Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp do bụi, khí thải từ các nguồn thải khí của các nhà máy trong khu liên hợp khi nâng công suất .... Dự án Khu liên hợp 2 với công suất thiết kế 5,6
Trang 1BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN KHU LIÊN HỢP SẢN XUẤT GANG THÉP
HÒA PHÁT DUNG QUẤT 2 (NÂNG CÔNG SUẤT
TỪ 5,6 TRIỆU LÊN 6,1 TRIỆU TẤN/NĂM)
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 17
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 17
1.1 Thông tin chung về dự án 17
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án 20
1.3 Phạm vi thực hiện ĐTM dự án 21
1.4 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 21
1.4.1 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan 21
1.4.2 Sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Khu kinh tế Dung Quất và các quy định pháp luật khác có liên quan 25
1.4.3 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực 29
1.4.4 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác có liên quan 31
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 32
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 32
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án 35
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập 36
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 37
3.1 Tổ chức thực hiện 37
3.2 Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 38
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 39
4.1 Các phương pháp ĐTM 39
4.2 Các phương pháp khác 40
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 41
5.1 Thông tin về dự án 41
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án nâng công suất có khả năng tác động xấu đến môi trường 45
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án nâng công suất 48
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án nâng công suất 62
Trang 4Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 87
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 87
1.1.1 Tên dự án 87
1.1.2 Tên Chủ dự án 87
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm Khu liên hợp 2 87
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 89
1.1.5 Khoảng cách từ các nguồn thải chính của dự án tới khu dân cư và các đối tượng nhạy cảm tới môi trường xung quanh 93
1.1.6 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 94
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 102
1.2.1 Các hạng mục công trình hiện hữu 102
1.2.2 Các hạng mục công trình điều chỉnh nâng công suất 110
1.3 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA KHU LIÊN HỢP 2 HIỆN HỮU 111
1.3.1 Công nghệ sản xuất của Khu liên hợp 2 hiện hữu 111
1.3.2 Công trình, hệ thống kỹ thuật của Khu liên hợp 2 hiện hữu 141
1.4 QUY MÔ, CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA KHU LIÊN HỢP 2 ĐIỀU CHỈNH NÂNG CÔNG SUẤT 153
1.4.1 Các hạng mục công trình điều chỉnh nâng công suất 153
1.4.2 Nhà máy sản xuất thép dây cuộn chất lượng cao 153
1.4.3 Dây chuyền sửa cuộn HSPM 160
1.5 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, PHẾ LIỆU, HÓA CHẤT 152
1.5.1 Nguyên liệu, nhiên liệu 152
1.5.2 Phế liệu 153
1.5.3 Hóa chất 153
1.6 TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG XÂY DỰNG 154
1.6.1 Tổ chức thi công xây lắp 154
1.6.2 Biện pháp thi công xây lắp 158
1.7 VỐN ĐẦU TƯ, TIẾN ĐỘ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 163
1.7.1 Vốn đầu tư 163
1.7.2 Tiến độ thực hiện 163
1.7.3 Tổ chức quản lý và sản xuất 163
Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 164
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 164
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình, địa chất 164
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 167
Trang 52.1.3 Điều kiện về thủy văn, hải văn 171
2.1.3.1 Điều kiện thủy văn 171
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 177
2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 185
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 185
2.2.1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 185
2.2.1.2 Kết quả đo và phân tích môi trường khu liên hợp 193
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 205
2.2.2.1 Hệ sinh thái trên cạn 205
2.2.2.2 Hệ sinh thái dưới nước 207
2.3 NHẬN DẠNG CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG, CÁC YẾU TỐ NHẠY CẢM VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC KHI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH NÂNG CÔNG SUẤT 209
2.3.1 Đặc điểm nhận dạng các tác động 209
2.3.2 Nhận dạng các tác động môi trường chính do khí thải 210
2.3.3 Nhận dạng các tác động môi trường chính do nước thải 210
2.3.4 Nhận dạng các tác động môi trường chính do chất thải rắn 212
2.3.5 Nhận dạng các tác động chính tới môi trường kinh tế - xã hội 214
2.3.6 Nhận dạng, dự báo các tác động tổng hợp, ảnh hưởng qua lại giữa dự án với các dự án khác trong khu vực 214
2.3.7 Nhận dạng các sự cố môi trường đối với nước thải và khí thải 215
2.4 SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN 215
Chương 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 217
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG 217
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 217
3.1.1.1 Đánh giá, dự báo tác động từ quá trình thi công xây dựng, lắp đặt bổ sung dây chuyền cán thép dây cuộn chất lượng cao và dây chuyền HSPM 217
3.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động do các rủi ro, sự cố môi trường trong quá trình thi công xây lắp các hạng mục công trình bổ sung thêm 244
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác, sự cố môi trường trong giai đoạn thi công 248
Trang 63.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH KHI NÂNG CÔNG SUẤT 252
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 252
3.2.1.1 Đánh giá, dự báo tác động do nước thải từ hoạt động của các nhà máy trong khu liên hợp khi thực hiện nâng công suất 252
3.2.1.2 Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp do tiếng ồn, nhiệt từ hoạt động của các nhà máy trong khu liên hợp khi nâng công suất 257
3.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp do bụi, khí thải từ các nguồn thải khí của các nhà máy trong khu liên hợp khi nâng công suất 270
3.2.1.4 Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp do các nguồn thải khác 299
3.2.1.5 Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp do chất thải rắn từ hoạt động của các nhà máy trong khu liên hợp khi nâng công suất 307
3.2.1.6 Đánh giá, dự báo tác động tổng hợp tới môi trường sinh thái và kinh tế - xã hội khu vực khi nâng công suất 311
3.2.1.7 Đánh giá, dự báo tác động do sự cố môi trường từ hoạt động của các nhà máy trong khu liên hợp khi nâng công suất 318
3.2.2 Các biện pháp, công trình xử lý môi trường 324
3.2.2.1 Các công trình xử lý môi trường hiện hữu 324
3.2.3.2 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh khi nâng công suất 439
3.2.3.3 Bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại 440
3.2.3.4 Hoạt động tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải 441
3.2.3.5 Phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 443
3.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, nhiệt và mùi từ hoạt động của các nhà máy trong khu liên hợp 446
3.2.5 Các biện pháp giảm thiểu tác động do hoạt động vận chuyển của khu liên hợp khi thực hiện dự án 449
3.2.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình hoạt động của khu liên hợp 450
3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 458
3.3.1 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 458
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động, liên tục 477
3.3.3 Tổ chức quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 478
Trang 73.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ NHẬN
DẠNG, ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 478
3.4.1 Về độ tin cậy của các đánh giá, dự báo các tác động môi trường 479
3.4.2 Về mức độ chi tiết của các đánh giá, dự báo về các tác động môi trường 480
Chương 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 481
Chương 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 482
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN 482
5.1.1 Mục tiêu 482
5.1.2 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 482
5.2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC, GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 497
5.2.1 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn thi công xây dựng 497
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn vận hành 497
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 512
TÀI LIỆU THAM KHẢO 515
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1 Cơ cấu sử dụng đất của dự án 89
Bảng 1-2 Tọa độ ranh giới khu đất xây dựng nhà máy cán CLC 93
Bảng 1- 3 Điều chỉnh quy mô công suất của dự án 94
Bảng 1- 4 Tổng hợp các hạng mục công trình chính và phụ trợ hiện hữu 102
Bảng 1- 5 Các hạng mục điều chỉnh nâng công suất của dự án 110
Bảng 1- 6 Sản phẩm của lò xoay đáy 141
Bảng 1-7 Các hạng mục điều chỉnh nâng công suất của dự án 153
Bảng 1-8 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ 153
Bảng 1-9 Cơ cấu sản phẩm của nhà máy 154
Bảng 1-10 Thông số lò gia nhiệt 155
Bảng 1- 11 Hạng mục công trình chính 160
Bảng 1- 12 Kích thước dây chuyền HSPM 160
Bảng 1-13 Công suất của dây chuyền – Hệ thống 1 161
Bảng 1-14 Công suất của dây chuyền – Hệ thống 2 162
Bảng 1-15 Sản phẩm của dây chuyền 162
Bảng 1-16 Thông số kỹ thuật của động cơ chính 163
Bảng 1- 17 Động cơ máy là phẳng nhiều con lăn (Multi roller leveler) 163
Bảng 1- 18 Nguyên, nhiên liệu phục vụ sản xuất 152
Bảng 1-19 Nhu cầu thép phế liệu nhập khẩu cho lò thổi luyện thép 153
Bảng 1- 20 Nhu cầu vảy cán nhập khẩu cho thiêu kết 153
Bảng 1-21 Tổng hợp nhu cầu phế liệu nhập khẩu cho sản xuất 153
Bảng 1-22 Nhu cầu sử dụng hóa chất của Khu liên hợp 2 153
Bảng 1-23 Tổng hợp khối lượng vật tư, thiết bị chính 156
Bảng 1-24 Danh mục máy móc, thiết bị thi công san nền 157
Bảng 1-25 Danh mục máy móc, thiết bị chính thi công xây lắp 157
Bảng 1- 26 Khối lượng đào đắp san nền của dự án 158
Bảng 1-27 Tiến độ thực hiện dự án 163
Bảng 2-1 Nhiệt độ trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 168
Bảng 2-2 Độ ẩm tương đối trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 168
Bảng 2- 3 Tốc độ gió trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 168
Bảng 2-4 Lượng mưa trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 169
Bảng 2-5 Số giờ nắng trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 169
Bảng 2-6 Độ bốc hơi trung bình tháng các năm tại khu vực dự án 169
Bảng 2-7 Phân loại độ bền vững khí quyển 170
Bảng 2-8 Tổng số ngày có sương mù trong tháng và năm 170
Bảng 2-9 Các đặc trưng thủy văn của sông Trà Bồng 171
Bảng 2-10 Mực nước và lưu lượng nước sông Trà Bồng tại Châu Ổ 171
Trang 9Bảng 2-11 Đặc trưng mực nước triều khu vực vịnh Dung Quất 173
Bảng 2-12 Mực nước ứng với các tần suất tích lũy tại vịnh Dung Quất (cm) 174
Bảng 2-13 Tần suất sóng theo các hướng ngoài khơi 175
Bảng 2-14 Kết quả phân tích nước mặt tại hồ Tân Hòa 185
Bảng 2-15 Kết quả phân tích nước biển ven bờ 185
Bảng 2-16 Kết quả phân tích nước dưới đất khu vực Tân Hy 186
Bảng 2-17 Kết quả phân tích nước dưới đất khu vực Đông Lỗ 186
Bảng 2-18 Kết quả phân tích đất khu vực Tân Hy 187
Bảng 2-19 Kết quả phân tích đất khu vực Đông Lỗ 187
Bảng 2-20 Kết quả phân tích không khí xung quanh – Tháng 5-7/2022 187
Bảng 2-21 Kết quả phân tích không khí xung quanh – Tháng 9/2024 188
Bảng 2-22 Giá trị mức ồn tại các khu xung quanh – Tháng 2, 5, 8/2022 188
Bảng 2-23 Giá trị mức rung tại các khu xung quanh – Tháng 2, 5, 8/2022 189
Bảng 2-24 Giá trị mức ồn tại các khu xung quanh – Tháng 9/2024 189
Bảng 2-25 Kết quả phân tích nước thải sinh hoạt - Tháng 3, 6/2022 190
Bảng 2-26 Kết quả phân tích nước thải sản xuất - Tháng 3, 6/2022 190
Bảng 2-27 Nồng độ khí thải từ các ống khói của Khu liên hợp 1 – Tháng 4/2022 191
Bảng 2-28 Kết quả phân tích nước biển ven bờ 193
Bảng 2-29 Kết quả phân tích nước mặt tại hồ Tân Hòa 194
Bảng 2-30 Kết quả phân tích nước dưới đất khu vực Tân Hy 194
Bảng 2-31 Kết quả phân tích nước dưới đất khu vực Đông Lỗ 195
Bảng 2-32 Kết quả phân tích đất khu vực Tân Hy 195
Bảng 2-33 Kết quả phân tích đất khu vực Đông Lỗ 195
Bảng 2-34 Kết quả phân tích không khí xung quanh 196
Bảng 2-35 Kết quả phân tích nồng độ bụi của các nguồn thải 197
Bảng 2-36 Kết quả phân tích nồng độ khí thải của các nguồn thải 200
Bảng 2-37 Kết quả phân tích nồng độ khí thải của các nguồn thải 201
Bảng 2-38 Kết quả phân tích nồng độ bụi của các nguồn thải 203
Bảng 2-39 Kết quả phân tích nồng độ khí thải của các nguồn thải 204
Bảng 2-40 Kết quả phân tích nồng độ khí thải đầu máy thiêu kết số 1 205
Bảng 3-1 Tải lượng bụi phát sinh do san nền 217
Bảng 3-2 Nồng độ bụi phát tán trong quá trình san nền 218
Bảng 3-3 Hệ số ô nhiễm K 218
Bảng 3 4 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị san nền 219
Bảng 3-5 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị bốc xúc, ủi san gạt 219
Bảng 3-6 Mức ồn gây ra do các máy móc, thiết bị san nền 220
Bảng 3-7 Mức ồn lan truyền ra môi trường xung quanh 221
Bảng 3-8 Mức ồn tổng cộng do các phương tiện thi công san nền 222
Trang 10Bảng 3-10 Nồng độ các thông số trong nước thải sinh hoạt 224
Bảng 3-11 Lưu lượng xe vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị 226
Bảng 3-12 Giá trị giới hạn của động cơ xe chạy bằng dầu diesel 226
Bảng 3-13 Tải lượng bụi phát sinh do bốc dỡ nguyên vật liệu 228
Bảng 3-14 Nồng độ bụi phát sinh do bốc dỡ nguyên vật liệu xây dựng 228
Bảng 3-15 Số liệu khí tượng dùng để tính toán 230
Bảng 3-16 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải giao thông 231
Bảng 3-17 Nồng độ bụi do lốp xe ma sát với mặt đường từ phương tiện vận chuyển 232
Bảng 3-18 Mức ồn trung bình của dòng xe ở điều kiện chuẩn 233
Bảng 3-19 Mức ồn nguồn từ dòng xe 233
Bảng 3-20 Mức giảm tiếng ồn theo khoảng cách 233
Bảng 3- 21 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị thi công 234
Bảng 3-22 Nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ thiết bị thi công xây lắp 235
Bảng 3-23 Mức ồn thi công lan truyền ra môi trường xung quanh 237
Bảng 3-24 Mức rung do các phương tiện thi công xây lắp 239
Bảng 3-25 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 240
Bảng 3-26 Hàm lượng chất ô nhiễm trong nước thải đổ bê tông 241
Bảng 3-27 Hệ số ô nhiễm của các loại que hàn 242
Bảng 3-28 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong quá trình hàn kim loại 242
Bảng 3-29 Lượng chất thải phát sinh trong thi công xây dựng 243
Bảng 3-30 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ thi công xây lắp 244
Bảng 3-31 Lượng nước thải sinh hoạt của KLH2 khi nâng công suất 253
Bảng 3-32 Nước làm mát tuần hoàn tăng thêm khi thực hiện dự án 254
Bảng 3-33 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt 256
Bảng 3-34 Thành phần và tính chất nước thải sản xuất 256
Bảng 3-35 Thành phần và tính chất nước làm mát 257
Bảng 3-36 Nguồn phát sinh tiếng ồn từ các công đoạn sản xuất 258
Bảng 3-37 Mức ồn lan truyền ra môi trường xung quanh 265
Bảng 3-38 Lượng nhiệt tỏa ra từ lò 268
Bảng 3-39 Tổng hợp các dòng khí thải và tính năng kỹ thuật 270
Bảng 3-40 Nồng độ tổng hợp các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh do khí thải từ các nguồn thải của khu liên hợp khi đã xử lý 297
Bảng 3-41 Tần suất và tốc độ gió theo các hướng tại khu vực vào mùa đông 300
Bảng 3-42 Tải lượng chất ô nhiễm gây mùi từ các nguồn thải 300
Bảng 3-43 Nồng độ các chất gây mùi trong không khí xung quanh 301
Bảng 3-44 Hệ số ô nhiễm không khí do khí thải giao thông 302
Bảng 3-45 Tải lượng bụi, khí thải do vận chuyển bằng đường bộ 303
Bảng 3-46 Kết quả tính toán nồng độ bụi và khí thải giao thông 303
Bảng 3-47 Mức ồn trung bình của dòng xe ở điều kiện chuẩn 304
Trang 11Bảng 3-48 Mức ồn nguồn từ dòng xe 304
Bảng 3-49 Mức giảm tiếng ồn theo khoảng cách 305
Bảng 3-50 Nồng độ tổng hợp của các chất ô nhiễm trong không khí xung quanh do khí thải từ các nguồn thải của KLH1 và KLH2 khi đã xử lý 305
Bảng 3-51 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH), chất thải công nghiệp phải kiểm soát phát sinh thường xuyên 308
Bảng 3-52 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh 308 Bảng 3-53 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 309
Bảng 3-54 Khối lượng, chủng loại chất thải công nghiệp phải kiểm soát 309
Bảng 3-55 Các mức AQI tương ứng ảnh hưởng tới sức khỏe con người 313
Bảng 3-56 Chất lượng không khí tại các khu dân cư lân cận 314
Bảng 3-57 Kết quả tính chỉ số chất lượng không khí AQI khu dân cư 314
Bảng 3-58 Đánh giá chất lượng không khí theo giá trị AQI 315
Bảng 3-59 Ma trận phân tích các tác động của dự án tới kinh tế - xã hội 317
Bảng 3- 60 Nồng độ tổng hợp các chất ô nhiễm trong môi trường không khí xung quanh do các nguồn thải của dự án gây ra (Khi khí thải từ các nguồn thải không xử lý) 321
Bảng 3-61 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải sinh hoạt 326
Bảng 3-62 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước thải sản xuất 327
Bảng 3-63 Thông số kỹ thuật của trạm xử lý nước cấp trung tâm 328
Bảng 3-64 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 329
Bảng 3-65 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 331
Bảng 3-66 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 332
Bảng 3-67 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 335
Bảng 3-68 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 340
Bảng 3-69 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 342
Bảng 3-70 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 343
Bảng 3-71 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 344
Bảng 3-72 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 345
Bảng 3-73 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 347
Bảng 3-74 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 348
Bảng 3-75 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 349
Bảng 3-76 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C1 351
Bảng 3-77 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C2 351
Bảng 3-78 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C3 352
Bảng 3-79 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C3a 352
Bảng 3-80 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C4 353
Bảng 3-81 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C5 354
Bảng 3-82 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C6 354
Trang 12Bảng 3-84 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C8 356
Bảng 3-85 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C9 356
Bảng 3-86 Thông sô kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C9-1 357
Bảng 3-87 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C10 358
Bảng 3-88 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C11 358
Bảng 3-89 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C12 359
Bảng 3-90 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C13a 359
Bảng 3-91 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm C13b 360
Bảng 3-92 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm GF3 361
Bảng 3-93 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm tuyến vôi nung trạm C8 361
Bảng 3-94 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm tuyến vôi nung trạm C10 362
Bảng 3-95 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm D19 363
Bảng 3-96 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm trạm L5 363
Bảng 3-97 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi điểm tuyến vôi nung trạm L6 364
Bảng 3-98 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển T1 365
Bảng 3-99 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển T1a 365
Bảng 3-100 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển T1b 366
Bảng 3-101 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển T8 366
Bảng 3-102 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đỉnh silo than 367
Bảng 3-103 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đỉnh đáy silo than A 368
Bảng 3-104 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đỉnh đáy silo than B 368
Bảng 3-105 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đỉnh đáy silo than C 369
Bảng 3-106 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đỉnh đáy silo than D 370
Bảng 3-107 Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc bụi băng tải C-1 370
Bảng 3-108 Thông số kỹ thuật của hệ thống lọc bụi băng tải C-2 371
Bảng 3-109 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi C-3 372
Bảng 3-110 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi C-4 372
Bảng 3-111 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi băng tải C-5 373
Bảng 3-112 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi băng tải C-6 373
Bảng 3-113 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi ướt nghiền xỉ 374
Bảng 3-114 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nghiền xỉ lò cao 375
Bảng 3-115 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi sấy khô viên 375
Bảng 3-116 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nguyên liệu 376
Bảng 3-117 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi thành phẩm 377
Bảng 3-118 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò xoay đáy 378
Bảng 3-119 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nghiền than cốc số 1 378
Bảng 3-120 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nghiền than cốc số 2 379
Bảng 3-121 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi sàng than cốc 380
Bảng 3-122 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi dập cốc khô CDQ số 1 381
Trang 13Bảng 3-123 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi dập cốc khô CDQ số 2 381
Bảng 3-124 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi silo cốc 382
Bảng 3-125 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển than cốc 383
Bảng 3-126 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải nồi hơi nhiệt dư số 1 384
Bảng 3-127 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải nồi hơi nhiệt dư số 2 384
Bảng 3-128 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải nồi hơi nhiệt dư số 3 385
Bảng 3-129 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý khí thải nồi hơi nhiệt dư số 4 386
Bảng 3-130 Thông số kỹ thuật hệ thống thải khí thải nồi hơi khí than 387
Bảng 3-131 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nghiền liệu trợ dung 387
Bảng 3-132 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi phối liệu thiêu kết số 1, 2 388
Bảng 3-133 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý bụi, khí thải đầu máy thiêu kết 1, 2 389
Bảng 3-134 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đuôi máy thiêu kết số 1 391
Bảng 3-135 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi đuôi máy thiêu kết số 2 391
Bảng 3-136 Thông số kỹ thuật 1 hệ thống lọc bụi máng quặng thành phẩm thiêu kết 392 Bảng 3-137 Thông số kỹ thuật cho 1 hệ thống lọc bụi máy trộn liệu thiêu kết 393
Bảng 3-138 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi bản lược vê viên 393
Bảng 3-139 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò vê viên 394
Bảng 3-140 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi môi trường vê viên 395
Bảng 3-141 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi sấy quăng tinh vê viên 396
Bảng 3-142 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi công nghệ nghiền quăng tinh vê viên 396 Bảng 3-143 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nguyên liệu lò nung vôi đứng 397
Bảng 3-144 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nguyên liệu lò nung vôi đứng 398
Bảng 3-145 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung vôi đứng số 1 399
Bảng 3-146 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung vôi đứng số 2 399
Bảng 3-147 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung vôi đứng số 3 400
Bảng 3-148 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung vôi đứng số 4 400
Bảng 3-149 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi thành phẩm lò nung vôi đứng 401
Bảng 3-150 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi silo ngầm vôi, dolomite 402
Bảng 3-151 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi nguyên liệu dolomite 402
Bảng 3-152 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung dolomite số 1 403
Bảng 3-153 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò nung dolomite số 2 404
Bảng 3-154 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi thành phẩm lò nung dolomite 404
Bảng 3-155 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi máng quặng lò cao số 1 405
Bảng 3-156 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi máng quặng lò cao số 2 406
Bảng 3-157 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi sàn ra gang lò cao số 1 406
Bảng 3-158 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi sàn ra gang lò cao số 2 407
Bảng 3-159 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi máy nghiền phun than lò cao 408
Bảng 3-160 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi silo liệu ngầm khẩn cấp 409
Trang 14Bảng 3-162 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát khí lò gió nóng lò cao số 1 410
Bảng 3-163 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát khí lò gió nóng lò cao số 2 411
Bảng 3-164 Thông số kỹ thuật hệ thống thu hồi khí than lò cao số 1 411
Bảng 3-165 Thông số kỹ thuật hệ thống thu hồi khí than lò cao số 2 412
Bảng 3-166 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi khu sửa thùng gang 413
Bảng 3-167 Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát hơi nước dập xỉ lò cao số 1 413
Bảng 3-168 Thông số kỹ thuật của hệ thống thoát hơi nước dập xỉ lò cao số 2 414
Bảng 3-169 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý bụi, khí thải lần 1 lò thổi số 1 414
Bảng 3-170 Thông số kỹ thuật hệ thống xử lý bụi, khí thải lần 1 lò thổi số 2 415
Bảng 3-171 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lần 2 lò thổi số 1 416
Bảng 3-172 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lần 2 lò thổi số 2 417
Bảng 3-173 Tính năng kỹ thuật hệ thống lọc bụi lần 3 khu lò thổi 417
Bảng 3-174 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi lò tinh luyện 418
Bảng 3-175 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi silo liệu ngầm 419
Bảng 3-176 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm khử lưu huỳnh, máy đúc gang 419
Bảng 3-177 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi ủ xỉ số 1 lò thổi 420
Bảng 3-178 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi ủ xỉ số 2 lò thổi 421
Bảng 3-179 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi trạm trung chuyển cấp liệu 422
Bảng 3-180 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát hơi nước ủ xỉ lò thổi 422
Bảng 3-181 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát không khí lò gia nhiệt số 1 423
Bảng 3-182 Thông số kỹ thuật hệ thống thải khí thải lò gia nhiệt số 1 424
Bảng 3-183 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát không khí lò gia nhiệt số 2 424
Bảng 3-184 Thông số kỹ thuật hệ thống thải khí thải lò gia nhiệt số 2 425
Bảng 3-185 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát không khí lò gia nhiệt số 3 425
Bảng 3-186 Thông số kỹ thuật hệ thống thải khí thải lò gia nhiệt số 3 426
Bảng 3-187 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi máy cán 427
Bảng 3-188 Điểm giám sát bụi, khí thải tự động, liên tục 427
Bảng 3-189 Thông số kỹ thuật công nghệ và thiết bị 430
Bảng 3-190 Thông số kỹ thuật hệ thống thoát không khí lò gia nhiệt cán CLC 433
Bảng 3-191 Thông số kỹ thuật hệ thống thải khí thải lò gia nhiệt cán CLC 434
Bảng 3-192 Thông số kỹ thuật hệ thống lọc bụi xỉ 434
Bảng 3-193 Tổng hợp các công trình xử lý bụi, khí thải lắp đặt bổ sung 436
Bảng 3-194 Khối lượng, chủng loại chất thải nguy hại (CTNH), chất thải công nghiệp phải kiểm soát phát sinh thường xuyên 437
Bảng 3-195 Khối lượng, chủng loại chất thải rắn công nghiệp thông thường 437
Bảng 3-196 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 438
Bảng 3-197 Khối lượng, chủng loại chất thải công nghiệp phải kiểm soát 438
Bảng 3-198 Công trình, biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải rắn 440
Bảng 3-199 Tổng hợp nhu cầu phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất 443
Trang 15Bảng 3-200 Diện tích cây xanh của từng nhà máy trong khu liên hợp 446
Bảng 3-201 Nồng độ chất gây mùi theo ngưỡng gây mùi 449
Bảng 3-202 Tổng hợp các công trình xử lý nước thải hiện hữu 458
Bảng 3-203 Tổng hợp các công trình xử lý nước thải lắp đặt bổ sung 462
Bảng 3-204 Công trình xử lý bụi, khí thải hiện hữu 463
Bảng 3-205 Công trình xử lý bụi, khí thải lắp đặt bổ sung 476
Bảng 3-206 Công trình, biện pháp lưu giữ và xử lý chất thải rắn 477
Bảng 3-207 Độ tin cậy của các đánh giá 479
Bảng 3-208 Mức độ chi tiết của các đánh giá 480
Bảng 5-1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 483
Bảng 5-2 Điểm quan trắc và thông số quan trắc nước thải 498
Bảng 5-3 Chương trình quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn 498
Bảng 5-4 Chương trình quan trắc môi trường nước 499
Bảng 5-5 Chương trình quan trắc nước dưới đất 499
Bảng 5-6 Chương trình quan trắc môi trường đất 499
Bảng 5-7 Điểm quan trắc và thông số quan trắc khí thải 499
Bảng 5-8 Giám sát nước thải tự động, liên tục 510
Bảng 5-9 Chương trình quan trắc khí thải tự động, liên tục 511
Trang 16DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1 Vị trí Khu liên hợp 2 88
Hình 1- 2 Tổng mặt bằng Khu liên hợp 2 và vị trí Nhà máy cán CLC; Xưởng HSPM 92
Hình 1- 3 Khoảng cách ly an toàn môi trường từ các nguồn thải của dự án 93
Hình 1- 4 Sơ đồ công nghệ nhập liệu 111
Hình 1- 5 Sơ đồ công nghệ luyện cốc và dòng khí thải 113
Hình 1- 6 Sơ đồ hệ thống dập cốc khô (CDQ) và dòng khí thải 115
Hình 1- 7 Sơ đồ phát điện nhiệt dư và dòng khí thải 116
Hình 1- 8 Sơ đồ công nghệ vê viên quặng sắt và dòng khí thải 119
Hình 1- 9 Sơ đồ quy trình công nghệ thiêu kết và dòng khí thải 122
Hình 1- 10 Sơ đồ công nghệ luyện gang lò cao và dòng khí thải 126
Hình 1- 11 Sơ đồ công nghệ luyện thép và dòng khí thải 128
Hình 1- 12 Sơ đồ công nghệ cán tấm nóng HRC và dòng khí thải 132
Hình 1- 13 Sơ đồ công nghệ nung vôi và dòng khí thải 133
Hình 1-14 Sơ đồ công nghệ nung dolomite và dòng khí thải 135
Hình 1-15 Sơ đồ công nghệ nghiền xỉ lò cao và dòng khí thải 137
Hình 1-16 Sơ đồ công nghệ nghiền xỉ lò thổi và dòng khí thải 138
Hình 1- 17 Sơ đồ công nghệ xử lý kẽm bụi luyện kim và dòng khí thải 139
Hình 1- 18 Hình ảnh một số nhà máy của Khu liên hợp 2 142
Hình 1-19 Quy trình vận hành hệ thống cấp nước sau khi nâng công suất 145
Hình 1- 20 Sơ đồ tổ chức thoát nước mưa 146
Hình 1- 21 Hệ thống thu gom và thoát nước thải sinh hoạt 146
Hình 1-22 Hình ảnh một số công trình xử lý nước thải, khí thải Khu liên hợp 2 152
Hình 1- 23 Sơ đồ công nghệ sản xuất thép dây cuộn chất lượng cao và dòng khí thải 157 Hình 1- 24 Động cơ chính 163
Hình 1- 25 Sơ đồ công nghệ dây chuyền HSPM 164
Hình 1- 26 Vị trí xây dựng Nhà máy sản xuất thép dây cuộn chất lượng cao và Dây chuyền HSPM 167
Hình 2-1 Mặt cắt địa chất công trình khu phía Đông 165
Hình 2- 2 Mặt cắt địa chất công trình khu phía Tây 166
Hình 2-3 Vị trí sông hồ ở khu vực dự án 172
Hình 2-4 Hiện trạng hồ Cà Ninh 172
Hình 2-5 Dao động mực nước theo thời gian tại vịnh Dung Quất 174
Hình 2-6 Đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm vịnh Dung Quất 175
Hình 2- 7 Vị trí và hoa sóng ngoài khơi vịnh Dung Quất 176
Trang 17Hình 2-8 Vị trí các cơ sở lân cận dự án trong KCN phía Đông Dung Quất 184
Hình 3-1 Biểu đồ phân bố nồng độ bụi PM về mùa hè 227
Hình 3- 2 Biểu đồ phân bố nồng độ bụi PM về mùa đông 227
Hình 3-3 Biểu đồ xác định hệ số khuếch tán chất ô nhiễm z 230
Hình 3-4 Biểu đồ nồng độ bụi PM phân bố theo khoảng cách 231
Hình 3-5 Sơ đồ cân bằng nước 257
Hình 3-6 Sơ đồ cân bằng vật chất 269
Hình 3-7 Cấu trúc mô hình AERMOD 296
Hình 3-8 Nồng độ khí SO2, H2S, HF trung bình 1 giờ - Mùa Đông (gió TB) 301
Hình 3-9 Biểu đồ nồng độ bụi TSP phân bố theo khoảng cách 304
Hình 3-10 Bản đồ hiện trạng chất lượng không khí Khu kinh tế Dung Quất 315
Hình 3- 11 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 325
Hình 3-12 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất 327
Hình 3-13 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp trung tâm 328
Hình 3-14 Sơ đồ công nghệ xử lý nước lọc bụi ướt nghiền xỉ 329
Hình 3-15 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mưa đợt đầu 330
Hình 3-16 Sơ đồ công nghệ xử lý nước làm mát tuần hoàn trạm bơm 1 331
Hình 3-17 Sơ đồ công nghệ xử lý nước làm mát tuần hoàn trạm bơm 2 332
Hình 3-18 Sơ đồ công nghệ xử lý nước làm mát tuần hoàn trạm bơm 3 332
Hình 3-19 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn nhiệt dư 334
Hình 3-20 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn khí khói 334
Hình 3-21 Sơ đồ hệ thống làm mát nước mềm tuần hoàn 335
Hình 3-22 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn thiêu kết 336
Hình 3-23 Sơ đồ hệ thống làm mát nước mềm tuần hoàn 337
Hình 3-24 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn vê viên 338
Hình 3-25 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn kín lò cao 338
Hình 3-26 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn dạng hở cho dập xỉ 340
Hình 3-27 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn trực tiếp 341
Hình 3-28 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn gián tiếp 342
Hình 3-29 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn luyện cốc 343
Hình 3-30 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn tuabin, máy phát 344
Hình 3-31 Sơ đồ hệ thống xử lý nước làm mát trực tiếp (tuần hoàn đục) 346
Hình 3-32 Sơ đồ hệ thống xử lý nước làm mát gián tiếp (tuần hoàn trong) 347
Hình 3-33 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn Laminar 348
Hình 3-34 Sơ đồ hệ thống nước làm mát tuần hoàn lò nung vôi, dolomite 349
Hình 3-35 Sơ đồ hệ thống xử lý nước làm mát trực tiếp (tuần hoàn đục) 429
Trang 18Hình 3-36 Sơ đồ hệ thống xử lý nước làm mát gián tiếp (tuần hoàn trong) 430
Hình 3-37 Mặt bằng hệ thống xử lý nước làm mát trực tiếp 431
Hình 3-38 Mặt bằng hệ thống xử lý nước làm mát gián tiếp 431
Hình 3-39 Mặt cắt hệ thống thoát không khí lò gia nhiệt cán CLC 432
Hình 3- 40 Mặt cắt hệ thống thải khí thải lò gia nhiệt cán CLC 433
Hình 3-41 Mặt cắt hệ thống 1 lọc bụi xỉ 435
Hình 3-42 Mặt cắt hệ thống 2 lọc bụi xỉ 436
Hình 3-43 Cơ cấu tổ chức quản lý các công trình bảo vệ môi trường 478
Trang 19MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Thông tin chung về dự án
Thông tin chung về dự án
Công ty cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất là một thành viên của Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 4300793861 đăng ký lần đầu ngày 03/02/2017, thay đổi lần thứ 12 ngày 09/5/2025 do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi cấp Công ty có trụ sở chính tại Khu kinh tế Dung Quất, xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Khu kinh tế Dung Quất, xã Vạn Tường, tỉnh Quảng Ngãi) và Văn phòng tại Hà Nội số 66 Nguyễn Du, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Thép chất lượng cao là các loại thép nguyên liệu phục vụ ngành cơ khí, chế biến chế tạo như cáp thang máy, làm lõi que hàn, lò xo, đinh ốc vít, thép dự ứng lực, đặc biệt là nguồn nguyên liệu sản xuất tanh lốp ô tô… Các dòng thép chất lượng cao gồm các mác thép như: SWRH82B; SWRH72A; SWRH82A; SWRH72A; SWRH82A; (Ø5,0÷Ø25) SAE, SWRCH, ER70S-6 đảm bảo các yêu cầu khắt khe về chất lượng trong quá trình nấu luyện, tinh luyện, đúc thép Theo báo cáo đề xuất “Chiến lược phát triển ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050” của Bộ Công Thương, các chủng loại thép hợp kim sử dụng trong đóng tàu, cơ khí chế tạo có nhu cầu lớn, song năng lực sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu nên tiếp tục phải nhập khẩu với số lượng lớn
Về lâu dài, để đảm bảo nhu cầu thép chất lượng cao trong nước cần tiếp tục thu hút và đầu tư một số nhà máy liên hợp sản xuất thép lớn để phục vụ nhu cầu nội địa, giảm dần sự phụ thuộc vào thép nhập khẩu Với tiềm năng từ thị trường, tận dụng lợi thế nguồn thép nguyên liệu dồi dào trong nước, đặc biệt là nguồn phôi thép từ Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất, Nhà đầu tư quyết định điều chỉnh tăng quy mô công suất Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (viết tắt là
“Khu liên hợp 2”) từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm, với dòng sản phẩm tăng thêm là thép dây cuộn chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu thị trường
Dự án Khu liên hợp 2 với công suất thiết kế 5,6 triệu tấn/năm sử dụng công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, đảm bảo thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng, có chu trình sản xuất khép kín (đầu ra của công đoạn trước là đầu vào của công đoạn sản xuất sau, các phụ phẩm tạo ra trong các công đoạn sản xuất như bụi lò, vảy thép, xỉ luyện thép đều được thu hồi làm nguyên liệu cho các công đoạn sản xuất có liên quan; nước thải được
Trang 20Quyết định số 2664/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2021 và Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy phép môi trường số 45/GPMT-BNNMT ngày 08/4/2025 cho Phân kỳ 1 của Dự
án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2
Để đảm bảo sức cạnh tranh hiện tại, tương lai và tạo giá trị gia tăng cao hơn cho sản phẩm đầu ra, Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất thực hiện điều chỉnh, nâng công suất của Khu liên hợp 2 từ 5,6 triệu tấn/năm lên 6,1 triệu tấn/năm dựa trên các thiết
bị công nghệ hiện đã đầu tư, xây dựng thêm Nhà máy sản xuất thép dây cuộn chất lượng
cao Do đó Công ty thực hiện “Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung
Quất 2 (nâng công suất từ 5,6 triệu tấn lên 6,1 triệu tấn/năm)” với mục tiêu:
- Điều chỉnh Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (Nâng công suất dự án từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm) với công nghệ tiên tiến, hiện đại, mới 100%
từ các nước G20 đảm bảo thân thiện môi trường, bảo vệ môi trường là trọng tâm, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu tối đa các tác động đến môi trường xung quanh
- Công suất thiết kế: 6,1 triệu tấn/năm (tăng thêm 0,5 triệu tấn/năm)
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:
+ Thép dẹt (thép cuộn cán nóng HRC): 5,6 triệu tấn/năm (hiện hữu)
+ Thép dây cuộn chất lượng cao: 0,5 triệu tấn/năm (nâng công suất)
Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (nâng công suất từ 5,6 triệu tấn lên 6,1 triệu tấn/năm) sử dụng hệ thống công trình, thiết bị hiện có của các nhà máy trong Khu liên hợp 2 và không thay đổi dây chuyền công nghệ sản xuất; chỉ xây dựng thêm Nhà máy sản xuất thép dây cuộn chất lượng cao (gọi tắt là Nhà máy cán CLC) với công suất thiết kế 0,5 triệu tấn/năm Đồng thời, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thép cuộn cán nóng HRC hiện hữu, đảm bảo chất lượng bề mặt, chất lượng hình học và ngoại quan của cuộn thép đáp ứng nhu cầu thị trường Nhà đầu tư bổ sung thêm dây chuyền HSPM (Tên tiếng Anh: Hot Skin Pass Mill / tên tiếng Việt: Cán là hay Sửa cuộn) Việc đầu tư điều chỉnh nâng công suất Dự án Khu liên hợp 2 đảm bảo khai thác hiệu quả các thiết bị hiện đã đầu tư, bổ sung năng lực sản xuất và không làm tăng diện tích đất đã được chấp thuận chủ trương đầu tư 276,33 ha, không làm thay đổi các hạng mục, công trình thuộc phần 5,6 triệu tấn/năm đã được chấp thuận
Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
Theo Quyết định chấp Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 52/QĐ-BQL ngày 29/7/2025 của BQL Khu kinh tế Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi cho dự án HPDQ2, thông tin về điều chỉnh chủ trương đầu tư như sạu:
- Xây dựng thêm Nhà máy sản xuất thép dây cuộn chất lượng cao (gọi tắt là Nhà máy cán CLC) với công suất thiết kế là 0,5 triệu tấn/năm
Trang 21- Bổ sung thêm dây chuyền Sửa cuộn HSPM nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm thép cuộn cán nóng HRC hiện hữu, đảm bảo chất lượng bề mặt, chất lượng hình học và ngoại quan của cuộn thép đáp ứng nhu cầu thị trường
Bảng 01 Thông tin điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án
1 Nhà đầu tư Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
2 Tên dự án Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2
3 Mục tiêu
STT Mục tiêu hoạt động Tên ngành nghề
Mã ngành theo VSIC (Mã ngành
cấp 4)
1 Sản xuất gang, thép Sản xuất sắt, thép,
gang, phôi thép
2410
2 Phục vụ sản xuất gang, thép Đúc sắt, thép 2431
3 Phục vụ sản xuất gang, thép Sản xuất than cốc 1910
4 Phục vụ sản xuất gang, thép Sản xuất xi măng,
vôi và thạch cao 2394
5 Phục vụ sản xuất gang, thép Sản xuất điện 3511
6 Phục vụ sản xuất gang, thép Truyền tải và phân
phối điện
3512
7 Phục vụ sản xuất gang, thép Khai thác, xử lý và
8 Phục vụ sản xuất gang, thép Thoát nước và xử
9 Phục vụ sản xuất gang, thép Tái chế phế liệu 3830
4 Quy mô, công
suất
Diện tích đất sử dụng: 276,33 ha
- Công suất thiết kế: 5,6 triệu tấn/năm
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp: thép dẹt (thép cuộn cán nóng HRC): 5,6 triệu tấn/năm
- Công suất thiết kế: 6,1 triệu tấn/năm
Trang 227 Thời hạn hoạt
động
50 năm (tính từ ngày dự án được Nhà nước quyết định cho thuê đất)
8 Địa điểm thực
hiện
Khu công nghiệp phía Đông Khu kinh tế Dung Quất (thuộc địa bàn xã Vạn Tường, tỉnh Quảng Ngãi)
Tuân thủ Luật BVMT số 72/2020/QH14, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường; Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất tiến hành thực hiện đánh giá tác động môi trường và lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (nâng công suất từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm) trình Bộ NN&MT thẩm định
Loại hình dự án
- Dự án thuộc loại hình nâng công suất (Nhóm I)
- Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án:
+ Diện tích của Khu liên hợp 2: 276,33 ha
+ Công suất toàn bộ dự án sau khi nâng công suất: 6,1 triệu tấn/năm (Trong đó 5,6 triệu tấn/năm thép cuộn cán nóng (HRC) và 0,5 triệu tấn/năm thép cuộn chất lượng cao (CLC)
- Nhóm Dự án: Dự án có tiêu chí như dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Dự án có tiêu chí về môi trường như dự án đầu tư nhóm I theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
- Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP
Dự án đã được phê duyệt báo cáo ĐTM tại Quyết định số 2664/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2021 và Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy phép môi trường số 45/GPMT-BNNMT ngày 08/4/2025 cho Phân kỳ 1 Hiện dự án đang hoàn thiện xây dựng các hạng mục của Phân kỳ 2 và dự kiến vận hành vào cuối năm 2025
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án
- Cơ quan phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án: Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
- Cơ quan phê duyệt dự án nâng công suất: Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
Trang 23+ Địa chỉ: Khu kinh tế Dung Quất, xã Vạn Tường, tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam Điện thoại 0255.360.9951, Fax 02462.897.095
+ Văn phòng tại Hà Nội: số 66 Nguyễn Du, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Điện thoại 024.6279.7173, Fax 024.6279.7095
1.3 Phạm vi thực hiện ĐTM dự án
Phạm vi thực hiện ĐTM dự án bao gồm các hạng mục nhằm nâng công suất Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm, không bao gồm các nội dung đã phê duyệt trong Giấy phép môi trường số 45/GPMT-BNNMT ngày 08/4/2025 do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp
Trong báo cáo ĐTM này, Dự án nâng công suất Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm được viết tắt là “dự án”
Các giai đoạn thực hiện dự án bao gồm:
- Giai đoạn thi công xây dựng: thi công xây dựng các hạng mục công trình bổ sung và lắp đặt máy móc thiết bị bổ sung cùng các hệ thống xử lý môi trường
- Giai đoạn vận hành: hoạt động sản xuất của các nhà máy trong Khu liên hợp 2 sau khi nâng công suất; quản lý và vận hành các công trình bảo vệ môi trường
1.4 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.4.1 Sự phù hợp của dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan
Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 đã được thực hiện theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án số 108/QĐ-BQL ngày 18/6/2021 của Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi Dự án phù hợp với Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm
2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023
- Chiến lược về BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ
- Điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 24- Quy hoạch tổng thể bảo tồn ĐDSH đến năm 2020, định hướng đến 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ
- Quyết định số 124/2011/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 (Điều 1 khoản 2 Tính chất của KKT có quy hoạch ngành luyện cán thép gắn với việc khai thác cảng nước sâu) và Kế hoạch bảo vệ môi trường Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020, định hướng đến năm 2025
- Quyết định số 694/QĐ-BCT ngày 31/01/2013 của Bộ Công thương phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến 2020 (Phụ lục Danh mục các dự án đầu tư ngành thép Việt Nam giai đoạn đến 2020 Mục 35, dự án liên hợp thép Quảng Ngãi)
- Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt Quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất (Điều 1 khoản
2 Tính chất của KCN có quy hoạch ngành luyện cán thép và khu cảng biển nước sâu; khoản 4 Quy hoạch sử dụng đất cho công nghiệp luyện cán thép diện tích 455ha; khoản
6 Quy hoạch hệ thống hạ tầng có cảng chuyên dùng của nhà máy luyện cán thép)
- Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm
Các mục tiêu phát triển được nêu trong quy hoạch đã đáp ứng được yêu cầu “Phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng
xã hội và bảo vệ môi trường” và “Phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường tự nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học” được ghi trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX và lần thứ X và hoàn toàn phù hợp với các mục tiêu
về công tác BVMT đã được đề ra trong Nghị quyết 41 của Bộ Chính trị
Trang 25Theo Quyết định phê duyệt Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 số 611/QĐ-TTg ngày 08/7/2024 của Thủ tướng Chính phủ, mục tiêu về bảo vệ môi trường như sau:
- Mục tiêu tổng quát: chủ động phòng ngừa, kiểm soát được ô nhiễm và suy thoái môi trường; phục hồi và cải thiện được chất lượng môi trường; ngăn chặn suy giảm và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học, nhằm bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của nhân dân trên cơ sở sắp xếp, định hướng phân bổ hợp lý không gian, phân vùng quản lý chất lượng môi trường; định hướng thiết lập các khu bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; hình thành các khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh; phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế các-bon thấp, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đối với phân vùng môi trường: định hướng phân vùng môi trường thống nhất trên phạm vi toàn quốc theo tiêu chí yếu tố nhay cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến sự sống và phát triển bình thường của con người và sinh vật
+ Đối với bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học: định hướng bảo tồn giá trị tự nhiên và
đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên nhằm phục hồi và duy trì các hệ sinh thái tự nhiên, ngăn chặn xu hướng suy giảm đa dạng sinh học trên cơ sở củng cố, mở rộng, thành lập mới và quản lý hiệu quả các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, vùng đất ngập nước quan trọng và cơ sở bảo tồn để lưu giữ, bảo tồn và phát triển nguồn gen đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm, mẫu giống cây trồng và vật nuôi
+ Đối với khu xử lý chất thải tập trung: định hướng hình thành đồng bộ hệ thống khu xử lý chất thải tập trung cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh có quy mô công suất và công nghệ
xử lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, xử lý được toàn bộ lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại phát sinh trên phạm vi
cả nước, hạn chế tối đa lượng chất thải rắn chôn lấp trực tiếp, thực hiện phân loại chất thải tại nguồn, thúc đẩy hoạt động tái chế, tái sử dụng chất thải Đồng thời, xây dựng được cơ chế, chính sách thuận lợi để đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút đầu tư từ khu vực
tư nhân, nước ngoài vào hoạt động xử lý chất thải
+ Đối với mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường: định hướng thiết lập mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp tỉnh thống nhất và đồng bộ, hiện đại, có tính liên kết trên phạm vi cả nước để chủ động theo dõi hiện trạng và bước đầu xây
Trang 26dựng năng lực dự báo diễn biến chất lượng môi trường, cảnh báo ô nhiễm môi trường; cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm thường xuyên, thiết thực và hiệu quả; tăng cường và phát huy thế mạnh của các công nghệ truyền thông mới, mạng xã hội, diễn đàn trực tuyến Hình thành và phát triển lối sống xanh, chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, xây dựng văn hóa về bảo vệ môi trường
Bảng 02 Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với các quan điểm mục tiêu trong chiến lược, quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và tỉnh Quảng Ngãi
Quan điểm mục tiêu trong
Chiến lược, quy hoạch BVMT Sự phù hợp của dự án đầu tư
Các mục tiêu cụ thể đề ra trong Quyết định
phê duyệt chiến lược BVMT quốc gia đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 số
1216/2012/QĐ-TTg như:
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm
- Cải thiện chất lượng môi trường
- Bảo đảm cân bằng sinh thái ở mức cao
- Đáp ứng các yêu cầu về môi trường để hội
nhập kinh tế quốc tế
- Chú trọng bảo vệ môi trường nước Kiểm soát ô nhiễm nguồn nước mặt các sông suối, nước biển ven bờ, không
xả nước thải ra bên ngoài
- Xử lý triệt để, giảm thiểu tối đa tác động do khí thải từ các công đoạn sản xuất tới môi trường không khí xung quanh Giảm thiểu tai biến môi trường, hạn chế ảnh hưởng của mùi phát tán ra môi trường xung quanh Bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh, mặt nước góp phần điều hòa khí hậu và giảm thiểu ô nhiễm môi trường khu vực
Chiến lược phát triển bền vững (Agenda 21)
của Việt Nam:
Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là
đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về
tính thần và văn hóa, sự bình đẳng của các
công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài
hòa giữa con người và tự nhiên Phát triển
phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa được
ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội
và bảo vệ môi trường
- Tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất và Kế hoạch bảo vệ môi trường Khu kinh tế Dung Quất đã phê duyệt Đảm bảo phát triển hài hoà, bổ trợ cho nhau, đồng thời bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
để phát triển bền vững và đảm bảo an ninh, quốc phòng
- Góp phần xây dựng một khu kinh tế biển có khả năng cạnh tranh cao về kinh tế và phát triển công nghiệp Phục hồi, duy trì được các giá trị sinh thái, các điểm du lịch sinh thái hấp dẫn
Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước:
Bảo vệ, khai thác hiệu quả, phát triển bền
vững tài nguyên nước quốc gia trên cơ sở
quản lý tổng hợp, thống nhất tài nguyên nước
nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho dân sinh,
phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước Chủ động phòng
chống, hạn chế đến mức thấp nhất tác hại do
nước gây ra, từng bước hình thành ngành
kinh tế nước nhiều thành phần
Đáp ứng mục tiêu quốc gia:
- Khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, quản lý bền vững môi trường nước
- Các hoạt động của dự án có phát sinh nước thải đều có hệ thống xử lý nước thải tập trung
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải và xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất
- Sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm kết hợp với việc tái tạo tối đa nguồn nước bằng việc tuần hoàn, tái sử dụng lại nước thải cho các hoạt động của khu liên hợp
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu:
Đánh giá được mức độ tác động của biến đổi
Đáp ứng mục tiêu quốc gia:
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và bảo
Trang 27Quan điểm mục tiêu trong
Chiến lược, quy hoạch BVMT Sự phù hợp của dự án đầu tư
khí hậu đối với các lĩnh vực, ngành và địa
phương trong từng giai đoạn và xây dựng
được kế hoạch hành động có tính khả thi để
ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu nhằm
bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước,
giảm nhẹ biến đổi khí hậu
đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền trên biển và
an ninh vùng biển; tăng cường khả năng phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
- Từng bước triển khai các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở khu liên hợp gang thép Hòa Phát Dung Quất
và khu vực vịnh Dung Quất
Đối với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050 theo Quyết định số 611/QĐ-TTg ngày
- Góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, hài hòa với tự nhiên và thân thiện với môi trường
Dự án nằm trong Khu kinh tế Dung Quất là phù hợp với Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và phù hợp với nội dung Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 với diện tích quy hoạch khoảng 45.332 ha
Theo Điều chỉnh quy hoạch, Khu kinh tế Dung Quất là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông lâm ngư nghiệp Trong đó trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất và công nghiệp nặng với các ngành chính là luyện cán thép, đóng tàu biển và các ngành công nghiệp khác gắn với cảng biển Đối chiếu với đồ án Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2045 (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023), vị trí Dự án thuộc khu vực quy hoạch gồm đất công nghiệp và đất giao thông; Đối chiếu với đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất điều chỉnh (đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi phê duyệt tại Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 21/01/2013), Dự án thuộc khu vực quy hoạch gồm đất công nghiệp luyện cán thép, đất công nghiệp cơ khí và công nghiệp khác, đất cây xanh và giao thông
1.4.2 Sự phù hợp của dự án với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường Khu kinh tế Dung Quất và các quy định pháp luật khác có liên quan
Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 đã được thực hiện theo Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án số 108/QĐ-BQL ngày 18/6/2021
Trang 28luận số 1472-KL/TU ngày 28/5/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Quảng Ngãi về dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, dự án phù hợp với Quyết định
số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 và Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023
- Quyết định số 108/QĐ-BQL ngày 18/6/2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi về việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2
- Quyết định số 364/QĐ-BQL ngày 30/12/2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2
- Quyết định số 194/QĐ-BQL ngày 15/7/2022 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất
- Quyết định số 26/QĐ-BQL ngày 12/02/2023 của BQL Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2
- Quyết định số 269/QĐ-BQL ngày 18/7/2023 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công ngiệp Quảng Ngãi chấp thuận Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép HPDQ2
- Quyết định chấp Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 52/QĐ-BQL ngày 29/7/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cho dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép HPDQ2
- Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất (Điều chỉnh)
- Quyết định số 838/QĐ-UBND ngày 15/9/2021 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn
- Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 31/11/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn
Trang 29- Quyết định số 2664/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2”
Theo Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2045 và Kế hoạch bảo vệ môi trường Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025:
- Phạm vi Khu kinh tế Dung Quất:
Khu kinh tế Dung Quất có tổng diện tích khoảng 45.332 ha, trong đó phần diện tích đất liền khoảng 33.581 ha, đảo Lý Sơn 1.492 ha (gồm hiện trạng phần đảo nổi 1.039,85 ha và không gian phát triển mới) và diện tích mặt nước (vùng biển) khoảng 10.711,15 ha
- Tính chất của Khu kinh tế Dung Quất:
+ Là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực gồm: công nghiệp - thương mại - dịch
vụ - du lịch - đô thị và nông lâm ngư nghiệp Trong đó, trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất và công nghiệp nặng với các ngành chủ đạo: Luyện cán thép, đóng tàu biển và các ngành công nghiệp khác gắn với việc khai thác cảng nước sâu + Là khu vực phát triển đô thị; trung tâm lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia; trung tâm công nghiệp, dịch vụ, du lịch của vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung
+ Là một trong các đầu mối về giao thông vận tải, trao đổi hàng hóa và giao lưu quốc tế quan trọng của khu vực miền Trung và Tây Nguyên
+ Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng của quốc gia
- Tổ chức các khu chức năng trong khu kinh tế:
Không gian phát triển mới của các khu chức năng trong Khu kinh tế Dung Quất được điều chỉnh, sắp xếp lại như sau:
+ Trung tâm điện lực Dung Quất: bổ sung Trung tâm điện khí, diện tích khoảng 103ha thuộc địa bàn xã Bình Thạnh, huyện Bình Sơn
+ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ có tổng diện tích khoảng 8.040 ha, với 7 khu vực phát triển công nghiệp tập trung, trong đó các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được điều chỉnh có tổng diện tích khoảng 4.215 ha (Khu công nghiệp Tây Dung Quất khoảng 355 ha; Khu công nghiệp Đông Dung Quất khoảng 2.205 ha; Khu công nghiệp Bình Hòa – Bình Phước I khoảng 610 ha; Khu công nghiệp Bình Hòa – Bình Phước II khoảng 305 ha; Khu công nghiệp Tịnh Phong khoảng
138 ha; Khu công nghiệp VSIP khoảng 582 ha; Cụm công nghiệp Bình Nguyên khoảng
20 ha); Quy hoạch bổ sung Cụm công nghiệp Tịnh Phong khoảng 75 ha; Quy hoạch bổ
Trang 30dịch vụ Dung Quất I khoảng 165 ha; Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Dung Quất II khoảng 1.085 ha; Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Bình Thanh khoảng 2.500 ha) + Cảng, sân bay và các trung tâm dịch vụ hậu cần, logistic có diện tích khoảng 608 ha, trong đó: Khu bến Dung Quất, Sa Kỳ, Tịnh Hòa – Tịnh Kỳ, Lý Sơn, diện tích khoảng
300 ha; sân bay Lý Sơn khoảng 153 ha; trung tâm dịch vụ hậu cần cảng, logistic, diện tích khoảng 155 ha
+ Các đô thị, khu đô thị có tổng diện tích khoảng 14.000 ha, trong đó đất xây dựng dân dụng khoảng 9.365 ha (bao gồm đất đơn vị ở, đất công cộng, cây xanh, giao thông đô thị
và các thiết chế công đoàn lao động)
+ Trung tâm nghiên cứu, đào tạo tiếp tục được nâng cấp, mở rộng tại khu đô thị Vạn Tường; quy hoạch bổ sung mới tại khu đô thị Châu Ổ - Bình Long và đô thị Tịnh Phong Diện tích quy hoạch mới khoảng 89 ha
+ Khu du lịch, khu dịch vụ tập trung, với diện tích khoảng 713 ha: quy hoạch 06 khu vực, gồm: Khu vực Thiên Đàng – Khe Hai; đầm Thuận Phước; biển Lệ Thủy, Gành Yến; biển Bình Châu và đảo Lý Sơn
+ Các khu dân cư, làng xóm đô thị hóa có diện tích khoảng 4.275 ha: các khu dân cư, làng xóm đô thị hóa được cải tạo, nâng cấp theo lộ trình phát triển đô thị, gắn với phát triển du lịch, nông nghiệp sinh thái ứng dụng công nghệ cao
+ Khu nông nghiệp, nông thôn: bao gồm các khu dân cư gắn với sản xuất nông nghiệp, các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản có diện tích khoảng 9,781 ha
- Hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
+ Thoát nước mưa: tổ chức mạng lưới thoát nước mưa phù hợp với điều kiện địa hình của khu vực Các khu chức năng được chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom và dẫn nước theo hệ thống thoát nước ra các sông, suối của khu vực và ra biển
+ Cấp nước: dự kiến nhu cầu cấp nước đã qua xử lý đến năm 2030 khoảng 153.000
m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 300.000 m3/ngày đêm; nhu cầu cấp nước thô đến năm 2030 khoảng 525.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 725.000 m3/ngày đêm
* Nguồn nước cấp đã qua xử lý chủ yếu từ các nhà máy nước trên địa bàn Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi
* Nguồn nước thô chính cấp cho Khu kinh tế từ các sông Trà Bồng, sông Trà Khúc và hệ thống thủy lợi Thạch Nham thông qua kênh Chính Bắc và kênh B7
* Mạng lưới đường ống cấp nước: sử dụng hệ thống mạng vòng kết hợp với mạng cấp nước chữa cháy
+ Cấp điện: tổng nhu cầu công suất cấp điện dự kiến đến năm 2045 khoảng 1.387 MW + Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Trang 31* Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2045 khoảng 100.000 m3/ngày đêm Khu vực phát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Khu vực dân cư hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ các đô thị phát triển có công suất trạm xử lý từ 2.000 m3/ngày đến 17.600
m3/ngày, được phân chia theo từng lưu vực thoát nước
* Khu, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn Xây dựng các trạm xử lý nước thải tập trung theo từng loại hình công nghiệp: Khu công nghiệp Tây Dung Quất khoảng 8.000 m3/ngày đêm; Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất khoảng 33.000 m3/ngày đêm; Khu công nghiệp Bình Hòa – Bình Phước khoảng 22.500 m3/ngày đêm; Khu công nghiệp – đô thị - dịch vụ Bình Thanh khoảng 37.500 m3/ngày đêm; Khu công nghiệp VSIP khoảng 15.000 m3/ngày đêm; Khu công nghiệp Tịnh Phong 2.000
m3/ngày đêm; Cụm công nghiệp Tịnh Phong 2.000 m3/ngày đêm; các cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài các khu, cụm công nghiệp có phát sinh nước thải sản xuất, đều phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
* Quản lý chất thải rắn: nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn toàn khu kinh tế đến năm
2045 khoảng 2.690 tấn (trong đó chất thải rắn sinh hoạt khoảng 335 tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng 2.000 tấn) Chất thải rắn sau khi được thu gom, được đưa về xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch tỉnh Xây dựng mới Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Dung Quất có công nghệ hiện đại, quy mô diện tích khoảng 70-100 ha
1.4.3 Đánh giá sự phù hợp của địa điểm thực hiện dự án đầu tư với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực
Vị trí dự án nằm trong Khu kinh tế Dung Quất là phù hợp với Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 20/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025; Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất Dự án đã được Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 52/QĐ-BQL ngày 29/7/2025 cho dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép HPDQ2 Các tiêu chí được dùng để phân tích, đánh giá tính phù hợp của địa điểm thực hiện dự án với điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực bao gồm:
- Tiêu chí về tác động đến tài nguyên và môi trường đất:
+ Địa hình và diện tích khu đất: địa hình bằng phẳng, đã được san lấp mặt bằng và xây dựng các nhà máy Diện tích toàn bộ khu đất dự án khoảng 276,33 ha
Trang 32+ Hiện trạng sử dụng đất: khu đất của dự án đã được đền bù giải phóng mặt bằng BQL Khu kinh tế Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi giao đất cho Chủ dự án
+ Hiện trạng chất lượng môi trường đất: theo kết quả phân tích của Trung tâm Kỹ thuật QTMT Dung Quất, chất lượng đất khá tốt, chưa có biểu hiện ô nhiễm
- Tiêu chí đánh giá tác động đến tài nguyên môi trường nước:
+ Chất lượng môi trường nước mặt: theo kết quả phân tích của Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc môi trường Dung Quất, hiện trạng chất lượng nước sông Trà Bồng phía thượng lưu khá tốt, nước hồ Tân Hòa không có biểu hiện ô nhiễm
+ Chất lượng nước dưới đất: kết quả phân tích nước dưới đất ở khu vực dự án cho thấy, nước không có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, người dân hiện sử dụng nước máy
- Tiêu chí đánh giá tác động đến môi trường nước biển ven bờ:
+ Chất lượng nước biển ven bờ: hiện trạng chất lượng nước biển ven bờ vịnh Dung Quất chưa bị ô nhiễm, đôi lúc, đôi chỗ có thấy xuất hiện váng dầu do hoạt động của các tàu thuyền trong khu vực cảng Dung Quất
+ Hiện trạng sử dụng biển ven bờ: khu vực biển ven bờ vịnh Dung Quất đã được quy hoạch và xây dựng thành khu cảng tổng hợp Dung Quất bao gồm cảng Quốc tế Dung Quất, cảng Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, cảng Nhà máy công nghiệp nặng Doosan, cảng Hào Hưng, cảng Nhà máy đóng tàu Dung Quất, cảng Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất và cảng tổng hợp container Hòa Phát
- Tiêu chí đánh giá tác động đến môi trường không khí:
+ Khả năng khuếch tán ô nhiễm của môi trường không khí: khu vực thực hiện dự án nằm trong quy hoạch Khu công nghiệp phía Đông của Khu kinh tế Dung Quất, tuy xung quanh còn có một số đồi núi thấp nhưng không gian thoáng có khả năng khuếch tán tốt các chất ô nhiễm trong khí thải của các nhà máy công nghiệp trong khu vực
+ Chất lượng môi trường không khí: theo kết quả quan trắc môi trường không khí Khu kinh tế Dung Quất của Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc môi trường Dung Quất thực hiện tháng 9 năm 2024, hiện trạng chất lượng môi trường không khí Khu kinh tế Dung Quất chưa có biểu hiện ô nhiễm, các thông số phân tích về bụi TSP, khí CO, SO2, NO2, H2S thấp hơn giới hạn cho phép theo quy định của QCVN 05:2023/BTNMT
- Tiêu chí đánh giá về điều kiện hải văn:
+ Thủy triều: chế độ thủy triều vùng biển Dung Quất chủ yếu là nhật triều không đều của Biển Đông, thời gian triều lên khoảng 15-17 giờ dài hơn thời gian triều xuống khoảng 7-
9 giờ Trong một tháng số ngày nhật triều chiếm từ 10-15 ngày, các ngày còn lại là bán nhật triều Vào thời gian triều cường mực nước lớn nhất dao động từ 1,8-2,64 m, thời gian triều kém mực nước lớn nhất dao động từ 1,48-1,65 m
Trang 33+ Sóng biển: khi có gió mùa Đông Bắc, khu vực vịnh Dung Quất được che chắn bởi hệ thống đê bao nên biển khá lặng sóng Khi có gió Tây Bắc - Đông Nam, khu vực vịnh được che chắn bởi phần đất liền phía Tây Bắc với những dãy núi thấp đã làm giảm đáng
kể tác động của gió đến chế độ sóng của vịnh, nên sóng trong vịnh nhỏ
- Tiêu chí đánh giá tác động đến đa dạng sinh học:
+ Hệ thực vật tại khu vực Dung Quất là hệ sinh thái bãi cát ven biển, hệ sinh thái đồi đụn cát hoang, hệ sinh thái đồi núi sót ven biển, hệ sinh thái vùng lúa nước và hệ sinh thái rừng ngập mặn được đặc trưng bởi các loài như sú, đước, dừa nước…
+ Hệ động vật tại khu vực Dung Quất có số lượng loài cũng như số lượng cá thể trong một loài là không lớn, các loài phân bố không đều, tập trung ở những nơi có thảm thực vật và có nguồn thức ăn
+ Tác động đến vườn quốc gia, khu bảo tồn trên cạn, khu bảo tồn biển: địa điểm thực hiện dự án không nằm trong khu vực có vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn trên cạn, khu bảo tồn biển, không có rừng ngập mặn, không có các rạn san hô và thảm cỏ biển
1.4.4 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác có liên quan
- Dự án xây dựng khu tái định cư của Khu kinh tế Dung Quất bao gồm Khu tái định cư
Đô thị Dốc Sỏi diện tích 290,38 ha; Khu dân cư hạ lưu sông Trà Bồng - đập Cà Ninh diện tích 199,6 ha; Khu đô thị mới Vạn Tường diện tích 3.828 ha Các khu tái định cư này thuộc quản lý của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi được quy hoạch chi tiết và đồng bộ với các công trình công cộng, phúc lợi có đầy đủ hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông đảm bảo sự kết nối giữa các khu dân cư
- Dự án Cấp nước thô cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất đã được UBND tỉnh Quảng Ngãi quyết định chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1181/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 và chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư tại Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 10/4/2023 Công suất khai thác nước mặt là 200.000 m3/ngày đêm cấp nước phục vụ sản xuất cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất (gồm Hòa Phát Dung Quất 1 (Khu liên hợp 1) và Hòa Phát Dung Quất 2 (Khu liên hợp 2)) Nguồn nước tại thượng lưu đập ngăn mặn sông Trà Bồng và Kênh B7 về hồ Cà Ninh Dự án do Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất làm chủ đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất khí công nghiệp tại Khu kinh tế Dung Quất Dự án do Công ty Messer - Đức làm chủ đầu tư với mục đích sản xuất khí công nghiệp phục vụ cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát
Trang 34- Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy công nghiệp tàu thủy Dung Quất của Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (Vinashin) có diện tích 118,29 ha tại Khu kinh tế Dung Quất do Tổng Công ty Công nghiệp tàu thủy Việt Nam làm chủ đầu tư
- Dự án Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam có diện tích 118,03 ha do Công ty TNHH Công nghiệp nặng Doosan Việt Nam làm chủ đầu tư
- Dự án đầu tư xây dựng Bến cảng chuyên dùng sử dụng chung phục vụ Khu kinh tế có diện tích 23,3 ha do Công ty TNHH MTV Hào Hưng Quảng Ngãi là chủ đầu tư
- Dự án Bến cảng tổng hợp - Container Hòa Phát Dung Quất do Công ty cổ phần Cảng tổng hợp Hòa Phát làm chủ đầu tư có diện tích 45,75 ha
- Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất (viết tắt là Khu liên hợp 1) với công suất thiết kế 06 triệu tấn/năm, sử dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng Dự án do Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất làm chủ đầu tư
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
- Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2024
- Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025
- Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 của Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 17/6/2010
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 của Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/7/2016
Trang 35- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học
- Nghị định số 08/2022/NĐ–CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- Nghị định số 35/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ TN&MT quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Thông tư số 06/TT-BLĐTBXH ngày 20/8/2020 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
- Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29/9/2020 của Bộ Công Thương về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Trang 36- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ TN&MT quy định kỹ thuật quan trắc và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan
Theo Quyết định số 2664/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2” và Giấy phép môi trường số 45/2025/BNNMT ngày 08/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp cho Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2: Các quy chuẩn so sánh đánh giá đối với nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, khí thải công nghiệp, tiếng ồn, rung… áp dụng quy chuẩn như đã quy định trong Giấy phép môi trường Kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2032, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp, khí thải công nghiệp… phải đáp ứng theo quy định mới năm
2025 Cụ thể:
- QCVN 05:2023/BTNMT: Quy chuẩn KTQG chất lượng không khí
- QCVN 08:2023/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về chất lượng nước mặt
- QCVN 09:2023/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 03:2023/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về chất lượng đất
- QCVN 43:2017/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về chất lượng trầm tích
- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về nước thải sinh hoạt
- QCVN 14:2025/BTNMT – Quy chuẩn KTQG về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về độ rung
- QCVN 26:2025/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về tiếng ồn
- QCVN 27:2025/BTNMT - Quy chuẩn KTQG về độ rung
- QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về ngưỡng nguy hại từ bùn thải xử lý nước
- QCVN 31:2018/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về môi trường đối với phế liệu sắt nhập khẩu
- QCVN 51:2017/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về khí thải công nghiệp sản xuất thép
- QCVN 19-2024/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về khí thải công nghiệp
- QCVN 52:2017/BTNMT: Quy chuẩn KTQG về nước thải công nghiệp sản xuất thép
- QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn KTQG về nước thải công nghiệp
Trang 37- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn KTQG về bụi - Giá trị giới hạn tại nơi làm việc
- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn KTQG về tiếng ồn - Mức cho phép tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn KTQG về khí hậu - Mức cho phép tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn KTQG về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn KTQG về quy hoạch xây dựng
- QCVN 07-1:2016/BXD: Quy chuẩn KTQG về Công trình cấp nước
- QCVN 07-2:2016/BXD: Quy chuẩn KTQG về Công trình thoát nước
- QCVN 07-4:2016/BXD: Quy chuẩn KTQG về Công trình giao thông
- QCVN 07-2023/BXD: Quy chuẩn KTQG về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
- QCVN 06:2022/BXD: Quy chuẩn an toàn cháy với nhà và công trình của BXD
- QCVN 03:2019/BYT: về giới hạn cho phép của 50 hóa chất ở điều kiện làm việc
Các hướng dẫn kỹ thuật có liên quan
- Tài liệu kỹ thuật về đánh giá môi trường công nghiệp – UNEP, 1997 (sử dụng để đánh giá nguyên liệu đầu vào, sản phẩm đầu ra và chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất gang thép)
- Tài liệu kỹ thuật về hướng dẫn xác định tải lượng ô nhiễm – WB, 1997 (sử dụng để xác định tải lượng chất ô nhiễm trong khí thải luyện thép)
- Hướng dẫn kỹ thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường cho dự án sản xuất gang thép – Cục Thẩm định và ĐTM, 2017 (sử dụng các phương pháp ĐTM)
- Văn bản số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07/6/2021 của Bộ TN&MT về việc Hướng dẫn
kỹ thuật xây dựng Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về dự án
- Quyết định số 90/QĐ-BQL ngày 14/5/2021 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất
- Quyết định số 194/QĐ-BQL ngày 15/7/2022 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất
và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 số 108/QĐ-BQL được Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cấp lần đầu ngày 18/6/2021 (điều chỉnh lần thứ 1 tại Quyết định số 364/QĐ-BQL ngày 30/12/2021, điều chỉnh lần
Trang 38thứ 2 tại Quyết định số 26/QĐ-BQL ngày 15/02/2023, điều chỉnh lần thứ 3 tại Quyết định số 269/QĐ-BQL ngày 18/7/2023)
- Quyết định chấp Điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư số 52/QĐ-BQL ngày 29/7/2025 của Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi cho dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép HPDQ2
- Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 21/01/2013 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Đông Dung Quất (Điều chỉnh)
- Quyết định số 1197/QĐ-UBND ngày 31/11/2023 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Sơn
- Quyết định số 2664/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2”
- Giấy phép môi trường số 45/GPMT-BNNMT ngày 08/4/2025 của Bộ NN&MT cấp cho Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (Phân kỳ 1)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số 4300793861 đăng ký lần đầu ngày 03/02/2017, thay đổi lần thứ 12 ngày 09/5/2025 do Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở Tài chính tỉnh Quảng Ngãi cấp
- Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi cấp cho Công ty cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất ngày 29/4/2022
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập
- Báo cáo Dự án đầu tư Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 do Công
ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng 3/2021
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 do Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng 12/2021
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất (nâng công suất từ 4 triệu lên 6 triệu tấn sản phẩm/năm) do Công ty
Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng 9/2023
- Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Phân kỳ 1 của Dự án Khu liên hợp 2 do Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng 4/2025
Trang 39- Báo cáo Dự án đầu tư điều chỉnh nâng công suất Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm) do Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng 4/2025
- Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho Dự án đầu tư Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất do Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất lập tháng
7 năm 2023
- Báo cáo kết quả QTMT Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất năm
2024 và năm 2025 của Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1 Tổ chức thực hiện
Đánh giá tác động môi trường Dự án Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (nâng công suất từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm) do Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất chủ trì và ký hợp đồng với cơ quan tư vấn là Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Môi trường thực hiện
- Cơ quan chủ dự án: Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
+ Địa chỉ: Khu kinh tế Dung Quất, xã Vạn Tường, tỉnh Quảng Ngãi Điện thoại 0255.360.9951, Fax 02462.897.095
+ Văn phòng tại Hà Nội: số 66 Nguyễn Du, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Điện thoại 024.6279.7173, Fax 024.6279.7095
+ Người đại diện: Ông Mai Văn Hà, Giám đốc
- Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ và Môi trường
+ Địa chỉ: Số 7 ngõ 178 Thái Hà, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội
+ Điện thoại 0243.537.1811, Fax 0243.537.1811
+ Người đại diện: Ông Trần Đông Phong, Tổng Giám đốc
Bảng 03 Danh sách tham gia thực hiện
Cơ quan chủ dự án: Công ty Cổ phần Thép Hòa Phát Dung Quất
Chỉ đạo thực hiện kỹ thuật, công nghệ và phê duyệt nội dung báo cáo
Trang 403 Ngô Đức Tuyên KS Trưởng phòng công nghệ
Môi trường – Chỉ đạo thực hiện báo cáo ĐTM
6 Trương Quang Hiệp KS Phó Trưởng phòng An
toàn và Môi trường – Chỉ đạo thực hiện báo cáo
Cơ quan tư vấn: Công ty Cổ phẩn Phát triển Công nghệ và Môi trường
7 Trần Đông Phong KS.GVC Chủ trì thực hiện đánh giá
tác động môi trường dự
án Đánh giá tác động
Hương
PGS.TS Kỹ thuật môi trường –
Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa ứng phó
sự cố
Đánh giá, dự báo về phát tán khí thải từ các nguồn thải
10 Trần Việt Hùng TS Kỹ thuật xây dựng và môi
trường – Tính toán tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải
11 Nguyễn Thị Nguyệt Hằng TS Kỹ thuật xây dựng và môi
trường – Tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng
12 Nguyễn Hạnh Hoa ThS Công nghệ và QLMT –
Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực dự án
3.2 Quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Bước 1: Xác định các đối tượng gây tác động dựa theo Báo cáo đầu tư điều chỉnh nâng công suất Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất 2 (từ 5,6 triệu lên 6,1 triệu tấn/năm