PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÒA PHONG - HUYỆN HÒA VANG - TP ĐÀ NẴNG LÀM CƠ SỞ ĐỀ XU
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất
1.1.1 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm đất nông nghiệp
Theo Điều 10, Luật Đất Đai năm 2013: Đất nông nghiệp gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm: Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác
- Đất trồng cây lâu năm
- Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác là loại đất được sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép Ngoài ra, đất này còn được sử dụng cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; đất ươm tạo cây giống, con giống, trồng hoa và cây cảnh Đây là đối tượng quản lý quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp bền vững.
1.1.1.2 Sử dụng đất là gì? Đó là mục đích tác động đến đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn Trên thực tế có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau trong đó có các kiểu sử dụng đất chủ yếu như: cây trồng hàng năm, lâu năm, đồng cỏ, trồng rừng, cảnh quan du lịch, trong mỗi kiểu sử dụng đất Nông – Lâm nghiệp thường gắn với các cây trồng cụ thể
1.1.1.3 Vai trò của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp vì đây là nguồn lực và cơ sở tự nhiên để tạo ra các sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt và duy nhất, đồng thời cũng là môi trường sống, không gian để sản xuất nông nghiệp phát triển bền vững Chất lượng và khả năng sử dụng đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, do đó cần có biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này.
Để phát triển bền vững, chúng ta cần giữ gìn và bảo vệ môi trường, tuân thủ các quy luật tự nhiên, không chỉ tập trung khai thác mà còn chủ động bảo vệ, cải tạo và bồi bổ đất đai, tạo lập môi trường sống tốt nhất cho cây trồng và vật nuôi.
1.1.2 Đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp Đất nông nghiệp thuộc loại đất người ta chủ yếu sử dụng vào mục đích nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra còn có loại đất thuộc đất nông nghiệp nhưng thực tế không thuộc đất sản xuất trong nông nghiệp mà nó phục vụ cho các ngành khác Vì vậy chỉ có loại đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp mới được coi là đất nông nghiệp Những diện tích đất đai phải qua cải tạo mới đưa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp được coi là đất có khả năng nông nghiệp Nhà nước xác định mục đích sử dụng chủ yếu của đất nông nghiệp là sử dụng vào mục đích nông nghiệp, song do đặc điểm tình hình từng loại đất nay có sự khác nhau dẫn đến sử dụng cụ thể khác nhau Vì vậy, người ta chia đất nông nghiệp thành 4 loại:
Đất nông nghiệp hàng năm là loại đất được sử dụng để trồng các loại cây ngắn ngày như lúa, hoa màu và các cây hàng năm khác Diện tích đất nông nghiệp hàng năm bao gồm diện tích đất trồng lúa, đất trồng lúa kết hợp trồng màu, đất gieo mạ, đất nương rẫy và các diện tích đất trồng cây hàng năm khác Loại đất này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo nguồn cung lương thực, thực phẩm cho người dân.
Đất trồng cỏ dùng cho chăn nuôi là loại đất chủ yếu phục vụ ngành chăn nuôi, bao gồm diện tích đất chuyên trồng cỏ, đất đồng cỏ tự nhiên đã được quy hoạch, cải tạo và chăm sóc nhằm cung cấp nguồn thức ăn cho gia súc Việc sử dụng đất trồng cỏ đảm bảo chất lượng dinh dưỡng cho vật nuôi, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất chăn nuôi và phát triển kinh tế nông nghiệp.
Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là diện tích mặt nước được sử dụng cho mục đích nuôi tôm và các loại thuỷ sản khác như cá, tôm, cua trong các ao, hồ, đầm Loại đất này đóng vai trò quan trọng trong ngành nuôi trồng thuỷ sản, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp và đảm bảo nguồn cung thực phẩm thủy sản cho thị trường Sử dụng hiệu quả đất mặt nước nuôi trồng thủy sản giúp tăng năng suất, bảo vệ môi trường sinh thái và thúc đẩy ngành thủy sản phát triển bền vững.
Ngoài ra, các loại đất mặt nước như hồ, sông chủ yếu phục vụ cho thủy lợi trong nông nghiệp, mặc dù có thể nuôi thủy sản nhưng không nhằm mục đích khai thác thủy sản Đây là đặc điểm quan trọng cần lưu ý khi phân loại đất mặt nước, giúp xác định đúng mục đích sử dụng đất và đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài nguyên đất nông nghiệp.
Đất trồng cây lâu năm là loại đất dành cho việc trồng các loại cây có tuổi thọ dài, chỉ cần trồng một lần nhưng có thể thu hoạch nhiều lần và đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu tương đối lớn Một số cây lâu năm phổ biến được trồng trên loại đất này gồm có dừa, mía, chuối, mang lại giá trị kinh tế ổn định cho người nông dân.
Đất nông nghiệp Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích đất tự nhiên, góp phần đảm bảo nguồn lương thực, thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Nhờ đặc điểm tự nhiên và khí hậu cận nhiệt đới, thực vật ở nước ta đa dạng, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển phong phú ở nhiều vùng miền Miền Bắc có bốn mùa rõ rệt nên sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, trong khi miền Nam với hai mùa mưa và khô tạo thuận lợi cho canh tác quanh năm Để sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả, cần áp dụng các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng và quản lý đất đai hợp lý nhằm phát huy tối đa tiềm năng sản xuất nông nghiệp của Việt Nam.
1.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Giáo trình đánh giá đất đai của Đào Châu Thi Đại Học Lâm Nghiệp Hà Nội nêu rõ 6 nguyên tắc chính:
- Nguyên tắc thích nghi: Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá và phân hạng cho các loại hình sử dụng đất cụ thể
Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất cần tuân thủ nguyên tắc kinh tế, bằng cách so sánh lợi nhuận thu được với mức đầu tư cần thiết trên các loại đất khác nhau Các yếu tố như phân bón, lao động, thuốc trừ sâu, máy móc phải được xem xét kỹ lưỡng, đồng thời đánh giá tổng thể về mặt kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo sản xuất bền vững và mang lại giá trị tối ưu.
- Nguyên tắc đa ngành: Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp, nghĩa là có sự phối hợp giữa các ngành
Việc đánh giá đất cần tuân thủ các nguyên tắc kinh tế, xã hội và môi trường, đảm bảo phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của khu vực được xem xét Áp dụng các nguyên tắc này giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời góp phần phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường trong quá trình đánh giá đất.
Việc xác định khả năng thích hợp trong sử dụng đất cần dựa trên nguyên tắc bền vững, đảm bảo quan điểm sinh thái và thúc đẩy phát triển bền vững các loại hình sử dụng đất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, đồng thời bảo vệ môi trường.
Nguyên tắc so sánh giữa các kiểu sử dụng đất yêu cầu việc đánh giá đất phải dựa trên cơ sở phân tích và so sánh nhiều loại hình sử dụng đất khác nhau, giúp xác định và lựa chọn loại hình sử dụng đất phù hợp nhất Việc thực hiện so sánh đồng thời giữa các loại hình sử dụng đất sẽ đảm bảo quá trình đánh giá đất diễn ra khách quan, khoa học và hiệu quả, từ đó tối ưu hóa giá trị sử dụng của đất.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
1.2.1 Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là khái niệm thường được sử dụng trong đời sống xã hội, chỉ mức độ công việc đạt được kết quả tốt như mong muốn Hiệu quả phản ánh kết quả mà con người hướng tới và kỳ vọng, tuy nhiên khái niệm này có nội dung khác nhau tùy từng lĩnh vực cụ thể Khi đề cập đến hiệu quả, chúng ta hiểu đó là điều kiện sinh ra kết quả tốt đáp ứng mục tiêu đã đặt ra.
- Hiệu quả kinh tế: Một số chỉ tiêu kinh tế được sử dụng trong đánh giá:
Giá trị sản xuất (GTSX) là toàn bộ giá trị các sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một chu kỳ sản xuất trên một đơn vị diện tích GTSX được tính bằng cách lấy sản lượng sản phẩm nhân với giá thành sản phẩm Việc xác định giá trị sản xuất giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất, tối ưu hóa chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất mà chủ hộ phải chi trả, bao gồm việc thuê và mua các yếu tố đầu vào dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất Những khoản chi phí này thường được thanh toán bằng tiền và đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh CPTG là một phần không thể thiếu để đảm bảo hiệu quả và năng suất sản xuất của các chủ hộ kinh doanh.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): Là hiệu số của giá trị sản xuất với chi phí trung gian
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất được đánh giá dựa trên mức độ chấp nhận của người dân, hiệu quả giải quyết việc làm và khả năng phát triển sản xuất Phân tích hiệu quả xã hội giúp nhận diện ưu điểm và hạn chế trong việc tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, từ đó đề xuất điều chỉnh hoặc nhân rộng mô hình sử dụng đất phù hợp, góp phần nâng cao đời sống người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Việc khai thác tài nguyên khoáng sản không kiểm soát đã gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là môi trường đất bị suy thoái, ảnh hưởng xấu tới hệ sinh thái và chất lượng cuộc sống con người Những hoạt động này không chỉ làm mất cân bằng sinh thái mà còn đe dọa sức khỏe cộng đồng khi nguồn đất bị ô nhiễm bởi các hóa chất độc hại từ quá trình khai thác khoáng sản Do đó, tăng cường quản lý và bảo vệ môi trường đất trong khai thác khoáng sản là giải pháp cấp thiết để đảm bảo phát triển bền vững.
