1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

IUH | Tiểu luận phân tích chính sách thuế | QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thuế giá trị gia tăng của hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam hiện nay
Tác giả Lê Trung Dũng, Võ Minh Hiền, Nguyễn Thị Khánh Linh, Cao Tiểu Độ
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Linh
Trường học Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Kế toán
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 105,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ, thương mại điện tử tại Việt Nam đang trở thành một trong những lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khu vực. Theo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2024), quy mô thị trường TMĐT Việt Nam được dự báo đạt khoảng 30 tỷ USD vào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng trung bình 20–25%/năm. Sự bùng nổ này mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời đặt ra những thách thức lớn trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng. Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là tình trạng thất thu thuế từ hoạt động TMĐT. Bộ Tài chính (2023) cho biết nhiều hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng trực tuyến chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai và nộp thuế. Nghiêm trọng hơn, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới như Netflix, Airbnb, Booking.com, Agoda,… dù có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng trước đây chưa đăng ký hoặc chưa kê khai thuế đầy đủ. Từ năm 2020, bốn tập đoàn công nghệ lớn toàn cầu (Big Tech: Google, Facebook, Apple, Microsoft) đã thực hiện đăng ký và nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Tuy nhiên, vẫn còn nghi ngại về tính minh bạch và đầy đủ trong kê khai doanh thu phát sinh tại Việt Nam (Nguyễn & Trần, 2022). Song song đó, nhiều doanh nghiệp TMĐT trong nước cũng chưa tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thuế (VECOM, 2023). Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP, quy định rõ trách nhiệm của sàn TMĐT trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Đồng thời, các tổ chức trung gian thanh toán cũng có nghĩa vụ khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho cá nhân, ngoại trừ các trường hợp chứng minh thuộc nhóm khoản thu nhập không chịu thuế. Đây là một bước ngoặt quan trọng trong quản lý thuế, đánh dấu việc chuyển trách nhiệm thu từ người bán sang nền tảng giao dịch và trung gian thanh toán. Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động TMĐT tại Việt Nam – đặc biệt từ góc nhìn vai trò của các sàn TMĐT – mang tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

TIỂU LUẬN

MÔN HỌC: PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ

Đề tài: Quản lý thuế giá trị gia tăng của hoạt động thương mại điện

tử tại Việt Nam hiện nay

GVHD: TS Trần Ngọc Linh Nhóm: 1

Lớp: CHTN14B1

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2025

1

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

VAT/GTGT Thuế giá trị gia tăng

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

ViDA Thuế Giá trị Gia tăng trong kỷ nguyên số

ii

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 4

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu 3

1.7 Cấu trúc nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: KHUNG PHÁP LÝ VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC 3

2.1 Khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động TMĐT 3

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế giá trị gia tăng 3

2.1.2 Luật số 56/2024/QH15 – Cơ sở pháp lý chung cho quản lý thuế TMĐT 3

2.1.3 Nghị định 117/2025/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành 4

2.3 Khái quát Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP 6

2.4 Tổng quan nghiên cứu trước 7

2.4.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước 7

2.4.2 Tổng quan nghiên cứu quốc tế 8

2.4.3 Tổng hợp khoảng trống khung lý thuyết và đề xuất định hướng tiếp theo 9

2.5 Tổng kết cơ sở lý thuyết 9

2.5.1 Đặc điểm thuế GTGT và quản lý trong TMĐT 9

2.5.2 Khung pháp lý Việt Nam 9

2.5.3 Cơ sở lý thuyết tham chiếu 10

2.5.4 Định hướng nghiên cứu tiếp theo 10

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ 11

3.1 Thực trạng quản lý VAT trước năm 2025 11

3.2 Điểm mới khi áp dụng Nghị định 117/2025 12

3.3 Mức thuế VAT áp dụng 13

3.4 Khó khăn trong triển khai Nghị định 117/2025 14

3.5 Thảo luận kinh nghiệm quốc tế và bối cảnh Việt Nam 16

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17

4.1 Kết luận 17

4.2 Kiến nghị 19

Tài liệu tham khảo 21

iii

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh mẽ, thương mại điện tử tại Việt Nam đang trở thành mộttrong những lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất khu vực Theo Hiệp hội Thương mại điện tửViệt Nam (VECOM, 2024), quy mô thị trường TMĐT Việt Nam được dự báo đạt khoảng 30 tỷ USDvào năm 2025, với tốc độ tăng trưởng trung bình 20–25%/năm Sự bùng nổ này mở ra nhiều cơ hội chodoanh nghiệp và người tiêu dùng, đồng thời đặt ra những thách thức lớn trong công tác quản lý thuế,đặc biệt là thuế giá trị gia tăng

Một trong những vấn đề nổi cộm hiện nay là tình trạng thất thu thuế từ hoạt động TMĐT Bộ Tài chính(2023) cho biết nhiều hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng trực tuyến chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kêkhai và nộp thuế Nghiêm trọng hơn, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới nhưNetflix, Airbnb, Booking.com, Agoda,… dù có doanh thu phát sinh tại Việt Nam nhưng trước đây chưađăng ký hoặc chưa kê khai thuế đầy đủ Từ năm 2020, bốn tập đoàn công nghệ lớn toàn cầu (Big Tech:Google, Facebook, Apple, Microsoft) đã thực hiện đăng ký và nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử củaTổng cục Thuế Tuy nhiên, vẫn còn nghi ngại về tính minh bạch và đầy đủ trong kê khai doanh thu phátsinh tại Việt Nam (Nguyễn & Trần, 2022) Song song đó, nhiều doanh nghiệp TMĐT trong nước cũngchưa tuân thủ nghiêm túc nghĩa vụ thuế (VECOM, 2023)

Để khắc phục tình trạng này, Chính phủ đã ban hành Nghị định 117/2025/NĐ-CP, quy định rõ tráchnhiệm của sàn TMĐT trong việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinhdoanh Đồng thời, các tổ chức trung gian thanh toán cũng có nghĩa vụ khấu trừ thuế khi chi trả thu nhậpcho cá nhân, ngoại trừ các trường hợp chứng minh thuộc nhóm khoản thu nhập không chịu thuế Đây làmột bước ngoặt quan trọng trong quản lý thuế, đánh dấu việc chuyển trách nhiệm thu từ người bánsang nền tảng giao dịch và trung gian thanh toán

Từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động TMĐT tại Việt Nam –đặc biệt từ góc nhìn vai trò của các sàn TMĐT – mang tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Phân tích chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động TMĐT tại Việt

Nam, làm rõ cơ chế quản lý mới và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng mô hình khấu trừ, kêkhai và nộp thuế thay thông qua các sàn TMĐT

- Mục tiêu cụ thể:

iv

Trang 6

+ Phân tích chính sách thuế và quy trình thuế đối với hoạt động TMĐT, trong đó nhấn mạnhvai trò “tổ chức thu thuế thay” của các sàn TMĐT, doanh nghiệp số, đơn vị cung ứng dịch vụthanh toán và logistics.

+ Đánh giá mức độ khả thi, hiệu quả và công bằng của cơ chế khấu trừ theo Luật số56/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, Luật Thuế GTGT 2024 (Luật số48/2024/QH15) và Nghị định 117/2025

+ Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, giảm thiểu thất thu thuế và hỗ trợcác chủ thể kinh doanh trong việc tuân thủ chính sách thuế

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Vì sao cần giao trách nhiệm khấu trừ thuế (trong đó có VAT) cho các sàn TMĐT?

- Cơ chế khấu trừ, kê khai và nộp thuế GTGT thay qua sàn TMĐT theo Luật 48/2024 và Nghịđịnh 117/2025 có đảm bảo tính rõ ràng, khả thi và hiệu quả trong quản lý thuế, đồng thời cânbằng lợi ích giữa Nhà nước, sàn TMĐT và hộ/cá nhân kinh doanh hay không?

- Những khó khăn, vướng mắc nào phát sinh từ khi triển khai Nghị định 117 và cần có giải pháp

gì để giảm thất thu thuế?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý thuế giá trị gia tăng trong hoạt động TMĐT, với trọng

tâm là trách nhiệm của các sàn TMĐT trong vai trò khấu trừ và nộp thay thuế

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Các sàn TMĐT lớn tại Việt Nam như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo; đồng thờixem xét một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới

+ Thời gian: 2022–2025, giai đoạn trước và sau khi ban hành Nghị định 117

+ Nội dung: Thuế giá trị gia tăng, không mở rộng sang thuế thu nhập cá nhân hay thuế tiêu thụđặc biệt

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Định tính: Phân tích văn bản pháp luật, nghiên cứu tình huống (Shopee, Tiki…), phân tích so

sánh trước và sau khi áp dụng Nghị định 117

- Định lượng: Thống kê số liệu thu VAT qua TMĐT, so sánh tỷ trọng thuế thu được từ TMĐT

trong tổng thu ngân sách

- So sánh quốc tế: Đối chiếu kinh nghiệm quản lý VAT đối với dịch vụ số xuyên biên giới tại một

số quốc gia (OECD, EU, Singapore)

v

Trang 7

1.6 Ý nghĩa nghiên cứu

- Về lý luận: Bổ sung khung phân tích quản lý VAT trong bối cảnh kinh tế số, làm rõ vai trò của

sàn TMĐT trong quản lý thuế

- Về thực tiễn: Giúp các sàn TMĐT áp dụng đúng và đủ quy định về VAT, giảm rủi ro pháp lý.

- Về chính sách: Góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý thuế điện tử, hỗ trợ quá trình chuyển đổi số

của cơ quan thuế

1.7 Cấu trúc nghiên cứu

Luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu chung

- Chương 2: Khung pháp lý và tổng quan nghiên cứu trước

- Chương 3: Thực trạng và thảo luận

- Chương 4: Kết luận và kiến nghị

CHƯƠNG 2: KHUNG PHÁP LÝ VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 Khung pháp lý về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động TMĐT

2.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu, đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng cuối cùng Thuế được nộp vào ngân sách theo cơchế khấu trừ, nghĩa là người nộp thuế trực tiếp không phải là người chịu thuế cuối cùng, mà là ngườitiêu dùng (Nguyễn & Phạm, 2022)

Ở Việt Nam, Luật số 48/2024/QH15 quy định VAT có 4 mức:

- 0%: áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

- 5%: áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu.

- 10%: mức thuế suất phổ biến.

- Không chịu thuế: với các đối tượng đặc biệt như dịch vụ y tế, giáo dục…

Với đặc tính rộng, dễ thu, khó trốn lậu, VAT luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách nhànước Tuy nhiên, trong bối cảnh kinh tế số, việc thu VAT đối với hoạt động thương mại điện tử phátsinh nhiều thách thức do tính chất giao dịch xuyên biên giới, khó xác định doanh thu và người bán thựctế

2.1.2 Luật số 56/2024/QH15 – Cơ sở pháp lý chung cho quản lý thuế TMĐT

Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, đã sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế, LuậtThuế thu nhập cá nhân, và nhiều luật khác, trong đó có quy định quan trọng từ 01/04/2025, các sànthương mại điện tử phải có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho cá nhân, hộ kinh doanh hoạt

vi

Trang 8

động trên sàn, nhằm tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử, giảm thất thu thuế

và đảm bảo sự minh bạch Nội dung chính liên quan đến các nội dung sau:

- Sàn thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai, nộp thuế: Theo Luật Quản lý thuế sửa đổi, từngày 01/04/2025, các sàn thương mại điện tử có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thuế thay cho hộ kinhdoanh và cá nhân

- Mở rộng nghĩa vụ thuế với nhà cung cấp nước ngoài: Luật cũng mở rộng nghĩa vụ đăng ký,khai thuế, và nộp thuế đối với các nhà cung cấp nước ngoài tham gia thương mại điện tử tại ViệtNam, không phụ thuộc vào việc họ có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không

- Áp dụng và đăng ký hóa đơn điện tử tại Việt Nam: Luật sửa đổi 9 Luật đã sửa đổi các quy định

về giao dịch điện tử, trong đó có việc công nhận các hình thức xác nhận khác ngoài chữ ký điện

tử, phù hợp với các quy định mới của Luật Giao dịch điện tử 2023 Điều này cho phép áp dụngrộng rãi hơn các hình thức xác nhận chấp thuận bằng phương tiện điện tử, như mã OTP, xácthực sinh trắc học

- Hộ/cá nhân kinh doanh trên sàn TMĐT, nền tảng số sẽ do tổ chức quản lý sàn, nền tảng thanhtoán hoặc tổ chức có hoạt động kinh tế số thực hiện:

+ Khấu trừ thuế GTGT và TNCN tại nguồn

+ Kê khai và nộp thay cho hộ/cá nhân

Nếu hộ/cá nhân không thuộc diện khấu trừ thì có nghĩa vụ tự đăng ký, kê khai, nộp thuế Chínhphủ sẽ quy định chi tiết phạm vi, cách thức thực hiện

Điểm mới này tạo hành lang pháp lý cho việc chuyển trách nhiệm thu thuế từ người bán nhỏ lẻ sang tổ

chức quản lý nền tảng, phù hợp với xu hướng quốc tế về “platform taxation” (OECD, 2021).

2.1.3 Nghị định 117/2025/NĐ-CP – Quy định chi tiết thi hành

Có hiệu lực từ 01/7/2025, Nghị định 117/2025 là bước triển khai cụ thể hóa Luật 56/2024 Một số điểmnổi bật:

- Phạm vi áp dụng: VAT và TNCN của hộ/cá nhân cư trú và không cư trú kinh doanh trên sàn

TMĐT, nền tảng số

- Cách thức khấu trừ:

+ Ngay khi đơn hàng được xác nhận thành công và thanh toán, sàn phải khấu trừ

VAT/TNCN

+ Nếu không xác định được loại hàng hóa/dịch vụ → áp dụng tỷ lệ cao nhất

- Kê khai và nộp thay:

+ Sàn kê khai hàng tháng bằng biểu mẫu 01/CNKD-TMĐT và 01-1/BK-CNKD-TMĐT.

vii

Trang 9

+ Được bù trừ thuế đã nộp thay với giao dịch hủy hoặc trả lại hàng.

- Trách nhiệm của sàn:

+ Quản lý tài khoản thuế

+ Khấu trừ, kê khai, nộp thay đúng hạn

+ Cấp chứng từ khấu trừ cho người bán

+ Lưu giữ dữ liệu giao dịch & cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi yêu cầu

Đối với hộ/cá nhân:

- Cư trú: khai thuế theo tháng hoặc theo lần phát sinh.

- Không cư trú: nộp thuế theo tỷ lệ % doanh thu, khai bằng phương thức điện tử.

- Hoàn thuế: nếu doanh thu thuộc diện không chịu thuế.

Như vậy, Nghị định 117 không chỉ quy định trách nhiệm pháp lý của các sàn TMĐT, mà còn thiết lập

cơ chế kỹ thuật để thu thuế hiệu quả hơn, từ khấu trừ, kê khai, nộp thay, đến lưu trữ và cung cấp dữ liệu.Điểm quan trọng là Nghị định 117 đã chuyển trách nhiệm thuế từ người bán nhỏ lẻ sang sàn TMĐT,biến các sàn thành “tổ chức nộp thay”, vừa là công cụ thu thuế, vừa là đối tượng chịu trách nhiệm pháplý

Nghị định 117 đã xác lập sàn TMĐT không chỉ là nơi kết nối giao dịch, mà còn là tác nhân trung gian

thu thuế cho Nhà nước Vai trò này bao gồm:

- Tổ chức thu hộ: Sàn thực hiện khấu trừ và nộp VAT, TNCN thay cho hộ/cá nhân, đảm bảo

nguồn thu ngân sách ổn định

- Người kê khai thay: Sàn chịu trách nhiệm lập tờ khai thuế, báo cáo hàng tháng, cấp chứng từ

khấu trừ cho người bán

- Trung tâm dữ liệu giao dịch: Sàn phải lưu giữ, quản lý và cung cấp dữ liệu khi cơ quan thuế

yêu cầu, giúp minh bạch hóa dòng tiền

- Tác nhân thúc đẩy tuân thủ: Do người bán không còn phải tự khai/nộp nếu sàn đã khấu trừ,

gánh nặng hành chính được giảm đáng kể, nâng cao tính tuân thủ

- Đối tác chính sách: Sàn trở thành cầu nối giữa Nhà nước và người kinh doanh trong việc triển

khai thuế điện tử, thúc đẩy chuyển đổi số ngành thuế

Tuy nhiên, vai trò mới này cũng đặt ra thách thức:

- Gia tăng chi phí vận hành và trách nhiệm pháp lý cho sàn

- Rủi ro tranh chấp với người bán nếu khấu trừ sai

- Nhu cầu đồng bộ hạ tầng CNTT giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp

viii

Trang 10

2.3 Khái quát Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ Điểm nổi bật:

- Phân loại hóa đơn (giấy, điện tử, bán hàng, dịch vụ…)

- Yêu cầu doanh nghiệp, hộ cá nhân sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch

- Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong phát hành, lưu trữ, hủy hóa đơn

- Nguyên tắc lập hóa đơn: đầy đủ, chính xác, kịp thời

Điểm mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung NĐ 123) với một số bổ sung quan trọng:

+ Bổ sung định nghĩa về “hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền”

+ Sửa đổi, bổ sung khái niệm về chứng từ điện tử

+ Bổ sung khái niệm về “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế” – nơi tiếp nhận, quản

lý dữ liệu hóa đơn

- Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn

+ Bổ sung quy định: người bán phải thực hiện biện pháp xác thực tính hợp lệ của hóa đơntrước khi gửi cho người mua

+ Cho phép tổ chức trung gian (sàn TMĐT, nền tảng số) có vai trò trong truyền dữ liệu hóađơn

- Hành vi bị cấm

+ Bổ sung thêm hành vi: “Cố ý tạo, phát hành hoặc sử dụng hóa đơn điện tử giả mạo, hóa đơnkhống, hoặc hóa đơn không đúng thực tế giao dịch”

- Loại hóa đơn

+ Bổ sung thêm loại: “Hóa đơn thương mại điện tử” để phân biệt với các loại hóa đơn khác.+ Sửa đổi hướng dẫn về hóa đơn bán hàng, dịch vụ của hộ kinh doanh trên nền tảng

- Ý nghĩa của Nghị định 70/2025 đối với quản lý thuế TMĐT

+ Mở rộng phạm vi điều chỉnh, đảm bảo bao quát nhà cung cấp nước ngoài

+ Tăng cường minh bạch và chống gian lận qua việc xác thực hóa đơn điện tử

+ Tạo cơ sở pháp lý cho hóa đơn thương mại điện tử, gắn liền với cơ chế quản lý thuế mới theo

NĐ 117/2025

ix

Trang 11

+ Đồng bộ giữa quản lý hóa đơn và quản lý VAT, giúp cơ quan thuế dễ dàng đối chiếu dữ liệugiao dịch.

2.4 Tổng quan nghiên cứu trước

2.4.1 Tổng quan nghiên cứu trong nước

- Tình hình nghiên cứu chung:

Nhiều nghiên cứu trong nước trong vài năm gần đây tập trung phân tích thách thức quản lý thuếtrong thương mại điện t): khó xác định người nộp thuế, khó thu thuế từ nhà cung cấp nướcngoài, thiếu đồng bộ dữ liệu giữa các cơ quan, và chi phí tuân thủ cho hộ, cá nhân bán hàng trựctuyến (Tran K N., 2025; Phí, 2023) Điều này phản ánh thực tế rằng khung pháp lý cũ khó theokịp tốc độ phát triển nhanh của TMĐT

- Nghiên cứu về tuân thủ thuế và nhân tố ảnh hưởng:

Một số nghiên cứu định lượng tại Việt Nam đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tuânthủ thuế của doanh nghiệp và người bán TMĐT (ví dụ: trình độ nhận thức, chi phí tuân thủ, chếtài, và mức độ hỗ trợ công nghệ từ sàn) Kết quả cho thấy yếu tố công nghệ thông tin và khảnăng nhận diện, đối soát dữ liệu giao dịch của cơ quan thuế có ảnh hưởng mạnh đến hiệu quảquản lý (Lê Trung, 2024; nghiên cứu trường Đại học/ tạp chí chuyên ngành) (jfm.edu.vn,

js.ktpt.edu.vn)

- Báo cáo chính thức và đánh giá thực tiễn:

Các báo cáo ngành và cơ quan quản lý (VECOM, Tổng cục Thuế) cung cấp số liệu về quy môthị trường TMĐT, xu hướng và các điểm rủi ro thất thu; VECOM 2024 dự báo tăng trưởngmạnh và nêu sự cần thiết tăng cường quản lý thuế đối với TMĐT Các báo cáo này là nguồn dữliệu nền tảng để đánh giá thực trạng thất thu và xác định phạm vi biện pháp chính sách

(en.vecom.vn, vjol.info.vn)

- Nghiên cứu chính sách và khuyến nghị

Các bài viết và phân tích của các viện nghiên cứu, trường đại học và hiệp hội thương mại điện

tử đã đề xuất nhiều giải pháp: (i) giao “trách nhiệm thu” cho sàn/platform (platformwithholding), (ii) hoàn thiện hóa đơn điện tử cho TMĐT, (iii) nâng cấp hệ thống kết nối dữ liệugiữa sàn - trung gian thanh toán - cơ quan thuế, (iv) phổ biến, hỗ trợ hộ/cá nhân đăng ký mã sốthuế/định danh điện tử Những đề xuất này phản ánh cùng xu hướng chính sách Nhà nước đang

áp dụng (Nghị định 117/2025; Nghị định 70/2025 sửa đổi về hóa đơn)

(LuatVietnam, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT)

Nhận xét về khoảng trống nghiên cứu trong nước:

x

Trang 12

 Nhiều nghiên cứu mô tả vấn đề và đề xuất chính sách, nhưng còn thiếu các nghiên cứu địnhlượng lớn (dựa trên dữ liệu giao dịch thực tế của sàn) để đánh giá mức độ hiệu quả của cơ chếkhấu trừ tại nguồn (ví dụ: tác động đến tỷ lệ thu, chi phí tuân thủ, và phản ứng của người bán).

 Chưa có nhiều phân tích so sánh trước - sau (pre/post) đối với những quy định mới (ví dụ:trước/sau Nghị định 117 có hiệu lực) dùng dữ liệu thực nghiệm (SSRN, vjol.info.vn)

2.4.2 Tổng quan nghiên cứu quốc tế

- Kinh nghiệm “platform withholding” & vai trò nền tảng

OECD đã nghiên cứu vai trò của nền tảng số trong thu thuế VAT/GST và khuyến nghị một số

mô hình can thiệp (ví dụ: reporting by platforms, deemed supplier, collection at source) vớibằng chứng cho thấy các giải pháp liên quan đến nền tảng có thể cải thiện thu thuế và minhbạch giao dịch (OECD, 2019) Nhiều nước châu Âu áp dụng cơ chế báo cáo bắt buộc (DAC7)

và đề xuất ViDA (VAT in the Digital Age) để hiện đại hóa quản lý VAT đối với nền tảng(OECD, 2019; EU ViDA reports) (OECD, Taxation and Customs Union)

- Châu Âu: ViDA và “deemed supplier” / digital reporting requirements

EU đã tiến hành rà soát toàn diện (ViDA) nhằm tạo khuôn khổ báo cáo điện tử và cơ chế áptrách nhiệm cho nền tảng trong một số trường hợp (deemed supplier) - mục tiêu là ngăn chặnthất thu và đơn giản hóa tuân thủ xuyên biên giới (European Commission, ViDA final reports;Deloitte phân tích diễn biến áp dụng) Các tài liệu này cung cấp bằng chứng và mô hình thamkhảo cho các nước đang hoàn thiện chính sách (European Commission, 2022; Deloitte, 2023–2025) (Taxation and Customs Union, Deloitte)

- Kinh nghiệm các nước khác

Báo cáo tổng hợp và nghiên cứu trường hợp (OECD, EU, các tư vấn quốc tế như Deloitte,Mazars, v.v.) cho thấy:

+ Hệ thống báo cáo dữ liệu điện tử (e-invoicing, DRR) và chế tài đối với nền tảng giúp tăngnguồn thu

+ Cần cân bằng giữa yêu cầu thông tin và gánh nặng tuân thủ để tránh làm suy giảm hoạt độngcủa người bán nhỏ

+ Việc triển khai thành công đòi hỏi tích hợp công nghệ (API), chuẩn dữ liệu, và sự phối hợpliên ngành (thương mại, tài chính, hải quan) (OECD, Deloitte)

- Bằng chứng về tác động

Một số nghiên cứu cho thấy can thiệp qua nền tảng (ví dụ: yêu cầu kê khai thông tin người bán

và giao dịch) đã giúp tăng thu và giảm gian lận trong các khuôn khổ thí điểm; tuy nhiên, tác

xi

Trang 13

động phụ (compliance cost, chuyển dịch hoạt động ra kênh khác) cần được theo dõi bằng dữliệu dài hạn (OECD, 2019; ViDA analyses; Deloitte) (OECD, Deloitte)

Nhận xét về khoảng trống nghiên cứu quốc tế áp dụng cho Việt Nam:

Nhiều bằng chứng quốc tế đến từ các nước có hạ tầng thuế điện tử mạnh; Việt Nam đang trongquá trình số hóa dữ liệu thuế, do đó cần nghiên cứu điều chỉnh mô hình sao cho phù hợp bốicảnh: khả năng kỹ thuật của sàn, trình độ số hóa của hộ/cá nhân, và mức độ hội nhập của nhàcung cấp nước ngoài (OECD, Deloitte)

2.4.3 Tổng hợp khoảng trống khung lý thuyết và đề xuất định hướng tiếp theo

Từ tổng quan trên, có những khoảng trống nghiên cứu quan trọng mà luận văn có thể lấp đầy:

- Đánh giá thực nghiệm (NĐ 117): sử dụng dữ liệu kê khai/kết nối từ sàn để đánh giá hiệu quả

chính sách Nghị định 117 trong việc tăng thu VAT, thay vì chỉ dừng ở mức mô tả chính sách

- Chi phí tuân thủ và phân bổ lợi ích: phân tích chi phí tuân thủ cho sàn, người bán nhỏ và lợi

ích ngân sách; cân bằng lợi ích này là yếu tố thiết kế chính sách khả thi

- Tương thích liên hệ hóa đơn điện tử & quản lý thuế: nghiên cứu sự liên thông giữa dữ liệu

hóa đơn TMĐT (theo NĐ 70/2025) và hệ thống khai, đối chiếu thuế của Tổng cục Thuế để đềxuất cặp giải pháp kỹ thuật - quản trị

- Phân tích so sánh quốc tế có chọn lọc: rút ra bài học từ EU (ViDA), OECD về mô hình

deemed supplier, reporting by platforms, nhưng điều chỉnh cho môi trường Việt Nam (hạ tầng,quy mô sàn, đặc thù người bán cá nhân/hộ)

2.5 Tổng kết cơ sở lý thuyết

2.5.1 Đặc điểm thuế GTGT và quản lý trong TMĐT

- Thuế GTGT là loại thuế gián thu, có phạm vi áp dụng rộng, dễ thu và chiếm tỷ trọng lớn trongthu ngân sách nhà nước

- Đặc điểm của TMĐT (giao dịch trực tuyến, xuyên biên giới, thanh toán điện tử, số lượng lớnngười bán nhỏ lẻ) làm gia tăng rủi ro thất thu VAT, đồng thời đặt ra yêu cầu về một cơ chế thuthuế dựa trên dữ liệu điện tử thay vì phương pháp quản lý truyền thống

2.5.2 Khung pháp lý Việt Nam

- Luật 56/2024/QH15 đặt nền tảng pháp lý, xác định trách nhiệm của sàn TMĐT, nền tảng sốtrong việc khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế

- Nghị định 117/2025/NĐ-CP cụ thể hóa quy trình khấu trừ, thời điểm xác định nghĩa vụ thuế,trách nhiệm kê khai, mẫu biểu và lưu trữ dữ liệu

xii

Ngày đăng: 07/09/2025, 22:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w