1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Luật học: Pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện

82 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện
Tác giả Lê Thanh Sơn
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Mai Anh
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 56,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán là bảo vệ những quyền lợi hợp pháp mà nhà đầu tư đáng lẽ được hướng từ việc đầu tư chứng khoán: Đó là các quyền được tiếp cận thông tin đ

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Lê Thanh Sơn

462143

Khóa luận tốt nghiệp

Dé tài

Pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tw chứng

khoán tại Việt Nam — Thực trang và giải pháp

hoàn thiện

Hà Nội, 2025

Trang 2

BỘ TƯ PHÁP BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Lê Thanh Sơn

462143

Khóa luận tôt nghiệp

Dé tài

Pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tw chứng

khoán tại Việt Nam — Thực trang và giải pháp

hoàn thiện

GV hướng dẫn: ThS Nguyễn Mai Anh

Hà Nội, 2025

Trang 3

3 Lời cam đoan và ô xác nhận cúa giảng viên hướng dẫn.

LOI CAM DOAN

Tôi xin xác nhận đây là công trình nghiên cứu của

riêng tôi, các kêt luận so liệu trong khóa luận tot

nghiệp là trung thực, dam bao độ tin cậy.⁄.

Xác nhận của giảng viên hướng dẫn Tác giả khóa luận tốt nghiệp

Trang 4

1.1 Những van đề cơ ban về bảo vệ quyền của nhà đầu tư trên thị trường

CHÍNH: KHIỂN: kuaaueaaniirinaddnttitthabrtoiidgtoattittttEosvarii060100660600001000000109000818018104099100i76/850456/60% 4

1.1.1 Khái niệm nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 4

1.1.2 Khái quát về quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 71.1.2.1 Khái niệm về quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán a1.1.2.2 Quyền của nha đầu tư trên thi trường chứng khoán Fi1.1.3 Khái quát về bảo vệ quyền nhà dau tư trên thị trường chứng khoán 12

1.1.3.1 Khái niệm bảo vệ quyền nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 12

1.1.3.2 Các phương thức bảo vệ quyền nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

nk a lata Ui La mn em ml i i RE SU 13

1.1.3.3 Các tiêu chi đánh giá mức độ bảo vệ quyền của nha đầu tư chứng khoán

£5 RE CSP CEG OAS a AER ae SE 16

1.2 Pháp luật về bảo vệ quyền của nha dau tư trên thị trường chứng khoán

Trang 5

1.2.2.3 Quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi tham gia vào thị

trừng chúng BOA ceeaseeeedretrrbnaardrrritidsgtiongoiitngiag1IECUEHISI8G4010149/08EESE.ĐS604 2

1.2.2.4 Các quy định pháp luật nhằm tăng cường, đảm bảo vai trò thanh tra,

Sea ie Sl 5 | re 26

1.2.2.5 Các quy định về chế tài xứ lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BẢO VE QUYEN CUA NHÀ ĐẦU

TƯ CHUNG KHOÁN TẠI VIET NAM 2- -s-sccscssceerseesscreee 29

2.1 Thực trạng pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng

2.2 Đánh giá ưu điểm, hạn chế của pháp luật về bảo vệ quyền của nhà đầu tư

trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam 5- << <<<<sS<.seesseee 47

2.2.1 Ưu điểm của pháp luật về bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại

CHUONG 3: MỘT SỐ KIÊN NGHỊ NHAM HOÀN THIEN VÀ NÂNG CAO

HIỆU QUÁ THUC THỊ PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYEN CUA NHÀ ĐẦU TƯ

CHUNG KHOÁN TẠI VIET NAMM -s-s<ceccsecsecsscsserssxssessssse 54

Trang 6

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng

KAT tại Yiệt TH sesseesnseeeenonrrindinnnuiesnadirioi0i4009019960590000940101601915800008 54

3.1.1 Hoàn thiện pháp luật dé đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường 543.1.2 Hoàn thiện pháp luật để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của

(OE ngoc csennsssenEEksirsuiiitgrcoipstfSuiliS2PnSSiuiibifEiliogtiSoMIEEMiSi80ỹi0300006055860-5ng2955i01218u200880006550ã:30E0.S5E20E ki

3.1.3 Hoàn thiện pháp luật đề đáp ứng các yêu cầu đặt ra đối với việc bảo vệquyền và lợi ích của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam 573.2 Một số dé xuất hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyền của nha dau tư chứng

khòan tại VIỆT NGM saeseeebsereebrnibrtitiastogistxSi555008150133300006i0g000030800390850003:GHl50GH.Ơ1Đ325090 58

3.2.1 Hoàn thiện quy định về nghĩa vu công bố thông tin trên thị tường chứng

| ee 58

3.2.2 Hoàn thiện quy định về quyền tham gia thực hiện các giao dich mua bán

3.2.3 Hoàn thiện quy định pháp luật về dam bảo vai trò thanh tra giám sát hoạt

động trên thị trường chứng khoán - . - 5 55s se revsrrrrrrrrrrrrrrre 61

3.3.4 Hoàn thiện quy định về chế tài xử lý vi phạm -2-2: 62

3.2.5 Hoàn thiện quy định về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư nhỏ lẻ 643.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật bảo vệ quyềncủa nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam .- 653.3.1 Tổ chức các chương trình đào tạo nhằm nâng cao nhận thức cho nhà đầu

3.3.2 Tao điều kiện cho tổ chức đại diện nhà đầu tư hoạt động 66

3.3.3 Nâng cáo cơ chế giám sát, kiểm tra, xử lý vi phạm và trách nhiệm giải

HH HN daguaaueeiiebiiauosdidiiiiilebilLki4Gi:0L5500i3ã061ã380533ã5338.40383ESGIG6G83814885084.E010/00920182J,3384830g8E 66

3.3.4 Kiến nghị các giải pháp hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp 67

ee 68

Trang 7

DANH MỤC TU VIET TAT

BCI Báo cáo tài chính

CTCK Công ty chứng khoán

CTDC Công ty đại chúng

DNNY Doanh nghiệp niêm yết

ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông

NĐT Nhà đầu tư

OECD Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển

HĐQT Hội đồng quản trị

HOSE Sở giao dich chứng khoán Tp Hồ Chí Minh

HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

OTC San giao dich chứng khoán phi tập trung

UBCK Uy Ban Chứng Khoán

SGDCK Sở giao dich chứng khoán

TTCK Thi trường chứng khoán

Trang 8

MỞ DAU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Thị trường chứng khoán Việt Nam đã trải qua một quá trìnhphát triển mạnh

mẽ, trở thành một kênh huy động vốn quan trọng cho nền kinh tế và mang lại cơ

hội đầu tư đa đạng cho công chúng Số lượng nhà đầu tư tham gia thi trường ngày

càng gia tăng, bao gồm cả nhà dau tư cá nhân và tổ chức, trong nước và nước ngoài Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của thị trường cũng đi kèm với những rủi ro tiềm ân, đặc biệt là nguy co xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà

đầu tư Trong bối cảnh đó, việc bảo vệ quyên của nhà đầu tư chứng khoán trở

thành một yêu cầu cấp thiết, có vai trò then chốt trong việc duy trì sự ôn định,

minh bạch, hiệu quả và bền| vững của thị trường chứng khoán Một hệ thống phápluật bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư hiệu quả sẽ củng cô niềm tin của công chúng vào

thị trường, thu hút dòng vốn đầu tư, giảm thiểu rủi ro do các hành vi gian lận, thao

túng thị trường gây ra, và thúc đây sự phát triển lành mạnh của toàn bộ nền kinh

tế Mặc dù pháp luật Việt Nam đã có những quy định nhất định nhằm bảo vệ quyềncủa nhà đầu tư chứng khoán, nhưng thực tiễn cho thay vẫn còn tôn tại nhiều bấtcập và thách thức trong quá trình thực thi Các hành vi vi phạm quyên lợi nhà đầu

tư vẫn diễn ra, gây ra những thiệt hại không nhỏ và làm suy giảm niêm tin vào thị trường Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn điện va sâu sắc về pháp luật bảo vệ

quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, đánh giá thực trạng và đề xuấtcác giải pháp hoàn thiện là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lý luận cũng như thực

tiễn sâu sắc

2 Tình hình nghiên cứu đề tài:

Van dé bảo vệ quyền của nhà dau tư trên thị trường chứng khoán đã thu hút

sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, luật gia và các chuyên gia trong và ngoài

nước.

Nghiên cứu nước ngoài: Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã tập

trung vào việc phân tích các mô hình bảo vệ nhà dau tư khác nhau, đánh giá hiệuquả của các quy định pháp luật và cơ chế thực thi tại các quốc gia có thị trường

chứng khoán phát triển Các nghiên cứu này thường đề cập đến các khía cạnh như minh bạch thông tin, quản tri công ty, trách nhiệm của các bên trung gian, cơ chế

giải quyết tranh chấp và vai trò của cơ quan quản lý

Nghiên cứu trong nước: Tại Việt Nam, đã có một sé công trình khoa hoc, bai

viết và hội thảo đề cập đến các van đề pháp lý liên quan đến thị trường chứngkhoán và quyền của nhà đầu tư Các nghiên cứu này thường tập trung vào việc

phân tích các quy định hiện hành, chỉ ra những điểm còn hạn chế và đề xuất một

số giải pháp nhằm tăng cường bảo vệ nhà đầu tư Tuy nhiên, một công trình nghiên

Trang 9

cứu mang tính hệ thống, chuyên sâu và toàn điện về pháp luật bảo vệ quyền của

nhà đâu tư chứng khoán tại Việt Nam, đi sâu vào phân tích thực trạng và đê xuât các giải pháp hoàn thiện một cách có hệ thông vần còn hạn chê.

Đề tai "Pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam —Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” được thực hiện nhằm gop phan lap day khoangtrống này, cung câp một cái nhìn toàn diện và sâu sắc về van dé, déng thoi dua ra

những kiến nghị có giá trị dé nâng cao hiệu qua bảo vệ quyén lợi nha dau tư trên TTCK Việt Nam.

trên thi trường chứng khoán, cu thê:

- Làm rõ cơ sở lý luận: Phân tích và làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản vềquyền của nhà đầu tư chứng khoán, vai trò của nhà đầu tư trên thị trường chứngkhoán, và sự cần thiết cũng như ý nghĩa của việc bảo vệ các quyền này đối với sự

phát triển bền vững của thị trường

- Đánh giá pháp luật hiện hành: Nghiên cứu, phân tích và đánh giá một cách

chỉ tiết các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến việc bảo vệquyền của nhà đầu tư chứng khoán, bao gồm Luật Chứng khoán và các văn bản

pháp lý có liên quan khác.

- Phân tích thực trạng: Khảo sát, thu thập và phân tích thông tin, đữ liệu thực

tế về tình hình bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, nhận diệnnhững thành tựu đã đạt được, những hạn chế, bất cập còn ton tại và xác định cácnguyên nhân dẫn đến tình trạng đó

- Đề xuất giải pháp: Dựa trên cơ sở lý luận, đánh giá pháp luật hiện hành và

phân tích thực trạng, đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi và có tính hệ thống nhằm

hoàn thiện khung pháp lý và nang cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực

bảo vệ quyền của nha dau tư chứng khoán tại Việt Nam Các giải pháp nay có thé

bao gồm việc sửa đôi, bổ sung các quy định hiện hành, ban hành các quy định mới,

tăng cường công tác giám sát, thanh tra và cưỡng chế thi hành pháp luật, nâng cao

nhận thức của nhà đầu tư và các chủ thê tham gia thị trường

Tóm lại, mục đích của nghiên cứu là cung cấp một bức tranh toàn điện về

pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam, từ đó đưa ra những kiến nghị mang tính khoa học và thực tiễn, góp phần xây dựng một thị

Trang 10

trường chứng khoán minh bạch, công bằng và hiệu qua, bảo vệ tốt hơn quyền lợi

của nhà đâu tư.

4 Pham vi và đối tượng nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và các quyđịnh cụ thé về quyên và lợi ich cua NDT trên TTCK theo pháp luật chứng khoánbao gồm Luật chứng khoán 2019 và các văn băn hướng dẫn thi hành; ngoài ra còn

có những văn bản pháp luật có liên quan như BLHS 2015, Luật doanh nghiệp 2020

Trong phân nội dung, bai luận đưa ra các vi dụ thực tế về tinh hình về van dé bảo

vệ quyền và lợi ích của NĐT khi tham gia TTCK tại Việt Nam; từ đó đưa ra các

nhận định về quy định pháp luật Việt Nam trong từng trương hợp liên quan Qua

đó, bài luận sẽ đưa ra một vài kiên nghị co thể được áp dụng trong việc hoàn thiệnpháp luật về chứng khoán nói chung và TTCK nói riêng nhằm xác lập một cơ chếbảo vệ nhà đầu tư một cách hợp lý, khoa học và phù hợp nhất với thực tế hiện nay

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các quy

định phápluật Việt Nam điều chỉnh việc bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán

và thực tiễn áp dụng các quy định này trên TTCK Việt Nam Bên cạnh đó, đề tài cũng xem xét các yếu tô ảnh hưởng đến việc bảo vệ quyền của nhà đầu tư, như hành vi của các chủ thể tham gia thị trường, vai trò của co quan quan lý và nhận

thức của nhà đầu tư

5 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau

dé đạt được các mục tiêu đã dé ra, bao gồm:

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các tài liệu pháp lý, các

công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, thống kê liên quan đến thị trường

chứng khoán và bảo vệ quyền lợi nha dau tư, từ đó tong hợp và hệ thống hóa các

vấn đề lý luận và thực tiễn

- Phương pháp so sánh: So sánh pháp luật Việt Nam về bảo vệ quyền nhà đầu tư chứng khoán với pháp luật của một sô quốc gia có thị trường chứng khoán

phát triển dé rút ra những kinh nghiệm và bài học có giá trị.

- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thực hiện điều tra, khảo sát ý kiến của các

nhà đầu tư, các chuyên gia trong lĩnh vực chứng khoán, cán bộ quản lý để thu thập thông tin thực tế về tình hình bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và những vướng mắc

trong quá trình thực thi pháp luật.

- Phương pháp thông kê: Sử dụng các số liệu thống kê về thị trường chứng khoán, các vụ việc vi phạm quyền lợi nhà đầu tư dé làm rõ thực trạng và đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ.

