rất thườngxuyên Ở mức độ “thường xuyên” 17,61% người tham gia khảo sát cho rằng họ cảm thấy
có người trong gia đình ghét mình, trong khi 6,81% người cho biết điều này xảy ra
“ rất thường xuyên” Cảm giác có một tuổi thơ không hoàn hảo cũng khá phổ biến, vớihơn 33,52% người tham gia cho rằng tuổi thơ của họ có vấn đề ở mức độ “thỉnhthoảng” Khoảng 9,09% cảm thấy điều này xảy ra “rất thường xuyên”
Kết quả khảo sát cho thấy rằng các biểu hiện lạm dụng cảm xúc trong gia đìnhtrong thời thơ ấu, mặc dù không phải lúc nào cũng diễn ra thường xuyên, nhưng có tầnsuất xuất hiện khá cao, để lại tác động tiêu cực đến cảm xúc của sinh viên sau này
Lạm Có người đe dọa sẽ làm
dụng về
không làm điều có tính (25,85) (24,14) (26,98) (15,62) (7,38)tình dục
Kết quả nghiên cứu về các biểu hiện lạm dụng tình dục trong cộng đồng sinh viênchỉ ra một thực trạng nghiêm trọng Cụ thể, 98,34% sinh viên đã trải qua các hành vi lạm