PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀITrong thời đại số, khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển và Internet trở thành một phần không thể thiếu trong học tập, giao tiếp và giải trí, sinh viên cũ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
BÁO CÁO CHI TIẾT
CHỦ ĐỀ: LỪA ĐẢO TRỰC TUYẾN – NHẬN THỨC VÀ HÀNH ĐỘNG CỦA SINH
VIÊN ULIS
Lớp: INT1004 2 Nhóm: L02NH047 Danh sách các thành viên ST
T
( Nhóm trưởng )
24041397 QH.2024.F.1.C2.NN
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
I Lí do chọn đề tài 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Bàn luận về tầm quan trọng của vấn đề 5
3 Thực trạng của vấn đề 5
4 Mục đích nghiên cứu 6
5 Phương thức nghiên cứu 6
PHẦN II: BÁO CÁO CHI TIẾT TIẾN TRÌNH 7
1 Công cụ quản lý, trích dẫn tài liệu 7
a Công cụ sử dụng 7
b Đánh giá công cụ trích dẫn tài liệu 7
c Minh chứng sản phẩm 8
2 Soạn thảo văn bản 9
a Công cụ sử dụng 9
b Đánh giá công cụ soạn thảo 9
c Minh chứng soạn thảo 10
3 Thu thập số liệu, dữ liệu 10
a Công cụ sử dụng 10
b Đánh giá công cụ 10
c Minh chứng sản phẩm 11
4 Xử lý số liệu, dữ liệu 12
a Công cụ sử dụng 12
b Đánh giá công cụ 12
c Minh chứng 13
5 Xử lý hình ảnh 14
a Công cụ sử dụng 14
b Đánh giá công cụ 14
Trang 3c Minh chứng 15
6 Xử lý âm thanh 15
a Công cụ sử dụng 15
b Đánh giá công cụ: 15
c Minh chứng tới sản phẩm 15
7 Thiết kế slide 16
a Công cụ sử dụng 16
b Đánh giá công cụ 16
c Minh chứng 16
8 Xử lí video 17
a Công cụ sử dụng 17
b Đánh giá công cụ 17
c Minh chứng sản phẩm 17
PHẦN III: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong thời đại số, khi công nghệ thông tin ngày càng phát triển và Internet trở thành một phần không thể thiếu trong học tập, giao tiếp và giải trí, sinh viên cũng trở thành đối tượng dễ bị tấn công bởi các hình thức lừa đảo trực tuyến Việc nhận diện, hiểu rõ và có biện pháp phòng tránh những nguy cơ này là vô cùng cần thiết Xuất phát từ thực tế đó,
đề tài “Nhận thức và hành vi phòng tránh lừa đảo trực tuyến của sinh viên Trường
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội” được thực hiện nhằm tìm hiểu mức độ
hiểu biết, trải nghiệm và các biện pháp mà sinh viên đang áp dụng để tự bảo vệ mình trong môi trường mạng
I Lí do chọn đề tài
1 Đặt vấn đề
Định nghĩa “Lừa đảo trực tuyến”: Lừa đảo trên mạng là các hành vi lợi dụng lòng tin, giả mạo thông tin trên không gian mạng để dùng vào các mục đích trái pháp luật, chiếm đoạt tài sản Vì mọi hành động được thực hiện trực tuyến thông qua cuộc gọi, tin nhắn, email nên gây khó khăn trong việc xác minh tính chính xác, khiến nhiều người lơ là cảnh giác
và bị lừa đảo (Blogs, 2025).
Trong thời đại công nghệ số việc sử dụng Internet và các dịch vụ trực tuyến đã trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của con người Các mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tương tác xã hội, thông qua việc cho phép tất
cả mọi người phổ biến, chia sẻ và trao đổi kiến thức, thông tin (Chính trị quốc gia sự
thật, 2018) Tuy nhiên, đi cùng với sự tiện ích mà Internet đem lại, có nhiều người đã lợi
dụng nó để chuộc lợi cho bản thân
Các hình thức lừa đảo trực tuyến luôn thay đổi, đan xen mới và cũ, với nhiều hình thái mới, tinh vi hơn Các đối tượng lừa đảo đã tận dụng các tiện ích, công nghệ hiện đại,
khiến người dùng khó nhận diện hơn (Báo Chính phủ, 2024) Tổ chức Interpol (2021)
cũng cảnh báo rằng lừa đảo trên mạng là một trong những mối đe dọa mạng phổ biến và
Trang 5khó kiểm soát nhất hiện nay Do vậy, với những người dùng không được trang bị kiến thức cơ bản về bảo mật, an toàn thông tin rất có thể sẽ trở thành nạn nhân của tin tặc và
các hình thức lừa đảo này (Bộ khoa học và công nghệ, 2022).
Tình hình tội phạm lừa đảo qua mạng Internet ngày càng đa dạng, tinh vi, đan xen cũ và mới khiến người dân, đặc biệt nhóm người trẻ như học sinh, sinh viên khó nhận diện
(Báo giáo dục thời đại, 2024) và có lẽ với sinh viên trường Đại học Ngoại ngữ cũng
không phải ngoại lệ
2 Bàn luận về tầm quan trọng của vấn đề
Lừa đảo trực tuyến không chỉ ảnh hưởng đến cá nhân mà còn gây thiệt hại lớn cho các tổ
chức, doanh nghiệp và toàn xã hội Nó làm suy giảm niềm tin vào môi trường số, cản trở
sự phát triển của thương mại điện tử và gây mất an ninh thông tin Đối với sinh viên nói chung và Đại học Ngoại ngữ nói riêng, khi bước vào cánh cửa đại học, nhiều sinh viên muốn đi làm thêm để trang trải phụ giúp gia đình Vì còn bỡ ngỡ và chưa có nhiều trải
nghiệm, sinh viên dễ rơi vào tầm ngắm của các đối tượng lừa đảo (Đại học Ngoại ngữ,
Đại học quốc gia Hà Nội, 2024).
Việc nhận thức được vấn đề lừa đảo trực tuyến cũng như nhận diện một số thủ đoạn lừa đảo phổ biến có thể giúp sinh viên ULIS tránh được những mối nguy hại tiềm ẩn, hiểu được cách tiếp cận của kẻ xấu để không rơi vào trường hợp mất quá nhiều tài sản Việc nâng cao nhận thức và hiểu biết về lừa đảo trực tuyến là vô cùng cần thiết để tự bảo vệ chính mình và cộng đồng
3 Thực trạng của vấn đề
Theo Tổng Thư ký Tổ chức Cảnh sát Hình sự Quốc tế (Interpol) - ông Jurgen Stock ngày 27-3, các trung tâm buôn người và lừa đảo trực tuyến ở Đông Nam Á đã mở rộng thành
một mạng lưới toàn cầu với quy mô lên tới 3.000 tỉ USD mỗi năm (Interpol, 2024).
Trang 6Năm 2023, Cổng Cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam đã nhận gần 17.400 phản ánh về các trường hợp lừa đảo trực tuyến Trong 9 tháng đầu năm 2024, Cổng tiếp nhận hơn
22.210 phản ánh về các trường hợp lừa đảo trực tuyến do người dùng gửi đến (Báo Điện
tử Chính phủ, 2025) Trường Đại học Ngoại ngữ cũng đã đưa ra thông tin cảnh báo về
tình hình thủ đoạn lừa đảo phụ huynh học sinh vào năm 2023 sau khi tiếp nhận trường hợp phụ huynh bị kẻ xấu gửi link lạ để nộp tiền học phí cho con Trên trang web của trường cũng đưa ra rất nhiều những chiêu trò lừa đảo sinh viên như: giả dạng chủ nhà trọ cho thuê, ở ghép để lừa đảo tài sản, xin việc phải đóng phí, để cảnh báo tân sinh viên
4 Mục đích nghiên cứu
Bài nghiên cứu nhằm đánh giá được khả năng nhận thức trước các hình thức lừa đảo trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngoại Ngữ từ năm nhất đến năm tư Đồng thời đưa
ra kết quả về nguyên nhân và một số hình thức lừa đảo mà sinh viên ULIS đã gặp phải từ
đó góp phần đề xuất các biện pháp phòng ngừa và nâng cao nhận thức cộng đồng, hướng tới việc đóng góp thông tin cho công tác tuyên truyền, giáo dục và xây dựng môi trường Internet an toàn, lành mạnh
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu nhóm đề xuất ra một vài câu hỏi nghiên cứu như sau:
Sinh viên ULIS hiện nay đã có nhận thức rõ ràng về các hình thức lừa đảo trực tuyến hay chưa ? Có sự khác biệt về mức độ nhận thức giữa sinh viên các năm học
và giữa các giới tính hay không ? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận thức của sinh viên ?
Sinh viên đã biết cách phòng tránh những thủ đoạn lừa đảo hay chưa ? Đã gặp trường hợp lừa đảo trực tuyến bao giờ chưa ? Những cách nào thường được sinh viên áp dụng phòng tránh ?
5 Phương thức nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu bằng khảo sát trực tuyến qua Google Form kết hợp khảo sát phỏng vấn trực tiếp hướng tới đối tượng sinh viên từ Năm nhất đến Năm
Trang 7tư đang theo học tại Trường Đại học Ngoại ngữ Dữ liệu sau đó sẽ được xử lý và phân tích định lượng để đưa ra nhận định cụ thể
PHẦN II: BÁO CÁO CHI TIẾT TIẾN TRÌNH
1 Công cụ quản lý, trích dẫn tài liệu
a Công cụ sử dụng
- Công cụ sử dụng:
+ Google doc: quản lý tài liệu
+ Word: Trích dẫn tài liệu
- Các bước tiến hành:
+ Các thành viên trong nhóm tìm nguồn tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu, sau đó gắn link nguồn lên link google doc do nhóm trưởng gửi
+ Các thành viên lọc thông tin, thảo luận để đưa vào phần lý do chọn đề tài
+ Thành viên viết lý do chọn đề tài sẽ lấy thông tin để viết sau đó trích dẫn theo phong cách APA trên Word ( do Word có luôn phần trích dẫn nên nhóm em tận dụng điểm mạnh này )
b Đánh giá công cụ trích dẫn tài liệu: Word
- Điểm mạnh:
Có thể trích dẫn theo phong cách APA dễ dàng và đơn giản, tích hợp nhiều tính năng
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Các công cụ được bố trí trực quan, dễ tìm và dễ thao tác, phù hợp với cả người mới bắt đầu
Trang 8 Tính năng soạn thảo đa dạng: Hỗ trợ định dạng văn bản linh hoạt, tạo mục lục tự động, chèn hình ảnh, bảng, biểu đồ, công thức toán học, rất thuận tiện cho việc viết báo cáo, luận văn, tài liệu hành chính
Khả năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp: Word có thể tự động phát hiện và gợi ý sửa lỗi chính tả, giúp cải thiện chất lượng văn bản
Khả năng tương thích và chia sẻ: Word có thể mở và lưu ở nhiều định dạng khác nhau (như docx, pdf), dễ dàng chia sẻ và in ấn
Hỗ trợ làm việc nhóm: Với phiên bản Microsoft 365, nhiều người có thể cùng chỉnh sửa tài liệu trong thời gian thực
- Điểm yếu:
Phải trả phí để sử dụng đầy đủ tính năng: Phiên bản đầy đủ của Word yêu cầu người dùng mua bản quyền hoặc đăng ký gói Microsoft 365
Nặng và tốn tài nguyên máy: Word đôi khi chạy chậm hoặc chiếm nhiều bộ nhớ, đặc biệt khi xử lý tài liệu lớn
Khó kiểm soát định dạng với các văn bản quá phức tạp: Khi có nhiều thành phần như bảng biểu, hình ảnh, và định dạng khác nhau, việc căn chỉnh có thể trở nên phức tạp và mất thời gian
c Minh chứng sản phẩm
- Quản lý tài liệu:
https://docs.google.com/document/d/1LKt9eWLxf9Rf8vWolf_t7HaNOykVBfMk3EyB-FZnVD8/edit?usp=sharing
- Danh mục tài liệu tham khảo: bài giữa kì sau khi đã trích dẫn và xuất pdf
https://drive.google.com/file/d/1Os_mxwWX1-peFaWC_ALl5AFfRAt5qI75/view?usp=drive_link
Trang 92 Soạn thảo văn bản
a Công cụ sử dụng: Google Doc, Word
- Các bước thực hiện:
+ B1: Soạn thảo vào Google doc ( cả nhóm )
+ B2: Copy vào word, sau đó căn chỉnh, chèn logo, đánh số trang, thêm khung để căn chỉnh,…
( Điều này giúp nhóm em tận dụng được khá tốt ưu điểm của cả word và gg doc, góp phần giúp bài làm sử dụng nhiều tính năng tin học hơn )
b Đánh giá công cụ soạn thảo
- Điểm mạnh và điểm yếu của word đã đánh giá ở trên
- So sánh công cụ soạn thảo Word với công cụ khác ( google docs )
Chi phí Trả phí (Office 365 hoặc bản quyền
phần mềm)
Miễn phí với tài khoản Google
Lưu trữ & sao lưu Lưu thủ công hoặc dùng OneDrive Tự động lưu trên Google
Drive Cộng tác thời gian
thực
Có nhưng không mượt bằng Google Docs
Rất mạnh, nhiều người chỉnh sửa cùng lúc
Tính năng nâng
cao
Đa dạng: mục lục, trộn thư, macro, biểu mẫu
Cơ bản, thiếu các tính năng nâng cao
Khả năng định
dạng văn bản
Mạnh mẽ, chuyên nghiệp Đơn giản, đủ dùng cho nhu
cầu cơ bản Khả năng tích hợp Rất tốt, tích hợp làm mục lục tự
động, trích dẫn APA
Hạn chế hơn Word
Kết luận Soạn thảo văn bản chuyên sâu, Làm việc nhóm, chia sẻ
Trang 10trình bày in ấn, làm việc offline nhanh, thao tác online, đơn
giản dễ dùng
c Minh chứng soạn thảo
Bài giữa kì của nhóm 47 (sau khi đã xuất pdf ):
https://drive.google.com/file/d/1Os_mxwWX1-peFaWC_ALl5AFfRAt5qI75/view?usp=drive_link
3 Thu thập số liệu, dữ liệu
a Công cụ sử dụng: Google form
b Đánh giá công cụ:
Mức độ thân thiện
với người dùng
(thiết bị, giao diện)
5/5 Sử dụng được trên nhiều thiết bị
Giao diện người dùng: Đơn giản, hiển thị rõ chức năng, cho phép tạo biểu mẫu dễ dàng
Chức năng (khả
năng đáp ứng và
tương thích, tính
năng, lỗi)
5/5
Google Forms cung cấp chức năng cơ bản nhưng hiệu quả, bao gồm nhiều loại câu hỏi (một lựa chọn, trắc nghiệm, thang đo, hộp kiểm, v.v.)
Tích hợp với Google Sheets để lưu trữ và phân tích dữ liệu, hỗ trợ người dùng thu thập
và xử lý thông tin Tuy nhiên, một số tính năng nâng cao còn hạn chế, chẳng hạn như: thiếu công cụ phân tích dữ liệu chi tiết hoặc số lượng lớn các tùy chọn giao diện.
Google Biểu mẫu hiếm khi gặp sự cố Hiệu suất (mức hiệu
suất, tốc độ xử lý,
thời gian phản ứng)
5/5 Mức độ hiệu suất: Xử lí nhiều phản hồi cùng
lúc với mức độ cao, hiệu suất làm việc tốt
Tốc độ xử lý: nhanh chóng, khi người dùng trả lời, hệ thống sẽ lưu dữ liệu ngay lập tức Quá trình xử lý kết quả của Google Forms rất
Trang 11logic và linh hoạt từng cá nhân.
Thời gian phản hồi: nhanh và linh hoạt, việc chuyển đổi giữa các câu hỏi, gửi câu trả lời và tải biểu mẫu gần như diễn ra ngay lập tức Chi phí sử dụng
(đáp ứng tổng thể
nhu cầu người
dùng)
4/5 Miễn phí cho hầu hết người dùng Bạn có thể
truy cập và sử dụng Google Biểu mẫu bằng một Tài khoản Google
=> Kết luận: Google Form là một công cụ rất hữu ích và đáng giá cho những ai cần một
công cụ đơn giản, dễ sử dụng để thu thập dữ liệu và tạo khảo sát Nó phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng, từ các khảo sát đơn giản đến các bài kiểm tra trực tuyến, và đặc biệt hữu ích cho việc dạy học trực tuyến và nghiên cứu
c Minh chứng sản phẩm
Link tới gg form: https://forms.gle/5TGfZtoVNiP8VhRq8
( Nhận thấy link khảo sát còn 1 vài thiếu sót, vì vậy nhóm đã kết hợp phỏng vấn để giúp bài nghiên cứu đầy đủ hơn )
Trang 124 Xử lý số liệu, dữ liệu:
a Công cụ sử dụng: GG spreadsheet
b Đánh giá công cụ:
Giao diện và
tính dễ sử
dụng
4/5
Google Spreadsheet có giao diện đơn giản, trực quan, phù hợp với cả những người không có nhiều kinh nghiệm làm việc với bảng tính Các ô dữ liệu được sắp xếp rõ ràng, công
cụ tìm kiếm và chức năng cơ bản như nhập số liệu, sắp xếp, lọc dữ liệu đều dễ thao tác
Tính năng xử
lý số liệu
4/5
Google Spreadsheet hỗ trợ nhiều tính năng hữu ích cho việc phân tích số liệu như:
+ Hàm tính toán: SUM, AVERAGE, COUNTIF rất tiện để
thống kê dữ liệu từ khảo sát
+ Biểu đồ trực quan: Có thể tạo các biểu đồ cột, tròn hoặc
đường để minh họa kết quả khảo sát
+ Lọc và sắp xếp dữ liệu: Giúp phân nhóm thông tin hoặc
tập trung vào các tiêu chí khảo sát cụ thể Tuy nhiên, khi số lượng dữ liệu lớn, công cụ này có thể trở nên chậm
Khả năng làm
việc nhóm
5/5 Google Spreadsheet cho phép nhiều người chỉnh sửa cùng
lúc Tính năng này đảm bảo cập nhật thay đổi theo thời gian thực, giúp tiết kiệm thời gian trao đổi và tổng hợp thông tin Ngoài ra, tính năng lịch sử thay đổi cho phép kiểm tra hoặc
Trang 13khôi phục các phiên bản trước.
Khả năng
chia sẻ và
truy cập
4/5 Tệp Google Spreadsheet được lưu trực tuyến trên Google
Drive, giúp dễ dàng chia sẻ qua đường link với các tùy chọn chỉnh sửa, nhận xét hoặc chỉ xem Tuy nhiên, công cụ phụ thuộc vào kết nối Internet, gây bất tiện nếu mạng không ổn định
Miễn phí và
hiệu quả chi
phí
4/5 Google Spreadsheet là một công cụ miễn phí, không yêu
cầu cài đặt phần mềm hay mua bản quyền Với các cuộc khảo sát nhỏ, công cụ này đáp ứng tốt nhu cầu mà không phát sinh chi phí, phù hợp với sinh viên hoặc nhóm làm việc hạn chế về ngân sách
=> Kết luận: Google Spreadsheet là lựa chọn phù hợp để xử lý số liệu cho các cuộc khảo
sát nhỏ nhờ tính dễ sử dụng, miễn phí và hỗ trợ làm việc nhóm hiệu quả Tuy nhiên, người dùng cần chú ý hạn chế của công cụ khi làm việc với dữ liệu lớn hoặc trong môi trường mạng yếu
c Minh chứng
Link tới số liệu khảo sát:
https://docs.google.com/spreadsheets/u/0/d/1rTsNJJIQSptnm6OaYfK-eZEJyhh3mvU-uWGuvLljXuk/htmlview#gid=1694997290
Link tới phân tích số liệu khảo sát:
https://docs.google.com/spreadsheets/u/0/d/1rTsNJJIQSptnm6OaYfK-eZEJyhh3mvU-uWGuvLljXuk/htmlview#gid=1694997290
5 Xử lý hình ảnh
a Công cụ sử dụng: Photoshop