Trang 11

- Phương pháp phân tích luật học: Phân tích các quy phạm pháp luật hiện hành, làm rõ nội dung, ý nghĩa và đánh giá tính khả thị, hiệu quả của chúng trong việc bảo vệ quyên lợi nhà đâu tư.

6 Két cau của luận án:

- Chương 1: Tổng quan về bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán trên

thị trường chứng khoán và pháp luật vê bảo vệ quyên lợi của nha dau tư trên thi trường chứng khoán.

- Chương 2: Thực trạng pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán

tại Việt Nam.

- Chương 3: Một số giải pháp xây dựng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật bảo vệ quyên của nhà đầu tư chứng khoán tại Việt Nam.

NOI DUNG

CHUONG 1: TONG QUAN VE BẢO VỆ QUYEN CUA NHÀ BAU TU

TREN TH] TRUONG CHUNG KHOAN VA PHAP LUAT VE BAO VE QUYEN LỢI CUA NHÀ ĐẦU TU TREN THỊ TRUONG CHUNG KHOAN

1.1 Những vấn dé cơ bản về bảo vệ quyền của nha dau tư trên thi trường

chứng khoán.

1.1.1 Khái niệm nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Đầu tiên, về khái niệm "đầu tư", theo từ điển thuật ngữ chứng khoán

Anh-Viét- UBCKNN, NXB Lao động 2010 "Đầu tư" là việc sử dụng vốn dé tạo ra lợi

nhuận, hoặc thông qua các công cụ tài chính sinh lợi hoặc thông qua những dự án

đầu tư mạo hiểm có nhiều rủi ro hơn Khái niệm đầu tư có thể chỉ đầu tư tài chính,(khi nhà đầu tư bỏ tiền vào một công cụ đầu tư nào đó) hoặc là việc bỏ công SỨC

và thời gian của một cá nhân để thu lợi (lẫy công làm lãi) Khái niệm đầu tư chỉ

hoạt động đầu tư sinh lợi trên cơ sở đám bảo sự an toàn của vốn gốc, trong khi

khái niệm đầu cơ chỉ hoạt động sinh lợi tiềm ân nhiều rủi ro.

Về khái niệm “đầu tư chứng khoán”, trong hai cuốn sách nổi tiếng Nhà đầu

tư thông minh (The Intelligent Investo) và Phân tích chứng khoán (Security

Analysis),! nhà kinh tế học Benjamin Graham đã đưa ra quan diém “Đâu tu chứng

khoán là việc phan tích ky lưỡng để dua ra quyết định đầu tư nhằm đảm bảo an toàn về vốn và mang lại lợi nhuận thỏa đáng.” Như vậy có thê hiểu rằng, đầu tư

chứng khoán là chỉ việc bỏ vốn tiền tệ ra mua bán các chứng khoán dé kiếm lời,

1 Benamin Graham(1934) “Nha dau tư thông minh”, “Phân tích chứng khoán”, NXB Lao Động, Tr 147.

Trang 12

việc kiếm lời trong dau tư chứng khoán có thé là thu nhập từ cổ tức, trái tức nhưngcũng có thể là chênh lệch giá do đầu tư chứng khoán đem lại Mục tiêu của đầu tưchứng khoán là nhằm kiếm lời từ hai nguồn thu nhập nêu ở trên vì vậy an toàn về

vốn trong đầu tư chứng khoán là vấn đề quan trọng của đầu tư chứng khoán Mục

tiêu của đầu tư chứng khoán có đạt nhưý muôn trong chính sách đầu tư hay không

phụ thuộc rất lớn vào các rủi ro trong đầu tư Đối với các chủ dau tư, rủi ro là nhân

tố khách quan vượt ra ngoài tầm quản lý khống chế của họ Tác động của rủi ro

đến mục tiêu đầu tư phụ thuộc rất lớn vào môi trường đầu tư Do đó đầu tư chứngkhoán phải là hành động có cân nhắc, có phân tích khoa học đến môi trường đầu

tư, đến rủi ro có thé xay ra trong thời gian đầu tư

Theo PGS.TS Nguyễn Văn Tiến trong Giáo trình "Tài chính - tiền tệ "?khái niệm nhà đầu tư được hiểu như sau: "Các nhà đầu tư là những người cho vay.Bằng cách đầu tư (mua) vào các chứng khoán, các nhà đầu tư đã nhường cho nhàphát hành quyền sử dụng khoản vốn của mình theo những điều kiện thỏa thuận

trong hợp đồng phát hành chứng khoán." Theo khái niệm này, tác giả muốn nhắn

mạnh đến việc đầu tư hơn là mục đích của nhà đầu tư Nếu hiểu các nhà đầu tư là

"những người cho vay" sẽ chỉ đúng trong trường hợp nha đầu tư mua trái phiếuhay các chứng khoán nợ mà không phải là các chứng khoán vốn Khi đầu tư vàocác chứng khoán vốn, nhà đầu tư không phải là người cho vay mà là người đồng

sở hữu, sẽ chiu rủ1 ro hoặc hưởng lợi nhuận cùng với kết quả hoạt động kinh doanh

của tô chức phát hành Vì vậy khái niệm này chưa khai thác được đầy đủ các khía

cạnh của một nhà đầu tư chứng khoán

Theo khoản 16, Điều 4 Luật Chứng khoán Việt Nam 2019 quy định: "Nhàđầu tư là 6 chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu

tư trên thị trường chứng khoán” Theo đó, nhà đầu tư được xác định là các tổ chức

và cá nhân, không phân biệt quốc tịch ( Việt Nam hay nước ngoài), miễn là họ thamgia vào việc đầu tư trên thị trường này Khái niệm này tập trung chủ yếu vào việc

xác định đối tượng có tư cách pháp lý dé thực hiện các hoạt động đầu tư chứng

khoán, bao gôm cả việc mua bản cô phiếu, trái phiếu va các công cụ tài chính khác

được giao dich trên thị trường Khái niệm trên đã chi ra các chu thể tham gia vào

thị trường chứng khoán tuy nhiên khái niệm trên chưa đề cập cụ thể đến hoạt động

và mục đích của các chủ thé khi tham gia thị trường

Nhà đầu tư chứng khoán cá nhân là những người có vốn tạm thời nhàn rỗi,tiền hành mua bán chứng khoán trên thi trường nhằm tìm kiếm lợi nhuận Nhà đầu

tư cá nhân chính là công chúng, một loại chủ thé có khả năng cung ứng một khối

lượng tiền tệ rất lớn, từ nguồn thu nhập thường xuyên của mình, công chúng phải dành lại một phần dưới dang tích lũy dé dau tư sinh lợi.

PGS.TS Nguyễn Văn Tiến (2011) “Giáo trình tài chính-tiền tệ”, NXB Thống kê, Tr 223.

Trang 13

Nhà đầu tư cá nhân có xu hướng ngày càng gia tăng cùng với sự tăng trưởngGDPở mỗi quốc gia Công chúng khi có vôn nhàn rồi tạm thời họ tham gia mua

chứng khoán với mục đích đầu tư kiếm lời, khi có nhu cầu vốn, họ đem bán lại

các chứng khoán đã mua trên TTCK thứ cấp

Về nhà đầu tư là tổ chức: Theo từ dién tài chính- Farlex Financial

Dictionary (2009 Farlex, Inc All Rights Reserved)? định nghĩa tổ chức dau tư:“là

một tô chức kinh doanh nắm giữ và quản lý tài sản, cho khách hàng hoặc cho chính minh” Ví du như quỹ tương hỗ, ngân hàng thương mại và to chức trung gian tài

chính Tổ chức đầu tư đóng vai trò quan trọng vì khả năng tài chính cao hơn các

nhà đầu tư cá nhân, các tổ chức đầu tư có thể mang đến thị trường chứng khoánmột lượng vốn lớn

Nhà đầu tư tổ chức thường có đủ kiến thức và khôn ngoan, mạnh mẽ dé bảo

vệ lợi ích của họ, tổ chức đầu tư thường ít bị hạn chế bởi các quy định nhằm bao

vệ nhà đầu tư nhỏ Các té chức đầu tư này thường có các bộ phận chức năng baogồm các chuyên gia am hiểu thị trường và có thê đưa ra các quyết định đầu tư

Về khái niệm “Thị trường chứng khoán”?: Thị trường chứng khoán là nơidiễn ra các hoạt động mua bán, trao đôi các loại chứng khoán như cô phiếu, tráiphiếu và các công cụ tài chính khác Đây là một bộ phận quan trọng của thị trường

tài chính, đóng vai trò trung gian dẫn vốn từ người tiết kiệm (nhà đầu tư) đến người

có nhu cầu vốn (doanh nghiệp, chính phủ) Xét về bản chất, thị trường chứng

khoán là một thị trường đặc biệt, nơi hàng hóa được giao dịch là các quyên tài sản

(chứng khoán) chứ không phải hàng hóa vật chất thông thường Giá cả của chứngkhoán được hình thành dựa trên quan hệ cung - cầu, kỳ vọng của nhà tư và tình

hình hoạt động của doanh nghiệp cũng như các yếu tô kinh tế vĩ mô

Như vậy, từ các khái niệm trên có thé kết luận rang, nha dau tư trên thịtrường chứng khoán là các cá nhân và tổ chức sử dụng nguồn vốn của mình dé

tham gia mua bán chứng khoán với mục đích là dem về một số quyén lợi nhất

định trong đó bao gồm các quyền (quyền biểu quyết, quyền tiếp cận thông tin )

và lợi ích (cô tức, chênh lệch giá chứng khoán ) Mặc dù đầu tư chứng khoán

mang lại nhiều lợi nhuận nhưng cũng tiềm ân ít rủi ro Vì vậy, các nhà đầu tư tham gia đầu tư chứng khoán đòi hỏi phải được thực hiện trên cơ sở cân nhắc, phân

tích kỹ thuật cân bằng về môi trường đầu tư, các nguy cơ yêu tố ro và khả năng tàichính Một nha tư van thành công là người biết sự hợp lý giữa kiến thức, kinhnghiệm và sự quan trọng để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong khi vẫnđảm bảo an toàn vốn

3 Farlex - Financial Dictionary (2009) tại địa chỉ:

https://financial-dictionary.thefreedictionary.com/Investment+organization

4 Giáo trình Luật Chứng Khoán (2021), NXB CAND tr,L5-17

Trang 14

1.1.2 Khái quát về quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

1.1.2.1 Khái niệm về quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Dưới góc độ ngôn ngữ "quyền" được hiểu là "Điều mà pháp luật hoặc xãhội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi" Có nghĩa "quyền" là cái

mà pháp luật, xã hội, phong tục hay lẽ phải cho phép được hưởng thu, vận dụng, thi hành và, khi thiếu sẽ được phép yêu cầu dé có, khi bị tước đoạt có thé đòi hỏi

để giành lại.Š

Dưới góc độ pháp lý: Quyên là những việc mà một người được làm mà

không bị ngăn can, được nhà nước thừa nhận, quy định và được nhà nước bảo vệ,

cụ thé tại Điều 16,18,19 Hiến pháp 2013 có quy định về các quyên đương nhiên

như quyền làm người, quyền được sống, quyền được tự đo, quyên mưu câu hạnhphúc; Quyền do luật pháp cho phép làm hoặc luật pháp không cầm làm; Quyền do

điều lệ của tô chức chính trị - xã hội, các tô chức quân chúng cho phép hội viên được làm.

Từ các khái niệm trên đây, có thể hiểu quyền lợi của nhà đầu tư chứng khoán

là những việc mà nhà đầu tư được pháp luật cho phép làm hoặc những việc do nhà đầu tư thực hiện mà không bị pháp luật ngăn cam trong quá trình tham gia đầu tư trên TTCK Ngoài ra quyền lợi của nhà đầu tư chứng khoán được hiểu là những

quyên và các lợi ích chính đáng mà pháp luật hoặc xã hội công nhận và cho phépđược hưởng, được đòi hỏi Khi quyền lợi bị xâm phạm hoặc bị tước đoạt thì có

quyền yêu câu dé có hoặc giành lại Quyền va lợi ích của nhà đầu tu phát sinh khinhà đầu tư nộp tiền vào tài khoản ký quỹ dùng dé mua chứng khoán và tìm kiếm

thông tin dé quyết định việc mua chứng khoán, quyền lợi sẽ kết thúc khi nhà đầu

tư chuyên nhượng chứng khoán cho chủ thé khác và thu về đủ số tiền có trong tài

khoản ký quỹ Quyền lợi của NĐT sẽ được đảm bảo nếu các chủ thể trên TTCK(bao gom ca NDT) thực hiện tốt các nghĩa vụ của mình

1.1.2.2 Quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Dựa trên vai trò, mối quan hệ khác nhau của nhà đầu tư khi tham gia vàothị trường chứng khoán ta có thé chia ra (cô đông của doanh nghiệp niêm yết,

người mua chứng chỉ quỹ, khách hang của công ty chứng khoán, ), mỗi nhóm

nhà đầu tư này có những đặc điểm, chiến lược đầu tư riêng do đó mỗi nhóm nhàđầu tư đều có quyền lợi riêng biệt dé phù hợp với quy mô và mục tiêu hoạt độngcủa họ, do vậy việc phân chia giúp làm rõ các quyền lợi đặc thù phát sinh từ từng

mỗi quan hệ cụ thé trong thị trường chứng khoán

* Quyền của nha đầu tư với tư cách là cỗ đông của doanh nghiệp niêm yết

5 Hà Thị Doan Trang (2015) “Bao vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán” Luận án Tiến sĩ Kinh tế,

Trang 15

Mục này tập trung vào các quyên mà nhà đầu tư có được khi họ sở hữu côphiếu của một công ty đã niêm yết trên san giao dịch Khi mua cổ phiếu, nhà đầu

tư trở thành một phần sở hữu của công ty và do đó có những quyên đặc thù liên

quan đến quyền sở hữu này, chẳng hạn như quyền biểu quyết, quyền nhận cô tức,

quyên tiếp cận thông tin công ty

Quyền của cổ đông là những quyền lợi khi sở hữu cỗ phiếu của doanhnghiệp niêm yết (DNNY) Khi đó, nhà đầu tư đã trao quyền sử dụng vốn của mình

cho doanh nghiệp để đổi lại một số quyền lợi nhất định Có những quyền lợi mangtính chất đương nhiên, nhưng cũng có những quyền lợi chưa được thông nhất đối

với mọi TTCK." Nhìn chung, nhà đầu tư có các "quyền" và "lợi ích" cơ bản sau:

"Quyên" của NĐT bao gồm các quyền được đăng ký quyền sở hữu; quyềnđược chuyển nhượng cỗ phân; quyên được tiếp cận thông tin của DNNY; quyên

được tham gia DHDCD và quyên biểu quyết những quyết định quan trọng của

DN; quyền được mua cổ phiếu phát hành thêm với giá ưu đãi; quyên khiếu nại khi

có sai phạm xảy ra làm ảnh hưởng đến quyền lợi của nhà đầu tư.

Trong bộ nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Pháttriển (OECD- Organisation for Economic Co-operation and Development)"” trong

đó quy định các công ty phải thực hiện các quyên của nhà đầu tư đề đạt được trình

độ quản trị công ty tốt nhất Theo đó, cô đông sau khi mua cô phiêu sẽ nhận được

những quyền lợi co ban từ DNNY như sau:

Thứ nhất, quyền được dam bao các phương thức dang ký quyên sở hữu

Các công ty đại chúng cần phải thực hiện đăng ký chứng khoán tại Tô chức

lưu ký chứng khoán; phải cung cap các thông tin về t6 chức phát hành, thông tin

về chứng khoán đăng ký và các thông tin về người sở hữu chứng khoán dé

TCLKCK ghi nhận trên hệ thống Đây là cơ sở để TCLKCK xác minh tính hợp lệ

về sở hữu chứng khoán của nhà dau tư (cỗ đông) và chấp nhận chứng khoán dua

vào ky gửi tập trung tại TCLKCK.

Thứ hai, quyền được chuyển nhượng cỗ phan.

Khi các nhà đầu tư không có nhu cầu tiếp tục sở hữu cô phan của công ty

đại chúng hoặc muôn chuyên hướng đâu tư, nhà đâu tư sẽ có quyên được chuyên nhượng cô phân cho chủ thê khác theo quy định của pháp luật.

® Hà Thị Doan Trang (2015) “Bảo vệ quyên lợi nha đầu tư trên thị trường chứng khoán” Luận án Tiến sĩ Kinh tế,

Học viện tài chính Tr 21.

7OECD si e2 of VtGoverna nce (2004), tai dia chi:

inal.pdf, truy cập

ngày TT

Trang 16

-Thứ ba, quyền được tiếp cận các thông tin liên quan và quan trọng về

công ty một cách kịp thời và thường xuyên.

Do nhà đầu tư là người đồng sở hữu công ty nên cô đông phải có quyền

tham gia và được cung câp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan tới những

thay đối cơ bản của công ty như: Sửa đôi các quy định hay điều lệ của công ty hay

các văn bản quản trị tương đương của công ty; Cho phép phát hành thêm cô phiếu;Các giao dịch bat thường bao gôm việc chuyên nhượng tat cả hay một phan lớn

tài sản của công ty, dan đến việc bán công ty

Thứ tw, quyền được tham gia và biểu quyết tai Đại hội đồng cỗ đông.Nhà đầu tư phải có cơ hội tham gia một cách hiệu quả và biểu quyết tại Đại

hội đông cô đông, và phải được thông tin về quy định họp Đại hội đông cô đông, bao gôm cả thủ tục biêu quyêt Cụ thê:

- Nhà đầu tư cần được thông tin đầy đủ và kịp thời về thời gian, địa điểm và

chương trình của các Đại hội đông cô đông cũng như thông tin day đủ và kip thời

vê các vân đê phải được thông qua tại các đại hội nay.

- Nhà đầu tư phải có cơ hội đặt câu hỏi cho Hội đồng Quản trị, ké cả câu hỏi

liên quan tới kiêm toán độc lập hang năm, kiên nghị các vân dé đưa vào chương

trình nghị sự của Đại hội đông cô đông, và đê xuât các giải pháp trong giới hạn hợp lý.

- Phải tạo điêu kiện cho nhà đâu tư tham gia hiệu quả vao việc ra quyêt định quản trị công ty như việc đê cử và bau chọn thành viên Hội đông Quan tri.

Nhà dau tư có thé đưa ra quan điểm của mình đối với chính sách thu lao chothành viên Hội đồng Quản trị và cán bộ quan lý chủ chốt Thưởng cô phiếu hay

quyền mua cỗ phiếu trong kế hoạch thù lao cho thành viên Hội đồng Quản trị và

người lao động phải được sự chấp thuận của nhà đầu tư

- Nhà đầu tư có thể biểu quyết trực tiếp hay vắng mặt và việc biểu quyết

trực tiép hay văng mặt đêu có hiệu lực ngang nhau

Thứ năm, quyền được hướng lợi nhuận của công ty

Nhà đầu tư có quyền được nhận cô tức theo tỉ lệ vốn góp khi công ty kinh

doanh có lợi nhuận; Ngoài ra cô đông cũng có quyên nhận được tài sản của công

ty khi công ty phá sản sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ khác theo quy định của pháp luật.

Thứ sáu, quyền được đối xử bình dang

Theo OECD, mọi cô đông sở hữu cô phiếu cùng loại và cùng một đợt phát

hành đêu có quyên như nhau Nhà đâu tư thiêu sô phải được bảo vệ khỏi các hành

Trang 17

động lam dung trực tiếp hoặc gián tiếp bởi các cỗ đông nắm quyền kiêm soát và

họ cần có các phương tiện khiếu nại hiệu quả; Một trong những cách cô đông có

thể thực hiện quyên của mình là tiền hành các thủ tục pháp lý và hành chính chống

lại Ban Giám đốc và thành viên Hội đồng Quản trị nêu có sai phạm xảy ra Lòng

tin của nhà đầu tư thiêu số tăng lên khi hệ thống pháp lý cung câp các cơ chế giúp

họ khiếu kiện khi quyền của họ bị xâm phạm Việc cung cap các cơ chế cưỡng chế thực thi là trách nhiệm chính của các cơ quan quản ly.

Ngoài ra, cần loại bỏ những trở ngại đối với biểu quyết từ nước ngoài; Các

quy trình va thủ tục của Đại hội đồng cô đông phải dam bảo sự đối xử bình dangvới mọi nhà đầu tư Các thủ tục của công ty không được gây khó dé hoặc phát sinh

chi phí không cần thiết khi biểu quyết.

* Quyền của nhà đầu tư chứng chỉ quỹ từ công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát.

Mục nay xem xét các quyền của nhà đầu tư khi họ mua chứng chỉ quỹ đầu

tư Trong trường hợp này, nhà đầu tư không trực tiếp sở hữu cỗ phiếu của một

doanh nghiệp cụ thể mà ủy thác vốn cho một công ty quản lý quỹ để đầu tư vào

một danh mục chứng khoán Mối quan hệ ở đây là giữa nhà dau tư với công tyquản lý quỹ (người quản lý vốn) và ngân hàng giám sát (người giám sát hoạt động

của quỹ) Các quyên lợi trong trường hợp này liên quan đến việc hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ, quyên mua lại, chuyển nhượng chứng chỉ quỹ và quyền khởi kiện các chủ thé quan lý nếu quyền lợi bị xâm hai.

Khi tham gia đầu tư vào chứng chỉ quỹ, thông thường nhà đầu tư sẽ có

những quyên lợi sau:

Thứ nhất, được hướng lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng

khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp (tương tự như hưởng cô tức của đoanh nghiệp).

Thứ hai, NDT có thé được hưởng các lợi ích và tài sản được chia từ việc thanh ly tai sản quỹ dau tư chứng khoán.

Thứ ba, NDT có quyền được yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng

giám sát mua lại chứng chỉ (nêu là quỹ mở), hoặc có quyên chuyên nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điêu lệ Quỹ.

Thứ tư, NĐT có quyền khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sáthoặc các chủ thể khác có liên quan đến quyên lợi bị xâm hại Ngoài ra, NDT còn

được thực hiện các quyền cơ bản của minh thông qua Đại hội nha đầu tư và thực hiện một số quyền khác theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

* Quyền của nhà đầu tư với tư cách là khách hàng của công ty chứng khoán

Trang 18

Mục này đề cập đến các quyền của nhà đầu tư khi họ mở tài khoản và giaodịch chứng khoán thông qua một công ty chứng khoán Dé tham gia giao dịch trênthị trường thứ cấp, nhà đầu tư cần một trung gian là CTCK dé thực hiện các lệnh

mua ban, lưu ky chứng khoán và tiền Mối quan hệ ở đây là giữa khách hàng (nhà

đầu tư) và nhà.cung cap dịch vụ (CTCK) Các quyền lợi trong trường hợp này liên

quan đến quyền sở hữu tai sản trong tài khoản, quyền đặt lệnh giao dịch, quyền nhận địch vụ môi giới và tư vấn, và quyền rút tài sản.

Dé chứng khoán được giao địch trên thị trường thứ cấp, nhà đầu tư cần mởtài khoản tại công ty chứng khoán (CTCK) Khi đó, tiền và chứng khoán của nhàđầu tư nằm trong sự quản lý của công ty chứng khoán, mọi việc giao dịch, mua

bán chứng khoán của nhà đầu tư đều phải thông qua trung gian là công ty chứngkhoán, đổi lại nhà đầu tư phải trả cho công ty chứng khoán một khoản thù lao nhất

định tùy thuộc vào từng nghiệp vụ cụ thể Như vậy, đối với công ty chứng khoán, nhà đầu tư cũng có một số quyền lợi liên quan.

Thứ nhất, nhà đầu tư có quyền sở hữu hợp pháp các chứng khoán và tiền

trong tài khoản của mình đã ủy thác cho CTCK lưu giữ Nhà đầu tư có quyền đượcghi nhận một cách đầy đủ và chính xác số lượng tiền và chứng khoán mà nhà đầu

tư thực sự sở hữu tại công ty chứng khoán Khi đó, nhà đầu tư có toàn quyền địnhđoạt tài sản của mình trong khi CTCK chỉ là nơi lưu giữ, giúp nhà đầu tư thực hiệncác giao dich và hưởng một khoản hoa hồng nhất định mà không có quyên canthiệp vào tiền và chứng khoán của nhà đầu tư

Thứ hai, nhà đầu tu chính là các chủ nhân thực sự của các chứng khoán, do

đó nhà đâu tư có quyên hưởng các lợi ích về tài sản do việc sở hữu chứng khoán mang lại.

Thứ ba, nhà đầu tư mở tài khoản tại CTCK thường là với mục đích đặt lệnh

giao dịch thông qua CTCK đó, do vậy nhà đầu tư có quyền đặt lệnh giao địch

thông qua CTCK và có quyền được đối xử công bằng khi đặt lệnh Bên cạnh đó,

để đảm bảo đủ bằng chứng cho việc đặt lệnh, tránh những rắc rối xảy ra liên quan

đến xung đột lợi ích giữa CTCK và nhà đầu tư xảy ra trong quá trình đặt lệnh, nhàđầu tư có quyền nhận các báo cáo về giao dịch đã thực hiện, nhận lại các bằng

chứng cho việc đặt lệnh của mình.

Thứ tw, các CTCK thường cung cấp những nghiệp vụ môi giới chứngkhoán, tư van đầu tư chứng khoán cho nhà đầu tư dé nhận lại một khoản thi lao

nhất định Do vậy nhà đầu tư cũng có quyền nhận được những dịch vụ chất lượng

từ công ty chứng khoán CTCK cũng có nghĩa vụ cung câp những dịch vụ chat lượng từ các nhan viên có chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp dé đạt được quyền lợi tốt nhất cho nhà đầu tư.

Trang 19

Thứ năm, khi nhà đầu tư muốn chuyển một phần hoặc toàn bộ tài sản sangCTCK khác hoặc chấm đứt hoạt động đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư có quyềnyêu cầu rút tiền và chứng khoán của minh ra khỏi tai khoản của CTCK hoặc châm

đứt hợp đồng với CTCK CTCK có nghĩa vụ giúp nhà đầu tư thực hiện yêu cầu

một cách nhanh chóng theo đúng quy định của pháp luật.

1.1.3 Khái quát về bảo vệ quyền nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán1.1.3.1 Khái niệm bảo vệ quyền nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

“Bao vệ" được hiểu là việc chống lại mọi sự huỷ hoại, xâm phạm để giữ cho

được nguyên vẹn; là sự giữ gìn cho khỏi hư hỏng; là sự bênh vực băng lý lẽ dé giữ vững quan điểm, ý kiến; là sự che chở ai đó khỏi nguy hiểm; là giữ gìn an toàn cho một tô chức hay cá nhân.

Về khái niệm "bảo vệ quyền" có nguồn gốc từ các tư tưởng nhân văn và

pháp quyền, được thể hiện rõ trong các văn kiện lịch sử quan trọng có thé kê đếnnhư: Tuyên ngôn độc lập của Mỹ (1776): “Chúng tôi khẳng định những chân lynày là hiển nhiên, mọi người sinh ra đều bình đẳng, họ được Tao hoá ban cho một

SO quyén tat yếu bat khả xâm pham, trong đó có quyền song, quyên tu do và quyén

mu câu hạnh phúc.” Đặc biệt trong ban Tuyên ngôn độc lập của Việt Nam

q 945): "Tat cả mọi người đều sinh ra có quyền bình dang Tạo hóa cho họ nhữngquyên không ai có thé xâm phạm được; trong hes quyên ấy, có quyên được

song, quyên tự do và quyền mưu cẩu hạnh phic." Các văn ban này đã khăng định quyên tự nhiên của con NGƯỜI và đặt nền táng cho việc xây dựng các hệ thông pháp luật nhằm bảo vệ các quyên và lợi ich của công dân Có thể phân loại ra một

sô khái niệm tùy thuộc vào lĩnh vực khác nhau như "bao vệ quyên lợi người tiêudùng" hay "bảo vệ quyền lợi công dân” Mỗi đối tượng được bảo vệ đều có những

đặc trưng riêng Đối với "bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng” theo công ước quôc

tế, người tiêu dùng được bảo vệ dựa trên 8 quyên lợi sau đây: Quyền được an toàn,

quyên được thông tin, quyền được lựa chọn, quyền được lắng nghe, quyền được

thỏa mãn nhu cầu cơ bản, quyền được bồi thường, quyền được giáo dục, quyền

được có một môi trường lành mạnh và bền vững

Từ những khái niệm trên, việc bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoánchính là bảo vệ các quyền công dân và quyền con người cơ bản Tuy nhiên, việcbảo vệ này mang những đặc trưng riêng, không đồng nghĩa với việc bảo vệ sự antoàn về tính mạng hay sức khỏe Đầu tư chứng khoán là một quá trình phức tạp,

trải qua3nhiều giai đoạn, từ việc thu thập thông tin dé chuẩn bi đầu tư đến khi thực

sự bỏ vốn va thu về lợi nhuận mong muốn Tất cả các giai đoạn này đều cần được

8 Thomas Jefferson (1776) “Tuyên ngôn độc lập Hoa Ky 1776” ngày 4 tháng 7 năm 1776 tại địa chỉ: Tuyên ngôn

độc lập Hoa Ky - Wikipedia tiêng Việt, truy cập ngày 18/02/2025.

