Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu trong việc xác định thành công của một công ty.. Nghiên cứu mối q
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên: Lê Thị Phương Thảo Lớp: K24QTKDB
Mã sinh viên: 24A4031518 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Thu Hằng
Hà Nội, tháng 04 năm 2025
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Họ và tên: Lê Thị Phương Thảo Lớp: K24QTKDB
Mã sinh viên: 24A4031518 Giảng viên hướng dẫn: TS Lê Thị Thu Hằng
Số điện thoại: 0384529929 Email: lephuongthao510110@gmail.com
Hà Nội, tháng 04 năm 2025
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu đề tài “Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Trường hợp nghiên cứu tại công ty cổ phần địa ốc Mai Việt - Mai Viet Land ” em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân và tổ chức Em xin bày tỏ lòng cảm ơn đến tất cả cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt trong quá trình học tập và nghiên cứu
Trước hết em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn – TS Lê Thị Thu Hằng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo em trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này
Em xin chân thành cảm ơn đến Ban giám hiệu, Khoa Quản trị kinh doanh và các giảng viên tại Học Viện Ngân Hàng đã tạo điều kiện học tập tốt, trang bị cho em những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài này Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập, không chỉ là nền tảng trong quá trình thực hiện đề tài mà còn
là hành trang em bước vào đời một cách chắc chắn và tự tin hơn
Em xin đặc biệt cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị phòng nghiêp vụ của Mai Viet Land đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập để giúp
em hoàn thành bài khóa luận này và có được sự trải nghiệm thực tế công việc và có thêm kinh nghiệm
Mặc dù em đã cố gắng và nỗ lực hết mình trong quá trình thực tập và thực hiện
đề tài nhưng trình độ và kỹ năng của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, và chỉ bảo từ quý thầy
cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong bài luận là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của Công ty Cổ phần Địa Ốc Mai Việt - Mai Viet Land
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Người cam đoan(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp thu thập số liệu 4
5.2 Kích thước mẫu và Phương pháp chọn mẫu 4
5.3 Phương pháp phân tích số liệu 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân 8
1.1.1 Khái niệm doanh nhân 8
1.1.2 Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội 8
1.1.3 Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp 8
1.2 Năng lực kinh doanh của doanh nhân 9
1.2.1 Khái niệm năng lực kinh doanh và một số mô hình nghiên cứu năng lực kinh doanh của doanh nhân 9
1.2.2 Một số mô hình nghiên cứu về năng lực kinh doanh của doanh nhân 12
1.2.3 Khái niệm kết quả kinh doanh 14
1.3 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
1.3.1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của nhân viên và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
CHƯƠNG 2: CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA NHÂN VIÊN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐỊA ỐC MAI VIỆT 19
2.1 Tổng quan tại Mai Việt Land 19
Trang 62.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu của Mai Việt Land 20
2.1.3 Nhiệm vụ và dịch vụ hàng hoá của công ty 21
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
2.1.5 Khái quát về số lượng và cơ cấu đội ngũ của trung tâm kinh doanh 29
2.1.6 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh qua 3 năm gần đây 2022-2024 30
2.2 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại Mai Viet Land 31
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát 31
2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá 32
2.2.3 Đánh giá của nhân viên về năng lực kinh doanh của Giám đốc doanh nghiệp 36
2.3 Xem xét mối tương quan giữa các biến nghiên cứu 48
2.3.1 Năng lực lãnh đạo và kết quả kinh doanh 49
2.3.2 Khả năng cam kết và động viên nhân viên 49
2.3.4 Tương quan giữa năng lực định hướng chiến lược và kết quả kinh doanh 49
2.3.5 Các yếu tố trung gian và tác động lẫn nhau 50
2.3.6 Phương pháp phân tích mối tương quan 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN TẠI MAI VIET LAND 51
3.1 Giải pháp nâng cao năng lực định hướng chiến lược 51
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cam kết 52
3.3 Giải pháp nâng cao năng lực phân tích-sáng tạo 54
3.4 Giải pháp nâng cao năng lực nắm bắt cơ hội 56
3.5 Giải pháp nâng cao năng lực tổ chức – lãnh đạo 58
3.6 Giải pháp nâng cao năng lực thiết lập mối quan hệ 59
3.7 Giải pháp nâng cao năng lực học tập 60
3.8 Giải pháp nâng cao năng lực cá nhân 61
KẾT LUẬN 63
KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH Bảng 1.1: Số lượng điều tra và kích thước mẫu cho các bộ phận trong công ty 5
Trang 7Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh Công ty CP Địa ốc Mai Việt 23
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt 29
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt 30
Bảng 2.4: Đặc điểm của đối tượng khảo sát 31
Bảng 2.5: Phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập 35
Bảng 2.6: Đánh giá của nhân viên về năng lực định hướng chiến lược 36
Bảng 2.7: Đánh giá của nhân viên về năng lực cam kết 38
Bảng 2.8: Đánh giá của nhân viên về năng lực phân tích - sáng tạo 40
Bảng 2.9: Đánh giá của nhân viên về năng lực nắm bắt cơ hội 41
Bảng 2.10: Đánh giá của nhân viên về năng lực tổ chức lãnh đạo 43
Bảng 2.11: Đánh giá của nhân viên về năng lực thiết lập mối quan hệ 44
Bảng 2.12: Đánh giá của nhân viên về năng lực học tập 46
Bảng 2.13: Đánh giá của nhân viên về năng lực cá nhân 48
Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp 18
Hình 2.1 Logo Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt 19
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty CP Địa ốc Mai Việt 24
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ, ngành bất động sản được xem là một trong những lĩnh vực có tiềm năng phát triển lớn, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế quốc gia Tuy nhiên, ngành này cũng đối mặt với không ít thách thức, từ sự tăng trưởng lạm phát của thị trường, thay đổi của chính sách pháp lý cho đến sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nhân
để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh đầy biến động
Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu trong việc xác định thành công của một công ty Các doanh nhân, đặc biệt là những người đứng đầu trong các doanh nghiệp bất động sản như Mai Viet Land, cần phải có cái nhìn sâu sắc về thị trường, khả năng ra quyết định nhanh chóng và chính xác, cũng như khả năng lãnh đạo và quản lý đội ngũ hiệu quả Nếu năng lực kinh doanh của doanh nhân không đủ mạnh
mẽ và linh hoạt, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng trì trệ, thiếu sáng tạo và không thể tận dụng tối đa các cơ hội thị trường
Với đặc thù của ngành bất động sản, nơi các yếu tố như pháp lý, tài chính và nhu cầu của thị trường có sự thay đổi liên tục, việc hiểu rõ mối quan hệ này trở nên càng quan trọng hơn bao giờ hết Mai Viet Land là một ví dụ điển hình khi công ty phải đối mặt với những thay đổi trong chính sách quản lý đất đai và xây dựng, liên tục thích nghi với xu hướng thị trường tiêu thụ bất động sản, nhu cầu thay đổi của khách hàng, cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp trong và ngoài ngành
Nghiên cứu mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh tại Mai Viet Land sẽ giúp làm rõ các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý, các doanh nhân trong ngành có thể rút ra những bài học quý giá trong việc xây dựng chiến lược phát triển và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh và đảm bảo sự ổn định, phát triển lâu dài
Trang 9Ngoài ra, nghiên cứu này còn góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của người lãnh đạo trong việc định hình tương lai của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngành bất động sản nơi sự khôn ngoan, chiến lược và tầm nhìn dài hạn là yếu tố quyết định, nó
có giá trị về mặt lý thuyết và là cơ sở thực tiễn để các doanh nghiệp bất động sản như Mai Viet Land cải thiện hiệu quả kinh doanh và hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích và làm rõ mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó đánh giá ảnh hưởng của năng lực lãnh đạo và các yếu tố năng lực kinh doanh đối với
sự phát triển và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nghiên cứu sẽ được thực hiện thông qua trường hợp nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt – Mai Viet Land, một trong những công ty nổi bật trong lĩnh vực bất động sản tại Việt Nam Mối quan hệ này sẽ được khảo sát với sự xem xét các yếu tố ảnh hưởng như khả năng ra quyết định chiến lược, khả năng quản lý tài chính và nhân sự, cũng như các kỹ năng lãnh đạo khác của các doanh nhân tại công ty
Xác định mối liên hệ giữa các yếu tố này với kết quả hoạt động của công ty trong các năm qua
Phân tích mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của Mai Viet Land:
Phân tích kết quả tài chính và các chỉ số hoạt động của Mai Viet Land trong các năm gần đây (doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng)
Trang 10Đánh giá sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của các lãnh đạo đối với các kết quả tài chính này, bao gồm các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận gộp, tỷ lệ tăng trưởng …
Đánh giá hiệu quả của các chiến lược và quyết định kinh doanh của lãnh đạo công ty:
Phân tích các chiến lược kinh doanh và các quyết định của các doanh nhân tại Mai Viet Land trong những năm gần đây
Đánh giá sự phù hợp của các chiến lược và quyết định này đối với tình hình thị trường, bối cảnh kinh tế và các thay đổi trong ngành bất động sản
Tìm hiểu sự kết hợp giữa năng lực lãnh đạo và các yếu tố bên ngoài (như chính sách, thị trường) đã ảnh hưởng như thế nào đến thành công hoặc thất bại của các chiến lược công ty
Xây dựng các đề xuất và chiến lược nhằm cải thiện năng lực kinh doanh của doanh nhân:
Đưa ra các giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm nâng cao năng lực kinh doanh của các doanh nhân tại Mai Viet Land, từ đó cải thiện hiệu quả kinh doanh của công
ty
Đề xuất các chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ lãnh đạo, và cải thiện các
kỹ năng lãnh đạo để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường và ngành bất động sản
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Năng lực kinh doanh của doanh nhân tại Mai Viet Land được hình thành và thể hiện qua những yếu tố nào?
Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của Mai Viet Land là gì?
Các yếu tố bên ngoài (chính sách, thị trường, tình hình kinh tế) tác động như thế nào đến quyết định kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của công ty?
Các chiến lược kinh doanh của Mai Viet Land có phù hợp với năng lực và tầm nhìn của lãnh đạo hay không?
Trang 11Làm thế nào để các doanh nhân tại Mai Viet Land có thể phát huy tốt hơn năng lực kinh doanh của mình để đạt được kết quả kinh doanh cao hơn?
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực kinh
doanh của doanh nhân và sự ảnh hưởng của năng lực kinh doanh của doanh nhân đến kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần địa ốc Mai Việt
Đối tượng điều tra: Các nhân viên làm tại Công ty cổ phần địa ốc Mai Việt
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần địa ốc Mai Việt - Mai Viet Land
Phạm vi thời gian: Dữ liệu được thu thập và phân tích trong khoảng thời gian
từ năm 2022 đến 2024, đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với tình hình thực tế của
doanh nghiệp và thị trường bất động sản
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các yếu tố chính
của năng lực kinh doanh của doanh nhân cụ thể là các trưởng phòng kinh doanh, phân tích tác động của từng yếu tố này đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: Thu nhập dữ liệu từ các phòng ban của Mai Viet Land, ngoài
ra còn thu thập trên báo, website của Mai Viet Land, Internet và các tài nghiên cứu khoa học đã được đăng tải
Dữ liệu sơ cấp: Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên của công ty bằng bảng hỏi
5.2 Kích thước mẫu và Phương pháp chọn mẫu
Kích thước mẫu: Để đảm bảo tính chính xác và đại diện cho tổng thể, nghiên cứu này áp dụng công thức tính kích thước mẫu theo phương pháp của Hair, trong đó kích thước mẫu phải gấp ít nhất 5 lần số biến quan sát Với bài nghiên cứu này, tổng số biến quan sát là 40, do đó, kích thước mẫu cần đạt ít nhất 200 Tuy nhiên, do sự hạn chế về thời gian và nguồn lực, kích thước mẫu được chọn là 120
Trang 12Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để xác định đối tượng khảo sát Cụ thể, các đối tượng sẽ được phân chia theo các bộ phận của công ty, bao gồm Nhân sự, Kế toán, Bán hàng, Marketing và Trung tâm Kinh doanh Mỗi bộ phận sẽ được chọn mẫu ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nhân viên trong công ty Sau khi phân chia tỷ lệ mẫu theo từng bộ phận, tổng số mẫu cần khảo sát là 120 người
Bảng 1.1: Số lượng điều tra và kích thước mẫu cho các bộ phận trong công ty
Bộ phận Số lượng Tỷ lệ Số lượng mẫu sẽ chọn
(Nguồn: Kết quả khảo sát)
Việc nghiên cứu tiến hành khảo sát 120 nhân viên từ các bộ phận khác nhau trong công ty, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ tổng thể và giúp kết quả nghiên cứu
có độ tin cậy cao
5.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu sẽ được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể
là tại công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt (Mai Viet Land) Việc áp dụng phương pháp phân tích số liệu giúp xác định mối quan hệ giữa các yếu tố, hỗ trợ đưa ra các chiến lược cải thiện hiệu quả kinh doanh Quá trình phân tích bao gồm các bước chi tiết, từ kiểm tra độ tin cậy, phân tích nhân tố, đến phân tích hồi quy để đảm bảo tính chính xác
và đáng tin cậy của kết quả nghiên cứu
Phân tích độ tin cậy với Cronbach's Alpha
Trước khi tiến hành các phân tích chuyên sâu, bước đầu tiên là kiểm tra độ tin cậy của các thang đo trong nghiên cứu Cronbach's Alpha sẽ được sử dụng để đánh giá
Trang 13mức độ liên kết giữa các câu hỏi trong bộ thang đo Theo tiêu chuẩn, giá trị Cronbach's Alpha phải lớn hơn 0.8 để thang đo có độ tin cậy cao Tuy nhiên, nếu giá trị này nhỏ hơn 0.6, các câu hỏi không đáng tin cậy sẽ được loại bỏ hoặc thay thế Việc kiểm tra
độ tin cậy giúp xác định xem các thang đo có thể phản ánh chính xác các yếu tố cần nghiên cứu hay không, từ đó đảm bảo rằng các phân tích sau này được thực hiện trên một cơ sở dữ liệu vững chắc
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Để giảm thiểu sự phức tạp của bộ dữ liệu và làm rõ cấu trúc của các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) sẽ được thực hiện Phương pháp này giúp nhóm các biến có mối liên
hệ chặt chẽ với nhau thành những yếu tố tiềm ẩn, mà không cần có giả thuyết sẵn Qua
đó, nghiên cứu có thể nhận diện được những nhóm yếu tố quan trọng mà doanh nhân cần sở hữu để tạo ra kết quả kinh doanh tốt
Để thực hiện EFA, nghiên cứu sẽ sử dụng Phương pháp Principal Components Analysis (PCA), kết hợp với kiểm tra giá trị Eigenvalue Các yếu tố có Eigenvalue lớn hơn 1 sẽ được giữ lại và tiếp tục nghiên cứu Việc áp dụng phương pháp Varimax rotation giúp làm rõ các yếu tố độc lập và dễ giải thích hơn, đảm bảo rằng mỗi yếu tố chỉ phản ánh một khía cạnh cụ thể của năng lực kinh doanh, chẳng hạn như năng lực lãnh đạo, khả năng phân tích, và chiến lược phát triển Việc áp dụng phân tích nhân tố giúp giảm số lượng biến độc lập mà không làm mất đi tính đại diện của các yếu tố quan trọng
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression)
Sau khi xác định được các yếu tố quan trọng thông qua phân tích nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính bội sẽ được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố này và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phương pháp hồi quy tuyến tính bội cho phép kiểm tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố đồng thời, giúp xác định yếu tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả kinh doanh của công ty Việc sử dụng hồi quy bước (Stepwise regression) giúp tự động chọn ra các yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất, từ
đó xây dựng mô hình hồi quy tối ưu nhất
Công thức hồi quy được xây dựng với biến phụ thuộc là kết quả kinh doanh của Mai Viet Land và các biến độc lập là các yếu tố như năng lực lãnh đạo, khả năng sáng
Trang 14tạo, khả năng phân tích, và chiến lược kinh doanh Phương pháp này sẽ giúp làm rõ mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, từ đó đưa ra các giải pháp để cải thiện năng lực kinh doanh của doanh nhân và nâng cao kết quả kinh doanh
- Đo lường độ phù hợp của mô hình với R² và kiểm tra các giả thuyết
Kết quả của phân tích hồi quy sẽ được đánh giá qua giá trị R², một chỉ số đo lường mức độ giải thích của mô hình đối với biến phụ thuộc Giá trị R² càng cao, mô hình càng có khả năng giải thích sự biến động của kết quả kinh doanh Bên cạnh đó, kiểm tra giả thuyết sẽ được thực hiện để đánh giá sự phù hợp của các giả thuyết về mối quan hệ giữa năng lực doanh nhân và kết quả kinh doanh Bằng cách sử dụng phân tích ANOVA hoặc kiểm tra t-test, chúng ta sẽ kiểm tra xem liệu sự khác biệt giữa các nhóm (ví dụ: các bộ phận khác nhau trong công ty) có ý nghĩa thống kê hay không, từ
đó xác nhận các giả thuyết trong nghiên cứu
- Ứng dụng phần mềm SPSS trong phân tích số liệu
Các phương pháp phân tích số liệu trên được thực hiện bằng cách sử dụng phần mềm SPSS, một công cụ mạnh mẽ trong phân tích thống kê SPSS cho phép tiến hành các phân tích như hồi quy, phân tích nhân tố, và kiểm tra độ tin cậy một cách nhanh chóng và hiệu quả Phần mềm này cũng giúp đánh giá mức độ phù hợp của mô hình thông qua các chỉ số thống kê và hỗ trợ kiểm tra các giả thuyết trong nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm và vai trò của doanh nhân
1.1.1 Khái niệm doanh nhân
Doanh nhân là người kinh doanh, đôi khi được hiểu là những người chủ chốt trong việc quản trị, điều hành một doanh nghiệp Đó có thể là những người đại diện cho các cổ đông, cho các chủ sở hữu (thành viên Hội đồng Thành viên, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát) hoặc trực tiếp điều hành các doanh nghiệp (Ban Giám đốc)
1.1.2 Vai trò của doanh nhân đối với phát triển kinh tế và xã hội
Đối với kinh tế: Trong một nền kinh tế năng động như hiện nay, doanh nhân càng đóng vai trò quan trọng hơn nữa trong việc phát triển và đưa kinh tế của Việt Nam sánh vai với các cường quốc trên thế giới Trong thời kỳ đổi mới, doanh nhân là lực lượng huy động các nguồn lực nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa/ dịch vụ cho xã hội, xuất khẩu ra nước ngoài Đồng thời khởi tạo ra những ý tưởng, công nghệ và mô hình kinh doanh mới, tạo ra sự thay đổi lớn, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của đất nước
Đối với xã hội: các doanh nhân đã có nhiều đóng góp quan trọng vào quá trình hình thành cơ cấu và quan hệ xã hội mới, những hệ giá trị, lối sống phù hợp với điều kiện công nghệ hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Họ là đội ngũ góp phần hình thành một lối sống tự lực, tự cường, dám nghĩ, dám làm, đương đầu với mọi khó khăn Đồng thời tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động, xóa đói, giảm nghèo, thực hiện các chính sách và bảo đảm an sinh xã hội Doanh nhân còn có vai trò không nhỏ trong việc đóng thuế và nguồn lực tài chính của quốc gia Bằng những sản phẩm chất lượng, kinh doanh minh bạch và lành mạnh, họ giúp thúc đẩy, xây dựng một xã hội đoàn kết
1.1.3 Vai trò của doanh nhân đối với doanh nghiệp
Doanh nhân đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự thành công và phát triển của doanh nghiệp Họ là người sáng lập và điều hành công ty, là người lãnh đạo chiến lược, định hình văn hóa doanh nghiệp và tạo dựng các mối quan hệ quan trọng Trước hết, doanh nhân là người đưa ra các quyết định chiến lược, quản lý toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp và đảm bảo rằng công ty vận hành một cách hiệu quả, giúp phát triển bền vững Họ cần phải có tầm nhìn chiến lược để định hướng cho công ty phát
Trang 16triển lâu dài và xác định đúng các cơ hội thị trường Ngoài ra, khả năng sáng tạo và đổi mới cũng là một trong những yếu tố quyết định, bởi vì doanh nhân phải không ngừng cải tiến sản phẩm, dịch vụ để duy trì tính cạnh tranh Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm quản lý tài chính và giảm thiểu rủi ro, bảo vệ doanh nghiệp khỏi các biến động tài chính có thể xảy ra Bên cạnh đó, doanh nhân còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, tạo ra môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác giữa các nhân viên Từ đó, doanh nhân giúp hình thành một đội ngũ mạnh mẽ, gắn kết và có năng lực Như vậy, vai trò của doanh nhân không chỉ là người lãnh đạo mà còn là người sáng tạo, chiến lược gia và người quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững trong thị trường đầy biến động
1.2 Năng lực kinh doanh của doanh nhân
1.2.1 Khái niệm năng lực kinh doanh và một số mô hình nghiên cứu năng lực kinh doanh của doanh nhân
Khái niệm năng lực kinh doanh
Năng lực kinh doanh có thể được định nghĩa là khả năng của một doanh nhân trong việc sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu kinh doanh Năng lực này bao gồm nhiều thành phần cấu thành khác nhau, mỗi thành phần lại có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển doanh nghiệp Những thành phần này có thể được phân chia thành các nhóm như sau:
● Kiến thức chuyên môn và ngành nghề
Kiến thức chuyên môn là nền tảng đầu tiên trong năng lực kinh doanh của doanh nhân Để có thể thành công trong một lĩnh vực cụ thể, doanh nhân cần phải có
sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề của mình, từ các sản phẩm/dịch vụ cho đến các yếu
tố tác động từ bên ngoài như thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, và các quy định pháp lý Kiến thức này không chỉ dừng lại ở mức hiểu biết lý thuyết mà phải được áp dụng linh hoạt trong thực tế Chỉ khi có đủ kiến thức chuyên sâu, doanh nhân mới có thể đưa ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn chiến lược kinh doanh, định giá sản phẩm, hay tạo ra các chiến lược tiếp thị hiệu quả
Bên cạnh đó, kiến thức về tài chính, marketing, và quản lý cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nhân hiểu và áp dụng các công cụ quản lý hiện đại vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 17● Kỹ năng quản lý và tổ chức
Kỹ năng quản lý là yếu tố không thể thiếu trong năng lực kinh doanh của doanh nhân Một doanh nhân thành công là người biết kinh doanh, quản lý tài giỏi Kỹ năng này bao gồm khả năng lập kế hoạch, tổ chức công việc, phân bổ nguồn lực, giám sát tiến độ công việc, và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Một doanh nhân phải biết cách tối ưu hóa các nguồn lực để đạt được hiệu quả tối đa, đồng thời phải có khả năng phân tích và dự đoán các vấn đề có thể xảy
ra trong tương lai để đưa ra các biện pháp phòng ngừa kịp thời
Kỹ năng lãnh đạo và giao tiếp cũng là một phần quan trọng trong năng lực quản
lý Doanh nhân phải có khả năng lãnh đạo đội ngũ nhân viên, truyền cảm hứng và động viên họ làm việc với mục tiêu chung Khả năng giao tiếp hiệu quả giúp doanh nhân duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác, khách hàng, nhà đầu tư, và các bên liên quan khác Chính vì vậy, khả năng giao tiếp và quản lý con người là yếu tố then chốt
để doanh nhân có thể điều hành doanh nghiệp một cách suôn sẻ
● Tư duy chiến lược và sáng tạo
Tư duy chiến lược là khả năng nhìn nhận và phân tích một cách tổng thể các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp và đưa ra những quyết định chiến lược dài hạn Một doanh nhân cần có khả năng nhận diện các cơ hội và thách thức trên thị trường, từ
đó xây dựng những chiến lược phát triển phù hợp Doanh nhân với tư duy chiến lược không chỉ tập trung vào các mục tiêu ngắn hạn mà còn phải có khả năng nhìn xa, dự đoán xu hướng tương lai và điều chỉnh chiến lược cho phù hợp
Bên cạnh tư duy chiến lược, sự sáng tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các giải pháp đổi mới cho doanh nghiệp Khi thị trường luôn thay đổi và đối thủ cạnh tranh liên tục phát triển, doanh nhân cần phải sáng tạo trong việc tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới, hay tìm ra những phương thức tiếp cận thị trường độc đáo Sự sáng tạo cũng là yếu tố giúp doanh nghiệp có thể thích nghi và phát triển trong những tình huống bất ngờ, chẳng hạn như sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng hay sự tác động từ các yếu tố bên ngoài như khủng hoảng kinh tế
● Khả năng nhận diện và quản lý rủi ro
Rủi ro là một yếu tố không thể tránh khỏi trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào Khả năng nhận diện và quản lý rủi ro là một thành phần không thể thiếu trong
Trang 18năng lực kinh doanh của doanh nhân Doanh nhân cần có khả năng phân tích các yếu
tố rủi ro tiềm ẩn và xây dựng các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu tác động của chúng đến doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nhân cũng cần phải có khả năng đưa ra quyết định nhanh chóng trong những tình huống khẩn cấp, đặc biệt là khi đối mặt với các sự cố hoặc khủng hoảng lớn
- Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nhân có năng lực cao sẽ giúp doanh nghiệp đạt được những kết quả kinh doanh tốt hơn Các yếu tố cấu thành năng lực kinh doanh như kiến thức, kỹ năng,
tư duy chiến lược và khả năng lãnh đạo sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Chúng giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn chiến lược, tối ưu hóa các nguồn lực và quản lý các mối quan hệ
Các kết quả kinh doanh có thể được đo lường qua nhiều yếu tố như doanh thu, lợi nhuận, thị phần, khả năng duy trì và phát triển bền vững của doanh nghiệp Một doanh nhân có năng lực sẽ biết cách điều hành doanh nghiệp sao cho đạt được các mục tiêu này Đồng thời, năng lực lãnh đạo cũng giúp doanh nhân duy trì môi trường làm việc tích cực, xây dựng đội ngũ nhân viên có năng lực và cam kết với mục tiêu chung
- Năng lực kinh doanh trong môi trường cạnh tranh
Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa và cạnh tranh ngày càng gay gắt, năng lực kinh doanh của doanh nhân càng trở nên quan trọng hơn Một doanh nhân không chỉ phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh mà còn phải đối mặt với những thay đổi trong thị trường, sự biến động của nhu cầu tiêu dùng và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh này, doanh nhân cần phải có khả năng nhận diện và nắm bắt các cơ hội mới, đồng thời biết cách điều chỉnh chiến lược của doanh nghiệp để thích nghi với những thay đổi của thị trường
Ngoài ra, doanh nhân cũng phải có khả năng quản lý các yếu tố rủi ro và phát triển các chiến lược để duy trì sự bền vững trong dài hạn Điều này không chỉ đòi hỏi
sự sáng tạo mà còn cần sự quyết đoán và khả năng lãnh đạo vững vàng
Trang 191.2.2 Một số mô hình nghiên cứu về năng lực kinh doanh của doanh nhân
Năng lực kinh doanh của doanh nhân quyết định sự phát triển của một công ty,
là tấm bản đồ định hướng cho sự thành công bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động ngày nay Đặc biệt trong ngành bất động sản, nơi mà sự thay đổi và không chắc chắn diễn ra liên tục, năng lực của một người lãnh đạo không chỉ nằm ở những kỹ năng cứng mà còn ở khả năng sáng tạo, quản lý mối quan hệ và xây dựng chiến lược hiệu quả Để có cái nhìn toàn diện về năng lực kinh doanh của doanh nhân, các mô hình nghiên cứu đã được phát triển nhằm đo lường, đánh giá và hiểu rõ các yếu
tố quyết định thành công trong kinh doanh Dưới đây là một số mô hình nghiên cứu tiêu biểu có ảnh hưởng sâu rộng trong lĩnh vực này, cung cấp những công cụ phân tích mạnh mẽ giúp chúng ta nhận diện những yếu tố cốt lõi trong năng lực kinh doanh của doanh nhân
* Mô hình năng lực kinh doanh của McClelland (1973)
Một trong những mô hình nền tảng trong nghiên cứu năng lực kinh doanh là mô hình của David McClelland (1973), trong đó ông cho rằng năng lực kinh doanh của một doanh nhân không thể tách rời khỏi ba nhu cầu căn bản của con người: Nhu cầu thành công, Nhu cầu quyền lực, và Nhu cầu liên kết McClelland đưa ra một quan điểm sâu sắc rằng những động lực nội tại này sẽ thúc đẩy doanh nhân theo đuổi những mục tiêu kinh doanh nhất định và quyết định hướng đi cho doanh nghiệp
Nhu cầu thành công (Need for Achievement) là yếu tố chủ chốt giúp doanh nhân không ngừng phấn đấu vượt qua thử thách và cải tiến công việc Những người có nhu cầu thành công cao sẽ tìm kiếm các cơ hội khẳng định bản thân, từ đó thúc đẩy sự đổi mới sáng tạo và nâng cao chất lượng công việc, góp phần vào sự phát triển bền vững
Nhu cầu quyền lực (Need for Power) thể hiện trong khả năng lãnh đạo và tạo ảnh hưởng lên đội ngũ nhân viên và các đối tác Doanh nhân với nhu cầu quyền lực mạnh
mẽ thường có tầm nhìn xa, ra quyết định chiến lược nhanh chóng và chính xác, giúp tổ chức phát triển ổn định và vượt qua các thách thức trong kinh doanh
Nhu cầu liên kết (Need for Affiliation) đề cập đến khả năng của doanh nhân trong việc xây dựng và duy trì mối quan hệ bền vững với các đối tác, nhân viên, khách hàng Khi doanh nhân có khả năng xây dựng các mối quan hệ hợp tác tốt, họ sẽ tạo
Trang 20dựng được niềm tin, giúp công ty phát triển trong một hệ sinh thái bền vững, tạo ra cơ hội mới trong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh
Mô hình này nhấn mạnh rằng năng lực kinh doanh không chỉ được xây dựng qua kỹ năng chuyên môn mà còn qua tinh thần tự lực, khả năng lãnh đạo, và sự duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững
* Mô hình năng lực lãnh đạo của Kouzes & Posner (1987)
Trong lĩnh vực nghiên cứu năng lực kinh doanh, không thể không nhắc đến mô hình năng lực lãnh đạo của Kouzes và Posner (1987), những người đã nghiên cứu và đưa ra năm năng lực lãnh đạo cơ bản mà một doanh nhân cần có để có thể dẫn dắt công ty đi đến thành công Những năng lực này không chỉ bao gồm khả năng ra quyết định mà còn bao gồm kỹ năng giao tiếp, khả năng truyền cảm hứng, và tạo dựng niềm tin trong đội ngũ
Một nhà lãnh đạo giỏi cần phải có tầm nhìn chiến lược rõ ràng, từ đó giúp công
ty đi đúng hướng và đạt được mục tiêu dài hạn Tầm nhìn không chỉ giúp xác định các mục tiêu lớn mà còn giúp thúc đẩy đổi mới và nâng cao hiệu quả công việc trong doanh nghiệp Doanh nhân cần phải là tấm gương sáng, không chỉ qua lời nói mà qua hành động thực tế Lãnh đạo bằng ví dụ giúp doanh nhân tạo ra sự gắn kết, khuyến khích nhân viên cống hiến và đạt được mục tiêu chung Khuyến khích nhân viên tham gia vào quá trình ra quyết định là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc gắn kết Việc này giúp các nhân viên cảm thấy được trân trọng và nâng cao tính sáng tạo trong công việc của họ Doanh nhân không chỉ phát triển đội ngũ mà còn phải cung cấp các công cụ, tạo cơ hội học hỏi, và nâng cao kỹ năng cho nhân viên Điều này không chỉ giúp doanh nhân đảm bảo sự phát triển của công ty mà còn giúp nhân viên gắn bó lâu dài với tổ chức Lãnh đạo phải duy trì đạo đức trong kinh doanh và kỷ luật công việc, điều này giúp xây dựng một môi trường làm việc đáng tin cậy và tạo sự ổn định cho công ty Đây cũng chính là nền tảng để xây dựng thương hiệu vững mạnh cho doanh nghiệp trong mắt công chúng
Mô hình này chỉ ra rằng năng lực lãnh đạo là ra quyết định chính xác, là khả năng tạo dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự gắn kết và sáng tạo trong tổ chức
Trang 21* Mô hình năng lực kinh doanh của Spencer & Spencer (1993)
Mô hình của Spencer & Spencer (1993) mở rộng và làm phong phú thêm năng lực kinh doanh của doanh nhân, nhấn mạnh rằng năng lực kinh doanh không chỉ bao gồm kỹ năng lãnh đạo mà còn bao gồm năng lực giao tiếp, năng lực phân tích, và năng lực xây dựng mối quan hệ Để một doanh nhân thành công, họ cần phải có khả năng giao tiếp rõ ràng, phân tích thị trường một cách chính xác và ra quyết định hiệu quả Năng lực giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt chiến lược và tầm nhìn của công ty đến nhân viên và đối tác, tạo ra sự hiểu biết chung và khích lệ sự tham gia Năng lực phân tích giúp doanh nhân nhìn nhận và hiểu rõ các yếu tố thị trường, xu hướng và nguy cơ có thể tác động đến doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định chính xác Năng lực xây dựng mối quan hệ giúp doanh nhân tạo ra các cơ hội hợp tác chiến lược, duy trì quan hệ lâu dài với khách hàng và các đối tác, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty
* Mô hình năng lực cốt lõi của Hamel & Prahalad (1994)
Mô hình của Hamel & Prahalad (1994) về năng lực cốt lõi là một trong những
mô hình chiến lược giúp doanh nhân xây dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững
Mô hình này nhấn mạnh rằng doanh nhân cần phải phát triển các năng lực cốt lõi - những khả năng đặc biệt, giúp công ty duy trì lợi thế trên thị trường giúp công ty phát triển một cách bền vững
Khả năng sáng tạo và đổi mới giúp doanh nhân phát triển sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu thay đổi của khách hàng và tạo ra sự khác biệt trên thị trường
Khả năng tối ưu hóa tài nguyên là khả năng quản lý tài chính, tối ưu hóa các nguồn lực trong doanh nghiệp để đạt được mục tiêu phát triển bền vững
Khả năng duy trì mối quan hệ với khách hàng giúp doanh nhân xây dựng lòng trung thành và mối quan hệ lâu dài với khách hàng, tạo ra cơ hội tăng trưởng ổn định cho doanh nghiệp
1.2.4 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là một trong những chỉ số quan trọng nhất trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Được đo lường qua nhiều yếu tố khác nhau, kết quả kinh doanh phản ánh mức độ thành công hoặc thất bại trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra, đồng thời cho thấy khả năng của doanh nghiệp trong việc duy trì và
Trang 22phát triển bền vững Theo Hitt et al (2007), kết quả kinh doanh không chỉ dừng lại ở
lợi nhuận mà còn bao gồm các yếu tố như doanh thu, chi phí, thị phần, và khả năng duy trì tài chính vững mạnh trong dài hạn
Một trong những yếu tố quan trọng trong kết quả kinh doanh là doanh thu
Doanh thu là nguồn thu chính của doanh nghiệp, phản ánh khả năng của công ty trong việc thu hút khách hàng và tạo ra giá trị từ sản phẩm hoặc dịch vụ của mình Tuy nhiên, doanh thu không thể được coi là kết quả kinh doanh duy nhất nếu không đi kèm
với lợi nhuận – một chỉ số tài chính quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp Lợi nhuận là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, thể hiện mức độ
hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực để tạo ra giá trị Theo Porter (1985), lợi nhuận
là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động, đầu tư vào các cơ hội mới và tạo ra các giá trị cho cổ đông
Bên cạnh đó, chi phí là yếu tố không thể thiếu trong việc đánh giá kết quả kinh
doanh Quản lý chi phí hiệu quả giúp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chi phí có thể bao gồm chi phí sản xuất, chi phí lao động, chi phí tiếp thị, và chi phí tài chính Việc kiểm soát chi phí sẽ giúp doanh nghiệp đạt được
sự cân bằng giữa lợi nhuận và các chi phí cần thiết cho hoạt động, từ đó tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững
Một yếu tố khác ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh là thị phần Thị
phần thể hiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và cho thấy mức
độ thành công trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Kotler và Keller (2012) nhấn
mạnh rằng thị phần lớn cho thấy doanh nghiệp có khả năng duy trì vị thế của mình và
có thể phát triển mạnh mẽ trong tương lai Doanh nghiệp có thị phần lớn thường có khả năng chiếm lĩnh thị trường, từ đó dễ dàng đạt được lợi nhuận cao và duy trì sự ổn định trong hoạt động
Ngoài các yếu tố tài chính, một khía cạnh quan trọng khác trong kết quả kinh
doanh là khả năng duy trì và phát triển bền vững Theo Elkington (1997), doanh
nghiệp không chỉ cần đạt được các kết quả tài chính ngắn hạn mà còn phải duy trì sự phát triển lâu dài thông qua việc bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện lao động và đóng góp vào cộng đồng Một doanh nghiệp phát triển bền vững sẽ có thể đối mặt với các thay đổi của thị trường và môi trường kinh doanh mà không làm tổn hại đến tài nguyên và lợi ích lâu dài
Trang 23Kết quả kinh doanh không thể được đánh giá đầy đủ nếu chỉ dựa vào các chỉ số
tài chính Do đó, các yếu tố như khả năng thanh khoản, quản lý rủi ro và tính ổn định cũng là các yếu tố quan trọng Warren Buffet đã từng nói rằng, "Chúng tôi tìm
kiếm các công ty có lợi thế cạnh tranh lâu dài và khả năng duy trì lợi nhuận ổn định." Điều này cho thấy rằng các yếu tố bền vững và dài hạn trong kết quả kinh doanh là rất quan trọng để duy trì sự phát triển của doanh nghiệp
Cuối cùng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc vào yếu
tố tài chính mà còn liên quan đến khả năng của doanh nhân lãnh đạo trong việc xây dựng chiến lược và quản lý nguồn lực Theo Hitt et al (2007), năng lực của doanh
nhân trong việc lãnh đạo, quản lý tài chính, và điều hành các hoạt động doanh nghiệp
sẽ quyết định sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp trong việc đạt được các mục tiêu kinh doanh
Tóm lại, “Kết quả hoạt động kinh doanh nó sẽ bao gồm các yếu tố liên quan đến tài chính như các chỉ số doanh thu, doanh số, thị phần và lợi nhuận và các yếu tố phi tài chính như sự hài lòng của nhân viên, sự hài lòng của khách hàng, môi trường làm việc, mối quan hệ, danh tiếng và uy tín.”
1.3 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Năng lực kinh doanh của doanh nhân là yếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong một thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đã được các nghiên cứu khẳng định là chặt chẽ và có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động
và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành năng lực kinh doanh của doanh nhân bao gồm kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý, khả năng lãnh đạo, khả năng nhận diện cơ hội và sự sáng tạo Một doanh nhân với năng lực kinh doanh tốt sẽ có khả năng lãnh đạo và quản
lý hiệu quả, đưa ra các quyết định chiến lược hợp lý và có khả năng duy trì sự ổn định tài chính trong doanh nghiệp Năng lực này không chỉ liên quan đến kỹ năng cá nhân
mà còn đến khả năng xây dựng và duy trì các mối quan hệ với đối tác, nhân viên và khách hàng, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển
Trang 24Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh là khả năng lãnh đạo của doanh nhân Theo Spencer & Spencer (1993), khả năng lãnh đạo của doanh nhân không chỉ giúp duy trì động lực
cho nhân viên mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các chiến lược phát triển bền vững cho doanh nghiệp Doanh nhân có năng lực lãnh đạo tốt sẽ xây dựng được đội ngũ mạnh mẽ, đoàn kết và có khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Điều này giúp duy trì hiệu quả hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài
Bên cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nhân cũng đóng một vai trò quan trọng trong kết quả kinh doanh Khả năng quản lý tài chính và tối ưu hóa chi phí giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định tài chính, tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính Các nghiên cứu đã khẳng định rằng doanh nhân có năng lực tài chính tốt sẽ biết cách điều phối các nguồn lực trong doanh nghiệp một cách hiệu quả để đạt được các mục tiêu chiến lược Điều này có thể giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển trong dài hạn, đặc biệt là trong các giai đoạn thị trường có biến động lớn
Khả năng nhận diện cơ hội và sự sáng tạo cũng là yếu tố quan trọng trong việc
kết nối năng lực kinh doanh với kết quả kinh doanh Boyatzis (1982) chỉ ra rằng doanh
nhân có khả năng nhận diện cơ hội mới sẽ có thể đưa ra các quyết định sáng suốt về sản phẩm, dịch vụ hoặc các chiến lược thâm nhập thị trường, từ đó đạt được tăng trưởng và nâng cao thị phần Sự sáng tạo trong cách tiếp cận vấn đề giúp doanh nghiệp
có thể giải quyết các vấn đề phức tạp, cải tiến quy trình và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng
Ngoài các yếu tố nội tại của doanh nhân, môi trường bên ngoài cũng đóng một vai trò quan trọng trong kết quả kinh doanh Các yếu tố như chính sách pháp luật, tình hình kinh tế vĩ mô, cạnh tranh trên thị trường và sự thay đổi nhu cầu của khách hàng đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp Doanh nhân cần có khả năng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi này để điều chỉnh chiến lược và duy trì sự phát triển ổn định cho doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là mối quan hệ không thể tách rời Một doanh nhân có năng lực cao không chỉ giúp doanh nghiệp đạt được kết quả tài chính tốt mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực, xây dựng được đội ngũ nhân viên gắn bó và duy trì các mối
Trang 25quan hệ lâu dài với khách hàng Năng lực kinh doanh của doanh nhân là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp vượt qua thử thách, phát triển mạnh mẽ và bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay
Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 26CHƯƠNG 2: CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC KINH DOANH CỦA DOANH NHÂN VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY ĐỊA ỐC MAI VIỆT
2.1 Tổng quan tại Mai Việt Land
Hình 2.1 Logo Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC MAI VIỆT
Tên quốc tế: STAR INVESTMENT AND DEVELOPMENT JOINT
STOCK COMPANY Tên viết tắt: MAI VIET LAND ,JSC
Mã số doanh nghiệp: 0108752372
Ngày thành lập: 23/05/2019
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 11 Tháp C số 219 phố Trung Kính, Phường Yên
Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Người đại diện pháp luật: MAI VIẾT VĨNH
Là một công ty thuộc lĩnh vực kinh doanh Bất động sản Công ty đã chọn một hướng đi mới: Tập trung vào các dự án đất nền vùng ven do nhận thấy khả năng sinh
Trang 27lời rất cao, với những quỹ đất lớn vẫn còn chưa khai phá sẽ đem đến lợi nhuận cao nhất cho khách hàng
Đến năm 2024: Công ty đã khai trương 4 chi nhánh và 1 trụ sở chính tại 219 Trung Kính, Hà Nội với hơn 1000 nhân viên các phòng ban Dự kiến trong đợt dự án Central RiverSide và MasCity Bắc Giang công ty sẽ tuyển thêm 400 nhân sự tại hai tỉnh và công ty cũng đã mở văn phòng bán hàng tạm thời tại hai dự án này
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số: 0303640880 do Sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 23/5/2019 Đối với một doanh nghiệp bất động sản mới, vào thời gian đầu “nước đi” an toàn nhất là lựa chọn phân phối các sản phẩm trung cấp, nhà ở, chung cư Bởi lúc này tiềm lực còn hạn chế, nên đi chậm và chắc Tuy nhiên, Mai Việt Land đã có hướng đi hoàn toàn khác biệt
Ngay khi được thành lập, Mai Việt Land đã phân phối các dự án nghỉ dưỡng của chủ đầu tư Flamingo Holdings và tập trung mọi nguồn lực để triển khai Nhờ có chiến lược bài bản và sự nỗ lực của toàn bộ nhân viên, chúng tôi nhanh chóng đạt được vị trí Top 1 đại lý bán hàng của chủ đầu tư Flamingo và từng bước bắt đầu tạo dựng được tên tuổi của mình trên thị trường
Trải qua nhiều thách thức, khó khăn, Mai Việt Land luôn tự hào về những thành công mình đã đạt được Chỉ với 4 năm hoạt động, Mai Việt Land đã nhanh chóng tạo dựng được uy tín của mình trên thị trường, liên tiếp dẫn đầu các đường đua bán hàng các dự án từ nghỉ dưỡng, tới đầu tư, đất nền như: Novaworld Phan Thiết, Flamingo Đại Lải, KN Parasol, À la Carte Hạ Long Bay, Ruby City, ASC Móng Cái, Grand SunLake, Rose Town…
Với hướng đi riêng của mình cùng sản phẩm chất lượng, giá cả cạnh tranh, công ty tin rằng sẽ nhanh chóng khẳng định vị thế trên thương trường, cũng như nâng cao vai trò và vị trí của công ty trên thị trường bất động sản
2.1.2 Các dịch vụ chủ yếu của Mai Việt Land
Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt (Mai Việt Land) là một trong những đơn vị tiên phong trong lĩnh vực phát triển và phân phối bất động sản tại Việt Nam Với sứ mệnh mang đến cho khách hàng những sản phẩm bất động sản đẳng cấp và dịch vụ chất lượng cao, Mai Việt Land cung cấp một hệ sinh thái dịch vụ đa dạng, đáp ứng mọi nhu cầu của thị trường bất động sản Mai Việt Land nổi bật với dịch vụ môi giới
Trang 28và phân phối bất động sản, nơi công ty đóng vai trò là cầu nối giữa các chủ đầu tư uy tín và khách hàng, mang đến những sản phẩm bất động sản chất lượng cao như căn hộ, biệt thự, đất nền và văn phòng cho thuê Công ty không chỉ tập trung vào các dự án lớn tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM, mà còn mở rộng sang các thị trường mới, mang lại cơ hội đầu tư hấp dẫn cho khách hàng
Đặc biệt, Mai Việt Land cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư bất động sản, giúp khách hàng tìm kiếm các cơ hội đầu tư có giá trị và sinh lời cao Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, công ty cung cấp những phân tích thị trường sâu sắc, giúp khách hàng đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt và phù hợp với mục tiêu tài chính của mình Ngoài ra, Mai Việt Land cũng cung cấp dịch vụ quản lý bất động sản, đảm bảo mọi tài sản được vận hành hiệu quả, an toàn và mang lại giá trị tối ưu cho khách hàng Công
ty thực hiện nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch phát triển và xây dựng các khu đô thị, khu công nghiệp với tiêu chuẩn quốc tế, nhằm tạo ra không gian sống và làm việc lý tưởng Đồng thời, Mai Việt Land cung cấp các giải pháp tài chính linh hoạt, hỗ trợ khách hàng tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi từ các ngân hàng, giúp việc đầu tư trở nên
dễ dàng và thuận lợi hơn
Mai Việt Land còn là đơn vị cung cấp dịch vụ nghiên cứu và phân tích thị trường bất động sản, cung cấp những thông tin chính xác và cập nhật về xu hướng thị trường, giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định sáng suốt và chiến lược kinh doanh hiệu quả Với cam kết mang đến giá trị bền vững và sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng, Mai Việt Land không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, xây dựng một thương hiệu uy tín và đáng tin cậy trong ngành bất động sản
2.1.3 Nhiệm vụ và dịch vụ hàng hoá của công ty
2.1.3.1 Nhiệm vụ
* Nhiệm vụ chính
Công ty Mai Việt Land tập trung vào nhiều nhiệm vụ chính nhằm cung cấp các dịch vụ toàn diện và chuyên nghiệp cho khách hàng Trước hết là môi giới bất động sản, trong đó công ty giúp khách hàng mua, bán, thuê hoặc cho thuê bất động sản, đồng thời tư vấn về giá trị thị trường và điều kiện pháp lý của bất động sản Công ty cũng quản lý bất động sản bằng cách quản lý các tòa nhà, căn hộ, hoặc khu đất cho chủ
sở hữu, đảm bảo việc bảo trì, sửa chữa và vận hành các tiện ích
Trang 29Ngoài ra, Mai Việt Land đầu tư và phát triển các dự án bằng cách tìm kiếm và mua các khu đất tiềm năng, lập kế hoạch và phát triển các dự án bất động sản mới như nhà ở, thương mại, hoặc khu công nghiệp Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn bất động sản chuyên nghiệp về các khía cạnh tài chính, pháp lý và chiến lược đầu tư, hỗ trợ khách hàng trong việc lập kế hoạch đầu tư
Công ty còn chú trọng vào tiếp thị và quảng bá bằng cách tạo và thực hiện các chiến lược tiếp thị để quảng bá các dự án và sản phẩm bất động sản, sử dụng các kênh truyền thông đa dạng để tiếp cận khách hàng tiềm năng Mai Việt Land thực hiện các đánh giá và định giá bất động sản để xác định giá trị thị trường hợp lý
Cuối cùng, công ty hỗ trợ pháp lý và thủ tục bằng cách hỗ trợ khách hàng hoàn thành các thủ tục pháp lý liên quan đến mua bán, chuyển nhượng và sở hữu bất động sản, đảm bảo các giao dịch được thực hiện một cách hợp pháp và minh bạch Những nhiệm vụ này giúp đảm bảo rằng công ty Mai Việt Land có thể cung cấp các dịch vụ toàn diện và chuyên nghiệp cho khách hàng, đồng thời đóng góp vào sự phát triển bền vững của thị trường bất động sản
* Nhiệm vụ khác:
Ngoài các nhiệm vụ chính, công ty Mai Việt Land còn đảm nhận nhiều nhiệm
vụ khác nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển toàn diện Trước hết, công ty chú trọng đến việc nghiên cứu và phân tích thị trường Việc thu thập và phân tích dữ liệu về xu hướng thị trường bất động sản giúp công ty cung cấp các báo cáo và thông tin chi tiết, hỗ trợ khách hàng đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả
Mai Việt Land cũng cung cấp dịch vụ tài chính bất động sản Công ty hỗ trợ khách hàng trong việc tìm kiếm và sắp xếp các khoản vay, tín dụng mua nhà, đồng thời tư vấn về các sản phẩm tài chính liên quan như thế chấp và bảo hiểm Điều này giúp khách hàng tiếp cận được các nguồn tài chính phù hợp và tối ưu hóa lợi ích từ các khoản đầu tư bất động sản
Phát triển và đào tạo nhân lực cũng là một nhiệm vụ quan trọng của Mai Việt Land Công ty thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, giúp họ cập nhật những kiến thức và kỹ năng mới nhất trong lĩnh vực bất động sản Đây là nền tảng để công ty đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp và hiệu quả nhất cho khách hàng
Trang 30Chăm sóc khách hàng luôn được Mai Việt Land đặt lên hàng đầu Công ty cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán hàng, bao gồm hỗ trợ pháp lý, tư vấn nâng cấp và bảo trì tài sản Việc thiết lập và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng không chỉ giúp công ty tạo dựng uy tín mà còn tăng cường sự hài lòng và tin tưởng từ phía khách hàng
Ứng dụng công nghệ trong quản lý và kinh doanh là một yếu tố không thể thiếu Mai Việt Land sử dụng các phần mềm quản lý bất động sản tiên tiến để tối ưu hóa quy trình làm việc, đồng thời ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) trong việc giới thiệu dự án và bất động sản, mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng
Công ty cũng không quên trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững Mai Việt Land tham gia vào các hoạt động xã hội, từ thiện và các chương trình phát triển cộng đồng, đồng thời cam kết thực hiện các dự án phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cộng đồng
Cuối cùng, hợp tác và mở rộng quan hệ đối tác là chiến lược quan trọng của Mai Việt Land Công ty thiết lập và duy trì quan hệ đối tác chiến lược với các nhà đầu
tư, ngân hàng, và các công ty xây dựng, mở rộng mạng lưới đối tác để tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường Những nhiệm vụ này không chỉ giúp Mai Việt Land nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn khẳng định vị thế trong ngành bất động sản, đóng góp tích cực vào sự phát triển của cộng đồng và xã hội
2.1.3.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại của công ty
Bảng 2.1 Ngành nghề kinh doanh Công ty CP Địa ốc Mai Việt
Trang 31Công ty hoạt động chủ yếu trên trong các lĩnh vực Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất và còn mở rộng kinh doanh bằng việc Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức phân theo chức năng được quản lý và điều hành chặt chẽ theo
mô hình thông tin hai chiều tương tác hợp lý Cho phép mệnh lệnh cấp cao nhất được
đi theo con đường ngắn nhất, rõ ràng nhất tới mọi nhân viên, do đó công việc được triển khai đúng mục tiêu, đúng người, đúng việc
2.1.4.2 chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
* Đại hội đồng cổ đông
Thông qua định hướng phát triển công ty
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, kiểm soát viên
Trang 32Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác
Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty
* Ban kiểm soát
Giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý
và điều hành công ty
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, điều hành hoạt động kinh doanh; tính hệ thống, nhất quán và phù hợp của công tác
kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính
Thẩm định tính đầy đủ, hợp pháp và trung thực của báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính hằng năm và 06 tháng của công ty, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị và trình báo cáo thẩm định tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông và đưa ra khuyến nghị về hợp đồng, giao dịch cần có phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng
cổ đông
Rà soát, kiểm tra và đánh giá hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, kiểm toán nội bộ, quản lý rủi ro và cảnh báo sớm của công ty
Xem xét sổ kế toán, ghi chép kế toán và tài liệu khác của công ty, công việc quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết hoặc theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông hoặc theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật Doanh nghiệp
Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
Tham dự và tham gia thảo luận tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và các cuộc họp khác của công ty
Trang 33Sử dụng tư vấn độc lập, bộ phận kiểm toán nội bộ của công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty
và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông
* Hội đồng quản trị
Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị
Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị
Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị
Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty
Quyết định mua lại cổ phần
Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, nếu điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác
Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
Trang 34Giám sát, chỉ đạo giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản
lý quan trọng khác do điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên đại hội đồng cổ đông;
Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định
Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
* Ban Giám đốc
Trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động của của công ty theo đúng kế hoạch, phương
án đầu tư đã đặt ra, chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ của mình Tham gia các hội đồng, ban chỉ đạo của công ty, theo dõi, chỉ đạo hoạt động của từng
cơ quan, đơn vị
Quyết định các vấn đề và hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty
Tổ chức triển khai các kế hoạch kinh doanh, phương án đầu tư của công ty
Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm một số chức danh quản lý công ty
Ký kết hợp đồng công ty
* Phòng Marketing
Chức năng: Nghiên cứu tìm hiểu các nhu cầu của khách hàng; phát triển các sản phẩm dịch vụ mới; hỗ trợ phòng kinh doanh hoạt động truyền thông, marketing cho các sản phẩm, dịch vụ, các dự án đang thực hiện; xây dựng và phát triển thương hiệu công ty; hoạt động truyền thông và xây dựng niềm tin vào doanh nghiệp cho nhân viên
Trang 35phối hợp với các phòng ban khác như: phòng nhân sự, phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh hoạch định các chiến lược phát triển chung cho toàn công ty
Nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch marketing cho các sản phẩm dịch vụ và các dự
án của phòng kinh doanh và trình ban giám đốc phê duyệt; nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng; lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu; khảo sát hành vi ứng xử của khách hàng tiềm năng; lựa chọn phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu; phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn (thực hiện trước khi sản xuất sản phẩm, xây dựng nhà hàng, )
* Phòng Kế Toán
Chức năng: tham mưu cho Hội đồng quản trị và ban giám đốc về lĩnh vực chỉ đạo thực hiện công tác quản lý tài chính, hạch toán, kế toán của công ty và các đơn vị thành viên, bảo đảm sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển công ty,
đề ra các giải pháp tài chính tối ưu nhất cho công ty, quản lý có hiệu quả các nguồn quỹ của công ty
Nhiệm vụ: xây dựng và thực hiện các kế hoạch tài chính: kế hoạch thu chi, kế hoạch vốn, kế hoạch dòng tiền và các kế hoạch khác trình giám đốc tài chính phê duyệt và triển khai các kế hoạch đã được phê duyệt; lập báo cáo tài chính định kỳ, báo cáo đánh giá công tác tài chính, kết quả thực hiện và phương án giải quyết tồn đọng,…
* Phòng Hành Chính Nhân Sự
Chức năng: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và tổng giám đốc trong lĩnh vực
tổ chức nhân sự; các vấn đề trong nội bộ; công tác văn thư, lưu trữ; kiểm tra, giám sát nội bộ tổ chức; các vấn đề lương, bảo hiểm xã hội, động viên, khen thưởng, kỷ luật cán
bộ công nhân viên
Nhiệm vụ: xây dựng điều lệ, quy chế hoạt động cho công ty và các đơn vị thành viên; xây dựng kế hoạch và tuyển dụng nhân sự; thực hiện ký hợp đồng lao động, giải quyết các vấn đề về an toàn lao động,…
Trang 36Thực hiện dịch vụ hỗ trợ môi giới, mua bán, chuyển nhượng, thuê bất động sản
2.1.5 Khái quát về số lượng và cơ cấu đội ngũ của trung tâm kinh doanh
Việc phân tích cơ cấu và đặc điểm lao động cung cấp thông tin quan trọng cho việc phát triển và quản lý nhân sự Nó giúp tổ chức xác định nhu cầu về đào tạo và phát triển nhân sự, cũng như xây dựng chiến lược thu hút và giữ chân nhân tài Bằng cách phân tích cơ cấu lao động và đặc điểm lao động, công ty cũng có thể hiểu rõ hơn
về lực lượng lao động của mình và phát triển các chiến lược nhân sự phù hợp để tối ưu hóa hiệu suất và thành công kinh doanh
Cũng như các công ty khác, Công ty CP Địa ốc Mai Việt luôn cố gắng lựa chọn lực lượng phù hợp với phương thức kinh doanh để phát triển bền vững trong xu thế thị trường như hiện nay Thống kê về tình hình sử dụng và những sự biến động về lao động qua các năm từ 2021 đến 2023 của công ty được cho trong bảng sau đây Người Lao động cũng là một trong những nền tảng tạo nên của cải vật chất của doanh nghiệp và phát triển đất nước vì vậy cơ cấu lao động hợp lý cũng là một yếu tố cần được chăm chút để doanh nghiệp có thể phát triển một cách bền vững
Dưới đây là bảng cơ cấu lao động của Công ty CP Địa ốc Mai Việt giai đoạn
2022 – 2024:
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Trang 37Cao đẳng 18 30% 24 17.14% 124 22%
(Nguồn: Phòng nhân sự)
Theo số liệu thống kê trên:
Năm 2023 khoảng 78% nhân viên trong công ty có bằng Cử nhân đại học Điều này cho thấy rằng, công ty đang đầu tư vào việc tuyển dụng những người có kiến thức
và kinh nghiệm để đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ của công ty
Về số lượng nhân viên, doanh nghiệp về thương mại có quy mô lớn với 564 nhân viên vào năm 2023 Điều này cho thấy rằng, công ty đang đi đúng hướng với việc tập trung vào chất lượng và hiệu quả công việc của từng nhân viên, thay vì tập trung vào số lượng nhân viên
Về về độ tuổi, độ tuổi dưới 35 chiếm số lượng lớn cụ thể dưới 25 tuổi chiếm 39.6%, độ tuổi từ 25-35 chiếm 50% và độ tuổi chiếm số lượng nhỏ nhất là độ tuổi trên
35 với 10.4% Điều này cho thấy, công ty đang tập trung vào nguồn nhân lực trẻ, có năng lực sáng tạo để thúc đẩy sự phát triển của công ty
Về giới tính, 62.4% nhân viên trong công ty là nam giới Điều này có thể do tính chất công việc yêu cầu phải xã giao ký kết hợp đồng với các đối tác doanh nghiệp nên nam giới sẽ được ưu tiên tuyển dụng hơn, đặc biệt là với vị trí nhân viên kinh doanh
2.1.6 Kết quả kinh doanh của trung tâm kinh doanh qua 3 năm gần đây 2022-2024
Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty Cổ phần Địa ốc Mai Việt
Trang 38Từ năm 2022 đến năm 2024, chi phí doanh nghiệp tăng 12.236.204.282 đồng tương ứng tăng hơn 1.6 lần so với chi phí năm 2022
Doanh thu tăng, mà chi phí tăng mạnh làm cho lợi nhuận trong giai đoạn
2022-2024 cũng tăng mạnh 24.871.205.105 đồng
2.2 Mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh của doanh nhân và kết quả kinh
doanh tại Mai Viet Land
2.2.1 Đặc điểm của đối tượng khảo sát
Bảng 2.4: Đặc điểm của đối tượng khảo sát
Trung cấp, Cao đẳng 30 24.0 Đại học 80 64.0 Trên đại học 10 8.0
Số năm làm việc trong Mai Việt
Land
Dưới 3 năm 20 16.0
Từ 3 đến 5 năm 45 36.0 Trên 5 năm 57 48.0
Trưởng phòng 12 9.6 Phó phòng 18 14.4 Nhân viên văn
phòng
65 52.0
Nhân viên thị trường 25 20.0
Trang 39Công ty có tỷ lệ nữ nhân viên cao hơn nam, với gần 55% là nữ và 45% là nam Phần lớn đội ngũ nhân viên của Mai Việt Land nằm trong độ tuổi từ 25 đến 35 tuổi (48%), cho thấy công ty có một đội ngũ nhân viên năng động và trẻ trung Tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm ưu thế (72%), phản ánh mức độ chuyên môn cao trong công ty Phần lớn nhân viên có thâm niên làm việc từ 3 đến 5 năm (36%), với số lượng lớn nhân viên có kinh nghiệm hơn 5 năm (48%) Nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất (52%), theo sau là nhân viên thị trường (20%), phản ánh sự
tập trung vào các công việc văn phòng và tiếp thị trong công ty
Bảng số liệu trên cung cấp cái nhìn chi tiết về đặc điểm nhân sự tại Mai Việt Land, cho thấy công ty có một đội ngũ trẻ, giàu kinh nghiệm và có trình độ học vấn cao, đặc biệt là trong các lĩnh vực liên quan đến bất động sản và phát triển dự án Đây
là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì và phát triển trong ngành bất động sản đầy cạnh tranh
này sẽ đóng vai trò quyết định trong việc làm rõ các yếu tố quan trọng, giúp giảm thiểu
sự phức tạp của dữ liệu và xác định những yếu tố chủ yếu có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả kinh doanh
Mục tiêu chính của phân tích nhân tố khám phá trong nghiên cứu này là tìm ra các nhóm nhân tố tiềm ẩn, từ đó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các yếu tố cấu thành năng lực kinh doanh của doanh nhân và mối quan hệ trực tiếp của nó với kết quả kinh doanh Bằng cách phân nhóm các biến độc lập như khả năng lãnh đạo, cam kết, sáng tạo, phân tích, và khả năng tổ chức lãnh đạo, EFA giúp giảm số lượng biến quan sát, từ
đó làm cho việc phân tích và giải thích trở nên đơn giản và trực quan hơn Đây là một công cụ quan trọng để tìm ra các yếu tố then chốt và xây dựng các thang đo đánh giá năng lực doanh nhân một cách khoa học và chính xác
Quá trình thực hiện EFA trong nghiên cứu này sẽ bắt đầu bằng việc thu thập dữ liệu từ các đối tượng khảo sát tại Mai Viet Land, thông qua các bảng câu hỏi chi tiết
Trang 40đánh giá năng lực của doanh nhân qua nhiều khía cạnh Sau khi thu thập dữ liệu, chúng ta sẽ kiểm tra độ phù hợp của mẫu với phân tích nhân tố bằng các kiểm tra thống kê như Bartlett’s Test và Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) Những kiểm tra này giúp xác định xem dữ liệu có phù hợp để tiến hành phân tích nhân tố hay không
Tiếp theo, việc lựa chọn số lượng nhân tố sẽ được thực hiện qua phương pháp Eigenvalue (giữ lại những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1) và phương pháp Scree Plot Sau khi xác định số lượng nhân tố phù hợp, các biến quan sát sẽ được phân chia vào các nhóm nhân tố dựa trên các chỉ số tải trọng (factor loadings) Các biến có tải trọng cao sẽ được nhóm vào các nhân tố có liên quan, tạo ra một hệ thống các yếu tố
có thể đo lường và phân tích dễ dàng hơn trong các giai đoạn tiếp theo của nghiên cứu
Một bước quan trọng không thể thiếu là kiểm tra độ tin cậy của các thang đo sau khi phân tích nhân tố Chỉ số Cronbach’s Alpha sẽ được sử dụng để đánh giá độ tin cậy nội bộ của các thang đo trong từng nhóm nhân tố Các thang đo có giá trị Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.7 sẽ được coi là đủ tin cậy, đảm bảo rằng các yếu tố tiềm
ẩn được xác định có độ chính xác cao
Phân tích nhân tố khám phá giúp làm giảm số lượng biến quan sát mà còn cung cấp những hiểu biết sâu sắc về các yếu tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ vào phương pháp này, có thể xác định các yếu tố quan trọng nhất mà doanh nhân tại Mai Viet Land cần phải phát triển để cải thiện kết quả kinh doanh Các yếu tố này có thể bao gồm khả năng định hướng chiến lược, cam kết với công việc, khả năng phân tích và sáng tạo trong công việc, cũng như khả năng lãnh đạo đội ngũ
Nhờ vào kết quả phân tích nhân tố khám phá, Mai Viet Land có thể xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển năng lực doanh nhân một cách có hệ thống, giúp các doanh nhân phát huy tối đa khả năng của mình, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Việc áp dụng các giải pháp này không chỉ giúp doanh nhân tại Mai Viet Land trở nên mạnh mẽ hơn trong việc điều hành công ty mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của doanh nghiệp
2.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá biến độc lập
Trong nghiên cứu này, phân tích nhân tố khám phá (EFA) sẽ được sử dụng để xác định các yếu tố tiềm ẩn ảnh hưởng đến năng lực kinh doanh của doanh nhân tại Mai Viet Land Các biến độc lập trong nghiên cứu bao gồm năng lực lãnh đạo, khả