IUH | Báo cáo thực hành Phay nâng cao IUH | Báo cáo thực hành Phay nâng cao IUH | Báo cáo thực hành Phay nâng cao IUH | Báo cáo thực hành Phay nâng cao IUH | Báo cáo thực hành Phay nâng cao
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ CƠ KHÍ
BỘ MÔN CẮT GỌT KIM LOẠI
BÁO CÁO THỰC HÀNH PHAY NÂNG CAO
Nhóm:……… 1…………Lớp học phần:….DHCT19B……
Giảng viên hướng dẫn: Bùi Anh Phi
Trang 2Tp HCM, tháng 08 năm 2025
Trang 3Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Thế Hùng Thực hành cơ khí Tiện, Phay, Bào, Mài NXB Đà nẵng.
1 Sử dụng đầu phân độ để chia vi sai
2 Thực hiện đúng nội quy xưởng và không vi phạm quá 3
lỗi an toàn lao động
3 - Lựa chọn đúng dụng cụ cắt và các dụng cụ gá để gá
lắp trên máy phay
- Gia công các chi tiết đạt ≥ 70% điểm kỹ thuật trong thời gian quy định
4 Thực hiện đúng thao tác đo trong quá trình thực tập
xưởng
Trang 4Đề cương dự án TÊN DỰ ÁN:
CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP HỘP GIẢM TỐC BÁNH RĂNG TRỤ RĂNG THẲNG
HAI CẤP DẠNG KHAI TRIỂN
I Tổng quan
a/ Mục tiêu dự án: sau khi hoàn thành học phần này, người học có khả năng:
▌Mục tiêu về kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hộp giảm tốc hai cấp khai triển
- Đọc và hiểu được bản vẽ kĩ thuật
- Lập được quy trình công nghệ gia công các chi tiết trong hộp giảm tốc
- Lập được quy trình công nghệ lắp ráp
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, làm việc nhóm, khả năng giải quyết vấn đề
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
b/ Người thực hiện: theo nhóm, mỗi nhóm 5 hoặc 6 sinh viên
- Quy trình công nghệ gia công
- Phiếu kiểm tra
- Quy trình công nghệ lắp ráp
1
Trang 5III Đánh giá
CLO
s
1 Thuyết minh Căn cứ vào mục tính toán phân độ
trong phần quy trình công nghệ gia công
≥ 70%
2 Thuyết minh Căn cứ vào mục xác nhận của GV
ở mỗi ca thực hành
≥ 70%
3.1 Thuyết minh Căn cứ vào phần lựa chọn dụng
cụ cắt trong quy trình công nghệ gia công
≥ 70%
3.2 Mô hình thực Căn cứ vào các kích thước và bề
mặt thực của các chi tiết thông qua phiếu kiểm tra
≥ 70%
4 Thuyết minh Căn cứ vào sơ đồ đo trong mục
quy trình kiểm tra của phần quy trình công nghệ gia công và lắp ráp
Trang 6Mục lục
Chương 1 Tổng quan
1.1. Giới thiệu về phương pháp học tập theo dự án Project Based Learning (PBL)
1.2. Giới thiệu về trang bị công nghệ trong xưởng thực hành
1.3.1 Cấu tạo, nguyên lí hoạt động của cụm chi tiết
1.3.2 Các công việc cần thực hiện trong dự án
1.8.3.1. Xác định các nguyên công và các bước trong nguyên công
1.8.3.2. Thiết kế nguyên công
2.1.4 Kiểm tra
2.1.4.1 Kiểm tra các yêu cầu kích thước
2.1.4.2 Kiểm tra các yêu cầu hình học
Chương 3 Quy trình công nghệ lắp ráp
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUẢN
1.1 Giới thiệu về phương pháp học tập theo dự án Project Based Learning (PBL)
1.1 Học tập theo dự án (PBL) là một phương pháp dạy và học hiện đại, trong đó người
học được giao nhiệm vụ thực hiện một dự án cụ thể gắn liền với kiến thức lý thuyết và tình huống thực tế Thay vì chỉ nghe giảng và ghi nhớ, học sinh, sinh viên sẽ chủ động
tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích và tạo ra sản phẩm thực tế để trình bày kết quả.
Phương pháp này giúp người học không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển nhiều kỹ năng quan trọng như:
- Tư duy sáng tạo và phản biện khi giải quyết vấn đề.
- Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp.
- Khả năng quản lý thời gian và phân công nhiệm vụ.
- Ứng dụng kiến thức vào thực tiễn, tạo ra sản phẩm có giá trị.
1.2 Giới thiệu về trang bị công nghệ trong xưởng thực hành
Xưởng cơ khí: được trang bị máy tiện, máy phay, máy CNC, máy mài, máy hàn hiện đại,
phục vụ cho việc gia công cơ khí và chế tạo sản phẩm
1.2.1 Sơ đồ xưởng thực hành
1.2.2 Giới thiệu tên các loại máy móc, thiết bị chính và chức năng của nó
1 Máy tiện (Lathe machine)
Chức năng: Gia công chi tiết có dạng tròn xoay như trục, ống, bạc lót… bằng cách làm
quay phôi và đưa dao cắt vào
Ứng dụng: Tiện trụ, tiện ren, tiện mặt đầu, khoan, doa.
2 Máy phay (Milling machine)
Chức năng: Gia công bề mặt phẳng, rãnh, bậc, bánh răng bằng dao phay quay tròn.
Ứng dụng: Làm khuôn mẫu, chi tiết cơ khí có biên dạng phức tạp.
1.2.3 Cách vận hành máy tiện
Chuẩn bị trước khi vận hành
Kiểm tra an toàn:
o Mặc đồ bảo hộ, đeo kính che mặt
o Buộc gọn tóc, không mang găng tay khi vận hành
Kiểm tra máy:
o Đảm bảo máy sạch sẽ, đủ dầu bôi trơn
o Kiểm tra tình trạng mâm cặp, bàn dao, hệ thống điện
Chuẩn bị dụng cụ:
o Dao tiện phù hợp (dao tiện ngoài, dao tiện ren, dao tiện trong…)
o Dụng cụ đo: thước cặp, panme, đồng hồ so
o Phôi kim loại đã được gia công sơ bộ (cắt đúng kích thước)
Các bước vận hành máy tiện
Bước 1 Lắp phôi
Lắp phôi vào mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu.
Dùng chìa vặn mâm cặp siết chặt, đảm bảo phôi không bị lệch
Bước 2 Lắp dao tiện
Gắn dao vào ổ dao trên bàn dao.
Điều chỉnh chiều cao mũi dao ngang tâm phôi
Bước 3 Cài đặt tốc độ quay trục chính
Trang 9 Chọn tốc độ phù hợp với vật liệu phôi và chế độ cắt.
o Thép → tốc độ chậm
o Nhôm, đồng → tốc độ cao hơn
Bước 4 Tiến hành tiện thô
Cho trục chính quay, dùng tay quay bàn dao tiến dao vào phôi
Tiện phá bề mặt thừa, tạo dạng cơ bản cho chi tiết
Bước 5 Tiện tinh
Giảm chiều sâu cắt, tăng tốc độ quay để đạt bề mặt nhẵn, chính xác
Có thể tiện ren, tiện mặt đầu, tiện trong tùy yêu cầu
Bước 6 Kiểm tra kích thước
Tạm dừng máy, đo chi tiết bằng thước cặp, panme
Nếu đạt yêu cầu → kết thúc Nếu chưa → tiếp tục chỉnh sửa
Kết thúc công việc
Tắt máy, đưa dao và bàn dao về vị trí an toàn
Tháo phôi, vệ sinh máy và khu vực làm việc
Ghi nhận thông số, kết quả vào sổ thực hành
Lưu ý an toàn
Không đứng đối diện phôi khi máy đang quay
Không chạm tay vào phôi khi còn quay
Luôn rút chìa mâm cặp trước khi khởi động máy
Chỉ điều chỉnh dao khi máy đã dừng hẳn
1.2.4 Cách vận hành máy phay
Chuẩn bị trước khi vận hành
Kiểm tra an toàn: mặc đầy đủ bảo hộ (kính, quần áo bảo hộ, giày, tai nghe nếu cần) Kiểm tra máy:
Kiểm tra nguồn điện, hệ thống dầu bôi trơn, nước làm mát
Vệ sinh bàn máy, kiểm tra hành trình chạy của bàn và đầu dao
Chuẩn bị dụng cụ – phôi:
Lắp dao phay đúng chuẩn (dao phay mặt, dao phay ngón, dao mô-đun…)
Gá phôi bằng ê-tô, đồ gá chuyên dùng hoặc đầu chia, đảm bảo chắc chắn
Chuẩn bị thước cặp, panme, đồng hồ so để đo kiểm
2 Khởi động máy
Đưa các tay gạt điều khiển về vị trí zero.
Đóng cầu dao điện, bật công tắc chính
Khởi động động cơ chính (chưa cắt, chỉ chạy thử)
Kiểm tra hướng quay của dao, độ rung và tiếng ồn
Cho bàn máy chạy thử không tải để kiểm tra hành trình
Hạ dao từ từ cho tiếp xúc phôi, điều chỉnh độ sâu cắt
Tiến hành phay thô (lấy lượng dư nhiều, tốc độ chậm)
Tiếp tục phay tinh (lấy lượng dư nhỏ, tốc độ cao hơn để đạt độ nhẵn)
Trong quá trình phay, luôn theo dõi dao, nghe tiếng cắt để phát hiện rung hoặc kẹt dao.Dùng dung dịch trơn nguội khi cần (đặc biệt khi phay thép)
4 Dừng máy
Trang 10Khi phay xong, rút dao ra khỏi phôi trước khi tắt động cơ chính.
Đưa bàn máy về vị trí an toàn
Tắt động cơ chính, sau đó tắt công tắc nguồn
Vệ sinh máy, lau sạch dầu và phoi trên bàn máy
Thu dọn dao cụ, dụng cụ đo và trả lại đúng vị trí
5 Lưu ý an toàn khi vận hành
Không chạm tay trực tiếp vào dao khi máy đang quay
Không đứng đối diện với dao khi khởi động máy
Luôn kẹp chặt phôi và dao trước khi chạy
Khi cần thay đổi tốc độ hoặc hướng quay, phải dừng máy hoàn toàn rồi mới thao tác.
Không để phoi bắn tung, dùng cọ kim loại hoặc hơi khí nén để vệ sinh, không dùng taytrần
1.3 Mô tả về dự án
Mục tiêu:
o Hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hộp giảm tốc
o Đọc, phân tích bản vẽ kỹ thuật và lập quy trình công nghệ gia công – lắp ráp
o Thực hành gia công các chi tiết trên máy phay (mặt phẳng, rãnh then, lỗ, then hoa, bánh răng…)
o Rèn luyện kỹ năng đo kiểm, đảm bảo độ chính xác, an toàn và tác phong công nghiệp
Người thực hiện: Các nhóm 5–6 sinh viên.
Thời gian thực hiện: 18 ca (90 tiết).
Sản phẩm đầu ra:
1. Báo cáo thuyết minh (bản vẽ chi tiết, quy trình gia công, phiếu kiểm tra, quy trình lắp ráp)
2. Mô hình hộp giảm tốc hoàn chỉnh
Đánh giá: dựa trên báo cáo, quy trình công nghệ, mức độ chính xác của chi tiết
gia công và mô hình thực tế, đạt yêu cầu từ 70% trở lên
1.3.1 Cấu tạo, nguyên lí hoạt động của cụm chi tiết
1 Cấu tạo cụm chi tiết (Hộp giảm tốc hai cấp)
Một hộp giảm tốc hai cấp dạng khai triển thường gồm các bộ phận chính:
Vỏ hộp giảm tốc: Dùng để lắp ghép, bảo vệ và định vị các chi tiết bên trong,
đồng thời chứa dầu bôi trơn
Trục vào (trục sơ cấp): Nối với động cơ, truyền mô-men xoắn vào hộp.
Cặp bánh răng cấp 1: Gồm bánh răng chủ động (gắn với trục vào) và bánh
răng bị động (gắn trên trục trung gian)
Cặp bánh răng cấp 2: Gồm bánh răng chủ động (gắn trên trục trung gian) và
bánh răng bị động (gắn trên trục ra)
Trục trung gian: Truyền chuyển động từ cấp 1 sang cấp 2.
Trục ra (trục thứ cấp): Xuất mô-men xoắn sau khi đã giảm tốc.
Ổ lăn, ổ trượt: Đỡ các trục, giảm ma sát khi quay.
Nắp ổ, phớt chắn dầu: Giữ ổ lăn cố định và tránh rò rỉ dầu.
Trang 112 Nguyên lí hoạt động
Bước 1: Động cơ quay kéo theo trục vào và bánh răng chủ động cấp 1.
Bước 2: Bánh răng chủ động cấp 1 ăn khớp với bánh răng bị động cấp 1 →
truyền chuyển động sang trục trung gian.
Bước 3: Trên trục trung gian, bánh răng chủ động cấp 2 quay, ăn khớp với bánh răng bị động cấp 2 trên trục ra.
Bước 4: Trục ra quay với tốc độ nhỏ hơn nhưng mô-men xoắn lớn hơn so với
trục vào
→ Như vậy, hộp giảm tốc giảm tốc độ quay của động cơ và tăng lực/mô-men
cho cơ cấu làm việc (máy móc, thiết bị)
1.3.2 Các công việc cần thực hiện trong dự án
1.4 Mục tiêu dự án
Sau khi hoàn thành học phần này, người học có khả năng:
▌Mục tiêu về kiến thức
- Hiểu được cấu tạo và nguyên lí hoạt động của hộp giảm tốc hai cấp khai triển
- Đọc và hiểu được bản vẽ kĩ thuật
- Lập được quy trình công nghệ gia công các chi tiết trong hộp giảm tốc
- Lập được quy trình công nghệ lắp ráp
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, làm việc nhóm, khả năng giải quyết vấn đề
- Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh
1.5 Người thực hiện (Tên các thành viên nhóm)
7 Nguyễn Ngọc Hoàng
Trang 127.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
4 -Gia công chi tiết
GT-5, GT-2, GT-4
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
Trang 135 -Gia công chi tiết
GT-5, GT-2, GT-4
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
6 -Gia công chi tiết
GT-5,GT-13,GT-3
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
7 - Gia công chi tiết
GT-5,GT-12,GT-3
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
8 -Gia công chi tiết :
GT-7,GT-1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
9 -Gia công chi tiết :
GT-7
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh
Trang 14Hùng7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
10 -Gia công chi tiết :
GT-7
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
11 -Gia công chi tiết :
GT-7
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
12 Gia công chi tiết :
GT-7, GT-5
1.Đặng Đinh Gia Bảo2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường
Trang 154.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
2.Nguyễn Thanh Hậu3.Đào Duy Tường4.Trương Phan Hoàng5.Nguyễn Hữu An6.Phạm Phú Thanh Hùng
7.Nguyễn Ngọc HoàngHưng
Trang 16Chương 2 Lập quy trình công nghệ gia công và
kiểm tra
2.1 Chi tiết số 1 (GT2)
2.1.1 Bản vẽ chi tiết
2.1.2 Phân tích các yêu cầu kĩ thuật để chọn phương pháp gia công phù hợp
Kích thước và dung sai chung: áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 2768-1:1989-m
(dung sai chiều dài, đường kính, mép vát…) → nghĩa là nhiều kích thước được phép sai số trung bình
Chi tiết kích thước quan trọng: gồm nhiều bậc trục (Ø30, Ø27, Ø15, Ø12,
Ø7…) và lỗ Ø4 P9 (dung sai -0.01/0.04) Đây là các kích thước chính cần gia công chính xác
Trang 17 Độ nhám bề mặt: yêu cầu Rz25 tại một số bề mặt (tương ứng Ra ≈ 3–6 µm tùy
quy ước)
Yêu cầu hình học: có các mặt trụ, rãnh, bậc, vát mép 15° Dung sai hình học
chung theo tiêu chuẩn ISO 2768-2:1989-H
Thông số bánh răng trụ răng thẳng (nếu có yêu cầu gia công):
D C Ụ CẮT
CHẾ ĐỘ CẮT CHỈ DẪN THỰC HIỆN v
m/
ph
n vg/
ph
s mm /vg
t m m
1
- Cắt phôi Ø35x 73
Th ước cặp
Dao tiện phá
- Chi tiết được gá trên mâmcặp 3 chấu với chiều dài lò ra
khỏi mâm cặp khoảng ÷
mm Ra tròn đồng tâm Đảm
bảo lực siết chặt của mâm,đảm bảo gá dao ngay tâm.-Cắt phôi dài hơn chi tiết 2–3
mm Đảm bảo mặt cắt phẳng,phôi không nứt sứt
Trang 18-Vạt mặt đầu 1
Th ước cặp
Dao tiện suốt
25
… 30
góc từ 5° ÷ 10°.
- Gá dao đúng tâm
- Tiến hành vạt mặt bằng cáchtiến dao bằng xà ngang, từngoài vào tâm hoặc ngược lại
- Gá phôi trên mâm cặp 3 chấu,chỉnh dao ngang tâm Tiệnphẳng mặt đầu từ ngoài vàotâm, làm chuẩn chiều dài
3
-Khoan tâm đầu 1
Th ước cặp
Kho an tâm
(Ø2–Ø4)
15
… 20
- Lưu ý tốc độ khi khoan.Kiểm tra và điều chỉnh tâm ụđộng trùng với tâm máy, tiếnhành khoan hai đầu
- Khoan lỗ tâm đạt chiều sâu l
= 2,2d (d là đường kính mũi
khoan)
Trang 19-Vạt mặt đầu 2
Th ước cặp
Dao tiện phá
20
… 30
0.3 0.5
- Khi tiện mặt đầu, gá dao saocho lưỡi cắt chính nghiêng sovới phương hướng kính một
góc từ 5° ÷ 10°.
- Gá dao đúng tâm
- Tiến hành vạt mặt bằng cáchtiến dao bằng xà ngang, từngoài vào tâm hoặc ngược lại-Đảo phôi, gá vào lỗ tâm Tiệnmặt đầu còn lại đến khi đạtchiều dài tổng theo bản vẽ(±0.3 mm)
5
-Khoan tâm đầu 2
Th ước cặp
Kho an tâm (Ø2–Ø4)
15
… 20
- Lưu ý tốc độ khi khoan.Kiểm tra và điều chỉnh tâm ụđộng trùng với tâm máy, tiếnhành khoan hai đầu
- Khoan lỗ tâm đạt chiều sâu l
= 2,2d (d là đường kính mũi
khoan)
- Khoan đối xứng với đầu 1,đảm bảo đúng trục và đồngtâm
Trang 20-Tiện thô Ø27 x 23
Th ước cặp
Daotiệnphá
25
… 30
0.3 0.
5
- Đảm bảo chi tiết được kẹpchặt trên mâm cặp hoặc gágiữa hai mũi tâm
- Kiểm tra đồng tâm trước khigia công
- Gá chi tiết giữa hai mũi tâm.Tiện thô toàn bộ trụ Ø27, chừa
dư 0.3–0.5 mm để tinh Phoiphải gãy, tránh quấn
7
-Tiện tinh Ø30, Ø27 (k7)
Th ước cặp
Daotiệnphá
45
… 50
Trang 21-Tiện tinh Ø15 k7 x 7
Pan me
Daotiệntinh(mũiR=0.5–1mm)
9
-Tiện phá Ø17 x 35
Th ước cặp
Daotiệnrãnh
25
… 35
0.3 0.5
- Gá dao rãnh vuông góc vớitrục Tiện từ từ đến chiều sâu.Kiểm tra bằng dưỡng đo, đạtdung sai P9
10
- Tiện tinh bậc Ø17, Ø15 k7,
12 k7
Pan me
Daotiệntinh(mũiR=0.5–1mm)
40
… 50
0.15 0.2
- Tiện tinh đạt kích thước Ø17
và Ø15, Ø12 theo dung sai k7.Kiểm tra thường xuyên bằngpanme ngoài
Trang 222.1.3.2 Thiết kế nguyên công
Bậc tự do định vị tương ứng
Mặt định vị
Mặt kẹp chặt
Daotiệnrãnh
35
… 40
- Gá dao rãnh vuông góc vớitrục Tiện từ từ đến chiều sâu.Kiểm tra bằng dưỡng đo, đạtdung sai P9
12
-Vát mép 1×45°
Th ước cặp
Daovátmép
Trang 242.2.2 Phân tích các yêu cầu kĩ thuật để chọn phương pháp gia công phù hợp 2.2.3 Lập tiến trình công nghệ
2.2.3.1 Xác định các nguyên công và các bước trong nguyên công
Trang 25STT HÌNH VẼ D.CỤ
ĐO
D.CỤ CẮT
CHẾ ĐỘ CẮT CHỈ DẪN
THỰC HIỆN
v m/ph
n vg/
ph
s mm/vg
t mm
1 Cắt phôi Ø37.5 x 13
Dao tiện phá
- Gá chi tiết trên mâm cặp
3 chấu, đầu phôi lòi ra khoảng 2.5
- 3 lần đường kính (~90 mm).
- Ra tròn đồng tâm, đảm bảo lực siết chặt mâm
và dao gá đúng tâm máy.
- Cắt dư chiều dài 2
- 3 mm hơn kích thước thiết kế.
- Kiểm tra mặt cắt bằng thước cặp, đảm bảo mặt cắt phẳng, không có vết nứt hay sứt mẻ.
đo đường kính
Dao tiện
mâm cặp, chiều dài lòi ra ≤ 3 lần đường kính.
- Tiện chỉnh kích thước Ø40.5 ± dung sai 0.03 mm.
- Đảm bảo dao sắc, không rung.
- Kiểm tra kích thước bằng panme sau mỗi lần gia công.
Trang 26- Sử dụng dung dịch làm mát
để tránh nóng gây biến dạng chi tiết.
3 Gia công lỗ Ø20 H8 Panme đo lỗ Dao khoan+ doa
- Gá chi tiết chặt trên mâm cặp hoặc bàn gá cố định.
- Đầu tiên khoan thô sau đó doa tinh để đạt dung sai lỗ H8.
- Kiểm tra
lỗ bằng panme đo lỗ.
- Chú ý tránh rung động gây ảnh hưởng
độ chính xác.
- Làm mát trong quá trình gia công.
2.2.3.2 Thiết kế nguyên công
b/ Sơ đồ gá đặt
(Vẽ chi tiết gia công, bề mặt gia công, dụng cụ cắt, chế độ cắt, bề mặt định vị và bậc tự
do định vị, mặt kẹp chặt, hướng lực kẹp)
Trang 282.3.2 Phân tích các yêu cầu kĩ thuật để chọn phương pháp gia công phù hợp
Vật liệu: C45 (thép cacbon trung bình, dễ cắt gọt, thường dùng làm trục).
Kích thước quan trọng:
o Trục có nhiều bậc đường kính: Ø31.5 (dung sai -0.03), Ø20, Ø17 k7, Ø15…
o Chiều dài các đoạn: 30 mm, 28.5 mm, 16.5 mm, 10 mm…
o Rãnh then Ø6 P9 (dung sai -0.01/0.04)
Dung sai:
o Ø17 k7, Ø20 k7 → yêu cầu chính xác, lắp ghép
o Ø31.5 -0.03 → yêu cầu đường kính chặt, ảnh hưởng độ đồng tâm
o Rãnh then Ø6 P9 → dung sai lắp ghép chính xác
Độ nhám: có yêu cầu Rz25 ở một số bề mặt (tương ứng bề mặt làm việc).
Yêu cầu hình học: