1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay lập trình cho bộ điều khiển robot YAMAHA dòng RCX3 (Rcx3 pgm e v2 09 câu lệnh[001 250])

250 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay lập trình cho bộ điều khiển robot Yamaha dòng RCX3
Chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển robot công nghiệp
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 16,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu hướng dẫn về ngôn ngữ lập trình của robot YAMAHA, bao gồm các khái niệm cơ bản về chương trình, biến, hằng số, biểu thức, phép toán, điều khiển đa robot và đa nhiệm. Sổ tay này cũng cung cấp danh sách chi tiết các lệnh lập trình và chức năng của chúng, giúp người dùng điều khiển các chuyển động và hoạt động của robot.

Trang 1

Machine Translated by Google

Trang 4

NOI DUNG sé tay lap trinh `

9.2 Biến dịch chuyển 3-8

9.7 Biến đầu ra của bộ định 3-12

Trang 5

Machine Translated by Google

1.5 Chuyển đổi định dạng dữ liệu 4-3

Chương 6 Đa nhiệm

Thông số kỹ thuật chương trình 2Sequence 7-1

T-3

Trang 6

NOI DUNG sé tay lap trinh `

3 ACCEL Chỉ định/lấy tham số hệ số gia tốc 8-9

6 TAY ÁO Đặt/có được lựa chọn hệ thống tay hiện tại 8-13

7 LOẠI CÁNH TAY Đặt/có được lựa chọn hệ thống tay trong quá trình thiết lập lại chương trình 8-14

9ATN/ATN2 Có được arctangent của giá trị được chỉ định 8-16

14 CHGWRK Chuyển đổi dữ liệu công việc 21-8

15 CHR$ Nhận một ký tự với mã ký tự được chỉ định 8-22

18 CHÍNH XÁC Có được vị trí mục tiêu đã hiệu chỉnh đối với vị trí kẹp phôi bị

lệch 8-25

19 COS Có được giá trị cosin của một giá trị được chỉ định 8-26

20 THUYỀN Tạo dữ liệu công việc từ phần bù; sự khác biệt giữa dữ liệu 2 điểm 8-27

T-4

Trang 7

Machine Translated by Google

XUONG

TRI HOAN CUA

THOAT CHO THOAT SUB

NGUNG

TAM BIET

TAY 48.1 Đối với 48.1.1 48.1.2 48.2 Đối với 48.2.1

6 tay lap trinh

Thu được tỷ lệ giữa giá trị mô-men xoắn hiện tại (dòng điện) của trục

so với giá trị mô-men xoắn định mức (dòng điện)

Thu được tỷ lệ giữa giá trị mô-men xoắn hiện tại (hiện tại) của trục so với giá trị mô-men xoắn (hiện tại) tối đa

Chấm dứt một tác vụ khác hiện đang được thực thỉ

Có được ngày

Chỉ định/lấy tham số tỷ lệ giảm tốc

Định nghĩa các chức năng mà người dùng có thể sử dụng

Chuyển đổi góc (độ Việc thực hiện chương trình chờ trong một khoảng thời gian xác định

Có được trạng thái đầu vào từ cổng song song Khai báo biến mảng

Có được khoảng cách giữa 2 điểm được chỉ định Xuất ra cổng song song hoặc thu được trạng thái đầu ra

Thực hiện chuyển động tuyệt đối của các trục được chỉ định

Di chuyển các trục rô bốt được chỉ định theo cách tương đối Kết thúc câu lệnh SELECT CASE

Kết thúc định nghĩa thủ tục con

Lấy mã lỗi / số dòng lỗi

Có được trạng thái cổng Ethernet Kết thúc vòng lặp câu lệnh F0R to NEXT

Kết thúc thủ tục con được xác định bởi câu lệnh SUB đến END SUB

Chấm dứt nhiệm vụ của chính nó đang được tiến hành

Thực hiện xử lý vòng lặp cho đến khi biến vượt quá giá trị đã chỉ định 8-57

Có được trạng thái cổng Ethernet chung

Nhảy đến một chương trình con

Thực hiện một bước nhảy vô điều kiện đến dòng được chỉ định

Dừng chương trình và thực hiện thiết lập lại

Dừng tất cả các chương trình và thực hiện thiết lập lại

Trang 8

NOI DUNG sé tay lap trinh `

GIỮ 50 Tạm thời dừng tất cả các chương trình 8-69

51 NẾU Đánh giá một giá trị biểu thức điều kiện và

thực hiện lệnh theo các điều kiện 8-70

51.2 Chan cau lệnh IF 8-71

52 ĐẦU VÀO Gán một giá trị cho một biến được chỉ định từ hộp lập trình 8-72

53 VÀO Chỉ định/có được độ lệch quán tính trục R cho tham số SCARA 8-74

55 JTOXY Thực hiện chuyển đổi hệ thống đơn vị trục (xung mm) 8-76

59.1 Câu lệnh gán số học 8-80

gán ca 8-82

6Ø CNTT Đầu ra khóa cánh tay hoặc có được trạng thái đầu ra 8-83

61 LỘCx Chỉ định/thu thập dữ liệu điểm cho một trục đã chỉ định hoặc

dữ liệu tọa độ dịch chuyển/dữ liệu công việc cho một phần tử đã chỉ định 8-85

62 LSHIFT Dịch trái một chút 8-87

63 MCCHEF Nhận giá trị tham chiếu của máy (trục:

phương pháp cảm biến / phương pháp kết thúc hành trình) 8-88

64 đô la trung bình Lấy một chuỗi ký tự từ một vị trí được chỉ định 8-89

65 THANG Xuất một giá trị được chỉ định tới cổng MO hoặc có được trạng thái đầu

ra 8-90

66 ĐỘNG CƠ Điều khiển trạng thái công suất động cơ 8-92

68 DI CHUYỂN Di chuyển robot đến vị trí tương đối 8-110

69 nước đi Thực hiện chuyển động tương đối của tất cả các trục robot trong tọa độ công cụ 8-111

70 MTR Có được hệ số tải động cơ của trục được chỉ định 8-112

71 NGOẠI TUYẾN Đặt một cổng giao tiếp được chỉ định thành chế độ "ngoại tuyến" 8-113

73 BAT vao GOSUB Thực thi chương trình con dude chi dinh bdi gid tri <biéu thtic> 8-115

75 TRỰC TUYẾN Đặt cổng giao tiếp được chỉ định thành chế độ "trực tuyến" 8-117

T-6

Trang 9

Machine Translated by Google

XUẤT XỨ

RA

NGOÀI RA CON ĐƯỜNG CON ĐƯỜNG KẾT THÚC ĐƯỜNG ĐẶT

CON DUONG BAT DAU PDFEF

Bắt đầu chuyển động PATH Xác định pallet Lấy số tác vụ trong đó một chương trình cụ thể được đăng ký 8-136

Lấy số chương trình từ tên chương trình đã chỉ định 8-137 Thực hiện lệnh di chuyển pallet cho robot

Xác định các điểm trong một chương trình

Tạo dữ liệu điểm pallet Hiển thị giá trị biểu thức đã chỉ định tại hộp lập trình 8-146 Chỉ định/lấy tham số lực đẩy

Chỉ định/có được thông số tốc độ đánh giá đẩy Chỉ định/có được tham số loại đẩy

Nhận trạng thái khi câu lệnh PUSH kết thúc

Chỉ định/lấy tham số tốc độ đẩy Chỉ định/lấy tham số thời gian đẩy

Thực hiện thao tác day cho các trục được chỉ định

Thực hiện chuyển đổi đơn vị (radian độ)

Có được trạng thái nhiệm vụ

Chèn một bình luận TẮT các bit của các cổng được chỉ định hoặc xóa các biến

Khởi động lại một tác vụ khác trong thời gian dừng tạm thời

Tiếp tục thực hiện chương trình sau khi xử lý khôi phục lỗi

8-118 8-119 8-120 8-121 8-122

8-125 8-129 8-130 8-133 8-135

8-138 8-143 8-145

8-147 8-148 8-149 8-150 8-151 8-152 8-153 8-158 8-159 8-160 8-161 8-162 8-163 Quá trình xử lý được phân nhánh bởi 605UB, được trả về dòng tiếp theo sau GOSUB 8-164

Trích xuất một chuỗi ký tự từ đầu bên phải của một chuỗi ký tự khác 8-165

Đặt hệ thống tay rô-bốt SCARA thành hệ thống thuận tay phải 8-166

T-7

Trang 10

NOI DUNG `

sé tay lap trinh

109 RSHIFT Dịch chuyển một giá trị bit sang phải 8-167

118 KÉO Chỉ định/có được quán tính trục R cho thông số SCARA 8-168

111 SELECT CASE to END SELECT Thực thi khối lệnh đã chỉ định theo

112 GỬI Gửi dữ liệu tệp đọc ra đến tệp ghi 8-170

113 DỊCH VỤ Điều khiển trạng thái servo 8-172

114 BỘ BẬT bit tại cổng đầu ra được chỉ định 8-173

115 THIẾT LẬP Đặt cổng Ethernet chung 8-174

8-175

118 ĐÃ CHIA SẺ Cho phép tham chiếu quy trình phụ mà không cần chuyển biến8-177

124 SN Định nghĩa tọa độ dịch chuyển trong chương trình 8-183

125 SO Xuất một giá trị đã chỉ định sang cổng nếi tiếp hoặc có được trạng thái đầu

128 TỐC ĐỘ Thay đổi tốc độ di chuyển của chương trình 8-188

129 SQR Lấy căn bậc hai của một giá trị cụ thể 8-189

130 BAT DAU Bắt đầu một nhiệm vụ mới 8-190

139 ĐẾN Xuất một giá trị được chỉ định tới cổng T0 hoặc có được trạng thái đầu ra

8-200

14@ TOLE Chỉ định/có được tham số dung sai 8-201

T-8

Trang 11

Machine Translated by Google

141 MÔ-men XOAY Chỉ định/thu được giá trị lệnh mô-men xoắn cực đại 8-202

142 TSKPGM Lay số chương trình được đăng ký trong một nhiệm vụ được chỉ định số

8-204

145 CÁNH TAY CHỜ Chờ cho đến khi hoạt động trục rô-bết hoàn tất 8-207

148 TUAN kết thúc khối lệnh của câu lệnh WHILE 8-210

149 6 DAU Có được vị trí hiện tại của cánh tay (toa độ xung) 8-211

151 TRUYEN THONG Có được vị trí hiện tại của cánh tay trong toa dé Descartes 8-213

152 WRKDEF Xác định dữ liệu công việc (tạo dữ liệu công việc của số đã chỉ định)

8-214

153 XYTOS Chuyén đổi dữ liệu tọa độ Descartes ("mm") thành

dữ liệu tọa độ chung ("xung") 8-216

Trang 12

15Tất cả tập tin 10-38

Trang 13

Machine Translated by Google

Chương 11 Ví dụ chương trình người dùng

1.1 Ghi trực tiếp dữ liệu điểm vào chương trình 11-1

1.3 Sử dụng dịch chuyển tọa độ 11-3 1.4 Xếp chồng lên nhau 11-4

2.6 Kết nối với thiết bị bên ngoài thông qua RS-232C (ví dụ 1) 18-11 2.7 Kết nối với thiết bị bên ngoài thông qua RS-232C (ví dụ 2) 19-11

Chương 12 Lệnh trực tuyên

1 Danh sách lệnh trực tuyến 12-1

T-11

Trang 14

NOI DUNG sé tay lap trinh `

Trang 15

Machine Translated by Google

Gidi thiéu

Chúng tôi chân thành cảm ơn bạn đã mua bộ điều khiển rô-bốt s@-ri YAMAHA RCX 3 này

Sách hướng dẫn này mô tả các lệnh chương trình rô-bốt và thông tin liên quan để sử dụng bộ điều khiển rô-bốt YAMAHA RCX 3

series Đảm bảo đọc kỹ hướng dẫn sử dụng này cũng như các hướng dẫn liên quan và tuân thủ hướng dẫn của chúng để sử dụng bộ

điều khiển rô-bốt YAMAHA một cách an toàn và chính xác

Để biết chỉ tiết về cách vận hành bộ điều khiển rô-bốt YAMAHA, hãy tham khảo sổ tay hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển riêng biệt

đi kèm với bộ điều khiển rô-bốt YAMAHA

Bộ điều khiển áp dụng: RCX340, RCX320

Trang 16

Biện pháp phòng ngừa an toàn

Đảm bảo đọc trước khi sử dụng Trước khi sử dụng bộ điều khiển rô-bốt YAMAHA, hãy nhớ đọc hướng dẫn sử dụng này và các hướng dẫn liên quan, đồng thời làm theo hướng

dẫn để sử dụng bệ điều khiển rô-bốt một cách an toàn và chính xác

Các mục cảnh báo và thận trọng được liệt kê trong sách hướng dẫn này liên quan đến bộ điều khiển rô-bốt YAMAHA

Khi bộ điều khiển rô-bốt này được sử dụng trong hệ thống điều khiển rô-bốt, vui lòng thực hiện các biện pháp an toàn thích hợp theo yêu cầu của hệ

thống riêng của người dùng

Sách hướng dẫn này phân loại các hạng mục cảnh báo an toàn và các điểm vận hành thành các cấp độ sau, cùng với các biểu tượng cho các từ báo hiệu “THẬN

TRỌNG” và “LƯU Ý”

c THẬN TRỌNG

"THẬN TRỌNG" chỉ ra một tình huống nguy hiểm tiềm An, néu không tránh được, có thể dẫn đến thiệt hại nhỏ hoặc trung bình

thương tích hoặc thiệt hại cho thiết bị hoặc phần mềm

Giải thích quy trình vận hành robot một cách đơn giản và rõ ràng

Lưu ý rằng các mục được phân loại là “THẬN TRỌNG” có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng tùy thuộc vào tình huống hoặc điều kiện môi trường

Giữ cẩn thận sách hướng dẫn này để người vận hành có thể tham khảo khi cần Đồng thời đảm bảo rằng sách hướng dẫn này đến tay người dùng cuối.

Trang 17

Machine Translated by Google

Chương 1 Viết chương trình

1 Ngôn ngữ rô-bốt YAMAHA 1-1

PM Vat th ai Ằ een eee 1-1

3 Khái niệm cơ bản về chương trình 1-1

Trang 19

Ngôn ngữ rô-bốt YAMAHA

Ngôn ngữ rô-bốt YAMAHA được phát triển bởi Công ty Robotics Yamaha Motor Co., Ltd để lập trình đơn giản và hiệu quả nhằm điều khiển rô-bốt

công nghiệp YAMAHA Ngôn ngữ rô-bốt YAMAHA tương tự như BASIC (Mã chỉ dẫn tượng trưng đa năng cho người mới bắt đầu) và khiến cho các chuyển

động phức tạp của rô-bốt trở nên dễ dàng lập trình Sách hướng dẫn này giải thích cách viết chương trình điều khiển rô-bốt bằng ngôn ngữ rô-

bốt YAMAHA, bao gồm các ví dụ thực tế về cách sử dụng các lệnh của nó

& | ~ * katakana (ký tự phiên âm tiếng Nhật)

» Không thể nhập chữ Katakana (ký tự phiên âm tiếng Nhật) từ hộp lập trình Có thé sti dụng chữ Katakana

khi giao tiếp với máy tính chủ (nếu nó xử lý katakana)

+ Khoảng cách cũng được tính là ký tự (1 khoảng trắng = 1 ký tự)

Khái niệm cơ bản về chương trình

Các chương trình được viết theo định dạng "1 dòng = 1 lệnh" và mỗi dòng phải chứa một lệnh Các dòng trống (dòng không có lệnh) sẽ gây ra

lỗi khi thực hiện chương trình Một dòng cấp dữ liệu trên dòng cuối cùng của chương trình sẽ tạo ra một dòng trống, vì vậy hãy cẩn thận để

không làm như vậy

Để tăng hiệu quả của chương trình, các quy trình được lặp lại trong chương trình nên được viết dưới dạng thủ tục con hoặc quy trình

phụ có thể được gọi từ quy trình chính Ngoài ra, các mục xử lý tương tự xảy ra trong nhiều chương trình nên được viết dưới dạng các quy

trảnh chung trong một chương trình có tên [COMMON], cho phép các mục xử lý đó được gọi từ nhiều chương trình

Chức năng người dùng có thể được xác định cho các tính toán cụ thể Các chức năng người dùng đã xác định được gọi dễ dàng, cho phép

thực hiện dễ dàng các phép tính phức tạp

Các chương trình đa tác vụ cũng có thể được sử dụng để thực hiện đồng thời nhiều câu lệnh trong một quá trình xử lý song song

thái độ

Sử dụng các chức năng trên cho phép dễ dàng tạo các chương trình thực hiện xử lý phức tạp

+ Để biết chi tiết về quy trình phụ, hãy tham khảo "11 CALL" và "127 SUB to END SUB” trong Chương 8 + Để biết chỉ tiết

về các chức năng do người dùng xác định, hãy tham khảo "24 DEF FN" trong Chương 8

Ngôn ngữ rô-bốt YAMAHA @ 11

Trang 20

Mỗi chương trình được tạo trong bộ điều khiển robot phải có tên riêng

Các chương trình có thể được đặt tên như mong muốn miễn là các điều kiện sau được thỏa mãn:

» Tên chương trình có thể chứa không quá 32 ký tự, bao gồm sự kết hợp của các ký tự chữ và số và

dấu gạch dưới (_)

- Mỗi chương trình phải có một tên duy nhất (không trùng lặp)

2 tên chương trình hiển thị bên dưới được dành riêng cho các hoạt động của hệ thống và các chương trình có tên này có ý nghĩa đặc biệt

MỆT CHU KỲ

B) CHUNG

Các chức năng của các chương trình này được giải thích dưới đây

'31/500-[0s 0 RllOng giống như các chương trình rô-bốt tiêu chuẩn, Bộ điều khiển RCX348/RCX320 cho phép thực hiện các chương trình xử lý tốc

độ cao (chương trình tuần tự) để đáp ứng các đầu vào và đầu ra của rô-bốt (DI, DO, MO, LO, TO, SI, SO) Chi dinh tén

chương trình la "SEQUENCE" dé sử dụng chức năng này, do đó tạo ra một PLC giả trong bộ điều khiển

Khi bộ điều khiển ở chế độ AUTO hoặc MANUAL, chương trình SEQUENCE có thể được thực hiện theo các chu kỳ cố định (bất kể

trạng thái thực hiện chương trình) để đáp ứng các tín hiệu đầu vào DI1ð (đầu vào điều khiển tuần tự) chuyên dụng, với chu

kỳ được xác định bởi dung lượng chương trình Để biết chi tiết, hãy tham khảo "4.6 Thông số kỹ thuật chương trình tuần

Tham khảo biết chi tiết, hãy tham khảo "4.6 Thông số kỹ thuật chương trình tuần tự" trong Chương 7

1-2 @® Chương 1 Viết chương trình

Trang 21

Machine Translated by Google

B) CHUNG

8A1W//2007-I419 Một chương trình "THÔNG DỤNG" riêng biệt có thể được tạo để thực hiện cùng một quá trình xử lý trong nhiều

chương trình rô-bốt Quy trình xử lý chung đã được viết trong chương trình COMMON có thể được gọi và thực

hiện theo yêu cầu từ nhiều chương trình Điều này cho phép sử dụng hiệu quả chương trình

không gian

Chương trình CHUNG mẫu được hiển thị bên dưới chứa hai mục xử lý (lấy khoảng cách giữa 2 điểm (SUB

*DISTANCE) và lấy diện tích (*AREA)) được viết dưới dạng các quy trình chung và chúng được gọi từ các chương trình riêng biệt (MẪU 1 và MẪU 2)

Khi SAMPLE1 hoặc SAMPLE2 được thực thi, thủ tục SUB *DTSTANCE (A!,B!,C!) và *AREA được thực hiện

YEI,2 GOI *Khoang cach(X!,Y!,REF C!) GOSUB * KHU VUC

IN C!,Z!

TAM DUNG LAT

SUB *Khoang cach(A!,B!,C!) Tên chương trình: COMMON

KẾT THÚC

*KHU VỰC:

ZEXBYI TRỞ LẠI

Để biết chỉ tiết, hãy tham khảo phần giải thích lệnh được cung cấp trong sách hướng dẫn này

Tên chương trình 18

Trang 22

(_) * Độ dài của mã định danh không được vượt quá 32 ký tự (tất cả các ký tự vượt quá ký tự thứ 32 đều bị bỏ

qua) * Số lượng định danh có thể sử dụng tối đa khác nhau tùy thuộc vào độ dài của định danh Khi tất cả độ dài của mã định danh là 32 ký tự, thì số đó ở mức tối đa Có thể sử dụng tối đa 128 biến cục bộ (trong một tác vụ chương trình) và

có thể sử dụng tối đa 512 biến toàn cục

+ Tên biến không được trùng từ dành riêng, không trùng với tên định nghĩa của biến hệ thống

Hơn nữa, các chuỗi ký tự tên biến phải bắt đầu bằng một ký tự chữ cái Tuy nhiên, đối với tên nhãn, dấu "*" có thể được

theo sau ngay bởi một ký tự số

VÒNG ĐẶT, CHƯƠNG TRÌNH CON, GET_DATA

- Về từ dành riêng, tham khảo Chương 13 "1 Danh sách từ dành riêng", +

Về biến hệ thống, tham khảo Chương 3 "9 Biến hệ thống"

Nhãn phải luôn bắt đầu bằng dấu hoa thị (*) và phải nằm ở đầu dòng

Mặc dù dấu hai chấm (:) được yêu cầu ở cuối nhãn khi xác định nhãn, nhưng dấu này không bắt buộc khi viết đích nhảy

trong chương trình

- Nhãn phải bắt đầu bằng ký tự chữ cái hoặc số + Chữ và số và

dấu gạch dưới (_) có thể được sử dụng làm ký tự nhãn còn lại Không thể sử dụng các ký hiệu đặc biệt + Nhãn không

được vượt quá 32 ký tự (tất cả các ký tự ngoài ký tự thứ 32 đều bị bỏ qua)

Trang 23

Machine Translated by Google

Cỏc ký tự theo sau REM hoặc dấu nhỏy đơn (') được xử lý dưới dạng nhận xột Cỏc cõu lệnh bỡnh luận khụng được thực

thi Hơn nữa, nhận xột cú thể bắt đầu tại bất kỳ điểm nào trong dũng

* Cac mục 1n nghiờng nờn được viết theo định dạng cụ thể +

Cỏc mục được bao quanh bởi | quacứhBnễ Kia elbdlng đủóthờ nhằn

phải luụn được đặt trước dấu hoa thị (*) và phải kết thỳc bằng dấu hai chấm (:) (dấu hai chấm khụng cần thiết khi nhón được

viết dưới dạng đớch phõn nhỏnh)

Để biết chỉ tiết về nhón, hóy tham khảo "6 Tuyờn bố về NHÃN" trong Chương này

- Toỏn hạng cú thể khụng cần thiết đối với một số lệnh +

Cỏc chương trỡnh được thực hiện theo thứ tự từ trờn xuống dưới trừ khi cú lệnh rẽ nhỏnh

1 dũng cú thể chứa khụng quỏ 255 ký tự

Nhận xột 1-5@

Trang 25

` :-.‹.‹ a “68 eee nee 2-1

Trang 27

Loại danh mục Chi tiét/Pham vi

kiéu sé kiểu số Hằng số thập phân

nguyên -2.147.483.648 đến 2.147.483.647

hằng số nhị phân

&BØ đến &B11111111

hằng số thập lục phân

&H80000000 đến &H7FFFFFFF

loại thực Số thực có độ chính xác đơn

-999.999,9 đến +999.999,9

Trang 28

Hang ky tu

Hằng số kiểu ký tự là dữ liệu chuỗi ký tự nằm trong dấu ngoặc kép (") Chuỗi ký tự không được dài quá 255 byte và có thể chứa các ký tự chữ cái viết hoa, chữ số, ký tự đặc biệt hoặc ký tự katakana (tiếng Nhật)

Để bao gồm dấu ngoặc kép (") trong một chuỗi, hãy nhập hai dấu ngoặc kép liên tiếp

Trang 29

Machine Translated by Google

Chương 3

Biên

n6 nHa ăa _a na 3-1

2 2Biến người dùng & Biến hệ thống 3-2

5 5Biến mảng c2 Q Q2 eee eee e nnn v vn ky ky ki vya 2223-5

6 6Bài tập giá tr] HH ee 3-5

7 7Chuyén đổi loại cece eee eee nent e beens eas 3 -6 8 7Truyén

giá trị & Truyền tham chiếu 3-6 9 7Biến hệ

"` | 3-7 10 Cai dat

TBit 2 ne eee eee eee nena 3-17 11 1Pham vi

hợp lệ của biến cece eee eee 3-18 12 1Xóa các

Trang 31

Đề cương

Có "biến người dùng" có thể được xác định tự do và "biến hệ thống" có tên và chức năng được xác định trước

Biến người dùng bao gồm "biến động" và "biến tĩnh" "Biến động" bị xóa khi chỉnh sửa chương trình, đặt lại chương

trình và chuyển đổi chương trình "Biến tĩnh" không bị xóa trừ khi bộ nhớ bị xóa

Tên của các biến động có thể được xác định tự do và các biến mảng cũng có thể được sử dụng

Các biến có thể được sử dụng đơn giản bằng cách chỉ định tên biến và gõ vào chương trình

Một tuyên bố không nhất thiết phải được yêu cầu Tuy nhiên, các biến mảng phải được xác định trước bởi câu lệnh DIM

Biến người dùng & biến hệ thống

Biến đầu vào-đầu ra \- biến đầu vào ›

Biến đầu ra › biến điểm i

thay đổi biến

33301-R9-00

"10/06 biết chỉ tiết về các biến mảng, hãy tham khảo "5 Biến mảng" trong Chương này

Đề cương @ 3-1

Trang 32

Các biến kiểu số bao gồm "kiểu số nguyên" và "kiểu thực" và hai kiểu này có phạm vi giá trị số có thể sử dụng khác

nhau Ngoài ra, mỗi loại này có các biến có thể sử dụng khác nhau (biến chuỗi ký tự, biến mảng, v.v.) và các phạm vi

dữ liệu khác nhau, như được hiển thị bên dưới

Chỉ tiết/Phạm vi loại biến

-2.147.483.648 đến 2.147.483.647 (Hằng số thập lục phân có dấu: &H89000000 đến &H7FFFFFFF)

Biến thực (độ chính xác đơn) -1,0x1038 dén +1,0x1038

Kiểu ký tự Biến chuỗi ký tự

Chuỗi ký tự chữ cái, số, ký tự đặc biệt hoặc katakana (tiếng Nhật) từ

Chuỗi ký tự chữ cái, số, ký tự đặc biệt hoặc katakana (tiếng Nhật) từ

Chi tiết Ví dụ cụ thé Biến đầu vào/đầu ra Biến đầu vào Đầu vào trạng thái / tín hiệu bên ngoài DI, SI, SIW, STID

Biến đầu ra Đầu ra tín hiệu / trạng thái bên ngoài LÀM, SO, GIEO, SOD

thay đổi biến tọa độ dịch chuyển dưới dạng hằng số hoặc ốc

biểu thức

biết chi tiết, hãy tham khảo "9 Biến hệ thống" trong Chương này

3-2 @ Chương 3 Biến số

Trang 33

Machine Translated by Google

Tên biên

3.1 Tên biến động

Các biến động có thể được đặt tên theo ý muốn, miễn là các điều kiện sau được thỏa mãn:

+ Tên chỉ được bao gồm các ký tự chữ và số và dấu gạch dưới (_) Không thể sử dụng các ký hiệu đặc biệt ° Tên không được dài quá

32 ký tự (tất cả các ký tự ngoài ký tự thứ 32 đều bị bỏ qua) + Tên phải bắt đầu bằng một ký tự chữ cái

+ Tên biến không được trùng với từ dành riêng

+ Tên biến không được bắt đầu bằng ký tự dùng cho tên biến hệ thống (biến định nghĩa trước) và

chức năng do người dùng định nghĩa Các ký tự này bao gồm: FN, DIn, D0n, MOn, LOn, TOn, SIn, SOn, Pn, Sn, Hn ("n" biéu thị một giá trị số)

FNAME - KHÔNG được phép sử dụng (FN: chức năng do người dùng xác định) s31 - KHÔNG được phép sử dụng (Sn: biến được xác định trước)

Tên biến tĩnh được xác định như hình bên dưới và những tên này không thể thay đổi

Loại biến Tên biên

Biến số nguyên SGIn (n: 9 đến 31)

biến thực SGRn (n: Ø đến 31)

Các biến tĩnh chỉ bị xóa khi khởi tạo được thực hiện bằng lệnh trực tuyến

Thẩm quyền giải quyết

Qo (ow biết chi tiết về việc xóa các biến tĩnh, hãy tham khảo "12 Xóa các biến" trong Chương này

Trang 34

Cac loai bién

Kiểu của biến được xác định bởi ký tự khai báo kiểu gắn ở cuối tên biến Tuy nhiên, vì tên của các biến tĩnh

được xác định dựa trên kiểu của chúng nên không cần câu lệnh khai báo kiểu

Các biến sử dụng cùng một mã định danh được nhận dạng khác nhau theo loại của từng biến

» ASP_DEF% Bién sé nguyén

+ ASP DEF Biến thực ) ASP_DEF% và ASP_DEF là các biến khác nhau

Các biến số nguyên và các phần tử mảng số nguyên có thể xử lý một số nguyên từ -2.147.483.648 đến 2.147.483.647 (ở dạng

thập lục phân có dấu, phạm vi này được biểu thị bằng &H80000000 dén &H7FFFFFFF)

R1% = 10 R2%(2) = R1% + 10000

R11 = 10,31 R2!(2) = R1% + 1,98E3

Biến ký tự và phần tử mảng ký tự có thể xử lý một chuỗi ký tự lên đến 255 ký tự

Các chuỗi ký tự có thể bao gồm các ký tự chữ cái, số, ký hiệu và katakana (ký tự phiên âm tiếng Nhật)

Trang 35

Machine Translated by Google

Bién mang

Cả mảng kiểu số và kiểu ký tự đều có thể được sử dụng tại các biến động

Sử dụng một mảng cho phép nhiều dữ liệu liên tục cùng loại được xử lý cùng nhau

wn S Mỗi phần tử của mảng được tham chiếu theo chỉ số dưới trong ngoặc xuất hiện sau mỗi tên biến Các chỉ số có thể bao gồm nguyên hoặc biểu thức trong tối đa 3 chiều

Để sử dụng mảng, các biến Mảng phải được khai báo trước bằng câu lệnh DIM và số phần tử tối đa có thể sử dụng là chỉ số con đã

khai báo + 1 (8 ~ số chỉ số con đã khai báo)

A%(1) Biến mảng số nguyên

DU LIỆU!(1,18,3) Biến mảng thực độ chính xác đơn (mảng 3 chiều)

Một câu lệnh gán (LET) cũng có thể được sử dụng để gán giá trị cho một biến

,

"LET" chỉ định trực tiếp một câu lệnh gán và nó luôn có thể được bỏ qua

Định dạng

Biến LET = biểu thức

Viết biến mục tiêu gán giá trị ở phía bên trái và viết giá trị gán hoặc biểu thức ở phía bên phải Biểu thức có thể là một

hằng, một biến hoặc một biểu thức số học, v.v

Để biết chỉ tiết, hãy tham khảo Chương 8 "54 LET (Tuyên bố chuyển nhượng) "

Biến mảng @ 3-5

Trang 36

Chuyén đối loại

Khi các giá trị loại khác nhau được gán cho các biến, loại dữ liệu được chuyển đổi như mô tả bên dưới

Khi một số thực được gán cho kiểu số nguyên:

Giá trị thập phân được làm tròn đến số nguyên gần nhất

Khi một số nguyên được gán cho một kiểu thực :

Số nguyên được gán như nó vốn có và được xử lý như một số thực

Khi một giá trị số được gán cho kiểu chuỗi ký tự:

Giá trị số được tự động chuyển thành chuỗi ký tự

Khi một chuỗi ký tự được gán cho kiểu số:

Việc gán này là không thể thực hiện được và sẽ xảy ra lỗi khi chương trình đang thực thi Sử dụng lệnh "VAL" dé chuyén đổi chuỗi ký tự thành giá trị số và giá trị đó sau đó được gán

Với phương pháp này, giá trị của biến được truyền cùng với thủ tục con Ngay cả khi giá trị này được thay đổi trong thủ tục

phụ, nội dung của biến nguồn cuộc gọi sẽ không thay đổi

Việc truyền giá trị xảy ra khi đối số thực sự của câu lệnh CALL chỉ định một hằng số, một biểu thức, một biến hoặc một phần tử

mảng (tên mảng theo sau bởi (chỉ số dưới))

Chuyển giao tài liệu tham khảo

Với phương pháp này, tham chiếu của biến (địa chỉ trong bộ nhớ) được chuyển cùng với thủ tục con Nếu giá trị này bị thay đổi trong thủ tục con, thì nội dung của biến nguồn cuộc gọi cũng bị thay đổi

Việc truyền tham chiếu xảy ra khi đối số thực sự của câu lệnh CALL chỉ định toàn bộ mảng (một mảng có tên theo sau là nội dung trong ngoặc đơn) hoặc khi đối số thực tế được đặt trước "REF"

Truyền giá trị & truyền tham chiếu

Truyền giá trị Chuyển giao tài liệu tham khảo

GỌI *KIỂM TRA( X%) GỌI * KIỂM TRA ( REF X% )

KIEM TRA SUB *( A%) KIEM TRA SUB *( A%)

Trang 37

Machine Translated by Google

Loại biến Định dạng

thay đổi biến Sn / S [biểu thức] Chỉ định số ca dưới dạng hằng số hoặc dưới dạng biểu thức

Biến đầu vào song song DI(mb), DIm(b) Trạng thái tín hiệu đầu vào song song Biến đầu ra song song DO(mb), DOm(b) Cài đặt và trạng thái tín hiệu đầu ra song song

Biến đầu ra nội bộ MO(mb), MOm(b) Cài đặt và trạng thái tín hiệu đầu ra bên trong của bộ

Biến đầu ra khóa cánh tay LO(mb), LOm(b) Chuyén động theo trục cụ thể bi cấm

Biến đầu ra hẹn giờ ĐẾN(mb) , TOm(b) Đối với chức năng hẹn giờ của chương trình tuần tự

Biến đầu vào nối tiếp SI(mb), SIm(b) Trạng thái tín hiệu đầu vào nối tiếp Biến đầu ra nối tiếp SO(mb), SOm(b) Cài đặt và trạng thái tín hiệu đầu ra nối tiếp

Nhập từ nối tiếp SIW(m) Trạng thái thông tin từ của đầu vào nối tiếp Đầu vào từ kép nối tiếp STD(m) Trạng thái thông tin hai từ của đầu vào nối tiếp

Đầu ra từ nối tiếp SOW(m) Trạng thái thông tin từ của đầu ra nối tiếp Đầu ra từ kép nối tiếp S0D(m) Trạng thái thông tin hai từ của đầu ra nối tiếp

(8/19/200/-Is 9O dự liệu điểm được biểu thị bằng chữ "P" theo sau là một số có 5 chữ số trở xuống hoặc một biểu thức được bao quanh

bởi dấu ngoặc ([biểu thức])

Các số điểm từ 9 đến 29999 có thể được chỉ định bằng các biến điểm

PQ P11@

P[A]

P[START_POINT]

P[A(19)]

Trang 38

9.2 Bién dich chuyén

CaP: ca làm việc được biểu thị bằng chữ "§S" theo sau là số có 2 chữ số hoặc biểu thức được bao quanh bởi

dấu ngoặc ([biểu thức]) Là một số thay đổi, có thể chỉ định từ 0 đến 39

S1 S[A]

9.3 Biên đâu vào song song

Biến này được sử dụng để chỉ trạng thái của tín hiệu đầu vào song song

được gán cho A*%

Trang 39

Machine Translated by Google

9.4 Biến đầu ra song song

Chỉ định tín hiệu đầu ra song song hoặc cho biết trạng thái đầu ra

Trạng thái đầu ra của DO(57), D0(54) và D0(50) được gán cho

A%=0D5(7,4,0) biến A%

(Nếu tất cả các tín hiệu trên là 1(0N), thì A%=7.)

Trạng thái đầu ra của D0(37), D0(25) và D0(20) được gán cho

A%=D0 (37,25, 28) biến A%

(Nếu tất cả các tín hiệu trên ngoại trừ DO(20) là 1 (BẬT), thì A%=6.)

Trang 40

9.5 Bién dau ra bén trong

Chỉ định các tín hiệu đầu ra bên trong của bộ điều khiển và cho biết trạng thái tín hiệu

em biến đầu ra bên trong chỉ được sử dụng trong bộ điều khiển, có thể đặt trạng thái và tham chiếu

Các biến này được sử dụng để truyền tín hiệu, v.v., với chương trình tuần tự

Các cổng 30 đến 37 dành cho các biến đầu ra nội bộ chuyên dụng chỉ có thể được tham chiếu (không thể thay đổi chúng)

1 Cổng 38 chỉ trạng thái của các cảm biến gốc cho trục 1 đến trục 8 (theo thứ tự từ bit 0) Cổng 1 cho biết trạng thái của các cảm biến gốc cho trục 9 đến 16 (theo thứ tự từ bit 0)

Mỗi bit được đặt thành "1" khi cảm biến gốc BẬT và thành "9" khi TẮT

2 Cổng 34 báo trạng thái HOLD của các trục 1 đến 8 (theo thứ tự từ bit 9) Cổng 35 chỉ trạng thái HOLD của các

trục từ 9 đến 16 (theo thứ tự từ bit 9)

Mỗi bit được đặt thành "1" khi trục ở trạng thái GIỮ và thành "9" khi không

(aati 7 6 5 zs 3 Và 1 0

Cổng 30 trục 8 trục 7 trục 6 trục 5 trục 4 trục 3 trục 2 trục 1 Cổng 31 Trục 16 Trục 15 trục 14 Trục 13 Trục 12 Trục 11 Trục 18 trục 9

Trạng thái cảm biến gốc 0: TẮT / 1: BẬT (Trục 1 không được kết nối)

Cổng 34 trục 8 trục 7 trục 6 Trục 5 trục 4 trục 3 trục 2 trục 1 Cổng 35 Trục 16 Trạng thái giữ @: RELEASE / 1: HOLD (Trục 1 không được kết nối) Trục 15 trục 14 Trục 13 Trục 12 Trục 11 Trục 10 trục 9

+ Các trục không có cảm biến gốc được kết nối luôn BẬT ° 6 trang

Ví dụ) Trong trường hợp cấu hình mà robot 1 có 5 trục và robot 2 có 4 trục, bit @ đến 4 của cổng 3ô biểu thị trạng thái của trục 1 đến 5 của robot 1, bit 5 đến 7 của cổng 3ô biểu thị trạng thái của trục 1 đến trục 3 của robot 2 và bit

0 của cổng 31 cho biết trạng thái của trục 4 của robot 2

3-18 ® Chương 3 Biến số

Ngày đăng: 03/09/2025, 16:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w