DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Đánh giá tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam dựa trên 3 yếu tố: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng và mức đầu tư trực tiếp nước ngoài theo chuẩn đa chiều.. Mục
Cơ sở lý luận của lạm phát, tốc độ tăng trưởng, FDI đến tổng sản phẩm quốc nội 1 Các khái niệm
Các lý thuyết sử dụng
a Lý thuyết số lượng tiền tệ (Quantity theory of money)
Lý thuyết số lượng tiền tệ cho rằng có mối quan hệ tỉ lệ giữa sự biến động của mức giá và lượng tiền lưu thông Theo nghĩa rộng, học thuyết này cho rằng khi lượng tiền tăng lên mà tổng sản lượng và hoạt động kinh tế không tăng tương ứng, mức giá sẽ có xu hướng tăng theo một tỉ lệ nhất định; ngược lại, việc giảm cung tiền sẽ tác động ngược lại lên mức giá Trong khung lý thuyết cổ điển, quan niệm này thường được diễn giải bằng công thức MV = PY, nơi M là lượng tiền, V là vận tốc quay vòng của tiền, P là mức giá và Y là sản lượng thực tế Hiểu rõ mối quan hệ này giúp phân tích biến động giá cả và định hướng chính sách tiền tệ nhằm ổn định lạm phát và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.
4 tiền tệ có ảnh hưởng đến cả hoạt động của nền kinh tế và giá cả Phương trình nổi tiếng nhất của thuyết này là phương trình Fisher:
Trong kinh tế tiền tệ, phương trình lượng tiền được thể hiện bằng M × V = P × Q, nơi M là Lượng cung tiền, V là Vận tốc lưu thông của tiền, P là Mức giá chung và Q là Sản lượng thực tế của nền kinh tế (tương đương với GDP thực tế) Phương trình cho thấy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa cung tiền, vận tốc lưu thông và hai biến còn lại là mức giá và sản lượng thực tế: nếu M tăng lên mà V hoặc Q không đổi, mức giá chung sẽ tăng; ngược lại, khi Q tăng trong khi M và V không đổi, áp lực lạm phát có thể yếu đi hoặc bị đẩy lùi nhờ tăng cung hàng hóa; sự biến động của V cũng có thể làm thay đổi cả P và Q Hiểu mối quan hệ M, V, P và Q giúp phân tích tác động của chính sách tiền tệ lên lạm phát và tăng trưởng, từ đó xác định chiến lược điều hành nền kinh tế.
Lý thuyết này cho thấy lạm phát cao có thể làm giảm sức mua, làm giảm đầu tư và ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng GDP Để phân tích sâu hơn, ta áp dụng Mô hình Tổng cầu – Tổng cung của Keynes (Keynesian Aggregate Demand Model), nơi tổng cầu và tổng cung quyết định mức giá và sản lượng trong nền kinh tế Khi lạm phát tăng, sức mua bị xói mòn và chi tiêu tiêu dùng cùng chi phí vốn và kỳ vọng về tương lai có thể bị hạn chế, khiến tổng cầu suy yếu và đầu tư chịu áp lực, từ đó làm giảm tăng trưởng GDP Mô hình này giúp làm rõ mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất, kỳ vọng và các công cụ chính sách tài khóa - tiền tệ trong việc điều chỉnh kết quả kinh tế ngắn hạn và tác động tới tăng trưởng kinh tế.
Mô hình Keynes cho rằng sản lượng quốc gia (Y) phụ thuộc vào tổng cầu:
Trong nền kinh tế mở, I (Đầu tư) đóng vai trò then chốt, đặc biệt khi xem xét nguồn vốn từ FDI và tác động của NX (xuất khẩu ròng) đối với tăng trưởng Đầu tư từ nước ngoài (FDI) không chỉ tăng vốn cố định mà còn chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất, từ đó thúc đẩy tăng trưởng dài hạn NX phản ánh khả năng cạnh tranh và sức hấp thụ của nền kinh tế trên thị trường toàn cầu, ảnh hưởng tới cân đối vĩ mô và mức độ tăng trưởng Sự cân bằng giữa FDI và NX giúp duy trì tăng trưởng bền vững trong nền kinh tế mở Mô hình tăng trưởng Solow (Solow Growth Model) cung cấp khuôn khổ phân tích tác động của vốn tích lũy, vốn con người và tiến bộ công nghệ lên tăng trưởng, nhấn mạnh mối liên hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong tăng trưởng lâu dài.
Solow hay còn gọi là mô hình tăng trưởng tân cổ điển phân tích tăng trưởng kinh tế dài hạn, nhấn mạnh vai trò của ba yếu tố:
Trong đó K: Vốn (bao gồm cả vốn FDI), L: Lao động, A: Năng suất nhờ công nghệ và hiệu quả sản xuất
Mô hình Solow giải thích tăng trưởng GDP dựa trên ba trụ cột chính: sự tích lũy vốn, lực lượng lao động và tiến bộ công nghệ Theo đó, sự tích lũy vốn tăng cường vốn hóa trong sản xuất và nâng cao năng suất, trong khi lực lượng lao động quyết định quy mô nguồn nhân lực và mức độ phân bổ nguồn lực Tiến bộ công nghệ đóng vai trò tăng năng suất tổng thể và kéo GDP lên nếu vốn và lao động được sử dụng hiệu quả Trong đề tài này, mô hình Solow được dùng để phân tích tác động của tăng trưởng vốn đến GDP, làm rõ cách mà đầu tư vốn và đổi mới công nghệ ảnh hưởng đến mức sống và tăng trưởng kinh tế dài hạn.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu 2.1.1 Xây dựng số liệu nghiên cứu
Lựa chọn mô hình nghiên cứu
Để đánh giá tác động của các yếu tố theo hướng đa chiều lên tổng sản phẩm quốc nội (GDP), nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS được ước lượng trên phần mềm EViews Sau khi hồi quy, chúng tôi sẽ kiểm tra xem các hệ số β₁, β₂, β₃ có phù hợp với lý thuyết kinh tế hay không nhằm diễn giải đúng tác động của từng biến lên GDP Tiếp theo, nhóm tiến hành kiểm định khuyết tật mô hình để đảm bảo độ tin cậy của kết quả và cuối cùng xây dựng một mô hình hoàn chỉnh kèm theo các kết luận phân tích có cơ sở thực tiễn Quá trình này giúp tối ưu hóa khả năng diễn giải và ứng dụng kết quả vào quản lý, hoạch định chính sách và các quyết định kinh tế liên quan.
Lập phương trình mô tả mối quan hệ giữa các biến
Biến phụ thuộc: Y: Tổng sản phẩm quốc nội
X2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
X3: Mức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hệ số chặn: β0: hằng số, là giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi biến độc lập nhận giá trị bằng 0.
Hệ số hồi quy β1, β2 và β3 là các ước lượng cho từng biến độc lập, cho thấy mức thay đổi phần trăm của GDP khi mỗi biến độc lập tăng lên 1%, với điều kiện các biến khác được giữ cố định.
Phần dư (sai số ngẫu nhiên): ε
Bảng kỳ vọng dấu 2.2 Phương pháp nghiên cứu 2.2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa
Biến Định nghĩa biến Đơn vị tính Kỳ vọng dấu
Y Tổng sản phẩm quốc nội Tỷ USD +
X3 Mức đầu tư trực tiếp nước ngoài % GDP +
Bảng 2: Bảng kỳ vọng dấu
2.2.1 Phương pháp tổng hợp và kế thừa
Nhóm nghiên cứu tiến hành thu nhập dữ liệu thứ cấp từ cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam, tập trung vào các chỉ tiêu được theo dõi theo thời gian trong giai đoạn 2001-2020 của Việt Nam Quá trình thu thập và tổng hợp nhằm xây dựng khung dữ liệu liên tục, phục vụ cho phân tích xu hướng, so sánh giữa các năm và đánh giá sự biến động của các yếu tố kinh tế - xã hội Dữ liệu được kiểm tra chất lượng, làm sạch và chuẩn hóa để đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy cao Kết quả là một tập dữ liệu có thể sử dụng cho nghiên cứu định lượng, dự báo và hỗ trợ quyết định chính sách ở Việt Nam.
Nam Các chỉ tiêu được lựa chọn để phân tích bao gồm Tỷ lệ lạm phát (%), Tốc độ tăng trưởng GDP (%), và Mức đầu tư trực tiếp nước ngoài (% GDP) Sau khi thu thập dữ liệu, nhóm tiến hành mã hóa và sử dụng phần mềm EViews để phân tích và đánh giá tác động của các chỉ tiêu nêu trên đến Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu.
Từ đó, tổng hợp và phát triển, đưa ra những kết luận chung về tác động của
3 yếu tố trên đến Tổng sản phẩm quốc nội, đồng thời đưa ra những khuyến nghị và giải pháp kèm theo.
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary Least Squares) là kỹ thuật ước lượng tham số phổ biến trong mô hình hồi quy Mục tiêu của OLS là tối thiểu hóa tổng bình phương sai số giữa giá trị thực tế và giá trị dự báo trên đường hồi quy Dựa trên các giả định cơ bản, ước lượng từ OLS có các tính chất ưu việt như bất biến, nhất quán và hiệu quả, giúp nâng cao độ chính xác của phân tích Vì vậy, OLS được sử dụng rộng rãi và đánh giá cao trong các nghiên cứu và phân tích kinh tế lượng.
Dữ liệu trong bài được Tổng cục Thống kê Việt Nam tổng hợp trong 20 năm (N) để nghiên cứu tác động của tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức đầu tư trực tiếp nước ngoài lên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam Từ hàm hồi quy tổng thể, nhóm nghiên cứu xác định các tham số của mô hình và ước lượng hàm hồi quy mẫu nhằm đánh giá ảnh hưởng của từng biến lên GDP và làm rõ mối quan hệ giữa lạm phát, tăng trưởng và FDI với quy mô GDP Việt Nam.
Theo phương pháp OLS, mục tiêu là tìm các giá trị ước lượng sao cho tổng bình phương của phần dư đạt giá trị nhỏ nhất.
Kết quả từ mô hình hồi quy OLS cho thấy các biến độc lập có khả năng giải thích một phần đáng kể sự biến động của biến phụ thuộc, từ đó nâng cao độ chính xác cho việc dự báo tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam trong tương lai.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH
Kết quả ước lượng mô hình hồi quy 3.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy 3.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
Hình 1 thể hiện cách đánh giá tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam dựa trên ba yếu tố chính: tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng và mức đầu tư trực tiếp nước ngoài, được đo theo chuẩn đa chiều để phản ánh hiệu quả kinh tế và sức hút đầu tư của đất nước.
Dựa trên kết quả chạy mô hình OLS ta có kết quả như sau:
^ β 1 = - 0,095484 cho biết khi tỷ lệ lạm phát tăng 1% thì tổng sản phẩm quốc nội giảm trung bình 0,095484% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
^ β 2 = - 1,397991 cho biết khi tốc độ tăng trưởng tăng 1% thì tổng sản phẩm quốc nội giảm trung bình 1,397991% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
^ β 3 = 0,456345 cho biết khi tỷ lệ đầu tư nước ngoài tăng 1% thì tổng sản phẩm quốc nội tăng trung bình 0,456345% trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
R^2 = 0,290024 cho biết mô hình này giải thích được 29,0024% sự biến động của tổng sản phẩm quốc nội Việt Nam trong giai đoạn 2001-2020; phần còn lại, 70,9976%, là do các yếu tố khác không có trong mô hình gây ra.
3.2 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
3.2.1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy
* Kiểm định cặp giả thuyết:
* Với mức ý nghĩa 0.05, miền bác bỏ: Wα = { F| F > F0.05 (3,n-4)}
→ Từ báo cáo 1, ta có Fqs = 2,178653
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có F0.05 (3,16) = 3,24
Vậy chưa đủ cơ sở bác bỏ H 0 , giả thiết đề bài đưa ra là đúng, mô hình hồi quy chưa phù hợp.
3.2.2 Kiểm định sự phù hợp của các hệ số hồi quy a Kiểm định β 1
* Kiểm định cặp giả thuyết sau:
→ Từ báo cáo 1, ta có:
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có t 0.025 16
Do đó chưa đủ có sở bác bỏ giả thuyết H0.
Vậy với mức ý nghĩa 5% thì có thể cho rằng tỷ lệ lạm phát không ảnh hưởng đến tổng GDP của nước ta. b Kiểm định β 2
* Kiểm định cặp giả thuyết sau:
→ Từ báo cáo 1, ta có: tqs = -2,223177 => |tqs| = 2,223177
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có t 0.025 16 = 2,120
Do đó bác bỏ giả thuyết H0 và chấp nhận H1.
Vậy với mức ý nghĩa 5% thì có thể cho rằng tốc độ tăng trưởng có ảnh hưởng đến tổng GDP của nước ta. c Kiểm định β 3
* Kiểm định cặp giả thuyết sau:
→ Từ báo cáo 1, ta có: tqs = 0,839654 => |tqs| = 0,839654
Với mức ý nghĩa α = 5%, tra bảng ta có t 0.025 16 = 2,120
Do đó chưa đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0.
Vậy với mức ý nghĩa 5% thì có thể cho rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài không ảnh hưởng đến tổng GDP của nước ta.
Kiểm định các khuyết tật của mô hình 1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
3.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
Kiểm định dựa trên mô hình hồi quy phụ:
Thu được bảng kết quả:
Hình 2: Kết quả hồi quy tuyến tính bội và kiểm định đa cộng tuyến LOG(X3) theo LOG(X1), LOG(X2).
H0: Mô hình không có đa cộng tuyến
H1: Mô hình có đa cộng tuyến
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, tạm thời chấp nhận H0.
Vậy mô hình không có đa cộng tuyến
Kiểm định tương tự với LOG X1 và LOG X2 thu được kết quả rằng mô hình không mắc khuyết tật đa cộng tuyến.
Hình 3: Kết quả hồi quy tuyến tính bội và kiểm định đa cộng tuyến LOG(X1) theo LOG(X2), LOG(X3).
Hình 4: Kết quả hồi quy tuyến tính bội và kiểm định đa cộng tuyến LOG(X2) theo LOG(X1), LOG(X3).
3.3.2 Kiểm định Breusch – Pagan – Godfrey
Hình 5: Kiểm định phương sai số thay đổi bằng phương pháp Breush – Pagan – Godfrey
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi
H1: Mô hình gốc có phương sai sai số thay đổi
Theo báo cáo Eviews, ta có: P_value = 0,0865 > = 0,05
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, tạm chấp nhận H0.
Vậy với mức ý nghĩa 5%, mô hình gốc không có phương sai sai số thay đổi.
3.3.3 Kiểm định khuyết tật tự tương quan (Kiểm định Durbin-Watson)
Hình 6: Kiểm định khuyết tật tự tương quan Durbin – Watson
Theo báo cáo ta có:
Sử dụng giá trị thống kê Durbin- Watson d với n = 20 có dL=0,998; dU=1,676
Không có tự tương quan
Tự tương quan (-) dL= 0,998 dU=1,676 4 - dU=2,324 4 - dL=3,002
Theo báo cáo Dqs=0,359 thuộc (0; dL) nên kết luận mô hình có tự tương quan dương
3.3.4 Kiểm định hiện tượng bỏ sót biến
Hình 7: Kiểm định hiện tượng bỏ sót biến bằng kiểm định Ramsey RESET
Hình 8: Kết quả mô hình hồi quy bằng phương pháp OLS
Từ kiểm định Ramsey, ta kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình không bỏ sót biến
H1: Mô hình bị bỏ sót biến
=> Chưa đủ cơ sở bác bỏ H0, tạm thời vẫn chấp nhận H0.
Vậy mô hình không mắc khuyết tật bỏ sót biến.
3.3.5 Kiểm định tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên
Sử dụng kiểm định Jarque - Bera:
Hình 9: Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên bằng kiểm định Jarque –
Kiểm định cặp giả thuyết:
H0: Mô hình tuân theo phân phối chuẩn
H1: Mô hình không tuân theo phân phối chuẩn
Từ kiểm định Jarque - Bera, ta có:
Vậy mô hình tuân theo phân phối chuẩn.
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Nghiên cứu này đánh giá tác động của lạm phát (X1), tốc độ tăng trưởng (X2) và đầu tư trực tiếp nước ngoài (X3) lên tổng sản phẩm quốc nội (GDP, Y) của Việt Nam giai đoạn 2001–2020 Mô hình kinh tế lượng được xây dựng dựa trên dữ liệu các biến độc lập và áp dụng hồi quy tuyến tính bội để kiểm tra ảnh hưởng của X1, X2, X3 lên Y, đồng thời thực hiện các kiểm định Ramsey, White, Normality (JB), tự tương quan BG và đa cộng tuyến Kết quả ước lượng cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP (X2) có tác động đáng kể đến GDP, trong khi lạm phát (X1) và FDI (X3) chưa thể khẳng định ảnh hưởng rõ ràng Để có kết luận chính xác hơn, cần thêm các kiểm định bổ sung, mở rộng mô hình và đảm bảo dữ liệu đáp ứng đầy đủ các giả thiết của hồi quy.
Do thời gian nghiên cứu có giới hạn, việc khắc phục các khuyết tật của mô hình có thể không khả thi Thiếu nguồn lực và các phân tích bổ sung khiến quá trình đánh giá và cải thiện hiệu suất mô hình gặp khó khăn trong khuôn khổ nghiên cứu này.
4.2.1 Kiểm soát lạm phát để ổn định nền kinh tế vĩ mô
Tuy lạm phát không phải là yếu tố chính ảnh hưởng đến GDP trong giai đoạn khảo sát, quá trình phân tích cho thấy lạm phát vẫn có tác động tiêu cực đến nền kinh tế nếu không được kiểm soát chặt chẽ Do đó, cần triển khai các biện pháp hiệu quả nhằm kiềm chế lạm phát và duy trì ổn định giá cả, như điều hành chính sách tiền tệ thận trọng, quản lý chi tiêu công hợp lý, cải thiện cung ứng hàng hóa và dịch vụ, cũng như tăng cường minh bạch và kết nối các yếu tố thị trường để tạo điều kiện cho tăng trưởng GDP bền vững.
Chính sách tiền tệ linh hoạt là sự cân bằng giữa kích thích tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát Ngân hàng Nhà nước cần áp dụng chính sách tiền tệ thận trọng, điều tiết cung tiền, ổn định tỷ giá và hạn chế đô la hóa để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô trong dài hạn Việc sử dụng công cụ lãi suất và các chính sách dự trữ bắt buộc cũng cần được điều chỉnh phù hợp với tình hình kinh tế thực tế nhằm duy trì sự phát triển bền vững.
Quản lý cung cầu hàng hóa đóng vai trò then chốt trong việc ổn định thị trường và nền kinh tế Để giảm thiểu tác động tiêu cực của biến động giá cả, Chính phủ cần tăng cường các biện pháp kiểm soát giá cả hàng hóa thiết yếu và củng cố nguồn cung thông qua các công cụ quản lý hiệu quả Bên cạnh đó, xây dựng và tích lũy các quỹ dự trữ hàng hóa chiến lược sẽ giúp dự phòng nguồn cung khi thiếu hụt, điều tiết thị trường kịp thời và hạn chế biến động giá Nhờ đó, các biện pháp này góp phần ổn định giá cả, bảo đảm an ninh lương thực và duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững.
Minh bạch thông tin kinh tế là nền tảng giúp các thành phần kinh tế nắm bắt tình hình kinh tế vĩ mô một cách rõ ràng Khi dữ liệu được công khai và dễ tiếp cận, các dự báo kinh tế trở nên chính xác hơn, từ đó hỗ trợ quyết định đầu tư và tiêu dùng hợp lý, đồng thời tăng cường kế hoạch và quản trị rủi ro cho doanh nghiệp và người dân Dữ liệu minh bạch cũng xây dựng niềm tin thị trường, kích thích hoạt động kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.
4.2.2 Duy trì và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế một cách bền vững
Tăng trưởng GDP là yếu tố có tác động mạnh mẽ nhất đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam, đóng vai trò trung tâm trong mọi chiến lược phát triển quốc gia Để duy trì và nâng cao tăng trưởng kinh tế, cần cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh, tăng cường đầu tư công và tư, đồng thời đẩy mạnh cải cách thể chế để tăng tính cạnh tranh và hiệu quả quản lý Đồng thời, nâng cao năng suất lao động thông qua đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ số, giúp doanh nghiệp Việt Nam tăng sản lượng và giảm chi phí Chính sách ổn định vĩ mô, quản lý ngân sách hiệu quả và tăng cường liên kết giữa khu vực công và tư là nền tảng để tăng trưởng bền vững Bên cạnh đó, mở rộng xuất khẩu, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khai thác tối đa cơ hội từ thị trường toàn cầu sẽ tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng GDP một cách bền vững.
Đổi mới công nghệ và nâng cao năng suất lao động là động lực then chốt cho sự phát triển của nền sản xuất hiện đại Đầu tư vào nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ mới giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, tăng năng suất và hiệu quả hoạt động Đồng thời, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố cốt lõi để khai thác triệt để tiến bộ công nghệ, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường.
Trong khuôn khổ cải cách hành chính và môi trường kinh doanh, chúng ta tiến hành cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính, giảm thiểu các rào cản pháp lý và đơn giản hóa quy trình cấp phép nhằm rút ngắn thời gian và chi phí cho doanh nghiệp Nhờ những bước đi này, môi trường kinh doanh được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong nước và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
Đa dạng hóa cơ cấu kinh tế là chiến lược chuyển đổi từ nền kinh tế dựa chủ yếu vào xuất khẩu sang nền kinh tế dựa trên tiêu dùng nội địa và dịch vụ, nhằm tạo động lực tăng trưởng bền vững Việc mở rộng khu vực tiêu dùng và phát triển dịch vụ giúp giảm sự phụ thuộc vào một vài ngành kinh tế truyền thống và tăng khả năng chống chịu với biến động thị trường toàn cầu Đây là động lực để cân bằng cơ cấu kinh tế, kích thích đổi mới và thu hút vốn đầu tư vào các lĩnh vực gia tăng giá trị ở khu vực nội địa.
4.2.3 Nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là nguồn lực quan trọng giúp nâng cao trình độ công nghệ, thúc đẩy chuyển giao kỹ thuật và mở rộng quy mô sản xuất Để tối ưu hóa tác động của FDI, cần thực hiện các chính sách sau:
Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư bằng cách xây dựng khung pháp lý ổn định, minh bạch và thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của họ Hệ thống pháp lý được cải thiện sẽ tăng niềm tin của nhà đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và thúc đẩy hoạt động kinh doanh công bằng, cạnh tranh và phát triển bền vững trong nước.
Định hướng ngành nghề chiến lược nhằm thu hút FDI bằng cách khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao và công nghệ tiên tiến, đồng thời tạo cơ hội việc làm chất lượng cho lao động trong nước Chính sách này tập trung vào phát triển các lĩnh vực có khả năng phát triển công nghệ, nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu, đồng thời thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc ưu tiên FDI cho các ngành này giúp phát triển kinh tế bền vững, tăng trưởng dựa trên tri thức và hướng tới nền kinh tế có lợi ích lâu dài cho đất nước.
Đẩy mạnh liên kết giữa FDI và doanh nghiệp nội địa thông qua việc triển khai các chương trình hợp tác và liên doanh giữa doanh nghiệp trong nước và nhà đầu tư nước ngoài Các hoạt động này nhằm chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nội địa, từ đó tăng cường sức cạnh tranh và đóng góp vào sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế.
Nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các yếu tố kinh tế vĩ mô quan trọng gồm lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế và đầu tư trực tiếp nước ngoài với biến động của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Việt Nam trong giai đoạn 2001–2020 Áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội kết hợp với hệ thống kiểm định kinh tế lượng phù hợp, kết quả cho thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất tới GDP, cho thấy vai trò cốt lõi của tăng trưởng trong quá trình phát triển kinh tế quốc gia.