1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện

142 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Tác giả Phạm Thị Kiều Oanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Luyện
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 3,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ (17)
    • 1.1. Khái quát chung về Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính (17)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm Chi phí quản lý doanh nghiệp (17)
      • 1.1.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (18)
      • 1.1.3. Các sai phạm và rủi ro thường gặp khi kiểm toán khoản mục CPQLDN (23)
      • 1.1.4. Kiểm soát nội bộ với chi phí quản lý doanh nghiệp (23)
    • 1.2. Lý luận chung về kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính (25)
      • 1.2.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp (25)
      • 1.2.2. Tài liệu căn cứ kiểm toán khoản mục CPQLDN (26)
    • 1.3. Kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính (27)
      • 1.3.1. Tại bước lập kế hoạch kiểm toán (27)
      • 1.3.2. Tại bước thực hiện kiểm toán (35)
      • 1.3.3. Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán (38)
    • 2.1. Tổng quan về Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (43)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (43)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (44)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh, dịch vụ cung cấp của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (46)
      • 2.1.4. Chu trình kiểm toán báo cáo tài chính chung do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện (49)
      • 2.1.5. Hệ thống kiểm soát chất lượng của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (50)
    • 2.2 Khái quát về kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp chung (51)
      • 2.2.1. Tại giai đoạn lập kế hoạch (51)
      • 2.2.2. Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán (55)
      • 2.2.3. Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán (57)
    • 2.3. Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện tại khách hàng Công ty AAA (58)
      • 2.3.1. Tại giai đoạn lập kế hoạch (58)
      • 2.3.2. Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán (64)
      • 2.3.3. Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán (72)
      • 2.4.1. Đánh giá ưu điểm trong kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp (74)
      • 2.4.2. Hạn chế trong kiểm toán CPQLDN của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt (78)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM (VNAA) THỰC HIỆN (84)
    • 3.1. Định hướng phát triển cho Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) giai đoạn 2025 – 2030 (84)
    • 3.2. Yêu cầu sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý (85)
    • 3.3. Giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (86)
      • 3.3.1. Tại giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (86)
      • 3.3.2. Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán (93)
      • 3.3.3. Tại giai đoạn kết thúc kiểm toán (95)
    • 3.4. Một số kiến nghị hoàn thiện kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp (95)
      • 3.4.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan ban ngành (95)
      • 3.4.2. Về phía các hiệp hội nghề nghiệp (96)
      • 3.4.3. Về phía Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (97)
      • 3.4.5. Về phía khách hàng (98)
  • KẾT LUẬN (16)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (102)
  • PHỤ LỤC (52)

Nội dung

Em xin cam đoan rằng Khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện kiểm toán Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam VNAA

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ

Khái quát chung về Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm Chi phí quản lý doanh nghiệp a, Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp được hiểu như sau trích theo quy định của Thông tư số 200/2014/TT – BTC về chế độ kế toán “Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )”

(Cụ thể về Chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ bao gồm các khoản sau:

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

- Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng…

- Chi phí thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác

- Chi phí dự phòng như dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như: chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê nhà làm văn phòng …

- Chi phí bằng tiền khác đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách, chi phí tổ chức hội nghị, hội họp, công tác phí,… ) b, Đặc điểm của khoản mục CPQLDN trên BCTC

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một khoản mục chi phí không trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất hay tiêu thụ sản phẩm mà chủ yếu phát sinh để duy trì, vận hành hỗ trợ phòng tổ chức- hành chính, quản lý chung của toàn thể tổ chức như ban giám đốc, phòng kế toán, hành chính – nhân sự… Các chi phí này bao gồm tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng cho công tác quản lý, và các chi phí dịch vụ khác có liên quan Một đặc điểm nổi bật của chi phí quản lý doanh nghiệp là mang tính cố định hoặc bán cố định cao, thường không thay đổi nhiều dù sản lượng hay doanh thu có biến động Ngoài ra, phần lớn các khoản chi phí này phát sinh đều đặn theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý, góp phần ổn định chi phí vận hành của đơn vị

Do phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến quản lý điều hành doanh nghiệp nên khoản mục này không được phân bổ cụ thể cho từng sản phẩm hay bộ phận riêng biệt Không chỉ vậy, quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp cũng là yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phát sinh CPQLDN: doanh nghiệp càng lớn, tổ chức càng phức tạp thì khoản mục này càng tăng Tuy nhiên, cũng vì mang tính chất “chung” và khó kiểm soát chi tiết nên chi phí quản lý doanh nghiệp thường tiềm ẩn nguy cơ bị ghi nhận sai, phát sinh không cần thiết hoặc sử dụng không đúng mục đích Do đó, việc kiểm soát nội bộ và kiểm toán khoản mục này cần được chú trọng để đảm bảo tính minh bạch, hợp lý và tuân thủ các quy định của pháp luật

1.1.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2.1 Nguyên tắc hạch toán CPQLDN

Khi thực hiện hạch toán CPQLDN thì cần đảm bảo tuân thủ theo các quy tắc sau:

- Nguyên tắc dồn tích: là khoản CPQLDN này phải được ghi nhận, hạch toán tại thời điểm chi phí phát sinh, bất kể thời điểm thời điểm thanh toán diễn ra lúc nào Điều này giúp phản ánh chính xác chi phí trong kỳ kế toán, ngay cả khi doanh nghiệp chưa chi tiền

- Nguyên tắc phù hợp: Chi phí phải được ghi nhận tương ứng với doanh thu liên quan trong cùng kỳ kế toán Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của BCTC

- Nguyên tắc thận trọng: Chỉ ghi nhận những chi phí đã có đủ bằng chứng hợp lý và thực tế phát sinh Không được ghi nhận chi phí vượt quá thực tế hoặc mang tính ước đoán chủ quan, trừ khi có cơ sở rõ ràng

- Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp ghi nhận và phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp cần được áp dụng một cách nhất quán qua các kỳ kế toán Nếu có sự thay đổi, doanh nghiệp phải giải thích rõ lý do và ảnh hưởng trong thuyết minh báo cáo tài chính

- Nguyên tắc trọng yếu: Những khoản chi lớn hoặc ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính cần được kiểm tra, trình bày và thuyết minh rõ ràng Những khoản chi phí nhỏ hơn nhưng mang tính bất thường cũng cần được xem xét kỹ

- Nguyên tắc phân loại rõ ràng: Phân biệt chi phí quản lý doanh nghiệp với các loại chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí sản xuất để đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng trong hệ thống tài khoản và BCTC

1.1.2.2 Kết cấu nội dung phản ánh CPQLDN và hệ thống chứng từ, sổ sách a, Kết cấu TK 642

Trích theo TT 200/2014/TT-BTC TK 642 (CPQLDN) có kết cấu như sau:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh “

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2 cụ thể như sau:

- TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: gồm khoản lương, phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội,…

- TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: là các CP về vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,…

- TK 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: bao gồm tiền như sách vở, bút tiền photo,

- TK 6424 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 - Thuế, phí và lệ phí: là chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- TK 6426 - Chi phí dự phòng: là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- TK 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản chi mua sắm, sử dụng tài liệu kỳ thuật, tiền fax, điện thoại, nước,

- TK 6428 - CP bằng tiền khác là các chi phí chung như chi phí xăng xe, sửa chữa, phụ cấp, khen thưởng, tặng quà,

Lý luận chung về kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp

Mục tiêu kiểm toán chung của khoản mục CPQLDN là nhằm đảm bảo rằng toàn bộ các khoản chi phí được đơn vị ghi nhận trong kỳ đều là những khoản chi thực sự phát sinh, có đầy đủ chứng từ hợp lệ đi kèm và được ghi nhận chính xác về mặt giá trị, đúng đối tượng, đúng kỳ kế toán Đồng thời, các khoản mục này cũng cần được phân loại, trình bày rõ ràng, minh bạch, phù hợp với các quy định hiện hành của chế độ kế toán và các khuôn khổ lập và trình bày BCTC mà DN đang áp dụng Việc kiểm toán khoản mục này không chỉ giúp đánh giá tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc rà soát, kiểm soát tốt hơn các khoản chi phí hoạt động hành chính, góp phần đảm bảo hiệu quả quản lý tài chính và tuân thủ pháp luật kế toán

Mục tiêu kiểm toán đặc thù Để đạt được các mục tiêu kiểm toán đặc thù đối với khoản mục CPQLDN kiểm toán viên cần tiến hành thu thập đầy đủ và phù hợp các bằng chứng kiểm toán Những bằng chứng này sẽ giúp kiểm toán viên làm rõ và xác minh được 6 cơ sở dẫn liệu liên quan trực tiếp đến CPQLDN

Cơ sở dẫn liệu liên quan đến CPQLDN:

Tính hiện hữu và phát sinh: Đảm bảo rằng các nghiệp vụ liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận là các giao dịch thực tế đã xảy ra trong kỳ, có đầy đủ sự phê duyệt và không ghi nhận các giao dịch không có thật (ghi khống)

Tính đầy đủ: Tất cả các nghiệp vụ và sự kiện liên quan đến CPQLDN đều được ghi nhận đầy đủ vào sổ sách kế toán, không bỏ sót bất kỳ khoản chi phí nào phát sinh trong kỳ

Tính chính xác: Các số liệu kế toán được ghi nhận đúng giá trị phát sinh thực tế, được tính toán và ghi nhận một cách hợp lý dựa trên các chứng từ gốc hợp lệ

Tính đúng kỳ: Các khoản chi phí quản lý phát sinh phải được hạch toán vào đúng kỳ kế toán theo nguyên tắc dồn tích, đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính trong từng thời kỳ

Tính phân loại: Các CPQLDN phát sinh cần được ghi nhận đúng tài khoản kế toán phù hợp với bản chất của từng khoản mục, tuân thủ đúng hệ thống tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành

Trình bày và thuyết minh: Các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phải được trình bày rõ ràng, minh bạch trong BCTC, đồng thời có đầy đủ phần thuyết minh theo yêu cầu của các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam

1.2.2 Tài liệu căn cứ kiểm toán khoản mục CPQLDN

Kiểm toán viên cần thu thập các tài liệu, chứng từ để phục vụ cho quá trình kiểm toán cụ thể như sau

- Các sổ kế toán liên quan đến như sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, TK 642 và các

TK liên quan như TK: 111;112;152;153;242;214;…

- Thu thập BCTC bao gồm: ( Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC)

- Chừng từ, hóa đơn liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, đề nghị thanh toán, biên lai thu tiền, hóa đơn GTGT, phiếu xuất nhập kho,

- Thu thập các chính sách, nội quy và hướng dẫn liên quan đến hệ thống KSNB đối với khoản mục CPQLDN mà đơn vị đã thiết lập, ban hành và triển khai trong thực tế bao gồm: các văn bản về định mức, kế hoạch chi tiêu, dự toán CPQLDN đã được người có thẩm quyền phê duyệt; các hướng dẫn cụ thể về chế độ chi trả tiền lương, thưởng, phụ cấp và các khoản trích theo lương đối với đội ngũ nhân sự quản lý; các chính sách liên quan đến phương pháp và nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động quản lý; chính sách về việc trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi được tính vào CPQLDN; và các quy định nội bộ xác lập mức chi tiêu cho các loại chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phí bằng tiền mặt khác có liên quan

- Tài liệu như hợp đồng làm việc, quyết định tăng lương, quy chế chương thưởng, hợp đồng thuê xe, thuê văn phòng, quy định trích lập dự phòng,…

- Thu thập bảng phân bổ công cụ dụng cụ, bảng tính phân bổ khấu hao, bảng chấm công, bảng lương, bảo hiểm xã hội, tờ khai thuế, chứng từ liên quan thuế, lệ phí,…

Tất cả những thông tin, dữ liệu trên cần thiết phải có để tổng hợp, phân tích đầy đủ Điều này làm căn cứ để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán một cách toàn diện, từ đó đánh giá chính xác khoản mục CPQLDN, đảm bảo tính đúng đắn, minh bạch của BCTC.

Kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.3.1 Tại bước lập kế hoạch kiểm toán

Theo chuẩn mực kiểm toán sổ 300 thì Lập kế hoạch kiểm toán là quá trình thiết yếu và bắt buộc trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào, nhằm giúp kiểm toán viên phát triển một chiến lược tổng thể cũng như xây dựng phương pháp tiếp cận phù hợp đối với đối tượng được kiểm toán Hoạt động này gồm việc xác định nội dung kiểm toán cần thực hiện, mà còn bao gồm việc dự kiến thời gian tiến hành các thủ tục kiểm toán cụ thể, phân bổ nguồn lực, xác định mức độ rủi ro tiềm ẩn, cũng như xây dựng phương án thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ Việc lập kế hoạch giúp đảm bảo rằng kiểm toán được thực hiện một cách hiệu quả, tập trung vào những lĩnh vực có rủi ro đặt ra Qua đó, kiểm toán viên có thể đưa ra các đánh giá chính xác, khách quan và có giá trị trong việc xác nhận tính trung thực và hợp lý của BCTC, cũng như góp phần cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán Vì vậy lập kế hoạch kiểm toán với khoản mục CPQLDN giúp KTV tìm hiểu được hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị, nắm bẳt và hạn chế được các rủi ro

1.3.1.1 Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

Việc xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro còn dựa vào đối tượng khách hàng kiểm toán là mới hay cũ: Đối với khách hàng mới: KTV cần lên danh sách tổng hợp tài liệu như: thông tin cơ bản, thông tin về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn đầu tư, BGĐ, các đơn vị trực thuộc, các công ty con, các công ty liên kết, các giao dịch với bên liên quan, nhân sự phòng kế toán,…Bên cạnh đó cũng lên rà soát thông tin từ bên thứ ba, ở thị trường, phỏng vấn điều tra các đối thủ cạnh tranh

Sau khi thu thập xong các tài liệu cần thiết thì sẽ xem xét năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán, tính chính trực của đơn vị được kiểm toán và các vấn đề trọng yếu khác Việc diều tra này sẽ dựa trên bảng câu hỏi “có”; “không” để đánh giá tổng thể khách khàng

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.1.2 Hợp đồng kiểm toán, lên chiến lược kiểm toán tổng thể và lập nhóm kiểm toán

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Chiến lược kiểm toán tổng thể và lập nhóm kiểm toán

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.1.3 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng

- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp, bởi mỗi ngành nghề có thể có đặc thù riêng trong việc phát sinh và ghi nhận CPQLDN

- Mô hình tổ chức và quy mô hoạt động, vì doanh nghiệp có quy mô lớn thường đi kèm với hệ thống quản lý phức tạp, làm tăng khối lượng và tính chất của chi phí quản lý

- Tình hình tài chính hiện tại: DN đang trong giai đoạn tăng trưởng, ổn định hay khó khăn sẽ ảnh hưởng đến các chính sách chi tiêu

- Mức độ cạnh tranh trong ngành, đặc biệt nếu doanh nghiệp phải cải tiến công nghệ, mở rộng thị trường hoặc thay đổi chiến lược kinh doanh, điều này có thể làm phát sinh thêm chi phí quản lý

- Chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng (Thông tư 200, 133 hay chuẩn mực quốc tế), mức độ tuân thủ pháp lý, có yếu tố nào gây ảnh hưởng đến khả năng hoạt động liên tục hoặc làm sai lệch thông tin tài chính

- Chính sách của Nhà nước: có ưu đãi thuế, hỗ trợ tài chính hoặc những quy định mới ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp

- Tìm hiểu môi trường pháp lý và kinh tế mà doanh nghiệp đang hoạt động, ví dụ như có chịu ảnh hưởng bởi thay đổi thuế suất, luật lao động hay các chính sách kiểm soát giá cả,

- Đánh giá khả năng tiếp cận thông tin và sự hợp tác của khách hàng: sự minh bạch, thái độ hợp tác trong suốt quá trình kiểm toán

Việc hiểu rõ khách hàng và môi trường hoạt động không chỉ giúp KTV xác định trọng tâm kiểm toán, mà còn nâng cao hiệu quả trong việc phát hiện sai sót, gian lận hoặc rủi ro trọng yếu liên quan đến CPQLDN

1.3.1.4 Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng

Tìm hiểu về chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính

Tìm hiểu về các bút toán và thông tin liên quan đến chu trình khóa sổ, lập và trình bày BCTC

Tìm hiểu về thẩm quyền lựa chọn và phê duyệt chính sách kế toán So sánh chính sách kế toán có phù hợp với quy định chuẩn mực, chế độ kế toán có nhất quán với năm trước không, các thay đổi chính sách kế toán

+ Thu thập các thông tin hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng

+ KTV cần tìm hiểu xem quy trình áp dụng với CPQLDN như thế nào, đơn vị có quy định chi tiết rõ ràng cần thực hiện như thế nào không, soát xét thiết kế các thủ tục kiểm soát chính

Tổng quan về Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA)

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam

Trong tình hình kinh tế hiện nay, với bối cảnh kinh tế đang ngày càng mở rộng phát triển hòa nhập với thế giời thì ngành kiểm toán là một lĩnh vực không thể thiếu trong thị trường ngày nay Vậy nên với nhu cầu thị trường tài chính thì cũng đã có rất nhiều công ty kiểm toán được hình thành và phát triển Và một trong số đó thì có thể nói đến Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) đây một trong những Công ty Kiểm toán trẻ và đang phấn đấu từng ngày nhằm đóng góp vào sự phát triển chung của ngành kiểm toán Việt Nam nói riêng và của ngành tài chính nói chung Là doanh nghiệp được thành lập bởi những kiểm toán viên, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm có nhiều năm làm việc tại các Công ty Kiểm toán và Tư vấn hàng đầu Việt Nam, với tâm huyết được mang những kiến thức và kinh nghiệm của kiểm toán để hỗ trợ với khách hàng, giải quyết vấn đề tài chính khách hàng gặp phải để đạt thành công trong kinh doanh tại Việt Nam Công ty luôn mang một niềm tin rằng sự ra đời của Công ty sẽ đóng góp một phần quan trọng vào sự phát triển không chỉ trong nghề kế toán, kiểm toán và tư vấn tài chính nói riêng mà còn là cả sự thành công của các khách hàng trong tương lai nói chung Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) đã định hướng phát triển trở thành một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán – kiểm toán chuyên nghiệp, uy tín tại thị trường Việt Nam với phương châm hoạt động “For you and for your company”, công ty không chỉ chú trọng đến chất lượng dịch vụ mà còn đặt lợi ích và sự phát triển bền vững của khách hàng làm trọng tâm trong mọi hoạt động Phương châm này đã trở thành kim chỉ nam xuyên suốt, định hướng cho mọi quyết định và hành động của từng thành viên trong tập thể VNAA – từ ban lãnh đạo, các chủ nhiệm kiểm toán cho đến đội ngũ kiểm toán viên và nhân viên chuyên môn Trải qua nhiều năm hoạt động, VNAA không ngừng mở rộng quy mô, đa dạng hóa dịch vụ và luôn giữ vững phương châm đặt khách hàng làm trung tâm Trong thể hiện năng lực cạnh tranh mạnh mẽ và vai trò quan trọng trong việc đồng hành cùng các doanh nghiệp trên hành trình minh bạch hóa tài chính và phát triển bền vững

2.1.1.1 Thông tin chung về VNAA

Tên công ty: Công ty TNHH Kế Toán, Kiểm Toán Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Auditing, Accounting Company Limited

Tên viết tắt: VNAA Co., LTD Địa chỉ: Số nhà 16A, ngõ 181, đường Trường Chinh, phường Khương Mai, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Người đại diện: Phạm Thị Hoạt

Website: www.vnaa.com.vn

Quản lý bởi: Tp Hà Nội – VP Chi cục Thuế khu vực I

Loại hình DN: Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở nên ngoài NN

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA)

Công ty VNAA tổ chức giám sát công việc theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên bao gồm có Hội đồng thành viên, Ban giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và 3 Phó giám đốc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn khi thực hiện nhiệm vụ được giao Các phòng chức năng bao gồm 4 phòng Kiểm toán báo cáo tài chính, có một chi nhánh tại Hải Phòng, và các văn phòng đại diện tại Hồ Chí Minh, Quảng Ninh

Sơ đồ 2.1.: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA)

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA)

Chức năng, nhiệm vụ chính của các phòng ban trong cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:

Hội đồng thành viên: là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty có trách nhiệm quản lý điều hành, xác định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty

Ban Tổng giám đốc: là những người chịu trách nhiệm chính cho mọi hoạt động của công ty, điều hành, phân công các bộ phận bên dưới thực hiện để đạt được mục tiêu đề ra Ban Tổng giám đốc là những người trực tiếp có những đánh giá soát xét về doanh nghiệp được kiểm toán, rủi ro có thể xảy ra và đưa ra quyết định cuối cùng về ý kiến có đồng ý phát hành báo cáo tài chính không

Các phòng kiểm toán (từ I đến IV): Thực hiện, tham gia kiểm toán BCTC cho khách hàng Mỗi phòng kiểm toán sẽ có một tệp khách hàng riêng hoạt động lĩnh vực về xây lắp, trường học, khách sạn, xây dựng, bệnh viện, và đội hình sẽ có một trưởng phòng và các trợ lý kiểm toán viên Trưởng phòng sẽ chịu trách nhiệm quản lý, đôn đốc các hoạt động của nhân viên kiểm toán trong phòng

Phòng tổ chức hành chính: Bộ phận tham mưu giúp Ban giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, tiền lương, thi đua khen thưởng, kỷ luật,hành chính, văn thư

Theo thông kê số liệu gần nhất 30/12/2024 Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) có tổng tất cả là 83 nhân sự trong đó là 14 KTV cùng với các kỹ thuật viên, đội ngũ trợ lý kiểm toán Đội ngũ kiểm toán viên của Công ty VNAA đều là nhưng nhân viên có kinh nghiệm, tốt nghiệp tại các trường kinh tế hàng đầu tại Việt Nam được tào tạo kiến thức một cách chuyên nghiệp, có năng lực để có thể tư vấn, giải đáp các thắc mắc vấn đề về tài chính cho khách hàng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh, dịch vụ cung cấp của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA)

Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) hiện nay đang cung cấp cho khách hàng, doanh nghiệp 6 dịch vụ cụ thể là dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, dịch vụ thẩm định giá, dịch vụ tư vấn, dịch vụ kế toán, dịch vụ đào tạo, dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trong đó dịch vụ cung cấp chính của công ty là kiểm toán báo cáo tài chính

- Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

(Đây là dịch vụ mang lại nhiều lợi ích nhất cho công ty VNAA và cũng là thế mạnh của công ty.Với đội ngũ dày dặn kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn cao công ty đã thức hiện và chủ trì kiểm toán Báo cáo tài chính với nhiều tệp khách hàng đa dạng các mô hình tổ chức như các dự án tài trợ, vay vốn của các tổ chức quốc tế, ngân hàng, doanh nghiệp nhà nước ( Trong đó DN nhà nước là chiếm cao nhất (thuộc các Tổng Công ty 91, Tổng Công ty 90 như Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông, Tổng Công ty Xi giải khát, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng Công ty Thép Việt Nam, Tổng Công ty Lương thực Miền Nam, Tổng Công ty Than Việt Nam, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển Nhà và Đô thị, Tổng Công ty Công trình Giao thông 1, Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp, ), Tổng Công ty Thành An, Tổng Công ty 15 – Bộ Quốc Phòng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trong đó có nhiều doanh nghiệp lớn như Công ty Xi măng Nghi sơn, Công ty Đèn hình Orion Hanel, Công ty Cáp VINADAESUNG, Công ty Thép ống VINAPIPE, Công ty May Đông Tài ), các Ngân hàng thương mại (Ngân hàng Công thương Việt Nam, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam )

Thông qua các cuộc kiểm toán VNAA đã hỗ trợ giúp đỡ các doanh nghiệp phát hiện được các sai sót điểm mạnh, điểm yếu để hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ, và đưa ra các giải pháp để nâng cao và giảm thiểu rủi ro sai sót trong việc quản lý tài chính của công ty

- Dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Hoạt động kiểm toán này giúp nhà đầu tư loại bỏ, giảm thiểu được các chi phí không hợp lý, tiết kiệm được hàng tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước và chủ đầu tư Bên cạnh đó dịch vụ này cũng cung cấp trình tự và luật định cho khách hàng để hỗ trợ việc thúc đẩy công tác quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư XDCB được kịp thời, hỗ trợ khách hàng hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Đội ngũ là các lãnh đạo và nhân viên của VNAA có trình độ chuyên môn cao, kiến thức thực tế về đầu tư, xây dựng.Với kinh nghiệp dày dặn Công ty VNAA đã chủ trì và thực hiện hợp đồng kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư, trong đó có nhiều công trình lớn, phức tạp như “Công trình đường dây tải điện 500 KV Bắc Nam, Công trình Xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, Công trình Xây dựng Nhà máy Thuỷ Điện Trị An, Thuỷ điện Sông Hinh, Công trình Apatit Lào Cai, Nhiều công trình quan trọng của Đảng, Chính phủ, Ban Tài chính Quản trị Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an như Công trình Trụ sở làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành

TW Đảng, Công trình của Chính phủ 37 Hùng Vương, Số 5 Lê Duẩn,”…

- Dịch vụ thẩm định giá

Với đội ngũ chuyên gia có kiến thức sâu rộng chuyên nghành Thẩm định giá, có nhiều năm kinh nghiệm, làm trong các doanh nghiệp lớn VNAA cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về Thẩm định giá giúp khách hàng có thể định giá được đúng giá trị tài sản của mình trên thị trưởng để có thể giảm thiểu rủi ro khi đầu tư, mua, bán

Thẩm định giá tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, doanh nghiệp, tài sản vô hình );

Xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

Xác định giá trị tài sản cho mục đích mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản

Dịch vụ kế toán cũng là một trong những dịch vụ nổi trội của VNAA Dịch vụ kế toán của VNAA được bộ tài chính và đông đảo các khách hàng tín nhiệm và đánh giá cao.VNAA đã cung cấp cho khác hàng nhiều loại dịch vụ kế toán bao gồm:

Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính

Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán;

Mở, ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo Tài chính;

Hướng dẫn xắp xếp chứng từ kế toán

Công ty VNAA cung cấp dịch vụ tư vấn 2 mảng chính là tài chính và thuế cụ thể như sau:

Tư vấn nguồn nhân lực;

Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư;

Tư vấn lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành;

Tư vấn về định giá tài sản;

Tư vấn đánh giá hiệu quả các phương án đầu tư;

Tư vấn cố phần hoá, sáp nhập và giải thể doanh nghiệp;

Các dịch vụ tư vấn liên quan đến tài chính v.v

(2) Dịch vụ tư vấn thuế

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế nhà thầu và các loại thuế khác;

Cung cấp hướng dẫn các qui định về luật thuế Việt Nam;

Giúp các doanh nghiệp làm rõ các chính sách thuế áp dụng riêng biệt đối với đơn vị mình;

Các loại dịch vụ tư vấn khác liên quan đến thuế;

Bên cạnh các dịch vụ ( về tư vấn liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán VNAA cung hỗ trợ tuyển dụng, tổ chức các khóa học liên quan đến lĩnh vưc này để nhưng kế toán viên, kiểm toán viên có thể cập nhất được các kiến thức mới nhất trong ngành và cơ hội nghề nghiệp của mình )

Tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trị doanh nghiệp, ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Khái quát về kiểm toán khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp chung

2.2.1 Tại giai đoạn lập kế hoạch

Sau khi nhận được lời mời thực hiện kiểm toán của khách hàng VNAA cần xem xét đối tượng khách hàng là ai (mới hay cũ) để thực hiện việc thu thập, tiếp nhận các thông tin cho phù hợp Đối với trường hợp là khách hàng cũ lâu năm đã có độ tin cậy cao Công ty VNAA sẽ thực hiện rà soát lại hồ hơ kiểm toán năm trước về thông tin khách hàng, đọc lại các quy chế nội bộ của khách hàng, các quyểt định bổ nhiệm miễn nhiệm thành viên( nếu có) Xem lại các vấn đề tồn đọng từ cuộc kiểm toán năm trước chưa được xử lý, soảt xét các rủi ro dựa trên giấy tờ làm việc được lưu tại công ty Đối với khách hàng mới thì VNAA sẽ thu thập thông tin cơ bản của khách hàng (tên, loại hình dn, …), cơ cấu tổ chức, thông tin về hoạt động kinh doanh, thông tin các bên liên quan, thông tin về kế toán và KSNB, thông tin tài chính của khách hàng trong ba năm liền kề, xem xét về chuyên môn và khả năng thực hiện HĐ, xác định các rủi ro

Ngoài việc tập hợp dữ liệu thông tin hai bên còn thỏa thuận về chi phí kiểm toán, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán xem có phù hợp không cả bên mới và cũ vì Chi phí kiểm toán thay đổi theo năm và quy mô của từng doanh nghiệp Đối với khách hàng cũ chi phí kiểm toán có thể thay đổi tùy thuộc vào doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp có thể nếu năm nay doanh nghiệp không hoạt động nhiều, ít vấn đề thì chi phí có thể giảm

“Phụ lục 03: Chương trình kiểm toán mẫu A110 – Chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng

Phụ lục 04: Chương trình kiểm toán mẫu A120 – Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng”

Hợp đồng thảo thuận giữa hai bên được trao đổi và thống nhất bao gồm thông tin khách hàng, chi phí kiểm toán thì sẽ trình lên Ban giám đốc ký phê duyệt và gửi đến khách hàng

Sau khi hợp đồng được ký kết xác nhận giữa hai bên công ty sẽ phân bổ nhân sự là lập nhóm kiểm toán phù hợp cho từng đối tượng khách hàng Mỗi một phòng kiểm toán sẽ có một tệp khách hàng riêng điều này cùng giúp cho việc kiểm toán đạt chất trưởng nhóm kiểm toán người đã dày dặn kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực kiểm toán và làm quen với mô hình của khách hàng này Người này sẽ phụ trách việc triển khai soát xét tổng quát cuộc kiểm toán, phân chia nhiệm vụ, đôn đốc công việc cho các trợ lý kiểm toán còn lại b, Thu thập tìm hiểu thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Sau khi thành lập được đội kiểm toán thì trưởng nhóm sẽ chịu trách nhiệm liên hệ với các bên liên quan của khách hàng để thu thập các thông tin cần thiết cho cuộc kiểm toán Việc thu thập hoạt động kinh doanh là điều quan trọng để xem tình hình hoạt động của khách hàng Việc này nhằm phát hiện xem tài chính của khách hàng có các rủi ro tiềm tàng không? Môi trường và lĩnh vực kinh doanh của khách hàng là gì? Các chi tiêu mua bán của khách hàng Điều này cũng có thể giúp phát hiện được các khoản bất thường liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp của đơn vị Đối với khách hàng cũ đã có nhưng việc thu thập thông tin kinh doanh sẽ xem được nhưng mới, hoạt động kinh doanh mới của khách hàng nhưng biến đổi của năm nay so với năm trước

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA) c, Thu thập tìm hiểu thông tin về kế toán và kiểm soát nội bộ chung toàn doanh nghiệp

Bên cạnh các thông tin cơ bản của doanh nghiệp thì VNAA còn xem xét tìm hiểu đánh giá chung về kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng Kiểm toán viên sẽ xem xét tổng quan về tình hình KSNB Kiểm toán viên VNAA sẽ thông qua các câu hỏi được thiết kể để nhận định: “Đơn vị có sử dụng phần mềm không?; Có sự thay đổi phần mềm trong năm và ảnh hưởng sự thay đổi?; Đơn vị có thiết lập các / các quy định chính thức về KSNB không?; Đơn vị có quy chế tài chính không?;vvv ” Các câu hỏi này được thiết kế ra nhằm giúp KTV nhìn được bao quát hệ thống KSNB của doanh nghiệp xem có rủi ro không, tính hiệu lực hiệu quả của KSNB tại doanh nghiệp Đối với mỗi câu hỏi sẽ có cột “có”, “không” để tích đánh giá Đối với kiểm toán CPQLDN Công ty VNAA cũng thiết kế các câu hỏi phù hợp, chi tiết để đánh giá KSNB cho toàn doanh nghiệp d, Phân tích đánh giá sơ bộ báo cáo tài chính

Sau khi trưởng nhóm gửi thông tin thu thập được của khách hành đối với khách hàng mới thì xin cả BCKT năm trước) KTV sẽ tiến hành phân tích dựa trên BCĐSPS, BCKQKD của năm kiểm toán với năm trước để xác định được biến động của khoản mục CPQLDN Số liệu sẽ lấy từ BCKQKD của kỳ này và kỳ trước đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết xem có khớp không( đối với kỳ trước thì lấy từ BCKT) Sau đó sẽ tiến hành thủ thụ phân tích xác dịnh CPQLDN, doanh thu kỳ này và kỳ trước tính tỷ lệ và chênh lệch, sau đó tìm hiểu nguyên nhân tại sao chi phí tăng hoặc giảm tác động đến doanh thu như thế nào? Chủ yếu là do phát sinh khoản chi phí gì? e, Đánh giá rủi ro kiểm toán Đối với Công ty VNAA việc đánh giá rủi ro kiểm toán sẽ bao gồm 3 cấp độ khác nhau: (1) đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu cấp độ BCTC; (2) đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu cấp độ cơ sở dẫn liệu;(3) đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu cấp độ BCTC của VNAA là việc đánh giá tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát của khách hàng gồm( năng lực, đạo đức, cơ cấu tổ chức, chính sách về nhân sự ,…) Đánh giá rủi ro kiểm khoản mục CPQLDN của Công ty VNAA chủ yếu tập trung vào việc đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (Thấp/ Trung bình/ Cao) tương ứng với các cơ sở diễn liệu bị ảnh hưởng Sau đó xác định các biên pháp xử lý phù hợp Đối với các rủi ro cụ thể như rủi ro về gian lận thì KTV VNAA sẽ thiết kế các thủ tục phù hợp để xử lý các rủi ro cụ thể này khi có nghi ngờ f, Xác định mức trọng yếu

Việc xác định trọng yếu của VNAA trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán sẽ được KTV đánh giá dựa trên các số liệu đã thu thập của đơn vị được kiểm toán Từ các tiêu chí về đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu sở hữu vốn ,…sẽ xác định được tiêu chí được sử dụng để đánh giá mức trọng yếu là gì thường sẽ là các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế Sau đó sẽ xác định ba mục sau đó là (mức trọng yếu tổng thể , mức trọng yếu thực hiện và ngưỡng sai sót không đáng kể.) g, Xây dựng chương trình kiểm toán đối với khoản mục CPQLDN của VNAA

Xây dựng chương trình kiểm toán đối với khoản mục CPQLDN của VNAA sẽ được trưởng nhóm KTV thiết kế phù hợp với từng mô hình đối tượng và dựa trên dữ liệu tập hợp được nhằm đạt được các mục tiêu về về phê duyệt ghi nhận chính xác, phân loại phù hợp chưa, ghi nhận đúng kỳ không Các sự biến động có phù hợp với việc kinh doanh trong kỳ không?, chi phí được trừ không được trừ Xác định các rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu và xem xét các biện pháp xử lý kiểm toán Việc kiểm toán khoản mục CPQLDN sẽ chủ yếu áp dụng các thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết (Chương trình kiểm toán mẫu tại phụ lục 08 )

2.2.2 Tại giai đoạn thực hiện kiểm toán a, Thử nghiệm kiểm soát

Sau khi xây dựng hoàn chỉnh chương trình kiểm toán khoản mục CPQLDN dựa trên các tài liệu được cung cấp, số liệu kỳ này và kỳ trước thì KTV phụ trách phần hành chi phí quản lý doanh nghiệp đánh giá chung về KSNB chi phí quản lý doanh nghiệp Xem xét về các chính sách ghi nhận chi phí quản lý của đơn vị Việc phân loại phù hợp với đầu các tài khoản chi phí Kiểm tra xem các chính sách kế toán có được đơn vị áp dụng nhất quán năm nay so với năm trước không Chọn một khoản chi phí bất kỳ kiểm tra chứng từ xem các quy trình diễn ra như thế nào so sánh với kỳ trước đối chiếu với các quy chế chi tiêu để xem có sự khác biệt không, có đúng theo quy định doanh nghiệp đặt ra không Từ đó nhận định được các rủi ro để ngăn ngừa, phát hiện các sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu b, Thử nghiệm cơ bản

Trước khi tiến hành các thủ tục cụ thể như thực hiện thủ tục phân tích hay kiểm tra chi chi tiết, kiểm tra tính đúng kỳ KTV của Công ty VNAA sẽ thiết kế một thủ tục chung để từ đó xác đinh được thủ tục kiểm toán cần thiết theo yêu cầu thực tế của đơn vị được kiểm toán để xử lý các rủi ro cụ thể Thủ tục chung sẽ bao gồm việc kiểm tra chính sách kế toán xem có thay đổi gì không, thu thập phân loại các khoản mục chi phí quản lý DN ( lập bảng tổng hợp số liệu dựa trên sổ cái tài khoản CPQLDN, đối với mỗi khoản mục sẽ thu thập biểu chi tiết và đối chiếu với bảng tổng hợp số liệu) Sau đó sẽ tiến hành các thủ tục cụ thể phù hợp với DN được kiểm toán

KTV VNAA phụ trách phần hành CPQLDN sẽ dựa trên dữ liệu đã thu thập được tiến hành thủ tục phân tích dựa trên các bước sau:

So sánh các chi phí quản lý DN năm nay với năm trước kết hợp với hiểu biết về doanh thu và hoạt động của doanh nghiệp xem xét giải thích về các biến động bất thưởng;

Lập bảng phân tích CPQLDN theo tháng quan sát biến động chi phi giữa các tháng tỏng năm xem tháng nào có biến dộng bất thường

Phân tích từng đầu tài khoản CPQLDN nhỏ xem có thay đổi hay phát sinh khoản chi phí nào bất thường không

Soát xét ( các khoản mục lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, hoặc khoản mục bất thường, tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng ( nếu cần)

Dựa trên các thủ tuc trên KTV sẽ đánh giá, xác định được các rủi ro cụ thể liên quan đến khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp xem có sai sót trọng yếu không

Thực trạng kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện tại khách hàng Công ty AAA

2.3.1 Tại giai đoạn lập kế hoạch a, Xem xét chấp nhận khách hàng và lập nhóm kiểm toán

Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) kiểm toán cho khách hàng cũ là Công ty AAA Khách hàng cũ nên đã có tài liệu và thông tin cơ bản của khách hàng KTV xem lại các thông tin đã được lưu trữ chú ý xem lại các vấn đề lưu ý tại cuộc kiểm toán năm trước và xin các tài liệu về (loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vốn cổ đông,…) xem có các thay đổi so với năm trước không Xem xét năng lực chuyên môn và khả năng thực hiện hợp đồng kiểm toán, tính chính trực và các vấn đề trọng yếu đánh giá theo bảng hỏi Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết đối chiếu, so sánh để đánh giá rủi ro hợp đồng Đội KTV của VNAA không thấy có sự thay đổi hay phát sinh vấn đề lớn so với năm trước Công ty VNAA trao đổi và thống nhất chi phí kiểm toán thay đổi so với năm trước với khách hàng sau đó quyết định tiếp tục ký kết hợp đồng kiểm toán với Công ty AAA

Hoàn thành việc ký hợp đồng có chữ kỹ đầy đủ của hai bên Công ty VNAA trao đổi với ban giám đốc Công ty AAA và các cá nhân khác để lập kế hoạch kiểm toán, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán Hoàn tất các trao đổi công ty VNAA lên chiến lược kiểm toán tổng thể cho cuộc kiểm toán xác định phạm vi kiểm toán, mục tiêu báo cáo của cuộc kiểm toán, soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán thông qua các bảng hỏi

Sau đó công ty sẽ phân chia lên danh sách phân công nhân sự kiểm toán và thời gian thực hiện kiểm toán Đội kiểm toán cho khách hàng AAA được chia gồm năm người bao gồm một Trưởng nhóm kiểm toán là người có kinh nghiệm, chuyên môn, năng lực cao nhất đã có hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán và 4 thành viên là trợ lý kiểm toán thường từ 1 đến 3 năm kinh nghiệm Trưởng nhóm sẽ chịu trách nhiệm phân chia công việc cụ thể cho 4 thành viên còn lại và đôn đốc công việc quan sát các thành viên trong nhóm để cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả cao nhất Phân nhóm sau đó trưởng nhóm sẽ lên danh sách các tài liệu cần xin để phục vụ cho cuộc kiểm toán và gửi cho bên phía khách hàng kế hoạch kiểm toán, đốc thúc họ phối hợp gửi tài liệu để cuộc kiểm toán diễn ra thuận lợi

Bảng 2.5 Trích GLV - Danh sách nhóm kiểm toán tại Công ty VNAA

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA) b, Tìm hiểu về thông tin và môi trường hoạt động của Công ty AAA

- Thông tin chung về Công ty AAA:

Tên công ty: Chi nhánh Công ty TNHH MTV XYZ – Công ty TNHH AAA

Mã số thuế: 178xxx9xxx Địa chỉ: Số 3, Đại Lộ XX, Phường XX, Quận XX, Cần Thơ

+ Dịch vụ lưu trú ngắn ngày;

+ Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động;

+ Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

- Về môi trường hoạt động: KTV VNAA tìm hiểu thông tin về ngành nghề mà

DN kinh doanh , xem xét liên quan đến gian lận, yếu tố pháp lý, Tìm hiểu về các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới doanh nghiệp, liệt kê danh sách các bên liên quan, cơ cấu hàng cũ nên đội KTV VNAA không mất thêm nhiều thời gian để tìm hiểu về môi trưởng hoạt động của Công ty AAA Đội kiểm toán trao đổi phỏng vấn thì không có bất kỳ sự thay đổi nào về nhân sự, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh,

- Chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính

+ Kỳ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc vào 31/12 hàng năm

+ Chế độ kế toán: Áp dụng theo “thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 và 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 của Bộ Tài Chính”

Về chế độ kế toán và chu trình kinh doanh của công ty AAA không có sự thay đổi so với năm trước c, Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Việc phân tích sơ bộ báo cáo tài chính trong giai đoạn đầu lập kế hoạch kiểm toán là vô cùng quan trọng để xác định được các nguyên nhân và đánh giá tính hợp lý của các khoản mục có biến động lớn, biến động bất thường ( ví dụ: các khoản mục có biến động tăng/ giảm lớn hơn mức trọng yếu thực hiện hoặc trên 100% giá trị)

Bảng 2.6 Trích GLV – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty AAA

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA)

Dựa trên BCKQHĐKD năm 2024 so với năm 2023 sau kiểm toán có thế thấy

1.069.966.122đ tương ứng với tỷ lệ là 10,07% Việc giảm này qua phân tích sơ bộ là công ty đang giảm các chi phí về nhân viên quản lý và chi phí bằng tiền khác Điều này cho thấy công ty có thể đã có nhưng chính sách áp dụng quy chế chi tiêu hợp lý để giảm tối đa mức CPQLDN của Công ty

Ta cũng thấy trên BCKQHĐKD doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng so với năm 2023 với mức tăng là 2.830.364.485đ tương ứng với tỷ lệ là 2,36%, giá vốn hàng bán cũng tăng 2.780.321.278đ tương ứng với tỷ lệ 3,80% Trên báo cáo cũng cho ta thấy tỷ trọng CPQLDN so với doanh thu thuần năm 2024 chiếm 7,798% Kết luận CPQLDN biến động nhiều ở chi phí dịch vụ mua ngoài khác kiểm toán viên sẽ cần chú ý khoản mục này thực hiện thủ tục phân tích, kiểm tra chi tiết , xem xét các khoản chi phí có được ghi nhận hợp lý đúng kỳ không, việc chi phí ghi nhận có phù hợp với khoản doanh thu được ghi nhận không d, Tìm hiểu về kiểm soát nội bộ chung của Công ty AAA và đánh giá về KSNB

KTV VNAA đánh giá KSNB của công ty AAA ở cấp độ DN để xác định rủi ro có sai sót trọng yếu( đặc biệt là rủi ro gian lận) thông qua các vấn đề về môi trường kiểm soát (truyền đạt thông tin, năng lực trình độ của nhân viên, sự tham gia của ban quản trị, cơ cấu tổ chức,vvv); đánh giá rủi ro ( liên quan đến lập và trình bày BCTC, ); hệ thống thông tin; hoạt động kiểm soát; giám sát kiểm soát của công ty AAA Vì công ty AAA là khách hàng cũ nên việc đánh giá và tìm hiệu về KSNB thì KTV sẽ xem lại hồ sơ lưu tại công ty xem xét lại các vấn đề trọng yếu năm ngoái xem còn tồn đọng vấn đề gì không để từ đó xác định các rủi ro có thế xảy ra trong năm nay Bên cạnh đó KTV VNAA cập nhật thêm các thay đổi trong KSNB của Công ty AAA thông qua trao đổi phỏng vấn với BGĐ cà các bên liên quan Việc đánh giá KSNB của KTV VNAA dựa vào bảng câu hỏi theo từng thành phần của hệ thống KSNB Đối với KSNB CPQLDN KTV sẽ dựa vào quy trình từ năm trước, các quy định về chi tiêu, hồ sơ quy định về việc cấp phát chi phí để mua hàng, để đánh giá xem có sự thay đổi không, đã thực hiện đúng theo quy định nội bộ của công ty chưa

Sau khi KTV VNAA tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu hồ sơ năm trước và phỏng vấn thì đánh giá KSNB của Công ty AAA là tốt không có thay đổi gì đáng kể so với năm trước

- Sau khi đánh giá KSNB KTV sẽ phỏng vấn với BGĐ và các cá nhân liên quan về gian lận và rà soát các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận Nội dung câu hỏi theo theo từng đối tượng Ban Giám Đốc, Ban quản trị, Các cá nhân khác Kết thúc phỏng vấn không thấy các dấu hiệu doanh nghiệp AAA có các rủi ro về gian lận e, Đánh giá rủi ro

Kiểm toán viên tiến hành đánh giá mức độ rủi ro kiểm toán đối với Công ty AAA trên ba cấp độ: cấp độ tổng thể BCTC, cấp độ cơ CSDL và cấp độ rủi ro do gian lận Đối với khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp KTV sẽ đánh giá rủi ro ở cấp đọ cơ sở dẫn liệu theo từng mức (L: thấp, M: trung bình, S: cao)

Bảng 2.7 Trích lập GLV - Đánh giá rủi ro khoản mục CPQLDN Công ty

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA)

Dựa trên bảng trên KTV đánh giá rủi ro đối với khoản mục chi phí QLDN ở mức độ trung bình và đề xuất biện pháp xử lý kiểm toán đối với rủi ro ghi nhận chi phí chưa phù hợp và chưa đây đủ là “KTV phải kiểm tra kỹ tính hợp lý của các khoản trích trước chi phí, kiểm tra trích lập dự phòng, kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính để xác định các khoản chi phí đã thực sự phát sinh nhưng chưa được ghi sổ.” f, Xác định mức trọng yếu(kế hoạch – thực tế)

Xác định mức trọng yếu của VNAA dựa trên các tiêu chí về yếu tố của BCTC ( tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí), các khoản mục trên BCTC mà người sử dụng quan tâm đến (lợi nhuận, doanh thu, tài sản ròng), đặc điểm hoạt đông kinh doanh, môi trường, cơ cấu sở hữu vốn, các thức đơn vị huy động vốn

Sau khí dựa trên các tiêu chí ở bảng trên KTV VNAA xác định tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu của Công ty AAA là doanh thu thuần nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu được lấy từ BCTC trước kiểm toán, tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu ở trên bảng sau

Bảng 2.8 Trích GLV Bảng tính mức trọng yếu Công ty AAA

(Nguồn: File kiểm toán – Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán VNAA)

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VIỆT NAM (VNAA) THỰC HIỆN

Ngày đăng: 03/09/2025, 14:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] PGS.TS. Lê Thị Thu Hà (2023), Gíáo trình kiểm toán căn bản, NXB Lao Động [7] Nguyễn Thị Thu Hằng (2020), Giáo trình Kiểm toán tài chính, NXB Tài chính [8] Tài liệu học tập bộ môn khoa Kế toán, Kiểm toán – Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gíáo trình kiểm toán căn bản", NXB Lao Động [7] Nguyễn Thị Thu Hằng (2020), "Giáo trình Kiểm toán tài chính
Tác giả: PGS.TS. Lê Thị Thu Hà (2023), Gíáo trình kiểm toán căn bản, NXB Lao Động [7] Nguyễn Thị Thu Hằng
Nhà XB: NXB Lao Động [7] Nguyễn Thị Thu Hằng (2020)
Năm: 2020
[12] Phạm Hồng Yến (2024), “Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiên”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiên
Tác giả: Phạm Hồng Yến
Năm: 2024
[13] Nguyễn Hải Yến (2024), “Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiên”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán AASC thực hiên
Tác giả: Nguyễn Hải Yến
Năm: 2024
[14] Phạm Thị Trúc Quỳnh (2024), “Hoàn thiện kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán CPA VIETNAM – Chi nhánh miền Bắc thực hiên”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng kiểm toán CPA VIETNAM – Chi nhánh miền Bắc thực hiên
Tác giả: Phạm Thị Trúc Quỳnh
Năm: 2024
[15] Nguyễn Thị Thu Hiền (2020). Rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính – Một số nhận diện từ thực tiễn, Tạp chí Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính – Một số nhận diện từ thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hiền
Năm: 2020
[16] Nguyễn Hữu Ánh (2021), Phân tích rủi ro kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thay đổi, Tạp chí Kế toán & Kiểm toán, số 3/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế thay đổi
Tác giả: Nguyễn Hữu Ánh
Năm: 2021
[1] Bộ Tài chính (2014). Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
[3] Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), đặc biệt VSA 315 – Nhận diện và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua việc hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị Khác
[4] Bộ Tài chính (2022), Quyết định số 345/QĐ-BTC về Kế hoạch tổng thể chuyển đổi số ngành tài chính đến năm 2025, định hướng đến 2030 Khác
[5] Chương trình kiểm toán mẫu, VACPA – Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  Nội dung  Trang - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
i dung Trang (Trang 9)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ 2.1.: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán  Việt Nam (VNAA) - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) (Trang 45)
Sơ đồ 2.2.: Chu trình kiểm toán BCTC do Công ty VNAA thực hiện - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Sơ đồ 2.2. Chu trình kiểm toán BCTC do Công ty VNAA thực hiện (Trang 50)
Bảng 2.5. Trích GLV - Danh sách nhóm kiểm toán tại Công ty VNAA - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.5. Trích GLV - Danh sách nhóm kiểm toán tại Công ty VNAA (Trang 59)
Bảng 2.6. Trích GLV – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty AAA - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.6. Trích GLV – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty AAA (Trang 60)
Bảng 2.8. Trích GLV Bảng tính mức trọng yếu Công ty AAA - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.8. Trích GLV Bảng tính mức trọng yếu Công ty AAA (Trang 63)
Bảng 2.9. Trích GLV Tổng hợp sổ liệu và phân tích CPQLDN - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.9. Trích GLV Tổng hợp sổ liệu và phân tích CPQLDN (Trang 65)
Bảng 2.12. Trích GLV Phân tích biến động CPQLDN theo tháng - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.12. Trích GLV Phân tích biến động CPQLDN theo tháng (Trang 68)
Bảng 2.13 Trích GLV Phân tích CPQLDN tài khoản cấp hai theo tháng - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.13 Trích GLV Phân tích CPQLDN tài khoản cấp hai theo tháng (Trang 69)
Bảng 2.15 Trích GLV Kiểm tra cut off CPQLDN - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.15 Trích GLV Kiểm tra cut off CPQLDN (Trang 72)
Bảng 2.16Trích GLV Một số câu hỏi đánh giá sự kiện về khả năng hoạt động liên tục - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.16 Trích GLV Một số câu hỏi đánh giá sự kiện về khả năng hoạt động liên tục (Trang 73)
Bảng 2.17. Trích GLV Thuyết minh khoản mục CPQLDN - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 2.17. Trích GLV Thuyết minh khoản mục CPQLDN (Trang 74)
Bảng 3.2 Tính mức trọng yếu thực hiện phân bổ CPQLDN - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Bảng 3.2 Tính mức trọng yếu thực hiện phân bổ CPQLDN (Trang 92)
Sơ đồ 1.1. hạch toán CPQLDN - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam (VNAA) thực hiện
Sơ đồ 1.1. hạch toán CPQLDN (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w