+ Việc khai thác, chặt phá tài nguyên rừng bừa bãi đã làm rửa trôi, xói mòn đất, gây hạn hán, lũ lụt
Việc lạm dụng các chất hóa học trong nông nghiệp và khai thác khoáng sản đã gây ra tình trạng suy giảm số lượng vi sinh vật có ích trong đất, làm giảm đa dạng sinh học và gia tăng hàm lượng các chất độc hại tồn dư, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường đất.
Bên cạnh đó, thói quen sinh hoạt của người dân cùng với việc thải ra các chất thải, nước thải, rác thải từ các khu dân cư đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh là những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường sống và ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường đất.
1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất SXNN
- Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế tuyệt đối (H0) là chỉ số dùng để so sánh một cách tuyệt đối giá trị gia tăng (VA) hoặc lợi nhuận (Pr) giữa các mô hình hoặc giữa các phương án sản xuất khác nhau Việc đánh giá hiệu quả kinh tế tuyệt đối giúp doanh nghiệp xác định rõ mức độ hơn kém về lợi nhuận hoặc giá trị gia tăng khi lựa chọn mô hình hoặc phương án sản xuất phù hợp, từ đó tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công thức tính: H0 = VA1-VA2 hoặc Pr1- Pr2
Hiệu quả kinh tế tương đối là tiêu chí quan trọng dùng để so sánh giá trị gia tăng (VA) hoặc lợi nhuận (Pr) giữa các mô hình sản xuất, các phương án đầu tư hoặc lựa chọn kinh doanh khác nhau Thông qua đánh giá hiệu quả kinh tế tương đối, doanh nghiệp có thể xác định mô hình hoặc phương án sản xuất mang lại giá trị cao hơn, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công thức tính: H1 = VA1/VA2 hoặc Pr1/Pr2
+ Hiệu quả kinh tế tăng thêm (ΔH): ΔH = ΔGO/ΔIC hoặc ΔGO/ΔTC ΔGO = GO2 - GO1 ΔIC = IC2 - IC1 ΔTC = TC2 - TC1
Trong đó: GO2 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC2 hoặc TC2, GO1 là giá trị sản xuất ở mức đầu tư IC1 hoặc TC1
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:
+ Hiệu quả xã hội cao (H): Kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu ở mức thấp và có ≥ 2 chỉ tiêu đạt mức cao
+ Hiệu quả xã hội trung bình (M): Kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu nào ở mức thấp và có ≤ 1 chỉ tiêu đạt mức cao
+ Hiệu quả xã hội thấp (L): Kiểu sử dụng đất có ít nhất 1 trong số các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xếp vào mức thấp
- Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường: Các chỉ tiêu phân thành 3 cấp: Cao (H), Trung bình (M) và Thấp (L)
+ Hiệu quả môi trường cao (H): kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu ở mức thấp và có ≥2 chỉ tiêu đạt mức cao
+ Hiệu quả môi trường trung bình (M): Kiểu sử dụng đất không có chỉ tiêu ở mức thấp và có ≤1 chỉ tiêu đạt mức cao
+ Hiệu quả môi trường thấp (L): Kiểu sử dụng đất ít nhất 1 trong số các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xếp vào mức thấp
Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.3.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Từ giữa thế kỷ XX, các quốc gia phát triển đã chú trọng xây dựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để thúc đẩy sáng tạo khoa học công nghệ và phát triển kinh tế Đến đầu những năm 1980, Hoa Kỳ đã có hơn 100 khu khoa học công nghệ, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất nông nghiệp Tại Anh quốc, việc phát triển các khu này cũng được triển khai mạnh mẽ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại vào lĩnh vực nông nghiệp.
Từ năm 1988, đã có 38 khu vườn khoa học công nghệ với hơn 800 doanh nghiệp tham gia, chủ yếu tập trung tại các trường đại học và viện nghiên cứu nhằm ứng dụng nhanh chóng các thành tựu khoa học công nghệ mới, kết hợp kinh nghiệm kinh doanh để phát triển các khu khoa học đa chức năng như nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ Đến năm 1996, Phần Lan đã xây dựng 9 khu khoa học nông nghiệp công nghệ cao, góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp hiện đại Tại Châu Á, nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ cũng chuyển đổi mạnh mẽ sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, tự động hoá, cơ giới hoá và tin học hóa để tạo ra các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao giá trị cạnh tranh.
1.3.2 Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới Để phát triển bền vững nền nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập, cần thiết có những giải pháp đồng bộ từ Chính phủ và cơ quan hữu quan, trong đó cần chú trọng một số mục tiêu sau:
Đổi mới mô hình tăng trưởng và tiếp tục tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng là giải pháp quan trọng Việc tái cơ cấu ngành nông nghiệp cần chú trọng cải thiện đầu tư công và dịch vụ công, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng chuỗi giá trị nông sản hiệu quả, bền vững dựa trên lợi thế so sánh của từng vùng, địa phương Song song đó, cần tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, chế biến nông sản, ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng thị trường.
9 trường tiêu thụ; đa dạng hóa thị trường, cả trong nước lẫn xuất khẩu; đầu tư phát triển nhân lực trong nông nghiệp
Thực hiện quy hoạch nông nghiệp cần dựa vào thị trường mở, không cố định diện tích lúa mà nên bảo tồn diện tích đất nông nghiệp, đảm bảo cả mục tiêu trung hạn và dài hạn như 50 đến 100 năm Quy hoạch phát triển nông nghiệp cần xác định rõ chiến lược bảo tồn và sử dụng đất nông nghiệp trước khi quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị Người sử dụng đất cần được tạo điều kiện để chủ động quyết định phương thức sử dụng đất phù hợp với tín hiệu thị trường, thay vì cố định loại cây trồng, nhằm thúc đẩy chuyển đổi sang trồng hoa, cây cảnh, rau màu hoặc các nông sản có giá trị kinh tế cao hơn.
Cơ chế, chính sách đổi mới toàn diện hệ thống quản lý và dịch vụ công cho nông nghiệp cần đảm bảo minh bạch hóa, kiểm soát chặt chẽ chất lượng và giá cả các vật tư đầu vào, quản trị dịch hại và vệ sinh an toàn thực phẩm Các cơ quan dịch vụ công chỉ nên cung ứng dịch vụ ở những lĩnh vực chủ đạo, nơi thị trường chưa đáp ứng được, còn các lĩnh vực khác nên để cho tư nhân và tổ chức nghề nghiệp tham gia Ngân sách dành cho dịch vụ công cần được quản lý công khai, minh bạch và có thể thực hiện đấu thầu tự do để nâng cao hiệu quả quản trị.
Việc tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, kết hợp với tổ chức lại sản xuất thông qua các hình thức hợp tác, liên kết, phát triển hiệp hội, tổ hợp tác, hợp tác xã và sự tham gia sâu rộng của doanh nghiệp sẽ tạo động lực mới giúp nông nghiệp Việt Nam nâng cao giá trị gia tăng, hướng tới phát triển bền vững trong thời gian tới.
Để chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, cần tập trung nâng cao năng lực quản lý rủi ro, ứng phó với các rủi ro thời tiết và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu cùng rủi ro thị trường Đồng thời, việc cải thiện hệ thống dự báo, cảnh báo sớm và gắn kết hệ thống này với các dịch vụ liên quan là yếu tố quan trọng giúp tăng cường khả năng thích ứng và bảo vệ môi trường trước những biến động khí hậu ngày càng phức tạp.
Tư vấn nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi phương pháp canh tác và lựa chọn giống phù hợp với từng vùng đất chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu Đồng thời, xây dựng năng lực nghiên cứu và phát triển giúp ngành nông nghiệp giải quyết những thách thức mới do biến đổi khí hậu và nước biển dâng Thúc đẩy thị trường bảo hiểm nông nghiệp góp phần tăng khả năng ứng phó của nông dân đối với rủi ro thiên tai, đảm bảo nông nghiệp hạn chế tác động xấu từ biến đổi khí hậu Ngoài ra, các địa phương, đặc biệt là các tỉnh vùng thấp, cần có kế hoạch ứng phó kịp thời và bố trí sản xuất nông nghiệp phù hợp để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp.
Thứ năm, cần tăng cường đầu tư công vào các công trình phòng, chống thiên tai, đồng thời thực hiện các biện pháp giảm tác động bất lợi đến môi trường như quản lý nước thải nông nghiệp hiệu quả và đẩy mạnh áp dụng các biện pháp giảm khí thải nhà kính Ngoài ra, việc quán triệt tư duy phát triển nền kinh tế xanh trong lĩnh vực nông nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.
1.3.3 Xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Theo Tổ chức FAO, nông nghiệp bền vững là việc quản lý hiệu quả các tài nguyên như đất đai, lao động nhằm đáp ứng nhu cầu con người, đồng thời bảo vệ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên cũng như môi trường sống Hệ thống nông nghiệp bền vững không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực mà còn gìn giữ và nâng cao chất lượng môi trường cho các thế hệ tương lai Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về ăn mặc, hệ thống này cần đảm bảo sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế, môi trường, xã hội và gắn liền với việc tăng phúc lợi trên đầu người Việc nâng cao sản lượng nông nghiệp và phúc lợi toàn xã hội là yếu tố quan trọng, bởi hiện tại phần lớn dân số thế giới có mức phúc lợi còn thấp Nhìn chung, nông nghiệp bền vững bao gồm ba thành phần cơ bản: hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường và đảm bảo phát triển xã hội.
Đảm bảo an ninh lương thực lâu dài dựa trên hệ thống nông nghiệp đáp ứng điều kiện sinh thái, đồng thời bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững.
- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau
Phát triển nông nghiệp bền vững đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của xã hội, đặc biệt thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý Nền nông nghiệp bền vững hướng đến việc cải thiện chất lượng cuộc sống, tiếp cận đúng đắn về môi trường và bảo vệ tài nguyên đất đai cho các thế hệ tương lai Ngoài ra, sử dụng hợp lý tài nguyên đất, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo hiệu quả kinh tế, năng suất cao, ổn định và tăng trưởng chất lượng cuộc sống là yếu tố then chốt, đồng thời thúc đẩy sự bình đẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro phát sinh, đáp ứng tiêu chí phát triển lâu dài.
Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả SDĐ nông nghiệp và SXNN
1.4.1 Tạp chí Cộng sản “ Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với nông thôn”
Việc sử dụng đất nông nghiệp cần tuân thủ các đặc thù riêng, nhằm tối ưu hóa sản xuất với chi phí thấp nhất và hạn chế tác động đến môi trường Quá trình đầu tư sử dụng các nguồn lực thông qua đất và cây trồng không chỉ tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn mang lại hiệu quả cao Để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa lớn, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cần hướng tới sự bền vững về môi trường, chuyển đổi từ sản xuất chú trọng sản lượng sang chú trọng chất lượng và giá trị Việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại giúp tăng năng suất, giá trị gia tăng, giảm ô nhiễm và thích ứng với biến đổi khí hậu, đồng thời cần đẩy mạnh các giải pháp đảm bảo an ninh dinh dưỡng và tạo việc làm cho người lao động trong ngành nông nghiệp.
Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học - công nghệ được xem là khâu đột phá quan trọng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa Đồng thời, tăng cường hỗ trợ nông dân sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và giá trị thương phẩm cao, phổ biến áp dụng các tiêu chuẩn VietGap để nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
Việc ứng dụng công nghệ xanh và công nghệ sạch vào sản xuất cần được tiến hành đồng bộ, đồng thời phát huy tối đa vai trò của các doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học - công nghệ, liên kết chặt chẽ với các tổ chức khoa học - công nghệ Đổi mới quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp bằng cách chuyển đổi sang mô hình sản xuất quy mô lớn, tập trung dựa vào doanh nghiệp, hợp tác xã và trang trại, đồng thời phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Quy hoạch nông nghiệp cần dựa vào tín hiệu thị trường mở, đồng thời xây dựng chiến lược bảo tồn và sử dụng đất nông nghiệp trước khi phát triển công nghiệp, đô thị Người sử dụng đất cần được tạo điều kiện để lựa chọn phương thức sử dụng đất phù hợp với nhu cầu thực tế, thay vì áp đặt một hình thức cố định Nhà nước nên đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ nông dân trong phát triển sản xuất quy mô lớn, cũng như giúp nông dân tiếp cận máy móc, trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến và bảo quản nông sản, góp phần nâng cao giá trị và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.
1.4.2 Báo sài gòn giải phóng “Nông thôn mới giúp nông nghiệp phát triển”
Nhờ áp dụng các mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả, thu nhập bình quân của người dân huyện Củ Chi đạt 46 triệu đồng/người/năm Với 70% diện tích đất là đất nông nghiệp, dưới sự định hướng của UBND huyện, nông dân đã chuyển đổi từ trồng lúa năng suất thấp sang các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế cao, đáp ứng nhu cầu thị trường như hoa lan, cá cảnh, rau an toàn và bò sữa Hiện nay, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của huyện với 59%, vượt xa trồng trọt (35%) và thủy sản (6%) Đặc biệt, Củ Chi vẫn giữ vị trí dẫn đầu cả nước về đàn bò sữa, với hơn 72.900 con.
Mục tiêu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Xã Hòa Phong để rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả việc sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, Thành Phố Đà Nẵng
- Đánh giá được hiệu quả các mô hình sử dụng đất trên địa bàn xã Hòa Phong, huyện Hòa Vang, Thành Phố Đà Nẵng
- Rút ra được bài học kinh nghiệm về việc quản lý và sử dụng đất nông nghiệp của xã
- Đề xuất được các giải pháp để quản lý và sử dụng đất nông nghiệp bền vững tại xã Hòa Phong.
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
- Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của một số mô hình điển hình
- Một số thuận lợi, khó khăn sử dụng đất nông nghiệp
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trong tương lai.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, nhằm phân tích sâu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và những vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng đất tại địa phương Việc này giúp xác định thực trạng, tiềm năng và đưa ra giải pháp tối ưu hóa hiệu quả khai thác đất nông nghiệp của xã, góp phần phát triển bền vững ngành nông nghiệp và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất.
Kết quả quản lý và sử dụng toàn bộ đất nông nghiệp của Xã Hòa Phong, Huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
2.3.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tiến hành trên địa bàn Xã Hòa Phong Số liệu điều tra về tình hình sản xuất nông nghiệp của nông hộ và giá cả các mặt hàng nông sản, vật tư nông nghiệp lấy trong thời gian nghiên cứu Số liệu thống kê về tình hình sản xuất nông nghiệp được lấy từ năm 2015 đến năm 2017.
Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp
Việc thu thập tài liệu và số liệu có sẵn từ các cơ quan nhà nước như phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Thống kê là bước quan trọng nhằm tổng hợp thông tin phục vụ nghiên cứu Tại phòng Tài nguyên và Môi trường, số liệu về đất đai, diện tích, cơ cấu và thành phần từng loại đất được cập nhật đầy đủ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu về cây trồng, cơ cấu mùa vụ và năng suất các loại cây trồng Ngoài ra, số liệu tổng hợp về chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương được thu thập từ phòng Thống kê, giúp đảm bảo độ chính xác và có hệ thống cho quá trình phân tích và đánh giá.
Bài viết tổng hợp các báo cáo, tài liệu liên quan đến kinh tế xã hội của xã, đồng thời sử dụng các nguồn thông tin đã được công bố trên Internet, tạp chí và các báo cáo kết quả thực hiện của các ngành chức năng Ngoài ra, bài viết còn tham khảo các nghiên cứu đã nghiệm thu, công bố về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã, nhằm mang đến cái nhìn tổng quan, khách quan về thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
Kết quả kiểm tra, đánh giá của các đơn vị trong và ngoài xã về việc quản lý cũng như sử dụng đất nông nghiệp của Xã Hòa Phong
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp
Các hộ được điều tra là các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp tại xã Hòa Phong, với tổng số 50 hộ tham gia bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Nội dung điều tra tập trung vào các yếu tố như loại cây trồng, diện tích canh tác, năng suất cây trồng, chi phí sản xuất, lao động, lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong quá trình sản xuất Phương pháp khảo sát giúp thu thập thông tin thực tế, hỗ trợ đánh giá hiệu quả sản xuất và quản lý nông nghiệp tại địa phương.
Để đảm bảo tính thực tế, khách quan và chính xác của số liệu thu thập được, nghiên cứu đã sử dụng bảng câu hỏi để tiến hành điều tra ngẫu nhiên một số hộ nông dân Phương pháp này giúp thu thập dữ liệu đáng tin cậy về đối tượng nghiên cứu, đáp ứng các tiêu chí chuẩn xác và phù hợp với mục tiêu khảo sát.
2.4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu
Dựa trên số liệu và tài liệu đã thu thập, bài viết tiến hành tổng hợp các mô hình sử dụng đất, phân loại các loại cây trồng và các kiểu sử dụng đất Việc tổng hợp này giúp xác định hiệu quả sử dụng đất, đánh giá tiềm năng phát triển các loại cây trồng phù hợp với từng mô hình, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao giá trị sử dụng đất và phát triển nông nghiệp bền vững.
- Các số liệu được thống kê xử lí bằng Excel Kết quả được trình bày bằng biểu số liệu, bản đồ và biểu đồ
Sau khi hoàn thành việc tính toán hiệu quả sử dụng đất của các mô hình, chúng ta tiến hành so sánh các phương án nhằm xác định mô hình phù hợp nhất với điều kiện thực tế của địa phương Việc lựa chọn mô hình tối ưu không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng đất mà còn góp phần phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp tại khu vực.
Bài viết này sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn, cán bộ khuyến nông xã, cùng các nông dân sản xuất giỏi tại địa phương về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp Việc thu thập thông tin từ nhiều đối tượng liên quan giúp đảm bảo tính khách quan, khoa học, đồng thời cung cấp các giải pháp thực tiễn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, góp phần phát triển nông thôn bền vững.
Phương pháp dự báo trong bài viết dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, đồng thời kết hợp với các dự báo về nhu cầu xã hội và xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật nông nghiệp Sự tiến bộ trong lĩnh vực này góp phần giúp các đề xuất trở nên phù hợp và đáp ứng thực tiễn, đảm bảo quá trình hoạch định chiến lược phát triển nông nghiệp sát với nhu cầu thị trường.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
Xã Hoà Phong nằm ở trung tâm hành chính huyện Hoà Vang Có giới cận được xác định như sau:
- Phía Đông giáp: Xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
- Phía Tây giáp: Xã Hòa Phú, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
- Phía Nam giáp: Xã Hòa Khương, huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng
- Phía Bắc giáp: Xã Hòa Nhơn, huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng
Xã Hòa Phong nằm trên các tuyến giao thông quan trọng như Quốc lộ 14B, tuyến đường 14G và tuyến đường ADB 5, giúp việc giao lưu, vận chuyển giữa xã với các vùng lân cận trở nên thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế và kết nối khu vực.
Là một địa hình xã Hòa Phong vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi độ cao:
- Loại địa hình cao tương đối bằng phẳng, dốc dần từ Tây sang Đông, loại này chiếm diện tích chủ yếu( 90%)
- Loại địa hình gò đồi do cát bồi tích lâu đời, loại này diện rất ít, khoảng 1-2% tập trung ở phía Tây độ cao trung bình 4m
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1.836,12 ha, trong đó diện tích đất đã đưa vào sử dụng đạt 1.783,2 ha, còn lại 53,82 ha là đất chưa khai thác Việc sử dụng đất hiệu quả góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời mở ra tiềm năng khai thác cho quỹ đất chưa sử dụng trong tương lai.
Diện tích đất nông nghiệp toàn xã có 1041.31 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 701.25 ha, đất lâm nghiệp 336.29 ha
Nhìn chung chất lượng đất trên địa bàn xã tương đối tốt nhưng hiện tại hiệu quả khai thác sử dụng đất chưa cao
Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng với nền nhiệt độ cao, ổn định, lượng ánh sáng và mưa ẩm dồi dào, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái địa phương.
Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực này là 26,2ºC, với mùa hè dao động từ 29,8ºC đến 40,9ºC và mùa đông từ 15,5ºC đến 22,7ºC Độ ẩm không khí trung bình đạt 82%, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.164 mm Số giờ nắng trung bình mỗi năm lên tới 2.000 giờ, cùng lượng bốc hơi nước trung bình là 2.107 mm/năm Đây là những điều kiện khí hậu đặc trưng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống và phát triển kinh tế tại địa phương.
Trong một năm, thời tiết được chia thành mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 12 Đặc biệt, vào thời kỳ mùa mưa và đầu mùa khô, gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh mẽ với thời gian xuất hiện sớm nhất vào tháng 9 và kết thúc muộn nhất vào tháng 4 năm sau Trung bình mỗi năm, khu vực này chịu ảnh hưởng của khoảng 14-16 đợt gió mùa Đông Bắc, góp phần tạo nên nét đặc trưng cho khí hậu địa phương.
Từ giữa mùa khô, gió mùa Tây Nam hoạt động khiến thời tiết tại xã Hòa Phong trở nên khô hanh, nhiệt độ cao nhất trong ngày có thể vượt 40ºC, độ ẩm không khí giảm xuống dưới 75% khiến nước bốc hơi mạnh Trong suốt 12 tháng, khu vực này luôn có nguy cơ chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới từ biển Đông, tác động trực tiếp đến thời tiết địa phương Ngoài ra, xã còn thường xuyên xuất hiện các đợt mưa to đến rất to kéo dài trên diện rộng, gây nguy cơ lũ lụt nghiêm trọng.
Trên địa bàn xã có hệ thống Sông Túy Loan là một phụ lưu của sông
Cầu Đỏ, còn được gọi là sông Cẩm Lệ hoặc sông Hàn tùy theo từng đoạn, chảy hoàn toàn trong địa phận xã Hoà Phong với chiều dài khoảng 30 km Sông Túy Loan có hai chi lưu lớn, gồm sông Lỗ Đông ở hữu ngạn xuất phát từ phía Tây Nam Hòa Vang và một sông nhỏ bên tả ngạn, cả hai cùng nhập vào sông Túy Loan tại xã Hoà Phong Ngoài ra, sông Lỗ Đông còn có một chi nhánh nhỏ là sông Đồng, góp phần tạo nên hệ thống sông ngòi phong phú tại khu vực này.
Nghệ Đặc điểm chung của hệ thống thủy văn là dư thừa nước vào mùa mưa và cạn nước vào mùa khô
Xã Hòa phong có 3 nhóm đất chính:
Nhóm đất cát (AR) có diện tích 153,1 ha, chiếm 4,69% tổng diện tích đất, là loại đất được hình thành từ trầm tích sông, sản phẩm dốc tụ và lũy tích sự phá hủy các loại đá giàu thạch anh như granit, quatit, cát kết Đây là nhóm đất đặc trưng bởi nguồn gốc phát sinh từ các loại đá mẹ giàu thạch anh, góp phần tạo nên đặc điểm thổ nhưỡng ở khu vực.
Trên địa bàn có hai nhóm đất chính, gồm nhóm đất phù sa (FL) với diện tích 984,97 ha, chiếm 54,55% tổng diện tích, và nhóm đất xám (AC) với diện tích 698,05 ha, chiếm 40,76% Đất xám được hình thành từ các loại đá mẹ khác nhau hoặc từ mẫu chất nghèo dinh dưỡng trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm, đặc điểm này ảnh hưởng đến tiềm năng sử dụng đất và phát triển nông nghiệp tại khu vực.
Xã Hòa Phong sở hữu nguồn tài nguyên nước phong phú và chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, góp phần duy trì cân bằng sinh thái trong khu vực Nguồn nước ở đây bao gồm cả nước mặt và nước dưới đất, đảm bảo cung cấp nước ổn định cho cộng đồng địa phương.
Nguồn nước mặt trên địa bàn xã chủ yếu được cung cấp bởi hồ Đồng Xanh – Đồng Nghệ, cùng với hệ thống đập tràn và kênh mương giúp điều phối, giữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, các suối phân bố đều nhưng thường cạn vào mùa khô, gây hạn chế cho hoạt động nông nghiệp Nguồn nước ngầm của xã khá sâu, đất có nhiều đá bàn nên việc khoan giếng gặp nhiều khó khăn Hiện tại, xã đã có một trạm cung cấp nước sạch phục vụ khu vực dân cư trung tâm, góp phần cải thiện đời sống người dân và đảm bảo nguồn nước sinh hoạt.
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số, lao động và làm việc
Dân số toàn xã năm 2017 là 17.885 người, 4.140 hộ, mật độ dân số đạt
813 người/km², được phân bố các thôn
Lao động tại xã chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn có một bộ phận nhỏ tham gia buôn bán nhỏ lẻ dọc các tuyến đường giao thông và làm công nhân tại các khu công nghiệp của huyện Trong tương lai, sự hình thành cụm tiểu thủ công nghiệp sẽ thu hút lượng lớn lao động địa phương và lao động từ các vùng khác đến, góp phần làm tăng tỷ lệ gia tăng dân số cơ học trên địa bàn.
