LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề án “Xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn lớp 9”, tôi đã nhận đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
LÊ THỊ HỢP
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ HỌC TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
ĐỀ ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THANH HÓA, NĂM 2025
Trang 2LÊ THỊ HỢP
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ HỌC TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
ĐỀ ÁN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ng h: L uậ v PPDH V - Tiế g Việt
M số: 8140111
Người hướ g dẫ khoa học: PGS.TS Lê Thị Phượng
THANH HÓA, NĂM 2025
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề án là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả thu thập trong đề án là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào Nếu sai sót, tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm
Người ca đoa
Lê Thị Hợp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề án “Xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập
phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn lớp 9”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu từ nhiều cá nhân
và tập thể Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Thị Phượng - giảng viên Khoa Khoa học Xã hội, Trường Đại học Hồng Đức - người đã tận
tình hướng dẫn, định hướng khoa học và luôn đồng hành, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài Những ý kiến chỉ dẫn sâu sắc, tinh thần làm việc nghiêm túc và tâm huyết của cô là nguồn động lực to lớn giúp tôi hoàn thành tốt đề án này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Khoa học Xã hội - Trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ tôi về chuyên môn cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và giáo viên các Trường THCS Huyện Như Xuân đã nhiệt tình phối hợp, hỗ trợ trong công tác khảo sát và thực nghiệm, góp phần quan trọng vào việc đảm bảo tính thực tiễn của đề án
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những người thân yêu đã luôn ở bên, khích lệ và ủng hộ tôi trong suốt hành trình thực hiện
đề án
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả đề án
Lê Thị Hợp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Các phương pháp nghiên cứu 3
7 Dự kiến kết quả đạt được 4
8 Cấu trúc nội dung của đề án 4
Chươ g 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ HỌC TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH LỚP 9 TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 6
1.1 Những vấn đề chung về năng lực đọc hiểu 6
1.1.1 Khái niệm năng lực đọc hiểu 6
1.1.2 Phân biệt năng lực đọc hiểu và kĩ năng đọc hiểu 8
1.1.3 Quan điểm dạy học phát triển năng lực đọc hiểu của Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 9
1.2 Năng lực đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình Ngữ văn lớp 9 10
1.2.1 Khái niệm văn bản thông tin 10
1.2.2 Đặc điểm của văn bản thông tin trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 (bộ sách KNTTVCS) 11
1.2.3 Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn lớp 9 12
1.2.4 Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin ở lớp 9 13
1.3 Hồ sơ học tập (portfolio) phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình Ngữ văn lớp 9 14
1.3.1 Khái niệm hồ sơ học tập 14
Trang 61.3.2 Phân loại hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình Ngữ văn lớp 9 14 1.3.3 Vai trò của hồ sơ học tập đối với yêu cầu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 15 1.4 Quy trình xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn lớp 9 16 1.4.1 Xác định mục tiêu và cấu trúc của hồ sơ học tập 16 1.4.2 Thiết kế hồ sơ và hướng dẫn học sinh sử dụng hồ sơ học tập 17 1.4.3 Thu thập và lưu trữ sản phẩm học tập 19 1.4.4 Đánh giá và phản hồi hồ sơ 20 1.4.5 Tổng kết và trình bày hồ sơ 23 1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 trong dạy học môn Ngữ văn 24 1.5.1 Những vấn đề chung của khảo sát thực trạng 24 1.5.2 Kết quả khảo sát nhận thức và quan điểm của giáo viên về việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 28 Tiểu kết chương 1 29
Chươ g 2 TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ HỌC TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH LỚP 9 TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 31
2.1 Yêu cầu xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 31 2.1.1 Đảm bảo mục tiêu, yêu cầu dạy học phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình môn Ngữ văn lớp 9 31 2.1.2 Phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ học sinh lớp 9 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh 32 2.1.3 Đảm bảo tính mở, linh hoạt và tích hợp 33 2.1.4 Bảo đảm tính hệ thống trong xây dựng và sử dụng HSHT 34 2.2 Biện pháp xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 36 2.2.1 Xây dựng HSHT dựa trên hệ thống nhiệm vụ học tập đa dạng theo yêu cầu cần đạt về năng lực đọc hiểu VB thông tin ở lớp 9 36 2.2.2 Xây dựng HSHT gắn với đọc hiểu các văn bản thông tin ở lớp 9 38 2.2.3 Tổ chức hoạt động chia sẻ, thảo luận, hợp tác trong quá trình xây
Trang 7dựng hồ sơ học tập 62
2.2.4 Rèn luyện kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh cách đọc văn bản thông tin thông qua hồ sơ học tập 65
2.2.5 Khuyến khích học sinh tự thu thập và tổ chức hồ sơ học tập cá nhân trong đọc hiểu văn bản thông tin ở lớp 9 67
2.2.6 Sử dụng hồ sơ học tập như công cụ đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của học sinh trong kiểm tra đánh giá thường xuyên 69 Tiểu kết chương 2 73
Chươ g 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Những vấn đề chung của thực nghiệm 74
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 74
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74
3.1.3 Địa điểm, đối tượng, thời gian thực nghiệm 75
3.2 Tổ chức thực nghiệm xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong dạy học đọc hiểu văn bản “Yên Tử, núi thiêng” 77
3.2.1 Thực nghiệm xây dựng hồ sơ học tập đáp ứng chương trình Ngữ văn 9 trong kế hoạch bài dạy đọc hiểu văn bản “Yên Tử, núi thiêng” 77 3.2.2 Thực nghiệm sử dụng hồ sơ học tập trong bài dạy đọc hiểu văn bản “Yên Tử, núi thiêng”ở lớp 9 90
3.3 Đánh giá thực nghiệm 91
3.3.1 Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản “Yên Tử, núi thiêng” của học sinh sau bài dạy thực nghiệm hồ sơ học tập bằng rubric 91
3.3.2 Đánh giá hiệu quả xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong bài dạy thực nghiệm bằng bảng hỏi khảo sát ý kiến giáo viên và học sinh 92 Tiểu kết chương 3 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC P1
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng khái quát đặc điểm của văn bản thông tin trong chương
trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 (bộ sách KNTTVCS) 11
Bảng 1.2 Bảng kiểm đánh giá HSHT (Ngữ văn 9) 22
Bảng 1.3 Bảng thống kê ý kiến của giáo viên về HSHT 28
Bảng 1.4 Thống kê số liệu khảo sát về HSHT của HS 29
Bảng 2.1 Bảng đặc tả các cấp độ của đọc hiểu từ Biết, Hiểu đến Vận dụng 40
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tí h cấp thiết của đề t i
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã nhấn mạnh đến việc phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh, thay vì chỉ tập trung vào việc truyền thụ kiến thức Trong môn Ngữ văn, năng lực đọc hiểu, đặc biệt là đọc hiểu văn bản thông tin, được xem là một trong những năng lực cốt lõi mà học sinh cần được trang bị để có thể học tập, làm việc
và tham gia vào đời sống xã hội một cách hiệu quả
Dạy đọc hiểu văn bản là một nội dung cốt lõi của chương trình GDPT các nước, là một trong những năng lực cốt lõi (key competence) cần có của một công dân được giáo dục tốt Không phải ngẫu nhiên mà Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) đã coi đọc hiểu văn bản là một năng lực thiết yếu cần có đối với mọi học sinh sau khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản (9 năm) ở độ tuổi 15 Đọc hiểu là một năng lực công cụ giúp mỗi người đi tiếp, học tiếp suốt đời Theo Đỗ Ngọc Thống: “Đọc hiểu không chỉ là một yêu cầu của suốt thời kì tuổi thơ trong nhà trường phổ thông mà nó còn là một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng, mở rộng những kiến thức, kĩ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong suốt cuộc đời khi họ tham gia vào các hoạt động ở những tình huống khác nhau, trong mối quan hệ với người xung
quanh, cũng như trong cộng đồng” [34]
Tuy nhiên, thực tế giảng dạy hiện nay cho thấy, việc dạy đọc hiểu nói chung và đọc hiểu văn bản thông tin nói riêng ở bậc Trung học cơ sở, nhất là lớp 9, lớp học chuyển giao quan trọng trước khi học sinh bước vào cấp học tiếp theo, vẫn còn gặp nhiều khó khăn Nhiều học sinh chưa có kĩ năng đọc có chiến lược, chưa biết tự đánh giá tiến trình đọc hiểu, và thiếu khả năng vận dụng thông tin một cách linh hoạt Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là sự thiếu hụt các công cụ hỗ trợ việc phát triển và theo dõi năng lực đọc hiểu của học sinh một cách bài bản và có hệ thống
