PHẦN 1: MIÊU TẢ PHÓ TỪ “ALREADY”Để có thể tra cứu những chức năng về nghĩa của phó từ “already”, chúng em xin phép được sử dụng được tham khảo các nguồn từ điển Tiếng Anh trực tuyến, bao
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
BÀI LUẬN GIỮA KỲ HỌC PHẦN: NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
Đề tài:
KHẢO SÁT CÁCH CHUYỂN DỊCH PHÓ TỪ
“ALREADY” TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT
Thành viên nhóm MSSV Khoa
Bùi Hoàng Anh Thiện 2357010192 Ngữ Văn Anh
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Trung
Trang 2PHẦN 1: MIÊU TẢ PHÓ TỪ “ALREADY”
Để có thể tra cứu những chức năng về nghĩa của phó từ “already”, chúng em
xin phép được sử dụng được tham khảo các nguồn từ điển Tiếng Anh trực tuyến, baogồm: Cambridge Dictionary, Collins English Dictionary, Oxford Learner’sDictionaries và Longman Dictionary of Contemporary English Các từ điển trên đượclựa chọn vì đều được đánh giá cao về độ chính xác và phổ biến, do đó sẽ đảm bảo tínhhọc thuật và chuyên môn cho bài luận nghiên cứu của nhóm
Dựa vào các từ điển, nhóm nhận thấy phó từ “already” mang nhiều nét nghĩa,
tiêu biểu:
Cambridge Dictionary:
(1): Before the present time
(2): Earlier than the time expected
(3): Used to show that you are losing patience and want someone to
stop doing something or to do something more quickly
A.E., informal
(4): Earlier than the time expected, in a short time, or before the
(5): Can also mean “now”
Collins English Dictionary:
(1): You use already to show that something has happened, or that
something had happened before the moment you are referring to
(2): You use already to show that a situation exists at this present
moment or that it exists at an earlier time than expected
(3): By or before a stated or implied time
B.E.
(4): At a time earlier than expected
(6): Even now or even then
Trang 3(7): Used informally after a phrase to express impatience.
(8): Now; so soon; so early
Longman Dictionary of Contemporary English:
(1): Before now, or before a particular time
(2): Used to say that something has been done before and does not
need doing again
(3): Used to say that something has happened too soon or before the
expected time
(4): Used to say that a situation exists and it might get worse, greater,
etc
Oxford Learner’s Dictionary:
(1): Before now or before a particular time in the past
(2): Used to express surprise that something has happened so soon or
so early
(3): Used to emphasize that a situation or problem exists
(4): Used after a word or phrase to show that you are annoyed informal A.E.,
Thông qua việc tra cứu các nguồn từ điển chính thống đã nêu trên, nhóm chúng
em nhận thấy “already” là một phó từ chỉ thời gian (adverb of time) biểu đạt sự diễn
ra trước của một sự việc so với một “mốc” nào đó Từ nhận xét tổng quan ấy, chúng
em liệt kê được những chức năng của phó từ “already”, bao gồm:
(1): Thể hiện một sự việc diễn ra trước về mặt thời gian đối với một thời điểm nhất định hoặc một sự việc khác “Thời điểm nhất định” hay “sự việc khác” có
thể trong quá khứ, hiện tại - khoảnh khắc người nói đang đề cập đến Đây là chức
năng phổ biến nhất của “already” Từ chức năng này, “already” được xem là dấu
hiệu cho việc chia động từ ở thể hoàn thành (perfect aspect) trong một số trường hợp
Trang 4Ví dụ: The concert had already begun by the time we arrived.
(“already” đánh dấu về mặt thời gian rằng buổi hòa nhạc bắt đầu trước khi những chủ
thể xuất hiện Do trạng ngữ là “by the time we arrived” nên dễ nhận thấy rằng bốicảnh của sự việc nằm trong quá khứ; để biểu lộ thứ tự diễn ra trước sau, người nói sử
dụng thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) kết hợp cùng với “already”.)
(2): Đề cập đến một hành động đã được thực hiện từ trước và không cần thực hiện lại Ở chức năng này, bên cạnh việc biểu đạt ý nghĩa thời gian (đã diễn ra trước), “already” còn nhấn mạnh tính “hoàn thành” của nó Chính sự nhấn mạnh này
thể hiện sự không cần thiết trong việc thực hiện lại
Ví dụ: You already told me that.
(“already” thể hiện rằng người nghe từng thực hiện qua hành động này rồi Người nói
đã lắng nghe từ trước nên ở thời điểm hiện tại, người nghe không cần lặp lại hànhđộng nữa.)
(3): Thể hiện sự bất ngờ của người nói trước một sự việc diễn ra sớm hơn mong đợi hoặc sớm hơn thời gian dự kiến thông thường.
Ví dụ: Are you buying Christmas cards already? It's only September!
(Người nghe đã mua thiệp Giáng Sinh vào tháng 9, trong khi Giáng Sinh diễn ra vào
cuối tháng 12 Vì vậy, “already” dùng để biểu thị sự bất ngờ của người nói trước một
hành động sớm hơn thời gian dự kiến thông thường.)
(4): Nhấn mạnh tình hình của một sự việc hay hành động nào đó Đôi lúc,
sự nhấn mạnh này đi kèm với việc dự đoán khả năng trở nên tốt hơn hoặc xấu hơn của
sự việc/ hành động
Ví dụ: There are far too many people already We can't take any more.
(“already” ở đây biểu thị tình hình có quá nhiều người.)
Trang 5(5): Thể hiện sự mất kiên nhẫn, bị làm phiền của người nói Chức năng này
thường được dùng phổ biến ở những nơi sử dụng tiếng Anh - Mỹ (American English),trong những tình huống không mang tính trang trọng (tiêu biểu như văn nói hằng
ngày) “already” ở chức năng này cũng sẽ thường đứng ở cuối câu và có thể kết hợp
cùng với dấu chấm than
Ví dụ: Make a decision already!
(“already” biểu lộ sự mất kiên nhẫn của người nói và có ý thúc giục người nghe.)
(6): Biểu thị thời gian ngay tại thời điểm nói, thường dùng thay thế cho
“now”
Ví dụ: It’s bad enough already – don’t make it any worse.
(“already” dùng để dấu hiệu cho thời gian đang ngay tại thời điểm nói.)
PHẦN 2: NGỮ LIỆU KHẢO SÁT CÁCH CHUYỂN DỊCH PHÓ
TỪ “ALREADY” SANG TIẾNG VIỆT
Nhằm phân tích cách chuyển dịch một cách cụ thể, chúng em xin dựa vàonhững nét nghĩa của các chức năng đã liệt kê ở phần trên và đối chiếu từng cách
chuyển dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt của phó từ “already” ở mỗi chức năng
thông qua 4 tác phẩm: Harry Potter and the Prisoner of Azkaban (J.K.Rowling, 1999);The Song of Achilles (Madeline Miller, 2011); Men Are from Mars, Women Are fromVenus (John Gray, 1992) Tương ứng với 3 tác phẩm, chúng em có 3 bản dịch dùng
để đối chiếu, bao gồm: Harry Potter và tên tù nhân ngục Azkaban (Lý Lan, 2000);Trường ca Achilles (Jack Frogg, 2020); Đàn ông đến từ sao Hỏa, Đàn bà đến từ saoKim (Ngô Thị Chuyên & Phạm Thị Thanh Huyền, 2007) Chi tiết phần phân tích sẽđược nhóm chúng em trình bày ở phần tiếp theo sau đây.
NGỮ LIỆU 1: HARRY POTTER AND THE PRISONER OF AZKABAN – HARRY POTTER VÀ TÊN TÙ NHÂN NGỤC AZKABAN
STT Harry Potter and the
Prisoner of Azkaban (J.K Trang (PDF) Chứ c nhân ngục Azkaban (Lý Harry Potter và tên tù Phương tiện
Trang 6Rowling, 1999) năng Lan, 2000)
1
Harry was particularly keen to
avoid trouble with his aunt
and uncle at the moment, as
they were already in an
especially bad mood with
him, all because he’d received
a telephone call from a fellow
wizard one week into the
school vacation
Harry cũng khôn hồn tránh gây thêm rắc rối với dì dượng nó vào lúc này, bởi
vì họ đã sẵn bực mình với
nó lắm rồi, chỉ vì cú điện
thoại của một thằng bạn phù thuỷ của nó ở trường Hogwarts - thằng Ron - hồi đầu hè
đã rồi
2
Harry went down to breakfast
the next morning to find the
three Dursleys already sitting
around the kitchen table They
were watching a brand-new
television,
Sáng hôm sau khi Harry đi xuống nhà để ăn điểm tâm, thì nó thấy cả ba người của
nhà Dursley đã ngồi đâu vô
đó quanh cái bàn ăn trong
nhà bếp rồi Mọi người
đang xem truyền hình
đã rồi
3
Aunt Marge had already had
quite a lot of wine Her huge
Cô Marge đã uống khá nhiều rượu rồi Gương mặt
to chành bạnh của cô đã đỏ nhừ
đã rồi
4
Harry already knew this, of
course; he had seen Fudge
once before, but as he had
been wearing his father’s
Invisibility Cloak at the time,
Fudge wasn’t to know that
Dĩ nhiên là Harry đã biết
điều này rồi Nó đã nhìn thấy ông Cornelius Fudge một lần, trước đây, nhưng lúc đó nó đang khóac tấm
Áo khoác Tàng hình nên ông Cornelius Fudge khôngthể nhìn thấy nó, và do đó ông không biết là nó biết ông
đã
5 “If you’ll follow me, Mr Potter,” he said, “I’ve already
taken your things up…” 33 2
"Mời cậu đi theo tôi, cậu
Potter Tôi đã đưa mọi thứ
đồ đạc của cậu lên phòng
rồi."
đã rồi
6 He had never wanted
anything as much in his whole
life — but he had never lost a
Quidditch match on his
Nimbus Two Thousand, and
what was the point in
emptying his Gringotts vault
for the Firebolt, when he had
a very good broom already?
36 2 Trong đời nó chưa từng
ham muốn điều gì tha thiết đến như thế Nhưng nó cũng nhớ là nó chưa từng thua trận Quidditch nào khi chơi trên cán chổi Nimbus
2000 của mình Vậy thì mắc gì phải dốc hết vàng trong kho bạc của nó để
đã
Trang 7mua cây Tia Chớp trong
khi nó đã có một cây
Nimbus 2000 xịn vô cùng ?7
“Hang on,” said Harry
quickly, “I’ve already got
"Khoan đã, cháu đã có cuốn đó rồi " đã rồi
8
“Thank heavens for that I’ve
been bitten five times already
Cám ơn trời đất! Nội trong
buổi sáng nay tôi đã bị lũ
quái thư ấy cắn đến năm
lần rồi "
đã rồi
9
The witch behind the counter
was already advising a
wizard on the care of
double-ended newts, so Harry, Ron,
and Hermione waited,
examining the cages
Mụ phù thủy chủ tiệm đứng
sau cái quầy đang bận
khuyên bảo một lão pháp
sư cách thức chăm sóc những con sa giông hai đầu, cho nên Harry, Ron vàHermione tranh thủ lúc chờđợi mà ngắm nghía mấy cáilồng nhốt đủ loại cầm thú
đang
10
Harry, Ron, and Hermione
had already had two Defense
Against the Dark Arts
teachers, both of whom had
lasted only one year
Harry, Ron và Hermione đã từng học với hai giáo sư
dạy môn Phòng chống Nghệ thuật Hắc ám, cả hai ông đều không tồn tại quá một niên học
đã từng
11
“Black’s already murdered a
whole bunch of people in the
middle of a crowded street, do
you really think he’s going to
worry about attacking Harry
just because we’re there?”
“Black đã dám giết cả đống
người giữa đường phố đôngđúc giữa ban ngày ban mặt,chẳng lẽ bồ tưởng hắn sẽ không dám tấn công Harry chỉ vì có hai đứa mình ở bên cạnh sao?”
đã
12
Terrible things, they are, and
the effect they have on people
who are already delicate —” 64 4
“I’ve already had some,” said
Harry “Professor Lupin gave
me some He gave it to all of
us.”
65 2 "Con ăn rồi " rồi
14 They climbed the last few
steps and emerged onto a tiny
landing, where most of the
class was already assembled.
72 1 Ba đứa trèo nốt mấy bậc
thang cuối cùng, đặt chân lên một đầu cầu thang nhỏ xíu, ở đó hầu như cả lớp
đã
Trang 8học Tiên tri đều đã tụ tập
Dean Thomas, who was good
with a quill, had offered to
forge Uncle Vernon’s
signature on the form, but as
Harry had already told
đơn, nhưng bởi vì Harry đã trót nói với giáo sư
McGonagall là dì dượng nókhông chịu ký tên rồi, nên bây giờ có giả mạo chữ ký cũng vô ích
đã trót
17
He didn’t want Lupin to think
he was a coward, especially
since Lupin already seemed
to think he couldn’t cope with
a Boggart
Nó không muốn thầy Lupinnghĩ nó là một thằng chết nhát, đặc biệt là sau khi
Professor Flitwick, the
Charms teacher, had already
decorated his classroom with
shimmering lights that turned
out to be real, fluttering
fairies
Giáo sư Flitwick, thầy giáo
dạy môn Bùa chú, đã trang trí xong lớp học của ông
với những bóng đèn lung linh nhấp nháy có thể hóa
ra những nàng tiên thật sự bay chấp chới
đã xong
20
Fred and George reckon Filch
already knows about four of
Anh Fred và anh George
cho là thầy Filch đã biết được bốn lối rồi, đã rồi
21
Had he already been working
for Voldemort when this
picture had been taken? Was
he already planning the
deaths of the two people next
đã
22
“He’s done more’n enough
fer me already,” groaned
Cụ ấy đã làm quá đủ cho
23 Harry reached for his glasses
and put them on, squinting 160 3 Harry vớ ngay cặp mắt kiếng đeo lên sống mũi đã
Trang 9through the semi-darkness to
the foot of his bed, where a
small heap of parcels had
appeared Ron was already
ripping the paper off his own
presents
nhíu mắt nhìn xuyên qua khoảng không gian tranh tối tranh sáng để ngó thấy một đống nho nhỏ những gói quà đặt dưới chân
giường mình Còn Ron đã
xé toạc lớp giấy gói những món quà phần của nó:
24
“But surely you already
knew that, Sybill?”,said
Professor McGonagall, her
Harry went straight up to the
dormitory, collected his
Firebolt and the Broomstick
Servicing Kit Hermione had
given him for his birthday,
brought them downstairs and
tried to find something to do
with the Firebolt; however,
there where no bent twigs to
clip, and the handle was so
shiny already it seemed
pointless to polish it
Harry đi thẳng lên phòng ngủ để lấy cây chổi thần Tia Chớp và bộ dụng cụ Bảo quản Chổi thần mà Hermione đã tặng nhân ngày sinh nhật của Harry đem tất cả xuống lầu và thửkiếm chuyện gì đó để chămchút cây chổi Tia Chớp
Tuy nhiên, chẳng có tới một cọng chổi rối để mà
chải gỡ, và cán chổi thì đã
sáng choang và bóng lộn đến nỗi không thể nào đánhbóng thêm được nữa
đã
26
They walked out onto the
field to tumultuous applause
The Ravenclaw team, dressed
in blue, were already
standing in the middle of the
field
Tụi nó đi vào sân đấu giữa tiếng vỗ tay vang rần Đội Ravenclaw mặc đồng phục
màu xanh lơ đã đứng sẵn giữa sân đấu rồi.
đã sẵn rồi
27
It felt as though they had
already won the Quidditch
Cup; the party went on all day
and well into the night
Làm như thể tụi nó đã
giành được cúp Quidditch
ấy, đám nhà Gryffindor kéodài bữa tiệc mừng suốt từ sáng đến tận khuya
đã
28 So at six o’clock that
afternoon, Harry and Ron left
Gryffindor Tower, passed the
security trolls at a run, and
headed down to the entrance
hall Hagrid was already
197 6 Vì vậy vào khoảng sáu giờ
chiều, Harry và Ron rời phòng sinh hoạt chung ở tháp Gryffindor, chạy thiệt
lẹ qua đám quỷ lùn bảo vệ, rồi đi xuống Tiền sảnh Lão
đã sẵn
Trang 10waiting for them Hagrid đã đứng đợi sẵn ở đó.
29 “I’ve already heard all about it,” 197 2 Bác đã nghe hết ráo cái chuyện đó rồi. đã rồi
30
“Come along, quickly, wands
out, we’re experimenting with
Cheering Charms today,
we’ve already divided into
pairs —”
Mau về chỗ ngồi, lấy đũa phép ra Vào buổi học hôm nay chúng ta sẽ thí nghiệm Bùa Hưng phấn Các trò
Walking very close together
so that nobody would see
them, they crossed the hall on
tiptoe beneath the cloak, then
walked down the stone front
steps into the grounds The
sun was already sinking
behind the Forbidden Forest,
gilding the top branches of the
trời đã lặn sau khu Rừng
Cấm, những chóp cành tán cây cao còn vương chút nắng vàng
đã
33
“If I’d been a bit cleverer, I’d
have told everyone what you
are!”
“But they already know,”
said Lupin “At least, the staff
Thầy Lupin nói:
Nhưng mà mọi người biết
cả rồi Ít nhất thì hội đồng
giáo viên đều biết
rồi
34
“Miss Granger, you are
already facing suspension
from this school,” Snape spat 260 4
Cô Granger à, cô đang đối
diện với nguy cơ bị đuổi
35
“Get out of the way, Potter,
you’re in enough trouble
already,” snarled Snape “If I
hadn’t been here to save your
skin —”
Tránh lối ra, Potter trò đã
có đủ rắc rối rồi! Nếu ta mà
không có mặt ở đây để cứu lấy mạng trò
đã rồi
36 Black had already retrieved
Snape’s wand from the bed
He approached Lupin and the
struggling rat, and his wet
eyes suddenly seemed to be
burning in his face
264 1 Black đã lượm lại cây đũa
phép của thầy Snape văng trên cái giường Y đi đến gần thầy Lupin, lại gần con chuột đang vùng vẫy, và đôi mắt ướt của y bỗng
đã
Trang 11nhiên dường như bừng cháy
37
As quietly and quickly as they
could, they darted out of the
closet and down the stone
steps The shadows were
already lengthening, the tops
of the trees in the Forbidden
Forest gilded once more with
gold
Hết sức êm và hết sức nhanh, hai đứa nhỏ lao ra khỏi gian phòng xép và chạy xuống bậc thềm đá
Bóng chiều đã xế, những
ngọn cây trong khu rừng Cấm lại một lần nữa óng ánh nắng vàng
đã
38
“I knew I could do it this
time,” said Harry, “because
I’d already done it… Does
that make sense?”
Mình biết lần này mình có thể làm chuyện đó bởi vì
He was conjuring stretchers
and lifting the limp forms of
Harry, Hermione, and Black
onto them A fourth stretcher,
no doubt bearing Ron, was
already floating at his side.
Ông đang hóa phép ra mấy cái băng ca và đang nhấc những thân thể bất động của Harry, Hermione và chú Sirius đặt lên băng ca
Một cái băng ca thứ tư chắcchắn là cái khiêng Ron,
đang trôi lờ lững bên cạnh
thầy
đang
40
The Grindylow’s empty tank
stood next to his battered old
suitcase, which was open and
nearly full He had already
packed most of his things
Thầy đã đóng gói gần hết
đồ đạc của thầy lại Cái bồnvốn chứa lũ Grindylow giờ trống rỗng đứng bên cạnh cái vali cũ kỹ mòn sơn đang
Chứ c năn g
Trường ca Achilles (Jack Frogg, 2020) Phương tiện
1
My father already knew
all that I might say: that
I was nine, unsightly,
đã
Trang 12solution, I seek from
you the prize that I have
already named
pháp của ta, ta thỉnh cầu ngài phần thưởng
He was already seated
when I arrived, wedged
at my table amid the
usual clatter of boys
Cậu đã ngồi vào bàn
khi tôi tới, lọt thỏm giữa đám trẻ ồn ào thường thấy ở bàn của tôi
ground, with the person
already on top of me I
closed my eyes and
waited for a knife
Tôi nặng nề ngã xuống, mặt úp xuống
đất, người kia đã cưỡi
lên tôi Tôi nhắm mắt
và chờ đợi một lưỡi dao
cave’s space easily
despite his bulk
Thầy bắt tay chuẩn
bị ngay đồ ăn cho chúng tôi, di chuyển
dễ dàng trong lòng hang bất chấp cơ thể
đồ sộ
bắt tay
10 Achilles was already in bed, his face damp from
Trong hang, Achilles
đã lên giường rồi,
mặt cậu ẩm ướt vì vừa rửa bên suối
đã
11
I pulled back the covers
and lay down on
bedding already warm
from his skin
12 But then he was awake,
his lips forming a
half-sleepy greeting, and his
79 1 Nhưng rồi cậu tỉnh
dậy, miệng mấp máy lời chào nửa tỉnh nửa
đã nga y