BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa thông qua quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán Trong quá trình này, doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho khách hàng và nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán từ khách hàng, nhằm tạo doanh thu và xây dựng mối quan hệ khách hàng lâu dài.
➢ Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được hiểu là tổng số tiền các doanh nghiệp thu được từ hoạt động buôn bán các loại sản phẩm, hàng hóa và từ việc cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định Đây là chỉ tiêu kinh doanh cơ bản, phản ánh quy mô doanh thu và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
➢ Khái niệm xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh được xác định bằng cách so sánh chi phí bỏ ra với thu nhập đạt được trong toàn bộ quá trình hoạt động Khi thu nhập lớn hơn chi phí, kết quả kinh doanh sẽ là lãi, ngược lại sẽ là lỗ Thông thường việc xác định kết quả kinh doanh được thực hiện vào cuối kỳ hạch toán, có thể là tháng, quý hoặc năm, phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa củ a k ế toán bán hàng và xác đị nh k ế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng đóng vai trò đặc biệt: vừa là điều kiện tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, phản ánh sự gặp gỡ giữa cung và cầu về hàng hoá và từ đó định hướng sản xuất, tiêu dùng, khả năng thanh toán và sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân Đối với người tiêu dùng, bán hàng khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất phát triển và tạo sự thích ứng giữa cung và cầu; là cầu nối đưa sản phẩm từ doanh nghiệp đến tay khách hàng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và mua sản phẩm dễ dàng và nhanh chóng Đối với nền kinh tế, bán hàng góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hóa và tiền tệ lưu thông, giữa nhu cầu và khả năng thanh toán, giúp cân đối ở từng ngành, từng vùng và toàn quốc Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ lưu thông hàng hoá và lưu thông tiền tệ, chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, từ đó ổn định và nâng cao đời sống người lao động và cả xã hội Đối với doanh nghiệp, bán hàng là quá trình chuyển hóa hình thức giá trị của vốn đầu tư từ hàng hóa sang tiền tệ; là yếu tố quyết định tồn tại và phát triển hay phá sản, và tăng nhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với tăng vòng quay vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp tăng lợi nhuận.
1.1.3 Nhi ệ m v ụ và đặc điể m c ủ a k ế toán bán hàng và xác đị nh k ế t qu ả ho ạ t độ ng kinh doanh Để đáp ứng được các yêu cầu về quản lý hàng hóa, bán hàng xác định kết quả kinh doanh, kế toán cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và trị giá vốn của hàng hóa là nền tảng để quản lý tài chính hiệu quả Việc ghi nhận đúng các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu và trị giá vốn hàng hóa giúp đảm bảo tính minh bạch của báo cáo và dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động Đồng thời, cần theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu để thu hồi công nợ đúng hạn, từ đó cải thiện dòng tiền và hiệu quả quản trị nợ phải trả.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực hiện nhiệm vụ của doanh nghiệp với nhà nước
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập BCTC và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định và phân phối kết quả
1.1.4 Các phương thứ c bán hàng
➢ Các phương thức bán hàng:
Trong các doanh nghiệp thương mại, lưu thông hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao được thực hiện thông qua bán lẻ, giúp hàng hóa vận động đến tận tay người tiêu dùng Việc lựa chọn và linh hoạt áp dụng các phương thức bán hàng đã đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch bán hàng của doanh nghiệp.
Phương thức bán buôn (hay bán sỉ) là việc bán sản phẩm của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác, các cửa hàng và đại lý với số lượng lớn để các đơn vị tiếp tục bán cho các tổ chức khác hoặc phục vụ cho các mục đích khác nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế thị trường, và được thực hiện bởi hai hình thức chính.
+ Bán buôn qua kho: Theo hình thức này, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ do dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo hai cách : Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán
Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho là hình thức bán hàng mà bên bán là nhà cung cấp bán trực tiếp cho khách hàng mà hàng hóa không đi qua kho của bên bán Hình thức này được triển khai thông qua các phương thức như giao hàng tay ba (giao hàng giữa nhà cung cấp, người nhận và đơn vị vận chuyển), vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế và tập thể mua nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội bộ Phương thức này được phân thành ba loại chính: bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ không thu tiền tập trung và bán lẻ tự động.
➢ Các phương thức thanh toán:
Trong doanh nghiệp thương mại, công tác bán hàng có thể tiến hành theo nhiều phương thức và hình thức khác nhau, nhưng bán hàng nhất thiết phải gắn với việc thanh toán với người mua Việc thanh toán với người mua được tiến hành theo các phương thức chủ yếu sau.
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Việc giao hàng và thanh toán tiền hàng được thực hiện ở cùng một thời điểm và giao hàng ngay tại doanh nghiệp
Do vậy, việc bán hàng được hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền
- Thanh toán qua ngân hàng: Có hai hình thức
Thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng được xem là hợp lệ khi người mua đã chấp nhận thanh toán, do đó giao dịch bán hàng được coi là đã hoàn tất Doanh nghiệp chỉ cần theo dõi tình trạng thanh toán với người mua và xác nhận khi tiền đã về tài khoản, đồng thời tiến hành giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ tương ứng Quy trình thanh toán này tối ưu hoá chu trình bán hàng qua ngân hàng và tăng tính minh bạch trong trạng thái thanh toán giữa người mua và doanh nghiệp.
Nội dung công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh
1.2.1 K ế toán giá v ố n hàng bán a Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế của hàng hóa, sản phẩm đã xuất kho và được xác định là chi phí tiêu dùng để đánh giá hoạt động kinh doanh trong kỳ; để xác định giá trị vốn hàng xuất bán, doanh nghiệp áp dụng các phương pháp phổ biến như phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) và phương pháp giá trung bình (trung bình gia quyền), mỗi phương pháp phản ánh khác nhau chu kỳ tồn kho và có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và báo cáo tài chính; do đó, việc lựa chọn phương pháp phù hợp với chuẩn mực kế toán và đặc thù hoạt động là rất quan trọng.
➢ Phương pháp tính giá đối với hàng hóa mua về nhập kho:
Giá thực tế = Giá mua + Chi phí thu mua – Khoản giảm giá
+ Giá trị hàng mua trên hóa đơn: Là giá trị hàng hóa trên hóa đơn GTGT (DN áp dụng phương pháp trực tiếp)
Chi phí thu mua có thể bao gồm các yếu tố như vận chuyển, bốc xếp, phí bảo quản, bảo hiểm, hao hụt trên đường đi và tiền thuê kho bãi; bên cạnh đó còn có chi phí do bộ phận thu mua độc lập phát sinh và chi phí gia công chế biến trước khi hàng nhập kho.
Khoản giảm giá (nếu có) là khoản giảm giá phát sinh sau khi nhận hàng và bắt nguồn từ việc giao hàng không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn so với các thỏa thuận đã ký kết.
➢ Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho:
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO) dựa trên nguyên tắc hàng hóa nhập trước sẽ được xuất trước Theo FIFO, giá trị hàng hóa xuất kho và chi phí hàng hóa bán ra được xác định bằng cách lấy lần lượt giá nhập kho của các lô hàng đã nhập trước làm chi phí xuất kho trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được ghi nhận theo giá nhập kho của từng lô hàng theo thứ tự nhập trước, và các lô hàng nhập sau sẽ được dùng để tính giá trị xuất kho ở các giao dịch tiếp theo.
+ Phương pháp bình quân gia quyền:
• Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại hàng hóa, nhưng số lần nhập xuất của mỗi loại nhiều Cuối kỳ, kế toán sẽ căn cứ vào giá thực tế, số lượng hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế hàng xuất kho Theo phương thức này, giá thực tế xuất kho được tính theo công thức sau: Đơn giá bình quân gia quyền = (Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị nhập kho trong kỳ) / (Số lượng tồn kho đầu kỳ + Số lượng nhập kho trong kỳ) Đơn giá bình quân gia quyền sau đó được nhân với số lượng hàng hóa xuất kho để xác định giá vốn hàng xuất kho, giúp kế toán phản ánh đúng chi phí thực tế và giá trị tồn kho cuối kỳ.
