Ngành công nghiệp thực phẩm luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, nhu cầu tiêu dùng trong nước không ngừng tăng cao, đồng thời thị trường xuất khẩu cũng ngày càng mở rộng. Điều này mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam nhưng đồng thời cũng đặt ra áp lực lớn về chất lượng, độ an toàn và tính minh bạch của sản phẩm. Người tiêu dùng ngày nay không chỉ quan tâm đến giá cả hay hương vị, mà còn đòi hỏi thực phẩm phải an toàn, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản… đều có hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt, buộc doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ nếu muốn duy trì lợi thế cạnh tranh. Trước yêu cầu đó, các hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) hiện đại đã trở thành công cụ không thể thiếu. Những tiêu chuẩn như ISO 9001, ISO 22000, HACCP, GMP, BRC, IFS, HALAL hay IFS không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm mà còn tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế. Việc áp dụng và duy trì các hệ thống QLCL mang lại nhiều lợi ích thiết thực: tăng hiệu quả quản lý, tối ưu hóa chi phí, đảm bảo sự tuân thủ pháp lý, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận các thị trường khó tính. Đây cũng chính là yếu tố then chốt để doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam phát triển bền vững trong dài hạn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
- -TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Bình Lớp học phần: DHTP18BTT – 422001539702 BÀI TẬP 1:TÌM HIỂU VỀ CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM – BÀI THU HOẠCH TỪ HOẠT
ĐỘNG THAM GIA TRIỂN LÃM NGÀNH THỰC PHẨM
Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2025
Trang 2ĐỘNG THAM GIA TRIỂN LÃM NGÀNH THỰC PHẨM
BẢNG PHÂN CÔNG
Trang 3
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4
I TỔNG HỢP CÁC CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG TY THAM GIA TRIỂN LÃM ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC 5
II TRÌNH BÀY NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ TÓM TẮT CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CÁC TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 6
2.1 Nêu được vai trò, nội dung chính và phiên bản hiện hành của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng 6
2.1.1 Tiêu chuẩn FSC 6
2.1.2 Tiêu chuẩn BRCRS 7
2.1.3 Tiêu chuẩn HACCP 9
2.1.4 Tiêu chuẩn GMP 10
2.1.5 Tiêu chuẩn ISO 11
2.1.6 Tiêu chuẩn FSSC 14
2.1.7 Tiêu chuẩn FDA 15
2.1.8 Tiêu chuẩn SGS 16
2.1.9 Tiêu chuẩn HALAL 17
2.1.10 Tiêu chuẩn IFS 18
2.2 Những nguyên tắc chung của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng 19
2.3 Tóm tắt các yêu cầu của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng 23
III NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 25
3.1 Các nhận xét về triển lãm, về các hệ thống quản lý chất lượng đã tìm hiểu 25
3.2 Tầm quan trọng chung của các chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt động của các công ty 26
3.3 Rút ra bài học kinh nghiệp và định hướng cho bản thân 27
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4
MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp thực phẩm luôn giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của Việt Nam Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, nhu cầu tiêu dùng trong nước không ngừng tăng cao, đồng thời thị trường xuất khẩu cũng ngày càng mở rộng Điều này mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam nhưng đồng thời cũng đặt ra áp lực lớn về chất lượng, độ an toàn và tính minh bạch của sản phẩm
Người tiêu dùng ngày nay không chỉ quan tâm đến giá cả hay hương vị, mà còn đòi hỏi thực phẩm phải an toàn, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản… đều có hàng rào kỹ thuật nghiêm ngặt, buộc doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ nếu muốn duy trì lợi thế cạnh tranh
Trước yêu cầu đó, các hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) hiện đại đã trở thành công cụ không thể thiếu Những tiêu chuẩn như ISO 9001, ISO 22000, HACCP, GMP, BRC,IFS, HALAL hay IFS không chỉ giúp doanh nghiệp quản lý tốt quy trình sản xuất, giảm thiểu rủi ro về an toàn thực phẩm mà còn tạo dựng niềm tin cho người tiêu dùng và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường quốc tế
Việc áp dụng và duy trì các hệ thống QLCL mang lại nhiều lợi ích thiết thực: tăng hiệu quả quản lý, tối ưu hóa chi phí, đảm bảo sự tuân thủ pháp lý, đồng thời mở rộng khả năng tiếp cận các thị trường khó tính Đây cũng chính là yếu tố then chốt để doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam phát triển bền vững trong dài hạn
Trang 5
I TỔNG HỢP CÁC CHỨNG NHẬN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG TY THAM GIA TRIỂN LÃM ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC.
1 Chứng nhận FSC
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: Hoàng Vương Paper Packaging Co, PT
SuparmaTbk, Bình Minh PAT, Khang Thanh Packaging, TSK Việt Nam
2 Chứng nhận BRCGS
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: Sinofrost, HTK, Tân Phú Việt Nam JSC,
Vinamilk, An Khang food JSC
Một số công ty trên nền tảng vietfish sử dụng chứng nhận: Công ty Cổ phần Thực phẩmBạn và Tôi (BNT Foods Corp)
• Công ty Cổ phần Chế biến và Dịch vụ Thủy sản Cà Mau (CASES)
• Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cần Thơ (CASESMEX)
• Công ty TNHH Hải Vương (HAVUCO)
3 Chứng nhận HACCP
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: SINFO FOOD,VISVITA YEIN TRADING
& GLOBAL, WONDERFUL, MUTUAL FOODS, LaFeve Bakery
4 Chứng nhận GMP
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: VISVITA YEIN TRADING & GLOBAL,
Dân Ôn, Global Food, Masan, Tân Nhất Hương
5 Chứng nhận ISO
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: SINFO FOOD, CÔNG TY TNHH ZDP
PRINTING VIỆT NAM, MUTUAL FOODS, WONDERFUL, PU,LY
6 Chứng nhận FSSC
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: HONGJEE FOOD, LaFeve Bakery, Masan,
TH true food, Nhất Hương
7 Chứng nhận FDA
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: CÔNG TY TNHH THỦY SẢN QUỐC TẾ
(INTERFISH COMPANY LIMITED), CÔNG TY TNHH DỪA LƯƠNG QUỚI
Trang 6
VIETCOCO, NHÀ MÁY HẢI SẢN HAEDAM, CTY TNHH CÔNG NGHỆ NHẬT BẢN KOCHIGOLD, CTY TNHH THỰC PHẨM BÌNH VINH SÀI GÒN,…
8 Chứng nhận SGS
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: VEDAN VIETNAM, CÔNG TY TNHH
DỪA LƯƠNG QUỚI VIETCOCO, CÔNG TY TNHH NÔNG TRẠI VÀNG ( GOLDEN FARM), CÔNG TY TNHH THỦY SẢN SIMMY, CÔNG TY TNHH QUỐC HÙNG
9 Chứng nhận HALAL
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: HONGJEE FOOD, CHILICA (tương ớt lên
men), WONDERFUL,CEDROB FOODS, MIR-KAR
10 Chứng nhận IFS
Các Công ty đã áp dụng chứng nhận: MIR-KAR, MUTUAL FOODS, CEDROB
FOODS, AGROECO, HOUKUBEE
II TRÌNH BÀY NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ TÓM TẮT CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA CÁC TIÊU CHUẨN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.
2.1 Nêu được vai trò, nội dung chính và phiên bản hiện hành của các tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng
2.1.1 Tiêu chuẩn FSC
Tiêu chuẩn FSC (Forest Stewardship Council) ra đời vào năm 1990, xuất phát từ nhu cầu cấp thiết về bảo vệ rừng trước tình trạng khai thác không kiểm soát và suy thoái rừng ngày càng gia tăng vào cuối thế kỷ 20 FSC được thành lập như một tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, nhằm thúc đẩy quản lý rừng bền vững trên toàn cầu[1]
Vai trò:
Đảm bảo bao bì an toàn – truy xuất nguồn gốc
Nguồn giấy/bìa hợp pháp: FSC xác nhận giấy, thùng carton, khay giấy, khay đựng đồuống… có nguồn gốc từ rừng quản lý bền vững, không khai thác trái phép
Truy xuất rõ ràng: Hệ thống Chain of Custody giúp các nhà sản xuất thực phẩm
chứng minh nguồn gốc nguyên liệu bao bì với khách hàng và cơ quan quản lý
Hỗ trợ xuất khẩu và tuân thủ quy định quốc tế
Trang 7
Thị trường EU, Mỹ, Nhật… yêu cầu bao bì thực phẩm thân thiện môi trường
Doanh nghiệp thực phẩm Việt Nam có chứng nhận FSC sẽ dễ dàng tiếp cận các thị trường này, giảm rào cản thương mại
Bảo vệ tài nguyên rừng: Đảm bảo gỗ, giấy, bao bì có nguồn gốc hợp pháp, khai thác bền vững
Thúc đẩy phát triển bền vững: Cân bằng lợi ích giữa môi trường, cộng đồng và doanhnghiệp
Nâng cao uy tín doanh nghiệp: Thể hiện trách nhiệm xã hội, cam kết bảo vệ môi trường
Nội dung chính: Nguyên tắc và Tiêu chí quản lý rừng (10 Nguyên tắc chính), quy
định việc quản lý rừng bền vững về môi trường, kinh tế và xã hội, cùng với tiêu chuẩn Chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) đảm bảo tính minh bạch của sản phẩm từ rừng đến người tiêu dùng Thúc đẩy ngành thực phẩm chuyển sang sử dụng bao bì xanh, bền vững
Phiên bản hiện hành có thể khác nhau tùy lĩnh vực (quản lý rừng hay CoC), nhưng
phiên bản mới nhất của FSC-CoC là FSC-STD 40-004 V3-1, đã có hiệu lực từ ngày
01/09/2021 và tích hợp sâu hơn các yêu cầu về trách nhiệm xã hội và điều kiện làm việc.
2.1.2 Tiêu chuẩn BRCRS
BRC là một tập hợp các tiêu chuẩn quốc tế được đưa ra bởi Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc (viết tắt của BRC - British Retail Consortium) BRCGS là tiêu chuẩn quốc tế về an
toàn thực phẩm, chất lượng và quản lý chuỗi cung ứng Các nhà cung cấp thực phẩm, bao
bì, đóng gói, lưu trữ, phân phối, cũng như thương hiệu, công ty phân phối ngoài lĩnh vực thực phẩm đều có thể áp dụng tiêu chuẩn này Đây là tiêu chuẩn được nhiều nhà bán lẻ lớn yêu cầu do có khả năng đảm bảo kiểm soát chất lượng, giảm rủi ro thu hồi sản phẩm, và nâng cao uy tín thương hiệu Tiêu chuẩn này đều nhắm đến các nhà cung cấp cho thị trường bán lẻ[2]
Vai trò:
Điều kiện tiên quyết để xuất khẩu
Được các nhà bán lẻ và chuỗi siêu thị lớn ở Anh, châu Âu, Mỹ… công nhận
Trang 8
Doanh nghiệp có chứng nhận BRCGS dễ dàng đưa sản phẩm vào thị trường quốc tế
và đáp ứng yêu cầu của khách hàng toàn cầu
Chứng minh doanh nghiệp tuân thủ chuẩn mực quốc tế, tạo lợi thế trong đàm phán với đối tác, đặc biệt với các thương hiệu F&B, siêu thị, nhà nhập khẩu
Giúp xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp, đáng tin cậy
Đảm bảo an toàn thực phẩm: Kiểm soát toàn bộ quá trình sản xuất, đóng gói và phân phối, giảm thiểu rủi ro ô nhiễm và sự cố an toàn
Chuẩn hóa hệ thống quản lý: Đưa ra khung quản lý minh bạch, khoa học, đáp ứng yêu cầu của các nhà bán lẻ toàn cầu
Tạo niềm tin cho khách hàng: Giúp các chuỗi siêu thị, nhà nhập khẩu và người tiêu dùng yên tâm về chất lượng sản phẩm
Hỗ trợ doanh nghiệp hội nhập: Là “giấy thông hành” để xuất khẩu thực phẩm vào thị trường châu Âu và nhiều quốc gia khác
Thúc đẩy cải tiến liên tục: Khuyến khích doanh nghiệp thường xuyên rà soát, nâng cao hệ thống quản lý chất lượng
Nội dung chính : các yêu cầu về an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng và hệ
thống quản lý trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng, như đã đề cập trong các bản sửa đổi Cam kết của lãnh đạo và xây dựng văn hóa
an toàn thực phẩm
Hệ thống HACCP và các chương trình tiên quyết, thẩm định trước và sau khi có thay đổi
Cho phép đánh giá kết hợp (trực tuyến và tại chỗ)
Thẩm tra, xác minh toàn diện, bao gồm cả gian lận và phòng vệ thực phẩm
Truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, kiểm soát gian lận và đảm bảo tính hợp pháp
Phiên bản hiện hành: nhất là BRCGS Global Standard for Food Safety Issue 9,
được ban hành ngày 01/08/2022
Trang 9
2.1.3 Tiêu chuẩn HACCP
Hệ thống HACCP được ra đời từ nghiên cứu của công ty Pillsbury trong việc chế biến thực phẩm đảm bảo an toàn cho các nhà du hành vũ trụ Đến nay Chính phủ nhiều nước đã công nhận HACCP là hệ thống quản lý chất lượng có hiệu quả và thích hợp với công nghiệp chế biến thực phẩm Hệ thống quy định HACCP nghĩa là “Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn” hay “ Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm”[3]
lý trong toàn bộ quy trình sản xuất thực phẩm
Trang 10
2.1.4 Tiêu chuẩn GMP
Tiêu chuẩn GMP (Good Manufacturing Practices - Thực hành tốt sản xuất) ra đời từ nhu cầu đảm bảo chất lượng sản phẩm, đặc biệt là trong ngành dược phẩm, do các sự cố về chất lượng sản phẩm gây ra những hậu quả nghiêm trọng
Đây là một hệ thống tiêu chuẩn gồm những nguyên tắc và quy định cơ bản trong sản xuất, nhằm đảm bảo:
Sản phẩm được làm ra an toàn cho sức khỏe
Có chất lượng ổn định, đồng nhất giữa các lô hàng
Tuân thủ đúng yêu cầu vệ sinh, kỹ thuật và pháp luật[4]
Vai trò:
Đảm bảo an toàn thực phẩm: Kiểm soát từ nguyên liệu, quy trình đến thành phẩm, ngăn ngừa nguy cơ gây hại cho sức khỏe
Ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm: Giúp sản phẩm đồng nhất giữa các
lô, giảm lỗi và khiếu nại
Tăng niềm tin thị trường & người tiêu dùng: Chứng minh doanh nghiệp sản xuất theo chuẩn mực quốc tế
Thuận lợi xuất khẩu: Nhiều quốc gia và đối tác yêu cầu chứng nhận GMP khi nhập khẩu thực phẩm
Hỗ trợ quản lý doanh nghiệp: Chuẩn hóa quy trình, tiết kiệm chi phí do giảm hao hụt, giảm rủi ro thu hồi sản phẩm
Nền tảng cho các hệ thống khác: GMP là cơ sở để xây dựng và áp dụng các tiêu chuẩn cao hơn như HACCP, ISO 22000, FSSC 22000
Nội dung chính: tổ chức nhân sự, cơ sở sản xuất và trang thiết bị, nguyên liệu và vật
tư, quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng, hồ sơ và tài liệu, vệ sinh, thanh tra nội bộ, và
xử lý khiếu nại/thu hồi sản phẩm. Nhà máy thiết kế, bố trí hợp lý; đảm bảo vệ sinh, thông gió, ánh sáng; tránh nhiễm chéo, máy móc đủ, phù hợp với công đoạn; dễ vệ sinh, bảo trì định kỳ; không gây nguy hại cho thực phẩm Quy trình sản xuất đủ, phù hợp với công đoạn;
dễ vệ sinh, bảo trì định kỳ; không gây nguy hại cho thực phẩm, vệ sinh quy định về vệ sinh
Trang 11
nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ và môi trường sản xuất Bảo trì có hệ thống kiểm tra chất lượng, thử nghiệm định kỳ; ghi chép và lưu trữ hồ sơ sản xuất để truy xuất khi cần, nhân sự người lao động phải được đào tạo về vệ sinh ATTP bị bảo hộ, kiểm tra sức khỏe định kỳ
Phiên bản hiện hành
GMP (Current Good Manufacturing Practice):Do Cục Quản lý Thực phẩm và
Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) ban hành, yêu cầu nhà sản xuất cập nhật các công nghệ và hệ thống hiện đại
GMP WHO (Tổ chức Y tế Thế giới ) :Là hướng dẫn thực hành tốt sản xuất do WHO
xây dựng, được hầu hết các cơ sở sản xuất ở Việt Nam áp dụng để sản xuất các sản phẩm như dược phẩm, thực phẩm, mỹ phẩm
GMP EU (Cơ quan Quản lý Dược châu Âu):Tiêu chuẩn chất lượng cao, kiểm soát
hoạt động sản xuất dược phẩm để đảm bảo sản phẩm an toàn và đạt chất lượng cao.
ISO 22716: GMP cho mỹ phẩm:Tiêu chuẩn cụ thể cho ngành sản xuất mỹ phẩm,
dựa trên các nguyên tắc của GMP để đảm bảo chất lượng
2.1.5 Tiêu chuẩn ISO
ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế, được bắt đầu vào những năm 1920 với tên gọi Liên đoàn Quốc tế của các Hiệp hội Tiêu chuẩn hóa Quốc gia (ISA)
thành lập năm 1947, trụ sở ở Geneva – Thụy Sĩ Mục tiêu: xây dựng và ban hành tiêuchuẩn quốc tế giúp thống, nhất chất lượng, an toàn, và tạo thuận lợi thương mại toàn cầu
ISO có hơn 120 thành viên Việt Nam là thành viên chính thức từ năm 1977 và là thành viên thứ 72 của ISO
Từ đó đến nay, ISO đã ban hành hơn 24.000 tiêu chuẩn quốc tế trong nhiều lĩnh vực:
quản lý chất lượng (ISO 9001), an toàn thực phẩm (ISO 22000), môi trường (ISO 14001),
an ninh thông tin (ISO/IEC 27001)…
ISO 9001 – Hệ thống quản lý chất lượng
Khái niệm: Là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng chomọi loại hình doanh nghiệp (sản xuất, dịch vụ, thương mại )
Trang 126 Đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng
7 Quyết định dựa trên mối quan hệ
Vai trò:
Nâng cao hiệu quả quản lý, giảm lãng phí và sai sót
Xây dựng niềm tin khách hàng, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp
Là “nền tảng chung” để áp dụng các tiêu chuẩn khác như ISO 14001 (môi trường), ISO 22000 (an toàn thực phẩm)…
Tạo lòng tin rằng sản phẩm/dịch vụ ổn định, đáp ứng yêu cầu và an toàn
Nội dung chính: cung cấp một khuôn khổ để tổ chức phát triển, thực hiện và cải tiến
hệ thống quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, sự thỏa mãn của khách hàng, và đạt được mục tiêu kinh doanh bền vững
Phiên bản hiện hành
ISO 9001:2015:Là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO về Hệ thống quản lý chất
lượng, áp dụng cho mọi ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Phiên bản này tập trung vào việc xác định bối cảnh của tổ chức, phân tích rủi ro và cải tiến liên tục.
ISO 22000 – Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm
ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (FoodSafety Management System – FSMS)
Trang 13Mục tiêu: Đảm bảo an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ “trang trại
đến bàn ăn” (farm to fork) Giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro, ngăn ngừa mối nguy ảnh
hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Tăng tính minh bạch, khả năng truy xuất nguồn gốc
và niềm tin của khách hàng
an toàn, hiện đại và hội nhập quốc tế
Nội dung chính: Chính sách & mục tiêu: Doanh nghiệp phải có cam kết rõ ràng về
an toàn thực phẩm từ lãnh đạo đến nhân viên
Quản lý rủi ro: Áp dụng tư duy dựa trên rủi ro để nhận diện, phân tích và kiểm soát mối nguy
Chương trình tiên quyết (PRPs): Đảm bảo điều kiện vệ sinh cơ bản như nhà xưởng, thiết bị, nguyên liệu, vệ sinh cá nhân
HACCP: Phân tích mối nguy, xác định CCP, thiết lập giới hạn tới hạn và giám sát.Truy xuất & thu hồi: Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc và quy trình xử lý sự cố,
Trang 14ISO 22000:2018:Là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm, cung cấp khuôn khổ để tổ chức kiểm soát các nguy cơ mất an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi thực phẩm
ISO/IEC 17025:Tiêu chuẩn này áp dụng cho các phòng thí nghiệm thử nghiệm và
hiệu chuẩn, đảm bảo độ tin cậy và chính xác của kết quả.[10]
2.1.6 Tiêu chuẩn FSSC
Tiêu chuẩn FSSC 22000 (Food Safety System Certification 22000) được phát triển trên nền tảng của tiêu chuẩn ISO 22000, một tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Tiêu chuẩn này ra đời nhằm mục đích bổ sung và hoàn thiện ISO 22000, bằng cách tích hợp thêm các Chương trình tiên quyết (PRP) cụ thể cho từng ngành trong chuỗi cung ứng thực phẩm như ISO/TS 22002-1 cho sản xuất thực phẩm và ISO/TS 22002-4 cho bao bì thực phẩm
Vai trò:
Đảm bảo an toàn thực phẩm toàn chuỗi
Kiểm soát từ nguyên liệu đầu vào → sản xuất → phân phối
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, hóa chất, dị vật và gian lận thực phẩm
Nâng cao uy tín & mở rộng thị trường
Được GFSI công nhận, được chấp nhận bởi các tập đoàn bán lẻ lớn (Walmart,
Carrefour, Nestlé…)
Tạo lợi thế cạnh tranh, thuận lợi khi xuất khẩu và hợp tác quốc tế
Giảm rủi ro pháp lý & chi phí sự cố
Trang 15
Hệ thống truy xuất nguồn gốc và quy trình thu hồi giúp phản ứng nhanh khi có vấn
đề, tránh thiệt hại lớn
Giảm nguy cơ bị kiện tụng hoặc thu hồi quy mô lớn
Hài hòa và tích hợp quản lý
Dựa trên ISO 22000, dễ dàng kết hợp với ISO 9001 (chất lượng), ISO 14001 (môi trường) để xây dựng hệ thống quản lý tổng thể
Tạo văn hóa an toàn thực phẩm
Đòi hỏi cam kết từ lãnh đạo đến nhân viên, hình thành thói quen và trách nhiệm chung về an toàn thực phẩm
Nội dung chính: của tiêu chuẩn này bao gồm ISO 22000 (hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm), Chương trình Tiên quyết (PRP) (theo ngành cụ thể như ISO/TS 22002-x), và các yêu cầu bổ sung của FSSC như phòng chống gian lận thực phẩm, quản lý dịch vụ, sử dụng logo FSSC
Phiên bản hiện hành: tiêu chuẩn FSSC 22000 là phiên bản 6.0 (V6), ra mắt vào
tháng 4 năm 2023, thay thế cho phiên bản 5.1
2.1.7 Tiêu chuẩn FDA
FDA là Cục quản lý thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ trực thuộc Bộ Y tế và Nhân sinh Hoa Kỳ Đơn vị này đặt trụ sở tại Washington DC Nhiệm vụ chức năng của FDA là giám sát đánh giá chất lượng thực phẩm, dược phẩm có phù hợp với các tiêu chí nhập khẩu vào Mỹ hay không cũng như chịu trách nhiệm chính cho việc bảo vệ và thúc đẩy sức khỏe cộng đồng
Được thành lập vào tháng 6/1960 với tên gọi ban đầu là Cơ quan Thực phẩm, Thuốc
và Thuốc trừ sâu - gọi tắt là USDA Say này FDA mới được đổi tên là Cục quản lý thực phẩm và Dược phẩm và được biết đến với tên gọi này Hiện Cục FDA có 223 văn phòng và
13 phòng thí nghiệm tại Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ấn Độ, Bỉ, Anh, [5]