Trong dạy học đọc hiểu văn bản, việc xây dựng và sử dụng HSHT có ý nghĩa rất quan trọng HSHT là sản phẩm học tập, là tài liệu minh chứng cho
sự tiến bộ của học sinh trong quá trình học tập HSHT là một bộ sưu tập có mục đích, có tổ chức những sản phẩm học tập của HS, những kết quả HS đạt được, phản ánh quá trình học tập, sự tiến bộ của HS trong việc phát triển kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực trong một khoảng thời gian nhất định HSHT được tích lũy dần để chứng minh năng lực của HS, trong đó, học sinh được tự đánh giá về kết quả học tập, tự đánh giá đối chiếu với mục tiêu học
Trang 11tập đã đề ra qua đó mà tự khám phá những tiềm năng của bản thân Đồng thời, HSHT có thể giúp giáo viên đánh giá được phương pháp tự học, năng lực tư duy, tính sáng tạo, khả năng làm việc độc lập của HS [32; tr.18]
Đối với đọc hiểu văn bản thông tin, HSHT là một công cụ quan trọng giúp học sinh ghi chép, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức, đồng thời phát triển các kỹ năng tư duy, phân tích, đánh giá và sáng tạo Thông qua việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập, học sinh có thể dễ dàng hơn trong việc nắm bắt thông tin một cách chính xác và đầy đủ, phát triển tư duy phản biện, nâng cao khả năng tự học, tự bồi dưỡng, rèn luyện năng lực hợp tác, học hỏi lẫn nhau; giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tiếp cận văn bản theo một quy trình đọc hiểu khoa học, nhất quán, đồng thời theo dõi, đánh giá sự tiến bộ của học sinh Tuy nhiên, việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin trong dạy học môn Ngữ văn lớp 9 đối với giáo viên và cả học sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, thách thức Nhận thức của giáo viên và học sinh về vai trò của
hồ sơ học tập còn hạn chế, thiếu phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn hiệu quả, chưa có sự kết hợp chặt chẽ giữa việc sử dụng hồ sơ học tập với các hoạt động dạy học khác như đọc, thảo luận, viết, thuyết trình, HSHT của học sinh còn nghèo nàn, đơn điệu … để phát huy tối đa hiệu quả
Từ những lí do trên, tác giả đề án đã chọn nghiên cứu vấn đề “Xây
dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trong dạy học môn Ngữ văn lớp 9” với mong muốn góp phần
thiết thực vào việc đổi mới PPDH và KTĐG kết quả đọc hiểu văn bản của HS theo yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018
2 Mục đích ghiê cứu
Đề xuất được các yêu cầu, quy trình, biện pháp xây dựng và sử dụng HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn 2018 trên
cơ sở xác lập được một khung lí thuyết và thực tiễn phù hợp, vững chắc
3 Đối tƣợ g, phạ vi ghiê cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nguyên tắc, quy trình, biện pháp xây dựng và sử dụng HSHT của GV, HS theo định hướng phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho HS lớp 9 trong dạy học môn Ngữ văn
3.2 Phạm vi nghiên cứu
HSHT của HS là những vấn đề rộng, được áp dụng ở nhiều cấp học, nhiều môn học Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu
Trang 12về nguyên tắc, quy trình, biện pháp xây dựng và sử dụng HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản bản thông tin cho HS lớp 9, trong đó chú trọng đến đối tượng học sinh lớp 9 trên địa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa hiện đang học bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
4 Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập một cách hợp lý, khoa học, bám sát mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học Ngữ văn lớp 9 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh Hồ sơ học tập với các hoạt động được thiết kế phù hợp sẽ tạo điều kiện cho học sinh chủ động, tích cực tham gia vào quá trình tiếp nhận và xử lý thông tin trong văn bản, từ đó hình thành và phát triển các thành tố của năng lực đọc hiểu như: nhận biết thông tin, phân tích – đánh giá nội dung, suy luận, và vận dụng vào thực tế
- Thiết kế một số mẫu hồ sơ học tập giúp giáo viên và học sinh có công
cụ hỗ trợ hiệu quả trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin
- Thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi hiệu quả của việc áp dụng các loại HSHT được xây dựng theo quy trình, biện pháp đề xuất của Đề án
- Đưa ra kết luận, kiến nghị về việc triển khai hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn lớp 9 và những định hướng tiếp theo cho nghiên cứu phù hợp với thực tiễn giáo dục
6 Các phươ g pháp ghiê cứu
Để giải quyết vấn đề đặt ra trong quá trình nghiên cứu, đề án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
6.1 Phương pháp phân tích - tổng hợp
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để nghiên cứu lịch sử
vấn đề và phát hiện, rút ra những kết luận cần thiết về cơ sở lí luận thông qua
việc tìm hiểu các tư liệu, tạp chí, giáo trình, các bài nghiên cứu thuộc các lĩnh
Trang 13vực Giáo dục học, Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Lí luận và phương pháp dạy học Văn, có liên quan trực tiếp đến các vấn đề: lí luận về dạy học đọc hiểu, đặc điểm văn bản thông tin, HSHT trong tổ chức các hoạt động dạy học
6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê
Phương pháp điều tra, thống kê được sử dụng nhằm khảo sát thực trạng rèn kỹ năng xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học Ngữ văn THCS và dạy học đọc hiểu văn bản thông tin; đo lường kết quả thực nghiệm sư phạm để đưa ra những kết quả đủ độ tin cậy
6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thiết kế bộ HSHT khi dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả đọc hiểu một văn bản thông tin ở lớp 9, đối chứng với các công cụ theo giáo án thông thường để kiểm nghiệm khả năng ứng dụng và tính hiệu quả của việc xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học đọc hiểu các văn bản thông tin ở lớp 9 trường THCS
6.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm được dùng để xem xét lại những
thành quả của hoạt động thực tiễn
7 Dự kiế kết quả đạt đƣợc
7.1 Về lí luận
Nghiên cứu thành công đề tài này sẽ đóng góp vào việc phát triển lí luận dạy học Văn - tiếng Việt bằng cách cung cấp những lí thuyết khoa học về vai trò của HSHT trong việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh
7.2 Về thực tiễn
Những nghiên cứu về nội dung, biện pháp xây dựng và sử dụng HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 trong dạy học Ngữ văn sẽ góp phần bổ sung làm phong phú hệ thống HSHT trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018, nâng cao chất lượng dạy học Ngữ văn trong nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học
Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị khoa học cho giáo viên, học sinh
và những người quan tâm đến việc dạy học văn bản thông tin, xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học Ngữ văn ở nhà trường phổ thông
8 Cấu trúc i du g của đề á
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
đề án gồm có 3 chương:
Trang 14Chương 1: Cơ sở khoa học việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 trong dạy học môn Ngữ văn
Chương 2: Tổ chức xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 trong dạy học môn Ngữ văn
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Chươ g 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỒ SƠ HỌC TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN CHO HỌC SINH LỚP 9 TRONG DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 1.1 Những vấ đề chung về g ực đọc hiểu
1.1.1 Khái niệm năng lực đọc hiểu
Đọc hiểu là phạm trù khoa học được chú trọng trong nghiên cứu và dạy học Ngữ văn ở nhà trường phổ thông hiện nay Phạm vi đề tài của luận văn hướng đến là phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp
9 qua việc xây dựng và sử dụng HSHT Đọc hiểu theo PISA là toàn bộ quá trình tiếp xúc trực tiếp với văn bản (gồm quá trình cảm thụ kí hiệu vật chất và nhận ra ý nghĩa của những ký hiệu đó); là quá trình nhận thức, quá trình tư duy (tiếp nhận và phân tích lí giải ý nghĩa của văn bản, phát hiện ra ý nghĩa không có sẵn giữa các dòng văn, đọc ra những biểu tượng, ẩn ý của văn bản
và diễn đạt lại bằng lời của người đọc, kiến tạo ý nghĩa văn bản); là quá trình phản hồi, sử dụng văn bản (sự thay đổi nhận thức tư tưởng, tình cảm của người đọc, người đọc tìm ra ý nghĩa lịch sử, giá trị của văn bản trong các thời đại khác nhau)
Chương trình GDPT tổng thể 2018 đã xác định một số năng lực chung, cốt lõi mà mọi học sinh Việt Nam đều cần có để thích ứng với nhu cầu phát triển xã hội, đồng thời chương trình cũng xác định các năng lực chuyên môn gắn với những lĩnh vực học tập, môn học cụ thể Trong chương trình này, năng lực chuyên môn trong môn Ngữ văn được xác định gồm có năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học, trong đó đọc và đọc hiểu được coi là các kĩ năng Tuy nhiên cho dù coi đọc hiểu là kĩ năng thì bản thân kĩ năng này cũng được phát triển và bao gồm trong đó các thành tố và cấu trúc như một năng lực Mặt khác, trong chương trình của một số nước và theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu, đọc hiểu thường được coi là một năng lực Đề tài của chúng tôi lựa chọn cách tiếp cận đọc hiểu từ góc độ năng lực
Theo UNESCO, năng lực đọc hiểu là “khả năng nhận biết, thấu hiểu, giải thích, sáng tạo, trao đổi, tính toán và sử dụng tài liệu viết hoặc in kết hợp với những bối cảnh khác nhau, nó đòi hỏi sự học hỏi liên tục, cho phép một cá nhân đạt được mục đích của mình, phát triển kiến thức, tiềm năng và tham gia đầy đủ trong xã hội rộng lớn.” (Dẫn theo Đỗ Ngọc Thống, 2011), [35]
Chương trình đánh giá HS quốc tế (PISA, 2015) cho rằng “Năng lực đọc hiểu là hiểu, sử dụng, phản ánh và liên kết vào các văn bản viết, nhằm đạt
Trang 16được các mục tiêu cá nhân, phát triển kiến thức và tiềm năng cá nhân, và tham gia vào xã hội” [32] Các nhiệm vụ đánh giá năng lực đọc hiểu bao gồm: Tiếp cận và truy xuất thông tin trong VB; Tích hợp và diễn giải thông tin trong VB; Phản ánh và đánh giá thông tin trong VB
Tác giả Đỗ Ngọc Thống quan niệm, năng lực đọc hiểu là “khả năng nhận biết, thấu hiểu, giải thích, sáng tạo, trao đổi, tính toán và sử dụng những tài liệu viết hoặc in kết hợp với những bối cảnh khác nhau; nó đòi hỏi sự học hỏi liên tục cho phép một cá nhân đạt được mục đích của mình, phát triển kiến thức, tiềm năng và tham gia một cách đầy đủ trong xã hội rộng lớn” [34]
Xem xét khái niệm năng lực đọc hiểu theo tầng bậc từ khái quát đến cụ thể trong nhà trường phổ thông, tác giả Nguyễn Thị Hạnh khẳng định: “Đọc
là một năng lực tiếp nhận văn bản, là hoạt động người học đọc chữ, xem các
kí hiệu, bảng biểu, hình ảnh trong nhiều loại văn bản (được trình bày bằng nhiều phương thức, được biểu đạt bằng nhiều phong cách ngôn ngữ), nhằm
xử lí thông tin trong văn bản vào những mục đích khác nhau trong thực tiễn học tập, đời sống của cá nhân và cộng đồng.” [13]
Tiếp cận sâu và thể hiện rõ các bước đọc hiểu, tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân lí giải: “Đọc hiểu là toàn bộ quá trình tiếp xúc trực tiếp với văn bản (cảm thụ kí hiệu vật chất và nhận ra ý nghĩa của những kí hiệu đó); nhận thức
tư duy (tiếp nhận và phân tích, lí giải ý nghĩa của văn bản), phát hiện ra ý nghĩa không có sẵn giữa các dòng văn, đọc những biểu tượng ẩn ý của văn bản và diễn đạt lại bằng lời của người đọc, kiến tạo ý nghĩa với văn bản; phản hồi sử dụng với văn bản (sự thay đổi nhận thức, tư tưởng, tình cảm của người đọc, tìm ra ý nghĩa lịch sử, giá trị của văn bản) Năng lực đọc hiểu bao gồm bốn thành tố cơ bản là: Xác định các thông tin từ văn bản; Phân tích kết nối các thông tin; Phản hồi và đánh giá văn bản; Vận dụng thông tin văn bản vào thực tiễn cuộc sống.” [40]
Như vậy có nhiều quan niệm khác nhau khi diễn đạt khái niệm năng lực đọc hiểu và lựa chọn nhấn mạnh những nội dung nổi bật của khái niệm này song những quan điểm này nhìn chung đều có sự thống nhất cao khi nói đến cách thức thực hiện và kết quả thực hiện hoạt động đọc hiểu đối với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể trong cuộc sống
Từ việc phân tích kế thừa những quan niệm trên đây, chúng tôi quan niệm: Đọc hiểu là một trong những năng lực bộ phận của năng lực đọc, thể hiện khả năng vận dụng những kiến thức về văn bản (tác giả, bối cảnh của văn bản, cấu trúc văn bản,…) và kĩ năng đọc văn bản với thái độ tích cực, với tâm
Trang 17thế sẵn sàng và những nỗ lực của người đọc để tìm hiểu/khám phá văn bản, tìm ra những thông tin, những ý nghĩa quan trọng từ văn bản để giải quyết một nhiệm vụ học tập hoặc một vấn đề có liên quan trong cuộc sống Năng lực đọc hiểu bao gồm các thành tố chính là: thu thập và chiết xuất thông tin; phân tích, diễn giải thông tin; phản ánh đánh giá thông tin và vận dụng thông tin đã đọc vào thực tiễn cuộc sống
1.1.2 Phân biệt năng lực đọc hiểu và kĩ năng đọc hiểu
Trong dạy học Ngữ văn hiện nay, đặc biệt là trong định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông
2018, khái niệm “năng lực đọc hiểu” và “kĩ năng đọc hiểu” ngày càng được
sử dụng phổ biến Tuy nhiên, để tổ chức dạy học hiệu quả, giáo viên cần phân biệt rõ hai khái niệm này nhằm định hướng đúng mục tiêu và phương pháp dạy học
Kĩ năng đọc hiểu là những thao tác, hành động mang tính cá nhân mà người học sử dụng trong quá trình tiếp nhận, xử lý và hiểu nội dung văn bản Đây là những kỹ thuật cơ bản và cụ thể được hình thành thông qua quá trình luyện tập, bao gồm: kĩ năng xác định chủ đề văn bản; kĩ năng tìm ý chính, chi tiết quan trọng; kĩ năng xác định cấu trúc văn bản; kĩ năng nhận biết quan hệ giữa các phần trong văn bản; kĩ năng suy luận, phỏng đoán, tổng hợp thông tin; kĩ năng đánh giá, nhận xét nội dung và hình thức văn bản Kĩ năng đọc hiểu có thể được rèn luyện độc lập hoặc kết hợp trong các hoạt động dạy học
cụ thể Đây là một trong những thành tố quan trọng cấu thành nên năng lực đọc hiểu
Năng lực đọc hiểu là sự tổng hợp các yếu tố kiến thức, kĩ năng, thái độ
và kinh nghiệm đọc, cho phép người học tiếp nhận, phân tích, đánh giá và vận dụng nội dung văn bản một cách chủ động, sáng tạo và có hiệu quả trong các tình huống giao tiếp khác nhau Năng lực đọc hiểu không chỉ bao gồm các kĩ năng đọc hiểu mà còn thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức ngôn ngữ, văn hóa, xã hội để hiểu sâu nội dung văn bản; liên hệ, so sánh văn bản với thực tiễn hoặc các văn bản khác; hình thành tư duy phản biện, đánh giá quan điểm, lập luận trong văn bản; giao tiếp và trình bày hiểu biết của bản thân về văn bản một cách hợp lí; tự điều chỉnh chiến lược đọc và thái độ đọc phù hợp với mục tiêu và ngữ cảnh Việc hình thành năng lực đọc hiểu không đơn thuần là rèn luyện các kĩ năng riêng lẻ, mà là quá trình tổ chức học tập tích hợp, định hướng phát triển tư duy, nhận thức và năng lực hành động của học sinh
Trang 18Như vậy, kĩ năng đọc hiểu là những thành phần cụ thể, có thể quan sát
và đo lường được trong quá trình dạy học Trong khi đó, năng lực đọc hiểu mang tính toàn diện, tích hợp, phản ánh khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng một cách linh hoạt, sáng tạo và phù hợp với hoàn cảnh Có thể hình dung mối quan hệ giữa hai khái niệm này như sau: kĩ năng đọc hiểu là
“phương tiện”, còn năng lực đọc hiểu là “đích đến”; việc rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu là điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu; năng lực đọc hiểu bao hàm các kĩ năng đọc hiểu, nhưng đồng thời đòi hỏi sự tham gia của tri thức nền, thái độ học tập, chiến lược tư duy và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế Chính vì vậy, trong quá trình xây dựng
hồ sơ học tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh, giáo viên cần thiết kế hoạt động không chỉ để rèn luyện các kĩ năng đọc riêng lẻ, mà còn giúp học sinh từng bước phát triển năng lực đọc hiểu ở cả chiều rộng và chiều sâu
1.1.3 Quan điểm dạy học phát triển năng lực đọc hiểu của Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018
Chương trình GDPT 2018 được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học, chuyển từ mô hình “truyền thụ kiến thức” sang mô hình “phát triển năng lực” Trong đó, môn Ngữ văn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mỹ và các phẩm chất nhân cách cho học sinh Một trong những năng lực cốt lõi được nhấn mạnh là năng lực đọc hiểu - nền tảng cho sự phát triển tư duy, ngôn ngữ, khả năng học tập và giao tiếp của người học trong bối cảnh xã hội hiện đại Theo Chương trình môn Ngữ văn trong chương trình GDPT 2018, mục tiêu môn học được xác định là “giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học; trên cơ sở đó hình thành, phát triển năng lực giao tiếp và năng lực thẩm mỹ” Trong đó, tập trung vào bốn thành tố nghe, nói, đọc, viết; đọc hiểu là một thành tố trung tâm
Chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018 đưa ra các quan điểm cơ bản trong việc phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh như sau:
Đọc hiểu là một quá trình chủ động, tích cực, có mục tiêu rõ ràng
Người đọc không chỉ tiếp nhận thông tin mà còn phải xử lý, phân tích, đánh giá, suy luận, liên hệ, từ đó kiến tạo nghĩa cho văn bản Hoạt động đọc hiểu đòi hỏi sự tham gia tích cực của tư duy phản biện, khả năng tư duy ngôn ngữ
và vận dụng kinh nghiệm cá nhân trong quá trình tiếp nhận văn bản
Trang 19Dạy học đọc hiểu gắn với các loại văn bản đa dạng, phù hợp với đặc điểm tâm lí và nhu cầu học tập của học sinh Chương trình môn Ngữ văn
2018 mở rộng phạm vi văn bản trong nhà trường không chỉ giới hạn ở văn bản văn học mà còn bao gồm văn bản nghị luận, văn bản thông tin, nhằm giúp học sinh phát triển năng lực đọc hiểu phù hợp với yêu cầu của đời sống hiện đại
Đọc hiểu được tổ chức như một quá trình phát triển Việc dạy học đọc
hiểu được tổ chức theo lộ trình từ nhận biết - thông hiểu - vận dụng - vận dụng sáng tạo, gắn với các cấp độ tư duy Bloom Quá trình này giúp học sinh từng bước nâng cao khả năng đọc một cách có chiến lược và hiệu quả
Tích hợp đọc hiểu với các hoạt động ngôn ngữ khác Đọc không diễn ra
độc lập mà cần được tích hợp với viết, nói, nghe trong các tình huống giao tiếp cụ thể Thực hành đọc hiểu cần gắn liền với việc phát triển năng lực viết phản hồi, thuyết trình, tranh luận về nội dung văn bản
