Do vậy, việc đánh giá tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đa
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận về sử dụng đất
1.1.1 Một số khái niệm về đất đai và sử dụng đất
1.1.1.1 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp a) Khái nệm đất đai
Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: "Đất đai là một tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của tổng thể vật chất đó"
Nhưng cũng có những quan điểm khác tổng hợp hơn, cho rằng đất đai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế - xã hội của một tổng thể vật chất Theo quan điểm đó thì: Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất Bao gồm cả các yếu tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới mặt đất như: Khí hậu, địa hình, nước mặt, địa chất, các lớp trầm tích sát bề mặt,…trạng thái định cư của con người, các kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại b) Khái niệm đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ và phát triển rừng: Bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác c) Khái niệm về sử dụng đất
Sử dụng đất: Đó là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau trong đó có các kiểu sử dụng đất chủ yếu như: cây trồng hàng năm, lâu năm, đồng cỏ, trồng rừng, cảnh quan du lịch, v.v Ngoài ra còn có sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng đất chủ yếu trên cùng một diện tích đất Kiểu sử dụng đất có thể là hiện tại nhưng cũng có thể trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng và tiến bộ khoa học công nghệ thay đổi
1.1.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp a) Hiệu quả kinh tế
- Các giá trị cần đánh giá:
+ Giá trị sản xuất - (GO: Gross Output): là giá trị tính bằng tiền của các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích trong một vụ hay một chu kỳ (thường là một năm)
GO: số lượng (khối lượng) sản phẩm x giá bán
Trong đó: Qi: khối lượng hay số lượng sản phẩm
Pi: là đơn vị sản phẩm thứ i (loại i)
+ Chi phí trung gian - (IC: Intemediate Cost): là toàn bộ khoản chi phí vật chất (trừ khấu hao tài sản cố định và chi phí lao động thuê ngoài) và dịch vụ sản xuất Trong nông nghiệp, chi phí trung gian bao gồm các khoản chi như giống, phân bón, thuốc trừ sâu…
Trong đó: Cj: là số lượng đầu tư thứ j
Pj: là đơn giá loại j
+ Giá trị gia tăng - (VA: Value Added): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho các ngành sản xuất tạo ra trong 1 năm hay một chu kỳ sản xuất
+ Thu nhập hỗn hợp - (MI: Mix Income): là phần thu nhập thuần túy của người sản xuất bao gồm phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất
MI = VA - (A + T) – thuê nhân công (nếu có)
Trong đó: A: phần khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
T: thuế sản xuất (thuế nông nghiệp)
Sử dụng chỉ tiêu này vì địa bàn nghiên cứu là ở nông thôn, tại đây người dân lấy công làm lãi, họ tranh thủ buổi sáng sớm hoặc buổi chiều tối nên không tính được chính xác công lao động mà họ bỏ ra
+ Lợi nhuận (Pr): là chỉ tiêu HQKT tổng hợp, nhưng thực tế sản xuất trong nông hộ hiện nay, việc xác định chi phí lao động gia đình là khó khăn Mặt khác, lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất của sản xuất nông hộ, do đó ở đây em chưa quan tâm nhiều đến lợi nhuận mà quan tâm nhiều hơn đến thu nhập hỗn hợp của người lao động
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ GO/ha: Giá trị sản xuất trên một đơn vị đất đai;
+ VA/ha: (Giá trị gia tăng trên một đơn vị đất đai) chỉ tiêu này phản ánh giá trị gia tăng được tạo ra trên một đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác, và cũng để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh cũng như hiệu quả của từng cây trồng trên một đơn vị diện tích đất, so sánh giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau
+ MI/ha: (Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai) chỉ tiêu này phản ánh thu thập hỗn hợp được tạo ra trên 1 đơn vị diện tích đất đai, nó dùng để so sánh hiệu quả sản phẩm của nhóm đất này với nhóm đất khác, nơi này với nơi khác để so sánh hiệu quả sử dụng giữa công thức luân canh
- Hiệu quả sử dụng vốn
+ GO/IC: Giá trị sản xuất trên một đơn vị tiền tệ;
+ VA/IC: (Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị tiền tệ) chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vay vốn hay hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất
Nó cho biết 1 đồng vốn bỏ ra thì thu về được bao nhiêu lợi nhuận
+ MI/IC: (Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ) chỉ tiêu này chỉ ra lượng thu nhập hỗn hợp thu được khi bỏ ra một đồng vốn
- Hiệu quả sử dụng lao động
+ GO/lao động: Giá trị sản xuất trên một công lao động;
+ VA/lao động: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của một lao động tức là một lao động tạo ra được bao nhiêu giá trị gia tăng
+ Tính MI/ lao động (thu thập hỗn hợp trên một công lao động) là lượng thu nhập hỗn hợp trên 1 công lao động thuê ngoài
- Tỷ suất giá trị lao động theo chi phí không gian (TOG): là tỷ số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh số lần giá trị thu được so với chi phí trung gian:
- Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất ( TVA): là tỷ số giữa giá trị gia tăng với chi phí trung gian:
TVA = VA/IC b) Hiệu quả xã hội
Cơ sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai
- Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 02/TT/BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định về thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình quản lý sử dụng đất Việt Nam qua các thời kỳ
Tình hình quản lý và sử dụng đất ở nước ta trong thời gian qua đặc biệt là trước khi có luật đất đai 2013 ra đời có nhiều mặt thuận lợi cũng như những khó khăn và thách thức Đặc biệt là quyền sử dụng đất ổn định lâu dài vẫn chưa được thừa nhận và các vấn đề trong đất nông nghiệp Để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đang ngày càng tăng cao, đòi hỏi bức xúc của lĩnh vực cũng có sự thay đổi, từ đó luật đất đai 1993 ra đời góp phần giải quyết những vướng mắc tồn tại trước đây Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài ổn định được giao đất Đồng thời mở rộng thêm các quyền chuyển đổi, chuyền nhượng, thế chấp, Đã tạo nên hiệu quả quản lý và sử dụng đất cao hơn, thiết thực hơn so với khi luật đất đai 1993 chưa ra đời
Nền kinh tế- xã hội của đất nước ta ngày càng phát triển đã kéo theo nhu cầu sử dụng đất cũng tăng lên và quá trình quản lý đất đai cũng phức tạp hơn Với tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã tiếp tục ban hành và triển khai thực hiện một số văn bản luật, đặc biệt là luật đất đai 2003 ra đời đã bổ sung, sửa đổi và mở rộng hơn so với luật đất đai 1993, đã đảm bảo được cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý và sử dụng đất trong thời kỳ mới
Ngày 29/11/2013, Quốc hội đã thông qua Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực ngày 01/07/2014 đã khắc phục và giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003 Nó đã tác động sâu rộng đến nền kinh tế, chính trị và xã hội thu hút đươc sự quan tâm rộng rãi của nhân dân
1.3.2 Tình hình quản lý sử dụng đất tại địa phương
Trong bối cảnh chung của cả nước, thực tiễn đất đai xã Tam Phú cũng đặt ra nhiều vấn đề trong quá trình quản lý và sử dụng đất Trước đây do công tác quản lý nhà nước về đất đai chưa ổn định, chưa có những giải pháp thích hợp để giải quyết những vướng mắc còn tồn đọng Tình trạng buông lỏng nên việc quản lý đất đai rất phức tạp, dẫn đến các tình trạng tranh chấp lấn chiếm đất đai, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thường xuyên xảy ra Tuy nhiên, trong những năm qua đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 2013 công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tam Phú đã dần đi vào nề nếp Việc thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai đạt được những kết quả nhất định Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, kiểm kê, thống kê đất đai, giao đất, cho thuê đất, giải quyết các đơn thư khiếu nại đã được tổ chức thực hiện kịp thời
Việc chuyển đất nông nghiệp sang mục đích khác được quản lý chặt chẽ, việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài góp phần quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới tại xã đang được thực hiện và dự kiến kết quả đạt được đến năm 2018
Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đã giải quyết đáng kể về đời sống của nhân dân, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách và xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương.
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá tình hình sử dụng đất làm cơ sở đề xuất một số mô hình sử dụng đất hiệu quả, bền vững trên địa bàn xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế, xã hội tại xã Tam Phú;
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất tại xã Tam Phú;
- Đề xuất được một số định hướng sử dụng đất bền vững tại xã Tam Phú
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là cán bộ địa chính, các nông hộ sử dụng đất nông nghiệp và các mô hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Tam Phú
- Địa bàn: tại xã Tam Phú, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Số liệu điều tra, phỏng vấn về tình hình sản xuất nông nghiệp của các nông hộ trong thời gian từ ngày 25/03/2017 đến ngày 30/04/2017
- Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp được lấy từ năm
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến tình hình sử dụng đất của xã
- Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về đất đai nơi nghiên cứu
- Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình
- Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp của xã.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn như: phòng Tài nguyên và Môi trường, các số liệu tại xã, các nghiên cứu đã có trước đây
- Thu thập số liệu sơ cấp
+ Tiến hành phỏng vấn nông hộ theo mẫu phiếu điều tra Chọn các hộ điều tra đại diện cho các thôn trong xã Tam Phú theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Tiến hành điều tra 50 phiếu
+ Điều tra bổ sung ngoài thực địa
2.3.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Số liệu được kiểm tra, xử lý tính toán trên máy tính bằng phần mềm Microsoft office excel và máy tính tay
2.3.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp được đánh giá dựa trên cơ sở các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường và hiệu quả tổng hợp trong đánh giá đất
Sau khi tính toán được hiệu quả sử dụng đất của các mô hình ta tiến hành so sánh hiệu quả giữa các mô hình và lựa chọn mô hình phù hợp với địa phương
- Phương pháp chuyên gia: cán bộ khuyến nông của xã, các nông dân sản xuất giỏi trong xã về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
- Phương pháp dự báo: Các đề xuất được dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
Xã có diện tích tự nhiên là 1750,92 ha được chia thành 8 đơn vị thôn như sau: Quý Thượng, Phú Ngọc, Phú Quý, Phú Đông, Tân Phú, Phú Bình, Phú Thạnh và Ngọc Mỹ
Xã Tam Phú có vị trí địa lý nằm về phía Đông của thành phố Tam Kỳ và cách thành phố 7 km
- Phía Đông giáp: Sông Trường Giang xã Tam Thanh dài trên 5 km
- Phía Tây giáp: Phường An Phú thành phố Tam Kỳ
- Phía Nam giáp: Xã Tam Tiến, Tam Xuân huyện Núi Thành
- Phía Bắc giáp: Xã Tam Thăng thành phố Tam Kỳ
Xã Tam Phú phần lớn đất đai là đất cát chiếm gần 70% diện tích, phần còn lại là đất đồi núi bình thường Có độ dốc về phía Tây và thấp về phía Đông, độ dốc khoảng 2% Nhưng có nơi cũng có khu vực cao như núi Cấm, Baty, núi Dài và đồi cát nơi cao nhất khoảng 20m đến 30m Nhìn chung địa hình xã Tam Phú có đồi núi Là xã nằm về phía Đông của Thành Phố có sông Bàn Thạch, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang bao quanh nên thuận lợi cho việc phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản và đặc biệt có tượng đài Mẹ Việt Nam Anh Hùng, Địa đạo Kỳ Anh, di tích Núi Chùa, Nghĩa trang Liệt sỹ tỉnh Quảng Nam là nơi phát triển du khách thăm quan, du lịch
- Xã Tam Phú nằm trong khu vực có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có các yếu tố khí hậu đặc trưng sau:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm : 25,5 0 C; nhiệt độ cao nhất: 40 0 C; nhiệt độ thấp nhất: 11,2 0 C; biên độ nhiệt ngày đêm: 7,2 0 C Tháng nóng nhất từ tháng 5 đến tháng 8, tháng lạnh từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau
+ Lượng mưa: Phân bố không đều trong năm, tháng 5,6 thường có mưa rào, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12
- Nhìn chung khí hậu thời tiết xã Tam Phú tương đối ổn định cho cây trồng và vật nuôi phát triển Tuy nhiên tháng 5, tháng 6 và tháng 7 hằng năm thường xảy ra nắng nóng, khô hạn, những năm gần đây bị ảnh hưởng đến biến đổi khí hậu thường nước mặn dâng cao làm cho một số diện tích vùng lân cận ven sông Trường Giang, sông Bàn Thạch và sông Đầm bị ảnh hưởng nước mặn, có nơi phải bỏ hoang không sản xuất vụ Hè thu
- Tam Phú có sông Trường Giang, sông Bàn Thạch, sông Tam Kỳ và sông Đầm bao quanh dài trên 8 km nên nông dân phát triển ngành nuôi trồng thuỷ sản như nuôi tôm, nuôi cá và đặc biệt là có nguồn hến có quanh năm nên đã tạo cho số nông dân thôn Tân Phú và Phú Đông khai thác hến đem lại hiệu quả cho kinh tế gia đình
3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên a) Đất đai
- Đất cồn cát trắng vàng: Đất có thành phần cơ giới hạt thô, khả năng giữ nước kém, độ dày tầng đất vào khoảng 100-120 cm Nhìn chung đất cồn cát có phẩu diện chưa phân hoá rõ nên hiện nay đa phần trồng các loại cây lâu năm và một số ít cải tạo sản xuất nông nghiệp
- Nhóm đất mặn: Được hình thành do quá trình bồi lắng sản phẩm bị rửa trôi từ thượng nguồn các con sông Phân bố tại các khu vực ven sông Trường Giang và ven sông Tam Kỳ, rất thích hợp với mục đích nuôi tôm nước lợ
- Nhóm đất phù sa: Được hình thành do bồi lắng phù sa của các con sông Loại đất phù sa rất thích hợp cho các loại cây trồng Hiện tại được khai thác hầu hết để phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp, các loại cây trồng sinh trưởng tốt, đặc biệt là cây lúa nước b) Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt : Được cung cấp bởi 2 con sông (sông Trường Giang và sông Tam Kỳ), ngoài ra còn có các ao hồ trong khu dân cư và các đồi gò nhân dân cải tạo để dự trữ nước và nuôi tôm cá nước ngọt
- Nguồn nước ngầm: Thay đổi theo điều kiện địa hình, dao động bình quân từ 2 - 10m Chất lượng nguồn nước tương đối tốt Đại đa số nông dân toàn xã là dùng mặt nước ngầm, đào giếng và khoan giếng, để dùng cho sinh hoạt và một số vùng ven sông cũng dùng mặt nước ngầm trong lòng đất để đào các ao mương phục vụ sản xuất
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Nguồn lực dân số và lao động a) Dân số
Dân số toàn xã là 7.933 nhân khẩu, với 2.560 hộ gia đình Nhìn chung, dân số của xã phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại những thôn có các trục giao lộ thông trong xã, thôn ít nhất có 140 hộ, thôn nhiều nhất có 421 hộ; dân tộc Kinh 100% dân số b) Lao động
Xã có lực lượng lao động trong độ tuổi khá dồi dào với hơn 4.065 người Phần lớn lao động làm việc trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp, một số hộ không còn sản xuất thuần nông mà kết hợp các ngành nghề khác như: buôn bán nhỏ, làm công nhân, mộc dân dụng, còn lại là lao động trong lĩnh vực công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, công chức viên chức nhà nước, lao động làm việc trong các xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và các vùng phụ cận
3.1.2.2 Giáo dục và đào tạo
Theo số liệu điều tra năm 2016 toàn xã Tam Phú có 3 trường Trường mẫu giáo có 01 trường với 02 cơ sở; Trường Tiểu học: 01 trường với 04 cơ sở; Trường Trung học cơ sở có 01 trường và Trường Trung học phổ thông có
01 trường Trong những năm qua ngành giáo dục - đào tạo đã khắc phục khó khăn và đạt được những kết quả quan trọng
- Xã có 1 trạm y tế, công tác chăm sóc sức khoẻ cho người dân có nhiều tiến bộ Mạng lưới y tế cơ bản đã tới thôn xóm, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh ngày một nâng cao
- Công tác kế hoạch hoá gia đình, các chương trình tiêm chủng mở rộng Phòng chống các bệnh sốt rét, bệnh lao, bướu cổ, hàng năm được triển khai và đạt kết quả tốt Trong thời gian tới cần được mở rộng và trú trọng việc xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh
3.1.2.4 Văn hóa thông tin - văn nghệ - thể dục thể thao
Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất tại địa bàn xã Tam Phú
3.2.1 Công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, múi chiếu 3 0 có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài ko= 0,9999 Kinh tuyến trục 107 0 45’
- Phần mềm sử dụng để thành lập bản đồ: Autocad và MicroStation Các quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được thực hiện đúng theo quy định
- Thực hiện dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, đến nay xã thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
3.2.2 Công tác giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Kết quả thực hiện từ năm 2013 đến nay đã giao 2.800 trường hợp, với diện tích 42 ha.Tình hình chuyển mục đích sử dụng đất: UBND xã Tam Phú đã xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 300 trường hợp Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất là thuộc đối tượng hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sang loại đất ở tại nông thôn và phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật
3.2.3 Công tác giải quyết tranh chấp, đơn thư khiếu nại, tố cáo
Từ khi Luật đất đai năm 2013 được ban hành và có hiệu lực thi hành, UBND xã đã thụ lý giải quyết khoảng 150 vụ việc, đa số các trường hợp khiếu nại về đất đai liên quan đến việc tranh chấp đất đai Hầu hết các trường hợp đều được UBND xã phối hợp giải quyết tốt, còn một vài trường còn vướng mắc chưa được giải quyết dứt điểm
3.2.4.Về công tác kiểm kê, thống kê đất đai
- Thống kê, kiểm kê đất đai nhằm điều tra, đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai, phục vụ việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Công tác thống kê, kiểm kê đất trên địa bàn xã Tam Phú năm 2016 đã hoàn thành và báo cáo về cấp trên đúng thời gian quy định
3.2.5 Một số tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất đai
- Tình trạng vi phạm pháp luật đất đai vẫn còn diễn ra như lấn chiếm đất đai, vi phạm quy hoạch, sử dụng đất không đúng mục đích, việc sử dụng đất ở một số nơi còn để hoang hoá, lãng phí
- Tình hình biến động đất đai khá lớn, các tài liệu về đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, tài liệu đất đai chưa phản ánh sát với thực tế
- Thị trường về quyền sử dụng đất còn phát triển tự phát, chưa hình thành được tổ chức để quản lý và điều tiết giá đất dẫn đến giá đất còn nhiều nơi không phù hợp với thực tế
- Do tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong 5 năm trở lại đây, nên một số quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có sự thay đổi và chưa được điều chỉnh Đây cũng là tồn tại về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Mặt khác, do nhu cầu sử dụng đất của một số dự án phát sinh trong khi chưa xây dựng kế hoạch hoặc chưa được thông qua HĐND các cấp có thẩm quyền Vì vậy phải bổ sung và dẫn đến chậm, không kịp thời, gây bất cập trong việc quản lý sử dụng đất cũng như việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Hiện trạng và đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Tam Phú
3.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Tam Phú năm 2016
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 tại xã Tam Phú về tình hình sử dụng đất, ta có thể thấy được hiện trạng sử dụng đất tại xã được thể hiện cụ thể qua biểu đồ 3.1 và bảng 3.1 như sau:
(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2016 - xã Tam Phú)
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất xã Tam Phú năm 2016
5,78% Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Phú năm 2016 trình bày cụ thể bảng 3.1:
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Tam Phú năm 2016
STT Mục đích sử dụng đất Diện tích
Cơ cấu (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 1750,92 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 869,5 49,66
1.1.1 Đất trồng cây hằng năm 508,36 29,03
1.1.1.2 Đất trồng cây hằng năm khác 146,35 8,36
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 361,14 20,63
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 103,92 5,94
3 Nhóm đất chưa sử dụng 101,12 5,78
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 69,42 3,97
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 31,71 1,81
(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2016 - xã Tam Phú)
Qua số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2016 ở biểu đồ 3.1 và bảng 3.1 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của xã phần lớn là đất nông nghiệp với 1750,92 ha Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 66,92 % với diện tích 1171,72 ha, đất phi nông nghiệp chiếm 27,30% với diện tích là 478,08 ha và đất chưa sử dụng chiếm 5,78% với diện tích 101,12 ha Có thể nhận thấy sản xuất nông nghiệp chính nguồn thu nhập chính của người dân toàn xã
Nhìn chung, trong thời gian qua diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm do nền kinh tế ngày càng phát triển Tuy nhiên đến nay diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 66,92 % với diện tích 1171,72 ha so với tổng diện tích tự nhiên Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: chiếm 49,66% diện tích đất nông nghiệp với các loại đất chủ yếu như đất trồng cây hằng năm và đất trồng cây lâu năm phân bố chủ yếu ở các thôn như: Phú Ngọc, Quý Thượng, Phú Quý, Phú Bình, Phú Đông, Phú Thạnh và thôn Ngọc Mỹ
- Đất lâm nghiệp: chiếm 10,15% với diện tích 177,73 ha, chủ yếu là đất rừng phòng hộ chủ yếu phân bố ở thôn Quý Thượng, Phú Ngọc và Ngọc Mỹ
- Đất nuôi trồng thủy sản: chiếm 5,94% với diện tích 103,92 ha, chủ yếu phân bố ở thôn Tân Phú với hoạt động chủ yếu là đánh bắt và nuôi tôm
- Đất nông nghiệp khác: chiếm 1,17% với diện tích 20,57 ha chiếm diện tích nhỏ nhất của xã
Qua đó, các loại hình sử dụng đất này vừa đem lại hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao độ che phủ và chống xói mòn
3.3.2 Biến động đất đai tại xã Tam Phú giai đoạn năm 2014 – 2016
Theo báo cáo thống kê đất đai năm 2016 tại xã Tam Phú cho ta thấy về tình hình biến động đất đai giai đoạn năm 2014 – 2016 được thể hiện ở bảng 3.2 như sau:
Bảng 3.2: Biến động sử dụng đất xã Tam Phú năm 2016
Mục đích sử dụng đất
So với năm 2015 So với năm 2014
Tăng(+); giảm (-) Tổng diện tích tự nhiên 1750,92 1750,92 - 1750,92 -
1 Đất sản xuất nông nghiệp 869,5 869,57 -0,07 869,62 -0,12
3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 103,92 103,92 - 103,92 -
II Đất phi nông nghiệp 478,08 478,01 0,07 477,69 0,12 III Đất chưa sử dụng 101,12 101,12 - 101,12 -
1 Đất bằng chưa sử dụng 69,42 69,42 - 69,42 -
2 Đất đồi núi chưa sử dụng 31,71 31,71 - 31,71 -
(Nguồn: Báo cáo kết quả thống kê đất đai năm 2016 - xã Tam Phú)
Qua bảng 3.2 cho ta thấy, biến động về mục đích sử dụng đất qua các năm không thay đổi nhiều Cụ thể: Đất nông nghiệp năm 2016 với diện tích 1171,72 giảm so với năm 2014 là 0,12 ha và giảm so với 2015 là 0,07 ha do đã chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng không thay đổi qua các năm Nhìn chung, do công tác chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang đất ở, dựa vào đó ta có thể nhận thấy nhóm đất chưa sử dụng có thể chuyển sang đất nông nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất nông nghiệp
3.3.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại xã Tam Phú
Qua kết quả điều tra 50 phiếu và thu thập số liệu tại xã, em tiến hành tổng hợp về thực trạng sản xuất nông nghiệp được thể hiện cụ thể ở bảng 3.3 như sau:
Bảng 3.3: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
STT Vụ Chỉ tiêu ĐVT Năm
Năng suất Tạ/ha 50,6 52,4 54 Sản lượng Tấn 1406,7 1456,7 1501,2
Năng suất Tạ/ha 49,1 50,2 52,3 Sản lượng Tấn 1065,5 1089,3 1134,9
Năng suất Tạ/ha 17,1 21,4 22,3 Sản lượng Tấn 119,7 149,8 156,1
Năng suất Tạ/ha 16,3 18,7 20,4 Sản lượng Tấn 97,8 112,2 122,4
Năng suất Tạ/ha 79,4 80,5 89,7 Sản lượng Tấn 476,4 483 537,6
Tổng đàn trâu, bò Con 1300 1321 1325
Tổng đàn gia cầm Con 1350 1500 1550
(Nguồn: Điều tra và thu thập)
Từ kết quả thống kê ở bảng 3.3 cùng với việc tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất và qua quá trình điều tra các nông hộ của xã Tam Phú ta đã thấy được tiềm năng sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Và gồm có các mô hình như mô hình trồng lúa và lạc được trồng 2 vụ đó là vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu; bên cạnh đó có mô hình khác như trồng sắn, mè, ngô, khoai lang và chăn nuôi trâu, bò…Trong đó, diện tích chiếm cao nhất là mô hình trồng lúa với 278 ha và thấp nhất là mô hình trồng mè chiếm 5 ha Nhìn chung, sản xuất nông nghiệp tại xã năng suất qua các năm đều tăng
Hầu hết diện tích đất trên địa bàn được người dân sử dụng sản xuất là: mô hình trồng lúa, lạc và sắn Từ đó tôi tiến hành đánh giá hiệu quả và tính bền vững của 3 mô hình chủ yếu này.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất một số mô hình điển hình
- Cơ cấu giống cây trồng trên địa bàn gồm: HT1, PC6, Q.Nam1, Xi23, SH2, DV108, KD18,CH207, OM4900
- Với mô hình trồng lúa 2 vụ tại xã Tam Phú thì giống lúa chủ yếu trên địa bàn với năng suất cao là KD18, PD6
- Thời gian sinh trưởng của mỗi vụ khác nhau: vụ Đông - Xuân khoảng
105 ngày, vụ Hè - Thu khoảng 100 ngày
- Năng suất bình quân của mỗi vụ: vụ Đông - Xuân khoảng 52,3 tạ/ha, vụ Hè - Thu khoảng 50,5 tạ/ha
Chi phí trồng lúa trung bình 2 vụ/năm:
- Giống trung bình: 80 kg/ha
- Thuốc trừ sâu: 1- 2 lít/ha
- Công lao động thuê ngoài: 60 công/ha
- Bón lót: Trước khi làm đất lần cuối bón toàn bộ phân chuồng và lân và vụi (vụi bún khi cày ải) + ẵ phõn NPK
- Bún thỳc lần 1: (sau sạ 10 - 12 ngày) bún 1/3 phõn đạm + ẵ phõn Kali
- Bún thỳc lần 2: (sau sạ 20 – 25 ngày) bún hơn ẵ lượng phõn đạm và phân NPK
- Bón đòng: (sau sạ 55 – 60 ngày) bón còn lại phân đạm và phân Kali
Qua kết quả điều tra và thu thập em tiến hành lập bảng phân tích SWOT của mô hình trồng lúa được thể hiện ở bảng 3.4 như sau:
Bảng 3.4: Bảng phân tích SWOT của mô hình trồng lúa Điểm mạnh Điểm yếu
- Đất đai màu mỡ, dễ canh tác;
- Nguồn lao động dồi dào;
- Người dân có kinh nghiệm từ lâu đời;
- Kỹ thuật canh tác đơn giản;
- Chi phí đầu tư thấp;
- Đáp ứng nhu cầu lương thực cho người dân;
- Chủ yếu là sử dụng phân hữu cơ, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật
- Hiện tượng Elnino kéo dài nên vụ
Hè - Thu giảm qua các năm;
- Nguồn nước hạn chế nhất là vào mùa khô, phụ thuộc nước trời;
- Thường bị sâu, bệnh hại;
- Áp dụng khoa học kỹ thuật canh tác còn hạn chế, chủ yếu lao động thủ công là chính
- Nhiều giống lúa cho năng suất cao được thí điểm và nhân rộng;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu nhằm điều tiết nguồn nước tưới cho hợp lý, đảm bảo đủ nước để sử dụng;
- Giá cả không ổn định;
- Nguy cơ bị nhiễm mặn;
- Một số giống lúa cho năng suất và chất lượng thấp
(Nguồn: Điều tra và thu thập) 3.4.2 Mô hình trồng lạc
- Cơ cấu giống cây lạc trên địa bàn bao gồm: lạc Tây Nguyên, sẻ địa phương, LDH01, L14, MD7 Giống được đưa vào gieo trồng ở địa phương chủ yếu là lạc Tây Nguyên
- Mô hình trồng lạc được chia làm 2 vụ: vụ Đông -Xuân và vụ Hè -Thu
- Thời gian sinh trưởng của lạc Tây Nguyên từ 95 – 100 ngày
- Năng suất bình quân của mỗi vụ: vụ Đông - Xuân khoảng 20,3 tạ/ha, vụ Hè - Thu khoảng 18,5 tạ/ha
- Giống trung bình: 70 kg/ha
- Thuốc trừ sâu: 1- 2 lít/ha
- Công lao động thuê ngoài: 50 công/ha
- Bún lút: cho toàn bộ lượng phõn lõn + toàn bộ phõn chuồng + ẵ vụi
- Thỳc lần 1: sau mọc 10-12 ngày, bún toàn bộ phõn đạm + ẵ Kali kết hợp với xới đất, làm cỏ lần 1
- Thỳc lần 2: sau mọc 18-29 ngày ẵ vụi + ẵ Kali kết hợp xới đất, vun gốc, tạo cây phát triển kín mặt ruộng Lưu ý, tuyệt đối không được xới đất giữa hàng vì sẽ ảnh hưởng đến khả năng đâm tỉa và kết trái
Qua kết quả điều tra và thu thập em tiến hành lập bảng phân tích SWOT của mô hình trồng lạc được thể hiện ở bảng 3.5 như sau:
Bảng 3.5: Bảng phân tích SWOT của mô hình trồng lạc Điểm mạnh Điểm yếu
- Đất đai màu mỡ, dễ canh tác;
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất;
- Kỹ thuật canh tác đơn giản;
- Kết hợp trồng xen canh với một số cây lương thực khác như: sắn, các loại đậu, ngô…nhằm cải tạo đất và tăng thêm nguồn thu nhập
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ;
- Nguồn nước còn hạn chế, nhất là vào mùa khô;
- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế;
- Thường bị sâu, bệnh và chuột phá hại
- Nhu cầu sử dụng lạc ngày càng tăng;
- Nhiều giống lạc mới cho năng suất cao được thí điểm và nhân rộng;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu nhằm đảm bảo nguồn nước tưới thường xuyên;
- Thị trường tiêu thụ không ổn định
(Nguồn: Điều tra và thu thập) 3.4.3 Mô hình trồng sắn
- Cơ cấu giống cây sắn trên địa bàn bao gồm: H34, Hà Nam, buống xanh Giống được đưa vào gieo trồng ở địa phương chủ yếu là sắn H34
- Thời gian sinh trưởng của sắn H34 từ 7 – 12 tháng
- Năng suất bình quân một vụ/năm: 83 tạ/ha
Chi phí trồng sắn trung bình 1 vụ/năm:
- Giống trung bình: 90 bó/ha
- Công lao động thuê ngoài: 30 công/ha
- Bón lót: cho toàn bộ phân chuồng và phân lân
- Bún thỳc lần 1 (sau trồng 45 ngày): bún ẵ phõn Đạm
- Bón thúc lần 2 (sau trồng 3 – 4 tháng): Bón toàn bộ lượng phân còn lại kết hợp với làm cỏ và vun cao cho sắn
Qua kết quả điều tra và thu thập em tiến hành lập bảng phân tích SWOT của mô hình trồng sắn được thể hiện ở bảng 3.6 như sau:
Bảng 3.6: Bảng phân tích SWOT của mô hình trồng sắn Điểm mạnh Điểm yếu
- Dễ trồng, trồng được trên nhiều loại đất và vùng sinh thái khác nhau
- Kỹ thuật canh tác đơn giản;
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất;
- Cung cấp nguồn thức ăn chăn nuôi
- Thường xuất hiện sâu bệnh hại;
- Những năm gần đây sắn luôn nằm trong tình trạng được mùa, mất giá;
- Thời gian thu hoạch lâu, chất lượng tinh bột sẽ giảm;
- Cây sắn không chịu được ngập úng
- Nhiều giống sắn mới cho năng suất cao được thí điểm và nhân rộng;
- Có thể trồng xen canh sắn với lạc, keo lá tràm… để tăng thu nhập;
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu nhằm đảm bảo nguồn nước tưới thường xuyên
- Giá cả không ổn định;
- Hiện nay trên địa bàn sắn đang bị nhiễm bệnh chổi rồng;
- Chất lượng tinh bột giảm do thời gian thu hoạch lâu nên nhiều nhà chế biến trên địa bàn dừng thu mua;
- Cần có biện pháp cải tạo đất sau canh tác
(Nguồn: Điều tra và thu thập) 3.4.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế
3.4.4.1 Hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa 2 vụ a) Năng suất của mô hình trồng lúa 2 vụ giai đoạn 2014 - 2016
Qua kết quả điều ta thấy: Năng suất thu nhập bình quân của 2 vụ lúa Đông Xuân và Hè Thu qua các năm tăng liên tục, trong đó vụ Đông Xuân mỗi năm đều đạt năng suất cao hơn so với vụ Hè Thu Nguyên nhân do vụ Hè Thu mỗi năm đều thiếu nước, thiên tai thất thường, sâu bệnh nhiều nên người dân ít đầu tư vào vụ Hè Thu b) Chi phí và thu nhập của mô hình trồng lúa 2 vụ Để dễ dàng cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế em tiến hành lập bảng kết quả chi phí và thu nhập của mô hình trồng lúa 2 vụ được thể hiện ở bảng 3.7:
Bảng 3.7: Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất 2 vụ lúa Năm Loại chi phí ĐVT Đông Xuân Hè Thu Tổng
Chi phí lao động 1000đ 4.874 4.370 9.244 Chi phí vật chất 1000đ 9.259 8.130 17.389
Chi phí lao động 1000đ 5.349 5.180 10.529 Chi phí vật chất 1000đ 9.409 8.145 17.554
Chi phí lao động 1000đ 6.231 5.661 11.892 Chi phí vật chất 1000đ 9.502 8.266 17.768
Chi phí lao động 1000đ 5.485 5.070 10.555 Chi phí vật chất 1000đ 9.490 8.180 17.570
(Nguồn: Điều tra và tính toán)
Và qua kết quả ở bảng 3.7 cho thấy: Nhìn chung các loại chi phí và thu nhập qua các năm giai đoạn 2014 – 2016 tăng liên tục Và có sự khác nhau giữa 2 vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Cụ thể:
- Giá trị trung bình các năm về các loại chi phí thì ta thấy chi phí vật chất chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là chi phí khác, bên cạnh đó có sự khác nhau rõ rệt giữa 2 vụ đối với các loại chi phí và thu nhập Cụ thể, chi phí vật chất vụ Đông Xuân chiếm 9.490.000 đồng trong khi vụ Hè Thu chiếm 8.180.000 đồng Còn thu nhập bình quân/năm tương đối cao đối với vụ Đông Xuân đạt 29.646.000 đồng và Hè Thu đạt thấp hơn là 28.577.000 đồng
- Tổng chi phí qua các năm tăng liên tục từ năm 2014 – 2016 Nguyên nhân các loại chi phí đều tăng do giá cả các loại chi phí mỗi năm đều tăng và một số người dân còn sử dụng các kỹ thuật canh tác mang tính thuần nông, quy mô nhỏ lẻ và công tác dồn điền đổi thửa chưa được thực hiện cho người dân nên khó khăn cho việc sử dụng các công cụ máy móc vào canh tác Bên cạnh đó, mỗi năm sâu bệnh và thiên tai thường xuyên xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng Tuy vậy, qua các năm thu nhập đều tăng lên đáng kể cũng đã góp phần ổn định kinh tế của mỗi hộ gia đình
Qua đó, để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa em tiến hành lập bảng với các chỉ tiêu thể hiện ở bảng 3.8 như sau:
Bảng 3.8: Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lúa 2 vụ
STT Diễn giải Chỉ tiêu ĐVT Giá trị các chỉ tiêu
1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Hiệu quả sử dụng đồng vốn
3 Hiệu quả sử dụng lao động
4 Tỷ suất giá trị sản xuất theo sản phẩm trung gian TOG đ/đ 3,25
5 Hiệu quả chi phí trung gian sản xuất TVA đ/đ 2,25
(Nguồn:Điều tra và tính toán)
Qua kết quả điều ta và tính toán ở bảng 3.8, ta thấy hiệu quả kinh tế của mô sản xuất lúa 2 vụ các chỉ tiêu ở mức trung bình Cụ thể:
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta thấy giá trị gia tăng thu được chiếm hơn 2/3 giá trị thu nhập, và thu nhập hỗn hợp hơn chiếm 1/2 lần giá trị thu nhập Nguyên nhân có sự gia tăng đó là do các chi phí đầu tư so với thu nhập là trung bình và người dân tận dụng công lao động và phân hữu cơ sẵn có của gia đình nhằm giảm các chi phí
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn ta có thể thấy với 1 đồng bỏ ra ta thu được
3,25 đồng với lợi nhuận là 2,25 đồng Nguyên nhân có sự lợi nhuận cao là do người dân đã thay đổi các giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác và sử dụng hợp lý các loại phân bón nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả sử dụng lao động cho ta thấy các chỉ số chỉ ở mức hàng trăm nghìn Tuy giá trị mô hình này ở mức trung bình nhưng vẫn được người dân sản xuất với quy mô lớn vì mô hình này chính là hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu, cung cấp lương thực thực phẩm chính của mỗi gia đình và góp phần ổn định an ninh lương thực của xã
3.4.4.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lạc a) Năng suất của mô hình sản xuất lạc 2 vụ giai đoạn 2014 – 2016
Qua kết quả điều tra cho ta thấy: Năng suất thu nhập bình quân của 2 vụ lạc là Đông Xuân và Hè Thu qua các năm tăng liên tục, trong đó vụ Đông Xuân mỗi năm đều đạt năng suất cao hơn so với vụ Hè Thu Nguyên nhân năng suất vụ Hè Thu đều thấp do vụ Hè Thu mỗi năm đều thiếu nước, sâu bệnh nhiều và thiên tai thường xuyên xảy ra b) Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất lạc 2 vụ Để đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng lạc, em tiến hành lập bảng chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất lạc 2 vụ ở bảng 3.9 như sau:
Bảng 3.9: Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất lạc 2 vụ Năm Loại chi phí ĐVT Đông Xuân Hè Thu Tổng
Chi phí lao động 1000đ 3.347 3.193 6.540 Chi phí vật chất 1000đ 8.029 8.016 16.045
Chi phí lao động 1000đ 4.538 4.300 8.838 Chi phí vật chất 1000đ 8.055 8.034 16.112
Chi phí lao động 1000đ 4.838 4.738 9.576 Chi phí vật chất 1000đ 8.078 8.017 16.095
Chi phí lao động 1000đ 4.241 4.077 8.318 Chi phí vật chất 1000đ 8.054 8.022 16.084
(Nguồn: Điều tra và tính toán)
Và qua kết quả ở bảng 3.9 cho ta thấy: Nhìn chung các loại chi phí và thu nhập qua các năm giai đoạn 2014 – 2016 tăng liên tục Và có sự khác nhau giữa 2 vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Cụ thể:
- Giá trị trung bình các năm về các loại chi phí thì ta thấy chi phí vật chất chiếm tỷ lệ cao nhất và thấp nhất là chi phí khác Chi phí sản xuất của 2 vụ gần tương đương nhau xấp xỉ là 8 triệu đồng Và thu nhập bình quân/năm vụ Đông Xuân cao hơn vụ Hè Thu khoảng 5 triệu đồng
- Tổng chi phí qua các năm tăng liên tục từ năm 2014 – 2016 Nguyên nhân các loại chi phí đều tăng do giá cả các loại chi phí mỗi năm đều tăng và một số người dân còn sử dụng các kỹ thuật canh tác mang tính thuần nông, quy mô nhỏ lẻ và công tác dồn điền đổi thửa chưa được thực hiện cho người dân nên khó khăn cho việc sử dụng các công cụ máy móc vào canh tác và thu hoạch Bên cạnh đó, mỗi năm sâu bệnh và thiên tai thường xuyên xảy ra ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồng Tuy vậy, qua các năm thu nhập đều tăng lên đáng kể nguyên nhân do ít sâu bệnh, sử dụng giống mới nên năng suất bình quân mỗi năm đều tăng và cũng đã góp phần ổn định kinh tế của mỗi hộ gia đình
Qua đó, để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất lạc em tiến hành lập bảng với các chỉ tiêu thể hiện ở bảng 3.10 như sau:
Bảng 3.10: Hiệu quả kinh tế của mô hình lạc 2 vụ
STT Diễn giải Chỉ tiêu ĐVT Giá trị các chỉ tiêu
1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
2 Hiệu quả sử dụng đồng vốn
3 Hiệu quả sử dụng lao động
4 Tỷ suất giá trị sản xuất theo sản phẩm trung gian TOG đ/đ 6,32
5 Hiệu quả chi phí trung gian sản xuất TVA đ/đ 5,32
(Nguồn: Điều tra và tính toán)
Qua kết quả điều ta và tính toán ở bảng 3.10, ta thấy hiệu quả kinh tế của mô sản xuất lạc 2 vụ các chỉ tiêu đều cao Cụ thể:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cho ta thấy giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp đều chiếm hơn 2/3 lần giá trị thu nhập Nguyên nhân có sự gia tăng đó là do các chi phí đầu tư so với thu nhập là thấp và người dân tận dụng công lao động và phân hữu cơ sẵn có của gia đình nhằm giảm các chi phí Cùng với việc thay đổi phương thức thâm canh mới như trồng xen canh với các cây trồng khác: ngô, sắn và các loại họ đậu khác
- Hiệu quả sử dụng đồng vốn ta có thể thấy với 1 đồng bỏ ra ta thu được 6,32 đồng với lợi nhuận là 5,32 đồng Nguyên nhân có sự lợi nhuận cao là do người dân đã thay đổi các giống mới, áp dụng kỹ thuật canh tác và sử dụng hợp lý các loại phân bón nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tam Phú
3.5.1 Tiềm năng đất đai của xã
3.5.1.1 Tiềm năng phát triển cây lúa
Cây lúa là cây trồng sản xuất chủ yếu và là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm chính tại địa phương Khả năng trồng lúa 2 vụ phân bố chủ yếu ở các vùng đất lầy, đất thịt nhẹ Đặc biệt thôn Ngọc Mỹ là vùng có diện tích đất sản xuất lớn nhất, toàn bộ nằm trong địa phận sông Đầm nên bố trí sản xuất cây lúa rất hợp lý
Hiện nay, diện tích lúa tại xã là 362,01 ha, là xã có diện tích lúa đứng thứ 2 của thành phố Trong những năm gần đây, sản xuất lúa ngày càng đạt năng suất cao và đáp ứng nhu cầu thị trường
3.5.1.2 Tiềm năng phát triển cây lạc
Cây lạc là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất, phân bố chủ yếu ở các vùng đất cát, đất cát pha với diện tích 70 ha Đặc biệt phân bố ở 3 thôn Phú Bình, Phú Đông, Phú Thạnh nằm giữa hai vùng đất đồi núi và đổng cát
Là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên, kỹ thuật canh tác đơn giản, tốn ít công lao động, giúp cải tạo đất, có đầu ra ổn định và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Vì vậy trong tương lai cây lạc rất có tiềm năng phát triển
3.5.1.3 Tiềm năng phát triển của cây sắn
Trong những năm qua, tại địa phương đã áp dụng kỹ thuật thâm canh mới trồng xen canh cây sắn với các cây trồng khác, nhằm bảo vệ môi trường và tăng nguồn dinh dưỡng cho đất Sắn là cây có khả năng trồng được nhiều nơi, sử dụng ít phân bón, kỹ thuật canh tác đơn giản Hơn nữa sắn cũng là nguồn nguyên liệu cung cấp cho sản xuất thức ăn chăn nuôi, đáp ứng được nhu cầu lớn về thức ăn chăn nuôi của khu vực Do vậy với những ưu thế trên thì sắn rất có nhiều tiềm năng để phát triển ở khu vực
3.5.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Theo định hướng của xã, giai đoạn 2016 – 2020 chuyển đổi nội bộ đất nông nghiệp như sau: diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp 101,12 ha và chuyển sang đất trồng lạc 30 ha; đất có mô hình trồng sắn có hiệu quả thấp nên chuyển 10 ha sang sản xuất rau màu và diện tích đất mô hình trồng lúa không thay đổi nhằm đảm bảo an ninh lương thực tại xã Như vậy, đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp của xã là 1272,84 ha
Trên cơ sở định hướng, diện tích các loại hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã được đề xuất đến năm 2020 theo hướng bền vững được thể hiện ở bảng 3.18:
Bảng 3.18: Diện tích các mô hình sử dụng đất nông nghiệp được đề xuất
Mô hình sử dụng đất Năm 2016 Định hướng đến năm 2020
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh quy hoạch nông thôn mới-2016)
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả các mô hình, căn cứ vào các tiềm năng phát triển của các mô hình sản xuất chính của địa phương và việc tiến hành điều tra 50 hộ nông dân, em xin đề xuất loại hình sử dụng đất như sau:
- Đối với mô hình trồng lúa 2 vụ: Đây là mô hình sản xuất chủ yếu tại địa phương, phù hợp điều kiện tự nhiên, khí hậu và đất đai Đây là mô hình cho giá trị kinh tế trung bình, giải quyết công ăn việc làm, mang lại thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân Tuy nhiên hiện nay diện tích đất trồng lúa giảm do nguồn nước của khu vực không đáp ứng được nhu cầu của cây trồng (thiếu nước vào mùa khô), cây lúa ở khu vực cũng gặp một số khó khăn như thời tiết diễn biến phức tạp, sâu bệnh nhiều Nên cần có biện pháp thâm canh hợp lý, sử dụng các kỹ thuật, giống mới để nâng cao năng suất và hạn chế rủi ro xảy ra Và nên tăng vụ lúa 2 vụ lên 3 vụ nhằm duy trì và tăng nguồn thu nhập cho hộ gia đình
- Đối với mô hình sản xuất lạc 2 vụ: Đây là mô hình mang lại nguồn thu nhập cao, đáp ứng nhu cầu về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng sắn sang trồng lạc 3 vụ hoặc trồng xen canh với một số loại cây trồng khác nhằm nâng cao thu nhập cho người dân, phát huy tiềm năng sản xuất của đất và thị trường tiêu thụ cao Tuy nhiên, một số khó khăn trong quá trình sản xuất như thiếu nước vào mùa khô, sâu bệnh và quy mô nhỏ lẻ Vì vậy, mô hình này cần được quan tâm, nên áp dụng các kỹ thuật mới, cung cấp đầy đủ nước trong quá trình sản xuất nhằm hạn chế những rủi ro xảy ra
- Đối với mô hình trồng sắn: Đây là mô hình mang lại hiệu quả sản xuất kinh tế thấp Trong khi đó, mô hình trồng sắn ít sâu bệnh, chi phí thấp nhưng vẫn không đáp ứng nhu cầu của người dân Trong những năm qua, mô hình trồng sắn đang có xu hướng giảm và chuyển sang các loại cây trồng khác như ngô, dưa leo, rau sạch và trồng cỏ
Theo số liệu báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp 2016 của xã Tam Phú một số mô hình trên địa bàn chiếm diện tích lớn như nuôi trồng thủy sản có
90 ha tôm nhưng do năng suất thấp, dịch bệnh thường xuyên xảy ra Nên cần phải có biện pháp nhằm duy trì và tổ chức tập huấn nuôi tôm trước mùa vụ nuôi, khuyến cáo thả tôm đúng lịch và xây dựng nhiều tổ cộng đồng nuôi tôm để hạn chế bớt rủi ro Qua khảo sát điều tra từ các hộ nông dân nhận thấy các cây như dưa, khoai lang và cây mè là 3 cây trồng có tiềm năng phát triển và mang lại hiệu quả kinh tế trong tương lai cần chú trọng đầu tư mở rộng diện tích ba loại cây này
3.5.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất tại địa phương
3.5.3.1 Giải pháp về cơ chế chính sách
- Tăng nguồn vốn đầu tư vào ngành nông nghiệp, tăng cường việc kêu gọi đầu tư bên ngoài vào những mô hình sản xuất có giá trị kinh tế cao, hình thành khu trồng trọt, chế biến tập trung
- Sớm hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa, hạn chế sự manh mún của đất đai và giúp cho việc sử dụng đất có hiệu quả hơn
- Vận động nhân dân nhận đất chưa sử dụng đưa vào mục đích sản xuất nông lâm nghiệp, khai thác tối đa diện tích đất sẵn có
- Thông tin, tuyên truyền các chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước, của tỉnh cho phát triển nông nghiệp và nông thôn như vay vốn Ngân hàng để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp với lãi suất ưu đãi, cung cấp giống cây trồng vật nuôi có chất lượng cao cho nhân dân
3.5.3.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng