IUH | Tiểu luận môn Cơ sở văn hóa Việt Nam | Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM IUH | Tiểu luận môn Cơ sở văn hóa Việt Nam | Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM IUH | Tiểu luận môn Cơ sở văn hóa Việt Nam | Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM IUH | Tiểu luận môn Cơ sở văn hóa Việt Nam | Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM IUH | Tiểu luận môn Cơ sở văn hóa Việt Nam | Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
TIỂU LUẬN Môn : Cơ Sở Văn Hóa Việt Nam
Chương 1: VĂN HÓA HỌC VÀ VĂN HÓA VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Sáu Lớp : DHTP20A_420301066557
Sinh viên thực hiện : Nhóm1 & Nhóm8
TP.HCM, ngày 05 tháng 09 năm 2025
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 1:
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
1.1 VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC 4
1.1.1 Định nghĩa văn hóa 4
1.1.2 Các chức năng và đặc trưng của Văn hóa 6
1.1.2.1 Văn hóa có tính hệ thống 6
1.1.2.2 Văn hóa có tính giá trị 6
1.1.2.3 Văn hóa mang tính nhân sinh……… ………… 7
1.1.2.4 Văn hóa còn có tính lịch sử……… 7
1.1.3 Phân biệt: Văn hóa, Văn minh, Văn hiến, Văn vật………8
1.1.4 “Văn hóa học” và “Bộ môn cơ sở văn hóa”: 10
1.1.5 Cấu trúc của hệ thống Văn hoá……… 12
1.2 ĐỊNH VỊ VĂN HÓA VIỆT NAM 14
1.2.1 Hai loại hình văn hóa 14
1.2.2 Những đặc trưng chủ yếu của loại hình văn hóa gốc nông nghiệp… ………14
1.2.3 Chủ thể và thời gian văn hóa Việt Nam……….…… 15
1.2.4 Hoàn cảnh địa lý, không gian văn hóa 15
1.2.5 Các vùng văn hóa Việt Nam 16
1.3 TIẾN TRÌNH VĂN HÓA VIỆT NAM……….………… 19
1.3.1 Lớp văn hóa bản địa 19
1.3.1.1 Văn hóa tiền sử 19
1.3.1.2 Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc……… 20
1.3.2 Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực 20
1.3.2.1 Giai đoạn văn hóa thời chống Bắc thuộc 20
1.3.2.2 Giai đoạn văn hóa Đại Việt……… 21
1.3.3 Lớp văn hóa giao lưu với Phương Tây 22
1.3.3.1 Giai đoạn văn hóa Đại Nam……… 22
1.3.3.2 Giai đoạn văn hóa hiện đại 22
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 24
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong bản đồ văn hóa thế giới, Việt Nam không đứng ngoài lề mà ở đúng nút giao của gió mùa, hải trình và các trục tư tưởng Đó là môi trường vừa thử thách vừa nuôi dưỡng: một cộng đồng phải nuôi sống mình bằng lúa nước trong khí hậu nhiệt đới ẩm, đồng thời học cách đối thoại và sàng lọc ảnh hưởng từ lục địa Á–Âu Chương 1 hướng tới việc định vị tọa độ nền tảng ấy để lý giải vì sao văn hóa Việt có sức bền hiếm có, khả năng thích nghi nhanh và năng lực tiếp biến sâu
Cách nhìn xuyên suốt ở đây coi văn hóa như một hệ thích nghi Môi trường phù sa – sông ngòi dày đặc kéo theo sinh kế lúa nước, đặt nền cho tổ chức làng/xã, kinh nghiệm thủy lợi và hệ giá trị thiên về hợp tác, hòa giải, linh hoạt Khi đặt lên trục so sánh Đông – Tây, khác biệt giữa loại hình gốc nông nghiệp và gốc du mục hiện lên ở nhịp mùa vụ, cách quản trị và chuẩn mực giao tiếp; song mục đích của so sánh không phải dựng nhị nguyên, mà để nhận diện logic nội tại của lựa chọn văn hóa Việt.Tiến trình được đọc như các lớp trầm tích: lớp bản địa (từ Tiền sử tới Văn Lang – Âu Lạc), lớp giao lưu với Trung Hoa và khu vực (thời chống Bắc thuộc, Đại Việt), và lớp giao lưu với Phương Tây (Đại Nam, hiện đại) Ba lớp không chồng xóa lẫn nhau mà bồi đắp theo cơ chế “giữ lõi – đổi vỏ”: lõi là hệ lúa nước, làng/xã và một đạo đức hiệp lực;
vỏ là kỹ thuật, thiết chế và ký hiệu được Việt hóa qua nhiều thế kỷ
Chính vì vậy, những mốc hiện vật – không gian như trống đồng Đông Sơn và đê điều sông Hồng ở miền Bắc, mộ chum Sa Huỳnh cùng mạch hàng hải miền Trung, các
đô thị – kênh đào Óc Eo ở châu thổ Nam Bộ, Phật giáo Luy Lâu, thành Cổ Loa, kinh thành Huế theo nguyên lý Vauban, hay sự phổ cập chữ Quốc ngữ trong cận–hiện đại… không chỉ là chi tiết khảo cổ – sử học; chúng là bằng chứng cho năng lực bản địa hóa liên tục Phạm vi của Chương 1, từ mục 1.2 đến hết chương, vì thế không dừng ở việc
kể lại quá khứ Nó cung cấp bản đồ khái niệm để đọc hiện tại: vì sao một xã hội có thể hội nhập sâu vào các mạng lưới kinh tế và truyền thông toàn cầu mà vẫn duy trì tính cộng đồng, khả năng điều chỉnh mềm dẻo và cảm quan hài hòa với môi trường nước Trả lời thẳng câu hỏi đó chính là thước đo của một lời mở đầu xứng tầm
Trang 5NỘI DUNG 1.1 VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA HỌC
1.1.1 Định nghĩa văn hóa
Trong tiếng Hán - Việt, “văn hóa” được ghép từ hai từ:
- “Văn”: Chỉ vẻ đẹp bên ngoài, như vẻ đẹp của thiên nhiên (mặt trời, mặt trăng, mây, mưa) hay của con người (lời nói hay, ý đẹp, phong tục, đạo đức)
- “Hóa”: Chỉ sự dạy dỗ, sửa đổi để trở nên tốt đẹp hơn (giáo hóa)
Như vậy, văn hóa có thể hiểu là quá trình con người sửa sang, giáo hóa để tạo ra những giá trị tốt đẹp, hữu ích, không phải tự nhiên mà có
Ở phương Tây, văn hóa xuất phát từ từ gốc La tinh “Colere”, sau trở thành
“Cultura animi” (sự trồng trọt tinh thần), nhấn mạnh việc nuôi dưỡng tâm hồn và tri thức
Các định nghĩa hiện đại về văn hóa
Hiện nay, văn hóa được định nghĩa qua nhiều góc nhìn khác nhau, với hàng trăm khái niệm theo nghĩa hẹp, nghĩa rộng, chiều sâu và chiều rộng Dưới đây là một số định nghĩa tiêu biểu:
- Đào Duy Anh: Văn hóa là văn vật và giáo hóa, sử dụng văn tự để giáo hóa con người
- UNESCO (2002): Văn hóa là tập hợp các đặc trưng về tâm hồn, vật chất, tri thức, xúc cảm của một xã hội hoặc nhóm người, bao gồm văn học, nghệ thuật, cách sống, phương thức chung sống, hệ thống giá trị, truyền thống và đức tin
- Hồ Chí Minh (1940): Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt và biểu hiện của nó, được con người sáng tạo ra để đáp ứng nhu cầu sinh tồn và đời sống, bao gồm ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật và các công cụ sinh hoạt hàng ngày
- TS Trần Ngọc Thêm: Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong
sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội
Tất cả các định nghĩa đều nhấn mạnh rằng văn hóa gắn liền với con người, do con người sáng tạo ra, không phải bởi lực lượng siêu nhiên Văn hóa định hướng lối sống, đạo lý, tâm hồn và hành động, giúp con người hướng tới cái đúng, cái tốt, cái chân, cái thiện, cái mỹ trong mối quan hệ với nhau và với môi trường
Cấu trúc của Hệ thống Văn hóa
Văn hóa vận hành như một hệ thống, trong đó các thành tố phối hợp chặt chẽ để
Trang 6Phân chia thành hai thành tố
- Văn hóa vật chất: Bao gồm các sản phẩm vật chất như công cụ, nhà cửa, quần
áo, phương tiện sản xuất, được tạo ra để đáp ứng nhu cầu sinh tồn
- Văn hóa tinh thần: Bao gồm các giá trị tinh thần như đạo đức, tín ngưỡng, nghệ thuật, văn học, tri thức, tư tưởng
Phân chia thành ba thành tố
Một số quan điểm chia văn hóa thành ba phần:
- Văn hóa vật chất – Văn hóa xã hội – Văn hóa tinh thần
- Văn hóa vật chất – Văn hóa tinh thần – Văn hóa nghệ thuật
- Sinh hoạt kinh tế – Sinh hoạt xã hội – Sinh hoạt trí thức
Phân chia thành bốn thành tố
Theo cách tiếp cận hệ thống, văn hóa có thể được chia thành bốn tiểu hệ cơ bản, mỗi tiểu hệ bao gồm các vi hệ:
1 Văn hóa nhận thức:
- Vi hệ 1: Tri thức về vũ trụ (hiểu biết về thiên nhiên, thời tiết, khí hậu)
- Vi hệ 2: Tri thức về con người (đạo đức, phong tục, lối sống)
2 Văn hóa tổ chức cộng đồng:
- Vi hệ 1: Tổ chức đời sống tập thể (quốc gia, nông thôn, đô thị)
- Vi hệ 2: Tổ chức đời sống cá nhân (tín ngưỡng, phong tục, giao tiếp, nghệ thuật)
3 Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên:
- Vi hệ 1: Tận dụng môi trường (sử dụng tài nguyên để sản xuất, sinh hoạt)
- Vi hệ 2: Ứng phó với môi trường (đối phó thiên tai, phát triển giao thông, xây dựng nhà cửa phù hợp khí hậu)
4 Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội:
- Vi hệ 1: Tận dụng (giao lưu, tiếp thu thành tựu văn hóa của các dân tộc khác)
- Vi hệ 2: Ứng phó (quân sự, ngoại giao để bảo vệ bản sắc văn hóa)
Phân chia theo góc độ đồng đại
Ngoài cách phân chia theo tiểu hệ, văn hóa còn được phân loại theo các góc độ khác:
- Theo cộng đồng: Văn hóa dân gian và văn hóa chính thống
- Theo địa bàn cư trú: Văn hóa biển, văn hóa đồng bằng, văn hóa núi
Trang 7- Theo dân tộc: Văn hóa Việt và văn hóa các dân tộc ít người
Những cách phân chia này cần được kết hợp linh hoạt với cấu trúc hệ thống chính để hiểu rõ hơn về bản chất đa dạng của văn hóa
Kết luận
Văn hóa là một hệ thống phức tạp, bao gồm cả giá trị vật chất và tinh thần, được con người sáng tạo và tích lũy qua thời gian Nó không chỉ phản ánh bản sắc của một cộng đồng mà còn định hướng hành vi, tư duy và lối sống của con người trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên và xã hội Việc hiểu rõ khái niệm và cấu trúc của văn hóa giúp chúng ta trân trọng hơn giá trị của nó, đồng thời góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa trong bối cảnh hiện đại
1.1.2 Các chức năng và đặc trưng của Văn hóa
1.1.2.1 Văn hóa có tính hệ thống
Tính hệ thống, thể hiện ở những mối liên hệ mật thiết giữa các hiện tượng, sự kiện thuộc một nền văn hóa Phát hiện các đặc trưng, những quy luật hình thành và phát triển của nó
VD: Văn hoá Việt Nam:
- Khí hậu: xứ nóng, ẩm, mưa nhiều
- Địa hình: đồng bằng => trồng trọt
→ Cư dân sống bằng nghề nông nghiệp lúa nước
Nghề nông nghiệp lúa nước phụ thuộc vào tự nhiên (mây, mưa, gió, đất, ):
“Trông trời, trông đất, trông đêm, "→ Thái độ ứng xử với tự nhiên của người Việt: tôn trọng, sống hoà hợp với thiên nhiên
Nhờ có tính hệ thống mà văn hóa với tư cách là một thực thể bao trùm mọi hoạt
động của xã hội, thực hiện được chức năng tổ chức xã hội Chính văn hóa thường
xuyên làm tăng độ ổn định của xã hội Cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết
để ứng phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình
VD: Xã hội loài người: tổ chức thành làng xã, quốc gia, đô thị, tổ nhóm, =>
nhờ văn hoá (làng xã, quốc gia, đô thị ở mỗi dân tộc khác nhau)
1.1.2.2 Văn hóa có tính giá trị
Trang 8Tính giá trị cần để phân biệt giá trị với phi giá trị nó là thước đo mức độ nhân bản của xã hội phải con người Các giá trị văn hóa theo mục đích có thể chia thành giá trị vật chất (phục vụ cho các nhu cầu vật chất) và giá trị tinh thần (phục vụ cho các nhu cầu tinh thần) theo hình thái tồn tại có thể chia thành giá trị vật thể (tồn tại trong không gian) và phi vật thể Theo ý nghĩa có thể chia thành giá trị sử dụng, giá trị đạo đức, giá trị thẩm mỹ Theo thời gian có thể chia thành giá trị vĩnh cửu và giá trị nhất thời
Nhờ thường xuyên xem xét các giá trị mà văn hóa thực hiện được chức năng
quan trọng thứ hai là điều chỉnh xã hội giúp định hướng các chuẩn mực làm động lực
cho sự phát triển của xã hội
VD: - Trong văn hoá ẩm thực VN, người Việt hay ăn các loại mắm => con
người tận dụng môi trường tự nhiên => chế biến các loại mắm từ thuỷ sản => các loại mắm có giá trị trong văn hoá ẩm thực của người Việt - Trong văn hoá ẩm thực phương Tây, các loại mắm không có giá trị
- Văn hoá Nho giáo: Trong xã hội hiện nay, nhiều giá trị không còn phù hợp >< trong xã hội phong kiến, rất có giá trị (giúp các triều đại ổn định, củng cố xây dựng trật
tự xã hội)
1.1.2.3 Văn hóa mang tính nhân sinh
Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo – nhân tạo), với các giá trị tư nhiên (thiên tạo) Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con người Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể mang tính vật chất (như việc luyện quặng, đẽo gỗ…) hoặc tinh thần (như việc đặt tên truyền thuyết cho các cảnh quan thiên nhiên)
Do mang tính nhân sinh, văn hóa trở thành sợi dây nối liền con người với con người, nó thực hiện chức năng giao tiếp và có tác dụng liên kết họ lại với nhau Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
VD: Người Việt dùng tre nứa (tự nhiên) để làm nhà tranh tre nứa lá, làm đòn
gánh, làm sáo trúc → tre không chỉ là cây cối trong tự nhiên nữa mà đã trở thành giá trị văn hóa
Người Việt Nam thường nói “dạ, vâng, ạ” khi giao tiếp → thể hiện sự tôn trọng,
lễ phép Đây là công cụ giao tiếp văn hóa giúp tạo thiện cảm, giữ hòa khí trong xã hội
1.1.2.4 Văn hóa còn có tính lịch sử
Nó cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ với văn minh như sản phẩm cuối cùng, chỉ ra trình độ phát triển
Trang 9của từng giai đoạn Tính lịch sử tạo cho văn hóa tính bề dày một chiều sâu, nó buộc văn hóa thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị
Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa Truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối ổn định (những kinh nghiêm tập thể) được tích lũy và tái tạo trong cộng đồng người qua không gian và thời gian Được đúc kết thành những khuôn mẫu xã hội và cố định hóa dưới dạng ngôn ngữ, phong tục, tập quán, nghi lễ, luật
pháp, dư luận…Truyền thống văn hóa tồn tại nhờ giáo dục Chức năng giáo dục là
chức năng quan trọng thứ tư của văn hóa Từ chức năng giáo dục, văn hóa có chức năng phái sinh là đảm bảo tính kế tục của lịch sử Nó là một thứ “gien” xã hội di truyền phẩm chất con người lại cho các thế hệ mai sau
VD: Tết Nguyên Đán: Có từ hàng ngàn năm trước, trải qua nhiều thế hệ vẫn
duy trì (dọn dẹp nhà cửa, cúng ông Công ông Táo, chúc Tết, lì xì…).→ Thể hiện sự tích lũy, truyền thừa giá trị văn hóa từ đời này sang đời khác
Truyền thống chống giặc ngoại xâm: Các câu chuyện Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo, Quang Trung…
→ Giáo dục thế hệ sau tinh thần yêu nước, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc
1.1.3 Phân biệt Văn hóa, Văn minh, Văn hiến, Văn vật
1.1.3.1 Văn hóa
- Khái niệm: Văn hóa bao gồm cả cách con người ăn ở, sinh hoạt, lao động, sản xuất, cũng như những phong tục, tín ngưỡng, nghệ thuật, ngôn ngữ, đạo đức Nói cách khác, văn hóa chính là sự khác biệt giữa con người với tự nhiên, là thước đo bản sắc riêng của từng cộng đồng, dân tộc
- Đặc điểm: Bao quát, đa dạng, phong phú, gồm cả vật chất và tinh thần Mang tính lịch sử, tính dân tộc, đồng thời có yếu tố giao lưu và tiếp biến Là nền tảng tinh thần của xã hội
- Phạm vi: Rộng, bao trùm mọi mặt đời sống (từ ăn mặc, ở, đi lại, đến tín ngưỡng, nghệ thuật, tri thức)
- Đối tượng: Toàn bộ cộng đồng, mọi giai cấp xã hội
- Nguồn gốc: Nảy sinh từ nhu cầu sinh tồn, lao động và giao tiếp xã hội của con người
VD: Văn hóa Việt Nam với áo dài, tục thờ cúng tổ tiên, hát quan họ, lễ hội chọi
trâu Đồ Sơn
1.1.3.2 Văn minh
Trang 10- Khái niệm: Văn minh là trình độ phát triển cao của xã hội trong một giai đoạn lịch sử nhất định, thể hiện qua sự tiến bộ về khoa học, kỹ thuật, công nghệ, phương thức tổ chức xã hội và lối sống Văn minh thường gắn liền với tính hợp
lý, hiện đại, tiện ích, giúp nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của con người
- Đặc điểm: Thể hiện ở sự tiện ích, hợp lý, tiến bộ
- Thường nhấn mạnh yếu tố vật chất, kỹ thuật, trình độ tổ chức xã hội hơn là bản sắc tinh thần
- Có tính phổ quát và dễ lan tỏa
- Phạm vi: Có thể mang tính toàn cầu (văn minh nhân loại) hoặc khu vực (văn minh phương Đông, phương Tây)
- Đối tượng: Chủ yếu là thành tựu khoa học – kỹ thuật, kiến trúc, kinh tế – xã hội
- Nguồn gốc: Sự phát triển của tri thức, kỹ thuật và nhu cầu cải thiện, nâng cao đời sống con người
VD: Văn minh nông nghiệp lúa nước (trồng lúa nước, hệ thống thủy lợi), văn
minh công nghiệp (máy hơi nước, đường sắt), văn minh hiện đại 4.0 (AI, Internet, công nghệ sinh học)
1.1.3.3 Văn hiến
- Khái niệm: Văn hiến là truyền thống lâu đời, bền vững về tinh thần, đặc biệt là những giá trị liên quan đến học thuật, giáo dục, đạo lý, tư tưởng và phẩm chất đạo đức của một dân tộc Đây là khái niệm nhấn mạnh sự phát triển về mặt trí tuệ và tinh thần, biểu hiện qua truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo, đề cao nhân nghĩa, trọng hiền tài Văn hiến chính là cội rễ tạo nên chiều sâu tinh thần
và sức sống lâu dài của một quốc gia, được xem là “linh hồn” của dân tộc
- Đặc điểm:
+ Nhấn mạnh giá trị tinh thần, đạo đức và trí tuệ
+ Mang tính bền vững, trường tồn qua các thế hệ
+ Là niềm tự hào về truyền thống hiếu học, nhân nghĩa, trọng đạo lý
- Phạm vi: Hẹp hơn văn hóa, thiên về lĩnh vực tinh thần và trí tuệ
- Đối tượng: Trí thức, học giả, nhân tài, các giá trị đạo đức – tư tưởng
- Nguồn gốc: Hình thành từ lịch sử dựng nước, giữ nước, giáo dục và truyền thống trọng hiền tài
VD: - Việt Nam được gọi là “dân tộc văn hiến” với truyền thống tôn sư trọng
đạo
- Các danh nhân hiền tài như Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du
Trang 111.1.3.4 Văn vật
- Khái niệm: Văn vật là những di sản vật chất cụ thể có giá trị về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, được các thế hệ trước sáng tạo và lưu truyền lại cho đến hôm nay Văn vật bao gồm các công trình kiến trúc, di tích, hiện vật khảo cổ, tác phẩm nghệ thuật… phản ánh trình độ phát triển và bản sắc văn hóa của một dân tộc qua từng thời kỳ Đây là những minh chứng sống động cho quá khứ, góp phần khẳng định truyền thống và bản sắc dân tộc trong dòng chảy lịch sử
- Đặc điểm:
+ Có hình thái vật chất rõ ràng, hữu hình, có thể cầm nắm, quan sát
+ Là bằng chứng cụ thể về lịch sử và văn hóa
+ Có giá trị nghiên cứu, lưu giữ ký ức của dân tộc
- Phạm vi: Hẹp, chỉ giới hạn ở hiện vật, công trình, di tích
- Đối tượng: Các cổ vật, công trình, di sản vật chất
- Nguồn gốc: Do con người sáng tạo ra và để lại qua nhiều thời kỳ lịch sử
VD: Trống đồng Đông Sơn, chùa Một Cột, thành Nhà Hồ, tháp Chăm Mỹ Sơn,
Hoàng thành Thăng Long, phố cổ Hội An
1.1.4 “Văn hóa học” và “Bộ môn cơ sở văn hóa”
Văn hóa là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội loài người
Nó phản ánh bản sắc, giá trị và sự phát triển của mỗi cộng đồng, mỗi quốc gia Theo
TS Trần Ngọc Thêm, để nghiên cứu văn hóa một cách khoa học cần đến hai khái niệm
nền tảng: “Văn hóa học” và “Bộ môn cơ sở văn hóa” Đây là những công cụ lý luận
giúp ta lý giải, tiếp cận và vận dụng tri thức văn hóa trong đời sống
Văn hóa học
Khái niệm: Theo TS Trần Ngọc Thêm, Văn hóa học (culturology) là khoa học nghiên
cứu về văn hóa Văn hóa học không chỉ dừng ở việc mô tả các biểu hiện văn hóa mà còn đi sâu vào phân tích bản chất, cấu trúc và quy luật vận động của chúng Để hiểu rõ hơn, ông đưa ra một định nghĩa nổi tiếng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội.”
Vai trò:
- Giúp lý giải các hiện tượng văn hóa trong xã hội
- Là cơ sở để so sánh, đối chiếu các nền văn hóa khác nhau
- Tạo nền tảng khoa học cho việc bảo tồn và phát triển văn hóa
VD: Điển hình của văn hóa học là nghiên cứu nghi thức chào hỏi ở các quốc gia:
Trang 12- Người Việt Nam thường chào nhau bằng cách cúi đầu nhẹ, bắt tay hoặc chắp tay
- Người phương Tây thì chủ yếu bắt tay hoặc ôm hôn
→ Văn hóa học phân tích những khác biệt này không chỉ ở hình thức, mà còn ở hệ giá trị ẩn chứa bên trong (tôn trọng, bình đẳng, tình cảm cá nhân…) Qua đó, ta thấy được bản sắc riêng biệt của từng cộng đồng
Bộ môn Cơ sở văn hóa:
Khái niệm: TS Trần Ngọc Thêm cho rằng, Bộ môn Cơ sở văn hóa là một môn học
trình bày những đặc trưng cơ bản cùng các quy luật hình thành và phát triển của một nền văn hóa cụ thể
VD: Trong bộ môn Cơ sở văn hóa, có thể nghiên cứu tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên của
người Việt Đây là một đặc trưng văn hóa cơ bản phản ánh tư tưởng “uống nước nhớ nguồn”, coi trọng gia đình và cộng đồng
Thông qua phân tích, người học nhận thấy quy luật bảo tồn – biến đổi trong văn hóa: tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên vẫn giữ nguyên ý nghĩa truyền thống, nhưng hình thức đã thay đổi phù hợp với bối cảnh hiện đại (từ cúng giỗ ở nhà, đến việc lập bàn thờ online, hoặc tổ chức lễ tưởng niệm trên quy mô cộng đồng)
Mối quan hệ giữa “Văn hóa học” và “Bộ môn cơ sở văn hóa”:
- Văn hóa học mang tính khái quát và lý luận, còn bộ môn Cơ sở văn hóa mang tính cụ thể và ứng dụng
- Văn hóa học cung cấp công cụ nghiên cứu, Cơ sở văn hóa áp dụng để lý giải sự hình thành và phát triển của một nền văn hóa cụ thể (ví dụ: văn hóa Việt Nam)
- Hai lĩnh vực này bổ trợ cho nhau: nếu chỉ có lý thuyết (văn hóa học) mà không
có ứng dụng (cơ sở văn hóa) thì nghiên cứu dễ khô khan; ngược lại, nếu chỉ có phân tích thực tiễn mà thiếu lý luận thì dễ thiếu hệ thống