Có thể nói, quan điểm dạy học phát triển năng lực đọc hiểu trong chương trình GDPT Ngữ văn 2018 là nền tảng định hướng cho việc thiết kế
và sử dụng hồ sơ học tập nhằm nâng cao hiệu quả dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh THCS nói chung, học sinh lớp 9 nói riêng
1.2 N g ực đọc hiểu v ả th g ti theo chươ g trì h Ngữ
v ớp 9
1.2.1 Khái niệm văn bản thông tin
Khác với VBVH, VBTT chủ yếu được viết để truyền đạt thông tin hoặc
kiến thức Theo Michael R Graves, Teaching Reading in the 21 st
century: Motivating All Learners (fifth edition), Pearson: “Về cơ bản, chúng ta đọc
loại VB này để chuyển hóa các thông tin hoặc kiến thức trong VB thành tri thức của mình với mục đích sử dụng luôn trong học tập và đời sống hoặc làm
tư liệu cho mai sau Chỉ nguyên mục đích đó đã làm cho việc đọc VBTT trở nên khác với đọc VBVH Như Rosenblatt (1978) đã gợi ý, người đọc sẽ có hai tư tưởng khi đọc VBTT, một là để trải nghiệm; hai là để định vị và ghi nhớ thông tin Do đó, với hầu hết các VBTT, sự chú ý của người đọc sẽ tập trung chủ yếu vào những điều họ sẽ thu được từ việc đọc - tức là thông tin chứa đựng trong VB”
VBTT bao giờ cũng trình bày thông tin một cách khách quan, không hư cấu; cung cấp thông tin về đối tượng một cách chi tiết, giúp người đọc/ nghe hiểu những gì được mô tả bằng cách tổ chức hoặc phân loại thông tin Trong
VB, tác giả sử dụng những cách thức hoặc phương tiện (tính năng) để hỗ trợ
Trang 20người đọc trong việc tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả Đó có thể là một bảng nội dung, một chỉ số, chữ in đậm hoặc in nghiêng, chú giải cho vốn từ vựng chuyên ngành, định nghĩa từ vựng chuyên ngành, minh họa cho hình ảnh, ghi chú, chú thích đồ thị và biểu đồ, Những tính năng này của VBTT giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc điều hướng thông tin để hiểu nội dung của nó
VBTT thường xuất hiện trong SGK các môn học, các tài liệu quảng cáo, các báo hoặc trang web, Vì vậy, nó có thể là VB được in theo kiểu truyền thống hoặc là những VB kĩ thuật số Đây là loại VB rất phổ biến và hữu dụng trong học tập và trong đời sống sinh hoạt của mỗi người Vì vậy, rất cần phải hướng dẫn học sinh đọc hiểu VB thông tin trong nhà trường để biết cách ứng dụng những kiến thức, kĩ năng đã học từ VB vào thực tiễn
1.2.2 Đặc điểm của văn bản thông tin trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 (bộ sách KNTTVCS)
Trong sách giáo khoa Ngữ văn 9, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, văn bản thông tin được dạy ở bài 9 “Đi và suy ngẫm” với các văn bản
giới thiệu một di tích lịch sử, một danh lam thắng cảnh: Yên Tử, núi thiêng (Thi Sảnh), Văn hóa hoa - cây cảnh (Trần Quốc Vượng), Thực hành đọc Khu
trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội
Đặc điểm của văn bản thông tin trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9 (bộ sách KNTTVCS) được khái quát theo bảng sau:
Bảng 1.1 Bả g khái quát đặc điểm của v ản thông tin trong chươ g trì h, sách giáo khoa Ngữ v ớp 9 (b sách KNTTVCS)
V ả Thể oại Cấu trúc N i du g Ng gữ &
hì h thức
Yên Tử, núi
thiêng
Thuyết minh du lịch
Gồm đề mục, giới thiệu – lịch sử – giá trị – hướng dẫn
Di tích, văn hóa, thực tiễn
du lịch
Ngôn từ sinh động, minh hoạ hình ảnh
Văn hóa hoa
– cây cảnh
Thuyết minh văn hóa
4 phần rõ ràng Lịch sử, văn
ngưỡng, đời sống
Tinh tế, khách quan, logic nội dung
Theo không gian: khái quát – Thành cổ – khảo cổ
Lịch sử – khảo
cổ – di sản di tích cụ thể với
số liệu
Trang trọng, khách quan, logic trình bày
Trang 211.2.3 Mục tiêu, yêu cầu cần đạt về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn lớp 9
Trong chương trình GDPT môn Ngữ văn 2018, nội dung dạy học được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh Văn bản thông tin là một trong những thể loại văn bản phi hư cấu được đưa vào giảng dạy ở cấp THCS nhằm giúp học sinh làm quen với các văn bản sử dụng trong đời sống, học tập Chương trình Ngữ văn lớp 9, nằm trong giai đoạn cuối cấp THCS, đóng vai trò là bước chuẩn bị cho học sinh chuyển sang cấp THPT với yêu cầu năng lực cao hơn Vì vậy, việc xác định rõ mục tiêu và yêu cầu cần đạt trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin là cơ sở quan trọng để xây dựng
kế hoạch dạy học và xây dựng hồ sơ học tập phù hợp, hiệu quả
Chương trình GDPT môn Ngữ văn lớp 9 đặt ra mục tiêu đọc hiểu văn bản thông tin nhằm: (1) Hình thành và phát triển ở học sinh năng lực đọc các văn bản phi hư cấu có tính thông tin rõ ràng, khoa học, logic, phù hợp với nhu cầu học tập và đời sống xã hội; (2) Giúp học sinh có khả năng xác định nội dung, cấu trúc, mục đích và cách thức trình bày thông tin trong văn bản; (3) Phát triển tư duy logic, tư duy phản biện thông qua việc phân tích, so sánh, đánh giá thông tin trong văn bản; (4) Hình thành năng lực giao tiếp, chuẩn bị cho việc học các môn học khác ở cấp THPT
Các mục tiêu này được cụ thể hóa thành các yêu cầu cần đạt Theo Chương trình môn Ngữ văn cấp THCS, đối với lớp 9, học sinh cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau khi đọc văn bản thông tin:
Có tri thức về VB: hiểu ý nghĩa của các từ ngữ trong VB; hiểu cấu trúc
của từng loại VB; hiểu thể loại của VB; hiểu phương thức biểu đạt của VB; hiểu đề tài của VB
Phân tích, đánh giá hiệu quả các yếu tố văn bản (bao gồm hình ảnh, biểu đồ), có kĩ năng thực hiện các hành động, thao tác đọc hiểu nói chung và với từng loại VB cụ thể: đọc lướt để tìm chủ đề hoặc các ý chính; đọc kĩ để
tìm chi tiết/thông tin; nhận biết và ghi nhớ thông tin /chi tiết /hình ảnh ; giải thích, cắt nghĩa, phân tích, phân loại, kết nối, so sánh thông tin /chi tiết/ hình ảnh để nắm được nội dung chính của VB, hiểu mối quan hệ giữa các thông tin / chi tiết/hình ảnh trong VB; rút ra được ý nghĩa hàm ẩn của VB từ các chi tiết/hình ảnh/thông tin từ VB; dùng thông tin trong VB để thực hành giải quyết vấn đề đơn giản tương tự như vấn đề nêu trong VB; phản hồi VB bằng cách liên kết thông tin trong VB với kinh nghiệm, với những điều cá
Trang 22nhân quan tâm; đánh giá về nội dung, hình thức, ý nghĩa của VB và phong cách của tác giả một cách khách quan
Vận dụng những tri thức, kĩ năng có liên quan hoặc cần đến đọc hiểu
để thực hiện các nhiệm vụ học tập và các hoạt động đời sống: đọc các VB
mới dựa trên những kinh nghiệm đã tích luỹ được từ việc đọc hiểu các VB được dạy học trong nhà trường; nói, viết về một vấn đề văn học hoặc đời sống dựa trên những kết quả đọc hiểu VB; trình bày giải pháp để giải quyết một vấn đề cụ thể (là một nhiệm vụ trong học tập, trong đời sống) từ sự vận dụng nội dung của VB đã đọc
1.2.4 Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin ở lớp 9
Cấu trúc của năng lực đọc hiểu văn bản thông tin là sự phân chia các thành phần hợp thành năng lực này, thể hiện dưới dạng các năng lực thành tố
cụ thể, có thể đánh giá được thông qua hành vi và sản phẩm học tập
Theo chương trình môn Ngữ văn 2018 và các nghiên cứu về phát triển năng lực đọc hiểu của nhà nghiên cứu Nguyễn Thị Hạnh, cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin ở lớp 9 có thể được xác định gồm bốn thành tố chính: (1) Nhận biết và khai thác thông tin: xác định được chủ đề, đối tượng, mục đích, nội dung chính của văn bản; nhận biết các yếu tố cấu trúc của văn bản thông tin, trình tự thông tin, các phương tiện phi ngôn ngữ (biểu đồ, bảng biểu, hình ảnh, chú thích ) (2) Phân tích, đánh giá nội dung và hình thức thông tin: phân tích cách tổ chức thông tin, cách sử dụng từ ngữ, câu văn trong việc trình bày nội dung; đánh giá tính logic, chính xác, khách quan của thông tin được đưa ra; nhận xét hiệu quả sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ trong việc truyền đạt nội dung (3) Liên hệ, vận dụng thông tin: liên hệ nội dung văn bản với tri thức, trải nghiệm cá nhân hoặc các tình huống thực tiễn; rút ra bài học, thông điệp từ văn bản; vận dụng kiến thức đọc hiểu vào viết bài phản hồi, trình bày ý kiến, thảo luận hoặc viết lại thông tin theo cách hiểu của bản thân (4) Phát triển chiến lược đọc và tư duy phản biện: biết đặt câu hỏi trước, trong và sau khi đọc; biết xác định từ khóa, gạch chân ý chính, lập sơ đồ nội dung văn bản; biết phân biệt giữa thông tin chính xác và thông tin mang tính suy diễn, cảm xúc hoặc thiếu cơ sở
Cấu trúc năng lực đọc hiểu văn bản thông tin ở lớp 9 được xây dựng theo hướng tích hợp, phát triển liên tục, vừa đảm bảo tính đặc thù của thể loại văn bản thông tin, vừa phù hợp với yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trong chương trình GDPT 2018
Trang 231.3 Hồ sơ học tập (portfolio) phát triể g ực đọc hiểu v ản thông tin theo chươ g trì h Ngữ v ớp 9
1.3.1 Khái niệm hồ sơ học tập
Birgin quan niệm HSHT là “tập tài liệu về kĩ năng của HS trong một hoặc nhiều lĩnh vực trong một khoảng thời gian nhất định, thu thập thường xuyên các nghiên cứu và hiệu suất của HS theo các tiêu chí đã định trước” [42]
Osman Birgin và Adnan Baki (2007) cho rằng: “HSHT là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định” [43]
Trong luận án tiến sĩ “Xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong đánh giá năng lực giải quyết vấn đề toán học của học sinh lớp 9”, tác giả Phạm Đức Tài quan niệm: “HSHT là một bộ sưu tập có mục đích, có tổ chức những sản phẩm học tập của HS, những kết quả HS đạt được, phản ánh quá trình học tập, sự tiến bộ của HS trong việc phát triển kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực trong một khoảng thời gian nhất định” [31]
Như vậy có thể khái quát HSHT là tập tài liệu về các sản phẩm được lựa chọn một cách có chủ đích của người học trong quá trình học tập môn học, được sắp xếp có hệ thống và theo một trình tự nhất định Hồ sơ học tập
có thể được thực hiện bằng hai dạng: hồ sơ truyền thống và hồ sơ điện tử Những sản phẩm có thể lưu trữ trong hồ sơ học tập gồm: các bài làm, bài kiểm tra, bài báo cáo, ghi chép ngắn, phiếu học tập, sơ đồ, các sáng chế,… của cá nhân HS; các báo cáo, bài tập, nhận xét, bản kế hoạch, mô hình,… được làm theo nhóm; các hình ảnh, âm thanh như: ảnh chụp, băng ghi âm, đoạn video, tranh vẽ,… Tuy nhiên cần lưu ý rằng hồ sơ học tập không chỉ đơn giản là tập hợp tất cả các sản phẩm đã thực hiện của người học Các yếu tố đưa vào trong hồ sơ học tập cần được lựa chọn cẩn thận và có cân nhắc để phục vụ cho mục đích cụ thể
1.3.2 Phân loại hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình Ngữ văn lớp 9
Có nhiều cách phân loại HSHT, tùy theo mục đích sử dụng và các dữ liệu có trong nó Việc phân loại hồ sơ học tập trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin ở chương trình Ngữ văn lớp 9 cần dựa trên những căn cứ khoa học như: Yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018 môn Ngữ văn; đặc trưng thể loại và mục tiêu dạy học văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn lớp 9; cấu trúc và nội dung của hồ sơ học tập theo hướng phát triển năng lực; định hướng đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Trang 24Tài liệu bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán (mô đun 3) về kiểm tra, đánh giá học sinh THCS theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo phân loại HSHT gồm: (1) Hồ sơ tiến bộ, bao gồm những bài tập, các sản phẩm người học thực hiện trong quá trình học và thông qua
đó, người dạy, người học đánh giá quá trình tiến bộ mà người học đã đạt được (2) Hồ sơ quá trình, là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của người học, ghi lại những gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ của các môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêm thời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm… (3) Hồ sơ mục tiêu, người học tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánh giá năng lực bản thân (4) Hồ sơ thành tích, người học tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mình trong quá trình học, giúp người học tự định hướng và xác định giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thời gian tiếp theo
Trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin, hồ sơ học tập mang tính minh chứng năng lực, tích hợp việc theo dõi quá trình đọc, phân tích, tự đánh giá và phản hồi học sinh qua thời gian Căn cứ vào thực tiễn dạy học và bám sát mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 9 trong dạy học VBTT, tác giả Đề án tập trung nghiên cứu, thiết kế một số HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin theo chương trình Ngữ văn lớp 9, bao gồm: (1) Hồ sơ đọc; (2) Hồ sơ bài viết; (3) Hồ sơ thành tích
1.3.3 Vai trò của hồ sơ học tập đối với yêu cầu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình, sách giáo khoa Ngữ văn lớp 9
HSHT chứa đựng các tư liệu, sản phẩm tốt nhất, mang tính điển hình của người học trong quá trình học tập môn học, được dùng cho việc tổ chức hoạt động học tập, khen ngợi, đánh giá kết quả học tập, biểu dương thành tích
mà người học đạt được; có thể dùng trong đánh giá hoặc trưng bày, giới thiệu
Đối với giáo viên, HSHT của HS hỗ trợ cho GV trong việc chẩn đoán
về năng lực học tập của HS, từ đó giúp GV tổ chức tốt các hoạt động dạy học Khi HS thể hiện ý tưởng và bộc lộ suy nghĩ của mình thông qua xây dựng HSHT, GV sẽ cơ hội hiểu rõ đối tượng dạy học để xây dựng kế hoạch dạy học
phù hợp với nhu cầu của HS HSHT là công cụ cần thiết để giáo viên ĐG một
cá nhân học sinh hoặc là một nhóm HS trong suốt quá trình học tập; nhìn thấy
sự tiến bộ và sự cải thiện việc học tập theo thời gian ở người học
Đối với học sinh, HSHT giúp cho HS có cơ hội để ghi chép và phản ánh; cung cấp cơ hội cho HS cải thiện hình ảnh và giá trị bản thân; nâng cao
Trang 25lòng tự trọng của HS qua việc HS có vai trò tích cực trong việc lựa chọn và đánh giá những gì họ đã học được Xây dựng HSHT góp phần thúc đẩy HS có thái độ tốt và khơi dậy một quan niệm về việc học tập suốt đời Khi HS làm việc hợp tác theo nhóm nhỏ, viết và thảo luận ý tưởng, động não, chia sẻ và xây dựng HSHT sẽ mở rộng kiến thức, tầm nhìn và khả năng của mình Thông qua sự hợp tác như vậy trong một cộng đồng, HS hình thành và kiến tạo kiến thức Thông qua xây dựng HSHT, HS tự xem xét mục tiêu cho việc học tập, xem lại công việc và căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn, mà đánh giá những điểm mạnh và hạn chế của mình, từ đó có được kinh nghiệm trong giao tiếp và nhận xét đối với người khác
1.4 Quy trì h xây dự g v sử dụ g hồ sơ học tập phát triể g
ực đọc hiểu v ả th g ti cho học si h tro g dạy học Ngữ v
ớp 9
1.4.1 Xác định mục tiêu và cấu trúc của hồ sơ học tập
Xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập nhằm hỗ trợ quá trình dạy học phát triển năng lực đọc hiểu VBTT cho học sinh lớp 9, góp phần nâng cao hiệu quả học tập môn Ngữ văn theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 Mục tiêu của việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trong dạy học Ngữ văn lớp 9 không chỉ hướng đến người học, người dạy mà cả quá trình dạy học, nhà trường và các cấp quản lí giáo dục trong bối cảnh đổi mới giáo dục và chuyển đổi số
Đối với học sinh, xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập giúp các em nhận
biết được cấu trúc, đặc điểm, mục đích của văn bản thông tin; xác định và trích xuất thông tin chính, phụ từ văn bản; phân tích, đánh giá độ tin cậy và logic của thông tin; tổng hợp, so sánh thông tin từ nhiều nguồn; vận dụng thông tin vào thực tế học tập và đời sống; phát triển kỹ năng tự học và năng lực tự đánh giá: biết lưu giữ, tổ chức các sản phẩm học tập một cách khoa học;
có khả năng theo dõi tiến trình học tập và sự tiến bộ của bản thân; rút ra bài học, điều chỉnh phương pháp học tập phù hợp với mục tiêu; nâng cao tính chủ động và tích cực trong học tập: chủ động tìm kiếm, xử lý và trình bày thông tin; hợp tác, chia sẻ với bạn học trong các hoạt động nhóm; tăng cường khả năng trình bày, lập luận và phản biện
Đối với giáo viên, xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập cho học sinh
nhằm cung cấp công cụ theo dõi, đánh giá quá trình học tập của học sinh một cách toàn diện và liên tục; thu thập được các minh chứng cụ thể về năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của học sinh; có căn cứ rõ ràng để điều chỉnh kế
Trang 26hoạch và phương pháp giảng dạy theo hướng cá thể hóa, phù hợp với năng lực từng em; góp phần đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
Đối với hoạt động dạy học Ngữ văn, xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập
sẽ tăng cường việc vận dụng dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm; đổi mới phương pháp tổ chức dạy học đọc hiểu, đặc biệt với văn bản thông tin; nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ; thúc đẩy việc xây dựng môi trường học tập chủ động, sáng tạo, khơi gợi hứng thú với các văn bản ngoài sách giáo khoa; chuyển đổi số trong giáo dục
Đối với nhà trường và quản lí giáo dục, hồ sơ học tập là công cụ giúp
ban giám hiệu, tổ chuyên môn nắm bắt được tình hình học tập thực tế của học sinh; là cơ sở để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực cho giáo viên về dạy học và đánh giá năng lực đọc hiểu; góp phần xây chuẩn hóa và làm phong phú
bộ công cụ đánh giá trong nhà trường, phù hợp với định hướng của Chương trình GDPT 2018
1.4.2 Thiết kế hồ sơ và hướng dẫn học sinh sử dụng hồ sơ học tập
Hồ sơ học tập được xây dựng dưới dạng tập tài liệu gồm các phiếu học tập, phiếu đánh giá, bảng hướng dẫn đọc hiểu, bài tập luyện tập - vận dụng, nhật ký học tập,… phù hợp với từng văn bản thông tin Cấu trúc cụ thể của một bộ hồ sơ học tập có thể bao gồm: Thông tin về mục tiêu bài học; Bảng hướng dẫn đọc hiểu (theo tiến trình: trước - trong - sau khi đọc); Phiếu học tập hoạt động nhóm/cá nhân (tập trung vào kỹ năng phân tích cấu trúc văn bản, nhận diện luận điểm - luận cứ, đánh giá tính thuyết phục…); Phiếu luyện tập - vận dụng kiến thức; Phiếu tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng; Nhật ký học tập của học sinh Mỗi thành phần đều được thiết kế để phát triển một hoặc nhiều năng lực cụ thể Ví dụ, bảng hướng dẫn đọc trước khi vào bài giúp học sinh xác lập mục tiêu đọc, khơi gợi kiến thức nền, từ đó nâng cao năng lực nhận biết và định hướng tư duy; phiếu học tập tập trung vào kĩ năng xác định nội dung chính, phân tích cấu trúc văn bản, giúp học sinh hình thành năng lực phân tích và đánh giá thông tin
Việc thiết kế hồ sơ học tập cho từng bài dạy cần tuân theo quy trình sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu đọc hiểu cụ thể của bài dạy theo yêu cầu cần đạt trong chương trình GDPT 2018
- Bước 2: Phân tích đặc điểm văn bản thông tin (nội dung, cấu trúc, phong cách ngôn ngữ, luận điểm chính, phương tiện biểu đạt…)
Trang 27- Bước 3: Thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với từng giai đoạn đọc hiểu (trước - trong - sau khi đọc)
- Bước 4: Soạn thảo hồ sơ học tập tương ứng với từng hoạt động, bao gồm phiếu học tập, bảng kiểm, bài luyện tập - vận dụng
- Bước 5: Thử nghiệm - điều chỉnh - hoàn thiện hồ sơ trước khi triển khai chính thức
Để phát huy tối đa hiệu quả của hồ sơ học tập trong phát triển năng lực đọc hiểu, giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách sử dụng hồ sơ một cách khoa học và chủ động Cụ thể, cần giới thiệu cho học sinh về mục đích và ý nghĩa của việc sử dụng hồ sơ học tập trong quá trình đọc hiểu văn bản thông tin; hướng dẫn cách sử dụng từng phần của hồ sơ, từ việc đọc yêu cầu, xác định nhiệm vụ, làm bài, thảo luận nhóm, đến việc tự đánh giá và ghi nhật ký học tập; thực hiện mẫu một số hoạt động trong hồ sơ ở những buổi học đầu để học sinh quen với cách làm; khuyến khích học sinh trao đổi, phản hồi và tự điều chỉnh phương pháp học tập thông qua nhật ký học tập và phiếu tự đánh giá; lồng ghép việc sử dụng hồ sơ vào toàn bộ quá trình dạy học để hình thành thói quen và kĩ năng sử dụng công cụ học tập hiệu quả cho học sinh
Khi tổ chức sử dụng hồ sơ học tập trong lớp học cần linh hoạt điều chỉnh hồ sơ phù hợp với trình độ học sinh và thời lượng tiết học; đảm bảo sự phối hợp giữa hoạt động cá nhân và hợp tác nhóm; khuyến khích học sinh tự xây dựng và bổ sung vào hồ sơ học tập của mình những kiến thức, câu hỏi, thắc mắc hoặc sản phẩm học tập cá nhân; sử dụng hồ sơ như một công cụ đánh giá quá trình, nhằm theo dõi sự tiến bộ của học sinh
Theo Trần Thị Hà trong công trình Hướng dẫn học sinh sử dụng hồ sơ
học tập trong dạy học môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực, tạp
chí Giáo dục và Xã hội, số 126, 2020, việc tổ chức hướng dẫn học sinh sử dụng hồ sơ học tập không chỉ giúp học sinh làm quen với hình thức học tập mới, mà còn rèn luyện tư duy phản biện, thói quen tự học và kĩ năng làm việc khoa học - những yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lực đọc hiểu
Hồ sơ học tập là công cụ hỗ trợ hiệu quả trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin, góp phần phát triển năng lực của học sinh theo định hướng chương trình GDPT 2018 Việc thiết kế hồ sơ cần bám sát mục tiêu bài học, đặc điểm văn bản và tiến trình đọc hiểu Đồng thời, hướng dẫn học sinh sử dụng hồ sơ một cách khoa học, linh hoạt giúp hình thành tư duy phản biện, kỹ năng tự học và thói quen làm việc có hệ thống – những yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực đọc hiểu
Trang 281.4.3 Thu thập và lưu trữ sản phẩm học tập
Hồ sơ học tập không chỉ là công cụ dạy học mà còn là minh chứng phản ánh quá trình phát triển năng lực của học sinh Vì vậy, việc tổ chức thu thập và lưu giữ hồ sơ học tập cần được tiến hành một cách khoa học, có hệ thống, đảm bảo tính liên tục, minh bạch và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động đánh giá cũng như điều chỉnh dạy - học Đặc biệt, trong việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin, hồ sơ học tập cần được lưu giữ theo cách cho phép người học, giáo viên và phụ huynh có thể theo dõi sự tiến bộ một cách
cụ thể và rõ ràng
Mục đích của việc lưu giữ hồ sơ học tập nhằm bảo đảm tính liên tục trong quá trình theo dõi sự tiến bộ của học sinh về năng lực đọc hiểu; tạo điều kiện cho học sinh tự nhìn nhận lại quá trình học tập của bản thân; cung cấp cơ
sở dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá và xét khen thưởng; hỗ trợ giáo viên trong việc điều chỉnh kế hoạch giảng dạy, cá nhân hóa quá trình học cho từng học sinh; giúp phụ huynh và người học hiểu rõ hơn về mức độ phát triển năng lực của học sinh thông qua sản phẩm cụ thể
Về các hình thức lưu giữ hồ sơ học tập, tùy theo điều kiện thực tiễn của nhà trường, năng lực tổ chức lớp học và năng lực công nghệ của giáo viên - học sinh, có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức lưu giữ hồ sơ học tập sau:
Hồ sơ học tập dạng giấy (portfolio truyền thống): Học sinh lưu giữ các
tài liệu học tập, sản phẩm viết, phiếu đọc hiểu, nhật ký học tập… trong một
bìa hồ sơ có phân mục rõ ràng Mỗi học sinh có thể được phân công không gian cá nhân (tủ, kệ, ngăn bàn…) để bảo quản hồ sơ Giáo viên tổ chức kiểm tra, nhận xét định kỳ (ví dụ: mỗi tháng hoặc sau từng chủ đề)
Hồ sơ học tập dạng điện tử (e-portfolio) Học sinh lưu trữ các sản
phẩm học tập trên nền tảng số: Google Drive, Microsoft OneDrive, ứng dụng LMS (Google Classroom, Moodle…), mạng xã hội học tập (Padlet,
ClassDojo, Zalo lớp…) Sản phẩm có thể là file văn bản, bài thuyết trình, hình ảnh, video, bản ghi âm, infographic, sản phẩm số hóa khác… Giáo viên
có thể nhận xét trực tiếp trên nền tảng số và theo dõi tiến trình cập nhật hồ
sơ của từng học sinh
Kết hợp hai hình thức trên: Với học sinh có điều kiện công nghệ hạn
chế, giáo viên hướng dẫn học sinh giữ hồ sơ giấy là chính, kết hợp bổ sung
Trang 29một số sản phẩm số (như hình ảnh bài viết, video thuyết trình…) Với lớp học
có điều kiện CNTT tốt, khuyến khích sử dụng e-portfolio để thuận tiện hơn
trong việc lưu giữ, truy xuất và chia sẻ hồ sơ
Mỗi hồ sơ học tập cần có mục lục hoặc bảng theo dõi để sắp xếp sản phẩm học tập theo tuần, chủ đề, loại văn bản hoặc kỹ năng (ví dụ: tóm tắt, phân tích, phản hồi, vận dụng…) Học sinh nên đánh dấu rõ ngày tháng hoàn thành sản phẩm, kèm theo ghi chú cá nhân hoặc phản hồi của giáo viên Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nộp bản cập nhật hồ sơ theo từng giai đoạn (giữa
kỳ, cuối kỳ) để theo dõi và đánh giá
Học sinh có vai trò rất lớn trong việc lưu giữ hồ sơ học tập Học sinh là người trực tiếp thực hiện, lựa chọn, cập nhật và tổ chức các sản phẩm vào hồ sơ; có trách nhiệm giữ gìn hồ sơ cẩn thận, đảm bảo sản phẩm được trình bày
rõ ràng, sạch đẹp, đầy đủ; biết tự nhận xét, đánh giá và ghi lại quá trình học tập qua từng sản phẩm; được khuyến khích chủ động trình bày, chia sẻ hồ sơ với giáo viên và bạn học
Đối với giáo viên trong việc lưu giữ và quản lý hồ sơ học tập của học sinh cần hướng dẫn học sinh cách sắp xếp, bảo quản và cập nhật hồ sơ khoa học; đưa ra quy định cụ thể về thời gian, nội dung cần có trong từng đợt nộp
hồ sơ; theo dõi, nhận xét, phản hồi sản phẩm học tập định kỳ, đồng thời kịp thời phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc hạn chế để điều chỉnh; phối hợp với phụ huynh trong việc nắm bắt tiến độ và chất lượng hồ sơ học tập của học sinh
Tổ chức lưu giữ hồ sơ học tập một cách khoa học và hiệu quả là điều kiện quan trọng giúp phát huy vai trò của hồ sơ như một công cụ phát triển và đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản thông tin của học sinh lớp 9 Việc lưu giữ không chỉ phục vụ quá trình dạy học, mà còn khơi dậy tinh thần học tập tự giác, sáng tạo và khẳng định giá trị cá nhân của học sinh trong hành trình chiếm lĩnh tri thức Do đó, giáo viên cần linh hoạt lựa chọn hình thức lưu trữ phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời hỗ trợ học sinh hình thành kỹ năng tổ chức và quản lý hồ sơ học tập một cách hiệu quả
1.4.4 Đánh giá và phản hồi hồ sơ
Đánh giá chất lượng hồ sơ học tập là một bước quan trọng nhằm xác định mức độ đạt được của học sinh trong quá trình phát triển năng lực, đồng thời phản ánh tính hiệu quả và tính thực tiễn của việc triển khai hồ sơ học tập trong dạy học Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực Đối với việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin, đánh giá hồ sơ học tập không chỉ
Trang 30tập trung vào kết quả học tập mà còn chú trọng đến tiến trình học tập, mức độ
tự giác, khả năng vận dụng và tư duy phản biện của học sinh
Mục đích của việc đánh giá HSHT nhằm đánh giá quá trình và kết quả
phát triển năng lực đọc hiểu VBTT của học sinh; xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập qua các sản phẩm có trong hồ sơ; phát hiện sự tiến bộ cá nhân và tiềm năng phát triển của học sinh trong kỹ năng đọc - viết; là cơ sở để
giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học và định hướng phát triển cá nhân
cho HS; góp phần vào đánh giá tổng thể kết quả học tập môn Ngữ văn theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực
Đánh giá HSHT cần đảm bảo các nguyên tắc: đảm bảo tính toàn diện, đánh giá cả quá trình và kết quả học tập; đảm bảo tính công bằng, khách quan
và linh hoạt; đặt người học làm trung tâm, coi trọng sự tự đánh giá và phản hồi lẫn nhau giữa học sinh; đảm bảo tính định hướng, giúp học sinh nhận biết điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng mục tiêu cải thiện; kết hợp giữa định tính
và định lượng
Đánh giá chất lượng HSHT cần tuân thủ các tiêu chí: tính đầy đủ và tổ chức của hồ sơ, có đầy đủ các phần: mục lục, nhật ký học tập, sản phẩm học tập, bản tự đánh giá, nhận xét của giáo viên…; sản phẩm được sắp xếp logic theo trình tự thời gian hoặc chủ đề học tập; hồ sơ có hình thức trình bày rõ ràng, sạch đẹp, thể hiện sự đầu tư của học sinh; tính phong phú và đa dạng của sản phẩm; hồ sơ thể hiện nhiều dạng hoạt động học tập: tóm tắt, phân tích, phản hồi, vận dụng, sáng tạo; có sự kết hợp giữa sản phẩm cá nhân và sản phẩm nhóm (nếu có); bao gồm cả sản phẩm viết, hình ảnh, infographic, bản thuyết trình, bài trình chiếu, bản ghi âm/ví dụ minh họa (trong hồ sơ số); chất lượng nội dung sản phẩm học tập đáp ứng yêu cầu năng lực đọc hiểu văn bản thông tin: xác định ý chính, phân tích cấu trúc, đánh giá lập luận, vận dụng thông tin; có lập luận logic, dẫn chứng thuyết phục, tư duy phản biện rõ ràng; có sự liên hệ với thực tiễn, nêu được quan điểm cá nhân có cơ sở; ngôn ngữ diễn đạt chính xác, phù hợp với mục đích và đối tượng tiếp nhận; mức độ tiến bộ cá nhân thể hiện sự thay đổi tích cực về mặt kỹ năng và tư duy qua từng giai đoạn; có bản tự đánh giá trung thực, thể hiện sự nhận thức về ưu - nhược điểm của bản thân; có mục tiêu học tập rõ ràng cho giai đoạn tiếp theo;
sự sáng tạo và cá nhân hóa, thể hiện dấu ấn cá nhân qua cách trình bày, lựa chọn chủ đề, cách thể hiện nội dung, sản phẩm sáng tạo độc đáo: poster, bài viết sáng tạo, bài nói hoặc trình bày có hình ảnh kèm theo; đề xuất ý tưởng, thể hiện chính kiến riêng một cách phù hợp
Trang 31Các phương pháp đánh giá HSHT bao gồm đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng, đánh giá qua trưng bày và thuyết trình hồ sơ
Đối với đánh giá của giáo viên: Giáo viên sử dụng bảng tiêu chí đánh
giá (rubric) để chấm điểm hoặc nhận xét định tính; tổ chức chấm chéo giữa các nhóm giáo viên (nếu có) để đảm bảo tính khách quan; ghi nhận xét cụ thể cho từng sản phẩm tiêu biểu và góp ý phần còn hạn chế
Đối với tự đánh giá của học sinh: Học sinh sử dụng phiếu tự đánh giá
hoặc viết bài tổng kết quá trình học tập trong hồ sơ; ghi nhận những điểm mạnh, điểm yếu và xây dựng kế hoạch cải thiện năng lực cá nhân
Đối với đánh giá đồng đẳng: Học sinh nhận xét, góp ý hồ sơ của bạn học thông qua phiếu nhận xét theo mẫu; khuyến khích đưa ra nhận xét tích cực và góp ý xây dựng
Đối với đánh giá qua trưng bày và thuyết trình hồ sơ: Học sinh trình
bày, thuyết minh về các sản phẩm tiêu biểu trong hồ sơ; giáo viên đánh giá dựa trên khả năng diễn đạt, giải thích ý tưởng và tính thuyết phục
Bả g 1.2 Bả g kiể đá h giá HSHT (Ngữ v 9) Tiêu chí đá h giá Mức đạt đƣợc Nhậ xét
( ếu có)
1 Ghi chép nội dung bài học đầy đủ,
rõ ràng
☐ Tốt ☐ Đạt ☐ Chưa đạt
2 Tóm tắt văn bản thông tin ☐ Tốt ☐ Đạt ☐ Chưa đạt
3 Xác định được đặc điểm thể loại
9 Hoàn thiện bài tập vận dụng (viết
đoạn, viết văn bản thông tin mới)
☐ Tốt ☐ Đạt ☐ Chưa đạt
10 Nộp hồ sơ học tập đúng thời hạn ☐ Có ☐ Không
Trang 32Đánh giá chung:
☐ Hoàn thành xuất sắc ☐ Hoàn thành tốt ☐ Hoàn thành
☐ Cần cố gắng thêm
Chữ ký GV nhận xét: Ngày: _ / _ / 20 _ Ghi chú:
“Tốt”: Thể hiện sự sáng tạo, khoa học, trình bày đẹp
“Đạt”: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ cơ bản
“Chưa đạt”: Thiếu nội dung, không đúng yêu cầu, chưa nộp
Đánh giá chất lượng hồ sơ học tập không chỉ là hoạt động mang tính kiểm tra kết quả học tập, mà còn là quá trình ghi nhận sự cố gắng, mức độ tiến bộ và khả năng phát triển năng lực của học sinh Việc đánh giá cần được thực hiện đa chiều, kết hợp giữa giáo viên - học sinh - bạn học và dựa trên các tiêu chí rõ ràng, minh bạch Đặc biệt, với yêu cầu phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin trong chương trình Ngữ văn 9, việc đánh giá hồ sơ học tập
sẽ góp phần khuyến khích học sinh rèn luyện kỹ năng đọc - viết tích hợp, phát huy tư duy độc lập và năng lực học tập suốt đời
1.4.5 Tổng kết và trình bày hồ sơ
Sau quá trình nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, hồ sơ học tập được xây dựng trên cơ sở định hướng phát triển năng lực học sinh theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, tập trung vào năng lực đọc hiểu văn bản thông tin - một trong những yêu cầu trọng tâm trong chương trình môn Ngữ văn lớp 9
Quá trình xây dựng hồ sơ học tập được thực hiện theo các bước: (1) Xác định mục tiêu phát triển năng lực đọc hiểu của học sinh theo các mức độ: Biết - Hiểu - Vận dụng; (2) Thiết kế các loại hồ sơ học tập trong dạy học văn bản thông tin (Hồ sơ đọc, hồ sơ bài viết, hồ sơ bài giảng, hồ sơ thành tích); (3) Định hướng sử dụng trong dạy học văn bản thông tin; (4) Lưu trữ hồ sơ và đánh giá chất lượng HSHT
Hồ sơ học tập được trình bày theo hình thức tập hợp các sản phẩm học tập cá nhân của học sinh, phản ánh quá trình hình thành và phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin Hồ sơ có thể trình bày theo hai hình thức: bản in (đóng tập A4) và bản số hóa (sử dụng Google Drive, Padlet hoặc E-portfolio) HSHT khuyến khích sử dụng đa dạng hình thức thể hiện như: văn bản, sơ đồ, hình ảnh, trình bày miệng (ghi âm), thuyết trình video
Hồ sơ học tập với tư cách là một công cụ đánh giá cần được tổ chức trưng bày, chia sẻ trong quá trình dạy học Có thể tổ chức các buổi “Triển lãm
hồ sơ học tập” trong lớp hoặc toàn trường để học sinh giới thiệu sản phẩm nổi bật; khuyến khích học sinh trình bày hồ sơ trước lớp như một phần đánh giá năng lực thuyết trình, diễn đạt; xây dựng góc học tập (góc đọc hiểu) trong lớp
Trang 33để trưng bày các sản phẩm tiêu biểu; đăng tải một số sản phẩm xuất sắc lên nền tảng học tập trực tuyến của lớp để tạo động lực cho học sinh khác
1.5 Thực trạng xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập phát triể g ực đọc hiểu v ản thông tin cho học sinh lớp 9 trong dạy học môn Ngữ v
1.5.1 Những vấn đề chung của khảo sát thực trạng
Theo các văn bản của Bộ GDĐT, hiện tại chưa có quy định bắt buộc về xây dựng và sử dụng HSHT đối với HS [3], [4], [5], [6] Để tìm hiểu về xây dựng và
sử dụng HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho HS lớp 9 trong dạy môn Ngữ văn, chúng tôi tiến hành khảo sát để tìm hiểu thực trạng
1.5.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng
Hiểu được thực trạng về xây dựng và sử dụng HSHT phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 của GV Ngữ văn; sự cần
thiết của việc xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin
1.5.1.2 Đối tượng, số lượng, địa điểm khảo sát
Đối tượng khảo sát: Đối tượng khảo sát là GV Ngữ văn, HS của 3
trường THCS: Trường PTDTNT Trung học cơ sở Như Xuân, trường THCS Thị trấn Yên Cát, trường THCS Yên Lễ
Số lượng khảo sát: 256 học sinh lớp 9 và 9 giáo viên trực tiếp dạy Ngữ
văn 9 của 3 trường THCS nói trên
Địa điểm khảo sát: Tiến hành khảo sát tại các nhà trường để tìm hiểu
nhận thức, kĩ năng của GV, HS lớp 9 về xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin; việc xây dựng và sử dụng HSHT trong ĐG năng lực; sự cần thiết xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin
1.5.1.3 Phương pháp khảo sát thực trạng
Phương pháp khảo sát: Tiến hành phỏng vấn, sử dụng phiếu hỏi với
các đối tượng là GV, HS Đồng thời sử dụng phương pháp nghiên cứu những tài liệu liên quan đến thực trạng HSHT môn Ngữ văn ở trường THCS Trong khi khảo sát, chúng tôi có giải thích một số thuật ngữ và một số vấn đề GV,
HS hỏi để GV, HS hiểu rõ về nội dung của các câu hỏi
Đối với phiếu hỏi giáo viên, chúng tôi thiết kế như sau:
Thầy (cô) đang công tác tại: trường………Huyện Như Xuân
Xin thầy (cô) vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
1 Thầy cô đã đọc, nghiên cứu về hồ sơ học tập (HSHT) của học sinh chưa?
Đã được đọc/ nghiên cứu Chưa đọc/ nghiên cứu
2 Thầy (cô) đã bao giờ thấy hồ sơ học tập của học sinh?
Trang 344 Thầy (cô) đã bao giờ tổ chức cho học sinh xây dựng HSHT?
Chưa bao giờ làm Thỉnh thoảng làm Thường xuyên làm
5 Thầy (cô) đã bao giờ đánh giá học sinh qua HSHT?
Chưa bao giờ làm Thỉnh thoảng làm Thường xuyên làm
6 Hiện tại HSHT của học sinh lớp/trường thầy (cô) đang công tác có những gì?
8 Theo thầy (cô) xây dựng HSHT của học sinh để làm gì?
a Để hiện thị sự phát triển của học sinh trong quá trình học tập
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
b Để giới thiệu khả năng hiện tại của học sinh
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
c Để xác định điểm mạnh và điểm yếu
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
d Để đánh giá thành quả tích lũy, đánh giá học sinh
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
9 Theo thầy (cô) HSHT của học sinh trong môn Ngữ văn gồm những gì?
TT Thầy (c ) có đồng ý với các ý kiến sau không? Có Không
1 Sự hiểu biết (tường thuật về quá trình học tập,
phong cách học tập)
2 Những thành tích học tập (bảng điểm, bài viết,
chứng nhận giải thưởng các cuộc thi,…)
3 Bằng chứng về học tập (tài liệu tham khảo, dự
án học tập,…)
4 Đánh giá học tập (điểm thi, nhạn xét đánh giá về
dự án học tập, báo cáo chuyên đề,…)
5 Mục tiêu học tập (kế hoạch học tập, sở trường,
ghi chép từ trải nghiệm thực tế,…)
6 Phản hồi (ghi chép trao đổi, phản hồi đối với
Trang 35Trân trọng cảm ơn thầy (cô)!
Đối với phiếu hỏi học sinh, chúng tôi thiết kế như sau:
Em đang học tại: trường………Huyện………
Em vui lòng trả lời các câu hỏi sau:
1 Em đã đọc về khái niệm hồ sơ học tập (HSHT) của học sinh chưa?
4 Em đã bao giờ được tham gia xây dựng HSHT của học sinh?
Chưa bao giờ làm Thỉnh thoảng làm Thường xuyên làm
5 Em đã bao giờ đánh giá qua HSHT của em chưa?
Chưa bao giờ làm Thỉnh thoảng làm Thường xuyên làm
6 Hiện tại HSHT của học sinh lớp/trường em đang học có những gì?
8 Theo em xây dựng HSHT của học sinh để làm gì?
a Để hiện thị sự phát triển của học sinh trong quá trình học tập
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
b Để giới thiệu khả năng hiện tại
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
Trang 36c Để xác định điểm mạnh và điểm yếu
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
d Để đánh giá thành quả tích lũy, đánh giá học sinh
Không đồng ý Đồng ý Không có ý kiến
9 Theo em HSHT của học sinh trong môn Ngữ văn gồm những gì?
TT Thầy (c ) có đồng ý với các ý kiến sau không? Có Không
1 Sự hiểu biết (tường thuật về quá trình học tập,
phong cách học tập)
2 Những thành tích học tập (bảng điểm, bài viết,
chứng nhận giải thưởng các cuộc thi,…)
3 Bằng chứng về học tập (tài liệu tham khảo, dự
án học tập,…)
4 Đánh giá học tập (điểm thi, nhạn xét đánh giá về
dự án học tập, báo cáo chuyên đề,…)
5 Mục tiêu học tập (kế hoạch học tập, sở trường,
ghi chép từ trải nghiệm thực tế,…)
6 Phản hồi (ghi chép trao đổi, phản hồi đối với
Với hệ thống câu hỏi trong hai phiếu hỏi như trên, chúng tôi sẽ thu thập đầy đủ thông tin về HSHT và việc sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 làm cơ sở nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khả thi
Trang 371.5.2 Kết quả khảo sát nhận thức và quan điểm của giáo viên về việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9
1.5.2.1 Kết quả khảo sát thực trạng giáo viên tổ chức xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9
Kết quả khảo sát nhận thức và quan điểm của giáo viên về việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập nhằm phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.3 Bảng thống kê ý kiến của giáo viên về HSHT
1 Thầy (cô) đã bao giờ nghe (biết) khái niệm Hồ sơ
học tập (HSHT) của HS?
4/9 44,4
2 Thầy (cô) đã bao giờ được tập huấn, hướng dẫn về
những nội dung liên quan đến HSHT của HS?
3/9 30,3
3 Thầy (cô) đã bao giờ tổ chức cho HS xây dựng
HSHT của HS ?
3/9 30,3
4 Thầy (cô) đã bao giờ ĐG HS qua HSHT của HS chưa? 2/9 22,2
5 Theo thầy (cô) xây dựng HSHT của HS để làm gì?
Để hiện thị sự phát triển của HS trong quá trình học tập 5/9 55,6
Để giới thiệu khả năng hiện tại của học sinh 6/9 66,7
Để xác định điểm mạnh và điểm yếu của HS 5/9 55,6
Để đánh giá thành quả tích lũy, đánh giá học sinh 7/9 77,8
Qua khảo sát thực trạng của GV về xây dựng và sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin (chương trình Ngữ văn 9) cho thấy đa số GV chưa
có kiến thức về HSHT, chưa được tập huấn hướng dẫn về những nội dung liên quan đến HSHT Việc sử dụng HSHT trong dạy học văn bản thông tin, GV chỉ sử dụng một số dữ liệu một cách rời rạc thuộc HSHT khi dạy học như bài kiểm tra, vở bài tập Tuy nhiên, dù chưa có kiến thức và chưa được sử dụng một cách “bài bản” về HSHT của HS nhưng bằng kinh nghiệm GV vẫn khẳng định được vai trò quan trọng của HSHT
1.5.2.2 Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết, mức độ tham gia và cảm nhận của học sinh lớp 9 về việc xây dựng hồ sơ học tập trong đọc hiểu văn bản thông tin
Kết quả khảo sát mức độ hiểu biết, mức độ tham gia và cảm nhận của học sinh lớp 9 về việc xây dựng hồ sơ học tập trong đọc hiểu văn bản thông tin được thống kê trong bảng sau:
Trang 38Bả g 1.4 Thố g kê số iệu khảo sát về HSHT của HS
1 Em đã bao giờ nghe nói đến hồ sơ học tập (HSHT)
của HS?
27/256 10,5
2 Em đã bao giờ được hướng dẫn về những nội dung
liên quan đến HSHT của HS?
21/256 8,2
3 Em đã bao giờ được tham gia xây dựng HSHT của HS? 20/256 7,8
4 Em đã bao giờ tham gia ĐG qua HSHT của em chưa? 17/256 6,6
5 Theo em, làm HSHT để làm gì?
Để hiện thị sự phát triển của HS trong quá trình học tập 80/256 31,3
Để xác định điểm mạnh và điểm yếu 78/256 30,4
Để đánh giá thành quả tích lũy, đánh giá học sinh 85/256 33,2
Qua khảo sát thực trạng về xây dựng và sử dụng HSHT của HS lớp 9 trong đọc hiểu văn bản thông tin cho thấy hầu hết HS chưa có kiến thức về HSHT, chưa được hướng dẫn về những nội dung liên quan đến HSHT, chưa được làm HSHT khi học văn bản thông tin, rất ít khi được tham gia ĐG qua HSHT, đa số HS chưa biết mục đích của việc làm HSHT
Có thể khẳng định sự hiểu biết về HSHT của GV, HS rất hạn chế, đại
đa số đối tượng được hỏi đều cho rằng mới chỉ được nghe đến HSHT còn chưa biết cụ thể nó là gì, thậm chí có đối tượng còn chưa bao giờ được nghe đến từ này Hầu hết GV, HS chỉ quen với những từ như hồ sơ của HS và hồ sơ của GV như sơ yếu lí lịch, học bạ, bảng điểm, Thực tế trong dạy học Ngữ văn nói chung và dạy VBTT nói riêng, GV, HS vẫn sử dụng một số dữ liệu có trong HSHT để tổ chức dạy học và ĐG, nhưng chưa có kiến thức, kĩ năng bài bản về HSHT
Tiểu kết chươ g 1
Chương 1 của đề tài đã tập trung trình bày các cơ sở lí luận và thực tiễn làm nền tảng cho việc xây dựng và sử dụng hồ sơ học tập trong dạy học văn bản thông tin cho học sinh lớp 9 trong môn Ngữ văn
Về mặt lí luận, chương 1 đã khái quát được những nội dung cơ bản liên quan đến: (1) Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh lớp
9 trong dạy học Ngữ văn; (2) Khái niệm và đặc trưng của văn bản thông tin – một kiểu văn bản quan trọng trong chương trình Ngữ văn hiện hành; (3) Hồ
sơ học tập - khái niệm, vai trò, cấu trúc và ý nghĩa đối với việc phát triển năng lực học sinh, đặc biệt trong dạy học tích cực và dạy học phân hóa
Trang 39Về thực tiễn, chương 1 đã trình bày kết quả khảo sát tình hình dạy học văn bản thông tin và việc sử dụng hồ sơ học tập tại một số trường THCS trên địa bàn huyện Như Xuân Kết quả khảo sát cho thấy việc dạy học văn bản thông tin hiện nay còn gặp nhiều khó khăn do học sinh thiếu kĩ năng khai thác
và xử lí thông tin, giáo viên còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động phù hợp với loại văn bản này Đồng thời, việc sử dụng hồ sơ học tập trong dạy học còn chưa phổ biến, chủ yếu mang tính hình thức, chưa phát huy được vai trò của học sinh trong quá trình học tập tích cực và tự chủ
Từ những cơ sở lí luận và thực tiễn đã nêu, chương 1 khẳng định tính cần thiết và khả thi của việc xây dựng, sử dụng hồ sơ học tập như một giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dạy học văn bản thông tin Đây cũng là nền tảng quan trọng để triển khai các biện pháp cụ thể trong chương 2 của đề án
Trang 40cơ sở
Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 xác định năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học là hai năng lực đặc thù cốt lõi cần được hình thành và phát triển ở học sinh Trong đó, năng lực đọc hiểu văn bản, đặc biệt
là văn bản thông tin, được chú trọng nhằm giúp học sinh hình thành tư duy phản biện, khả năng tiếp nhận và xử lí thông tin hiệu quả - những năng lực thiết yếu trong đời sống học tập, xã hội hiện đại và kỉ nguyên số Đồng thời, chương trình cũng nhấn mạnh việc chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, từ đánh giá kết quả sang đánh giá quá trình Vì vậy, việc thiết kế và
sử dụng hồ sơ học tập không thể tách rời định hướng, mục tiêu và yêu cầu cụ thể mà chương trình đề ra
Về mục tiêu, hồ sơ học tập cần được xây dựng với mục tiêu trọng tâm
là hỗ trợ học sinh phát triển toàn diện năng lực đọc hiểu văn bản thông tin, bao gồm: Năng lực nhận biết: xác định được chủ đề, mục đích giao tiếp, đối tượng hướng đến và nội dung cơ bản của văn bản Năng lực phân tích: làm rõ cấu trúc, phương thức trình bày, lập luận, ngôn ngữ được sử dụng trong văn bản thông tin Năng lực đánh giá: nhận xét về độ tin cậy, logic, giá trị của thông tin được trình bày Năng lực vận dụng: liên hệ, phản hồi, sử dụng thông tin trong học tập và đời sống thực tiễn
Hồ sơ học tập phải trở thành công cụ hữu hiệu để ghi nhận và theo dõi
sự phát triển các thành tố năng lực này qua các hoạt động học tập được tổ chức trong quá trình dạy học