3.1.2.2 Cơ sở hạ tầng của xã a Giao thông
Hệ thống giao thông của xã phát triển thuận lợi, các tuyến đường huyện đã được trải nhựa giúp dễ dàng vận chuyển hàng hóa và đi lại giữa các thôn Dân cư phân bố dọc các trục đường chính, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông và kết nối trong xã Bên cạnh đó, hệ thống thủy lợi và cấp nước sinh hoạt cũng được cải thiện, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.
Hệ thống thoát nước của xã chủ yếu dựa vào sông Túy Loan, dòng sông này chảy qua trung tâm xã giúp thoát nước hiệu quả cho khu vực Ngoài ra, các con mương trên địa bàn xã cũng đóng vai trò hỗ trợ quan trọng trong việc giải quyết vấn đề thoát nước, góp phần đảm bảo môi trường sống và hạn chế tình trạng ngập úng.
Hiện nay, trên địa bàn xã đã được cung cấp nước đầy đủ nhờ nhà máy nước Cẩm Lệ, đáp ứng nhu cầu nước sạch cho các hộ dân trong xã cũng như các xã lân cận Việc đảm bảo cấp nước liên tục góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại xã Hòa Phong
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hòa Phong
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Hòa Phong năm 2016
Diện tích (ha) Tỉ lệ
I Tổng diện tích tự nhiên 1836.12 100.00
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1041.31 56.71
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 701.25 38.19
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 694.37 37.82
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 194.79 10.72
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6.88 0.37
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 336.29 18.32
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 3.77 0.21
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 740.99 40.36
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 349.66 19.05
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 5.39 0.29
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26.43 1.44 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 9.75 0.53 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 153.31 8.35
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.44 0.02
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 3.34 0.18
2.5 Đất nghĩa trang, NĐ, nhà tang lễ, hỏa táng NTD 68.38 3.72
2.6 Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối SON 55.76 3.04
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 60.56 3.30
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 53.82 2.93
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 53.82 2.93
(Nguồn: Niên giám thống kê của Xã Hòa Phong)
Tổng diện tích tự nhiên của xã đạt 1836,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1041,31 ha, tương đương 56,71% so với tổng diện tích toàn xã Đây là nguồn tài nguyên quan trọng, đóng vai trò chủ lực trong phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương.
- Đất sản xuất nông nghiệp: 701.25 ha, chiếm 38.19% diện tích đất nông nghiệp
- Đất trồng cây hàng năm: 694.37 ha, chiếm 37.82% diện tích đất nông nghiệp
- Đất lúa: Có tổng diện tích 499.58 ha, chiếm 27.09% đất trồng cây hàng năm, chủ yếu là đất lúa 2 vụ
Đất trồng cây hàng năm khác có tổng diện tích 194,79 ha, chiếm 10,72% tổng diện tích đất nông nghiệp Loại đất này chủ yếu được sử dụng để trồng cây sắn, các loại rau, đậu thực phẩm và cỏ phục vụ cho chăn nuôi, góp phần quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của địa phương.
- Đất trồng cây lâu năm: Có 6.88 ha, chiếm 0.37% đất nông nghiệp, chủ yếu trồng các loại cây như keo, bạch đàn
Đất lâm nghiệp, hay còn gọi là đất rừng sản xuất, có diện tích 336,29 ha, chiếm 18,32% tổng diện tích đất nông nghiệp Trong khi đó, đất phi nông nghiệp chiếm diện tích 740,99 ha, tương đương 40,36% so với diện tích tự nhiên của khu vực Sự phân bổ này thể hiện rõ vai trò quan trọng của đất lâm nghiệp và đất phi nông nghiệp trong cơ cấu sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Đất ở là 349.66 ha, chiếm 19.04% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng là 202.84 ha, chiếm 11.05% diện tích đất PNN
- Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối là 55.76 ha, chiếm 3.04% diện tích đất phi nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng: Diện tích là 53.82 ha, chiếm 2.93% diện tích đất phi nông nghiệp
Bảng 3.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng đất năm 2016 so với năm 2014
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã
So với năm 2014 Diện tích năm
Tổng diện tích của đơn vị hành chính 1836.12 1836.12 0
1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 1041.31 1043.87 -2.56
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 701.25 703.79 -2.54
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 694.37 696.91 -2.54 1.1.1.
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 196.91 197.33 -0.42
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 6.88 6.88 0
1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 336.29 336.31 -0.02
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 3.77 3.77 0
2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 740.99 738.2 2.79
2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 349.66 350.06 -0.4
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 5.39 5.39 0
2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 26.43 25.98 0.45
2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 9.75 9.76 -0.01
2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 153.31 150.42 2.89
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.44 0.44 0
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 3.34 3.35 -0.01
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 68.38 68.39 -0.01
2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 55.76 55.77 -0.01
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 60.56 60.66 -0.1
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 53.82 54.06 -0.24
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 53.82 54.06 -0.24
(Nguồn: Phòng TN - MT Huyện Hòa Vang) a Biến động đất nông nghiệp
- Tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã năm 2016 là 1041.31 ha, giảm
-2.56 ha so với năm 2014 b Biến động đất phi nông nghiệp
- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã năm 2016 là 740.99ha, tăng 2.79ha so với năm 2014 c Biến động đất chưa sử dụng
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng toàn xã năm 2016 là 53.82ha, giảm 0,24 ha so với năm 2014
Các loại đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng tại xã đều có xu hướng biến động tích cực, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu khai thác tối ưu tài nguyên đất đai theo quy hoạch sử dụng đất Hoạt động sản xuất nông nghiệp đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, đảm bảo khả năng ổn định và phát triển sản xuất lương thực Diện tích đất phi nông nghiệp tăng phản ánh sự quan tâm và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn Sự biến động của các loại đất thể hiện hiệu quả trong quản lý và lập kế hoạch sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển chung của xã.
Việc giảm 26 cho thấy đất đai đang được đưa vào quy hoạch chung của toàn xã, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và nâng cao chất lượng đời sống cho người dân địa phương Điều này là dấu hiệu tích cực, thể hiện sự quan tâm của xã đối với sự phát triển bền vững và cải thiện môi trường sống cho cộng đồng.
3.2.3 Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu tại địa phương Để xác định các loại hình sử dụng đất chủ yếu trên địa bàn xã Hòa Phong em đã tiến hành điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra Từ đó, tiến hành lựa chọn ba mô hình phổ biến nhằm đánh giá hiệu quả sản xuất của nó
Bảng 3.3 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi
Cây lúa Diện tích Ha 499.0 497.0 497.0
Cây ngô Diện tích Ha 33.0 33.0 33.0
Cây mì Diện tích Ha 35.5 35.5 35.5
(Nguồn: Niên giám thống kê của Xã Hòa Phong)
Theo thống kê, phần lớn diện tích đất tại địa phương được người dân sử dụng cho ba mô hình sản xuất trồng trọt chủ yếu gồm: trồng lúa, trồng ngô và trồng mì Ngoài ra, trên địa bàn còn phát triển một số mô hình như chăn nuôi bò, lợn, tuy nhiên các diện tích đất dành cho mục đích này chiếm tỷ lệ nhỏ so với các hình thức trồng trọt chính.
Dựa vào bảng 3.3, ta nhận thấy diện tích, năng suất và sản lượng của ba mô hình trồng trọt chính tại địa phương có sự biến động qua các năm Các yếu tố này không duy trì mức ổn định, cho thấy sự ảnh hưởng của điều kiện khí hậu, kỹ thuật canh tác và chính sách hỗ trợ đối với phát triển nông nghiệp ở địa phương Sự thay đổi này đòi hỏi các nhà quản lý và người nông dân cần có giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo sinh kế lâu dài.
Diện tích trồng lúa giảm từ 499 ha xuống còn 497 ha, tuy nhiên năng suất và sản lượng lúa vẫn tăng nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại Năm 2015, sản lượng ngô giảm mạnh do ảnh hưởng của thời tiết nắng hạn, khiến năng suất trồng ngô giảm đáng kể Bên cạnh đó, sản lượng mì cũng ghi nhận xu hướng giảm qua các năm, nguyên nhân là do diện tích trồng mì thu hẹp và hiệu quả năng suất không cao.
Đánh giá hiệu quả KT-XH các mô hình SDĐ nông nghiệp chủ yếu
3.3.1 Lý do lựa chọn mô hình
Theo thống kê tại bảng 3.3, xã có 3 mô hình sử dụng đất chủ đạo với diện tích và sản lượng lớn gồm: mô hình trồng lúa, mô hình trồng ngô và mô hình trồng mì Đây là các mô hình phát triển nông nghiệp chính của xã, được lựa chọn để đánh giá nhằm xác định mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Việc so sánh nhằm tìm ra giải pháp phát triển mô hình nông nghiệp đem lại giá trị kinh tế tối ưu cho địa phương.
3.3.2 Mô tả, đánh giá các loại hình
Trên địa bàn xã, các giống lúa được trồng gồm NX30, Xi 23, OM4900, HT1, Thiên Ưu 8 và BC 15, trong đó giống HT1 là chủ yếu cho cả hai vụ Đông – Xuân và Hè – Thu Thời gian sinh trưởng vụ Đông – Xuân kéo dài khoảng 180 – 200 ngày, còn vụ Hè – Thu khoảng 160 ngày Năng suất bình quân vụ Đông – Xuân đạt 60 tạ/ha, trong khi vụ Hè – Thu đạt khoảng 58 tạ/ha Đây là các số liệu cơ bản về cơ cấu giống và năng suất lúa tại xã, phù hợp xu hướng canh tác hiện đại và nhu cầu sản xuất nông nghiệp địa phương.
- Giống: trung bình 300 kg/ha
- Thuốc diệt cỏ: 2 lít/ha
- Công suất gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch: 45 công/ha
Bảng 3.4 Sơ đồ phân tích SWOT của mô hình trồng lúa Điểm mạnh Điểm yếu
- Đất đai màu mỡ, dễ canh tác
- Giống lúa có khả năng thích ứng rộng
- Nguồn lao động dồi dào
- Người dân có kinh nghiệm canh tác từ lâu đời
- Kỹ thuật canh tác đơn giản
- Nguồn nước còn hạn chế, nhất là vào mùa khô do lượng mưa thấp
- Đầu tư lượng giống cao tuy nhiên lại ít đầu tư về phân bón nên năng suất thấp
-Nhiều giống lúa mới cho năng suất cao được thí điểm và nhân rộng
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu nhằm điều tiết nước tưới hợp lý, đảm bảo nguồn nước tưới thường xuyên
- Giá cả không ổn định
- Đất trồng lúa đang có nguy cơ giảm dần do chuyển mục đích sử dụng
- Mức đầu tư của người dân còn hạn chế
Trên địa bàn, các giống bắp chủ yếu gồm DK 9955, SSC557, SSC131 và giống bắp địa phương, được trồng theo mô hình chia làm ba vụ chính: Hè - Thu, Đông - Xuân và Hè - Thu Giống bắp lai DK 9955 có thời gian sinh trưởng từ 105 đến 115 ngày, mật độ gieo trồng phù hợp là 50.000 đến 53.000 cây trên mỗi hecta Khoảng cách tối ưu giữa hàng là 70cm, cây cách nhau 20-25cm nếu gieo 1 hạt, hoặc hàng cách 60cm, cây cách nhau 25-30cm khi gieo 1 hạt Năng suất trung bình đạt khoảng 45 tạ mỗi hecta, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng cây trồng trên địa bàn.
- Giống: trung bình 10 – 15 kg/ha
- Lượng phân bón cho 1 ha:
+ Phân NPK: 300 – 350 kg/ha chia ra bón lót, thúc cây con và thúc cây xoắn nõn chuẩn bị trổ cờ
- Thuốc diệt cỏ: Thuốc nước Antaco: 1 lít/ha
- Công gieo trồng, tỉa ngô, phun thuốc, bốn phân, thu hoạch: 36 công/ha
Bảng 3.5 Sơ đồ phân tích SWOT của mô hình trồng ngô 3 vụ Điểm mạnh Điểm yếu
- Kĩ thuật canh tác đơn giản
- Người dân có kinh nghiệm sản xuất
- Là bắp lai có năng suất cao hiện nay
- Đầu tư chi phí lớn cho việc mua nông cụ hỗ trợ
- Nguồn nước còn hạn chế
- Sau canh tác, tính chất của đất ít cải được cải thiện
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ bé
- Nhu cầu ngô trong chăn nuôi tăng
- Nhiều giống ngô mới có năng suất cao
- Giá cả không ổn định
- Thị trường tiêu thụ không ổn định
Trên địa bàn chủ yếu trồng các giống mì như KM94, KM318, KM140, trong đó giống KM318 được sử dụng phổ biến nhất Thời gian sinh trưởng của giống KM318 từ 9 đến 11 tháng Mật độ gieo trồng lý tưởng trên đất tốt là 1×1m, đạt khoảng 10.000 cây trên mỗi hecta Năng suất trung bình đạt khoảng 64 tạ/ha, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và tối ưu chi phí trồng mì cho người dân địa phương.
- Giống: trung bình 100 bó/ha
- Lượng phân bón cho 1 ha:
+Phân kali: 300 – 400 kg kali/ha
- Thuốc diệt cỏ: Thuốc nước Antaco: 1 lít/ha
- Công gieo trồng, phun thuốc, bốn phân, thu hoạch: 40 công/ha
Bảng 3.6 Sơ đồ phân tích SWOT của mô hình trồng mì Điểm mạnh Điểm yếu
- Thuộc loại giống mì dễ trồng và chịu hạn tốt
- Người dân có kinh nghiệm trong sản xuất
- Kỹ thuật canh tác đơn giản
- Nguồn lao động dồi dào
- Đất đai màu mỡ dễ canh tác
- Thường xuất hiện sâu bệnh hại
- Cây mì không chịu được ngập úng
- Nhiều giống mì mới cho năng suất cao được thí điểm và nhân rộng
- Xây dựng hệ thống tưới tiêu nhằm phục vụ SX
- Giá cả không ổn định
- Cần có biện pháp cải tạo sau khi canh tác
3.3.3 Đánh giá hiệu quả KT - XH của các mô hình
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh:
+ GO/ha: Giá trị sản xuất trên một đơn vị đất đai
+ VA/ha: Giá trị gia tăng trên một đơn vị đất đai
+ MI/ha: Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai
- Hiệu quả sử dụng vốn:
+ GO/IC: Giá trị sản xuất trên một đơn vị tiền tệ
+ VA/IC: Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị tiền tệ
+ MI/IC: Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị tiền tệ
- Hiệu quả sử dụng lao động:
+ GO/lđộng: Giá trị sản xuất trên một công lao động
+ VA/lđộng: Hiệu quả sử dụng trên một đơn vị lao động
+ MI/lđộng: Thu nhập hỗn hợp trên một công lao động
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian (TOG = GO/IC)
- Hiệu quả chí phí trung gian trong sản xuất (TVA = VA/VC)
3.3.3.2 Hiệu quả kinh tế của các mô hình a Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lúa
Bảng 3.7 Năng suất của mô hình sản xuất 2 vụ lúa
STT Năng suất ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Vụ Đông Xuân Tạ/ha 60 62 63
2 Vụ Hè Thu Tạ/ha 58 60 61
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Theo bảng 3.7, năng suất sản xuất lúa tại xã liên tục tăng qua các năm, trung bình khoảng 2 tạ/ha mỗi năm Vụ Đông Xuân đạt năng suất cao hơn Vụ Hè Thu nhờ thời tiết thuận lợi, ít mưa lũ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật đã giúp năng suất lúa trong Vụ Đông Xuân tăng từ 60 tạ/ha năm 2015 lên 63 tạ/ha năm 2017 và Vụ Hè Thu tăng từ 58 tạ/ha năm 2015 lên 61 tạ/ha vào năm 2017 Đây là tín hiệu tích cực, cho thấy quá trình cải tiến kỹ thuật đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lúa tại địa phương.
Bảng 3.8 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất 2 vụ lúa
Vùng sản xuất 2 vụ lúa
Chi phí lao động Đồng 4.230.000 4.400.000 8.630.000
Chi phí vật chất Đồng 5.480.625 5.148.000 10.628.225
Chi phí lao động Đồng 4.306.000 4.200.000 8.506.000
Chi phí vật chất Đồng 6.524.188 6.900.000 13.424.188
Chi phí lao động Đồng 4.828.500 4.635.000 9.463.500
Chi phí vật chất Đồng 7.600.000 7.300.000 14.900.000
Chi phí lao động Đồng 8.866.500
Chi phí vật chất Đồng 13.002.137
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Theo bảng 3.8, giá lúa qua các năm liên tục tăng, từ 5.000đ/kg năm 2015 lên 6.000đ/kg năm 2017 Thu nhập của người dân trong xã cũng tăng trưởng ổn định, từ 59.000.000đ năm 2015 lên 74.400.000đ năm 2017 cho cả hai vụ, tăng thêm 15.400.000đ Ngoài ra, nguồn thu nhập từ vụ Đông Xuân luôn cao hơn so với vụ Hè Thu, góp phần nâng cao đời sống của người dân địa phương.
Mặc dù chi phí lao động, vật chất và các chi phí khác đều tăng qua từng năm, nhưng nhờ năng suất lao động và giá bán cũng tăng nên thu nhập của người dân trong xã ngày càng tăng đáng kể Trong 3 năm gần đây, thu nhập trung bình của người dân đạt khoảng 66 triệu đồng mỗi năm.
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất 2 vụ lúa
Diễn giải Chỉ tiêu Đơn vị tính Vùng sản xuất
Thu nhập (GO) Đồng/ha 66.800.000
Chi phí (IC) Đồng/ha 13.622.137
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn GO/IC Đồng/đồng 4,90
Hiệu quả sử dụng lao động
GO/lđ Đồng/lao động 1.484.444
VA/lđ Đồng/lao động 1.181.730
MI/lđ Đồng/lao động 984.696
Tỷ suất giá trị SX theo CP trung gian
Hiệu quả CP trung gian trong SX
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Qua bảng 3.9, ta có thể thấy hiệu quả mà mô hình trồng lúa mang lại cho người dân là không đáng kể:
Nguồn thu nhập từ việc sản xuất lúa của người dân trong xã đạt khoảng 66 triệu đồng mỗi ha mỗi năm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Sau khi trừ đi các khoản chi phí vật chất, giá trị gia tăng của mô hình trồng lúa khoảng 53 triệu đồng/ha/năm, tạo điều kiện cải thiện đời sống kinh tế cho người dân địa phương.
34 đi chi phí lao động thì thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai đạt được khoảng 44 triệu đồng
Mô hình trồng lúa này mang lại hiệu quả sử dụng đồng vốn khá tốt, khi mỗi 1 đồng đầu tư có thể thu về 4,90 đồng Sau khi trừ chi phí lao động, lợi nhuận thu được gần 3,90 đồng, cho thấy đây là phương án đầu tư đáng cân nhắc trong lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình trồng ngô đạt hiệu quả sử dụng lao động tương đối cao, với giá trị khoảng 1.484.444 nghìn đồng/lao động và mức thu nhập hỗn hợp trên mỗi công lao động đạt hơn 1.181.730 nghìn đồng, cho thấy đây là giải pháp kinh tế hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.
Năng suất và thu nhập của các hộ nông dân về mô hình trồng ngô sau khi khảo sát và tính toán được thể hiện bảng 3.10 và bảng 3.11
Bảng 3.10 Năng suất của mô hình sản xuất 3 vụ ngô
STT Năng suất ĐVT Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1 Vụ Đông Xuân Tạ/ha 45 50 53
2 Vụ Hè Thu Tạ/ha 46 50 54
3 Vụ Xuân Hè Tạ/ha 41 48 50
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Theo bảng 3.10, năng suất trồng ngô qua 3 vụ trong các năm đều có xu hướng tăng, cụ thể vụ đông xuân đạt từ 45 tạ/ha năm 2015 lên 53 tạ/ha năm 2017, vụ hè thu tăng từ 46 tạ/ha năm 2015 lên 54 tạ/ha năm 2017 với mức tăng trung bình khoảng 4 tạ/ha Đặc biệt, vụ xuân hè năm 2016 năng suất tăng mạnh 7 tạ/ha so với năm 2015, tuy nhiên đến năm 2017 do điều kiện thời tiết bất lợi nên năng suất chỉ tăng không đáng kể, đạt 50 tạ/ha.
Bảng 3.11 Chi phí và thu nhập của mô hình sản xuất 3 vụ ngô
Vùng sản xuất 3 vụ ngô
Chi phí lao động Đồng 3.525.880 3.650.000 3.450.000 10.625.880 Chi phí khác Đồng 496.240 550.000 580.000 1.626.240 Chi phí vật chất Đồng 5.114.990 5.286.000 5.400.000 15.800.990
Chi phí lao động Đồng 3.759.060 3.880.000 3.900.000 11.539.060 Chi phí khác Đồng 522.350 580.000 560.000 1.662.350 Chi phí vật chất Đồng 5.954.520 6.450.000 5.870.000 18.274.520
Chi phí lao động Đồng 4.231.060 4.550.000 4.400.000 13.181.060
Chi phí khác Đồng 522.350 600.000 540.000 1.662.350 Chi phí vật chất Đồng 7.146.180 7.860.000 7.200.000 22.206.180
Chi phí lao động Đồng 11.782.000
Chi phí vật chất Đồng 18.760.563
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Dựa vào bảng 3.11, có thể thấy thu nhập từ vụ Đông Xuân trong các năm luôn vượt trội so với vụ Hè Thu Điều này vẫn đúng ngay cả khi giá cả trong vòng 3 năm có những biến động, cho thấy vụ Đông Xuân mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho người sản xuất.
Trong những năm gần đây, mặc dù giá cả có biến động, năng suất luôn tăng nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sử dụng giống lai, từ đó mang lại nguồn thu nhập ngày càng cải thiện cho người dân, với mức thu nhập gần 79 triệu đồng năm 2015, gần 81 triệu đồng năm 2016 và tăng lên khoảng 94 triệu đồng vào năm 2017 Trung bình mỗi năm, chi phí sản xuất khoảng 30 triệu đồng, trong khi thu nhập đạt xấp xỉ 84 triệu đồng, góp phần nâng cao đời sống và kinh tế của các hộ dân địa phương.
Bảng 3.12 Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất 3 vụ ngô
Diễn giải Chỉ tiêu Đơn vị tính Vùng sản xuất
Thu nhập (GO) Đồng/ha 84.933.333
Chi phí (IC) Đồng/ha 20.410.876
Hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng lao động
GO/lđồng Đồng/lao động 2.359.259
VA/lđông Đồng/lao động 1.792.290
MI/lđồng Đồng/lao động 1.465.012
Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí trung gian
Hiệu quả chi phí trung gian trong sản xuất
(Nguồn: Điều tra nông hộ và tính toán)
Qua bảng 3.12, ta có thể thấy hiệu quả mà mô hình trồng ngô mang lại cho người dân là tương đối
Mô hình sản xuất kinh doanh ngô mang lại nguồn thu nhập 84.933.333 đồng mỗi năm Sau khi trừ các chi phí vật chất, giá trị gia tăng đạt khoảng 64 triệu đồng Khi loại trừ thêm chi phí lao động, thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị đất đai thu được khoảng 52 triệu đồng, khẳng định hiệu quả kinh tế vượt trội của cây ngô trong sản xuất nông nghiệp.
Mô hình trồng ngô mang lại hiệu quả sử dụng đồng vốn khá cao, khi đầu tư 1 đồng thì có thể thu được 4,16 đồng Sau khi trừ chi phí lao động, lợi nhuận thu về đạt gần 3,16 đồng, cho thấy đây là lựa chọn đầu tư hợp lý và sinh lợi.
Thuận lợi, khó khăn trong sản xuất nông nghiệp tại địa phương
Sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo từ thành phố đến huyện, cùng với sự phối hợp đồng bộ của các ban ngành, đoàn thể liên quan, đặc biệt là BTV Đảng ủy, HĐND, UBND xã, đã tạo nền tảng vững chắc góp phần thực hiện hiệu quả nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp.
Các thôn trên địa bàn xã đã thực hiện quy hoạch nông thôn mới, đặc biệt là quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp, tạo nền tảng cho việc xác định và lựa chọn cây trồng chủ lực phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Điều này góp phần nâng cao giá trị sản xuất, hiệu quả sử dụng đất, tăng thu nhập và cải thiện đời sống của người nông dân.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp được quan tâm đầu tư ngày càng hoàn thiện hơn
Công tác chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp tiếp tục được chú trọng, phối hợp triển khai đồng bộ đến từng thôn, nhóm hộ, câu lạc bộ và tổ tác Việc áp dụng kỹ thuật mới cho từng loại cây trồng, vật nuôi đã mang lại hiệu quả rõ rệt, góp phần nâng cao chất lượng và đảm bảo an toàn cho sản phẩm nông nghiệp.
Ngành nông nghiệp của xã hiện đang đối mặt với mức tăng trưởng chưa cao, sản xuất chủ yếu quy mô hộ nhỏ lẻ, thiếu liên kết, dẫn tới hạn chế về năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm Khí hậu tại địa phương phân thành hai mùa rõ rệt, với những tháng nắng gắt từ tháng 5 đến 8 và mưa nhiều từ tháng 9 đến 12, gây khó khăn và rủi ro cao cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt dưới tác động của biến đổi khí hậu Những hạn chế này là thách thức lớn khiến ngành nông nghiệp xã chưa tạo được sự đột phá về năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh hàng hóa nông sản.
Giá các mặt hàng đầu vào như thiết bị máy móc, vật tư, phân bón, điện, xăng dầu và chi phí lao động phục vụ sản xuất nông nghiệp đang tăng cao, tạo sự bất hợp lý so với giá bán nông sản Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp, làm giảm động lực đầu tư thâm canh của bà con nông dân.
Việc ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, yêu cầu người nông dân phải có kiến thức và trình độ nhất định Tuy nhiên, ở vùng nông thôn gần khu đô thị, phần lớn thanh niên và lao động trẻ có khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ kỹ thuật lại thường di chuyển lên thành phố làm việc, khiến lực lượng lao động còn lại chủ yếu là người già và phụ nữ lớn tuổi Điều này dẫn đến hạn chế trong việc tiếp nhận các kiến thức và quy trình công nghệ mới ở địa phương.
Sản xuất nông nghiệp tại địa phương hiện còn phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên và thời tiết, tiềm ẩn nhiều rủi ro cho nhà đầu tư Việc ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư ban đầu lớn và kéo dài, trong khi thổ nhưỡng, khí hậu chưa thực sự thuận lợi Những yếu tố này dẫn đến tâm lý e ngại rủi ro, giới hạn số lượng nông dân và nhà đầu tư tham gia vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Bên cạnh đó, chi phí đầu tư lớn khiến giá thành sản phẩm tăng, gây khó khăn trong cạnh tranh thị trường, làm hạn chế phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại địa phương.
Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đã ban hành Nghị quyết số 104/2017/NQ-HĐND nhằm khuyến khích đầu tư phát triển nông nghiệp công nghệ cao, bao gồm các chính sách hỗ trợ về đất đai Cùng với đó, UBND thành phố cũng đã phê duyệt địa điểm quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 1936/QĐ-UBND, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này trên địa bàn xã Tuy nhiên, thực tế vẫn còn tồn tại một số khó khăn đối với doanh nghiệp trong quá trình triển khai nông nghiệp công nghệ cao tại Đà Nẵng.
49 nghiệp vẫn thể hiện sự lúng túng khi tiếp cận chính sách này cũng như là chọn địa điểm để đầu tư sản xuất nông nghiệp lâu dài
Việc ứng dụng khoa học và công nghệ trong sản xuất nông nghiệp hiện nay chủ yếu tập trung vào cải tiến giống cây trồng, vật nuôi và chuyển giao các kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt, chăn nuôi, trong khi việc áp dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, cơ giới hóa và vật liệu mới còn hạn chế Các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến ứng dụng công nghệ cao chưa được phổ biến rộng rãi, đồng thời thiếu sự gắn kết giữa nhà khoa học, doanh nghiệp và nông dân trong quá trình sản xuất Năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ của các đơn vị trên địa bàn thành phố chưa đáp ứng yêu cầu, nhiều trường hợp phải dựa vào các cơ quan trung ương như Viện Nghiên cứu Rau quả, Viện Di truyền Nông nghiệp, Viện Nông hóa thổ nhưỡng Ngoài ra, nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp của thành phố như Trung tâm Công nghệ sinh học, Trung tâm Khuyến Ngư Nông Lâm vẫn còn chưa đảm bảo, gây ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất.
Hiện nay, xã đang gặp khó khăn trong việc kết nối sản xuất với thị trường tiêu thụ do chưa có doanh nghiệp chuyên thu mua các sản phẩm nông nghiệp Điều này khiến đầu ra cho nông sản còn chậm, chủ yếu chỉ tiêu thụ nội bộ trong xã, dẫn đến người dân ít chú trọng đầu tư vào sản xuất và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
Đề xuất phương án sử dụng đất đạt hiệu quả bền vững
Dựa trên kết quả đánh giá các loại hình sử dụng đất nêu trên, việc lựa chọn loại hình phù hợp cần xét đến điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong sử dụng đất Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố về khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước cùng với đặc điểm kinh tế - xã hội địa phương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hướng tới phát triển bền vững.
- Dựa vào các tiêu chí về mặt kinh tế, xã hội, môi trường sau khi được phân tích của các mô hình
- Những khó khăn trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại các hộ tại địa phương
3.5.1 Định hướng quản lí sử dụng đất bền vững và đề xuất mô hình sử dụng đất hiệu quả và bền vững
Theo các số liệu tính toán, mô hình trồng lúa đã chứng minh mang lại hiệu quả kinh tế cao Vì vậy, việc nhân rộng mô hình trồng lúa là cần thiết để tăng năng suất và thu nhập cho người nông dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
Việc bảo vệ và duy trì quỹ đất lúa ổn định hoặc mở rộng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển nông nghiệp tại các xứ đồng như Đồng Quan và Ngỏ Bảy Nhâm Tại đây, việc bố trí diện tích trồng lúa hợp lý kết hợp áp dụng đồng bộ các biện pháp thâm canh sẽ góp phần nâng cao năng suất lúa, đảm bảo hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.
- Ngô: giảm diện tích trồng ngô, hoặc trồng xen canh với một số cây trồng khác để khai thác tối đa tiềm năng của đất
- Mì: mở rộng diện tích trồng mì, tăng diện tích các vụ tập trung ở các xứ đồng: nà Túy Loan, nà Đồng Cuôn, nà Cao, nà Đồng Miếu
3.5.2 Giải pháp cho các mô hình để đạt hiệu quả cao a Giải pháp về cơ chế, chính sách
Bên cạnh việc thực hiện các chính sách hiện có trên địa bàn, việc ban hành thêm một số chính sách đặc thù là điều cần thiết để đảm bảo hiệu quả quy hoạch Các chính sách này nên tập trung vào hỗ trợ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống người dân, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, đồng thời chú trọng bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn nhằm thúc đẩy phát triển bền vững địa phương.
Nghiên cứu việc xây dựng cơ chế lập kế hoạch từ dưới lên nhằm tăng cường sự tham gia của người dân, phát huy tính chủ động đề xuất từ cơ sở, qua đó thúc đẩy cộng đồng nhân dân đóng góp vào quá trình thực hiện các chủ trương và chính sách của Đảng, Nhà nước.
Địa phương cần xây dựng cơ chế lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời phát triển các mô hình hướng dẫn người dân chủ động sản xuất, đảm bảo sinh kế bền vững Việc kết hợp các nguồn lực đầu tư không chỉ tối ưu hóa hiệu quả tài chính mà còn góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn.
Cần xây dựng cơ chế, chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ có năng lực, trách nhiệm về cơ sở, đồng thời triển khai các chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ, khuyến khích cán bộ công tác tại địa phương Bên cạnh đó, việc đào tạo, bồi dưỡng và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ làm việc tại các huyện, xã cần được chú trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
Huyện áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp với người dân Hàng năm, huyện tổng hợp nhu cầu hỗ trợ và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục cần thiết, giúp quá trình đầu tư diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Để thúc đẩy phát triển kinh tế tập thể, cần xây dựng các chính sách khuyến khích tập trung vào hoạt động nông nghiệp, chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản và các ngành nghề nông thôn Đồng thời, cần áp dụng các giải pháp huy động vốn đầu tư như đa dạng hóa nguồn vốn, tạo điều kiện tiếp cận các chương trình hỗ trợ tài chính, thúc đẩy liên kết giữa các tổ chức kinh tế tập thể với doanh nghiệp và ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và phát triển bền vững ở khu vực nông thôn.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:
Để tăng nguồn thu từ ngân sách địa phương, ngoài việc thực hiện thu theo quy định pháp luật, cần chú trọng chống thất thu thuế và phí, đồng thời chủ động nuôi dưỡng các nguồn thu hiện có và phát triển các nguồn thu mới, góp phần đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương.
+ Căn cứ vào khả năng cân đối hàng năm phân cấp của huyện cho xuống xã
Dựa trên các chính sách của tỉnh, huyện đã xây dựng các cơ chế nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư, bao gồm các hình thức hỗ trợ như đổi đất lấy cơ sở hạ tầng, cùng với các ưu đãi về thuế và phí Những chính sách này góp phần thúc đẩy môi trường đầu tư, nâng cao sức cạnh tranh của địa phương, thu hút nguồn lực và phát triển kinh tế bền vững.
Các chính sách, dự án và chương trình cần đáp ứng đúng nhu cầu và nguyện vọng của cộng đồng các dân tộc tại địa phương, đồng thời triển khai bằng phương thức khuyến khích ý thức tự lực, tạo động lực để người dân nỗ lực phát triển, vươn lên, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy phát triển bền vững cho khu vực.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư xã hội:
+ Lập kế hoạch và chiến lược thu hút vốn đầu tư
Xã tích cực đa dạng hóa các hình thức huy động và tạo vốn, đồng thời tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có của địa phương Bên cạnh đó, xã cũng chủ động thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn đến huyện đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.
Việc huy động sức dân kết hợp với vốn viện trợ từ các tổ chức phi chính phủ đóng vai trò quan trọng trong phát triển thủy lợi nhỏ, xây dựng giao thông nông thôn và các công trình phúc lợi công Giải pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực tại địa phương mà còn thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng vào quá trình xây dựng, cải thiện hạ tầng nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững khu vực.
Thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng tham gia, địa phương đã tích cực bê tông hóa kênh mương, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.