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho đầu kỳ + Giá trị hàng hóa thực tế nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa (tốn đầu kỳ + nhập trong kỳ)
Phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quân sau mỗi lần nhập) yêu cầu kế toán xác định giá bình quân cho từng loại hàng hóa ngay sau mỗi lần nhập kho Dựa vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng hóa xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp, kế toán xác định đơn giá bình quân để ghi nhận giá vốn cho số hàng hóa đã xuất.
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Phương pháp này cho phép kế toán tính giá hàng hóa xuất kho kịp thời, nhưng khối lượng công việc tính toán lớn và phải tiến hành tính giá theo từng loại hàng hóa Vì vậy, phương pháp này chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít loại hàng và số lần nhập của mỗi loại không nhiều.
Phương pháp tính giá theo giá đích danh là phương pháp căn cứ khi xuất kho hàng hóa dựa trên số lượng hàng xuất thuộc từng lô và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được xác định dựa trên chi phí thực tế của từng lô, từ đó phản ánh đúng chi phí vốn và liên kết chặt chẽ với doanh thu thực tế mà hàng hóa mang lại Đây là phương án tốt nhất vì nó tuân thủ nguyên tắc kế toán, đảm bảo chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế và giá trị hàng xuất kho phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra.
Phương pháp bán lẻ là phương pháp được sử dụng phổ biến trong ngành bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho khi quản lý số lượng lớn mặt hàng thay đổi nhanh và có biên lợi nhuận tương tự, mà các phương pháp tính giá gốc khác khó áp dụng Phương pháp này ước tính giá trị tồn kho dựa trên doanh thu bán lẻ và biên lợi nhuận trung bình của nhóm hàng, giúp phản ánh đúng giá trị tồn kho và hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả trong bối cảnh danh mục mặt hàng biến động liên tục Cùng với đó, c Chứng từ sổ sách được ghi nhận đầy đủ các giao dịch liên quan, làm căn cứ cho tính toán theo phương pháp bán lẻ và đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ chuẩn mực kế toán.
- Phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất tồn kho, phiếu xuất kho gửi bán đại lý, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, …
- Sổ chi tiết TK 632, Sổ cái TK 632 d Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” e Kết cấu của tài khoản:
Trị giá vốn và các chi phí được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Trị giá hàng bán trả lại, khoản hoàn nhập dự phòng cuối kỳ
Các khoản hao hụt mất mát, lập dự phòng giảm giá HTK
Kết chuyển hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả hoạt động kinh doanh"
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Trị giá vốn của sản phẩm K/C GVHB khi xác
Trong phần này chỉ đề cập đến giá vốn theo phương pháp KKTX và bán hàng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đồng thời nêu trình tự hạch toán kế toán liên quan Cụ thể, giá vốn được hạch toán theo KKTX nhằm phản ánh chi phí thực tế của hàng hóa tồn kho và giá vốn hàng bán Đối với bán hàng chịu thuế GTGT, phương pháp khấu trừ được áp dụng để ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu ra được kê khai đầy đủ theo quy định Phần trình tự hạch toán kế toán sẽ mô tả các bước từ nhận diện giao dịch, ghi nhận giá vốn và doanh thu, đến xác định VAT và tổng hợp số liệu vào báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.1:Trình t ự h ạ ch toán k ế toán giá v ốn hàng bán theo phương pháp
KKTX 1.2.2 K ế toán doanh thu bán hàng và cung c ấ p d ị ch v ụ a Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu, như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng, bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Điều kiện ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Trong hoạt động bán hàng, doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Sau khi hàng hóa được giao và quyền sở hữu được chuyển giao, người mua sẽ chịu rủi ro mất mát hoặc hư hỏng và đồng thời được hưởng phần lớn lợi ích từ việc sở hữu Việc xuất bán hàng hóa và dịch vụ nhằm tối ưu kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD) cho cả doanh nghiệp và khách hàng, đồng thời đảm bảo sự minh bạch về nghĩa vụ và quyền lợi của hai bên.
Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào GVHB Hàng bán bị trả lại nhập kho
Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng c Chứng từ sổ sách:
Trong quản lý chứng từ kế toán, các loại tài liệu quan trọng bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) và hóa đơn bán hàng; hợp đồng mua bán, báo cáo bán hàng và bảng kê lẻ hàng hóa; cùng phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ liên quan khác Việc lưu giữ đầy đủ và hợp lệ các chứng từ này giúp bảo đảm tính minh bạch, tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa quản lý dòng tiền cho doanh nghiệp.
- Sổ chi tiết doanh thu, Sổ cái TK 511 d Tài khoản kế toán sử dụng:
Sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” e Kết cấu tài khoản
Số thuế phải nộp, bao gồm thuế TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp, được xác định trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Doanh thu bán hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong nghề kế toán
Các khoản giảm trừ doanh thu
K/c doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ f Trình tự hạch toán kế toán
Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, CCDV
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.2: Trình t ự h ạ ch toán k ế toán doanh thu bán hàng và CCDV 1.2.3 K ế toán các kho ả n gi ả m tr ừ doanh thu a Khái niệm
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng là các khoản phát sinh được điều chỉnh nhằm làm giảm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, bao gồm các khoản như chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán, trả lại hàng hóa, giảm giá bán và các khoản điều chỉnh doanh thu khác nhằm phản ánh đúng doanh thu thuần và tuân thủ nguyên tắc kế toán.
ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
Tổng quan chung về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư
2.1.1 S ự hình thành và phát tri ể n c ủ a Công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư
- Địa chỉ: số 118 Hoàng Quốc Việt, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
- Loại hình Công ty: Công ty Cổ phần ngoài nhà nước
- Đại diện pháp luật: Trần Hải Phương
Nghề kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu các loại gạo như gạo trắng, gạo thơm và gạo nếp ra thị trường quốc tế, tập trung chủ yếu vào các nước khu vực châu Á Bên cạnh đó, công ty còn hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình nhà ở và các dự án dân dụng khác.
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư được đăng ký lần đầu ngày 21/2/2008, có có GCN ĐKKD số 0102648801 do Sở kế hoạch và đầu tư – TP
Hà Nội cấp lần thứ 11 ngày 25/10/2019
Sau hơn 17 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Lư đã xây dựng nền tảng vững chắc nhờ sự hợp tác và hỗ trợ của các đối tác khách hàng trong nước và nước ngoài Nhờ sự phấn đấu và nỗ lực của tập thể cán bộ, công nhân viên, công ty đã đạt được sự tăng trưởng và phát triển bền vững Để tiếp tục phát huy sức mạnh nội lực và duy trì mở rộng mối quan hệ với đối tác, Hoa Lư luôn tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới hợp tác và mang lại giá trị tốt nhất cho khách hàng và đối tác.
Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư xác định tầm nhìn mở rộng ngành hàng gạo nhằm sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu gạo, đồng thời thực hiện sứ mệnh chung tay tiêu thụ lúa gạo cho bà con nông dân tại địa phương để thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và Hiệp hội Lương thực Việt Nam Công ty đặt mục tiêu trở thành một trong những nhà sản xuất và xuất khẩu gạo hàng đầu tại Việt Nam.
2.1.2 Ngành ngh ề ho ạt độ ng s ả n xu ấ t kinh doanh c ủ a Công ty
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0102648801 đã đăng ký ngành nghề: xuất khẩu gạo và xây dựng nhà để ở,…
Cơ cấu bố máy quản lý của Công ty
2.2.1 Sơ đồ cơ cấ u b ộ máy qu ả n lý
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.1:
Sơ đồ 2.1: T ổ ch ứ c b ộ máy qu ả n lý Công ty
Ban TCKT Công ty con
Nhà máy SX Gạo Đồng Tháp
Tổ bảo vệ, tạp vụ
2.2.2.Ch ức năng, quyề n h ạ n, nhi ệ m v ụ c ủ a t ừ ng b ộ ph ậ n
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực thi mọi quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: là một bộ phận quan trọng trong công ty cổ phần, được
Hội đồng quản trị (HĐQT) được thành lập nhằm bảo đảm tính minh bạch và sự đúng đắn trong hoạt động quản trị và kinh doanh của công ty Mặc dù Luật Doanh nghiệp và các văn bản liên quan chưa có định nghĩa cụ thể về khái niệm “ban kiểm soát công ty cổ phần là gì”, theo Điều 170 của Luật Doanh nghiệp 2020, ban này có nhiệm vụ chính gồm giám sát việc thực thi chiến lược, quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ, phê duyệt kế hoạch và ngân sách, đánh giá hiệu quả hoạt động và báo cáo tình hình cho cổ đông và đại hội cổ đông, đồng thời đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan.
- Giám sát quản lý nội bộ và hoạt động kinh doanh của công ty;
- Thẩm định công tác kế toán và các báo cáo tài chính;
- Kiểm tra việc tuân thủ điều lệ công ty, các nghị quyết và quyết định của HĐQT và Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đại diện trước pháp luật và đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động Trong vai trò này, tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo các hoạt động then chốt như tổ chức nhân sự, xác định định hướng phát triển, quyết định kế hoạch kinh doanh – tài chính, và ký duyệt các chứng từ cũng như văn bản gửi đến cơ quan cấp trên.
Phòng kinh doanh là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và thúc đẩy hoạt động bán hàng, phát triển thị trường, tìm kiếm và duy trì khách hàng, nhằm tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong cơ cấu doanh nghiệp, phòng kinh doanh được xem như tiền tuyến, còn các bộ phận khác đóng vai trò hậu phương, với vai trò tiên phong trực tiếp đối mặt với khách hàng và thị trường để thúc đẩy tăng trưởng và mở rộng cơ hội kinh doanh.
Phòng hành chính nhân sự (HCNS) là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý công tác nhân sự và hành chính của tổ chức, bao gồm tuyển dụng, đào tạo, tiền lương, phúc lợi và phát triển văn hóa doanh nghiệp Đây là cầu nối giữa lãnh đạo và nhân viên, đảm bảo thông tin hai chiều được truyền đạt hiệu quả và đồng thời tối ưu hóa quản trị nguồn nhân lực, nâng cao sự gắn kết và hiệu suất làm việc của toàn bộ đội ngũ.
Quan hệ phối hợp thực hiện:
Phòng xuất nhập khẩu (XNK) là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động của chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh mua bán trên phạm vi quốc tế, nhằm tối ưu hóa hiệu quả vận hành, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý và an toàn logistics cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Phòng tài chính kế toán (TCKT) là một bộ phận trọng yếu trong doanh nghiệp, chịu trách nhiệm quản lý nguồn tài chính sao cho hiệu quả và đảm bảo nguồn vốn cho mọi hoạt động kinh doanh Nhiệm vụ của TCKT bao gồm kiểm soát chi phí, quản lý ngân sách, duy trì thanh khoản và phân bổ nguồn lực tài chính hợp lý để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn Bằng cách giám sát dòng tiền, quản trị rủi ro tài chính và tối ưu hoá chi phí, phòng TCKT giúp nâng cao hiệu quả tài chính và sự bền vững của doanh nghiệp Vai trò của phòng tài chính kế toán là đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính và hỗ trợ các quyết định chiến lược dựa trên phân tích dữ liệu tài chính chính xác.
Nhà máy sản xuất Gạo Đồng Tháp: Là Công ty con của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư
Tổ Kỹ Thuật là bộ phận chịu trách nhiệm vận hành, bảo trì và sửa chữa máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo hoạt động kỹ thuật – công nghệ diễn ra hiệu quả và liên tục Bộ phận này thực hiện quản lý vận hành, lên kế hoạch bảo dưỡng và xử lý sự cố kịp thời để giảm thiểu downtime và ngăn chặn gián đoạn sản xuất Nhờ đó, Tổ Kỹ Thuật đóng vai trò then chốt trong tăng năng suất, tối ưu hiệu quả vận hành và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định.
Tổ Kiểm phẩm: Kiểm tra các sản phẩm
Tổ Kế toán chịu trách nhiệm ghi chép, hạch toán và quản lý các khoản chi phí, thu nhập liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, bao gồm thuế, vận chuyển, bảo hiểm và các khoản thanh toán khác, đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong quản lý tài chính của Công ty; đồng thời lập báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính định kỳ, hàng năm theo quy định của pháp luật và quy chế tài chính của Công ty.
Tổ kho chịu trách nhiệm tiếp nhận, bảo quản và xuất – nhập hàng hóa, vật tư; sắp xếp và quản lý kho một cách an toàn, khoa học để tối ưu hóa lưu trữ và giảm thiểu rủi ro Tổ kho tiến hành kiểm kê, theo dõi và báo cáo số lượng tồn kho nhằm cung cấp thông tin chính xác cho các bộ phận liên quan Ngoài ra, tổ kho quản lý chứng từ xuất – nhập và phối hợp với các bộ phận liên quan để bảo đảm tính nhất quán của hồ sơ và hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Tổ bảo vệ, tạp vụ:
- Bảo vệ: là hình thức tổ chức của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở Công ty
Tạp vụ (lao công) là những người chuyên làm công tác vệ sinh, chịu trách nhiệm duy trì không gian làm việc sạch sẽ, thơm tho và gọn gàng cho các công ty và văn phòng Họ thực hiện dọn dẹp sàn, lau chùi bàn ghế, thu gom rác và vệ sinh các khu vực chung, nhằm đảm bảo môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp Công việc của tạp vụ là một phần quan trọng trong dịch vụ vệ sinh văn phòng, giúp nâng cao hiệu suất làm việc, tạo ấn tượng tốt với khách hàng và đối tác, và duy trì hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp.
Đặc điểm các nguồn lực cho xuất kinh doanh của Công ty
2.3.1 Đặc điể m v ề cơ sở v ậ t ch ấ t k ỹ thu ậ t c ủ a Công ty
Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty tính đến ngày 31/12/2024 được thể hiện qua bảng 2.1 như sau:
Theo bảng 2.1, tổng tài sản cố định của Công ty tính đến ngày 31/12/2024 có nguyên giá 13.330.022.205 đồng và giá trị còn lại 3.980.830.989 đồng, tương đương 29,86% so với nguyên giá, cho thấy tài sản cố định của công ty đã khá cũ.
Bảng 2.1: Tình hình cơ sở vật chất của Công ty
(Tính đến ngày 31/12/2024) ĐVT: Đồng
Nguyên giá Giá trị còn lại Giá trị
1 Máy móc và thiết bị 4.118.348.896 30,90 839.075.198 20,37
2 Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn 9.059.855.127 67,97 3.032.460.994 33,47
3 Thiết bị dụng cụ quản lý 151.818.182 1,14 109.294.797 71,99
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Cụ thể qua từng loại tài sản của Công ty như sau:
Nhóm máy móc và thiết bị gồm có: máy lau bóng gạo, máy nén khí, máy tách màu T3/2021, máy tính xách tay, máy nén khí trục vít 100HP, thang máy, hệ thống băng tải gạo về thùng và máy xát trắng Nguyên giá của nhóm tài sản này là 4.118.348.896 đồng, chiếm 30,90% tổng nguyên giá tài sản Giá trị còn lại của nhóm tài sản này là 839.075.198 đồng, chiếm 20,37% so với nguyên giá tổng tài sản Đây là nhóm tài sản khá cũ.
Nhóm phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn có tổng nguyên giá là 9.059.855.127 đồng, tương ứng chiếm 67,97% tổng nguyên giá toàn bộ tài sản Giá trị còn lại của nhóm tài sản này là 3.032.460.994 đồng, chiếm 33,47%.
Phương tiện vận tải của Công ty là các xe oto phục vụ cho nhu cầu di chuyển khi cần thiết Nhưng một số phương tiện của Công ty cần được bảo dưỡng để đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển
- Nhóm thiết bị, dụng cụ quản lý với tổng nguyên giá là 151.818.182 đồng tương ứng với tỷ trọng chiếm 1,14% Giá trị còn lại của nhóm tài sản này là 109.294.797 đồng, chiếm 71,99% so với nguyên giá tổng tài sản Nhóm tài sản này gồm: Két SBX701 T10/2023, Tivi Sony KD – 65S8500D VN3, Tủ lạnh Hitachi R – E6200V Cho thấy Công ty rất chú trọng về việc quản lý tài chính và bảo mật tài sản và duy trì được các tiện nghi cho nhân viên
Qua số liệu trên cho thấy tài sản của Công ty còn khá cũ nhưng vẫn có thể sử dụng được trong thời gian tới Tuy nhiên, Công ty cần có kế hoạch sửa chữa, bảo dưỡng và nâng cấp công nghệ, đồng thời đổi mới công nghệ nhằm nâng cao tối đa năng suất lao động và đạt được kết quả kinh doanh tối ưu cùng hiệu quả cao trong thời gian tới.
2.3.2 Đặc điể m v ề lao độ ng c ủ a Công ty
Lao động là yếu tố thiết yếu giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định Mặc dù máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế được bàn tay và trí tuệ của con người Vì vậy, để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp cần có cách bố trí và sử dụng lao động hiệu quả, tối ưu nguồn lực nhân sự và nâng cao năng suất Việc hoạch định lực lượng lao động phù hợp với quy trình sản xuất, đồng thời chú trọng đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên là chiến lược then chốt để cạnh tranh và đạt được chất lượng ngày càng cao.
Với đội ngũ quản lý có trình độ và năng lực cùng với các lao động lành nghề được đào tạo bài bản, Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng về tay nghề, chất lượng, số lượng và giao hàng đúng lịch trình Hiện nay, Công ty có 330 công nhân viên.
Qua bảng dưới đây, công ty hiện có tổng số cán bộ là 30 và công nhân là 300 người, tương ứng tổng số lao động là 330 người Trong đó, trình độ Đại học trở lên là 10 người, chiếm 3,03% tổng số lao động và giữ vị trí quan trọng trong công ty Trình độ cao đẳng là 20 người, chiếm 6,06% tổng số lao động; chủ yếu làm việc trong các phòng ban Trình độ Lao động phổ thông là 300 người, chiếm 90,91% tổng số lao động, là lực lượng làm công nhân sản xuất chủ yếu và được chia thành nhiều tổ hoạt động liên tục theo 3 ca.
Lao động trực tiếp của Công ty chiếm 90,91% tổng số lao động, tương đương 300 người và làm việc tại nhà máy nơi sản phẩm của Công ty được sản xuất Ngược lại, lao động gián tiếp chiếm 9,09% còn lại, tức 30 người, là những người làm việc ở các phòng ban của Công ty.
Do tính chất công việc phải làm ở nơi sản xuất và nhà kho khá nặng nhọc nên tỷ lệ lao động nam chiếm nhiều hơn Lao động nữ, đạt 60,61% tổng số lao động (200 người) Ngược lại, lao động nữ chiếm 39,39% tổng số lao động với 130 người, chủ yếu làm các công việc văn phòng của Công ty Các đặc điểm về lao động của Công ty được thể hiện qua bảng 2.2 như sau.
Bảng 2.2: Đặc điểm về lao động của Công ty ĐVT: Người
STT Các chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
1 Đại học, trên Đại học 10 3,03
II Phân theo tính chất 330 100
III Phân theo giới tính 330 100
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Cán bộ, công nhân viên của Công ty nói chung năng động và có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công việc, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, Công ty cần tổ chức thêm các buổi tập huấn nhằm nâng cao kỹ năng cho đội ngũ, từ đó hỗ trợ sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.
2.3.3 Tình hình v ề tài s ả n và ngu ồ n v ố n c ủ a Công ty
Vốn là điều kiện tiên quyết quyết định hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định nguồn vốn và cơ cấu vốn hợp lý là nhiệm vụ thiết yếu đối với mọi chủ thể kinh doanh Quản lý vốn một cách tối ưu nhằm tối đa hoá nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Trong 3 năm gần đây, tổng tài sản và nguồn vốn của Công ty tăng trưởng với tốc độ bình quân 202,04%, cho thấy quy mô hoạt động đang mở rộng và hiệu quả sử dụng vốn được cải thiện Sự tăng trưởng này phản ánh chiến lược huy động vốn và quản lý tài sản hiệu quả, đồng thời khẳng định đà phát triển kinh doanh ngày càng mạnh mẽ của Công ty.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty trong 3 năm 2022-2024 được thể hiện qua bảng 2.3:
Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty ĐVT: Đồng
Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 ỉbq Giỏ trị Giỏ trị ỉlh (%
Tài sản ngắn hạn 756.912.421.424 2.153.247.989.498 284,48 3.113.889.602.123 144,61 202,83 Tài sản dài hạn 6.864.108.306 5.346.951.978 77,90 3.980.830.989 74,45 76,15
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Tài sản ngắn hạn của Công ty tiếp tục tăng trưởng mạnh, với mức tăng trưởng bình quân lên tới 202,83% (tăng 102,83%), mức tăng năm 2023 so với năm 2022 đạt 284,48% (tăng 184,48%), và năm 2024 so với năm 2023 đạt 144,61% (tăng 44,61%) Trong năm 2024, lượng hàng tồn kho ở mức cao, cụ thể 139.115.479.597 đồng, vượt xa mức của năm 2022 (9.077.942.922 đồng) và năm 2023 (81.034.635.489 đồng) Do đó, Công ty cần triển khai các giải pháp nhằm giảm lượng hàng tồn kho và tối ưu quản lý tài sản ngắn hạn để duy trì cân đối tài chính và tối ưu hóa vòng quay vốn.
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư là một công ty cổ phần, với vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ đồng Đến nay, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc và sự phấn đấu, nỗ lực, đoàn kết của cán bộ công nhân viên, công ty đã và đang đạt được những thành tích đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh.
Qua bảng 2.4, ta thấy, Công ty có lãi nhiều vào năm 2024
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chịu nhiều biến động trong 3 năm và đạt tốc độ phát triển bình quân 125,28%, cho thấy sự biến động nhưng cũng tiềm năng tăng trưởng Cụ thể, tổng doanh thu năm 2022 đạt 467.366.846.087 đồng, năm 2023 giảm xuống còn 254.968.671.149 đồng, và năm 2024 tăng lên 733.485.555.518 đồng Những sự biến động này phản ánh chiến lược kinh doanh linh hoạt và việc triển khai nhiều chính sách nhằm tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Nhờ đó, chiến lược kinh doanh được ổn định và mang lại mức tăng trưởng doanh thu ấn tượng, đặc biệt ở năm 2024.
Doanh thu thuần được trình bày trong bảng 2.4 Theo bảng, năm 2022 và năm 2024 không phát sinh khoản giảm trừ doanh thu, trong khi năm 2023 ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu Vì vậy, doanh thu thuần về BH và CCDV của công ty ở năm 2022 và năm 2024 bằng với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, còn doanh thu thuần về BH và CCDV của công ty ở năm 2023 là 39.860.000 đồng.
Giá vốn hàng bán của Công ty biến động tương ứng với sự biến động của doanh thu qua các năm Năm 2023, tốc độ tăng trưởng liên hoàn của giá vốn là 53,28% và giảm 46,72% so với năm 2022 Năm 2024, tốc độ tăng trưởng liên hoàn của giá vốn là 299,02%, tăng 199,02% so với năm 2023 Như vậy, qua 3 năm tốc độ tăng trưởng bình quân của giá vốn hàng bán là 126,22% Nguyên nhân tăng giá vốn hàng bán là do thị trường có nhiều biến động; năm 2023 thị trường hàng hóa chịu nhiều ảnh hưởng của lạm phát, vì vậy làm cho giá của các mặt hàng tăng nhanh.
Lợi nhuận gộp từ BH và CCDV năm 2022 thể hiện tốc độ tăng trưởng so với năm 2023 đạt 97,12%, tức là giảm 2,88% Đến năm 2024, tốc độ phát triển bình quân so với năm 2023 là 79,71%, tức là giảm 20,29% Như vậy, sau 3 năm, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 87,98% Điều này cho thấy công ty có thể đang gặp một số thách thức trong việc duy trì hiệu quả kinh doanh cốt lõi, từ chi phí sản xuất đến chính sách giá bán, đòi hỏi biện pháp cải thiện hoặc điều chỉnh chiến lược để duy trì khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính qua ba năm tăng giảm không đồng đều với tốc độ phát triển bình quân là 1.756,67 %
Trong năm 2023, tốc độ phát triển so với năm 2022 đạt 31,67%, tương đương với mức giảm 68,33% Tuy nhiên, đến năm 2024, tốc độ phát triển so với năm 2023 tăng lên đáng kể, lên tới 97.427,90%, tức là tăng 97.327,9% Sự tăng trưởng ấn tượng này cho thấy công ty có nguồn dòng tiền nhàn rỗi và biết tận dụng để sinh lời.
Chi phí tài chính đóng vai trò ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh của công ty, với tốc độ phát triển bình quân là 225,79% (tăng 125,79%) Năm 2023 so với năm 2022, chi phí tài chính có xu hướng tăng mạnh từ 20.747.796.637 đồng lên 41.716.056.939 đồng, với tốc độ phát triển liên hoàn là 201,06% và tương ứng tăng 101,06% Năm 2024, chi phí tài chính tiếp tục có mức tăng cao khi tốc độ phát triển liên hoàn đạt 253,57% (tăng 153,57%) so với năm trước.
Trong năm 2023, công ty ghi nhận xu hướng tăng mạnh với con số 105.778.793.567 đồng Chi phí tài chính tăng lên do chi phí lãi vay tăng, cho thấy công ty đã đi vay vốn bên ngoài hoặc có các khoản đầu tư lớn, từ đó ảnh hưởng tới cơ cấu vốn và kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng ghi nhận sự tăng trưởng liên tục qua 3 năm, từ 7.389.043.932 đồng năm 2022 lên 11.330.544.874 đồng năm 2023, tương ứng với mức tăng 153,34% giữa hai năm; năm 2024 tốc độ tăng trưởng liên hoàn so với năm 2023 đạt 224,71%, và mức tăng trưởng bình quân trong 3 năm là 185,83% Những chỉ số này cho thấy công ty đang triển khai chiến lược mở rộng thị trường và đà đầu tư mạnh vào hoạt động bán hàng Tuy nhiên, công ty cần theo dõi chặt chẽ để đảm bảo chi phí bán hàng mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp thông qua việc tăng doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí quản lý doanh nghiệp qua 3 năm ghi nhận nhiều biến động và có tốc độ phát triển bình quân 109,13%, cho thấy sự dao động giữa các năm và mức tăng đáng kể theo thời gian Cụ thể, năm 2023 so với năm 2022 tăng 221,65% (tương ứng tăng 121,65%), còn năm 2024 so với năm 2023 tăng 53,73%, cho thấy tốc độ tăng đã chậm lại so với năm trước Dù có biến động, việc theo dõi chi phí quản lý cho thấy đây là dấu hiệu tích cực khi doanh nghiệp cải thiện được hiệu quả hoạt động kinh doanh và tối ưu hóa quá trình quản trị.
Trong năm 2024, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế (LNTT) của doanh nghiệp dựa trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã khai báo với cơ quan thuế, với số tiền 259.534.336 đồng.
Tổng thu nhập chịu thuế
Tổng LNTT thu nhập DN
+ Điều chỉnh tăng tổng LNTT thu nhập DN
- Điều chỉnh giảm tổng LNTT thu nhập DN
Như vậy thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh tính theo thuế suất không ưu đãi là: Tổng thu nhập chịu thuế x 20% = 303.596.588 x 20% 60.719.318 đồng
Qua phân tích, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cho thấy sự phát triển toàn diện, đặc biệt năm 2024 khi Công ty đạt được bước tiến rõ rệt Tuy nhiên, Công ty cần nỗ lực hơn nữa trong việc đảm bảo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên để duy trì năng suất lao động cao và tối ưu hóa lợi nhuận Công ty nên phát huy các điểm mạnh hiện có và sớm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, từ đó xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai Vì vậy, Công ty cần triển khai các biện pháp và chiến lược phù hợp để ngày càng vững mạnh và nâng cao hiệu quả, cạnh tranh trên thị trường.
Bảng 2.4 trình bày kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2022-2024, đơn vị tính là đồng, cho thấy doanh thu từ BH và CC DV tăng lên qua các năm và phản ánh xu hướng tăng trưởng rõ rệt Lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì ở mức cao nhưng chi phí bán hàng và chi phí quản lý cũng tăng, tác động tới biên lợi nhuận và lợi nhuận thuần từ HĐKD LN thuần từ HĐKD âm ở năm 2022 và 2023 nhưng chuyển sang dương vào năm 2024, cho thấy sự cải thiện đáng kể về hiệu quả vận hành Thu nhập từ hoạt động tài chính và các nguồn thu khác có biến động, ảnh hưởng tới lợi nhuận sau thuế và khiến kết quả cuối kỳ varia giữa các năm; tuy nhiên, xu hướng chung là cải thiện Lợi nhuận sau thuế năm 2024 dự kiến được cải thiện so với hai năm trước, cho thấy dấu hiệu phục hồi của kết quả tài chính sau khi đánh giá toàn diện chi phí và doanh thu Tóm lại, bảng 2.4 cho thấy sự tăng trưởng doanh thu song song với áp lực chi phí và biến động lợi nhuận, phản ánh bối cảnh hoạt động của công ty trong giai đoạn 2022-2024.
Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Công ty
Được thành lập năm 2008, Công ty đã có 17 năm hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và xây dựng, tích lũy nhiều kinh nghiệm và xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường Nhờ đó, công ty đã tạo dựng niềm tin với khách hàng và các chủ doanh nghiệp đối tác.
Bộ máy quản lý được hoàn thiện dần, đảm bảo sự ổn định trong mọi hoạt động và tăng cường hiệu quả vận hành Việc sắp xếp, bố trí đúng người đúng việc giúp tối ưu nguồn lực, nâng cao tính chuyên môn và trách nhiệm của đội ngũ Nhờ đó quy trình quản lý diễn ra thông suốt, các chức năng được phân công rõ ràng và kết quả đạt được ngày càng cao.
Đội ngũ cán bộ và công nhân viên của chúng tôi có kinh nghiệm dày dặn, năng động, sáng tạo và nhiệt huyết, đồng thời sở hữu trình độ chuyên môn cao Nhờ sự chuyên môn và tinh thần làm việc chuyên nghiệp, đội ngũ đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh, giúp doanh nghiệp vận hành thuận lợi và đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững.
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình và sẵn sàng vượt qua mọi khó khăn, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Họ không ngại khó khăn mà còn đoàn kết, nhất trí để cùng nhau đưa công ty đi lên Đây là một thuận lợi cạnh tranh quan trọng, giúp công ty phát triển bền vững và đứng vững trên thị trường.
Sự đồng thuận và nhất trí cao giữa bộ máy quản lý và đội ngũ lao động đã đẩy mạnh sự gắn kết giữa lợi ích của người lao động và lợi ích của toàn công ty, từ đó nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường làm việc và tạo đà cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Công ty đặt trụ sở tại Quận Cầu Giấy, Hà Nội — khu vực trung tâm kinh tế và hành chính của thủ đô — giúp dễ dàng tiếp cận các cơ quan quản lý, đối tác kinh doanh và khách hàng Với vị trí này, doanh nghiệp thuận tiện kết nối giao thương trong nước và quốc tế, tăng cường cơ hội hợp tác và phát triển thị trường.
Trong vài năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam và nền kinh tế thế giới liên tục chịu nhiều biến động mạnh, khiến giá nguyên vật liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty dao động theo xu hướng thị trường Sự biến động này gây không ít khó khăn, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận vì công ty không thể chủ động điều chỉnh giá thành đầu ra trên các hợp đồng dài hạn đã ký kết; ngay cả khi có đàm phán để thay đổi giá, mức điều chỉnh thường không tương xứng với biến động chi phí nguyên vật liệu.
- Có nhiều Công ty lớn cạnh tranh trên thị trường trong cùng lĩnh vực sản xuất nên công tác tìm kiếm hợp đồng trở nên khó khăn
- Đầu tư lớn thì sẽ đi liền với rủi ro cao
2.5 3 Phương hướ ng phát tri ể n
Trong bối cảnh mở cửa của nền kinh tế thị trường hiện nay, Công ty đã xây dựng và thực hiện những chính sách phát triển nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và củng cố vị thế trên thị trường Các chiến lược này chú trọng đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, mở rộng mạng lưới khách hàng, đồng thời cải thiện quản trị điều hành và tối ưu hóa chi phí Nhờ sự đồng bộ của các chính sách, Công ty ngày càng vững mạnh, thích ứng nhanh với biến động thị trường và tiếp tục đi lên trên con đường tăng trưởng bền vững.
- Củng cố và hoàn thiện nhiều lĩnh vực, thế mạnh của Công ty Mở rộng ngành nghề kinh doanh khác có hiệu quả
Chúng tôi chủ động mở rộng địa bàn hoạt động và đầu tư để mở rộng thị trường, tăng quy mô kinh doanh, đồng thời chú trọng xây dựng thương hiệu và củng cố uy tín đối với khách hàng Niềm tin của khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu, là nền tảng cho mọi quyết định và cam kết của doanh nghiệp.
Để phát triển bền vững và tăng trưởng doanh nghiệp, cần mở rộng tìm kiếm khách hàng tiềm năng nhằm thiết lập các mối quan hệ làm việc lâu dài và ổn định Đồng thời, tập trung tìm kiếm và quản lý nguồn nguyên vật liệu đầu vào đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng, đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh và nguồn cung ổn định Việc đồng bộ hóa chiến lược khách hàng và cung cấp nguyên liệu giúp tối ưu chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Quản lý chi phí chặt chẽ và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả là nền tảng để nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định và bền vững cho công ty Để thực hiện các chiến lược này, công ty đã xác định các mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và 2026, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa doanh thu, nâng cao lợi nhuận và cải thiện thu nhập cho người lao động trong những năm tới Công ty cũng chú trọng đầu tư có tiêu chuẩn cho đội ngũ quản lý, đội ngũ nhân viên và công nhân, đồng thời duy trì và cải thiện hệ thống quản lý chất lượng hàng bán nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA LƯ
Đặc điểm chung về công tác kế toán tại Công ty
3.1.1 Ch ức năng, nhiệ m v ụ c ủ a phòng k ế toán c ủ a Công ty
Vai trò tham mưu và cung cấp thông tin, kết hợp với cập nhật nhanh báo cáo tài chính, giúp ban giám đốc nắm được cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động của Công ty và quản lý doanh nghiệp hiệu quả Nhờ các báo cáo tài chính được cập nhật kịp thời, ban lãnh đạo có thể đánh giá hiệu suất, nhận diện rủi ro và đưa ra quyết sách kịp thời và toàn diện, từ đó tối ưu hóa hoạt động và tăng trưởng cho Công ty.
Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế đúng theo chế độ và chính sách hiện hành, đồng thời tuân thủ nghiêm túc các quy định của doanh nghiệp và của Nhà nước về chế độ báo cáo và chế độ kiểm toán Việc tuân thủ chặt chẽ giúp tăng tính minh bạch tài chính, giảm thiểu rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
- Tập hợp, phản ánh các chứng từ phát sinh tại tất cả các bộ phận Công ty một cách kịp thời và chính xác
- Phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn trong quá trinh kinh doanh của Công ty
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty dựa trên báo cáo tài chính đầy đủ và chính xác, từ đó phân phối thu nhập một cách công bằng, hợp lý và có tính minh bạch Quá trình này được thực hiện đúng theo chế độ và quy định của Bộ Tài Chính, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán và quản trị tài chính nhằm phát triển bền vững doanh nghiệp.
- Nộp các khoản thuế cho ngân sách nhà nước đầy đủ và kịp thời, lập gửi đến cơ quan chức năng báo cáo định kỳ theo quy định
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
3.1.2 T ổ ch ứ c b ộ máy k ế toán t ạ i Công ty Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung, đảm bảo cho sự lãnh đạo thống nhất Theo hình thức này thì bộ phận kế toán là trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của Công ty Do công ty có quy mô lớn nên công ty có 3 kế toán, và dưới đây là sơ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ b ộ máy k ế toán c ủ a Công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ phối hợp thực hiện:
Chức năng của bộ máy kế toán:
Kế toán trưởng tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc, trực tiếp quản lý đội ngũ kế toán và kiểm tra, hướng dẫn công tác kế toán tại công ty Đồng thời, vị trí này tổng hợp dữ liệu, lập báo cáo thuế hàng tháng và quyết toán thuế cuối năm, lập báo cáo tài chính và đảm bảo việc nộp thuế đúng quy định pháp luật.
- Kế toán tổng hợp: Thực hiệc các công việc còn lại của kế toán như:
+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, thành phẩm;
+ Phản ánh, theo dõi tình hình hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi, tiền vay của Công ty tại Ngân hàng;
+ Phản ảnh và theo dõi kịp thời các nghiệp vụ mua, bán theo từng đối tượng, thời gian cụ thể;
+ Quản lý số tiền mặt tại Công ty, thu chi theo phiếu thu, phiếu chi và hàng tháng, hàng kỳ đối chiếu sổ sách với kế toán thanh toán;…
- Thủ quỹ: nhiệm vụ chính là quản lý, cất giữ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi tiền mặt trên cơ sở các chứng từ hợp lệ,…
3.1.3 H ệ th ố ng tài kho ả n k ế toán áp d ụ ng t ạ i Công ty
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Lư áp dụng chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp lớn Chế độ kế toán này được ban hành dựa trên hệ thống tài khoản của Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
3.1.4 Hình th ứ c ghi s ổ k ế toán áp d ụ ng t ạ i Công ty
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức kế toán Sổ nhật ký chung Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết sẽ được dùng làm căn cứ để lập các báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Sổ nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ 3.2:
Sơ đồ 3.2: Trình t ự ghi s ổ k ế toán theo hình th ứ c S ổ nh ấ t ký chung t ạ i
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc cuối kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
3.1.5 Ch ế độ k ế toán áp d ụ ng t ạ i Công ty
- Niên độ kế toán được xác định theo năm
- Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)
Sổ Nhật ký đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH
- Kế toán hàng tồn kho sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ
- Hệ thống báo cáo tài chính: Trên cơ sở hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước, Công ty lập các báo cáo
+ Bảng cân đối kế toán Mẫu B01a – DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02 – DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03 – DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09 – DN
3.2 Thực trạng về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
3.2.1 Đặc điể m v ề hàng hóa, phương thức bán hàng và phương thứ c thanh toán t ạ i Công ty
➢ Đặc điểm về hàng hóa:
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Lư là doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, tập trung kinh doanh các mặt hàng chủ lực như gạo và các sản phẩm liên quan Để gia tăng giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường, Hoa Lư đang mở rộng sang mảng xây dựng nhằm phục vụ cho việc xây dựng nhà ở và các công trình, từ đó tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc đa dạng hóa danh mục hàng hóa và dịch vụ giúp công ty mang đến cho khách hàng và đối tác những giải pháp tổng thể, bao gồm cung cấp nguồn gạo chất lượng và thi công xây dựng phù hợp với từng dự án.
- Giá bán lẻ mặt hàng của Công ty là giá niêm yết, đã bao gồm thuế GTGT
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hoa Lư luôn chú trọng điều chỉnh các hình thức bán hàng để phù hợp với thị trường và từng khách hàng, đồng thời bảo đảm không ảnh hưởng đến doanh thu và tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn Vì vậy, với mỗi khách hàng, công ty áp dụng phương thức bán hàng và thanh toán khác nhau nhằm tối ưu hiệu quả kinh doanh, tăng tính cạnh tranh và bảo đảm dòng tiền ổn định cùng sự minh bạch trong các giao dịch.
Hiện nay, Công ty chủ yếu áp dụng hình thức bán sỉ và xuất khẩu cho các Công ty khác:
Công ty chúng tôi chuyên cung cấp các sản phẩm với số lượng lớn và giá sỉ thấp hơn so với giá bán lẻ cho các doanh nghiệp khác như cửa hàng bán lẻ, nhà phân phối hoặc đại lý, nhằm giúp họ có thể nhập hàng và bán lại cho người tiêu dùng Chúng tôi mang đến giải pháp mua sỉ đáng tin cậy, giao hàng nhanh chóng, chất lượng đảm bảo và thanh toán linh hoạt để hỗ trợ các đối tác tối ưu chi phí và tăng lợi nhuận khi phân phối sản phẩm tới người tiêu dùng cuối.
Để mở rộng hoạt động xuất khẩu, công ty có thể hợp tác với các nhà phân phối quốc tế, đại lý hoặc công ty nhập khẩu tại các quốc gia khác Những đối tác này sẽ nhập khẩu hàng hóa để phân phối lại tại thị trường nội địa của họ hoặc bán cho các khách hàng khác.
Thanh toán thu tiền ngay là hình thức công ty giao hàng cho khách và thu tiền ngay tại thời điểm giao hàng Việc giao và nhận hàng xảy ra đồng thời với hành vi thu tiền, nên doanh thu tiêu thụ được ghi nhận là doanh thu bán hàng.
Thanh toán chậm là hình thức thanh toán cho phép khách hàng mua hàng hoặc dịch vụ và không phải thanh toán ngay mà được hoãn tới một thời hạn nhất định sau khi mua Khách hàng sẽ nhận sản phẩm/dịch vụ ngay sau khi mua và sau đó sẽ được yêu cầu thanh toán theo thời hạn đã thỏa thuận.
3.2.2 K ế toán giá v ố n hàng bán t ạ i Công ty a Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng mua bán hàng hoá dịch vụ
- Biên bản giao nhận hàng hoá
- Phiếu thu kiêm giấy báo có của ngân hàng b Sổ sách kế toán sử dụng
- Sổ cái 632 c Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán để phản ánh chi phí giá vốn phát sinh từ hàng hóa đã bán Để hạch toán giá vốn hàng bán, Công ty sử dụng các tài khoản liên quan, trong đó TK 632 là tài khoản chính và có cấp 2 là TK 6321 - Giá vốn hàng bán, nhằm ghi nhận và phân bổ chi phí giá vốn một cách chính xác.
+ TK 156 – Hàng hóa có 3 tài khoản cấp 2 là TK 1561 – “Giá mua hàng hóa” và TK 1562 – “Chi phí thu mua hàng hóa” d Trình tự kế toán
Kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho được viết thành 3 liên ghi đầy đủ thông tin hàng hóa xuất, đảm bảo theo dõi và quản lý xuất kho chính xác Sau khi kế toán hoàn tất phiếu xuất kho, phiếu được chuyển tới tất cả các bộ phận liên quan để ký tên vào phiếu Kế toán tiến hành thống kê và tổng hợp số liệu xuất nhập kho, cập nhật vào hệ thống quản lý để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và phục vụ báo cáo tồn kho.
1 liên lưu tại sổ gốc, 1 liên giao cho người nhận và 1 liên kế toán giữ
Nhận xét chung về thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Thực trạng công tác kế toán bán hàng:
Quản lý doanh thu bán hàng đóng vai trò cốt lõi trong quản trị tài chính doanh nghiệp; ghi nhận doanh thu đúng hạn và đầy đủ sẽ đảm bảo dữ liệu tài chính chính xác và đáng tin cậy Tuy nhiên, ở một số doanh nghiệp việc ghi nhận doanh thu chưa được thực hiện đầy đủ hoặc kịp thời có thể dẫn tới số liệu không chính xác Thêm vào đó, khi chưa áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp, thông tin bán hàng có thể thiếu sót hoặc bị trùng lặp, gây ảnh hưởng tới khả năng quản lý và báo cáo tài chính.
Quản lý hiệu quả các khoản phải thu là yếu tố then chốt để bảo toàn dòng tiền và hạn chế nợ xấu cho doanh nghiệp Việc quản lý lỏng lẻo các khoản phải thu từ khách hàng có thể dẫn đến tăng nợ xấu và ảnh hưởng tiêu cực tới dòng tiền, trong khi thiết lập quy trình quản lý công nợ chặt chẽ giúp nhận diện và xử lý các khoản phải thu quá hạn kịp thời Bên cạnh đó, trích lập dự phòng phải thu đầy đủ và đúng mức là cần thiết để phản ánh đúng thực trạng tài chính và giúp xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng độ tin cậy của báo cáo tài chính.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phải được phân loại rõ ràng nhằm đảm bảo xác định lợi nhuận một cách chính xác; nếu việc phân loại không rõ ràng có thể làm sai lệch kết quả kinh doanh Do đó, các chi phí này cần được ghi nhận đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thực trạng công tác xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
Xác định lợi nhuận là yếu tố then chốt cho quản trị tài chính và quyết định chiến lược kinh doanh Trong một số doanh nghiệp, việc ghi nhận doanh thu chưa hợp lý và phân bổ chi phí chưa đúng có thể làm sai lệch lợi nhuận và làm mất tính minh bạch của báo cáo tài chính Cách tính lợi nhuận có thể không phản ánh đúng tình hình thực tế nếu các khoản chi phí chưa được tính toán đầy đủ hoặc phân bổ chi phí chưa chính xác, đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ trong ghi nhận doanh thu và phân bổ chi phí để đảm bảo kết quả kinh doanh đáng tin cậy và tối ưu hóa lợi nhuận.
Việc phân loại kết quả kinh doanh chưa thật sự rõ ràng khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi phân tách và phân loại các khoản thu nhập, chi phí từ các hoạt động khác nhau Đặc biệt với doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh đa dạng, sự chồng chéo giữa các nguồn thu nhập khiến việc xác định rõ lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và lợi nhuận từ các hoạt động khác trở nên phức tạp Tình trạng này ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo tài chính, gây khó khăn trong đánh giá hiệu quả từng mảng kinh doanh và ra quyết định quản trị.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán ngày càng phổ biến, nhưng vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa tối ưu hóa việc sử dụng phần mềm kế toán để quản lý và theo dõi quá trình bán hàng, dẫn đến hệ thống chưa được tự động hóa hoàn toàn và đôi khi gặp sai sót trong ghi nhận và báo cáo.
Những thách thức và giải pháp:
Để nâng cao chất lượng công tác kế toán bán hàng, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải thiện phần mềm kế toán và đào tạo đội ngũ kế toán viên để nâng cao khả năng làm việc với các hệ thống tự động Nhờ sự kết hợp này, quá trình ghi nhận thông tin sẽ chính xác hơn, giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu, đồng thời tăng cường kiểm soát dữ liệu và chất lượng báo cáo doanh thu Việc tích hợp CNTT và đào tạo nhân sự sẽ tối ưu hóa quy trình kế toán bán hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và dịch vụ khách hàng.
Để cải thiện quản lý khoản phải thu, doanh nghiệp cần xây dựng và thực thi chính sách thu hồi nợ rõ ràng, kiểm soát khoản phải thu chặt chẽ và trích lập dự phòng đầy đủ Đồng thời, thực hiện phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để giảm thiểu nợ xấu và tối ưu hóa dòng tiền.
Để đạt được kết quả kinh doanh chính xác, doanh nghiệp cần phân loại rõ nguồn thu và chi phí, đồng thời áp dụng phương pháp xác định lợi nhuận phù hợp nhằm đảm bảo kết quả hoạt động phản ánh đúng tình hình tài chính thực tế và nâng cao tính minh bạch cho báo cáo tài chính.
Mặc dù công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở nhiều doanh nghiệp đã có những bước phát triển đáng kể, nhưng còn tồn tại nhiều điểm cần cải thiện nhằm đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quản lý tài chính Việc nâng cao chất lượng kế toán bán hàng và kết quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền tốt hơn, tối ưu hóa chi phí và cải thiện quyết định quản trị.
Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty
3.4.1 Đánh giá chung về công tác k ế toán chi phí s ả n xu ấ t và tính giá thành s ả n ph ầ m t ạ i Công ty
Về công tác kế toán, hệ thống kế toán được tổ chức phù hợp với đặc điểm quản lý cũng như đặc điểm tổ chức sản xuất, kinh doanh của Công ty Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, nên tương đối đơn giản, gọn nhẹ, cùng với đội ngũ nhân viên có năng lực, nhiệt tình trong công việc, được bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng của từng người Kế toán đã ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ trung, năng động và nhiệt huyết của công ty luôn nỗ lực hoàn thành mọi nhiệm vụ được cấp trên giao Họ có tinh thần học hỏi không ngừng và sẵn sàng hỗ trợ đồng nghiệp trong công việc, đồng thời duy trì sự đoàn kết và tích cực đóng góp ý kiến để thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Về bộ máy quản lý của Công ty, Công ty đã xây dựng một hệ thống quản lý tương đối gọn nhẹ, với các ban chức năng phục vụ hiệu quả cho lãnh đạo trong suốt quá trình sản xuất Công ty đã đảm bảo quản lý và hạch toán các yếu tố chi phí của quá trình sản xuất một cách tiết kiệm và hiệu quả, góp phần tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực quản trị.
Về tổ chức bộ máy kế toán, nhằm phù hợp với特 characteristics của hoạt động kinh doanh của Công ty, hệ thống được thiết kế gọn nhẹ, hợp lý, có nề nếp và kinh nghiệm dày dặn Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung tại phòng Kế toán – Tài chính, đảm nhận việc tiếp nhận chứng từ và phản ánh kịp thời vào các sổ sách liên quan Việc tập trung giúp quản lý tài chính hiệu quả, tăng cường tính minh bạch và bảo đảm các báo cáo, kiểm toán được thực hiện chính xác Nhờ vậy, quy trình kế toán được tối ưu, giảm thiểu nhầm lẫn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty.
Việc lưu trữ chứng từ và sổ sách được thực hiện một cách khoa học và chặt chẽ nhằm đáp ứng việc tìm kiếm chứng từ khi cần thiết một cách nhanh chóng Cuối kỳ kế toán tiến hành in các sổ sách và bảng biểu từ phần mềm kế toán, sau đó đóng thành tập và lưu cùng chứng từ gốc theo từng loại tài khoản hoặc vụ việc của từng phần hành nhất định.
Về việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, công ty đã trang bị nhiều máy tính để phục vụ cho công tác kế toán và quản lý tài chính Việc ứng dụng máy vi tính giúp khắc phục nhược điểm của hình thức sổ Nhật ký chung vì khối lượng công việc ghi chép hàng ngày lớn và phải ghi vào nhiều loại sổ sách khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế Đồng thời, công ty áp dụng phần mềm kế toán để ghi nhận và tổng hợp dữ liệu, trong đó các kế toán đều sử dụng và thành thạo chương trình Excel để lập báo cáo, phân tích số liệu và kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu tài chính.
Bên cạnh những ưu điểm của công tác kế toán nói chung và kế toán bán hàng, cũng như xác định kết quả hoạt động kinh doanh, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục kịp thời Do vậy, đội ngũ cán bộ Phòng kế toán và Ban lãnh đạo Công ty phải phân tích cụ thể các tồn tại, từ đó đề xuất phương hướng và biện pháp khắc phục nhằm củng cố và hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Việc này sẽ nâng cao tính chính xác của số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, tăng cường kiểm soát nội bộ và hiệu quả quản trị Để thực thi hiệu quả, cần triển khai kế hoạch hành động cụ thể và đồng bộ giữa các phòng ban, đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống kế toán và quản trị tài chính.
Ở Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Lư, bộ máy kế toán được tổ chức khá hợp lý với cơ cấu quản trị và phân công nhiệm vụ rõ ràng Tuy nhiên vẫn tồn tại hiện tượng một kế toán kiêm nhiều nhiệm vụ, dẫn đến quá tải công việc và thiếu sự chuyên môn hóa Tình trạng này làm giảm hiệu quả làm việc, ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính và tinh thần làm việc của nhân viên kế toán Để nâng cao năng suất và sức cạnh tranh, cần phân bổ lại nguồn lực, thành lập các vị trí chuyên môn hóa và chuẩn hóa quy trình kế toán để bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả hơn.
Việc lập hóa đơn bán hàng tại công ty còn vi phạm chế độ kế toán về tính kịp thời Đối với một số khách hàng quen, kế toán không lập hóa đơn ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ mà phải chờ đến khi thanh lý hợp đồng kinh tế mới lập hóa đơn GTGT và hạch toán lãi trả chậm (nếu có) Chính sách trả chậm áp dụng cho khách hàng lâu năm khiến doanh nghiệp phải chịu lãi trên tổng giá thanh toán nếu thanh lý ngoài thời hạn Vì vậy kế toán thường đợi đến lúc thanh lý hợp đồng kinh tế để lập hóa đơn và ghi nhận lãi trả chậm.
Thực tế, một số hàng hóa mua vào không nhập kho mà được vận chuyển thẳng cho khách hàng, nhưng kế toán vẫn hạch toán vào TK 156 Việc ghi nhận sai như vậy làm sai lệch số liệu giữa sổ chi tiết hàng hóa và thẻ kho, ảnh hưởng đến độ chính xác của quản lý tồn kho và báo cáo tài chính Để đảm bảo tính nhất quán, cần tuân thủ nguyên tắc kế toán và cập nhật đúng sổ chi tiết hàng hóa với thẻ kho.
Công ty vẫn chưa tiến hành trích lập dự phòng đặc biệt cho các khoản phải thu khó đòi Trong quá trình kinh doanh có thể phát sinh những trường hợp khách hàng mất khả năng thanh toán nợ hoặc rơi vào tình trạng phá sản, điều này làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Công ty hiện đang thực hiện kế toán thủ công và chỉ dùng Excel làm công cụ hỗ trợ, chưa triển khai bất kỳ phần mềm kế toán máy nào Việc dựa vào Excel khiến quy trình kế toán dễ bị sai sót, mất thời gian và khó kiểm soát dữ liệu tài chính Chưa có phần mềm kế toán máy đồng nghĩa với hạn chế tự động hóa, bảo mật kém và khó tổng hợp báo cáo tài chính nhanh chóng Việc đầu tư vào phần mềm kế toán sẽ giúp nâng cao tính chính xác, tăng hiệu quả làm việc và cải thiện quản lý tài sản, công nợ, và doanh thu cho công ty.
3.4.2 M ộ t s ố đề xu ấ t nh ắ m góp ph ầ n hoàn thi ệ n công tác k ế toán bán hàng và xác đị nh k ế t qu ả ho ạt độ ng kinh doanh t ạ i Công ty
Trong thời gian thực tập tại Công ty, sau khi tìm hiểu và nắm bắt tình hình thực tế, em nhận thấy công tác kế toán bán hàng được thực hiện nghiêm túc nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định Ngày nay kế toán không chỉ là việc ghi chép, tính toán về vốn và sự vận động của vốn trong quá trình kinh doanh mà còn là bộ phận chủ chốt của hệ thống thông tin kinh tế và là công cụ quản lý tài chính quan trọng cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế nói chung Với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự vận động không ngừng của các bộ phận, thành phần kinh tế, công tác kế toán ngày càng được nâng cao, đặc biệt là kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và hoạt động thương mại Dựa trên cơ sở lý luận đã được học ở trường kết hợp với thực tế nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh tế của công ty.
Về việc trích lập dự phòng khoản thu khó đòi, để hạn chế rủi ro và chủ động hơn về tài chính khi xảy ra thiệt hại do các yếu tố khách quan khiến khách hàng không có khả năng thanh toán nợ, cuối năm trước khi lập các báo cáo kế toán, công ty nên tiến hành trích lập dự phòng khoản thu khó đòi Mức lập dự phòng đối với các khoản thu khó đòi và việc xử lý xóa nợ khó đòi phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
Về công tác kế toán công nợ, công ty cần áp dụng các biện pháp đôn đốc và thu hồi thanh toán nhanh các khoản phải thu bằng cách quy định rõ các hình thức thanh toán trong hợp đồng; đối với thanh toán chậm, áp dụng lãi suất theo quy định của ngân hàng Nhờ các biện pháp này, công ty sẽ hạn chế vốn tồn đọng tại các khoản phải thu, giảm thiểu nguy cơ chiếm dụng vốn và tăng tốc độ luân chuyển vốn, từ đó cải thiện hiệu quả quản trị công nợ và dòng tiền.