Chỉnh sửa hình ảnh Có - Có thể thay đổi, dichuyển và xóa ảnh trong pdf Có - Hỗ trợ chỉnh sửa hình ảnhnâng cao, thay đổi màu sắc, thay thế hình ảnh 3.. Chỉnh sửa vector Hạn chế - Chỉ chỉn
Thông tin sản phẩm
Hình 1: Tạp chí “Motor Cycle”
Thông số, đơn vị Bìa Ruột
Số lượng màu in 4 màu 4 màu
Gia công sau in Gia công bề mặt, cắt, cấn, gấp Cắt, gấp, bắt cuốn
Gia tăng giá trị tờ in Cán màng mỏng Không
Loại vật liệu in Giấy ivory, 300g/m2 Giấy couche, 300g/m2
Số lượng sản phẩm 10.000 cái
Điều kiện sản xuất
Điều kiện in
Hình 2: Máy in offset LITHRONE GX40P advance của hãng Komori
Thuộc tính Đơn vị Thông số
Số màu in tối đa màu 8
Khổ giấy tối đa mm 750x1050
Vùng in tối đa mm 740 x 1040
Kích thước bản in mm 811 x 1055 Độ dày bản mm 0,3-0,5 Độ dày giấy tối đa g/ m 2 400
Link tham khảo: https://www.komori.com/en/global/product/press/offset/advance/glx40p_a.htmlBảng 2: Các thông số chính của máy LITHRONE GX40P advance
Điều kiện thành phẩm
Hình 3 Máy cán màng Autobond Mini 105 THS của hãng Autobond:
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước giấy tối đa mm 1060x1060
Kích thước giấy tối thiểu mm 285x320 Định lượng giấy g/ m 2 115-650
Link tham khảo: https://www.autobondlaminating.com/machinery/thermal-lamination/mini/mini-105-th/
Hình 4: Máy cắt thành phẩm
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Chiều rộng cắt tối đa mm 1150 Độ sâu cấp vật liệu mm 1150 Độ sâu của bàn phía trước mm 715
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Link tham khảo: https://www-polar mohr-com.translate.goog/en/high-speed-cutter-polar-n-115/111881.html?
_x_tr_sl=en&_x_tr_tl=vi&_x_tr_hl=vi&_x_tr_pto=tcBảng 4: Bảng thông số của máy cắt POLAR N 115
Hình 5: Máy gấp MBO K8 của hãng Komori
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước giấy gấp tối đa mm 780 x 1200
Kích thước giấy gấp tối thiểu mm 150 x 200 Độ dày giấy g/ m 2 35-250
Số đơn vị gấp gấp túi 4 hoặc 6
Link tham khảo: https://www.komori.com/en/global/product/postpress/folding/mbo/k8.html
Bảng 5: Bảng thông số của máy gấp MBO K8
2.2.4 Hệ thống máy bắt cuốn, cà gáy dán keo, vào bìa và xén 3 mặt
Hình 6: Hệ thống đóng sách tự động iSaddle của hãng Duplo
Hệ thống này sẽ bao gồm 3 loại máy chính ghép lại với nhau:
- Máy đóng ghim và xén 3 mặt DBMS
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước giấy tối đa mm 356x610
Kích thước giấy tối thiểu mm 120x210 Độ dày giấy g/ m 2 Ruột: 64-157
Khả năng xâu chỉ Tối đa 5 dây với chiều dài tối đa 314 mm
Khả năng xén Xén tối đa 6mm ở cả 2 cạnh đầu và chân sách
Link tham khảo: https://www.komori.com/en/global/product/postpress/folding/mbo/k8.html
Bảng 6: Bảng thống số của máy đóng ghim và xén 3 mặt DBMS
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước giấy tối đa mm 365x508
Kích thước giấy tối thiểu mm 105x148 Độ dày giấy g/ m 2 Ruột: 52-157
Bìa: 52-300 Link tham khảo: file:///D:/iSaddle.pdf
Bảng 7: Bảng thông số của máy bắt cuốn DSC-10/60i
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước giấy tối đa mm 356x508
Kích thước giấy tối thiểu mm 105x200 Độ dày giấy g/ m 2 60-300
Link tham khảo: file:///D:/iSaddle.pdfBảng 8: Bảng thông số của máy cấp giấy DSF-2200
Điều kiện chế bản
Hình 7: Máy ghi bản nhiệt Suprasetter 106 của hãng Heidelberg
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Kích thước bản tối đa mm 930x1140
Kích thước bản tối thiểu mm 240 x 240 Độ dày bản mm 0,15-0,35 Độ phân giải ghi dpi 2400
Link tham khảo: https://www.heidelberg.com/global/en/products/computer_to_plate_1/ suprasetter_a106_106 106_uv/product_information_95/suprasetter_a106_106.jsp
Bảng 9: Bảng thông số của máy ghi bản nhiệt Suprasetter A75
Hình 8: Máy in k phun Epson SureColor P9000 của hãng Epson
Thuộc tính Đơn vị Thông số máy
Chiều rộng giấy tối đa mm 1117,6 Độ phân giải tối đa dpi 2880x1440 Độ dày giấy tối đa g/ m 2 400
Link tham khảo: https://epson.com/For-Work/Printers/Large-Format/Epson-SureColor-P9000-Standard-
Edition-Printer/p/SCP9000SEBảng 10: Bảng thông số của máy in phun Epson SureColor P9000
Hình 9: Bình bản ruột bằng phần mềm Signa Station 13
Hình 10: Bình bản bìa bằng phần mềm Signa Station 13
Quy trình sản xuất
Kiểm tra, chỉnh sửa ảnh, văn bản, chi tiết đồ họa của file Dàn trang
Tờ in thử Kiểm tra
Rip In thử Tờ in thử Kiểm tra
Ghi bản(CTP) Khuôn in bìa
Bìa in thử In thử
Ruột in thử Kiểm tra
Ruột hoàn chỉnh Xén 3 mặt
Kiểm tra phần mềm Adobe Acrobat và Pitstop
So sánh Adobe Acrobat và Plugin Pitstop
Chức năng Adobe Acobat Pistop Pro
1 Chỉnh sửa văn bản Có - Cho phép chỉnh sửa, xóa, thêm văn bản
Có - Kiểm soát forn, kích thước, vị trí, màu sắc chính xác hơn
Có - Có thể thay đổi, di chuyển và xóa ảnh trong pdf
Có - Hỗ trợ chỉnh sửa hình ảnh nâng cao, thay đổi màu sắc, thay thế hình ảnh
3 Chỉnh sửa vector Hạn chế - Chỉ chỉnh sửa cơ bản ( di chuyển, xóa )
Tốt - Có thể chỉnh sửa từng đối tượng vector, thay đổi màu, hiệu chỉnh hình dạng
Hạn chế ( không chỉnh sửa được như trong word/excel )
Không hỗ trợ riêng, chỉ chỉnh sửa từng phần trong bảng
5 Tạo và chỉnh sửa biểu mẫu
Có - Hỗ trợ tạo biểu mẫu tương tác, điền thông tin Không hỗ trợ
Có - Có thể kiểm tra nhưng ít tùy chỉnh
Tốt - Kiểm tra lỗi in ấn chi tiết, tự động chỉnh sửa lỗi
7 Chỉnh sửa màu sắc Cơ bản - Chỉnh sửa từng đối tượng riêng lẻ
Tốt - Hỗ trợ chuyển đổi màu sắc, điều chỉnh CMYK, RGB, Spot color theo profile ICC
8 Bố cục ( Leyer ) Có - Quản lý và hiển thị Có - Chỉnh sửa từng leyer, thay leyer đổi nội dung cụ thể
9 Tích hợp với phần mềm khác
Hạn chế - Chủ yếu làm việc độc lập Tốt - Hoạt động tốt với Ai, Id, Ps
10 Kiểm tra lỗi font chữ
Không có tính năng chuyên sâu
Có - Kiểm tra font, thay thế font bị thiếu.
11 Thay đổi kích thước trang
Có - Thay đổi kích thước trang nhưng ít tùy chỉnh.
Có - Điều chỉnh kích thước trang chính xác theo tiêu chuẩn in ấn.
12 Chỉnh sửa đường cắt, chừa lề (Bleed,
Cơ bản - Chỉnh sửa được nhưng hạn chế
Tốt - Hỗ trợ chừa lề, cắt bù lề theo tiêu chuẩn in ấn.
13 Kiểm tra độ phân giải ảnh (DPI Check) Không có Có - Kiểm tra ảnh có đủ độ phân giải in ấn hay không.
14 Chỉnh sửa đường viền (Stroke, Outline) Không có Có - Điều chỉnh độ dày nét, chuyển text thành outline.
15 Nhúng và thay thế font chữ
Hạn chế - Không kiểm soát chi tiết.
Có - Kiểm tra font, nhúng font,thay thế font thiếu.
Tiêu chí và thứ tự ưu tiên chỉnh sửa trong phần mềm pitstop trong acrobat
Văn bản Đảm bảo không có phần tử nào bị che khuất hoặc không được căn chỉnh chính xác.
Văn bản nội dung chính phải nằm trong khổ bát chữ.
Size chữ chuẩn cho một tờ tạp chí là 9,5-10,5 pt cho chữ không chân và 9-10 pt cho chữ có chân, khoảng cách giữa các dòng là11,5-12 pt.
Kích thước hình ảnh: Phù hợp với kích thước in thực tế, việc phóng to hình ảnh sẽ làm giảm chất lượng khi in
Trang Đảm bảo đủ số trang ruột và bìa.
Các tệp PDF cần hợp nhất không bị lỗi hoặc hỏng.
Cần thống nhất hệ màu cho cả hai file Cần xác nhận cả 2 file cần gộp đã được mở khóa chỉnh sửa
Sử dụng màu CMYK cho toàn bộ. Đảm bảo không có màu RGB hoặc màu spot không cần thiết.
Chọn bảng màu phù hợp với thương hiệu và chủ đề tạp chí.
Màu chữ và nền: Đảm bảo độ tương phản và dễ đọc.
Màu CMYK theo ICC profile phù hợp
Chỉnh sửa file (thêm bleed) Nên tạo bleed ở khoảng 3 mm hoặc 1/8 inch
Bảng 11: Tiêu trí và thứ tự ưu tiên chỉnh sửa
Chỉnh sửa cơ bản trên Adobe Acrobat và pitstop
Các chỉnh sửa về hình ảnh và nội dung văn bản bao gồm:
Add or Edit Interactive Object:
Và một số công cụ khác
Các chỉnh sửa về nội dung trong trang tài liệu (thu phóng, quay, lật, thêm bớt, trích xuất, thay thế, )
Lưu ý: Không nên quay khác hướng trang nếu đem bình trang ( với cùng điều kiện in )
Các công cụ chèn trang (Insert Pages):
Insert From File: chèn từ tệp
More Insert Options: chèn bằng những cách khác
Chỉnh sửa thiết lập trang (Edit Page Design):
Header & Footer: Thiết lập và chỉnh sửa đầu và chân trang
Background: Chỉnh sửa nền trang
Watermark: Tạo một đối tượng trên trang
Bates Numbering: Chèn số trang
4.4.3 Các công cụ chỉnh sửa trên pitstop ( Pitstop Edit )
Hộp thoại Putstop Công cụ Khả năng
Preflight Profiles Thiết lập, thực hiện, quản lý
Hộp thoại cung cấp các công cụ hiệu chỉnh áp dụng cho cả đối tượng được chọn, một trang tài liệu hoặc cả tài liệu.
Action Lists Thiết lập, thực hiện, quản lý
Là một chuỗi các Action List và PDF Profile được tồn tại dưới dạng một lệnh Một QuickRun bao gồm nhiều Action List nhưng chỉ duy nhất một PDF Profile.
QuickRun Favorites Lưu và truy cập nhanh các
QuickRuns thường dùngNavigator Hộp thoại Navigator sẽ những yếu tố đã được thực hiện trong Action List.
Certified PDF Bảng điều khiển enfocus view và file setting.
Sign and Save Lưu thành định dạng
Plug – In PitStop Inspect Select Object Chọn một hoặc nhiều đối tượng
Inspector Liểm tra chi tiết và chỉnh sửa thuộc tính của đối tượng được chọn
Plug – In PitStop Edit Select Object Chọn một hoặc nhiều đối tượng Select by Attributes chọn đối tượng trong file PDF dựa trên các thuộc tính cụ thể như màu sắc, font chữ, kích thước…
Ungroup Tách các đối tượng đã được nhóm
Sao chép thuộc tính của một đối tượng (đường viền, màu sắc, sự trong suốt, các thuộc tính dành cho in ấn…) và áp dụng cho đối tượng khác Move Di chuyển các đối tượng
Shear Kéo xiên vùng chọn
Scale Thu phóng vùng chọn theo tỷ lệ Add Rectangle Tạo hình chữ nhật
Add Ellipse Tạo hình elipse
Edit Shadings Giống với gradient
Add Path Tạo đường path mới
Edit Path Chỉnh sửa đường (path)
Remove Anchor Point Xóa điểm neo
Edit Text Line Chỉnh sửa ký tự theo hàng ngang
Edit Paragraph Chỉnh sửa ký tự trong đoạn văn bản
Edit Vertical Text Line Chỉnh sửa ký tự theo hàng dọc
Find and Replace Text tìm kiếm và thay thế văn bản trong file PDF, giúp chỉnh sửa nội dung nhanh chóng mà không cần chỉnh sửa thủ công từng phần
Edit Form Công cụ chỉnh sửa hình dạng
Place PDF File Bao gồm các tùy chọn đối với tài liệu sẽ được đưa vào.
Công cụ này cho phép bạn hoàn tác hoặc hủy bỏ hành động lựa chọn hoặc thay đổi cuối cùng
Redo Lệnh khôi phục lại hoàn tác.
Redo Selection Làm lại hành động đã hoàn tác trước đó (Undo Selection)
Select Area Chọn vùng hình chữ nhật
Select Polygonal Area Chọn vùng hình đa giác
Xem các dạng khung trang (TrimBox, BleedBox, MediaBox, ArtBox, CropBox)
Hide Annotations Tắt lời chú giải
Show All Layers hiển thị tất cả các lớp (layers) trong tệp PDF, bao gồm cả các lớp ẩn, giúp người dùng kiểm tra và chỉnh sửa nội dung dễ dàng. Show Wireframe Hiển thị tài liệu PDF ở chế độ wireframe Speed Up Image
Display Điều chỉnh tốc độ hiển thị nhiều hình ảnh liên tục dễ sử dụng
No Active Color Management Preset
Tắt quản lý màu sắc đang hoạt động
Convert Color Chuyển đổi màu sắc bao gồm đổi không gian màu
Thiết lập và áp dụng các thông số đầu ra cho tài liệu, đặc biệt khi tài liệu sẽ được in ấn Image Matching
Tìm kiếm và so sánh hình ảnh tránh trùng lặp hay không
Plug – In PitStop Page Box
Thay đổi hoặc điều chỉnh các yếu tố của bố cục thiết kế trong tài liệu PDF
Thông báo không có một thiết kế bố cục nào đang hoạt động hoặc được áp dụng
Edit Page Boxes Chỉnh sửa các hộp trang
(Page Boxes) trong file PDF Show Page Boxes Xem các dạng khung trang Bảng 12: Các công cụ chỉnh sửa trên pitstop
4.4.4 Chỉnh sửa một số nội dung
1 Kết hợp, chèn 2 File PDF lại với nhau
Ta có 2 cách để hợp nhất 2 file pdf lại với nhau Nhưng 2 cách này đều dùng 1 loại công cụ giống nhau là “Insert Pages”
Cách 1: Trên thanh công cụ bên phải chọn “Tools” (Công cụ) và sau đó chọn
“Pages” ta sẽ thấy một công cụ “Insert from File” nằm ở phần ”Insert Pages”
Cách 2: Ta mở bảng “Page Thumbnails” nằm ở phía bên trái Sau đó chọn công cụ ta sẽ thấy hộp thoại của nó xuất hiện Hộp thoại ấy sẽ cho ta 3 lựa chọn tùy vào mục đích của ta Ta tiếp tục ấn nào “From File ” để chèn 1 file pdf khác.
Cả 2 cách đều sẽ dẫn đến việc mở hộp thoại chính này
Hình 25: Hộp thoại chọn file muốn chènSau đó ta sẽ chọn 1 file ta muốn chèn vào file gốc Một hộp thoại mới sẽ xuất hiện
Hình 26: Hộp thoại Insert Pages
Trong hộp thoại này nó cho ta chọn việc sẽ để file mình muốn chèn vào ở vị trí nào Để đầu, cuối, vị trí trang mình chọn, trước trang mình muốn chọn và tiếp sau trang mình muốn chèn.
Và thế là ta đã hoàn tất việc kết hợp 2 file pdf bất kì lại với nhau.
Nếu vị trí file ta chèn vào chưa vừa ý ta thay vì Undo lại ta có thể chọn phần t muốn chuyển vị trí
Hình 28: Vị trí pages trước khi thay đổi vị trí
Và kéo thả chuột vào vị trí mà ta ưng ý.
Hình 29: Vị trí pages sau khi thay đổi vị trí
2 Chuyển màu file PDF về màu trắng và đen
Bước 1: Trên thanh công cụ bên phải chọn “Tools” (Công cụ) và sau đó chọn bảng công cụ “Print Production” Chọn công cụ “PreFight”
Bước 2: Chọn “Convert to grayscale” ở mục “PDF fixups”
Hình 30: Hộp thọa của PDF fixups
Bước 3: Chọn “Analyze and fix button.” Nằm ở gốc bên dưới hộp thoại
Bước 4: Lưu tập tin đã chuyển đổi màu Đây là hình ảnh trước và sau khi chuyển màu về trắng đen
Hình 31: Trước và sau khi chuyển màu về trắng đen
3 Chỉnh sửa font cho toàn bộ văn bản
Thay vì ta chọn từng văn bản để thay đổi font thì ta có thể dùng “Golbal Changes” để thay đổi toàn bộ font theo ý mình
Bước 1: Ta vào Tool chọn Plug-In pitstop Precess
Bước 2: Trong danh sách Plug-In ấy ta chọn Global Changes
Bước 3: Trong hộp thoại Global Changes ta chọn mục Font nằm trong mục lớn Standard
Bước 4: Trong mục font ta chọn công cụ Remap Font
Bước 5: Sau khi chọn sẽ hiện lên hộp thoại của Remap Font Trước tiên ta sẽ click vào văn bản ta muốn đổi font Sau đó ấn vào Grab Selection để cho công cụ phát hiện được văn bản ấy đang dùng là loại font gì.
Hình 32 Remap trong hộp thoại Remap Font
Bước 6: Ở phía bên dưới phần To là phần ta sẽ đổi font chữ theo ý của mình bằng cách chọn công cụ “AR” và chọn kích thước của chữ ta muốn
Hình 33 To trong hộp thoại Remap Font
Bước 7: Ta ấn Save and Run
4 Chỉnh sửa và tạo thêm Bleed Page Boxs Để chỉnh sửa Bleed ta làm như sau
Bước 1: Ta vào Tool chọn Print Production
Bước 2: Chọn Set Page Boxes
Bước 3: Thiết lập Bleed theo ý mình muốn Để tạo bleed cho file ta thực hiện như sau:
Bước 1: Ta vào Tool chọn Plug-In pitstop Precess.
Bước 2: Ở phần My bên Local ta sẽ thiết lập 1 action về Bleed Bằng cách mở phần cài đặt ở góc phải của hộp thoại Action Lists Ta ấn new sẽ hiện ra hộp thoại như sau
Hình 34: Hộp thoại của Action List Editor
Bước 3: Ta đặt tên và tìm những Action này bên phần Search và thiết lập những thông số sau
Hình 35: Hộp thoại của Action List Editor
Hình 36: Hộp thoại của Action List Editor
Hình 37: Hộp thoại của Action List Editor
Hình 38: Hộp thoại của Action List Editor