1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện

124 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Tác giả Nguyễn Trần Đan Chi
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Thu Hà
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán - kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 6,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
  • 2. Tổng quan nghiên cứu (11)
  • 3. Mục tiêu nghiên cứu (12)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 5. Câu hỏi nghiên cứu (13)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (14)
  • 7. Kết cấu khóa luận (15)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (16)
    • 1.1. Nội dung, đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (16)
      • 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (16)
      • 1.1.2. Kế toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (18)
      • 1.1.3. Các sai phạm thường gặp của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (22)
      • 1.1.4. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (23)
    • 1.2. Lý luận chung về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính (24)
      • 1.2.1. Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính (24)
      • 1.2.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (25)
      • 1.2.3. Căn cứ, tài liệu sử dụng (25)
    • 1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính (26)
      • 1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán (26)
      • 1.3.2. Thực hiện kiểm toán (31)
      • 1.3.3. Kết thúc kiểm toán (33)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ (38)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A (38)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (38)
      • 2.1.2. Các dịch vụ chuyên ngành (38)
      • 2.1.3. Đặc điểm hoạt động và Mạng lưới khách hàng (40)
      • 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý (41)
      • 2.1.5. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính chung tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A (43)
    • 2.2. Thực trạng về vấn đề kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện (0)
      • 2.2.1. Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (49)
      • 2.2.2. Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH ABCD do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện (60)
    • 2.3. Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện (71)
      • 2.3.1. Ưu điểm (71)
      • 2.3.2. Hạn chế (72)
      • 2.3.3. Nguyên nhân tồn tại hạn chế (74)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN (76)
    • 3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A (76)
    • 3.2. Nguyên tắc và yêu cầu sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty (77)
      • 3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý (77)
      • 3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý (78)
      • 3.2.3. Yêu cầu sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A (79)
    • 3.3. Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn (80)
      • 3.3.1. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán (80)
      • 3.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (81)
      • 3.3.3. Giai đoạn trình bày và công bố (82)
      • 3.3.4. Hoàn thiện các vấn đề khác (83)
    • 3.4. Một số kiến nghị (84)
      • 3.4.1. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (84)
      • 3.4.2. Kiến nghị đối với Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A (85)
      • 3.4.3. Kiến nghị đối với kiểm toán viên (86)
      • 3.4.4. Kiến nghị đối với Công ty khách hàng (86)
  • PHỤ LỤC (93)

Nội dung

Thực trạng về vấn đề kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện .... Khái quát quy trình ki

Tính cấp thiết của đề tài

Năm 2024, bức tranh về nền kinh tế của Việt Nam đã có nhiều điểm sáng hơn kể từ khi kết thúc đại dịch Covid-19 Nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tích nổi bật trong khu vực và toàn thế giới khi đạt được mức tăng trưởng 7,09% GDP, vượt mục tiêu 6 – 6,5% đề ra (theo Tổng cục Thống kê) Mức tăng trưởng GDP của Việt Nam được đánh giá rất tích cực so với thực trạng nền kinh tế đang gặp khủng hoảng hậu Covid-19 Năm 2025 được dự báo nền kinh tế tiếp tục diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, thêm vào đó là sự xuất hiện của trí tuệ nhân tạo (AI) đã tác động mạnh đến việc cắt giảm nhân sự của nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam và trên thế giới Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) cắt giảm 1000 nhân sự, Deutsche Bank cũng cho biết đang tiến hành cắt giảm 3500 nhân sự, chiếm 4% lao động nhằm đẩy mạnh kế hoạch giảm 2,5 tỷ euro (2,7 tỷ USD) chi phí vào năm 2025 hay Công ty công nghệ Meta Platforms dự định sa thải 10.000 nhân sự Nhà sáng lập kiêm giám đốc điều hành của Meta cho nhận định "Lãi suất tăng sẽ khiến nền kinh tế hoạt động kém hơn Bất ổn địa chính trị nhiều hơn dẫn đến các biến động, chi phí đổi mới bị nâng lên trong khi tăng trưởng chậm lại" Từ làn sóng sa thải ồ ạt, có thể thấy các doanh nghiệp đều hướng tới một mục tiêu chung là cắt giảm chi phí hoạt động nói chung và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) nói riêng Trong năm tới, chỉ tiêu CPQLDN trong báo cáo tài chính (BCTC) sẽ chỉ tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý và nhà đầu tư sẽ đặc biệt chú trọng

Trước những biến đổi đầy rủi ro của nền kinh tế trong thời gian tới, các công ty kiểm toán đang nỗ lực hoàn thiện quy trình kiểm toán phù hợp mà vẫn đảm bảo tính minh bạch của BCTC bao gồm có CPQLDN Chỉ tiêu CPQLDN là chỉ tiêu có tác động trực tiếp đến lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hơn thế nữa, CPQLDN là một trong các cơ sở để tính thuế cho doanh nghiệp Những nhầm lẫn hoặc sai phạm liên quan đến khoản mục này đều có thể gây ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu quan trọng khác như lợi nhuận, thuế, đồng thời phát sinh rủi ro cho doanh nghiệp, KTV và các nhà đầu tư Do đó, BCTC cần phải phản ánh được sự minh bạch của khoản mục CPQLDN cùng các khoản mục khác

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC không chỉ giúp các doanh nghiệp kiểm toán nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán mà còn nhằm đảm bảo mang đến một BCTC minh bạch cho các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và nhà đầu tư Trong quá trình học tập tại trường và quá trình thực tập tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn Dong – A, dựa trên những kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được, em quyết định chọn đề tài khóa luận: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện”.

Tổng quan nghiên cứu

Qua quá trình tìm đọc và tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây có thể nhận thấy tại Học viện Ngân hàng có một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp về quy trình kiểm toán chi phí Các công trình nghiên cứu về vấn đề này được chia thành hai nhóm gồm quy trình kiểm toán chi phí hoạt động nói chung (bao gồm CPQLDN và CPBH) và quy trình kiểm toán CPQLDN nói riêng Tựu chung lại, các công trình nghiên cứu đều rút ra được những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán về khoản mục chi phí Tổng kết một số các công trình nghiên cứu đã được thực hiện như sau: Đối với nhóm nghiên cứu về quy trình kiểm toán chi phí hoạt động nói chung bao gồm CPQLDN và CPBH, bao gồm các nghiên cứu:

Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện” (Phạm Nhật Hải, 2023, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng) Nghiên cứu “Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn VSA thực hiện” (Vũ Quỳnh Chi, 2023, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng)

Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện” (Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2024, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng)

Qua quá trình tham khảo, các nghiên cứu này đã phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam; Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn VSA; Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC Các tác giả đã làm rõ những điểm mạnh, điểm yếu, đồng thời xác định được nguyên nhân dẫn đến thực trạng của quy trình kiểm toán chi phí hoạt động Từ đó, họ đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả và cải tiến quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong việc kiểm toán BCTC Đối với nhóm bài viết nghiên cứu cụ thể về quy trình kiểm toán CPQLDN: Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện” (Phạm Hồng Yến, 2024, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng)

Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn độc lập (IAC) - Chi nhánh Hà Nội thực hiện” (Nguyễn Thị Chinh, 2023, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng)

Hai nghiên cứu này đã khai thác sâu hơn về mọi mặt của CPQLDN bao gồm cả các vấn đề lý luận và thực tiễn của kiểm toán khoản mục CPQLDN Nhìn chung đều phân tích được những vấn đề như nhóm nghiên cứu về quy trình kiểm toán chi phí hoạt động nhưng đã đưa ra được các giải pháp cụ thể trong quy trình kiểm toán CPQLDN như nâng cao kiểm tra KSNB, chu trình chọn mẫu, đánh giá tính trọng yếu hay thủ tục phân tích

Các nghiên cứu trên đã phân tích và chỉ ra những ưu điểm và những vấn đề còn tồn đọng trong quy trình kiểm toán chi phí của các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu đều chưa phân tích về đặc điểm quan trọng của CPQLDN đó là có ảnh hưởng trực tiếp làm cơ sở tính thuế TNDN Do vậy với nghiên cứu “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện” sẽ khai thác bổ sung về khía cạnh tính thuế TNDN của CPQLDN và quy trình kiểm toán kiểm tra tính thuế TNDN của CPQLDN.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của bài khóa luận là làm sáng tỏ các khía cạnh lý thuyết cơ bản cũng như thực trạng của quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH

Kiểm toán và Tư vấn Dong – A Từ đó, bài viết tiến hành đánh giá, đưa ra nhận định và đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quy trình kiểm toán khoản mục này trong quá trình kiểm toán BCTC do Dong – A thực hiện Để đạt được mục tiêu này, khóa luận sẽ tập trung vào các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, xây dựng và sắp xếp có hệ thống các nền tảng lý thuyết cơ bản, tạo tiền đề cho việc nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC Thứ hai, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Dong – A, qua đó làm nổi bật các ưu điểm, hạn chế hiện có, đồng thời xác định nguyên nhân của những vấn đề tồn tại trong quá trình thực hiện

Thứ ba, dựa trên cơ sở lý luận đã nghiên cứu và kết quả phân tích thực tế, đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm cải thiện và hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Dong – A đảm nhiệm.

Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung khóa luận được phát triển dựa trên bốn câu hỏi chính, bao gồm:

- Cơ sở lý luận về kế toán CPQLDN và quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC là gì?

- Thực trạng kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A được thực hiện như thế nào?

- Các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân thực tiễn dẫn đến các vấn đề còn tồn đọng trong quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A là gì?

- Giải pháp nào để nâng cao chất lượng và hiệu quả quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN trên BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A?

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp

Phương pháp phân tích và so sánh được sử dụng nhằm kết nối giữa lý thuyết tổng quát và thực tiễn tại đơn vị, mang lại hiệu quả cao trong chương 2 và chương 3 Đây là công cụ hỗ trợ KTV đánh giá xem quá trình kiểm toán tại khách hàng có được thực hiện đầy đủ, toàn diện, chính xác và hiệu quả hay không, dựa trên chương trình kiểm toán mẫu, các quy định tại đơn vị, cũng như các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Qua đó, KTV có thể phân tích, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình thực hiện của cả khách hàng và công ty kiểm toán

Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được lưu trữ trong các tài liệu kiểm toán của Dong – A và BCTC của Công ty ABCD cho kỳ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/2023, cùng với BCTC đã được kiểm toán của Công ty ABCD cho kỳ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/2024 Các tài liệu giảng dạy, các nghiên cứu chuyên đề, công trình khoa học, các thông tư, nghị định và chương trình kiểm toán mẫu do Hiệp hội Kiểm toán viên hành nghề cung cấp cũng được tổng hợp và đưa vào trong bài Phương pháp luận dựa trên phép duy luận biện chứng, xuất phát từ lý thuyết tổng quát đến thực tiễn, đồng thời sử dụng thực tiễn để kiểm chứng lý thuyết, nhằm phân tích mối liên hệ giữa lý thuyết và thực hành trong việc áp dụng các thủ tục, phương pháp kiểm toán khi tiến hành kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A

Việc nghiên cứu tài liệu tập trung vào việc tìm hiểu và nắm vững các Chuẩn mực Kiểm toán, chế độ kế toán, tài liệu và hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A, kết hợp với các nghiên cứu và công trình của các nhà khoa học

Phương pháp sơ đồ hóa và mô hình hóa được áp dụng chủ yếu trong chương 2 nhằm hệ thống hóa và minh họa thực trạng quy trình kiểm toán mà công ty kiểm toán thực hiện tại các đơn vị khách hàng.

Kết cấu khóa luận

Nội dung của khóa luận ngoài phần mở đầu và tổng kết, có 03 chương chính như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện

Chương 3 Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Nội dung, đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Theo Điều 92 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp”, CPQLDN là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, ); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng )

CPQLDN chi tiết thành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

1.1.1.2 Đặc điểm của khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

- CPQLDN có ảnh hưởng đến chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế, chi phí TNDN trên BCKQKD CPQLDN cũng ảnh hưởng tới các khoản mục đối ứng trên BCĐKT

- Các khoản CPQLDN không được coi là chi phí tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế nhưng có đầy đủ hóa đơn chứng từ và đã hạch toán đúng theo Chế độ kế toán thì không được ghi giảm chi phí kế toán mà chỉ điều chỉnh trong quyết toán thuế TNDN để làm tăng số thuế TNDN phải nộp

- Là chi phí gián tiếp phát sinh không trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm

- Là chi phí trực tiếp vào giá thành và chi phí gián tiếp vào giá cả: Một phần của chi phí quản lý như chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý và chi phí marketing có thể được tính trực tiếp vào giá thành Ngoài ra, một số chi phí quản lý khác như chi phí nghiên cứu và phát triển, chi phí hỗ trợ khách hàng và các chi phí hành chính không thể tính trực tiếp vào giá thành đơn vị cụ thể Tuy nhiên, chúng vẫn ảnh hưởng đến tổng chi phí hoặc lợi nhuận của doanh nghiệp và trong một mức độ nào đó, chúng có thể ảnh hưởng đến giá cả tổng thể của các sản phẩm hoặc dịch vụ

- Một phần CPQLDN được xem là cố định như chi phí văn phòng, lương nhân viên quản lý, marketing, vì những khoản chi phí này phát sinh bất kể mức độ sản xuất hoặc bán hàng trong một khoảng thời gian nhất định

1.1.2 Kế toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.2.1 Nguyên tắc và quy định hạch toán

Theo “Quyết định 165/2002/QĐ-BTC: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung”, khi hạch toán CPQLDN cần phải tuân thủ nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

- Nguyên tắc Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.”

Lý luận chung về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

1.2.1 Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính

Theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam, Chuẩn mực kiểm toán số 200 về “Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam”, mục tiêu kiểm toán bao gồm mục tiêu tổng thể và mục tiêu về cơ sở dẫn liệu Về mục tiêu tổng thể, kiểm toán BCTC hướng đến:

- Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu BCTC, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trong yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp KTV đưa ra ý kiến về việc liệu BCTC có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng trên các khía cạnh trọng yếu hay không

- Lập BCKiT về BCTC và trao đổi thông tin theo quy định của chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của KTV

Theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/12/2012 về Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Chuẩn mực kiểm toán số 315 về “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị”, đối với mục tiêu về cơ sở dẫn liệu, kiểm toán BCTC hướng đến 6 tính chất sau:

- Tính hiện hữu: Các giao dịch và các sự kiện phát sinh trong kỳ được ghi nhận đã xảy ra và liên quan đến đơn vị, các số dư tài khoản cuối kỳ thực sự tồn tại;

- Tính đầy đủ: Các giao dịch và sự kiện phát sinh trong kỳ đều đã được ghi nhận;

- Tính chính xác: Số liệu và dữ liệu liên quan đến các giao dịch và sự kiện đã ghi nhận được phản ánh theo giá trị phù hợp; các giao dịch và sự kiện được ghi nhận đúng kỳ kế toán và được ghi nhận vào đúng tài khoản;

- Tính đánh giá: những điều chỉnh liên quan đến đánh giá số dư cuối kì hoặc giá trị phân bổ đã được ghi nhận phù hợp;

- Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị nắm giữ các quyền liên quan đến tài sản thuộc sở hữu của đơn vị và có nghĩa vụ với các khoản nợ phải trả;

- Trình bày và thuyết minh: Các khoản mục phải được trình bày và công bố đầy đủ, đúng đắn

1.2.2 Mục tiêu kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp

Kiểm toán khoản mục CPQLDN bao gồm 3 mục tiêu cơ bản:

- Các khoản CPQLDN phát sinh đều có căn cứ hợp lý và thực sự phát sinh;

- Việc hạch toán CPQLDN trong kỳ đúng tài khoản, đúng kỳ, đầy đủ không bỏ sót hoặc không hạch toán thừa nghiệp vụ nào;

- Việc kiểm toán CPQLDN có thể áp dụng tương tự như kiểm toán CPSX chung và chúng được kết hợp cùng với các khảo sát kiểm soát, khảo sát nghiệp vụ, khảo sát chi tiết các quá trình liền quan (tiền lương, NVL, TSCĐ, vốn bằng tiền, ) vì CPQLDN liên quan đến các yếu tố và đối tượng đó

1.2.3 Căn cứ, tài liệu sử dụng

 Hệ thống sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Các quy định của pháp luật nói chung và của doanh nghiệp nói riêng liên quan đến CPQLDN như chế độ lương thưởng, đãi ngộ

 Kế hoạch dự toán CPQLDN của doanh nghiệp theo từng tháng/quý/năm

 BCTC của doanh nghiệp: BCKQKD, thuyết minh BCTC

 Sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 642 và các sổ chi tiết của tài khoản đối ứng

 Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng tính lương, quyết định tăng lương, quyết định bổ nhiệm,

 Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, hợp đồng mua bán hàng hóa, bảng kê hàng hóa, hóa đơn mua hàng,

 Phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, hợp đồng mua bán hàng hóa, bảng kê hàng hóa, hóa đơn mua hàng, giấy báo nợ, phiếu chi,

 Bảng trích khấu hao, biên bản chứng kiến kiểm kê TSCĐ,

 Quyết định hoàn thuế, biên bản kiểm tra thuế, biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính,

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù, bảng tính phân bổ,

 Phiếu chi, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy đi đường, hợp đồng thuê nhà,

Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Quy trình kiểm toán BCTC nói chung và kiểm toán CPQLDN nói riêng đều bao gồm 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 6 giai đoạn Các bước này được thực hiện không chỉ riêng với CPQLDN mà được thực hiện đối với mọi khoản mục trong BCTC

Giai đoạn 1: Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Trước tiên, KTV cần đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán nhằm giảm rủi ro hoặc những ảnh hưởng xấu đến uy tín nghề nghiệp của KTV Nguyễn Quang Quynh và Ngô Trí Tuệ (2015) trong “Giáo trình Kiểm toán tài chính” cho rằng Để đưa ra được quyết định chấp nhận hay từ chối một khách hàng thì kiểm toán viên phải xem xét tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệp khách hàng

Với những khách hàng mới, KTV cần chủ động liên lạc với KTV tiền nhiệm Chuẩn mực kiểm toán yêu cầu “KTV phải liên lạc với KTV tiền nhiệm về những vấn đề liên quan đến việc quyết định chấp nhận hợp đồng kiểm toán bao gồm: những thông tin về tính liêm chính của ban quản trị; những bất đồng giữa ban quản trị với KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác, và lý do thay đổi KTV.” Ngoài ra, liên lạc với KTV tiền nhiệm còn để hỗ trợ KTV lập kế hoạch kiểm toán

Trong trường hợp khách hàng chưa được kiểm toán trước đây hoặc KTV tiền nhiệm không thể hoặc không muốn cung cấp thông tin cần thiết thì KTV có thể thu thập thông tin thông qua các bên liên quan, cố vấn pháp lí, ngân hàng, tạp chí chuyên ngành, sách báo hay với các vấn đề quan trọng cần tới các điều tra viên chuyên nghiệp để điều tra

Tiếp theo, KTV cần nhận biết các lí do kiểm toán của đơn vị nhằm xác định người sử dụng và mục đích sử dụng BCTC của họ Nếu các BCTC được sử dụng rộng rãi thì đòi hỏi mức độ trung thực, hợp lí của các thông tin trên BCTC càng cao và số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập càng tăng lên Đây là tiền đề để KTV xác định quy mô và số lượng người thực hiện cuộc kiểm toán, số lượng bằng chứng cần thu thập KTV có thể phỏng vấn Ban giám đốc (đối với khách hàng mới) hoặc dựa vào kinh nghiệm của cuộc kiểm toán đã được thực hiện trước đó (đối với khách hàng cũ)

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Giai đoạn 2: Thu thập thông tin cơ sở

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Thứ ba, tham quan nhà xưởng và quan sát hoạt động sản xuất kinh doạnh của khách hàng sẽ cung cấp cho KTV những hiểu biết về quy trình sản xuất kinh doanh của khách hàng và cung cấp cho KTV một cái nhìn tổng thể về công việc kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là công tác bảo vệ tài sản Điều này tạo điều kiện cho việc thuyết minh số liệu kế toán trong BCTC, phát hiện những vấn đề cần quan tâm như sản xuất trì trệ, sản phẩm ứ đọng, máy móc lạc hậu hay không được phát huy hết công suất Từ đó, KTV có thể dự đoán được những tài khoản trọng yếu trên BCTC

Thứ tư, KTV cần nhận diện các bên liên quan và quan tâm tới sự hiện hữu của các bên liên quan trên 2 khía cạnh:

 Tất cả các nghiệp vụ giao dịch quan trọng đã được công bố đầy đủ;

 Tất cả các vụ giao dịch giữa khách hàng và các bên liên quan được ghi chép lại để phản ánh bản chất kinh tế hơn là đề phản ánh hình thức kinh tế của nghiệp vụ

Thứ năm, dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài Trong quá trình kiểm toán không tránh khỏi những vấn đề chuyên môn mà KTV khó có thể đưa ra những nhận định chính xác Việc có sự tư vấn từ chuyên gia trong ngành giúp KTV có những cái nhìn tổng quan và chính xác về hoạt động, ngành nghề kinh doanh của đơn vị

Giai đoạn 3: Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty: Thu thập giấy phép thành lập và điều lệ giúp KTV hiểu được về quá trình hình thành, mục tiêu hoạt động và các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của khách hàng cũng như nắm bắt được những vấn đề mang tính chất nội bộ của đơn vị như cơ cầu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban, thủ tục phát hành cổ phiếu, trái phiếu

BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của năm hiện hành hay trong vài năm trước: Các BCTC cung cấp dữ liệu về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, giúp KTV nhận thức được tổng quát về vấn đề là cơ sở để áp dụng các kỹ thuật phân tích các báo cáo này để nắm bắt được cách thức phát triển của khách hàng Đây là tài liệu quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC Ngoài ra, việc xem xét các báo cáo kiểm toán, các biên bản kiểm tra, thanh tra (nếu có) sẽ giúp KTV nhận thức rõ hơn về thực trạng hoạt động của đơn vị khách hàng và dự kiến phương hướng kiểm toán

Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc: Gồm những tài liệu chính thức và tóm lược những vấn đề quan trọng được thảo luận và quyết định chính thức trong các cuộc họp Các biên bản này thường chứa dựng những thông tin quan trọng như công bố về cổ tức, phê chuẩn việc hợp nhất hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc, xét duyệt mua bán, chuyển nhượng các tài liệu quan trọng KTV cần phải kiểm tra, đối chiếu các kết quả thu được trong quá trình kiểm toán với các quyết định đưa ra trong các cuộc họp nhằm đảm bảo là ban giám đốc đã tuân thủ các biện pháp đã được Hội đồng quản trị và các cổ đông đề ra và yêu cầu bạn giám đốc cung cấp thư giải trình trong đó cam kết là đã gửi đầy đủ các biên bản của các cuộc họp trên cho KTV

Các hợp đồng và cam kết quan trọng: Hợp đồng mua bán hàng có giá trị lớn, hợp đồng tín dụng

Giai đoạn 4: Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN

Ngày đăng: 03/09/2025, 14:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phạm Nhật Hải, 2023, “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kế toán, Kiểm toán Việt Nam thực hiện
8. Vũ Quỳnh Chi, 2023, “Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn VSA thực hiện”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn VSA thực hiện
9. Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2024, “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện”, Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Ngân hàngC. BÀI VIẾT, WEBSITE Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC thực hiện
1. Tổng cục Thống kê, “CÁC ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG NĂM 2025”, truy cập 27/02/2025, https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/01/cac-dong-luc-tang-truong-nam-2025/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: CÁC ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG NĂM 2025
2. Tổng cục Thống kê, “Tình hình doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường năm 2024”, truy cập 27/02/2025, https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2025/01/tinh-hinh-doanh-nghiep-gia-nhap-va-tai-gia-nhap-thi-truong-nam-2024/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường năm 2024
3. Nhật Quang, 2025, “Loạt ngân hàng tinh giản nhân sự, có bên cắt giảm 1.000 người”, Dân Trí, truy cập 27/02/2025, https://dantri.com.vn/kinh-doanh/loat-ngan-hang-tinh-gian-nhan-su-co-ben-cat-giam-1000-nguoi-20250212040553125.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loạt ngân hàng tinh giản nhân sự, có bên cắt giảm 1.000 người
4. Phiên An, 2024, “Các đại gia ngân hàng ồ ạt sa thải nhân sự”, Vnexpress, truy cập 27/02/2025, https://vnexpress.net/cac-dai-gia-ngan-hang-o-at-sa-thai-nhan-su-4708094.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các đại gia ngân hàng ồ ạt sa thải nhân sự
5. Khương Nha, 2023, “Mark Zuckerberg sa thải tiếp 10.000 nhân viên”, Vnexpress, truy cập 27/02/2025, https://vnexpress.net/mark-zuckerberg-sa-thai-tiep-10-000-nhan-vien-4581353.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mark Zuckerberg sa thải tiếp 10.000 nhân viên

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2  Bảng tài khoản chi tiết tại Công ty TNHH ABCD  54 - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
2.2 Bảng tài khoản chi tiết tại Công ty TNHH ABCD 54 (Trang 8)
3.1  Bảng so sánh hệ số với trung bình ngành  73 - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
3.1 Bảng so sánh hệ số với trung bình ngành 73 (Trang 8)
2.8  Bảng kiểm tra đối chiếu chi phí theo khoản mục thời gian tại Công ty - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
2.8 Bảng kiểm tra đối chiếu chi phí theo khoản mục thời gian tại Công ty (Trang 9)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp  (Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC “Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp” - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nguồn: Thông tư số 200/2014/TT-BTC “Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp” (Trang 21)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (Trang 42)
Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm toán BCTC chung tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Sơ đồ 2.2. Quy trình kiểm toán BCTC chung tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư (Trang 43)
Hình 2.2. Bảng hỏi xem xét rủi ro trọng yếu tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.2. Bảng hỏi xem xét rủi ro trọng yếu tại Công ty TNHH ABCD (Trang 61)
Hình 2.3. Bảng tổng hợp số liệu CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.3. Bảng tổng hợp số liệu CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD (Trang 62)
Hình 2.5. Bảng phân tích CPQLDN hàng tháng tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.5. Bảng phân tích CPQLDN hàng tháng tại Công ty TNHH ABCD (Trang 65)
Hình 2.6. Bảng kiểm tra đối ứng bất thường tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.6. Bảng kiểm tra đối ứng bất thường tại Công ty TNHH ABCD (Trang 66)
Hình 2.8. Bảng kiểm tra đối chiếu chi phí theo khoản mục thời gian tại Công ty TNHH - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.8. Bảng kiểm tra đối chiếu chi phí theo khoản mục thời gian tại Công ty TNHH (Trang 67)
Hình 2.9. Bảng xác định cỡ mẫu CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.9. Bảng xác định cỡ mẫu CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD (Trang 67)
Hình 2.10. Bảng bút toán điều chỉnh CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.10. Bảng bút toán điều chỉnh CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD (Trang 69)
Hình 2.11. Bảng dữ liệu thuyết minh CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
Hình 2.11. Bảng dữ liệu thuyết minh CPQLDN tại Công ty TNHH ABCD (Trang 70)
Phụ lục số 14: bảng hỏi đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm - Khóa luận tốt nghiệp Kế toán kiểm toán: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Dong – A thực hiện
h ụ lục số 14: bảng hỏi đánh giá tính hoạt động hữu hiệu của các thủ tục kiểm (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w