? Hồ Chí Minh (1945), “Ban tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ngày

02/09/1945.

Trang 20

pháp luật bảo vệ Nhiệm vụ của pháp luật là thiết lập và công nhận các quyền lợi

chính đáng của nhà đầu tư, đồng thời đưa ra các biện pháp hiệu quả để đảm bảo những quyền lợi này được thực thi đầy đủ.

Như vậy, bảo vệ quyền của nhà đầu tư chứng khoán là bảo vệ những quyền

lợi hợp pháp mà nhà đầu tư đáng lẽ được hướng từ việc đầu tư chứng khoán: Đó

là các quyền được tiếp cận thông tin đây du, kip thời và chính xác (trước, trong vàsau khi mua, bán CK); quyên tham gia thị trường; quyên thực hiện các giao dịchchứng khoán; quyên sở hữu tài sản dau tư; quyền va lợi ích phát sinh từ quyền sở

hữu đối với tài sản của nhà đầu tư; quyền được đảm bảo tài sản trong tài khoản ký quỹ; Là việc dùng các công cụ (pháp lý và các công cụ khác) chống lại mọi sự

xâm phạm để giữ cho quyền lợi nhà đầu tư được nguyên vẹn Quá trình bảo vệquyền lợi của nhà đầu tư chứng khoán sẽ bao gồm toàn bộ quy trình đầu tư từ giaiđoạn tìm kiếm thông tin dé tiến hành đầu tư cho đến khi rút tiền ra khỏi tài khoản

ky quỹ giao dịch chứng khoán.

1.1.3.2 Các phương thức bảo vệ quyền nhà đầu tư trên thị trường chứng

khoán.

* Bảo vệ quyền nhà đầu tư bang công cu pháp luật

Thông thường, việc sử dụng các công cụ pháp luật để bảo vệ` quyền nhà đầu

tư chứng khoán bao gồm: Quy định về các quyên và bảo vệ quyền của NDT va các chế tài xử phạt; các hoạt động thanh tra, giám sát; công tác xử lý những vi

phạm gây ảnh hưởng đến quyền lợi của NDT

Thứ nhất, các quy định về quyền và bảo vệ quyền của NĐT thường được

quy định trong các văn bản Luật và dưới Luật như: Luật Chứng khoán, Luật Doanh

nghiệp, các Nghị định, Thông tư quy định các van đề như: chào bán chứng khoán

ra công chúng; Quản lý công ty đại chúng: Quản lý việc tuân thủ các quy tắc quản

trị công ty; Quản lý thị trường giao dịch chứng khoán; Quản lý niêm yết chứng

khoán; Quản lý việc đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán; Quản lý

các tô chức kinh doanh chứng khoán

Thứ hai, là các hoạt động thanh tra giám sát Có thé phân chia hoạt độngthanh tra giám sát bảo vệ quyền lợi NDT thành các hoạt động như: Thanh tra giám

sát các DNNY, trong đó chủ yếu là vấn dé công bé thông tin và quản trị công ty;Thanh tra giám sát các CTCK chủ yếu về các vi phạm làm tôn hại đến tai sản của

NDT và thanh tra giám sát trong giao dịch chứng khoán đề phát hiện và xử lý các

hành vi thao túng giá chứng khoán và giao dịch nội bộ.

Thứ ba, khi có vi phạm xảy ra, các biện pháp pháp lý sẽ được áp dụng, bao gôm xử phạt hành chính đôi với các hành vi vi phạm, giải quyết tranh chap dân sự thông qua khởi kiện hoặc hòa giải, và truy cứu trách nhiệm hình sự đôi với các

Trang 21

hành vi vi phạm nghiêm trọng, nhắm đảm bảo quyên của nhà đâu tư được bảo vệ một cách toàn diện.

* Bao vệ quyền nhà dau tư bằng các sản phẩm bảo hiểm trong lĩnh vực chứng

chức môi giới chứng khoán, các ngân hàng, các tô chức thanh toán bù trừ, các nhà

đầu tư Chủ thể nao cũng có thé phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho

các đối tác của mình nếu gây ra lỗi Khi phải bồi thường, nếu mua bảo hiểm trách

nhiệm thì công ty bao hiém sẽ thay mặt người được bảo hiểm chi trả bồi thườngcho bên thứ ba Những rủi ro thường gặp trên TTCK gồm: hệ thống máy tính gặp

sự cố khiến sàn giao dich chứng khoán phải ngừng hoạt động, nhân viên môi giớichứng khoán làm sai chức năng khiến khách hàng bị thiệt hại, các thông tin sai lạc

của công ty phát hành cô phiếu dẫn đến sự hiểu nhằm của các nhà đầu tư Tất cả

những rủi ro đó của thị trường chứng khoán đều có thê được xem xét và chấp nhận

bảo hiểm Chính vì vậy bảo hiểm thị trường chứng khoán là một tập hợp các đơnbảo hiểm phức tạp với nhiều điều khoản, đối tượng, phạm vi bảo hiểm rất khác

nhau Phi bảo hiểm cũng có thé tính riêng từng phan hoặc tính gộp chung cho cả

tập hợp đơn bảo hiểm Người được bảo hiểm trên thị trường chứng khoán chính

là các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường chứng khoán (nhà đầu tư, tổ chứcphát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán, môi giới, tư vẫn chứng khoán)

Người tham gia bảo hiểm trên thị trường chứng khoán là bán thân người cónhu cầu bảo hiểm hoặc người có trách nhiệm (giám đốc, ban điều hành các sàn

giao dịch chứng khoán) Còn người cung cấp các dịch vụ bảo hiểm cho thị trường

chứng khoán chính là các công ty bảo hiểm, tập đoàn bảo hiểm chuyên nghiệp Khi rủi ro của TEƯỜI hành nghé kinh đoanh chứng khoán được bảo hiểm, sẽ gop phan giải quyết van đề lợi ich của các bên khi phát sinh tranh chap giữa nhà đầu

tư với công ty chứng khoán, mà thực chất là với người hành nghề kinh doanhchứng khoán Khi đó, tài sản của nhà đầu tư sẽ được đảm bảo khi công ty chứngkhoán vô tỉnh hay cố ý xâm hại đến quyền lợi của họ Các nhà đầu tư sẽ yên tâm

hơn khi đầu tư vào một thị trường vốn đã day biến động như TTCK Dưới tác động của bảo hiểm, tính6n định của TTCK sẽ được nâng lên Việc thực hiện triển khai

các sản phẩm.bảo hiểm đòi hỏi TTCK phải phát triển ở trình độ cao, hơn nữa thị

trường bảo hiểm cũng phải có sự phát triển tương ứng.

* Báo vệ quyền thông qua các tô chức bảo vệ nhà đầu tư.

Trang 22

Đề đảm bảo cho một TTCK phát triển ôn định, công khai, công bằng và

minh bach, cần thiết phải có một tổ chức chuyên thực hiện nhiệm vụ bảo vệ quyền của nhà đầu tư Tổ chức này có thể là một Quỹ, hoặc có thể là một công ty Mô

hình các tổ chức này đã xuất hiện ở nhiều TTCK trên thế giới và đã phát huy đượcnhững hiệu quả nhất định

VD: Quỹ bảo vệ nhà dau tư (Securities Investor Protection Fund)!° Nhiệm

vụ của Quỹ chủ yếu là bồi thường thiệt hại cho nhà dau tư khi bị công ty chứng

khoán xâm phạm Cụ thé là bù đắp cho những thiệt hại của nhà đầu tư do sự cố kỹthuật và sơ suất vô tình hay cố ý của nhân viên công ty chứng khoán Các sự cốthường là hệ thống giao dich bị lỗi; nhân viên nhằm lần trong đặt lệnh mua, bản

chứng khoán hay từ tài khoản của khách hang, những hành vi nêu trên đều gâythiệt hại cho nhà đầu tư, vì vậy cần thiết phải có một Quỹ đứng ra bù đắp cho

những thiệt hại đó Qũy này được thành lập bởi sự đóng gop của các công ty chứng khoán thành viên, hoặc được trích lập một phần từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và được quản lý bởi một tổ chức quản lý

TTCK.

* Bao vệ quyên của nhà dau tư bằng các sản phầm chứng khoán phái sinh.

Trên thị trường có nhiều loại chứng khoán phái sinh, tuy nhiên chỉ có một

số loại chứng khoán phái sinh có tác dụng trong việc bảo vệ quyên lợi nhà đầu tư

và đây được xem 1a công cụ cho nhà đầu tư tự bảo vệ quyền lợi của minh Đó là

các loại hợp đồng quyền chọn, hợp đồng tương lai, hop đồng ky han Các loại hình

chứng khoán phái sinh này nhìn chung là sản phẩm giúp NĐT phòng ngừa, chếbiến và kinh doanh rủi ro, giúp NBT giảm thiểu những mat mát từ việc biến động

giá cả không mong muốn Có nhiều nguyên nhân dan tới rủi ro về biến động giá,

nguyên nhân có thé đến từ các rủi ro mang tính hệ thống, môi trường kinh tế bất

ồn, rủi ro về lãi suất, lạm phát (đây là những rủi ro ảnh hướng đến lợi nhuận của

NĐT nhưng không phải là rủi ro xâm hại đến quyền lợi hợp pháp của NDT) Tuy

nhiên có một so nguyên nhân khác dẫn tới việc biến động giá chứng khoán không như mong muốn, ví đụ đo ảnh hưởng của những vụ gian lận, làm giá trên thị

trường do đó chứng khoán phái sinh sẽ bảo vệ quyền của NĐT trong trường hợp

này.

19 Nguyễn Thanh Huyền (2022) “Kinh nghiệm vận hành và quản ly Quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán tại một

số nước”.Tạp chí tài chính, tại địa chỉ: nha-dau-tu-chung-khoan-tai-mot-so-nuoc.html Truy cập ngày 22/12/2024.

Trang 23

https://tapchitaichinh.vn/kinh-nghiem-van-hanh-va-quan-ly-quy-bao-ve-1.1.3.3 Các tiêu chỉ đánh giá mức độ bảo vệ quyên của nhà đầu tư chứng khoán.

* Các tiêu chí đánh gia mức đô bảo vê quyên của nhà dau tư của doanh nghiệp niêm yết.

Can cứ xây dựng các tiêu chi.

Dé đảm bảo quyền của NDT trong mối quan hệ với DNNY, việc đánh giámức độ bảo vệ quyền lợi NDT là vô cùng quan trọng Báo cáo môi trường kinhdoanh hàng năm của Ngân hàng Thế giới đã sử dụng ba tiêu chí để đánh giá chỉ

số này, bao gồm: minh bạch và công bồ thông tin, trách nhiệm của Hội đồng Quản

trị, và cấp độ thuận lợi của cổ đông khi gặp sự kiện Bên cạnh đó, chất lượng quản trị công ty của DNNY cũng đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ quyên lợi cô

đông Các nguyên tắc quản trị công ty của Tô chức Hợp tác va Phát triển Kinh tế

(OECD) được xem là thước đo toàn cầu về quản trị công ty Phương pháp đánh

giá việc thực hiện các nguyên tắc quản trị công ty của OECD!!, mặc dù thường

đượcáp dụng ở cấp quốc gia, nhưng các nội dung và tiêu chí cơ bản cũng có thé

ap dụng6 cap doanh nghiệp Phương pháp chính được sử dụng làm cơ so đánh giá

băng thẻ quản trị công ty Các tiêu chí được công nhận là quan trọng đối với quản

trị công ty theo nguyên tắc của OECD bao gom: Quyền cô đông: Đối xử công

bằng với cổ đông; Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan; Minh bạch và công

bố thông tin; Trách nhiệm của Hội đồng Quản trị

Do đó, dé đánh giá được một cách đầy đủ hon, trong phạm vi luận án, tác

giả sử dung 5 tiêu chí: A, B, D, E và F đê đánh giá mức độ bảo vệ quyên của NDT tại DNNY.

Nội dung các tiêu chứ.

Tiêu chí mức độ thực hiện quyên cô đông (A): Quyền cô đông đã được quy

định khá đầy đủ trong các văn bản luật như luật đoanh nghiệp 2020 Đây là tiêu

chí đầu tiên khang định những quyên lợi mà cỗ đông có được khi tham gia đầu tưvào các tô chức phát hành Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng tuân thủnhững thông lệ tốt về quản trị công ty, đảm bảo được quyên lợi hợp pháp cho cô

đông, bên cạnh đó vẫn có những doanh nghiệp ngoài việc tuân thủ tốt những quy

định của pháp luật còn có thêm những quyền lợi bố sung, khuyến khích các nhà đầu tư tích cực tham gia TTCK Do đó, đây là một tiêu chí quan trọng giúp đánh giá mức độ bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư của các doanh nghiệp niêm yết.

Tiêu chí "doi xử công bằng giữa các cổ động (B): Trong một công ty, mọi

cô đông cần phải được đối xử bình đẳng, kế cá cô đông thiếu số và cô đông nước

1! Tổ chức tài chính Quốc tế tại Việt Nam (2023), Nguyên tắc quản trị công ty của OECD, tại địa chỉ:

https://www.ecgi.global/sites/default/files/codes/documents/principles_vietnamese_final.pdf

Trang 24

ngoài Mọi cô đông phải được giải quyết khiếu nại, bồi thường, khắc phục hậu quả

hợp lý nếu các quyên của cô đông bị vi phạm Mọi cô đông có cùng hạng/nhóm

phải có quyền bình đẳng như nhau Mọi cô đông phải được cung cap thông tin về

các quyên cô đông găn với từng hạng, nhóm cô phần Công ty phảibảo vệ nhà đầu

tư thiểu số trước những hành vi lạm dụng hay tư lợi của các nhà đầu tư (cố đông)

kiểm soát Các phiên họp cô đông phải bảo đảm đối xử bình dang với cô đông,

cũng như nghiêm cam hành vi giao dich nội bộ, tự mua đi, ban lại

Tiêu chí minh bach và công bố thông tin (D): Day là một tiêu chí góp phầnquan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư "Một hệ thông công bốthông tin hiệu quả, tăng cường minh bạch là điểm then chốt của việc giám sát công

ty dựa vào thị trường, và đóng vai trò chủ yếu giúp cô động có thể thực hiện¡quyên

sở hữu của mình trên cơ sở được cung cap thông tin đầy đủ." Trên thực tế, công khai thông tin giúp nhà đầu tư hiểu được hoạt động của doanh nghiệp, các chính

sách và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đề đi đến quyết định hợp lý với

khoản đầu tư của mình

Tiêu chí trách nhiệm của Hội đồng Quản trị, Ban kiểm soát (E): Đề đảmbảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, trách nhiệm của Hội đồng Quản tri/Bankiểm soát là rất lớn HĐQT cần phải có định hướng chiến lược đối với công ty,giám sát hiệu quá hoạt động của BGD, đồng thời HĐQT phải bảo dam trách nhiệmgiải trình đối với công ty và nhà đầu tư Bên cạnh đó HĐQT có nhiệm vụ bảo đảmtuân thủ Điều lệ công ty, hành động vì lợi ích tối Cao của công ty, đối xử côngbằng, bình dang với mọi nhà đầu tư, bảo vệ quyền cô đông HĐQT có trách nhiệm

bảo dam hoạt động thông suốt của HĐQT, bồ nhiệm, bãi nhiệm các lãnh đạo chủ chốt, đánh gia hiệu quả, chế độ thù lao, kỉ luật của HDQT, BKS, và BGĐ, va báo

cáo kết quả cho cô đông, ít nhất là tại DHCD thường niên

Tiêu chí mức độ thuận lợi của nhà đầu tư khi khiếu kiện (F): Đây cũng

là một trong những tiêu chí khá quan trọng trong tiễn trình bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư Khi quyền lợi bị xâm hại, nhà đầu tư cần phải khiếu kiện đê đòi lại quyền lợi hợp pháp của minh, mức độ dé dang và thuận lợi cho nha đầu tư khi thực hiện

khiếu kiện được thé hiện ở hệ thống luật pháp cũng như các thủ tục pháp lý, thời

gian thu lý, hướng giải quyết sẽ là một một yếu tố quan trọng trong đánh giá

mức độ bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư.

Tại Việt Nam, các tiêu chí này được điều chỉnh bởi Luật Chứng khoán 2019

và các văn bản hướng dẫn chi tiết, cùng với Bộ luật Dân sự và Bộ luật Tố tụng dân

sự trong trường hợp khiếu kiện Tuy nhiên, vẫn còn một số nội đung chưa đượcđiều chỉnh day du, đặc biệt là về mức độ thuận lợi khi cô đông khiếu kiện (F), vớicác vấn đề về thời gian, thủ tục và chi phí Ngoài ra, việc thực thi các quy định vềquản tri công ty cũng chưa đồng đều giữa các doanh nghiệp như việc một số

DNNY tôn trọng và bảo vệ quyên lợi của cô đông thiểu số, đảm bảo họ được tham

Trang 25

gla vào các quyết định quan trọng của công ty Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng cổ

đông thiểu số bị lạm dụng hoặc không được đối xử không công bằng, đặc biệt trong các giao dich có liên quan đến cô đông lớn.

* Các tiêu chí đánh giá mức đô bảo vệ quyền của nhà đầu tư của công ty

chứng khoán.

Dé dam bảo an toàn cho tài sản của nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán

hay nói cách khác để quyền lợi nhà đầu tư không bị xâm hại thì trước hết công ty

chứng khoán đó phải có tình hình tài chính lành mạnh và chất lượng quản trị tốt.

Thứ hai, van dé quản ly và kiêm soát các khoản tiền ký quỹ của nhà đầu tư là yếu

tố then chốt dẫn đến việc tài sản của nhà đầu tư có bị xâm hại hay không

- Can cứ xây dựng và nội dung các tiêu chi.

Các tiêu chí đánh giá mức độ bảo vệ quyền củanhà đầu tư (NĐT) tại CTCK

được xây dựng dựa trên Quy chế hướng dẫn loại CTCK ban hành kèm theo Quyết

định số 617/QD-UBCK ngày 10/09/2013 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

(UBCKNN) Trong đó, hai tiêu chí quan trọng được lựa chọnap dụng 1a:

Tiêu chí an toàn tài chính (chỉ tiêu an toàn vốn khả dụng)!?: Dé đảm bảoquyền lợi của nhà đầu tư không bị xâm hại khi đăng ký mở tài khoản giao dich tạicông ty chứng khoán, trước hết, công ty chứng khoán đó phải có một "sức khỏe"tốt Đề đo được điều nay, ty lệ an toàn vốn khả dụng là một căn cứ tương đối chínhxác Ở Việt Nam đã được quy định tại Điều 11 Thông tư 91/2020/TT-BTC, tỉ lệ

này được xác định như sau:

Tỷ lệ vốn kha dung = (Vốn kha dụng x 100%)/Téng giá trị rủi ro

Trong đó, vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thé chuyên đổi thành tiền

trong vòng 90 ngày; Vôn khả dụng được xác định như sau:

Vốn khả dụng = Tổng giá trị tài sản - Nợ phải trả - Các khoản phải giảm trừ

+ Các khoản được cộng thêm.

Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán vàrủi ro hoạt động Tuy nhiên tỷ lệ an toàn tài chính không phản ánh hết sức khỏecủa một công ty chứng khoán nhưng đây là một chỉ tiêu quan trọng biểu hiện tính

thanh khoản, khả nang dap ứng các nghĩa vụ nợ và rủi ro của CTCK.

Tiêu chí chất lượng quản lý và kiếm soát các khoản tiền ky quỹ của nhà đầu

tư: Việc quản lý và kiểm soát các khoản tiền ký quỹcủa nhà đầu tư tại các công ty

chứng khoán là nghiệp vụ hết sức quan trọng, là mâu chốt của van đề xâm phạm

tài sản của nhà đầu tư có trong tài khoản giao dịch tại công ty chứng khoán Do

12 Uy Ban Chứng Khoán (2013), Quyết định số 617/QD-UBCK ngày 10 tháng 09 năm 2013.

Trang 26

đó, ở tiêu chí này cần xem xét đến việc thực hiện tách bạch tài khoản của công tychứng khoán và của nha dau tư; các khoản tiền ký quỹ của NDT được kiểm soát

và quản lý như thế nào; vấn đề đạo đức nghề nghiệp của nhân viên CTCK và khả

năng đền bù NDT khi xảy ra thiệt hại là những tiêu chí quan trọng nhằm đánh giá

mức độ bảo vệ quyền lợi NDT tại các CTCK !°

Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn đã đặt ra các tiêu chuẩn

an toàn tài chính chính cho các công ty chứng khoán (CTCK), cũng như các nguyên tắc quản lý tiền của khách hàng Bên cạnh đó, các van bản hướng dẫn của

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cũng cung cấp các tiêu chuẩn cụ thé

dé đánh giá hoạt động của CTCK như thông tư 91/2020/TT-BTC Tuy nhiên, vẫn

còn những khía cạnh mà luật pháp chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh chưa day đủ

Ví dụ, các van đề liên quan đến đạo đức nghề nghiệp của nhân viên CTCK và khảnăng dén bù cho nhà đầu tư khi xảy ra thiệt hại chưa được quy định chi tiết Đồng

thời, công việc giám sát và kiểm tra việc bồi đưỡng các quy định về quản lý tiền

của khách hàng cũng cần được tăng cường.

* Các tiêu chỉ đánh giá mức độ bảo vệ quyền nhà đầu tư của các cơ quan

quản lý thi trường.

Căn cứ đề đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ bảo vệ quyền NĐT của các

cơ quan quản lý là dựa vào khả năng và mức độ thực hiện chức năng, nhiệm vụ hay nghĩa vụ của các cơ quan quản lý với thị trường, mà đặc biệt là trong phạm vi

bảo vệ quyền loi NDT

Các cơ quan quản lý bảo vệ quyền của NĐT bằng cách đưa ra các quy địnhcông nhận quyền lợi của NDT, đưa ra các chế tài để đảm bảo các quyên lợi nói

trên được đảm bảo, trong trường hợp các quyền lợi của NDT bị xâm hại thi khả

năng giải quyết và bồi thường như thế nào Do đó, có thể đánh giá thông qua 3

tiêu chí là: Tính đầy đủ của công cụ pháp luật; Mức độ nghiêm minh của công cụ pháp luật và khả năng giải quyết khiếu nại và bồi thường cho NDT.

Từ nội dung của tiêu chí trên, pháp luật Việt Nam đã có các quy định điềuchỉnh trong Luật Chứng khoán 2019, các hướng dẫn văn bản, các quy định vềthanh tra, giám sát, xử lý vi phạm, Luật Khiếu Nại và Luật Tố cáo Tuy nhiên, vẫncòn những nội dung chưa được điều chỉnh đầy đủ, đặc biệt là tính hiệu quả củaviệc giải quyết khiếu nại và bồi thường cho nhà dau tư và năng lực giám sát và xử

lý vi phạm của cơ quan quan ly còn hạn chế

* Các tiêu chí đánh gia mức đô NDT tu bảo về quyên của mình.

1 Lệ Anh Đức (2009) “Pháp luật Việt Nam về hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán trong quan hệ với

Trang 27

- Can cứ xác định và nội dung các tiêu chi.

Căn cứ để xây dựng các tiêu chí đánh giá mức độ tự bảo vệ quyền của cácNDT là việc thực hiện nghĩa vụ của NDT trên TTCK và trình độ hiểu biết, kiến

thức và kinh nghiệm đầu tư Khi tham gia đầu tư trên TTCK, nhận thức của NDT

về quyền lợi và nghĩa vụ của mình là rat quan trọng NDT càng hiểu và thực hiện

tốt nghĩa vụ của mình bao nhiêu thì kha năng bảo vệ cho quyền lợi hợp pháp củamình càng tốt bây nhiêu Mặt khác, kiến thức của NDT trong các quyết định đầu

tư vao loại CK nao cũng như việc lựa chọn CTCK trung gian cũng là một trong

những yếu tố hết sức quan trọng trong việc tự bảo vệ quyền hợp pháp cho mình

Do đó, 3 tiêu chí dùng dé đánh giá đó là: [1]Nhận thức về quyền lợi của NDT khi

tham gia thị trường [2] Nhận thức vềgant vụ cua NDT khi tham gia thi trường

[3]Kinh nghiệm và kiến thức đầu tu.'4

Các tiêu chí trên được xây dựng dựa trên việc thực hiện nghĩa vụ của NĐT

và trình độ hiểu biết, kiến thức, kinh nghiệm đầu tư của họ Khi tham gia TTCK,

nhận thức của NDT về quyền lợi và nghĩa vụ của mình là rất quan trọng NDT

càng hiểu và thực hiện tốt nghĩa vụ của minh bao nhiêu thì kha năng bảo vệ choquyên lợi hợp pháp của mình càng tốt bấy nhiêu Kiến thức của NĐT trong cácquyết định đầu tư vào loại chứng khoán nao cũng như việc lựa chọn công ty chứngkhoán (CTCK) trung gian cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc

tự bảo vệ quyên lợi hợp pháp của minh Các tiêu chí này là hợp ly và phan ánh

đúng những yêu tố then chốt ảnh hưởng đến khả năng tự bảo vệ quyền lợi của

NĐT, đồng thời có tính thực tiễn cao, có thể áp dụng để đánh giá mức độ tự bảo

vệ quyên lợi của NDT trên TTCK Việt Nam Tuy nhiên, việc đánh giá cần đượcthực hiện một cách khách quan và toàn điện, xem xết đến nhiều yếu tố khác nhau,

và cần có các biện pháp dé nâng cao nhận thức và kiến thức cho NDT, đặc biệt làNDT cá nhân, thông qua các chương trình đào tạo, hội thảo, và cung cấp thông tin

1.2 Pháp luật về bảo vệ quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

1.2.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh pháp luật báo vệ quyền của nhà đầu tư

trên thị trường chứng khoán.

Pháp luật bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán làtống hợp các quy tắc và quy định do nhà nước ban hành nhằm đảm bảo tính côngkhai, minh bạch và cạnh tranh lành mạnh Những quy định này được thiết lập để

ngăn chặn các hành vi gian lận, thao túng giá và giao dịch nội gián, đồng thời bảo

đảm quyền tiếp cận thông tin chính xác và kịp thời cho nhà đầu tư Mục tiêu cudi cùng là tạo ra một môi trường công bằng và hiệu qua cho thị trường chứng khoán,

14 Đăng Công Hoàn (2022) “Năng lực của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam.” Tap chí tài

chính, tại dia chỉ: nam-thuc-trang-va-mot-so-giai-phap-cai-thien.html ngày truy cập 24/12/2024.

Trang 28

https://tapchitaichinh.vn/nang-luc-cua-nha-dau-tu-ca-nhan-tren-thi-truong-chung-khoan-viet-từ đó thúc đây sự tham gia của các nhà đầu tư và góp phần vảo sự phát triển kinh

tế - xã hội.Thị trường chứng khoán là môi trường giao dịch tài chính phức tạp vatiềm ấn nhiều rủi ro Sự cần thiết phải điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực này xuất

phát từ những nguyên nhân chính sau:

Thứ nhất, ngăn chặn gian lận và thao túng thị trường: Các hành vi gian

lận như giao dịch nội gián, thông tin sai lệch, thao túng giá ảnh hưởng tiêu cực

đến niềm tin của nhà đầu tư và đồng thời gây thiệt hại nghiêm trọng cho thi trường

Việc điều chỉnh pháp luật có thé thiết lập các co quan giám sát và kiểm tra hoạt động của thị trường chứng khoản, qua đó phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận, thao túng giá cả.

Ví dụ: Theo quy định pháp luật, hành vi “thao tung thị trường chứng

khoán ” có thé bị xử lý bang xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệmhình sự, tùy vào mức độ nghiêm trọng Nếu hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng

(thu lợi bat chính từ 500 triệu đồng trở lên hoặc thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1 tỷđồng trở lên), sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 211 Bộ luật Hình sự

năm 2015, theo quy định đề khởi tổ và điều tra, cơ quan pháp luật phải chứng minh

được hành vi và hậu quả gây ra Tuy nhiên, việc phát hiện và chứng minh hành vi

thao túng thường rất khó khăn do cần thời gian theo dõi và thu thập chứng cứ.Công thức tính khoản thu lợi bat chính đã được quy định nhưng vẫn gặp khó khăn

trong áp dụng Do đó, pháp luật cần có ' hướng dẫn chỉ tiết hơn về cách xác định giá trị thiệt hại và thu lợi bất chính, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xử lý

hình sự Cần xem xét sửa đổi, bổ sung quy định dé nâng mức tiền tối thiểu liên

quan đến thu lợi bat chính và thiệt hại, vì ngưỡng hiện tại vẫn còn thấp trong giao

dịch chứng khoán °

Thứ hai, bảo dam quyền tiếp cận thông tin của nhà dau tw: Do tinh chất

vô hình, khong thể cầm năm như hàng hóa thông thường, chứng khoán khiến thông

tin trở thành yếu tố then chốt dé nhà đầu tư đưa ra quyết định mua bán Nói cách

khác, thông tin chính là 'chìa khóa' giúp nhà đầu tư đánh giá giá trị và tiềm năngcủa một loại chứng khoán cụ thể Vì vậy, việc đảm bảo quyền tiếp cận thông tinđầy đủ, chính xác và kịp thời cho nhà đầu tư là vô cùng quan trọng Những thôngtin về chính sách kinh tẾ, tài chính- tiền tệ của nhà nước, thông tin vê tinh hìnhhoạt động kinh doanh, về tình hình tài chính, về bộ máy quản tri, điều hành của tổchức phát hành, tổ chức niêm yết, thông tin về giao dịch trên thị trường là tối quantrọng đối với nhà đầu tư chứng khoán Nếu không ghi nhận hoặc ghi nhận nhưng

không có cơ chế đảm bảo quyên tiếp cận thông tin cho nhà đầu tư chứng khoán thì thị trường chứng khoán sẽ biến thành sòng bài hoặc ở đó sẽ ngự trị “tâm lý bầy

15 Ngô Văn Hiệp (2023), “Tội thao túng thị trường chứng khoán: Lý luận và thực tiễn” Tạp chí Luật sư Việt Nam

tai địa chỉ :

Trang 29

https://lsvn.vn/toi-thao-tung-thi-truong-chung-khoan-ly-lua-n-va-thu-c-tie-n-1695139171-đàn” Khi đó nhà đầu tư chỉ là người tham gia trò chơi may rủi, tri thức, tải năng,kinh nghiệm của nhà dau tư chứng khoán sẽ trở nên thừa thai và phù phiếm Vì

vậy, thị trường chứng khoán phải là địa chỉ tin cậy cho nhà đầu tư; pháp luật phải

thiết lập cơ chế bảo đám thực thi các quyền của nhà đầu tư trong đó có quyền tiếp

cận thông tin Do vậy, nhà đầu tư cần được đảm bảo rằng họ có quyền truy cập

thông tin chính xác và kịp thời để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý Việc điều chỉnh

pháp luật này giúp ngăn chặn việc cung cap thông tin sai lệch hoặc không đầy đủ,

bảo vệ quyên lợi của nhà đầu tư và hạn chế được những rủi ro khi nhà đầu tư tham

gia vào thi trường chứng khoán.!§

Thứ ba, khắc phục mâu thuẫn và bảo vệé những nhà dau tr yếu thế: Trong

một thị trường mang tính cạnh tranh cao, nhà đầu tư nhỏ lẻ do hạn chế về nguồn

vốn cùng với việc thiếu thông tin, kiến thức, kinh nghiệm nên dé bị thiệt thòi so

với nhà đầu tư lớn hoặc các tổ chức lớn.!” Việc điều chỉnh pháp luật giúp đảm bảo

rằng tất cả các nhà đầu tư, từ nhỏ lẻ đến tổ chức lớn, đều có quyền lợi và nghĩa vụ

như nhau Điều này giúp tạo ra một sân chơi công bang cho tất cả các bên tham

gia.

Thứ tw, thúc đấy phát triển kinh tế: Khi pháp luật được điều chỉnh hợp lý

và nghiêm ngặt, niềm tin của nhà dau tư vao thị trường chứng khoán sẽ được củng

cô, từ đó thúc đây sự tham gia của họ vao thị trường Từ đó thị trường chứng khoán

hoạt động hiệu quả góp phần huy động nguồn vốn xã hội và thúc đây phát triển

kinh tế bền vững Bên cạnh đó, việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng, minh

bạch và tuân thủ theo chuẩn mực quốc tế sẽ giúp thị trường chứng khoán Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào thị trường tài chính toàn câu.

Sự điều chỉnh pháp luật trong lĩnh vực thị trường chứng khoán là rất can

thiết nhằm dam bảo một môi trường giao dich công bằng và minh bạch Việc ngăn

chặn gian lận và thao túng thị trường sẽ củng cô niêm tin của nhà đầu tư, trong khi

việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin chính xác giúp họ đưa ra quyết định đầu tư

hợp lý Đồng thời, việc khắc phục mâu thuẫn và bảo vệ nhà đầu tư yêu thế sẽ tạo

ra Sự công băng trong cạnh tranh Cuối cùng, một thị trường chứng khoán đượcđiều chỉnh tốt không chỉ bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư mà còn góp phần vào

sự phát triển kinh tê bền vững của đất nước.

18 Pham Tiến Dat (2024) “ Thông tin chính xác cần biết dé ra quyết định đầu tư” Báo tài chính - đầu tư tại địa chi: https://www.tinnhanhchunekhoan.vn/thong-tin-can-biet-de-ra-quyet-dinh-dau-tu-chinh-xac-post347375 html ngày truy cập 28/12/2024.

17 Kiều Linh (2022) “Nhà đầu tư nhỏ lẻ: Yếu thé và lép về trước ma trận thông tin trên thị trường chứng khoán”

Tap chí VnEconomy tại địa chỉ: tin-tren-thi-truong-chung-khoan.htm ngày truy cập 28/12/2024.

Trang 30

https://vneconomy.vn/nha-dau-tu-nho-le-yeu-the-va-lep-ve-truoc-ma-tran-thong-1.2.2 Nội dung các quy định pháp luật bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị

trường chứng khoán.

Pháp luật về bảo vệ nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán là hệ thông các

quy định pháp lý nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường

đầu tư minh bạch, công bằng và an toàn Hệ thông pháp luật này đóng vai trò quantrọng trong việc bảo vệ nhà dau tư khỏi các rủi ro tiềm an và khuyến khích hoạt

động đầu tư Các nội dung chính của pháp luật bảo vệ nhà đầu tư bao gồm các quy

định các nguyên tắc bảo vệ nhà đầu tư, quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà

đầu tư, quy định về vai trò bảo vệ nhà đầu tư của nhà nước và các bên liên quan.1.2.2.1 Quy định về công khai, minh bạch thông tin nhằm bảo vệ quyền tiếpcận thông tin của nhà đầu tư

Luật Chứng khoán Việt Nam 2019 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP: Quy định rõ tang vệ nghia vụ công khai thông tin của tổ chức phát hành và công ty niêm yết, bao gồm thông tin định kỳ và bất thường quy định trên yêu cầu các tổ

chức phát hành chứng khoán, công ty niêm yết cung cấp thông tin định kỳ (chang

han báo cáo tài chính hàng quý, báo cáo năm) và thông tin bat thường (như các

biến động đáng ké về tài chính, thay đổi ban lãnh đạo, hay các giao dịch đối vớicác tài sản lớn) một cách kịp thời, day da Thông tư 96/2020/TT-BTC: Quy định

về công |bó thông tin trên thị trường chứng khoán, hướng dẫn cụ thể các loại thông

tin mà t6 chức phát hành và công ty niêm yết cần công khai.

Ngoài ra tại Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VAS)!Š: Dat ra các yêu cầuđối với kiểm toán viên và tổ chức kiêm toán trong việc kiểm tra, xác minh báo cáotài chính của doanh nghiệp Quy định về trách nhiệm của các cơ quan quản lý và

các tô chức kiểm toán, kiêm soát, bao gồm: Cơ quan quản lý nhỏ vai trò giám sát việc công khai thông tin, đảm bảo tuân thủ các quy định về giao dich chứng khoán.

Các tổ chức kiểm toán có trách nhiệm kiểm tra, xác minh tính chính xác và minh

bạch của các báo cáo tài chính từ doanh nghiệp Đảm bảo các biện pháp xử phạt

nghiêm minh đối với những tô chức vi phạm quy định

Như vậy, quy định về công khai, minh bạch thông tin là một trong nhữngnên tảng quan trọng‹để bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Việc yêu cầu cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời không chỉ tăng cường niềm tin của nhà đầu tư mà còn thúc đây sự phát triển lành mạnh của thị trường Vai trò

giám sat và kiểm tra của các co quan quan ly và tô chức kiểm toán là yếu tố quyết

định trong việc đảm bảo tính minh bach và xử lý vi phạm một cách nghiêm minh.

Điều nay góp phan tạo dựng môi trường dau tư an toàn và bền vững

1° Bộ Tài chính (2012),Thông tu số 214/2012/TT-BTC “Ban hành hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” ngày

Trang 31

1.2.2.2 Quy định về các hành vi bị nghiêm cắm trong hoạt động chứng khoán.

Điều 12 Luật Chứng Khoán 2019, đã quy định rõ các hành vi bị nghiêm

cắm trong hoạt động chứng khoán và thị trường, chứng khoán Những quy định này không chỉ xác định rõ các hành vi bị nghiêm cam mà còn tạo ra cơ sở pháp lý dé bảo vệ quyền lợi của nha dau tư, từ đó củng cố niềm tin vào thị trường chứng

khoán Việt Nam Việc thực thi nghiêm túc các quy định này sẽ góp phần duy trì

sự minh bạch và công bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của

thị trường trong tương lai Cụ thé:

Hành vi gian lận và cung cấp thông tin sai lệch: Khoản 1 nghiêm cam các

hành vi gian lận, lừa đảo, làm giả tài liệu, tao thông tin sai sy thật, cũng như che

giâu hoặc bỏ sót thông tin quan trọng gây hiểu nhằm, ảnh hưởng đến mọi hoạt

động liên quan đến chứng khoán, từ chào bán, niêm yết đến giao dich, kinh doanh,đầu tư và cung cấp dich vụ Các hành vi nay bi cam dù được thực hiện trực tiếp

hay gián tiếp

Hanh vi sử dụng thông tin nội bộ để giao dịch: Khoản 2 Điều 12 quy định

việc nghiêm cam sử dung thông tin nội bộ dé giao dich chứng khoán cho ban thân

hoặc người khác, cũng như tiết lộ hoặc tư vẫn cho người khác mua bán dựa trên thông tin này Hành vi này bị xem là bất công và làm suy giảm niềm tin của nhà

đầu tư vào thị trường

Hanh vi thao túng thị trường: Khoản 3 liệt kê các hành vi thao túng, bao

gồm tạo cung cầu giả tạo thông qua việc sử dụng nhiều tài khoản hoặc thông đồng

mua bán, giao dich cau kết, lôi kéo người khác mua bán dé tac động giá, hoặc kết hợp các phương pháp giao dịch bất thường với việc tung tin đồn sai lệch.

Các hành vi bị cắm khác: Điều 12 Luật Chứng khoán 2019 cũng nghiêmcam việc thực hiện kinh đoanh hoặc cung cấp địch vụ chứng khoán khi chưa được

cơ quan nhà nước có thâm quyền cấp phép, lạm dụng tài khoán và tài sản củakhách hàng, cũng như cho vay tài khoản dé kiểm soát giá chứng khoán Những

quy định này nhằm đảm bảo chỉ những tô chức va cá nhân đủ điều kiện mới đượctham gia thị trường, đồng thời bảo vệ tài sản của nhà đầu tư.Như vậy, Điều 12 củaLuật Chứng khoán 2019 quy định cụ thể các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt

động chứng khoán, từ đó tao ra cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của

nhà đầu tư Những quy định này không chỉ nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận,

thao túng, hay lừa đảo mà còn góp phân củng cố niêm tin của nhà đầu tư vào thị

trường Bằng cách xác định rõ ràng các hành vi bi cam, quy định trên đã tạo ra

một môi trường đầu tư an toan và 6n định, giúp thúc đây sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trang 32

1.2.2.3 Quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư khi tham gia vào thị

trường chứng khoán.

* Quyền của nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán

- Quyên được tham gia trường chứng khoán của nhà đầu tư

Căn cứ vào Theo Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định rằng: "moi Meer

có quyên tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm"Tức là, nhà đầu tư có quyền tự đo kinh doanh, tham gia hoạt động trên thị trường

chứng khoán Điều này còn được thể hiện trong Luật Chứng khoán năm 2019:

"Nha nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để tô chức, cả nhân

trong nước, nước ngoài tham gia đâu tư và hoạt động trên thị trường chung khoán

nhằm huy động các nguồn vốn trung hạn và dai hạn cho đầu tư phát triển " Pháp

luật chứng khoán đưa ra những chính sách, quy định cụ thé dé bảo vệ quyền tham

gia vào giao dịch trên thị trường chứng khoán của các nhà đầu tư Và khoản 1 Điều

5 Luật Chứng khoán năm 2019: "Tén trong quyên sở hữu, quyén khác đối với tàisản trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quyén tự do giao

dịch, dau tu, kinh doanh va cung cấp dịch vụ về chứng khoán của rổ chức, cả

nhân " Từ các quy định trên có thé thấy duoc quyền tham gia thị trường chứngkhoán của nhà dau tư là quyền hợp pháp của cá nhân hoặc t6 chức trong việc đầu

tư, mua bán, và giao dịch chứng khoán Quyền này được bảo vệ bởi các quy địnhpháp luật, nhằm đám bảo rằng mọi nhà đầu tư đều có cơ hội bình đẳng trong việc

tham gia vào thị trường tài chính.

- Quyên được tiếp cận thông tin

Chứng khoán khác với các hàng hóa thông thường, giá trị đầu tư chứng

khoán được đánh giá qua những thông tin được đưa ra trên thị trường bởi những

tổ chức phát hành Tổ chức phát hành phải cung cấp thông tin một cách đầy đủ, minh bạch, công khai Khoản 6 Điều 40 Luật Chứng khoán năm 2019: “Công bố

thông tin kịp thời, đây du, chính xác va minh bạch hoạt động cua công ty; bao

dam cô đông được tiếp cận thông tin công bằng” Do đó, nếu những thông tin

được đưa ra có sự sai lệch, không chính xác thì có thể có những tác động tiêu cực

đến nhà đầu tư Quyền này đảm bảo rằng các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu

tư nhỏ lẻ, có thể tiếp cận thông tin đầy đú, chính xác và kịp thời về các công tyniêm yết, tình hình thị trường và các yếu tô ảnh hưởng đến quyết định đầu tư Điềunày không chỉ giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt mà còn tạo ra sự minh

bạch và công băng trong thị trường

- Quyên khiếu nai và khởi kiện khi quyên lợi bị xâm phạm

Quyền khiếu nại và khới kiện là những quyền cơ bản của nhà đầu tư, đượcquy định rõ ràng nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ Theo khoản 1

Điều 2 Luật khiếu nại quy định: Khiéw nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc

Trang 33

cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cánhân có thắm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ

quan hành chính nhà nước, của người có thâm quyên trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp của

mình Bên cạnh đó, tại hoản 1 Điều 115 Luật tố tụng hành chính năm 2015 quyđịnh: "Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyên khởi kiện vụ án đối với quyết định hànhchính, hành vi hành chính trong trường hợp không đồng ý3 với quyết định, hành

vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyên giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc

đã được giải quyết nhưng không dong ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định,

hành vi do".

Như vay, quyền này giúp bảo vệ nhà đầu tư khỏi các hành vi gian lận, thaotúng hoặc vi phạm hợp đông Khi quyền lợi bị xâm phạm, nhà đầu tư có thé khiếu

nại hoặc khởi kiện để đòi lại quyền lợi của mình Điều này không chỉ tăng cường

sự tin tưởng của nhà đầu tư vào thị trường mà còn khuyến khích các co quan quản

ly và các tổ chức phát hành phải tuân thủ các quy định pháp luật

* Nghĩa vụ của nha đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán

Thứ nhất, nhà đầu tư chứng khoán phải tuân thủ pháp luật một cách đầy đủ.

Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện và tuân

thủ những quy định của pháp luật theo luật chứng khoán và các văn bản pháp luật

có liên quan Khi nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ này thì sẽ đảm bảo cho giao dịchhợp pháp, bảo đảm quyền lợi cho các nhà dau tư và cho cả các chủ thé khác trên

thị trường chứng khoán.

Thứ hai, nhà đầu tư có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến giaodich chứng khoán Nhà đầu tư phải lưu ký chứng khoán thuộc quyền sở hữu củaminh qua trung tâm lưu ký chứng khoán thuộc quyền sở hữu của mình qua trung

tâm lưu ký chứng khoán Mọi giao địch chuyển quyền sở hữu chứng khoán từ

người bán qua người mua vả ngược lại từ người mua qua người bán.

Thứ ba, Nhà đầu tư có nghĩa vụ chấp hành các quy định của tổ chức phát

hành Quy định này đảm bảo cho hoạt động của tô chức phát hành.

1.2.2.4 Các quy định pháp luật nhằm tăng cường, đảm bảo vai trò thanh tra,

giám sát của nhà nước.

Ở Việt Nam, Nhà nước đóng vai trò là “bà đỡ” trong việc tạo lập các tiền đề

cơ bản cho sự ra đời và vận hành của thị trường chứng khoán Ngày 28/11/1996, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/NĐ-CP về việc thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Mô hình ban đầu của tổ chức bộ máy quản ly thị trường chứng

khoán ở nước ta, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan quản lý độc lập đặt

Trang 34

dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ Tuy nhiên, trong những năm đầu quản

lý, sự phối hợp giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà nước với các bộ, ngành có liên

quan chưa thực sự hiệu quả Do do, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 66/2004/NĐ-CP ngày 19/02/2004 về việc chuyển Ủy ban Chứng khoán Nhà nước vào trực thuộc Bộ Tài chính Mặc dù vị trí pháp lý có thay đổi, song cơ cấu tô chức

của Ủy ban này hầu như vẫn được giữ nguyên Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban

Chứng khoán Nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 48/2015/QĐ-TTg ngày

08/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ.

Đến năm 2019, Luật Chứng khoánvà các văn hướng dẫn thực

hiện Luật được ban hành đã tạo lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ và thống nhất cho

hoạt động của lĩnh vực chứng khoán, thị trường chứng khoán, từng bước loại bỏ

những mâu thuẫn, xung đột với các văn bản pháp luật khác có liên quan Hệ thôngthé chế về thị trường chứng khoán đã góp phan tăng cường tính công khai, minhbạch, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, giám sát và cưỡng chế thực

thi của cơ quan quan lý; từng bước phù hợp với hệ thông luật pháp và thông lệ quốc tế, tạo nền tảng cho thị trường chứng khoán Việt Nam có khả năng hội nhập

với các thị trường vốn quốc tế và khu vực.

Cấu trúc thị trường chứng khoánở Việt Nam có Sở Giao dịch Chứng khoán

Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 37/2020/QĐ-TTg ngày 23/12/2020;

hai sở giao dịch chứng khoán (Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội - HNX và Sở

Giao dich chứng khoán TP Hồ Chí Minh — HOSE) có nhiệm vụ chính là tổ chức

thị trường giao dịch chứng khoán và giám sát hoạt động giao dich; Trung tâm lưu

ký chứng khoán thực hiện đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ

Chí Minh, Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội va Trung tâm lưu ký chứng khoán

được tô chức dưới mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhànước sở hữu 100% vốn, Bộ Tài chính thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sởhữu đối với các tổ chức này, có điều lệ đo Bộ Tài chính phê duyệt, chịu sự quản

lý, giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tính tuân thủ trong các hoạt

động trên thị trường chứng khoán Các sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm

lưu ký chứng khoán thực hiện vai trò quản lý, giám sát các tổ chức, cá nhân thamgia thị trường chứng khoán thông qua hệ thống các văn bản hành chính được thê

hiện tại các quy chế trong phạm vi thâm quyền được ban hành.

1.2.2.5 Các quy định về chế tài xứ lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán.

Pháp luật chứng khoán đã quy định các biện pháp pháp lý nhằm xử lýnghiêm các trường hợp vi phạm cụ thể: Tại Điều 4 Nghị định 156/2020/NĐ-CP

sửa đối bố sung bởi nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về hình thức xử phat viphạm hành chính áp dụng các hình thức xử phạt như phạt tiền, đình chỉ hoạt độngkinh doanh, hoặc thu hồi giây phép hoạt động đối với các tổ chức hoặc cá nhân vi

Trang 35

phạm Tại khoản 2 cũng quy định các hình thức xử phạt bố sung với mục đích là

để tăng cường tính răn đe, ngăn chặn tái phạm va bảo vỆ sự ồn định của thị trườngchứng khoán, các hình thức xử lý bố sung bao gồm đình chỉ hoạt động trong một

khoảng thời gian nhất định, tước quyền sử dụng giây chứng nhận hoặc chứng chỉ

hành nghề, và tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm Bên cạnh đó, tại khoản 3cũng quy định về các biện pháp khắc phục hậu quả tùy theo tính chất, mức độ vi

phạm.

Ngoài ra, có thể truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi gian lận

nghiêm trọng theo quy định của Bộ luật Hình sự Cụ thể, tại Điều 209, 210, 211

và 212, Bộ luật Hình sự 2015 việc áp dụng xử lý hình sự đối với các tội phạm

trong lĩnh vực chứng khoán được quy định như sau:

Tội cố ý cong bé thông tin sai lệch hoặc chegiấu thông tin: Người thực

hiện hành vi công bố thông tin sai lệch hoặc che giâu thông tin trong hoạt động chứng khoán sẽ bị phạt tiền từ 100 triệu đến 500 triệu đồng, cải tạo không giam

giữ đến 2 năm hoặc phạt tủ từ 3 tháng đến 2 năm nếu gây thiệt hại cho nhà đầu tư

từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng, hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đến đưới 1 tỷ đồng.Nếu phạm tội có tổ chức, thu lợi bất chính từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc gây thiệt hai

từ 3 tỷ đồng trở lên, mức phạt tăng lên từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng hoặc tù từ 1 đến

5 năm Pháp nhân thương mại vi phạm có thể bị phạt từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng,

và có thé bị cắm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định

Tội sứ dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán Người nào biếtthông tin chưa công bố liên quan đến công ty đại chúng mà sử dung dé thu lợi batchính từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng |hoặc gây thiệt hại từ 500 triệu đến dưới 1,5

tỷ đồng sẽ bị phạt tiền từ 500 triệu đến 2 ty đồng hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm.Nếu phạm tội có tổ chức hoặc thu lợi bất chính từ 1 tỷ đồng trở lên, mức phạt có

thê lên đến 5 tỷ đồng hoặc tù từ 2 đến 7 năm Pháp nhân thương mại vi phạm sẽ

bị phạt từ 1 đến 10 tỷ đồng tùy mức độ vi phạm

Tôi thao tùng thị trường chứng khoán: Người thao tung thi trường chứng

khoán và gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1 tỷ đến đưới 3 ty đồng, hoặc thu lợi batchính từ 500 triệu đến đưới 1,5 tý đồng sẽ bị phạt tiền từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng

hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm Nếu phạm tội có tổ chức hoặc gây thiệt hại từ 3 tỷđồng trở lên, mức phạt có thể từ 2 đến 4 tỷ đồng hoặc tù từ 2 đến 7 năm Phápnhân thương mại có thé bị phạt từ 2 đến 10 tỷ đồng và có thé bị đình chỉ hoạt động

Tội làm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán, niêm yết chứng khoán: Ngườilàm giả tài liệu trong hồ sơ chào bán chứng khoán sẽ bị phạt tiền từ 500 triệu đến

2 tỷ đồng hoặc tù từ 6 tháng đến 3 năm nếu thu lợi bất chính từ 1 tỷ đến dưới 2 tỷđồng Nêu phạm tội có tổ chức hoặc gây thiệt hại từ 3 tỷ đồng trở lên, mức phạt

Trang 36

tăng lên từ 2 đến 5 ty đồng hoặc tù từ 2 đến 7 năm Pháp nhân thương mại cũng

có thê bị phạt và câm hoạt động trong một sô lĩnh vực nhât định.

Như vậy, pháp luật chứng khoán đã thiết lập một khung chế tài xử lý viphạm nghiêm ngặt nhằm bảo vệ sự 6n định của thị trường và quyền lợi của nhàđầu tư Việc quy định về chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán không

chỉ nhằm mục đích xử lý các hành vi sai trái mà còn tạo ra một môi trường giaodịch minh bạch, công bằng và an toàn cho tất cả các nhà đầu tư

Kết luận chương 1: Các khái niệm trên đã cung cấp cái nhìn tổng quan vềbảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư trong lĩnh vực chứng khoán, nhấn mạnh tam quantrọng của việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các nhà đầu tư Khái niệm về nhàđầu tư và đầu tư chứng khoán cũng đã được làm rõ, giúp xác định các chủ thể thamgia thị trường và mục tiêu của họ Quyền lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng

khoán được phân tích từ nhiều goc độ, bao gồm quyền tiếp cận thông tin, quyềntham gia thị trường, và quyền khiếu nại khi quyên lợi bị xâm phạm , cùng các

quy định về vai tro quan ly của nhà nước và các chế tài xử lý vi phạm Những quy

định về quyên lợi này không chỉ tạo điều kiện cho nhà đầu tư đưa ra quyết định

chính xác mà còn giúp họ bảo vệ lợi ich của minh trong môi trường đầu tư day rủi

ro Qua đó thé thay được việc bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư là một nhiệm vụ quantrọng của pháp luật, với các quy định rõ ràng, hệ thống pháp luật về chứng khoán

đã được thiết lập dé đảm bảo sự minh bạch và công băng, đồng thời tạo ra môitrường đầu tư an toàn Các cơ quan quản lý cũng đóng vai trò then chốt trong việc

giám sát các hoạt động trên thị trường, bảo vệ quyên lợi của nhà đầu tư và xử lý Các vi phạm Cuối cùng, việc bảo vệ quyên lợi nhà đầu tư không chỉ giúp củng cô niềm tin vào thị trường chứng khoán mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững

của nên kính tế Một thi trường chứng khoán mạnh mẽ và minh bạch sẽ thu hút

thêm nhiều nhà đầu tư, từ đó thúc đây sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao vị thế

của thị trường tài chính Việt Nam trên trường quốc tế

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT BẢO VỆ QUYEN CUA NHÀ

ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM.

2.1 Thực trạng pháp luật bảo vệ quyền của nhà đầu tư trên thị trường chứng

khoán Việt Nam.

2.1.1 Thực trạng chung về bảo vệ quyền của nhà đầu tư trên thị tường chứng

khoán Việt Nam.

Thị trường chứng khoán với cơ chế hoạt động phức tạp có sự tham gia của

nhiều chủ thê khác nhau vì vậy luôn đòi hỏi phải có sự quản lý tập trung, chặt chẽbởi một hệ thống các cơ quan có thâm quyền và một hành lang pháp lý minh bạch,

hiệu quả Theo thông lệ quốc tế, TTCK Việt Nam và quyền lợi của các NDT khi

Trang 37

tham gia thị trường cũng được quản lý và bảo vệ bởi hệ thống pháp luật chặt chế

và mang tính tổ chức cao Hệ thông pháp luật về chứng khoán và thị trường chứngkhoán Việt Nam được thiết lập một cách khá hoàn chỉnh bao gồm Hiến pháp, Luật

chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành

Trong năm 2024, mặc dù gặp nhiều thách thức đo tác động từ tình hình địachính trị thế giới, nhưng với sự chỉ đạo điều hành linh hoạt và những chính sách

kịp thời hỗ trợ nền kinh tế của Chính phủ, Bộ Tài chính, thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024 vẫnduy trì đà tăng trướng Theo báo cáo của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, tính đến ngày 12.12.2024, chỉ số VNIndex đạt 1.267,35 điểm,

tăng 12,2% so với cuối năm trước, quy mô vốn hóa thị trường cô phiếu 3 sàn

HOSE, HNX và UPCoM tăng 19,6% so với cuối năm trước; tương đương 69,4%GDP ước tính năm 2023 Số lượng tài khoản đã đạt hơn 9,1 triệu tài khoản, tương

đương 9% dân số, vượt mục tiêu mà Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán

đến năm 2030 đã đề ra!? Day là những tín hiệu tích cực, cho thấy thị trường chứng

khoán Việt Nam đang phát triển đúng hướng, có thể thấy lãnh đạo Ủy ban Chứng

khoán và Bộ Tài chính đã có những chỉ đạo đúng đắn, kịp thời để phát triển thịtrường chứng khoán Việt Nam Bên cạnh đó, Chính phủ và Ủy ban Chứng khoánNhà nước (UBCKNN) đã ban hành nhiều chính sách quan trọng nhằm củng cốniềm tin của nhà dau tư Luật Chứng khoán sửa đổi chính thức có hiệu lực từ ngày

1/1/2024, cùng với Thông tư số 68/2024/TT-BTC, tạo hành lang pháp lý thuận lợicho việc nâng hạng thị trường từ cận biên lên mới nổi Việc thực hiện các giải pháp

này sẽ góp phần quan trọng vào việc xây dựng một thị trường chứng khoán ôn

định, an toàn, chất lượng, bền vững, đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế và tạo điều kiện cho nhà đầu tư tham gia thị trường Tuy nhiên, Bên cạnh những tiến bộ đáng

ghi nhận, pháp luật chứng khoán vẫn còn tồn tại một số hạn chế:

Thứ nhắt, thiếu minh bạch trong công bố thông tin

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay, việc công bốthông tin minh bach là rất quan trọng dé bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư Tuynhiên, gần đây đã xảy ra nhiều sự kiện chan động, đặc biệt là sự việc liên quan đến

các công ty con của Tập đoàn Tân Hoàng Minh Những sự kiện này đã phơi bày

thực trạng đáng lo ngại về việc thông tin sai lệch và che giấu thông tin cần thiếttrong quá trình phát hành trái phiếu Các công ty này đã cung câp thông tin không

day đủ hoặc không chính xác, dẫn đến sự mat niềm tin của nhà dau tư Khi các nhà dau tư đặt kỳ vọng vào một sản phẩm tài chính dựa trên thông tin được công

bố, sự thiếu minh bạch này không chỉ anh hưởng đến quyết định đầu tư mà còn

tạo ra những tổn that tài chính nghiêm trọng Pháp luật hiện hành chưa có cơ chế

19 Hằng Quyên (2024) “Thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2024 duy trì đà tăng trưởng 6n định”, Thời báo

tài chính Việt Nam tại dia chỉ: duy-tri-da-tang-truong-on-dinh-166659.html ngày truy cập 12/01/2025.

Trang 38

https://thoibaotaichinhvietnam.vn/thi-truong-chung-khoan-viet-nam-nam-2024-đủ mạnh để yêu cầu các tổ chức phát hành công bố thông tin một cách trung thực

và đầy đủ Mặc dù có các quy định về công bồ thông tin, nhưng việc thực thi và

giám sát còn yếu, dẫn đến nhiều lỗ héng mà các doanh nghiệp có thé lợi dung Điều này không chi gây thiệt hại cho nhà đầu tư mà còn làm suy yếu lòng tin vào thị trường chứng khoán nói chung Đề cải thiện tình hình, cần có những quy định

cụ thê hơn, cùng với cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo rằng thông tin công bố phải phan ánh chính xác tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp.

Thứ hai, trách nhiệm pháp lý chưa rõ rang

Một trong những vấn đề lớn trong việc bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư khi thamgia vào thị trường chứng khoán đỏ là trách nhiệm pháp lý chưa rõ ràng của các tổchức phát hành.?? Mặc dù đã có quyết định hủy bỏ phát hành trái phiếu và yêu cầuhoàn trả tiền cho nhà đầu tư nhưng quy trình xử lý vi phạm lại điễn ra chậm chạp

và thiếu tính cy thé Các quy định hiện tại không đủ mạnh dé ngăn chặn các hành

vi gian lận trước khi chúng xảy ra, dan đến việc nhà dau tư phải gánh chịu thiệt

hại lớn Điều này cho thấy rằng cần phải có sự điều chỉnh trong hệ thống phápluật, nhằm xác định rõ trách nhiệm của các tô chức phát hành khi xảy ra sai phạm.Nếu không có những quy định mạnh mẽ và biện pháp xử lý nghiêm túc, nhà đầu

tư sẽ luôn phải đối mặt với rủi ro cao khi tham gia vào thị trường Việc thiếu sựrăn đe cũng như chế tài mạnh mẽ sẽ khiến cho các tô chức có thé lặp lại các hành

vi gian lận mà không lo ngại về hậu quả pháp lý Để xây đựng một môi trường đầu

tư an toàn, việc làm rõ trách nhiệm pháp lý và tăng cường tính răn đe là điều cần

thiết.

Thứ ba, khó khăn trong việc khôi phục quyền lợi của nha đầu tư

Khi các sai phạm xảy ra, việc khôi phục quyền lợi cho nhà đầu tư thường

gặp nhiều khó khăn Sau khiphat hiện thông tin sai lệch từ các công ty phát hành

trái phiếu, nhà đầu tư phải đối mặt với một quy trình phức tạp để đòi lại số tiền đã đầu tư Việc yêu cầu liên hệ với các cơ quan điều tra và chờ đợi hoàn trả từ tài

khoản phong tỏa không chỉ tạo ra sự bất tiện mà còn gây lo lắng cho nhà đầu tư

Quy trình giải quyết thủ tục hoàn tiền thường kéo đài và không rõ ràng, làm cho nha đầu tư mất kiên nhẫn Họ không chỉ phải chờ đợi mà còn cảm thấy bối rối trước những thông tin không đầy đủ từ các cơ quan chức năng Điều này càng làm

tăng thêm tâm lý hoang mang, khiến nhiều nhà đầu tư đè đặt hơn khi tham gia vàothị trường chứng khoán trong tương lai Để khắc phục tình trạng này, cần phải có

một quy trình rõ rang và nhanh chóng hơn trong việc xử lý các vụ vi phạm, cùng

20 Nguyễn Thùy Dung (2023) “Bảo vệ quyền và lợi ích của nhà đầu tư cá nhân khi tham gia vào thị trường chứng

khoán”, Tạp chi công thương tai địa chỉ: https://nsti.vista.gov.vn/publication/download/hE/qFPCjPhEP html ngày

Trang 39

với sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư được bảo vệ một cách tốt nhất.

2.1.2 Thực trạng quy định về công khai minh bạch thông tin, bảo vệ quyền

được cung cấp thông tin của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, quyền được

cung cấp thông tin của nhà đầu tư đã trở thành một trong những nguyên tắc quan trọng được ghi nhận trong Luật Chứng khoán 2019 Theo đó, việc công khai, minh bạch thông tin không chỉ là trách nhiệm của các tổ chức phát hành mà còn là quyền

hợp pháp của NDT, nhằm bảo vệ quyền lợi của họ trong quá trình đầu tư LuậtChứng khoán 2019 đã quy định rõ ràng về công bố thông tin trong Chương VIII,nhân mạnh nguyên tắc "công bằng, công khai, minh bạch" tại Khoản 2 Điều 5

Thứ nhất, viéc quy định tat cả các công ty đại chúng đều phải thực hiện

công khai hóa thông tin sẽ tạo nên sự công bằng hơn đổi với các công ty niêm yết,

góp phần khắc phục trở ngại chính hiện nay đối với việc niêm yết chứng khoán và

là một giải pháp cơ bản dé tăng cường tính công khai, minh bạch của nên kinh té,

bảo vệ quyên lợi của NĐT Ngoài ra đối với công ty đại chúng trên sản giao dịch

chứng khoán phi tập trung luật cũng đã quy định tại Điều 6 quyết định số 108/2008/QD-BTC về công bố thông tin qua đó cũng phan nào tăng cường tính

công khai, minh bạch thông tin, bảo vệ quyền lợi của NDT khi tham gia vào sàn

giao dịch chứng khoán OTC.

Thứ hai, minh bạch thông tin là yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng của

thị trường tài chính Ngay cả ở các quôc gia phát triển, các cơ quan lập pháp vẫn

không ngừng nỗ lực tăng cường tính minh bạch, bảo vệ nhà đầu tư bằng cách ban

hành các văn bản pháp luật điều chỉnh van đề này Nói cách khác, minh bạch thôngtin đóng vai trò như 'chất xúc tác' giúp khôi phục niềm tin của nhà đầu tư, tạo độnglực phát trién mạnh mẽ cho thị trường chứng khoán Việt Nam Đây cũng là yêucầu tat yếu để xây dựng một thị trường hiệu qua và ôn định trong dải hạn, đặc biệt

là sau khi Hiệp định EVFTA được Quốc hội phê duyệt Tuy nhiên, tính minh bachthông tin trên thị trường chứng khoán trong nước vẫn còn nhiều “điểm mờ”, ảnh

hưởng đến quyên lợi của nhà đầu tư.".?!

Cũng theo IOSCO, mục tiêu bảo vệ nhà đầu tư được thực hiện thông qua

việc đảm bảo hiệu quả quản ly, tang cường giảm sát thị trường và trung gian thị

trường dé bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư Rõ ràng là mục tiêunày chỉ có thể thực hiện được với một hệ thống pháp luật vững vàng, đưa ra được

"khung kỷ luật" đích đáng cho các hành vi gian lận, giao dịch không công bằng

21 IOSCO (2003), “Objectives and PrinciplesofSecurities Regulation” Tại địa chỉ:

https://www.iosco.org/library/pubdocs/pdf/IOSCOPD 154.pdf ngày truy cập 13/01/2025.

Trang 40

Công bố thông tin đầy đủ, minh bach, thực hiện quản trị công ty, quản tri ri ro tốtcũng là các biện pháp quan trọng để bảo vệ nhà đầu tư Mục tiêu đảm bảo tínhminh bạch, công bằng, hiệu quả của thị trường rất gần với mục tiêu bảo vệ nhà

đầu tư và đặc biệt là gắn với việc ngăn ngừa các hành vi giao dich không hợp lệ Luật chứng khoán 2019 đã có những thay đổi về công bồ thông tin nhằm theo kip

với tinh hình phát triển của thị trường và phù hợp với thực tế Nhằm ổn định niềm

tin của NDT,

Luật Chứng khoán 2019 đã quy định rð rang về nguyên tắc công bố thông

tin trong Điều 119 Điều này nhắn mạnh các nguyên tắc cơ bản mà các chủ thể

phải tuân thủ Cụ thể, việc công bó thông tin cần đảm bảo đầy đủ, chính xac và

kịp thời Các đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm pháp lý về nội

dung thông tin mà họ công bố Nếu có sự thay đổi nào về thông tin đã công bó,

các đối tượng này phải kịp thời công bồ nội dung thay đổi và ly do liên quan.

Dé cụ thé hóa nghĩa vụ này, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020của Bộ Tài chính đã hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán

Thông tư này nhằm đảm bảo su minh bạch trong hoạt động của thị trường và bảo

vệ quyền lợi của nhà đầu tư

Ngoài ra, Luật Chứng khoán 2019 cũng quy định bảy nhóm hành vi bị nghiêm cầm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoản theo Điều 12, wong đó có hai nhóm hanh vi liên quan đến quyền thông tin bao gồm hành vi

“công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin” và hành vi “sử dung thông tinnội bộ dé mua bán chứng khoán cho mình hoặc cho người khác”

Về doi twong công bỗ thông tin, Luật Chứng khoán 2019 mở rộng đáng kêphạm vi đối tượng có nghĩa vụ công bố thông tin, nhằm đảm bảo tính minh bach

và bảo vệ quyên lợi nhà đầu tư Theo Điều 118 Luật chứng khoán năm 2019, các

đối tượng này bao gồm: tổ chức thực hiện chào bán cô phiếu ra công chúng, tổ

chức phát hành trái phiêu doanh nghiệp ra công chúng, tô chức niêm yết trái phiếu

doanh nghiệp, quỹ đại chúng và công ty đầu tư chứng khoán nhóm người có liênquan, nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu

có quyền biểu quyết của công ty đại chúng, nhà đầu tư, nhóm người có liên quan

sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng, cô đông sáng lập trong thời gian

bị hạn chế chuyên nhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đạichúng, người nội bộ và người có liên quan của người nội bộ Việc công bố thôngtin của các đối tượng có nghĩa vụ để được quy định chỉ tiết từ điêu 120 đến điều

128 Luật chứng khoán 2019 Đồng thời, theo điều 4 Thông tư số 96/2020/TT-BTC

về hướng dẫn công bó thông tin trên thị trường chứng khoán, các thông tin công

bố định kỳ phải được lưu giữ đưới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện từ tôithiểu 10 năm Các thông tin này phải được lưu giữ trên trang thông tin điện tử củađối tượng công bồ thông tin tôi thiêu là năm năm Còn các thông tin công bổ bat

Ngày đăng: 07/09/2025, 04:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nghị định số 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP “quy địnhvê phát hành trái phiêu doanh nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 163/2018/NĐ-CP “quy địnhvê phát hành trái phiêu doanh nghiệp”
Năm: 2020
14. Thông tư 121/2020/TT-BTC “Quy định về hoạt động của công ty chứngkhoán.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về hoạt động của công ty chứngkhoán
15. Thông tư số 214/2012/TT-BTC “Ban hành hệ thông chuẩn mực kiểm toán ViệtNam” ngày 06 tháng 02 năm 2012, do Bộ Tài chính ban hành.OoằœIDnH+C22)= Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành hệ thông chuẩn mực kiểm toán ViệtNam
10. Nghị định số 156/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính tronglĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán Khác
11. Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếudoanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiêu doanh nghiệp ra thị trường quôc tê Khác
13. Thông tư 95/2020/TT-BTC “hướng dẫn về giám sát giao dịch chứng khoántrên thị trường chứng khoán đo Bộ tài chính ban hành Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm