KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THẾ GIỚI SỮA CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG Giảng viên hướng dẫn : TS... Từ những vai trò
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng.
Mục tiêu cụ thể
- Khái quát những nét cơ bản về lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Căn cứ vào lý luận đã trình bày làm khuôn mẫu để đối chiếu với thực tế đang áp dụng trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập
- Từ đó đưa ra những đánh giá về ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập và đề ra những giải pháp phù hợp để khắc phục những nhược điểm đã trình bày.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đối chiếu với thực tế áp dụng tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng Nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp, xác định những ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học
Về mặt khoa học, nghiên cứu này giúp hệ thống hóa và củng cố các kiến thức lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó làm cơ sở để phân tích, đánh giá và đối chiếu với thực tiễn Việc nghiên cứu cũng góp phần bổ sung tư liệu cho công tác kế toán, hỗ trợ sinh viên và những người quan tâm có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.
Ý nghĩa thực tiễn
Về mặt thực tiễn, đề tài giúp phản ánh rõ thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng Thông qua đó, nghiên cứu đưa ra các nhận xét về ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại doanh nghiệp Những kết quả từ nghiên cứu có thể được ứng dụng vào thực tế, giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình kế toán, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động kinh doanh.
Nội dung đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài được chia làm 3 chương, bao gồm: Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
Khái quát chung về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15 “Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 15: Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng” được ban hành và công bố vào ngày
28 tháng 5 năm 2014, doanh thu được định nghĩa và có thể dịch như sau:
“Doanh thu là thu nhập phát sinh từ các hoạt động thường xuyên của một doanh nghiệp mà các hoạt động này có thể bao gồm việc bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hoặc sử dụng tài sản của doanh nghiệp bởi các bên khác dẫn đến tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và các khoản thu nhập khác.”
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, doanh thu được định nghĩa như sau:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm phát triển vốn chủ sở hữu.”
Như vậy, có thể hiểu doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp còn phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác, các khoản chi phí có thể là một bộ phận mới do doanh nghiệp sáng tạo ra và cũng có những khoản chi phí đôi khi rất khó xác định chính xác là hao phí về lao động sống hay hao phí về lao động vật hóa Do vậy hiện nay, chi phí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính, chi phí được định nghĩa như sau:
“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.”
1.1.3 Xác định kết quả kinh doanh
Theo Điều 68 thông tư 133/2016/TT-BTC, kết quả kinh doanh được định nghĩa như sau:
“Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ).”
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Ghi nhận, theo dõi và phản ánh chính xác doanh thu doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Hỗ trợ quản lý tài chính, kiểm soát dòng tiền và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để đưa ra quyết định về giá bán, chiến lược kinh doanh và tối ưu lợi nhuận
- Đảm bảo tuân thủ các quy định kế toán, thuế và báo cáo tài chính theo yêu cầu pháp lý
- Góp phần cải thiện quy trình bán hàng, quản lý công nợ và nâng cao hiệu quả tài chính
- Ghi nhận doanh thu bán hàng theo từng phương thức thanh toán và từng loại hàng hóa/dịch vụ
- Theo dõi công nợ phải thu của khách hàng, lập báo cáo công nợ và đề xuất phương án thu hồi nợ
- Kiểm soát các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại và các khoản giảm trừ doanh thu khác
- Xác định giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan để tính toán lợi nhuận thực tế
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo từng kỳ kế toán, hỗ trợ đánh giá hiệu quả kinh doanh
- Ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Đảm bảo tính minh bạch, trung thực và tuân thủ các chuẩn mực kế toán, thuế
- Sử dụng hệ thống kế toán và phần mềm kế toán để quản lý dữ liệu hiệu quả, tránh sai sót
- Thường xuyên kiểm tra, đối chiếu công nợ, doanh thu, chi phí để đảm bảo tính chính xác
- Phân tích kết quả kinh doanh, đánh giá xu hướng tiêu thụ để đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả tài chính.
Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu bán hàng
Theo VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác: “Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư;
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng
1.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như một chủ sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ chủ yếu sử dụng là hoá đơn có thể là hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hoá đơn bán hàng Ngoài ra còn bộ chứng từ đi kèm như: Phiếu xuất kho, hợp đồng mua bán, các chứng từ thanh toán và các chứng từ liên quan
- Kế toán sử dụng tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 bao gồm:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
- Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán DT bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng Phụ lục 1.1 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng Phụ lục 1.2 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là khoản khách hàng được giảm giá do mua với số lượng lớn
- Hàng bán bị trả lại: Là khoản giảm trừ phát sinh do doanh nghiệp bán hàng nhưng vì lý do chủ quan hoặc khách quan mà khách hàng từ chối thanh toán và yêu cầu trả hàng
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ mà doanh nghiệp phải chịu do doanh nghiệp đã thực hiện giao dịch bán hàng rồi nhưng sau đó nguyên nhân về hàng hóa không đảm bảo như yêu cầu đã thỏa thuận nên hai bên thống nhất giảm giá hàng bán
- Chiết khấu thương mại sử dụng: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn điều chỉnh, bảng kê chiết khấu thương mại
- Hàng bán bị trả lại sử dụng: Hóa đơn GTGT, Chứng từ nhập kho, kèm theo văn bản về lý do trả lại hàng
- Giảm giá hàng bán sử dụng: Văn bản kèm theo ghi nhận giảm giá, Hóa đơn
- Đối với những doanh nghiệp vận dụng thông tư 133 thì sẽ theo dõi các khoản giảm trừ trực tiếp vào bên nợ TK 511
Phụ lục 1.3 Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.3.1 Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán
- GVHB được xác định bằng tổng giá xuất kho của vật tư hàng hoá đem đi bán hoặc là tổng chi phí hoàn thành dịch vụ khi HH, DV này được xác định là đã tiêu thụ
- Phương pháp tính giá xuất kho:
+ Phương pháp thực tế đích danh: Giá xuất kho của lô hàng nào sẽ bằng giá nhập kho của lô hàng đó
+ Phương pháp nhập trước xuất trước: dựa trên giả định hàng nhập trước thì sẽ xuất trước
+ Phương pháp bình quân gia quyền, có thể lựa chọn bình quân liên hoàn hoặc bình quân cuối kỳ
- Phương pháp nào thì cũng có những điểm tối ưu hoặc hạn chế nhất định, doanh nghiệp tự xác định đơn vị mình phù hợp với phương pháp nào để áp dụng
Về công thức xác định chi phí phát sinh từ việc thu mua hàng đã xuất bán trong kỳ:
Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, biên bản kiểm kê,
- Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán)
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.2 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.4.1 Nội dung chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí như: tiền lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí phân bổ CCDC, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ, phân bổ CCDC, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
- Bảng tính lương, bảng tính bảo hiểm
- Hoá đơn GTGT và các chứng từ thanh toán liên quan
- Bảng tính phân bổ CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ
- Và các chứng từ liên quan
- Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh mà chi tiết là TK
6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên nợ TK 642 Bên có
- Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán TK 642
1.2.5 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.2.5.1 Nội dung doanh thu và chi phí tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi (cho vay, tiền gửi ngân hàng, bán hàng trả chậm, đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán), cổ tức và lợi nhuận chia, thu nhập từ đầu tư chứng khoán, lãi chuyển nhượng vốn, lãi tỷ giá hối đoái, và các khoản doanh thu tài chính khác
Các hình thức ghi sổ kế toán
Theo thông tư 133/2016/TT-BTC thì có 4 hình thức ghi sổ kế toán bao gồm:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
1.3.1 Hình thức kế toán nhật ký chung:
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán NKC
Các sổ kế toán điển hình bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ nhật ký đặc biệt và các sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kiểm tra, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung Sau đó, căn cứ vào sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản phù hợp Nếu có sổ, thẻ kế toán chi tiết, đồng thời ghi các nghiệp vụ phát sinh vào các sổ, thẻ này
- Khi có sổ Nhật ký đặc biệt, hàng ngày hoặc định kỳ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ này Định kỳ (3, 5, 10 ngày hoặc cuối tháng), tổng hợp số liệu từ sổ Nhật ký đặc biệt để ghi vào Sổ Cái, loại trừ số trùng lặp nếu có
- Cuối tháng, quý, năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi kiểm tra đối chiếu, số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập Báo cáo tài chính
1.3.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Phụ lục 1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký –Sổ cái
Các sổ kế toán điển hình bao gồm sổ nhật ký sổ cái, các bảng tổng hợp chi tiết và các sổ thẻ kế toán chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại đã kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ và Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và Sổ Cái
- Bảng tổng hợp chứng từ được lập cho các chứng từ cùng loại (phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập, ) phát sinh nhiều lần trong ngày hoặc định kỳ 1-3 ngày Sau khi ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái, các chứng từ và bảng tổng hợp được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
- Cuối tháng, kế toán cộng số liệu của các cột phát sinh ở phần Nhật ký và cột
Nợ, Cổ ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng
1.3.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Phụ lục 1.9 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Các sổ kế toán điển hình bao gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ thẻ kế toán chi tiết và các bảng tổng hợp chi tiết
Quy trình ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán đã kiểm tra, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được ghi vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào Sổ Cái Các chứng từ này cũng được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Kế toán khoá sổ để tính tổng số tiền các nghiệp vụ phát sinh trong tháng trên
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính Tổng phát sinh Nợ, Tổng phát sinh Có và Số dư từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái, kế toán lập Bảng Cân đối số phát sinh
1.3.4 Hình thức kế toán máy
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Các sổ kế toán điển hình: tuỳ thuộc doanh nghiệp tổ chức ghi sổ kết hợp với hình thức ghi sổ kế toán nào trong 3 hình thức ghi sổ kế toán nêu trên mà Công ty sử dụng hệ thống sổ kế toán tương ứng
Quy trình ghi sổ kế toán:
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán đã kiểm tra để xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có và nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu trên phần mềm kế toán Các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái, Nhật ký - Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng, kế toán khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động, đảm bảo chính xác Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu sau khi in báo cáo tài chính Cuối tháng, cuối năm, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo quy định
Chương 1 của đề tài đã trình bày một cách toàn diện các lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Nội dung chương này đã khái quát các khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đồng làm rõ vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, và cách thức xác định kết quả kinh doanh
Chương cũng đã đề cập đến các nội dung chi tiết trong công tác kế toán, từ kế toán doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, đến các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động tài chính và thuế TNDN Đặc biệt, việc tìm hiểu các hình thức ghi sổ kế toán đã giúp làm rõ các phương pháp ghi sổ khác nhau, từ hình thức nhật ký chung, sổ cái đến chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán máy, từ đó cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc nghiên cứu thực tiễn trong các chương sau
Qua đó, chương 1 không chỉ xây dựng nền tảng lý luận về kế toán doanh thu và chi phí mà còn giúp hiểu rõ các phương pháp và kỹ thuật áp dụng trong thực tiễn kế toán của các doanh nghiệp Những kiến thức này sẽ là cơ sở quan trọng để phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Sữa Đà Nẵng trong các chương tiếp theo.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THẾ GIỚI SỮA ĐÀ NẴNG
Khái quát về Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1.1 Thông tin Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
Tên Công ty: Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng Điạ chỉ trụ sở chính: Kho A, Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Giấy phép kinh doanh số 0106933743-021 cấp ngày 06/06/2018
Giám đốc: Phạm Thị Thanh Tâm
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần ngoài nhà nước
Nơi đăng ký quản lý thuế: Chi cục thuế khu vực Cẩm Lệ - Hòa Vang
Ngành nghề chính: Cửa hàng bán buôn bán lẻ sữa và các sản phẩm mẹ và bé
Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Sữa Đà Nẵng được thành lập vào ngày 06/06/2018 với giấy phép kinh doanh số 0106933743-021, do bà Phạm Thị Thanh Tâm làm Giám đốc Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm sữa và mẹ bé, với mục tiêu cung cấp sản phẩm chất lượng cao
Giai đoạn 2: Mở rộng mạng lưới (2019-2020)
Công ty tập trung xây dựng thương hiệu và mở rộng mạng lưới phân phối, hợp tác với các nhà sản xuất sữa uy tín và phát triển cửa hàng bán buôn, bán lẻ tại các khu vực trọng điểm
Giai đoạn 3: Phát triển sản phẩm và dịch vụ (2021-2022)
Công ty nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng sản phẩm mẹ và bé, và phát triển kênh bán hàng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu thị trường
Giai đoạn 4: Đổi mới công nghệ (2023 đến nay)
Công ty đầu tư vào công nghệ và tự động hóa trong quy trình bán hàng, nghiên cứu các sản phẩm mới, đặc biệt là sản phẩm hữu cơ và an toàn cho sức khỏe, mở rộng ra nhiều thị trường mới
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.2.1 Chức năng
Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng chuyên cung cấp các sản phẩm sữa và các sản phẩm mẹ và bé, với mục tiêu mang đến những sản phẩm chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng cho người tiêu dùng Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ sữa, cùng các sản phẩm chăm sóc sức khỏe cho mẹ và bé Ngoài ra, công ty còn tập trung vào việc xây dựng mạng lưới phân phối rộng khắp, cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu thị trường, với cam kết mang đến sự tiện lợi và an tâm cho khách hàng
Hình 2.1 Hình minh họa cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo cung cấp các sản phẩm sữa và các sản phẩm mẹ và bé chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm và nhu cầu của khách hàng
- Mở rộng và phát triển hệ thống phân phối các sản phẩm sữa và mẹ và bé, duy trì mối quan hệ với các đối tác và nhà cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Tăng cường quản lý chuỗi cung ứng, tối ưu hóa quy trình nhập hàng, bảo quản và vận chuyển sản phẩm để giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận
- Tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về kinh doanh, thuế, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
- Đóng góp vào sự phát triển của ngành bán lẻ sản phẩm sữa mẹ và bé, tạo việc làm và thúc đẩy kinh tế địa phương
2.1.3 Quy trình kinh doanh của công ty
Nhìn chung thông thường quy trình kinh doanh của Công ty gồm 5 bước như sau:
Bước 1 - Tiếp cận khách hàng: Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua các kênh marketing, hội chợ, thương mại điện tử
Bước 2 - Tư vấn và chào hàng: Giới thiệu sản phẩm, cung cấp thông tin, thương lượng giá cả và điều khoản hợp đồng
Bước 3 - Xác nhận đơn hàng: Hoàn tất thủ tục, kiểm tra kho hàng, lên kế hoạch giao hàng
Bước 4 - Xuất kho và giao hàng: Đóng gói, vận chuyển hàng hóa đúng thời gian và số lượng theo đơn đặt hàng
Bước 5 - Thanh toán và ghi nhận doanh thu: Nhận thanh toán theo phương thức đã thỏa thuận, cập nhật hệ thống kế toán
Dưới đây là sơ đồ kinh doanh của Công ty
Sơ đồ 2.1 Quy trình kinh doanh của Công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp)
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Tư vấn và chào hàng
Xuất kho và giao hàng
Thanh toán và ghi nhận doanh thu
Là người điều hành, lãnh đạo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về doanh nghiệp mình Đồng thời là người quản lý các bộ phận bên dưới và đưa ra các quyết định quan trọng của doanh nghiệp như: sa thải, bổ nhiệm nhân viên, phát triển hoặc ngừng hoạt động các bộ phận của doanh nghiệp, vv
Phòng Hành chính – tổng hợp Đây là bộ phận có chức năng trong công tác tuyển dụng cũng như quản lý người lao động Đồng thời là bộ phận chịu trách nhiệm về công tác hành chính bao hồm các nhiệm vụ như: quản lý, sử dụng con dấu, tổng hợp, lưu trữ văn thư, vv
Phòng Tài chính – Kế toán
Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào phần mềm kế toán Cung cấp thông tin khi ban giám đốc và các bộ phận có thẩm quyền yêu cầu Nộp các báo cáo, tờ khai đúng hạn
Bộ phận này là bộ phận thực hiện nhiệm vụ tư vấn và tìm kiếm khách hàng Với việc sắp xếp cơ cấu bộ máy tổ chức như vậy sẽ giúp cho Giám đốc dễ dàng quản lý, đưa ra các quyết định chỉ đạo một cách nhanh chóng Ngoài ra, các phòng ban được phân chia công việc một cách cụ thể, rõ ràng sẽ giúp cho việc thực hiện và hoàn thành công việc được giao đạt hiệu quả
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm 2022-2023 và định hướng phát triển trong tương lai
Dưới đây là bảng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất KD của công ty trong 2 năm 2022-2023
Chỉ tiêu Năm 2023 Năm 2022 Chênh lệch
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16.156.132.066 18.660.385.429 -2.504.253.363 -13,42% Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0 0,00%
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02) 16.156.132.066 18.660.385.429 -2.504.253.363 -13,42% Giá vốn hàng bán 15.499.827.528 18.193.160.317 -2.693.332.789 -14,80% Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11) 656.304.538 467.225.112 189.079.426 40,47% Doanh thu hoạt động tài chính 286.497 147.524 138.973 94,20%
Trong đó: Chi phí lãi vay 13.048.987 22.087.610 -9.038.623 -40,92% Chi phí quản lý kinh doanh 590.483.250 523.350.634 67.132.616 12,83%
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20
- 133,85% Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 40.556.651 -41.129.374 81.686.025
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 =
Năm 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 16.156.132.066 VNĐ, giảm 2.504.253.363 VNĐ so với năm 2022 (18.660.385.429 VNĐ), tương ứng mức giảm 13,42% Điều này cho thấy doanh thu của doanh nghiệp có xu hướng giảm, cần xem xét nguyên nhân để có các biện pháp cải thiện
Năm 2022-2023 Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty 2.2.1.1 Nội dung
Doanh thu của Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng là doanh thu tiêu thụ các sản phẩm sữa, sản phẩm mẹ và bé Đây là nguồn doanh thu chủ yếu của công ty chiếm tỷ trọng lên đến trên 90% tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp
Mặt hàng kinh doanh thương mại chính của công ty là các mặt hàng sữa và các sản phẩm mẹ và bé Công ty áp dụng cả hình thức bán buôn và hình thức bán lẻ Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanh thu tiêu thụ là giá trên hóa đơn chưa có thuế GTGT và công ty sử dụng hóa đơn GTGT
Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng: Khi hàng hóa đã được giao đến khách hàng và khách hàng đã chấp nhận hàng hóa Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Hợp đồng mua bán (nếu có) đã được ký kết
- Hàng hóa đã được chuyển giao và quyền sở hữu đã được chuyển giao
- Khách hàng đã chấp nhận và không có quyền trả lại hàng hóa, trừ khi hàng hóa không đáp ứng điều kiện trong hợp đồng
- Giá trị doanh thu có thể đo lường được và việc thanh toán là chắc chắn Trong kỳ nghiên cứu tháng 08/2024 Công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty
Tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng chứng từ chủ yếu sử dụng để ghi nhận doanh thu là hóa đơn GTGT Mẫu hóa đơn GTGT tuân theo mẫu có sẵn trên phần mềm hóa đơn điện tử Vin mà doanh nghiệp đang sử dụng Ngoài ra còn sử dụng
1 số chứng từ khác như: phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, vv
Kế toán sử dụng TK 5111: “Doanh thu bán hàng hoá”
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như TK 111, 112, 131, 333,
Tài khoản 5111 được mở chi tiết để theo dõi doanh thu của từng mã hàng ví dụ
TK 5111 – BAD TS MEM TA3 được mở để theo dõi chi tiết doanh thu của mặt hàng Bánh ăn dặm TS mềm (276g x 10 hộp) TA3
2.2.1.4 Quy trình ghi sổ kế toán
Tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng quy trình ghi sổ kế toán doanh thu bán hàng được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ tổng hợp và doanh thu bán hàng
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào bộ chứng từ gồm hóa đơn GTGT kế toán hạch toán doanh thu bán hàng vào phần mềm kế toán Misa
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Định kỳ cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán khóa sổ, kết chuyển phần mềm kế toán tự động sinh ra các báo cáo tài chính
Nghiệp vụ bán hàng phát sinh
PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA
Sổ chi tiết bán hàng
Lấy ví dụ bán hàng cho Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Meatfly theo đơn đặt hàng số 26082024/TGS-ME/HĐMB ngày 26/08/2024 và hóa đơn số 592 ngày 26/08/2024
Hình 2.3 Hoá đơn GTGT số 592 ngày 26/08/2024
Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 592 ngày 26/08/2024, kế toán vào phân hệ “Bán hàng”, chọn “Chứng từ bán hàng”, nhấn “Thêm” để nhập liệu nghiệp vụ bán hàng:
Hình 2.4 Giao diện nhập liệu doanh thu bán hàng
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.3), Sổ cái TK 511 (Bảng 2.2) Kế toán muốn xem sổ nào thì vào phân hệ báo cáo chọn báo cáo muốn xem để xuất sổ
Bảng 2.2 Trích sổ cái TK 511 tháng 08/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SỮA THẾ GIỚI ĐÀ NẴNG Mẫu số: S03b-DNN
Kho A, Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường Hoà
Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-
Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tài khoản: 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Đơn vị tính:
Số hiệu Ngày, tháng Trang số STT dòng Nợ Có
- Số phát sinh trong kỳ
VÌ PHỤ NỮ VÀ TRẺ
EM theo hoá đơn GTGT số 590
VÌ PHỤ NỮ VÀ TRẺ
EM theo hoá đơn GTGT số 591
Bán hàng CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ MEATFLY theo hóa đơn 592
31/08/2024 NVK25.44 31/08/2024 Kết chuyển lãi lỗ đến ngày 31/08/2024 911 1.277.535.606
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Bảng 2.3 Sổ chi tiết bán hàng mặt hàng Bánh ăn dặm TS mềm (276g x 10 hộp) TA3, tháng 08/2024
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SỮA THẾ GIỚI ĐÀ NẴNG
Kho A, Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG
Mặt hàng: Bánh ăn dặm TS mềm (276g x 10 hộp) TA3; Tháng 8 năm 2024
Ngày chứng từ Số chứng từ Ngày hóa đơn Diễn giải chung Mã khách hàng Tên khách hàng Tổng số lượng bán Đơn giá Doanh số bán
08/08/2024 PT24.410 08/08/2024 Bán hàng theo hoá đơn GTGT số
545 0402265528 CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI TUỆ MAI 2,50 470.000,00 1.175.000
26/08/2024 PT24.0438 26/08/2024 Bán hàng theo hoá đơn GTGT số
MẠI VÀ DỊCH VỤ MEATFLY 5,00 425.222,00 2.126.110
27/08/2024 PT24.441 27/08/2024 Bán hàng theo hoá đơn GTGT số
27/08/2024 PT24.443 27/08/2024 Bán hàng theo hoá đơn GTGT số
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên tính giá xuất kho theo phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền theo tháng Giá vốn hàng bán chỉ được hạch toán một lần vào cuối tháng Giá vốn hàng bán được xác định căn cứ vào giá mua hàng hóa và chi phí mua hàng Chi phí thu mua của lô hàng nào thì được tính và phân bổ vào giá trị hàng hóa của lô hàng đó
Ví dụ minh họa: Dưới đây là ví dụ chi tiết cho mặt hàng Bánh ăn dặm TS mềm (276g x 10 hộp) TA3 trong tháng 8 năm 2024, dựa trên bảng dữ liệu bạn đã cung cấp
- Tồn đầu kỳ: 162 thùng, tổng giá trị là 56.466.311 đồng
Giao dịch nhập kho trong kỳ:
Ngày Số lượng nhập (thùng) Giá trị nhập (đồng)
- Tổng số lượng nhập trong kỳ: 5 + 80 + 5 = 90 thùng
- Tổng giá trị nhập trong kỳ: 2.111.110 + 33.777.760 + 2.111.110 37.999.980 đồng
Tính đơn giá bình quân cuối kỳ: Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm
(Giá trị hàng tồn đầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) - (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Tính giá trị xuất kho trong kỳ
Sử dụng đơn giá bình quân cuối kỳ là 374,717.54 đồng/thùng để tính giá trị xuất kho cho từng lần xuất:
Chứng từ chủ yếu dùng để ghi nhận giá vốn hàng bán là phiếu xuất kho hàng hóa theo mẫu 02-VT
Ngoài ra còn dùng các chứng từ như: hóa đơn GTGT tuân theo mẫu của phần mềm hóa đơn điện tử Vin, hợp đồng mua bán là mẫu do doanh nghiệp tự thiết kế phù hợp với giao dịch phát sinh, phiếu thu mẫu 01-TT, phiếu chi mẫu 02-TT, giấy báo có theo mẫu của ngân hàng và các chứng từ liên quan
- Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Tài khoản 632 được mở chi tiết để theo dõi giá vốn hàng bán của từng mã hàng ví dụ TK 632 - BAD TS MEM TA3 được mở để theo dõi chi tiết giá vốn hàng bán của mặt hàng Bánh ăn dặm TS mềm (276g x 10 hộp) TA3
2.2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toán
Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán giá vốn hàng bán
Lấy nghiệp vụ tính giá xuất kho hàng hóa xuất bán theo hóa đơn 592 bán cho
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Meatfly sẽ lấy ví dụ tại phần hành kế toán doanh thu để minh họa
Bút toán giá vốn hàng bán sẽ được phần mềm tự động cập nhật khi lập chứng từ bán hàng tại tab giá vốn Dựa trên phiếu xuất kho, kế toán kho vào tab giá vốn của chứng từ bán hàng và chọn “Kho” tương ứng để xuất hàng Tuy nhiên, công ty áp dụng phương pháp tính giá vốn bình quân gia quyền theo tháng, do đó giá vốn hàng bán chỉ được ghi nhận một lần vào cuối mỗi tháng Giá trị đơn giá vốn trong tab giá vốn sẽ tự động cập nhật sau khi phần mềm tính toán, kế toán không được tự điền thủ công
Cuối tháng, kế toán thực hiện tính giá trị hàng xuất kho trên phần mềm theo các bước như sau:
Vào phân hệ Kho, chọn chức năng Tính giá xuất kho trên thanh công cụ
Lựa chọn tính giá theo kho hoặc không theo kho Nếu chọn tính giá theo kho, giá bình quân của từng vật tư sẽ được tính riêng trên từng kho; ngược lại, nếu chọn không theo kho, giá bình quân sẽ được tính trên toàn bộ các kho
Sau khi hoàn tất, phần mềm sẽ tự động điền đơn giá vốn và số tiền tương ứng tại cột giá vốn trong tab giá vốn của chứng từ bán hàng
Phiếu xuất kho, bảng phân bổ
GVHB và các chứng từ liên quan
Bảng chi tiết chênh lệch giá bán và giá vốn
PHẦN MỀM KẾ TOÁN MISA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SỮA THẾ GIỚI ĐÀ
Kho A, Đường số 3, Khu công nghiệp Hòa Cầm, Phường
Hoà Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính)
Ngày 26 tháng 8 năm 2024 Nợ: 632 Số: XK24.592 Có: 156
- Họ tên người nhận hàng: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MEATFLY
- Địa chỉ (bộ phận): K150/14 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Hoà Thuận Tây, Quận Hải Châu, Đà
- Lý do xuất kho: Xuất kho bán hàng CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho hàng hóa Địa điểm:
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực xuất
1 Bánh ăn dặm vị Cốm- Dừa HG
2 Bánh ăn dặm Pháp Challot hỗn hợp (336gx8 hộp)
3 Bánh ăn dặm TS mềm (276g x
BAD TS MEM TA3 Thùng 5,00 374.717,60 1.873.588
4 Bánh Snack cho bé V/STA Size SNACK
- Tổng số tiền (Viết bằng chữ):
Mười triệu ba trăm linh ba nghìn bốn trăm chín mươi mốt đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Người lập phiếu Người nhận hàng
Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập) (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)
Hình 2.5 Hình minh họa phiếu xuất kho XK24.592
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Hình 2.6 Hình minh họa giao diện giá vốn hàng bán ở Minh họa số 02 sau khi chạy giá vốn hàng bán
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Đánh giá về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần đầu tư thế giới sữa Đà Nẵng
Thứ nhất, về bộ máy kế toán của công ty :
Bộ máy kế toán tại công ty tổ chức hợp lý, khoa học phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Đội ngũ cán bộ kế toán đều có năng lực, chuyên môn nghiệp vụ cao, tác phong làm việc nhanh nhẹn Mỗi nhân viên đều có kinh nghiệm, có tinh thần trách nghiệm cao với công việc được giao Bộ máy Kế toán có sự phân cấp trong quản lý, phân công trong công việc linh hoạt, chặt chẽ tránh xảy ra sai sót, nhầm lẫn Đội ngũ kế toán đã vận hành một cách linh hoạt các chế độ kế toán của nhà nước Mỗi nhân viên Kế toán đảm nhiệm phần hành khác nhau, đi sâu tìm hiểu phần hành công việc nên có sự chuyên môn hóa cao, nâng cao nghiệp vụ phát huy hết khả năng trong công việc phát huy được tính chủ động, sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân
Thông tin bộ phận kế toán cung cấp nhanh chóng, chính xác, kịp thời giúp cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kế toán và lập báo cáo thuận lợi, dễ dàng và chính xác
Thứ hai, về chứng từ kế toán:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan tới công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đều lập chứng từ kế toán một cách rõ ràng và đầy đủ, kịp thời, chính xác nội dung theo quy định của chế độ kế toán
Công ty sử dụng phần mềm kế toán nên kế toán viên rất chú trọng đến việc nhập số liệu vào máy Đây là khâu quan trọng nhất của quá trình hạch toán, vì các công việc còn lại sẽ được phần mềm hỗ trợ, nhanh chóng đưa ra kết quả
Thứ ba, về kế toán doanh thu tiêu thụ của công ty :
Công tác hạch toán doanh thu tiêu thụ của công ty được tổ chức khá tốt đáp ứng yêu cầu về thời điểm ghi nhận và điều kiện ghi nhận doanh thu đối với hàng hóa Đơn vị đặc biệt lưu ý đến tính hợp lệ, hợp pháp của các hóa đơn đầu ra đảm bảo doanh thu được ghi nhận chính xác và có thực
Thứ tư, về kế toán giá vốn hàng bán: Ưu điểm của công tác giá vốn hàng bán tại doanh nghiệp là thời điểm ghi nhận giá vốn hợp lý và thủ tục thì chặt chẽ Cụ thể công ty ghi nhận giá vốn hàng xuất bán cùng thời điểm ghi nhận doanh thu đảm bảo tính kịp thời, chính xác của công tác ghi nhận giá vốn hàng bán Ngoài ra thủ tục luân chuyển chứng từ được thực hiện chặt chẽ, quy định hợp lý đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ của hồ sơ chứng từ
Thứ năm, về kế toán chi phí quản lý kinh doanh:
Chi phí kinh doanh luôn là vấn đề mà công ty quan tâm đặt lên hàng đầu và vẫn luôn tìm mọi cách để quản lý chi phí một cách chặt chẽ để trách tình trạng chi khống mà ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Chính vì vậy mà mọi chi phí phát sinh tại công ty được kế toán phân loại và theo dõi theo từng chỉ tiêu phụ thuộc vào mục đích sử dụng chi phí Từ đó đảm bảo hiệu quả việc quản lý cũng như theo dõi chi phí tại công ty
Thứ sáu, về kế toán xác định kết quả kinh doanh :
Không chỉ nhờ kinh nghiệm của các kế toán viên mà cả sự hữu ích từ ứng dụng phần mềm kế toán Misa công ty theo dõi được chi tiết chênh lệch giá bán giá vốn cụ thể đến từng mặt hàng mà không cần tốn chi phí công sức để mở thêm các tài khoản chi tiết Các số liệu doanh thu, giá vốn, chi phí được hạch toán một cách kịp thời và công ty thực hiện xác định kết quả kinh doanh định kỳ theo tháng đảm bảo luôn cung cấp số liệu kế toán một cách kịp thời Công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ tuân thủ các nguyên tắc: kỳ kế toán, phù hợp, nhất quán
Thứ nhất, về phương pháp tính giá xuất kho:
Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống kê khai thường xuyên và áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Theo đó đến cuối tháng mới có số liệu về trị giá vốn hàng hoá xuất bán trong kỳ kế toán dẫn đến không cung cấp thông tin kịp thời cho kế toán
Thứ hai, về chi phí khấu hao tài sản cố định:
Hệ thống bảo quản thực phẩm, ô tô vận tải và hệ thống kệ hàng sử dụng tại bộ phận bán hàng nhưng công ty đang hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp Việc công ty hạch toán chi phí hệ thống bảo quản thực phẩm, ô tô vận tải, và hệ thống kệ hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp thay vì hạch toán vào chi phí bán hàng là một sai sót trong việc phân loại chi phí Các chi phí này liên quan trực tiếp đến hoạt động bán hàng, như bảo quản và vận chuyển sản phẩm từ kho đến khách hàng hoặc các điểm bán lẻ Bên cạnh đó, hệ thống kệ hàng cũng hỗ trợ quá trình trưng bày và lưu trữ sản phẩm tại các điểm bán Vì vậy, lẽ ra chúng cần được ghi nhận vào chi phí bán hàng để phản ánh chính xác bản chất của các hoạt động này
Sai sót trong phân loại chi phí có thể gây ra những ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính của công ty Khi chi phí bán hàng không được ghi nhận đúng, báo cáo tài chính sẽ không phản ánh đúng tình hình hoạt động kinh doanh
Khó khăn trong việc phân loại chi phí cũng ảnh hưởng đến việc quản lý và đưa ra các quyết định chiến lược Các nhà quản lý sẽ gặp khó khăn khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động bán hàng, chẳng hạn như việc phân bổ ngân sách cho việc bảo quản thực phẩm, vận chuyển hay cải tiến không gian bán hàng Sự thiếu sót thông tin về chi phí bán hàng chính xác có thể khiến công ty gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định chiến lược về giá bán, chiến lược marketing hoặc các kế hoạch cải thiện quy trình phân phối
Thứ ba, về chi phí xăng dầu phục vụ hoạt động bán hàng
Hiện nay Công ty đang hạch toán chi phí xăng dầu phục vụ hoạt động bán hàng vào chi phí quản lý doanh nghiệp Như đã trình bày tại phần thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp chi phí mua xăng của CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ XĂNG DẦU PETROLIMEX phục vụ giao hàng theo hóa đơn 00063864 đang được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Việc hạch toán sai chi phí sẽ làm khó khăn trong việc phân tích chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Nếu công ty không phân biệt rõ ràng hai loại chi phí này, việc kiểm soát chi phí sẽ trở nên khó khăn hơn, vì không biết chính xác chi phí nào đang phát sinh trong từng hoạt động Đồng thời làm ảnh hưởng đến tính minh bạch và chính xác của các chỉ tiêu trên BCTC
Thứ tư, về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hiện nay, Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Sữa Đà Nẵng không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Hàng tồn kho, đặc biệt trong ngành kinh doanh sữa và các sản phẩm mẹ và bé, có thể bị giảm giá trị do nhiều yếu tố như sự thay đổi nhu cầu tiêu dùng, thay đổi xu hướng sản phẩm, hoặc tình trạng sản phẩm bị hư hỏng, lỗi thời Khi không trích lập dự phòng, công ty không phản ánh được chính xác giá trị thực của hàng tồn kho trên báo cáo tài chính, dẫn đến việc báo cáo lãi giả, lỗ thật Đồng thời, nếu không có dự phòng, khi xảy ra các rủi ro về giảm giá trị hàng tồn kho, công ty sẽ phải ghi nhận chi phí tổn thất lớn trong kỳ, ảnh hưởng đến lợi nhuận đột ngột, thay vì phân bổ dần qua các kỳ tài chính Điều này làm giảm tính chính xác của báo cáo tài chính, đặc biệt là khoản mục hàng tồn kho, và có thể dẫn đến những quyết định sai lệch về đầu tư, sản xuất hoặc vay vốn
Thứ năm, về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi