Giáo trình Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng Giáo trình Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng Giáo trình Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng Giáo trình Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng Giáo trình Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng
Trang 1Sách trợ giá cho sinh viễn Đai học Quốc gia TP.HCM
DAI HOC QUOC GIA TP HO CHi MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2DAI HOC QUOC GIA TP HO CHi MINH
' TRUONG DAI HOC BACH KHOA
- Hồ Thu Hiền (Chủ biên) - Nguyễn Danh Thắng - Ngô Tấn Phong - -_ Kiều Lê Thủy Chung - Nguyễn Ngọc Đăng - Võ Thị Tuyết Giang
NHAP MÔN NGÀNH _
_ KỸ THUẬT XÂY DỰNG
_ NHÀ XUẤT BẢN DAI HQC QUOC GIA
TP HO CHi MINH - 2021
Trang 4
- DANH MỤC HÌNH, BẢNG -
Hình 1.1 Kim tự tháp bậc thang Djoser — kim tự tháp đầu tiên của Ai Cập 12
Hình 1.2 Sáu kim tự tháp cha quan thé kim tự tháp Giza 130 Hình 1.3 Đấu trường Colosseum (Rome, Y) — một trong những công trình
đặc trưng của kiên trúc La Mã còn sót lại đến ngày nay 14
Hình 1.4 Hệ thống đường xá và đường ống dẫn nước ở La Mã 14
Hình 1.5 Định luật đòn bẩy của Archimedes Hee _— 15
Hình 1.6 Quy trình thực hin a8 ann thiét ko eeectecccsssseseedessnseeseenseeess 31
Hình 1.7 Giá tri thặng dư của ngành Xây dựng trong hơn 30 năm 35
Hình 1.8 Ty trong nền kinh tế năm 2018 ¬ 35 Hình 2.1 Những điều cần lưu ý trong an toàn lao động 36 Hình 2.2 Trách nhiệm của công fy s-.2.csStu E1 1 eEeEreesrecr 37
Hình 2.3 Hình minh họa về sức khỏe (Health) -222cccecccerea 38
Hình 2.4 Hình minh họa về an toàn (SafefY) ceerreereerrie 38
Hinh 2.5 Hinh minh hoa vé bénh nghé nghiệp " 39
Hình 2.6 Hình minh họa về bảo vệ môi trường (Environmental protection) 39
Hình 2.7 Hình minh họa về tai nạn (Acident) ccccccceerrrrecrret 40
Hình 2.8 Ví dụ về lỗi trượt (near mis§) - con cncccccrrcerrtreerrrerrrrrree 40 Hình 2.9 Ví dụ về xảy ra nguy hiểm (Dangerous occurrence) 41 Hình 2.10 Ví dụ về nguy cơ và rủi ro (Hazard and risk) “
Hình 2.11 Chính sách an toàn HH ereeerree
Hình 2.12 Các tai nạn có thể gặp phải ở công trường - - e- A4 Hình 2.13 Biển cảnh báo ngã từ trên cao cccccstcerreeescrrrrrecrre 45
Hình 2.14 Công nhân làm việc trên mái nhà -.- Ác 46
Hình 2.15 Ví dụ về lưới bảo vệ chống vật rơi ccccccccrecerccree 47 Hình 2.16 Phá đỡ công trình trên CaO cnnn.eererrrerrrree 48 Hình 2.17 Biển cảnh báo nguy hiểm tại hố đào 2-occccccccce¿ 48
Hình 2.18 Biển cảnh báo đuối nước cccc+cccesceccecerLrerrrrresrvkee 49
Hình 2.19 Ví dụ về phương tiện vận chuyển cccccccccccececea 50
Trang 58
Hình 2.20 Biển cảnh báo cháy -.ceeeseerriierre “assesses
Hình 2.21 Biển cảnh báo nguy hiểm về điện
Hình 2.22 Biển cảnh báo nguy hiểm về tiếng ồn
Hình 2.23 Một số biển cảnh báo nguy cơ (bụi, nguy biểm, chất hóa học, phóng xạ) :
Hình 2.24 Làm việc trên xe thang di động
Hình 2.25 Làm việc trên cây
Hình 2.26 Làm việc trên giàn giáo etriiirrririrtrrrrirrrrr
Hình 2.27 Làm việc tại các khu vực hé dao
Hình 2.28 Sơn các khung thép trên cao - chen
Hình 2.29 Nguy hiểm từ mái nhà yếu con 55 Hình 2.30 Luôn đội mũ bảo hộ tại công trường -.-c serseereerrer 56
Hình 2.31 Trang bị các trang thiết bị cứu hộ khi làm việc trên mặt nước 57
Hình 2.32 Một số cảnh báo khi làm việc tại khu vực đào, hằm 58
Hình 2.33 Nguy hiểm từ sụp đồ vách bên ri 59
Hình 2.34 Nguy hiểm từ vật liệu rơi xuống hồ đào -.- Hình 2.35 Nguy hiểm từ máy móc quanh công trường
- Hình 2.36 Nguy hiểm từ khuất tầm nhìn của máy móc
Hình 2.41 Ví dụ về hình dạng hồ đào và cự ly cất giữ vật liệu quanh hỗ đào 65
Hình 2.42 Luôn mang đầy đủ trang thiết bị an toàn lao động _ 66
Hình 2.43 Rao chắn, lưới ngăn cách quanh khu vực thi công 66
Hình 2.44 Một số dạng tường chắn cho hồ đào - 67
Hình 2.45 Lưu ý về khoảng cách giữa các phương tiện và hồ đào 67
Hình 2.46 Vào ban đêm cần có các thiết bị chiếu sáng đầy đủ
Hình 2.47 Ngăn cách công trường hay khu vực thi công với người không
phân sự .-.cereerrrrrrrererrre sai ÔÑ, Hình 2.48 Lưu ý về các công trình xung quanh hỗ đảo 69
Trang 69
Hình 2,49 Một số biện pháp hạn chế ảnh hưởng của mực nước, dòng chảy 70
Hình 2.50 Công nhân làm việc trong cống ngầm .- - 71
Hình 2.51 Trang thiết bị cần thiết khi làm việc trong không gian hạn chế 73
đã phát triển phương pháp và phổ biến thuật ngữ “sơ đồ tư duy” 101 Hình 4.2 Cấu trúc ý tưởng của một sơ đồ tư dUy se 101
Hình 4.3 Sơ đồ tư duy có thể bao gồm các đường nét có độ dày khác nhau
và nhiều màu sắc khác nhau - 22-2 ©CEV2++222EEEztEEEErkerrtrrkertrrie 102 Hình 4.4 Sơ đồ tư duy là một tác phẩm nghệ thuật 103 Hình 4.5 Một sơ đồ tư duy minh hoạ mối quan hệ giữa các thiết bị máy tính với hệ thống BUS, bộ nhớ và CPU với phương châm “Một hình ảnh có giá trị bằng một ngàn lời nói” -.-c2cccce+cc.2zxexEEEELxeerrrrkerrrrrreeee _—
Hình 4.6 Các yếu tô cơ bản của sơ đồ tư duy cccrsicvveccrrx
Hình 5.1 Trình tự giải quyết vấn đề óc ngerrieecree
Bảng 5.1 Bảng so sánh giữa luật pháp và đạo đức
Trang 8LOI NOI DAU
Môn học “Nhập môn về kỹ thuật” đã được đưa vào chương trình giảng dạy cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng từ năm 2014 Môn học cung cấp cho sinh viện kiến thức tổng quát về các ngành nghề kỹ thuật và các yêu cầu cần có của một kỹ sư trong tương lai Môn học còn truyền đạt các kỹ năng nhằm tăng khả năng thành công của người kỹ sư, giúp sinh viên có các ứng xử, thái độ tích cực trong
giao tiếp và trong học tập; đồng thời nhận thức được trách nhiệm của
người kỹ sư đối với xã hội Trong cuỗn sách “Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng” này, nhóm tác giả mong muôn truyền đạt những kiến thức cơ bản về các ngành nghề kỹ thuật xây dựng, các nguyên tắc đạo đức của người kỹ sư xây dựng, các nội dung vé an toan lao động trong xây dựng, các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, thuyết trình, viết báo cáo kỹ thuật, v.v
Bồ cục của cuốn sách gồm 5 chương: /
- Chuong 1: Gidi thigu nganh ky thuat x4y dựng
~- Chương 2: Sức khỏe và an toàn lao động trong xây đựng
- Chuong 3: Kỹ năng chuyên môn
- Chương 4: Kỹ năng mềm cho sinh viên kỹ thuật xây dựng
- Chương 5: ‘Dao đức nghề nghiệp
Các tác giả xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp và sinh viên về những khiếm khuyết trong nội dung cũng như hình thức, giúp chúng tôi hoàn thiện cuôn sách trong lần tái bản sau
Cúc tác giả
Trang 9MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC HÌNH, BẰNG |
Chương ï
GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
1.1 Lich sir nganh kỹ thuật xây dựng
ˆ L2 Các chuyên ngành kỹ thuật xây đựng
1.3 Vai trò của người kỹ sư xây dựng
- 1,4 Vai trò của ngành kỹ thuật xây dựng
Chương 2 co TS SỈ
SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG
2.1 Giới thiệu chung -
-_ 2⁄2 Các khái niệm cơ bản
2.3: Cơ cấu tổ chức vì sức khỏe và an toàn lao động
2.4: Các mỗi nguy hiểm ở công trường và kiểm soát
2.5 Làm việc ở trên cao
2.6 Khai đào và không gian hạn chế
2.7 Phá dỡ
Chương 3
KỸ NĂNG CHUYÊN MÔN ` -
3.1 Giới thiệu chung /
3.2 Kiến thức chuyên môn ˆ
Trang 10Chuong 4
KỸ NĂNG MÊM CHO SINH VIÊN KỸ THUẬT XÂY DỰNG 99
4.1 Giới thiệu 99
4.3 Kỹ năng giao tiếp: 106
4.5 Kỹ năng giải quyết vân đề : : 113 4.6 Kỹ năng viết báo cáo : 117
Chương 5
5.1 Giới thiệu chung 126
5.2, Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư xây dựng ._ 129
54 Áp dụng tiêu chuẩn đạo đức vào vẫn đề kỹ thuật xây dựng 132
Trang 11GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
` Chương 1
GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
1.1 LICH SU NGANH KY THUẬT XÂY ĐỰNG
1.1:1 Kỹ thuật :
Xỹ thuật (engineering), có khi còn gọi là ngành kỹ sư, là việc ứng
dụng kiến thức khoa học, kinh tế, xã hội, và thực tiễn để thiết kế, xây
dựng, và đuy trì các cấu trúc, máy móc, thiết bị, hệ thống, vật liệu, và quá
trình Kỹ thuật có thể bao gồm việc sử dụng sự hiểu biết sâu sắc để tìm
ra, tạo mô hình,.và thay đổi quy mô mệt giải pháp hợp lý cho một vấn đề hay một mục tiêu Ngành kỹ thuật vô cùng rộng, nó bao gồm một loạt
các lĩnh vực kỹ thuật đặc thù hơn, mỗi lĩnh vực nhắn mạnh đến những
lĩnh vực công nghệ và những kiểu ứng dụng riêng Những người hành nghề kỹ thuật được gọi là kỹ sư
Tổ chức ECPD (Engineering Council for Professional Development
- Hội đồng kỹ thuật về phát triển chuyên nghiệp) của các kỹ sự Hoa
Ky dinh nghia "Af thudt" là "Việc ứng dụng một cách sáng tạo những nguyên lý khoa học vào việc thiết kế hay phát triển các cầu trúc, máy móc, công cụ, hay quy trình chế tạo, hay những công trình sử đụng
chúng một cách riêng lẻ hay kết hợp với nhau; hay vào việc xây dựng,
vận hành những đối tượng vừa nêu với sự ý thức đầy đủ về thiết kế của chúng; hay để dự báo hoạt động của chúng dưới những điều kiện vận
hành nhất định; tắt cả những việc vừa kể với sự chú ý đến chức năng đã định, đặc điểm kinh tế của sự vận hành, hay sự an toàn đối với sinh
mạng con người và tài sản", :
Trong tiếng Việt, các từ "khoa hoc", "ky thuật", và "công nghệ" đôi khi được dùng với nghĩa tương tự nhau hay được ghép lại với nhau,
chẳng hạn "khoa học kỹ thuật", "kỹ thuật công nghệ" Tuy vậy, chúng ta cần phân biệt rõ: kỹ thuật khác với khoa học và công nghệ Khoa học là toàn bộ hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ
Trang 1212 , : ` CHƯƠNG 2
trụ Công nghệ là sự tạo ra, sự biến đối, sử dụng và kiến thức về các
công cụ, máy móc, kỹ thuật, kỹ năng nghề nghiệp, hệ thống, và phương pháp tổ chức, nhằm giải quyết một van dé, cai tiễn một giải pháp đã ton
tại, đạt được một mục đích, hay thực hiện một chức năng cụ thể Như
vậy, giữa kỹ sư và nhà khoa học, nhà công nghệ cũng có sự khác biệt
Nhà khoa học, toán học và vật lý học Theodore vơn Kármán đã từng phát
biểu: "Scientists study the world as it is; engineers create the world that has never been" (Các nhà khoa học nghiên cứu thế giới như nó vốn có;
các kỹ sư tạo ra thế giới chưa từng có) Các nhà khoa học cổ gắng tìm
hiểu thiên nhiên và tìm kiểm những câu trả lời cho các câu hỏi về công
nghệ để nhận được tri thức về việc tại sao một hiện tượng xảy ra Các kỹ
sư cũng tìm kiếm những câu trả lời cho các câu hỏi về công nghệ nhưng luôn có một ứng dụng nào đó trong đầu để cỗ gắng tạo ra những thứ : không tồn tại trong tự nhiên, Kỹ sư và nhà công nghệ đều áp dụng công nghệ vì sự tốt đẹp hơn của xã hội Nhưng thông thường, các nhà công nghệ làm việc với công nghệ hiện có để sản xuất ra hàng hóa cho xã hội,
còn các kỹ sư có thể tạo ra công nghệ mới thông qua nghiên cứu, thiết kế
và phát triển (sản phẩm)
1.1.2 Kỹ thuật xây dựng:
Lịch sử ngành Kỹ thuật xây dựng ít nhất bắt đầu từ hơn 4700 năm
- trước (khoảng những năm 2700 trước Công nguyên (TCN)), khi Imhotep
~ kiến trúc sư đầu tiên được ghi nhận trong lịch sử nhân loại, xây dựng
kim tự tháp bậc thang (Step pyramid) cho Pha-ra-ông Djoser Trong thời
kỳ cổ đại, kim tự tháp là công trình kiến trúc phổ biến nhất vì hình dạng
có cấu trúc én dinh và có thê thu phóng theo tỷ lệ nhất định
srr
Trang 13
GIOI THIEU NGANH KY THUAT XAY DUNG 13 Trong suốt lịch sử cổ đại và trung cổ, hầu hết việc thiết kế và xây dựng được thực hiện bởi các nghệ nhân như các thợ xây và thợ mộc Những người có tay nghề cao còn được gọi là nghệ nhân hay nhà xây dựng bậc thầy Giai đoạn này chưa có các lý thuyết về kết cấu, các hiểu biết đều dựa trên các bằng chứng thực nghiệm và kinh nghiệm được đúc kết qua từng thế hệ Dẫn tới việc các công trình có cầu trúc lặp đi lập lại
và quy mô ngày càng tăng ;
1.1.3 Kỹ thuật kết cầu ban đầu
Lịch sử ghi lại những kỹ thuật về kết c cầu bắt đầu từ người Ai Cập
cỗ đại Vào thế kỷ 27 TCN, Imhotep là kỹ sư kết cấu đầu tiên được biết đến khi xây đựng kim tự tháp bậc thang đầu tiên được tìm thấy ở Ai
Cập Vào thế ky 26 TCN, Dai kim tu thap Giza được xây dựng ở Ai Cập, đây là công trình nhân tạo lớn nhất trong nhiều thiên niên kỷ và
được coi là công trình vượt trội về kiến trúc cho đến thế kỷ 19 sau Công nguyên — SCN
Hi nh 1.2 Sdu kim tu thấp của quân thể kim ty tháp Giza
Người La Mã cỗ đại đã đạt được những bước phát triển vượt bậc
trong kỹ thuật kết cấu, đi tiên phong trong các công trình kiến trúc lớn bang gạch xây và bê tông, trong đó nhiều công trình vẫn còn tồn tại đến ngày nay Bao gồm các công trình trong nhiều lĩnh vực như hệ thống dẫn nước, nhà tắm công cộng, đền thờ, hải đăng, công trình phòng thủ và hải
cảng Các phương pháp xây dựng, máy móc, kiến trúc và vật liệu được
Vitruvius viét trong quyén De Architectura va thé kỷ 25 TƠN
Trang 14Hình 1.4 Hệ thống đường xá và đường ống dẫn nước ở La Mã
Vào thế kỷ thứ 3 TCN, Arcbimedes là người đặt nền tảng cho các kiến thức cơ bản về vật lý và toán học, khi đưa ra lý thuyết về trạng thái cân bằng và phương pháp để tính toán điện tích, trọng tâm hình học Công trình của Archimedes là nền tảng cơ bản cho lý thuyết tính toán kết cầu hiện đại
Trang 15GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG 15
Tình 1.5 Định luật đòn bẩy cia Archimedes Trong thế kỷ 15 và 16, mặc dù thiếu lý thuyết tính toán và giải ï tích, Leonardo da Vinci đã đưa ra nhiều thiết kế dựa trên các quan sát khoa học, bao gồm cả thiết kế một cây cầu bắc qua Golden Horn Mặc dù bị bác bỏ vào thời điểm đó, thiết kế này đã được đánh giá là khả thị và có
giá trị về mặt: cầu trúc
Nền tảng của kỹ thuật hiện đại bắt đầu từ thế kỷ 17 bởi Galileo
Galiei, Robert Hooke và Issac Newton với các công trình vĩ đại bao gồm -: các lý thuyết về sức bền của vật liệu, chuyển động của vật thể, định luật
- Hooke, các định luật Newion, Day là nên tảng ban đầu cho toàn bộ ngành khoa học nói chung và tinh toán kết cấu nói riêng Từ giai đoạn này, ngành kỹ thuật xây dựng bắt đầu có những bx bước tiến vượt bậc về kỹ
thuật, vật liệu và tính toán kết cấu
_ 1.1.4 Sự phát triển của kỹ thuật xây dựng hiện đại
'Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật vào những năm cuối _ thế kỷ 19 Hàng loạt các lý thuyết và công nghệ mới được tìm ra Trong -
đó, phải kể đến các lý thuyết như lý thuyết đàn hồi (Claude-Louis Navier), lý thuyết về các trạng thái giới hạn của kết cấu (Lecons), năng lượng biến đạng (Carlo Alberto Castigliano), Cùng với đó là các công
- nghệ vật liệu như xi măng Porland (Joseph Aspdin), bê tông cốt thép (Joseph-Louis Lambot; W, B Wikinson; Joseph Monier), thép (Henry : Bessemer), bê tông ứng suất trước (Eugene Freyssinet),
Kế từ đó, hàng loạt các công trình kiến trúc sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau và việc 'ứng dụng các lý thuyết tính toán cho kết cấu ngày ' một phổ biến và dẫn trở thành các tiêu chuẩn thiết kế cho các công trình hiện tại Hiện nay, máy tính đóng vai trò quan trọng trọng tính toán và
thiết kế, từ các phan mềm vẽ kỹ thuật, quản lý dự án cho đến các phần
mềm tính toán phần tứ hữu hạn phức tạp Các phân mềm này có thể dự _
Trang 1616 l : CHUONG 2
đoán chính xác ứng xử trong một kết cân phức tạp, mở ra giới hạn cho
những tiến bộ trong thiết kế và kiến trúc của kết cầu Có thể nhận thấy
nhiều cấu trúc hiện đại không thé tinh toán, thiết kế nếu không sử đụng
các phần mềm phân tích-tính toán
Sự phát triển về vật liệu và ứng xử của kết cấu trong giai đoạn nửa
sau thế kỷ 20, đã hình thành những lý thuyết và lĩnh vực như cơ học phá
hủy, tính toán động đất, vật liệu composite, ảnh hưởng của nhiệt độ lên
vật liệu, động lực học, kiểm soát tải trọng lặp, co ngót, từ biến, Độ sâu
và rộng của kiến thức trong lĩnh vực xây đựng ngày cảng nhiều và phức
tạp, dẫn đến ngày càng có nhiều kỹ sư chuyên môn hóa trong từng lĩnh vực trong xây dựng
_ 1.1.5 Sự phát triễn công nghiệp xây dựng ở Việt Nam
1.1.5.1 Giai đoạn trước năm 1954
Thực dân Pháp đã xây dựng một số công trình phục vụ cho mục đích thống trị và khai thác tài nguyên ở nước ta Đó là nhà máy dệt Nam
Định, nhà máy in Hà Nội, nhà máy xe lửa Gia Lâm, nhà máy điện — nước Yên Phụ, cầu Long Biên các cở sở- hạ tang kỹ thuật ở một số thành phố :
như giao thông đường sắt, đường bộ, cầu Ngoài ra thực dân Pháp còn
xây dựng một số công trình công cộng nhu bệnh viện XanhPôn, Nhà hát Lớn Các công trình kiến trúc như: Văn miễu Quốc Tử Giám, lăng tâm
cung điện ở cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu thắp Chim, PôPơlênh Crai
là những di sản văn hóa của dân tộc Trong đó cung điện ở có đô Huế, '
đô thị cổ Hội An, khu tháp Mỹ Sơn ở Quảng Nam là những Di sản văn
hóa thế giới
1.1.5.2 Giai đoạn từ năm 1954 - 1975
Hòa bình lập lại ở miền Bắc, Nhà nước ta đã chú ý xây dựng, phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi, nhà ở trường học như nhà máy gang
.thép Thái Nguyên, nhà máy cơ khí Trần Hưng Đạo, nhà máy Công cụ
số 1, nhà máy Thủy điện Thác Bà, công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải 1.1.5.3 Giai đoan từ năm 1976 - 1986
Thời kỳ thống nhất đất nước, cả nước tập trung phát triển cơ sở hạ
tầng phục vụ cho việc cải tạo và phát triển kinh tế Một số công trình
trọng điểm đã được xây dựng là nhà máy thủy điện Phả Lại, xi măng Hoàng Thạch, Thủy điện Sông Đà, xi mang Bim Son, v.v :
Trang 17GIỚI THIỆU NGÀNH KY THUAT XAY DUNG : 1 1.1.5.4 Giai đoạn từ năm 1986 — 2000
Đây là thời kỳ đổi mới toàn điện nền kinh tế Ngành c công nghiệp xây dựng phát triển mạnh mẽ, rộng khắp trên các lĩnh vực của nên kinh
tế Tốc độ và quy mô đầu tư toàn xã hội ngày cảng cao, chiếm ty trong
lớn rong GDP Thực hiện chính sách nền kinh tế mở và khuyến khích đầu tư nước ngoài Trong giai đoạn này chúng ta đã thực hiện hàng trăm
dự án đầu tự xây đựng Điển hình trong giai đoạn này là sự thành công của các khu công nghiệp Bình Dương, Đông Nai, khu Dung Quất là khu
'công nghiệp liên doanh dầu khí VIETXOPETRO, các công trình thuộc
ngành năng lượng như: đường dây tải điện 500KV Bắc Nam, nhà máy
thủy điện Yaly ở Gia Lai - Kon Tum, nhà máy khí nén Phú Mỹ ở Bà Ria
Vũng Tău, các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: cầu, đường và nhiều khu đô thị mới, v.v đã làm tăng thêm đáng kệ năng lực sản xuẤt
phục vụ cho nền kinh tế quốc dân Tính đến hết năm 1997, toàn quốc có -
45 khu công nghiệp, 3 khu chế xuất, chiếm 7000 ha, 453 doanh nghiệp chiếm 90 ngàn lao động Đến năm 2000, toàn quốc có 67 khu công nghiệp và chế xuất chiếm 11000 ha
1.1.5.5 Giai đoạn từ 2000 - 2020
Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đã dành sự quan tâm lớn đến đầu từ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng lớn và đa dạng Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng và phát triển toàn diện về: hạ tầng giao thông
(đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội bộ và đường
giao thông nông thôn), hạ tầng năng lượng, hạ tang thủy lợi, ha tầng đô thị (giao thông đô thị, cẵp/thoát nước, xử lý chất thai ran, truyén tai va phân phối thông tin liên lạc, ), hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng khu
thương mại, hạ tầng cơ sở giáo dục và đào tạo, hạ tầng y tế, hạ tầng văn
- héa thé thao du lich,
Việc xây dựng, phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng góp phần quan
trọng trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội Đất nước ngày càng đổi
mới, kinh tế ngày cảng phát triển, vi thé của Việt Nam ngày càng được
nâng lên tầm cao mới
12 CÁC CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
Một công trình xây dựng cần trải qua nhiều giai đoạn như khảo sát, thiết kê, dự toán, thi công, vận hành, bảo trì, cho đến lúc hoàn thành và
đưa vào sử dụng Đông thời, việc chuyên môn hóa công việc của kỹ sư
đã hình thành những chuyên ngành chính như sau:
Trang 1818 ' _'CHƯƠNG? `
1.2.1 Ngành Kỹ thuật công trình xây dựng
Ngành Kỹ Thuật Công trình Xây Dựng dành cho các sinh viên có
sở thích về các công trình xây dựng nói chung và các công trình phục
vụ mục đích sử dụng trong dân dụng cũng như trong công nghiệp nói , riêng Chương trình bao gồm các môn học cốt lõi về kết cấu và nền móng công trình
Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp là chuyên ngành hướng đến việc đào tạo kỹ sư có chuyên môn làm việc trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp Chuyên ngành hướng đến việc cung cấp các kiến thức về kỹ thuật, nguyên lý thiết kế, tổ chức thi công, dự toán công trình, là hành trang thiết yếu cho người kỹ sư sau khi ra trường
1.211 Tổng quan chương trình -
Chương trình sẽ đào tạo sinh viên thành những kỹ s sư có tay nghề cao, có thê tham gia các công việc thiết kế, thi công, quản lý thị công cho các công trình xây dựng
8) Triển: vọng nghệ nghiệp
Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc về thiết kế, thi công, quản lý thi công, thâm tra thiết kế, quản lý đự án xây dựng, khảo sát và kiểm định công trình, hoặc tiếp tục học ở các bậc học cao hơn để trở thành các giảng viên và cán bộ nghiên cứu tại các đại học trong nước và quốc tê
Các công ty tuyển dụng bao gồm những đoanh nghiệp lớn nhất trong thị trường xây dựng hiện thời như: Coteccons, Unicons, Cofico, _ các tông công ty xây dựng lớn của Nhà nước, .; các doanh nghiệp nước
ngoài như: Bachy Soletance, Meinhardt, Apave, Aurecon, CPG, Arup,
b) Các điểm đặc biệt
Với chương trình đào tạo và huấn luyện bài bản được xây đựng
theo phương pháp tiếp cận hiện đại và đã được kiểm định theo tiêu
chuẩn khu vực AUN, cùng với đội ngữ giảng viên có chuyên môn cao
và dạn dày kinh nghiệm trong cả nghiên cứu và ứng dụng thực tế, các
kỹ sư Xây dựng tốt nghiệp có kiến thức nền tang ving chic, giúp họ
có khả năng tự học nâng cao và có thế đáp ứng nhanh với mọi môi trường làm việc cũng nhự dé dàng tiếp cận nhanh chóng các kiến thức
và à công nghệ mới
Trang 19GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG - : , 19 Với hệ thống phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ cùng với chương trình được xây dựng chú trọng đến việc giúp sinh viên có các trải nghiệm thực tế ngay từ trong quá trình học thông qua các đợt thực tập, các đồ án, các bài thí nghiệm,: các sinh viên được tiếp cận nhiều với thực tế giúp cho họ có được khả năng làm việc tốt ngay từ khi vừa tốt nghiệp
1.2.1.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Đối với một chương trình đào tạo (CTĐT), mục tiêu đảo tạo (MTĐT) đóng vai trò quan trọng, bởi nó xác định rõ lĩnh vực nghề nghiệp cụ thê của CTĐT, bối cảnh hoạt động nghề nghiệp; phản ánh sứ mang cia trường/khoa và nhu cầu của các bên liên quan về những trình
độ năng lực, phẩm chất, mà người học được trang bị MTĐT sẽ quyết
định câu trúc chương trình và nội dung giáo dục đại học Do đó, tất cả
CTĐT đều có MTĐT rõ rang, cụ thể
Theo đó, MTĐT được xây dựng dựa trên sứ mạng của trường và
phù hợp với sự phát triển của ngành, có thể thích nghỉ với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ MTĐT của từng CTĐT được xây dựng mới/cập nhật cùng với việc xây dựng mới/cập nhật CTĐT theo quy định và hướng dẫn của nhà trường Các MTĐT sau khi được xây dựng, được phản biện bởi các chuyên gia và được đánh giá bởi Hội đồng Khoa học
Cấu trúc của CTĐT được xây dựng đựa trên cầu trúc CTĐT khung, - Cầu trúc CTĐT: khung bao gồm các khối kiến thức từ kiến thức giáo dục đại cương đến khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp Trong đó, khối kiến thức giáo dục đại cương nhằm cưng cấp nền tảng lý luận, toán và
khoa học tự nhiên, chính tri, xa hội; : còn khối kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành đào tạo theo diện rộng và sâu của lĩnh vực đào tạo
Trang 20207 , ` CHƯƠNG? 1.2.2 Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Đây là ngành học hướng đến việc thiết kế, thi công, quản lý và khai thác các công trình đường bộ, công trình cầu, đường ham, đường "sặt, Chuyên ngành cung cập các kiến thức nền tảng và chuyên sâu về
: các Tĩnh vực như cơ học, thủy văn, trắc đạt, kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép,
LQ, Tổng quan chương trình
Chương trình nhằm mục tiêu đào tạo kỹ sư kỹ thuật xây dựng công
- trình giao thông, có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức
và sức khoẻ tốt, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao của đất nước
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ: —
1 Có kiến thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, đáp ứng cho
“việc tiệp thu các kiên thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng học tập ở trình độ cao hơn
:2 Có các kiến thức kỹ thuật cơ sở ngành và chuyên ngành giúp - người học đủ năng lực phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết kế và thi công trong các công trỉnh xây đựng cầu đường, có tính sáng tạo trong hoạt động nghề nghiệp, có kha năng tự học và tự nghiên cứu
3 Có kỹ năng cá nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ
đề làm việc trong môi trường làm việc liên ngành, đa văn hóa
4 Có hiểu biết về kinh tế, chính trị; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với chuyên ngành được đào tao dé đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững
của xã hội, cộng đồng
Với các kiến thức và kỹ năng trên, sinh viên có thể có vị trí và cơ hội làm việc dự kiên như:
- Cán bộ kỹ thuật trong các Cơ quan nhà nước chuyên ngành
- Kỹ sư tư vấn trong các doanh nghiệp khối tư nhân (trong nước và nước ngoài) chuyên ngành
- Kỹ sư thi công, giám sát thi công, quản lý dự á an trong ¢ cac dur
an xây dung cầu đường
Trang 21GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỤNG , -'
- Tiép tục học nâng trong các bậc học sau
- Cán bộ giảng dạy trong các trường Dai hoc — Cao dang
1.2.2.2 Chuan đâu ra chung cho chương trình đào tạo
Mục tiêu chương trình được thể hiện qua các chuẩn đầu ra tổng ˆ quát như sau:
a | Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật cơ sở
Khả năng thiết kế một hệ thống, một thành phân, hay một quy trình đáp ứng được các nhu cầu trong trong điều kiện có các rằng buộc về mặt thực tiễn như kính tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạo đức, sức khỏe và an toàn, khả
Khả năng nhận diện, diễn đạt và giải quyệt các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng Công trình giao thông
f Có sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề và trách nhiệm đạo đức trong việc
hành nghề trong lĩnh vực xây đựng Công trình giao thông
Có khả năng giao tiếp hiệu quả thông qua báo cáo và thuyết trình
¡ | Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học tập suốt đời
Có kiến thức về các vẫn đề đương đại, hiểu biết chủ trương chính sách, các : vấn đề kinh tế và pháp luật của đất nước
Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng, và cong cụ kỹ thuật hiện đại
k | cần thiết cho thực hành kỹ thuật ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao
| thông
Người học có khả năng sau ‘rong lĩnh vực Xây dựng Cầu đường:
- Tuvan, phản biện các vẫn đề kỹ thuật xây-dựng
- _ Tổ chức và quản lý thi công.
Trang 22"22 , CHƯƠNG 2
Cơ hội việc làm: -
Với các kiến thức và kỹ năng trên, sinh viên có thể CÓ vị trí và cơ
hội làm việc dự kiến như: - : -_ Cán bộ kỹ thuật trong các cơ qúan nhà nước chuyên ngành
- Kỹ sư tư vấn trong các doanh nghiệp khối tư nhân (trong nước
Và nước ngoài) chuyên ngành
-: Kỹ sử thi công, giám sát thi công, quản lý dự án trong các dự án
có liên quan đến Công trình giao thông
+' Tiếp tục học nâng trong các bậc học sau
- - Cán bộ giảng đạy trong các trường Đại học — Cao đẳng,
1.2.3 Ngành Kỹ thuật Công trình Biến có 01 chuyên ngành: Cảng - Công trình Biển -
1.2.3.1 Tông quan chương trình
Chương trình sẽ đào tạo những kỹ sư có chuyên môn cao, có thể
qui hoach, thiết kế, và thí công các công trình chuyên ngành trong lĩnh
vực xây dựng, phát triển hệ thống cảng, hệ thống giao thông thủy, các
công trình trên biển và ven bién, mở rộng đến tất cả các công trình xây dựng ven sông, biển, gần hay xa be chiu tac động phức tạp của môi
trường sông, biển
Trong quá trình học tập, bên cạnh các kiến thức chuyên ngành, sinh viên còn được rèn luyện các kỹ năng mềm cần thiết (giao tiếp, làm việc
, nhóm, ) thông qua phương pháp dạy hoe sinh động seminar, tham quan
a) Triển vọng Nghệ nghiệp -
Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Kỹ s sư ngành Kỹ thuật Công
Trình Biển có thê làm việc tại các vị trí: l
Kỹ sư xây dựng (ở các vị trí như thiết kế, thi công, giám sát, quản `
lý dự án, ) tại các công ty xây dựng nói chung, hoặc: các công ty
- chuyên ngành xây dựng cảng, công trình biển, công trinh d đầu khí công -_ trình giao thông ,
Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý : tại các sở ban ngành x¿ xây dụng, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp, ban quản lý các cảng, ban quản lý các dự dn đường thúy, ban quản lý các chương trình tôn tạo, bảo vệ bờ biển, hải đảo, các chương trình ứng phó biến đôi khí hậu, nước biển dâng -
Cán bộ nghiên cứu ở các viện nghiên cứu, cán bộ giảng day tai các trường đại học có liên quan đến các vận đề trên :
Trang 23GIỚI THIỆU NGÀNH KY THUAT XAY DỰNG ¬ 23
Một số nơi thường tuyển dụng các kỹ sư Kỹ thuật Công Trình Biển .miền Nam như: Công ty CP TVTK Cảng Kỹ thuật Biển (PORTCOAST), Công ty CP TVXTD Công trình thủy — bộ (SUDEWAT), Cíy-CP Tư vận
và Đầu tư XD Kiến Hưng, Tổng Công ty TVTK Dâu Khí (PVE), DHV
Royal Haskoning Vietnam, Hakkou Company (Nhat Ban), va cac Vién nghiên cứu, Trường đại học như: Viện Kỹ thuật Biển, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, Trường Đại học Bách khoa TP HCM, Trường Đại : hoc Giao thông Vận tải TP HCM
b) Các điểm đặc biệt
- Sinh viên có, nhiều cơ hội giao lưu với sinh viên nước ngoài, hoặc -
đi huấn luyện ngắn ngày thông qua các đợt trao đổi học tập với các trường đại học, các công fy nước ngoài
- ‘Cac sinh viên có thành tích tốt trong học tập sẽ được nhận học bổng
khuyến khích của ngành Hợc "bỗng này được xét và trao theo từng học
kỳ, nhằm khuyến khích tỉnh thần học tập của các sinh viên
1.2.3.2 Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo —
Đối với một chường trình đào tạo (CTĐT), mục tiêu đào tạo (MTIĐT) đóng vai: trò quan trọng, bởi nó xác định rõ lĩnh vực nghề nghiệp cụ thể của CTĐT, bối cảnh hoạt động nghề nghiệp; phản ánh sứ mạng của trường/khoa và nhu cầu của các bên liên quan về những trình
độ năng lực, phẩm chất, mà người học được trang bị MTĐT sẽ quyết định cầu trúc chương trình và nội dung giáo dục đại học
Theo đó, MTĐT được xây dựng dựa trên sứ mạng của trường va
‘khoa và phù hợp với sự phát triển của ngành, có thể thích nghỉ với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ MTĐT của từng
CTĐT được xây dựng mới/cập nhật cùng với việc xây dựng mới/cập nhật `
CTDT theo quy định và hướng dẫn của nhà trường Các MTĐT sau khi được xây dựng, được phân biện bởi các chuyên gia và được đánh giá bởi Hội đồng Khoa học và Đào tạo
Các mục tiêu đào tạo cụ thể của ngành Kỹ thuật Công Trình Biển
‘1 C6 kién thức cơ bản về toán học, khoa học tự nhiên, đáp ứng cho
việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khả năng
học tập ở trình độ cao hơn
Trang 243 Có kỹ năng cá á nhân, nghề nghiệp, giao tiếp, làm việc nhóm đủ
để làm việc trong môi trưởng làm việc liên ngành, đa, văn héa |
4 Có hiểu biết về kinh tế, chính trị; có các kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn phủ hợp với chuyện ngành được đào tạo đề đóng góp hữu hiệu vào sự phát triển bền vững
điểm tốt nghiệp
a | Khả năng áp đựng các kiến thức toán học, khoa học và kỹ thuật cơ sở
‘| Kha năng thiét kế và tiên hành các thí nghiện, cũng như khả năng hiểu và
,b | phân tích số liệu trong các chuyên Tigành xây dựng như kết cấu, vật liệu, địa chất, trắc địa, tài nguyên nước
Kha nang thiết kế một hệ thống, một thành phần, hay một quy trình đáp
e ứng được các nhu cầu trong trong điều kiện có các ràng buộc về mặt thực tiễn như kinh tế, môi trường, xã hội, chính ri, dao đức, s sức khỏe và an toàn, khả năng sản xuất và tinh bền vững
d_ | Khả năng làm việc trong các nhóm liên ngành
e Khả năng nhận diện, xác lập, và giải quyết các vấn đề của kỹ thuật xây
| dựng
-† | Nhận thức rõ về trách nhiệm, đạo đức chuyên môn nghề nghiệp xây dựng
.Khả năng giao tiếp hiệu quả Trình độ tiếng Anh tôi thiểu tương đương
Š | TOEIC 450
h Nền tảng giáo dục đủ rộng để hiểu về sự tác động của các giải pháp kỹ
thuật trong bối cảnh toàn câu, kinh tế, môi trường và xã hội
i Nhận thức về sự cần thiết và có khả là năng tham gia quá.trình học tập - suốt đời
: Kién thức về, các vẫn đề đương đại, hiểu biết chủ + trương chính sách, cáo 1Ì vấn đề kinh tế và pháp luật của đất nước
k Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật xây dung
Trang 25GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG _ 25
1.2.4 Ngành Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng có 01 chuyên ngành: Cấp
- nền, giao thông hệ thống cấp thoát nước cho các khu quy hoạch (khu dân
cư, du lịch giải trí, ), hệ thông cp thoát nước, hệ thống chữa cháy trong nhà cao tầng kỹ thuật
Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng (cấp thoát _ Trước) trang bị cho Sinh viên những kiến thức đề có thể nighiên cứu, quy hoạch, thiết kề, tổ chức thi công và quản lý khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và các công trình cấp thoát nước, hệ thống ME trong các tòa nhà cao tầng Các lĩnh vực học tập cụ thể bao gồm: Quy hoạch và thiết kế Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, Công trình cấp nước, Công trình giao thông, Cấp thoát nước, đô thị, Cấp thoát nước trong nhà cao tầng, Công trình xử lý nước thải và nước cấp, Hạ tầng ngầm
a) Triển vọng Nghề nghiệp
Cơ hội nghệ nghiệp bao gồm các công việc trong các lĩnh vue sau:
- Tu van thiét ké ha tang kỹ thuật của các khu dân cư (bao gồm san nền, giao thông, hệ thông cấp thoát nước)
.“ Thi công hệ thông hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và các công bình , cấp thoát nước
- Tự vấn thiết kế, giám sát thi công hệ thống cơ điện ME trong
Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư chuyên ngành Cấp thoát
nước sau khi tốt nghiệp bao gồm: các công ty tư vẫn thiết kế và thi công
xây dựng (Cotecons, Hoa Binh, An-Phong, Ree, ), công ty cấp nước thành phố (SAWACO), các công ty cấp thoát nước của các tỉnh, các Chỉ nhánh câp nước quận thuận, Sở Giao thông Công chánh TP HCM và của các tỉnh thành,
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Xem thêm mục 1.2.1.2
Trang 26điện,
Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn vững vàng và kiến thức xã hội - nhân văn cần thiết; có khả năng phân tích, thiết kế, thi công và quản lý các công trình xây đựng nói chung và đặc biệt chuyên sâu về các công trình thủy lợi, thủy điện với tư duy va lap luận chặt chế, sáng tạo và chuyên nghiệp; có nhận thức đúng đắn về trách nhiệm đối với cộng đồng và môi trường
Triển vọng Nghề nghiệp
Cơ hội nghệ nghiệp bao gồm các công việc trong các lĩnh vực sau:
- Tư vấn thiết kế các công trình bảo vệ bờ sông, dé dap, céng thay lợi, trạm thủy điện
- Thi công các công trình thủy công đồng bằng (cong, dé, dap), cac nha may thủy điện
Các công ty thường tuyến dụng các kỹ sư chuyên ngành xây dựng thủy lợi, thủy điện sau khi tốt nghiệp bao gồm: Sở Giao thông - _ Công chánh, Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, các Công ty Tư vẫn Thủy lợi (HEC2, VINA Mekong, ), Công ty Tư vẫn thiết kế điện ˆ (Công ty Tư vấn điện 2, 3, ), các: Viện Nghiên cứu Thủy lợi, Viện Quy hoạch Thủy lợi của trung ương và địa phương, các Công ty tư vẫn hoạt động trong lĩnh vực quy hoạch, thiết kế công trình thy lợi, thủy
điện ca
1.2.8.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo ,
Xem thêm mục 1.2.1:2 ,
Trang 27GIỚI THIỆU NGANH KY THUẬT XÂY DUNG 27
1.2.6 Ngành Kỹ thuật Trắc địa — Ban dé thugc Khoa Kỹ thuật
Xây dựng -
1.2.6.1 Tổng quan chương trình -
Ngành Kỹ thuật Trắc địa — Bản đồ bao gồm Khoa học và công nghệ
về việc thu thập, phân tích và biểu diễn các thông tin không gian (dựa trên Trái dat) Nó bao gồm những ứng dụng thú vị như định vị vệ tỉnh, viễn thám, trắc địa, địa chính và hệ thông tin địa lý Kỹ thuật Trắc địa— Bản đỗ là một trong những ngành khoa học thông tin phát triển nhanh nhất ở Việt Nam và khắp thế giới
Chương trình sẽ đào tạo thành những kỹ sư có tay nghề Cao, có năng lực thiết kế và tổ chức thi công các công trình định vị chính xác cao bằng những kỹ thuật hiện đại như toàn đạc điện tử và các hệ thống định
vị bằng vệ tỉnh; công trình thành lập bản đồ địa hình, địa chính và
- chuyên đề đưới dạng số bằng phương pháp toàn đạc, trắc lượng ảnh, viễn thám và biên tập; công trình thành lập và vận hành các hệ thống thông tin
địa lý; các công tác trắc địa phục vụ xây đựng công trình
a) Triển vọng Nghề nghiệp
Các kỹ sư sau khi tốt nghiệp sẽ được các nhà tuyển đụng quan tâm cao và sẽ thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau Cơ hội nghề nghiệp bao gồm các công việc về lập bản đồ địa hình, địa chính và chuyên đề phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý; về bố trí các công trình nhà cao tầng, cầu, him; về xây dung hé thong tin dia ly va quan ly dat dai:
Các công ty thường tuyển dụng các kỹ sư Kỹ thuật Trắc địa - Bản
đồ tốt nghiệp bao gôm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân cấp quận/huyện, và các công ty tư nhân về lĩnh vực Xây dựng và Địa chính
b) Các điểm đặc biệt
/ ‘Chuong trình đào tạo được thiết kế lý thuyết xen lẫn với thực tập, .“.các cộng việc nội nghiệp và ngoại nghiệp Do đó, sinh viên vừa nắm vững lý thuyết lẫn thực hành trên những thiết bị trắc địa hiện đại: Đội
- ngũ cán bộ giảng dạy nhiệt tình có trình độ cao được đào tạo bài bản từ những quốc gia tiên: tiến khác nhau như: hoc Thái Lan, Nhật, Áo, Hà
- kan và Y ,
Trang 281.2.7.1 Tông quan chương trình
Chương trình đào tạo chuyến ngành Vật liệu: Xây dựng dành cho những sinh viên có sở thích và đam mê về nghiên cứu 'chế tạo, quản lý kỹ thuật và công nghệ sản xuất các sản phẩm Vật liệu Xây dựng phục vụ
- cho công nghiệp xây dựng công trình đân dụng công nghiệp cũng như cơ
sở hạ tâng
Chương trình của ngành Vật liệu Xây dựng sẽ đào tạo ra kỹ sư Xây - dựng, chuyên ngành Vật liệu xây dựng, có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, đáp ứng nhu cầu lao động có trình
độ kỹ thuật cao của đất nước
a) Trién vong Nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp ngành Vật liệu Xây dựng sẽ làm việc với vai trò của người kỹ sư Xây dựng trong các dự án xây đựng với vai trò của người giám sát và kiêm tra chất lượng vật liệu xây dung, kiểm định chất lượng của toàn bộ công trình xây dựng Ngoài ra, sinh viên cũng có cơ hội làm việc trong các nhà máy sân xuất vật liệu xây dựng, hoặc cau kiện xây dựng _ đúc sẵn với vai trò của người kỹ sư giám sát chất lượng sản xuất sản phẩm
Các công ty thường tuyên dụng kỹ sư Xây dựng chuyên ngành Vật liệu Xây dựng tốt nghiệp bao gồm: công ty xi măng Holcim Việt Nam,
Công ty xỉ măng Nghỉ Sơn, cồng ty xi măng Hà Tiên, công ty bê tông Lê
Phan, công ty bê tông ly tâm Thủ Đức, công ty bê tông 6, công ty bê tông Phan Vũ, công ty xây dựng Cotecons, Công ty Xây dựng Cofico, Céng ty xây dựng và địa ốc Hòa Bình, công ty Sika Việt Nam,
bị thí nghiệm đầy đủ của phòng thí nghiệm VLXI và đội ngũ giảng viên
có trình độ; học hàm; học vị cao tốt nghiệp từ nhiều nước trên thé gidi.
Trang 29GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DUNG 29
1.2.7.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
hiểu và đam rnê Kiến trức,
Chương trình đào tạo Kiến trúc sư của Khoa Kỹ thuật Xây dựng
được phát triển nhằm mục tiêu đào tạo kiến trúc sư có kiến thức chuyên môn, khả năng sáng tạo, hiểu biết kỹ thuật, phẩm chất chính trị, đạo đức
và sức khoẻ tốt để có khả năng giải quyết những vấn để liên quan đến nghiên cứu, thiết kế, thị công, quản lý vận hành chó các công trình xây
dựng, đáp ứng nhu cầu lao động có trình độ kỹ thuật cao về kiến trúc, xây dựng của đất nước
Đây là chương trình học lấy sinh viên làm trung tâm Sinh viên được cung cập rên tảng cơ bản về kiến trúc và kỹ thuật xây dựng tiên
tiến, được hướng dẫn phương pháp tự học, tự nghiên cứu các vân đề
ngay năm thứ 1, với mục tiêu sinh viên có thê thể hiện các ý tưởng sáng tạo đẹp, đúng, hợp lý sớm nhất, :
Sinh viên tốt nghiệp từ chương trình này có sự giáo dục khoa học
và nghề nghiệp cho phép họ có thê thành công ở công việc của người |
kiến trúc sư, họ có thê:
._1 Biết áp dụng các kiến thức đã thù nhận được vào việc thiết kế, vận hành và cải thiện các hệ thống, các tiến trình và các môi trường
2 Hình dung và có khả năng giải quyết các vấn đề kiến trúc tổng hợp, phức tạp
3 Hiểu rõ và giải quyết được các tác động về môi trường, kinh tế
và xã hội của công trình kiến trúc
4 Có thể trao đổi có hiệu qua với khách hàng, cộng đồng
5, Luôn có ý thức học tập suốt đời và phát triển nghề nghiệp sau khi ra trường
Trang 30a) Triển vong, Nghề nghiệp
Sinh viên tốt nghiệp sẽ được cấp bằng Kiến trúc sư, chuẩn bị cho
các vị trí trong công việc thiết kế các công trình kiến trúc, nội thất và quy
hoạch đô thị; xây dựng, quân lý và phát triển bất động sản; cũng như cho
các chương trình học sau đại học về kiến trúc, xây dựng dân dụng và
CTĐT nhấn mạnh 4 điểm:
(1) Phương pháp thiết kế mới - tiên tiến;
(2) Hiệu suất và hiệu quả;
(3) Quan điểm hệ thống và quân lý:
(4) Ý thức bảo vệ môi trường và đổi mới kinh doanh
c) Điểm khác biệt
Sinh viên được sớm thích nghỉ với môi trường thực tế qua nhiều môn học và dự:án đặc biệt Sinh viên được trải nghiệm tại những địa phương có nhiều đi sản kiến trúc đặc biệt thông qua môn học Tham quan Sinh viên được tham gia thiết kế công trình trong các dự án thật thông qua các môn đồ án Thiết kế kiến trúc Sinh viên được tiếp cận với công nghệ mới về vật liệu, xây đựng, các tiêu chuẩn công trình xanh và các giải pháp thiết kế kiến trúc thực tế thông qua các chuyên đề mở Hơn nữa, hàng nặm sinh viện có nhiều cơ hội tham gia các hoạt động quốc tế như chương trình trao đổi sinh viên quốc tế, workshop quéc té tai Singapore, Thai Lan,
Trong mỗi đồ án thiế kế, sinh viên có tổng thời gian nghiên cứu từ
§ đến 14 tuần và thực hiện thiết kế hoàn chỉnh Sinh viên được hướng
Trang 31GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG 31 dẫn thực hiện công việc theo quy trình thực tế từ năm thứ 2, gồm (ï) Phân
tích đánh giá hiện trạng, xác định nhu câu thiệt kê, xây dựng nhiệm vụ và
dữ liệu thiệt kế; (ii) Thiết kể ý tưởng; (iii) Thiệt kê cơ sở và giải quyết các vần đê kỹ thuật công trình; &9 Thề hiện và Thuyết trình
: Thiết kế 'cơ sở và SN SS
giải quyết các vấn À2
Đa kg sai
Hình 1,6 Quy trình thực hiện đỗ án thiết kế Trong các đồ án thiết kế kiến trúc, sinh viên sẽ được hướng dẫn giải quyết các vấn đề kỹ thuật công trình (kết cấu, hạ tầng, điện, nước, )
do đội ngũ giảng viên từ các bộ môn chuyên ngành của Khoa Kỹ thuật
- Xây dựng Đây là điểm khác biệt lớn so với các chương trình đào tạo ngành Kiến trúc khác
Sinh viên được tham gia thực nghiệm các vấn đề Nhiệt, Thông gió, Quang học và Âm học công trình tại Phòng thí nghiệm Vật lý kiến trúc với những dụng cụ và thiết bị hiện đại Đây là điểm khác biệt nổi trội
trong chương trình đào tạo này
Sinh viên Kiến trúc luôn được tạo mọi điều kiện tham gia các cuộc thi thiết kế Kiến trúc — Quy hoạch trong nước, quốc tế và được tôn vinh với những thành tựu đạt được trong những năm qua
1.2.8.2 Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo
Với mục đích là cụng cấp cho sinh viên Kiến trúc tiềm năng thực hành trên toàn cầu, mang đến chỏ công việc của họ một mức độ cao về năng lực kỹ thuật và kiến thức khoa học trong khi được hòa hợp với các
cơ hội kinh doanh và cộng hưởng văn hóa mà sẽ làm cho các đề xuất
thiết kế của họ hiệu quả nhất, có 11 chuẩn đầu ra đối với sinh viên Kiến
Trang 326 Hiểu rõ nghề và vai trò của KTS trong xã hội và các yếu tố xã hội
7 Có hiểu biết về các phương pháp khảo sắt và chuẩn bị một tóm tắt cho đự án thiết kế :
8 Có hiểu biết về thiết kế kết cấu, các vấn đề xây dựng và kỹ thuật
liên quan đến công tác thiết kế công trình
9, Có hiểu biết về các vấn đề cơ học, kỹ thuật và công năng công trình đề thiết kế biện pháp bảo vệ và thích nghỉ với điều kiện khí
hậu khu vực
1Ũ Có kỹ năng thiết kế cần thiết nhằm đáp ứng những yêu cầu của _ người sử dụng công trình trong mỗi quan hệ giữa chỉ phí và các quy định, tiêu chuân thiết kế
11: Có hiểu biết đầy đủ đốt với công nghiệp xây dựng, tổ chức liên quan, quy định, quy trình liên quan để có thể triển khai thiết kế
từ ý tưởng cho đến khi công trình dua vào sử dụng và vận hành
1.3 VAI TRÒ CỦA NGƯỜI KỸ SƯ XÂY DỰNG
Qua từng giải đoạn lịch sử và phát triển của ngành kỹ thuật, chức danh kỹ sư dùng để chỉ những người được giáo dục và đào tạo cơ bản
để có thể áp dụng các phương pháp và tiến bộ khoa học vào việc phân
tích và xử lý các vẫn để kỹ thuật Họ có thể đảm nhiệm các công việc
như nghiên cứu, thiết kế, xây dựng, sản xuất, giám sát, quan lý va dao’ tạo kỹ sư Nó đòi hỏi người kỹ sư cận có các năng lực về nhận thức, suy nghĩ, phán đoán, giám sát các công việc kỹ thuật của bản thân và của cả
người khác, không ngừng nâng cao kiến thức qua việc theo dõi các tiến
bộ khoa học kỹ thuật của nhân loại và áp dụng nó vào lĩnh vực mình
đang làm việc
Có thể nói, vai trò của một người kỹ sư cực kỳ quan trọng trong việc truyền tải, áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật vào thực tiễn, đem lại giá trị thực cho xã hội cũng như bản thân người kỹ sư Trong bối
cảnh hiện nay ở nước ta, ngành Xây dựng tuy chiếm 48% tỷ trọng kinh tế
Trang 33GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG ` 33
nhưng chỉ chiếm 8% lực lượng lao động và chỉ có 13, 1% lực lượng lao động qua đào tạo (Tổng cục Thống kê năm 2018) Đa phần nhóm này là
- dực lượng thuộc nhóm kỹ sư trong vai trò thiết kế, giám sat, quản lý,
Điều nảy cho thấy tầm quan trọng của người kỹ sư đối với ngành Xây dựng nói riêng và cả đất nước nói chung
Mặc dù các kỹ sư Xây dựng sử dụng các nguyên tắc khoa hoc trong, các giải pháp kỹ thuật, nhưng họ cũng phải tính đến tính an toàn, tính hiệu quả, tính kinh tế, độ tin cậy và khả năng xây dựng hoặc đễ chế tạo cũng như việc bảo vệ mội trường Ngoài ra, họ phải luôn có các cân nhắc
- vệ đạo đức và pháp lý như vi phạm bằng sáng chế hoặc trách nhiệm pháp
lý trong trường hợp không thành công của các giải pháp đưa ra
Trong ngành Xây dựng, các kỹ sư có thê là:
- Kỹ sư nghiên cứu: có kiến thức cơ bản về hoá học, sinh học,
vật lý và toán học; biệt sur dung thanh thao may tính Kỹ sư nghiên cứu thường tôi thiêu có học vị thạc sĩ, tôt hơn nữa là học vị tiên sĩ
- Kỹ sư phát triển: nhận dạng các van đề cần giải quyết trong một sản phẩm tiềm năng Kỹ sư phát triển là người làm cầu nội giữa phòng thí nghiệm và sản xuat
- Kỹ sư thử nghiệm: chịu trách nhiệm về kiểm tra độ bền, độ tin cậy của các sản phẩm, đảm bảo sản phẩm lúc nào cũng đạt yêu câu Kỹ sư thử nghiệm thường mô phỏng các điều kiện và môi
trường mà trong đó các sản phẩm được sử dụng
-_ Kỹ sư thiết kế: thường dùng các phần mềm thiết kế, đồ họa và thường làm việc trên các chỉ tiết của các sản phẩm, cung cấp tắt
cả các tính năng, thông số kỹ thuật cần thiết cho quá trình chế tạo sản phẩm Kỹ sư thiết kế cần kiểm tra để đảm bảo chỉ tiết đáp ứng các tiêu chuẩn về độ tin cậy và an toàn cho sản phẩm Ngoài ra, trong suốt quá trình thiết kế, kỹ sư thiết kế phải luôn quan tâm 'đến việc đảm bảo phát triển sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao nhất có thể được
-_ Kỹ sư phân tích: dùng các công cụ tính toán và các mô hình toán học để làm phong phú hơn công việc của các kỹ su thiét ké va nghiên cứu Các kỹ sư phân tích thường rất giỏi về các lĩnh vực
truyền nhiệt, cơ học lưu chất, rung động, động lực học, â âm học,
và nhiều đặc tính khác của hệ thống,
Trang 34- Kỹ sư chế tạo: làm việc độc lập hoặc theo nhóm, chịu trách
nhiệm làm ra các sản phẩm hoàn chỉnh từ các nguyên liệu thô và
chỉ tiết Kỹ sư chế tao hé trợ quá trình thiết kế để: đảm bảo chỉ phí thấp `
- Kỹ sư vận hành và bảo trì: có chuyên thôn về vận hành \ và bảo trì, chịu trách nhiệm vận hành, bảo trì thiết bị và đây chuyển sản - xuất Ngoài ra, kỹ sư vận hành và bảo trì chịu trách nhiệm kiểm tra tình trạng các máy móc, thiết bị, kịp thời giải quyết các sự cố,
hu hong phat sinh
- Kỹ sư hỗ trợ kỹ thuật: thường có kỹ năng-giao tiếp tốt, vì kỹ sư
hỗ trợ kỹ thuật là người liên kết giữa khách hàng và nhà sản
- Ky sư bán hàng: có nền tảng kỹ thuật và khả năng giao tiếp tốt:
để trả lời và đáp ứng mối quan tâm của khách hàng
- Kỹ sư tư vấn: có thê là tự làm “hay làm việc cho một công ty không cung cấp trực tiếp sản phẩm hay địch vụ cho khách hàng
Kỹ sư tư vân cũng có thể được yêu cầu đánh giá hiệu quả của
- KY sw quan ly dy an: c6 nang lực kỹ thuật, khá năng giải quyết vẫn đề và kỹ năng lãnh đạo dé đám nhiệm công việc quản lý
VAI TRÒ CỦA NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG
, tồn tại và đóng vai trò quan trọng trong nên kinh.tế và quá trình xây dựng đất nước Theo khảo sát của Tổng cục Thống kê, trong hơn 30 năm từ năm 1986 đến 2018, giá trị tăng trưởng thực trung bình | của ngành Xây =đựng đạt 8,8%
Trang 35GIỚI THIỆU NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DUNG : 35-
® Dịch vụ 43%
Tý trọng nền kinh tế năm 2018
Hình 1.8 Tỷ trọng nền kinh tế năm 2018
Trang 36CHUONG 2
Chương 2 |
SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
TRONG XÂY DỰNG
_ 24 GIGI THIEU CHUNG
'Sức khỏe: và an toàn lao động c có liên quan đến tất cả các ngành công
nghiệp, kinh doanh và thương mại, ví dụ như các ngành công nghiệp truyền
thống, các công ty công nghệ thông tin, dịch vụ y tế quốc gia, trường học,
cơ sở giải trí và văn phòng Nó đặc biệt quan trọng đối với ngành xây dựng
Mục đích của chương này là giới thiệu các kiến thức cơ bản về sức
khỏe và an toàn lao động trong xây dựng Sức khỏe và an toàn lao động ảnh
hưởng đến mọi mặt trong công việc Trong một tổ chức có ít rủi ro, SỨC
khỏe và an toàn có thể được giám sát bởi một người quản lý có thâm quyền
duy nhất Trong sản xuất có rủi ro cao hơn, nhiều kỹ sư (điện, cơ khí và dân
- dung), luật sư, y tế bác sĩ và y tá, người huấn luyện, người lập kế hoạch và
người giám sát, có thể được yêu cầu để hỗ trợ các chuyên gia về sức khỏe —
an ‘oan tron; việc đảm bảo sức khỏe và an toàn trong cơ quan
sl he Sarl
Hình 2.1 Những đều cân lưu ý trong an toàn lao động
Để đạt thănh tựu tốt, có nhiều trở ngại ngăn cản Ap lực về sản lượng
hoặc mục tiêu hoạt động, hạn chế về tài chính và sự phức tạp của tổ chức là những ví dụ điển hình về.các trở ngại Tuy nhiên, có một sô động lực mạnh
mẽ để các tổ chức phấn đấu vì sức khỏe cao và an toàn chuẩn mực Những
khuyến khích này là đạo đức, tính hợp pháp và kinh tế
Trang 37SÚC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỤNG ˆ 37
Trach nhiệm công ƒy, một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong thé giới việc làm của thế kỷ 21, bao gồm nhiều vấn đề Nó bao gồm các ảnh
hưởng mà hoạt động kinh đoanh của một tổ chức đối với môi trường, quyền con người và nghèo đói của thế giới thứ ba Sức khỏe và an toàn ở nơi làm
việc là một trách nhiệm quan trọng của công ty
Trách nhiệm của công ty có nhiều định nghĩa khác nhau Tuy nhiên, nói rộng ra nó bao gồm các cách tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh cốt
lõi của họ cộng thêm giá trị xã hội, môi trường và kinh tế để tạo ra tác động tích cực, bền vững cho cả xã hội và bản thân đoanh nghiệp
Về mặt trách nhiệm cứa công ty, công ty được khuyến khích tổ chức thực hiện: :
- _ Cải thiện hệ thống quản lý để giảm chắn thương và các trường hợp
Hình 2.2 Trách nhiệm của công ty
Việc quản lý hiệu quả sức khỏe và an toàn là:
- Rất quan trọng đối với hạnh phúc của nhân viên
- Có vai trò trong việc nâng cao danh tiếng của các doanh nghiệp v và
giúp họ đạt được các nhóm hoạt động hiệu quả cao
- - Có lợi về tài chính cho doanh nghiệp.
Trang 3838 / CHUONG 2
2.2 CAC KHAI NIEM CO BAN
Sức khỏe (Health) - việc bảo vệ cơ thể và trí óc của những người khỏi „
bị ôm đo các vật liệu, quy trình hoặc thủ tục được sử dụng tại nơi làm việc
Happy Haman
Hình 2.3 Hình minh họa về sức khỏe (Health)
An toàn (Safety) - việc bảo vệ mọi người khỏi bị thương Lưu ý, ranh giới giữa sức khỏe và an toàn là không rõ ràng và hai từ thường được sử dụng cùng nhau đề chỉ quan tâm đến sức khỏe thê chât và tỉnh thân của cá
nhân tại nơi làm việc:
Hình 2.4 Hình mình họa về an toàn (Safety) Phúc lợi (Welfare) - việc cung cấp các phương tiện dé duy tri strc
khỏe của cá nhân tại nơi làm việc Phúc lợi bao gôm sắp xếp giặt giữ, vệ
sinh, cung cấp nước uống, hệ thống sưởi, ánh sánờ, chỗ để quần áo, chỗ ngồi (khi có yêu cầu bởi hoạt động công việc), phòng ăn và nghỉ ngơi
Bệnh „nghề nghiệp (Occupational or work-related ill-health) - cé
liên quan với những bệnh tật hoặc rối loạn thể chất và tâm thần hoặc được
gây ra bởi các hoạt động tại nơi làm việc Các bệnh như vậy có thé do cong
Trang 39SUC KHOE VA AN TOAN LAO DONG TRONG XAY DUNG 39
viéc cu thé gây ra do hoạt động của cá nhân hoặc hoạt động của những người khác tại nơi làm việc Khoảng thời gian giữa tiếp xúc và khởi phát
bệnh có thể ngắn (ví dụ như lên cơn hen suyễn) hoặc dài (ví dụ như điếc
Hinh 2.5, Hinh minh hoa vé bénh nghé nghiép Bao vé méi trudng (Environmental protection) - việc sắp xếp để thực hiện những hoạt động tại nơi làm việc mà không ảnh hưởng đến môi
trường (thực vật, động vật, nước, không khí và đất), sức khôe và sự an toàn
của nhân viên khác Các công việc đó bao gồm xử lý chất thải, nước thải và -ô nhiễm khí quyền
Hinh 2.6 Hinh minh hoa vé bdo vé méi tricéng (Environmental protection)
Trang 4040 CHUONG 2
Tai nan (Acident) - là bất kỳ sự kiện ngoài kế hoạch nào dẫn đến
thương tích-hoặc sức khỏe kém của con người, hoặc thiệt hại hoặc mất mát
_ đối với tài sản, vật liệu hoặc môi trường "hoặc mắt cơ hội kinh doanh -
Hình 2.7 Hình minh họa về tai nan (Acident) Lỗi trượt (Near miss) - 1a bat ky sy cố nào có thể dẫn đến tai nạn,
Kiến thức về những lần near miss là rất quan trọng vì nghiên cứu đã chỉ ra
rang, ctr 10 su kién near miss tại một địa điểm cụ thể ở nơi làm việc thì 01 tại nạn nhỏ sẽ xảy ra
Unsafe Condition Unsafe Act Near Miss Accident
Hình 2.8 Vi du-vé I6i truot (near miss)
` Xay ra nguy hiểm (Dangerous occurrence) - là 'near miss' có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng hoặc mat mang Cac ví dụ bao gồm
sập giàn giáo hoặc cân trục hoặc sự cố của bất kỳ thiết bị chuyên chở
hành khách