Đối với Việt Nam, một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển và sở hữu nhiều tiềm năng tài nguyên thiên nhiên,đặc biệt là ngành thủy sản, thì xuất khẩu không chỉ mang lại nguồn thu ngoạ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
MÔN HỌC: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN KHI VIỆT NAM THAM GIA QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
GVHD: ThS.Hồ Ngọc Khương Nhóm thực hiện: Nhóm 15 Lớp: LLCT120205_07CLC
TP.HCM, Ngày 22 Tháng 07 Năm 2025
Trang 2DANH SÁCH NHÓM THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN
HỌC KÌ III, NĂM HỌC: 2024-2025
Nhóm 15
Tên đề tài: Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản khi Việt Nam tham gia
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
HOÀN THÀNH
KÝ TÊN XÁC NHẬN
(Trưởng nhóm)
23110101 Sửa nội dung, tiểu luận 120%
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
ĐIỂM: ………
Ngày……….Tháng………Năm… Giảng Viên Hướng Dẫn (Ký tên)
Trang 4MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Thu nhập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 1
B PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3
1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 3
1.2 Vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng kinh tế 5
1.3 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về phát triển lực lượng sản xuất trong hội nhập 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH THỦY SẢN VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 9
2.1 Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam và vai trò trong nền kinh tế 9
2.2 Những cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành thủy sản .10 2.3 Những thách thức đặt ra từ hội nhập kinh tế quốc tế đối với ngành thủy sản 12
2.4 Giải pháp để giúp xuất khẩu ngành thủy sản phát triển 15
C PHẦN KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 5A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng,hoạt động xuất khẩu giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế Đối với Việt Nam, một quốc gia
có nền kinh tế đang phát triển và sở hữu nhiều tiềm năng tài nguyên thiên nhiên,đặc biệt là ngành thủy sản, thì xuất khẩu không chỉ mang lại nguồn thu ngoại tệđáng kể mà còn là cầu nối giúp ngành kinh tế này tiếp cận với khoa học công nghệ
và tiêu chuẩn chất lượng toàn cầu
Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng đặt ra không ít thách thức, đòi hỏi cácngành xuất khẩu chủ lực như thủy sản phải không ngừng nâng cao năng lực cạnhtranh, cải thiện chất lượng sản phẩm và thích ứng linh hoạt với các biến động củathị trường quốc tế Do đó, việc nghiên cứu những lý luận cơ bản về xuất khẩu, hộinhập kinh tế quốc tế cũng như thực trạng, cơ hội và thách thức của ngành thủy sảnViệt Nam trong quá trình hội nhập là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc
2 Mục tiêu nghiên cứu
Bài tiểu luận nhằm làm rõ những cơ sở lý luận liên quan đến xuất khẩu vàhội nhập kinh tế quốc tế, qua đó phân tích vai trò cũng như thực trạng phát triểncủa ngành thủy sản Việt Nam trong nền kinh tế Đồng thời, bài viết tập trung đánhgiá các cơ hội và thách thức đặt ra cho ngành thủy sản khi tham gia vào quá trìnhhội nhập, từ đó đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực cạnhtranh và phát triển bền vững cho ngành trong bối cảnh toàn cầu hóa
3 Thu nhập dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên việc thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu từ sách chuyênkhảo, bài báo khoa học, các báo cáo của cơ quan nhà nước và các tổ chức quốc tế
Trang 6liên quan đến xuất khẩu, hội nhập kinh tế và ngành thủy sản Việt Nam Ngoài ra,phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh cũng được sử dụngnhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp một cách logic, chặt chẽ.
Trang 7B PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1 Khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.1 Định nghĩa về hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế mang tính khách quan và tất yếutrong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay Tại Việt Nam, khái niệm này bắt đầu được
sử dụng phổ biến từ giữa những năm 1990, thời điểm đánh dấu sự tham gia củanước ta vào các tổ chức và thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu như ASEAN,AFTA và WTO
Theo cách hiểu phổ biến trên thế giới, hội nhập kinh tế là quá trình các nềnkinh tế gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua thương mại, đầu tư, dịch vụ và các hoạtđộng kinh tế xuyên biên giới Lịch sử đã ghi nhận những biểu hiện sớm của quátrình này từ thời kỳ Đế quốc La Mã với việc thiết lập các tuyến giao thương rộngkhắp và sử dụng đồng tiền chung trong khu vực cai trị Tuy nhiên, khái niệm hiệnđại và có hệ thống về hội nhập kinh tế được nhà kinh tế Béla Balassa đưa ra từ thậpniên 1960, nhấn mạnh đến sự kết nối mang tính thể chế giữa các nền kinh tế thôngqua các hiệp định và cam kết quốc tế
Từ góc nhìn học thuật, hội nhập kinh tế quốc tế được hiểu là quá trình gắnkết nền kinh tế quốc gia vào hệ thống kinh tế khu vực và toàn cầu thông qua các cơchế hợp tác đa phương Điều này đòi hỏi các quốc gia không chỉ mở cửa thị trườngnội địa mà còn chủ động tham gia xây dựng, điều chỉnh và tuân thủ các quy tắcchung của cộng đồng quốc tế
Ngoài các quốc gia – chủ thể chính trong việc ký kết và thực thi các cam kếtquốc tế – quá trình hội nhập còn có sự tham gia tích cực của doanh nghiệp, tổ chức
Trang 8xã hội, cộng đồng dân cư, và cả các tổ chức quốc tế, tạo thành một mạng lướitương tác phức tạp nhưng thống nhất.
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của hội nhập kinh tế quốc tế
Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, hội nhập trở thành đòi hỏi khách quancủa mọi quốc gia Việc xây dựng nền kinh tế mở là một quá trình không thể đảongược, đặc biệt khi phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc Thay vì tự cung
tự cấp, các quốc gia nay tham gia vào các chuỗi giá trị toàn cầu, nơi mà sự chuyênmôn hóa theo lợi thế so sánh trở thành yếu tố quyết định
Ví dụ, Việt Nam với lợi thế lao động dồi dào và chi phí thấp đã trở thànhđiểm đến hấp dẫn của nhiều ngành sản xuất như dệt may, điện tử, chế biến gỗ…Trong khi đó, các nước phát triển lại đóng vai trò cung cấp công nghệ, vốn và tiêuchuẩn sản xuất Sự tương hỗ này là nền tảng để hội nhập phát triển bền vững
Toàn cầu hóa kinh tế còn làm gia tăng tính liên kết giữa các nền kinh tế Cácyếu tố sản xuất như vốn, lao động, công nghệ và thông tin di chuyển với tốc độchưa từng có, tạo nên một mạng lưới kinh tế liên vùng, liên quốc gia Các khốikinh tế khu vực như Liên minh châu Âu (EU), Hiệp định CPTPP, RCEP, … làminh chứng rõ nét cho xu hướng liên kết này
Đối với các quốc gia đang phát triển, hội nhập mở ra cơ hội rút ngắn khoảngcách tụt hậu Nhờ hội nhập, các nước như Hàn Quốc, Singapore hay Malaysia đã
từ những nền kinh tế kém phát triển vươn lên nhóm nước có thu nhập cao ViệtNam cũng đang trên con đường tương tự khi tham gia hơn 15 hiệp định thươngmại tự do và trở thành điểm đến đầu tư chiến lược tại châu Á
Tuy nhiên, quá trình hội nhập cũng tiềm ẩn nhiều thách thức Các nước đangphát triển phải đối mặt với nguy cơ phụ thuộc vào vốn và công nghệ nước ngoài,
dễ bị tổn thương trước biến động toàn cầu như khủng hoảng tài chính, chiến tranh
Trang 9thương mại hay biến đổi khí hậu Bởi vậy, cần có chiến lược hội nhập chủ động,sáng tạo và hiệu quả.
1.1.3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hóa,mang lại nhiều tác động sâu rộng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốcgia Về mặt tích cực, hội nhập góp phần thúc đẩy thương mại phát triển, tạo điềukiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao trình độ nguồn nhân lực Doanhnghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế, đồng thời người tiêu dùngđược cải thiện về chất lượng sản phẩm và dịch vụ Bên cạnh đó, hội nhập còn tạotiền đề cho phát triển văn hóa, chính trị và nâng cao vị thế, uy tín của quốc gia trêntrường quốc tế
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích rõ rệt, hội nhập kinh tế quốc tế cũng đemlại nhiều thách thức Cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp trong nước gặpkhó khăn, nguy cơ phá sản cao nếu không đủ năng lực thích ứng Sự phụ thuộc vàokinh tế bên ngoài gia tăng, đi kèm với nguy cơ phân phối thu nhập không côngbằng, làm trầm trọng thêm khoảng cách giàu nghèo Ngoài ra, các quốc gia có thểgặp bất lợi trong chuỗi giá trị toàn cầu, đối mặt với những thách thức về quyền lựcnhà nước, bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc, cũng như các nguy cơ về khủng bố,buôn lậu và tội phạm xuyên quốc gia Vì vậy, việc tận dụng hiệu quả các cơ hội vàchủ động đối mặt với thách thức là yêu cầu cấp thiết trong quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế
1 2 Vai trò của xuất khẩu trong tăng trưởng kinh tế
Trong tiến trình phát triển kinh tế hiện đại, xuất khẩu đóng vai trò là mộttrong những động lực tăng trưởng quan trọng nhất của nền kinh tế Việc đẩy mạnhxuất khẩu giúp các quốc gia mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, khai thác hiệu
Trang 10quả các nguồn lực trong nước, từ đó góp phần thúc đẩy sản xuất, giải quyết việclàm và nâng cao thu nhập quốc dân.
Xét trên phương diện thị trường, xuất khẩu cho phép các doanh nghiệp vượtqua hạn chế về quy mô và sức mua của thị trường nội địa Chẳng hạn, Hàn Quốc –một quốc gia có diện tích và dân số không lớn – đã trở thành một cường quốc xuấtkhẩu với các mặt hàng chủ lực như ô tô, điện tử, tàu thủy nhờ sớm theo đuổi chiếnlược “hướng ngoại” từ những năm 1960 Nhờ tiếp cận thị trường thế giới, các tậpđoàn như Samsung, Hyundai đã phát triển vượt bậc, đóng góp lớn vào tăng trưởngGDP quốc gia
Về mặt tài chính – tiền tệ, xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ chủ yếu để nhậpkhẩu máy móc, công nghệ và nguyên liệu đầu vào, đồng thời cải thiện cán cânthanh toán quốc tế Việt Nam là một ví dụ tiêu biểu: chỉ trong hai thập kỷ, ViệtNam từ nước nhập siêu trở thành nước xuất siêu, với kim ngạch xuất khẩu năm
2023 đạt trên 355 tỷ USD, góp phần củng cố dự trữ ngoại hối, ổn định tỷ giá và thuhút đầu tư nước ngoài
Ngoài ra, quá trình cạnh tranh trên thị trường quốc tế đòi hỏi các doanhnghiệp phải không ngừng đổi mới công nghệ, cải tiến mẫu mã và nâng cao chấtlượng sản phẩm Điều này tạo áp lực tích cực cho việc hiện đại hóa lực lượng sảnxuất trong nước Ví dụ, ngành dệt may Việt Nam trước đây chủ yếu làm hàng giacông nhưng nay đã chuyển dần sang thiết kế và xuất khẩu sản phẩm hoàn chỉnh, cóthương hiệu, nhờ đáp ứng được tiêu chuẩn cao từ các thị trường như EU, Hoa Kỳ
và Nhật Bản
Từ góc độ xã hội, xuất khẩu giúp tạo ra hàng triệu việc làm, đặc biệt trongcác ngành thâm dụng lao động như dệt may, da giày, thủy sản Tại Bangladesh,xuất khẩu hàng may mặc đã tạo công ăn việc làm cho hơn 4 triệu lao động, phần
Trang 11lớn là phụ nữ, góp phần nâng cao bình đẳng giới và xóa đói giảm nghèo Ở ViệtNam, khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – chủ yếu hoạt động xuấtkhẩu – hiện sử dụng hàng triệu lao động và đóng góp khoảng 70% tổng kim ngạchxuất khẩu.
Không chỉ vậy, xuất khẩu còn giúp gắn nền kinh tế vào chuỗi giá trị toàncầu Khi tham gia xuất khẩu linh kiện điện tử cho Apple hay Samsung, các doanhnghiệp Việt Nam được tích hợp vào quy trình sản xuất toàn cầu, học hỏi quy trìnhquản lý hiện đại và từng bước nâng cao trình độ sản xuất Đây là cơ hội để “leothang” trong chuỗi giá trị, từ vị trí gia công thấp lên sản xuất có hàm lượng côngnghệ cao hơn
Tuy nhiên, để xuất khẩu thật sự trở thành động lực tăng trưởng, các quốc giacần chiến lược phát triển ngành hàng chủ lực một cách bền vững, tránh phụ thuộcquá mức vào nguyên liệu thô hoặc thị trường dễ biến động Ví dụ, nhiều nước châuPhi vẫn chủ yếu xuất khẩu khoáng sản thô hoặc nông sản chưa qua chế biến, khiếnnền kinh tế dễ tổn thương khi giá hàng hóa thế giới giảm mạnh
1.3 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về phát triển lực lượng sản xuất trong hội nhập
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, sự phát triển của lực lượng sảnxuất đóng vai trò quyết định đối với tiến trình phát triển kinh tế – xã hội Lựclượng sản xuất càng hiện đại, xã hội càng có điều kiện để cải thiện năng suất laođộng, nâng cao đời sống và tạo ra bước chuyển trong các quan hệ kinh tế – chínhtrị
Trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất,khi lực lượng sản xuất phát triển vượt mức giới hạn của quan hệ sản xuất cũ, tấtyếu sẽ dẫn đến mâu thuẫn và thúc đẩy sự thay đổi về mô hình tổ chức kinh tế – xã
Trang 12hội Đây là nền tảng lý luận để hiểu vì sao các nước cần phải chủ động phát triểnlực lượng sản xuất, đặc biệt trong điều kiện hội nhập.
Thực tế cho thấy, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội quan trọng để các nướcđang phát triển tiếp cận những thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại Chẳng hạn,thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA), Việt Nam đã thu hút được nhiều
dự án FDI công nghệ cao, như Samsung đầu tư nhà máy sản xuất điện thoại tại BắcNinh và Thái Nguyên, không chỉ giải quyết hàng chục nghìn việc làm mà còntruyền tải công nghệ cho doanh nghiệp trong nước
Theo tư tưởng của Mác và Lênin, phát triển lực lượng sản xuất là yếu tố vậtchất cơ bản dẫn tới giải phóng con người khỏi sự áp bức của lạc hậu và nghèo đói.Trong kỷ nguyên hội nhập, điều này thể hiện ở việc đầu tư phát triển nguồn nhânlực chất lượng cao, mở rộng hệ thống giáo dục kỹ thuật – công nghệ, và nâng caonăng lực nghiên cứu khoa học Ví dụ, Trung Quốc đã đầu tư mạnh vào lĩnh vực AI,năng lượng sạch, và vũ trụ, không chỉ để bắt kịp các nước phát triển mà còn để chủđộng định hình các tiêu chuẩn công nghệ toàn cầu
Ngoài ra, tư tưởng Mác – Lênin cũng nhấn mạnh vai trò định hướng và điềutiết của Nhà nước trong phát triển kinh tế Trong điều kiện toàn cầu hóa hiện nay,nếu không có sự can thiệp tích cực từ phía chính phủ, các lực lượng sản xuất trongnước rất dễ bị lấn át hoặc phụ thuộc vào các tập đoàn xuyên quốc gia Điều này đặcbiệt đúng với Việt Nam, nơi chính sách “hướng tới tự cường công nghệ” đangđược thúc đẩy nhằm giảm phụ thuộc nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu đầu vào.Thực tiễn tại các nước xã hội chủ nghĩa và phát triển định hướng XHCN, nhưTrung Quốc, Việt Nam hay Cuba, cho thấy rằng việc kết hợp giữa phát triển lựclượng sản xuất hiện đại và vai trò điều tiết của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đã giúptạo ra các mô hình tăng trưởng hiệu quả, đồng thời đảm bảo phân phối tương đốicông bằng và giảm thiểu những tác động tiêu cực từ hội nhập
Trang 13Một ví dụ tiêu biểu khác là Trung Quốc, quốc gia đã thực hiện chiến lược
“Made in China 2025” nhằm nâng cấp toàn diện lực lượng sản xuất, chuyển từ nềnkinh tế lắp ráp giá rẻ sang sản xuất các sản phẩm công nghệ cao như robot, xe điện
và thiết bị y tế hiện đại Nhờ vậy, Trung Quốc không chỉ là công xưởng thế giới
mà còn trở thành trung tâm đổi mới toàn cầu
Tóm lại, lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về phát triển lực lượng sản xuấtvẫn giữ nguyên giá trị trong bối cảnh hội nhập Nó không chỉ cung cấp khung tưduy để hiểu và tổ chức nền kinh tế trong thời đại mới, mà còn gợi mở các nguyêntắc chiến lược giúp các quốc gia hội nhập một cách chủ động, toàn diện và bềnvững
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH THỦY SẢN VÀ NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
2.1 Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam và vai trò trong nền kinh tế
Ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của nềnkinh tế Việt Nam, được xem là một trong những ngành mũi nhọn của quốc gia, đặcbiệt trong lĩnh vực xuất khẩu nông – lâm – thủy sản Với đặc điểm địa lý thuận lợi,Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài 3.260 km, hơn một triệu km² vùng đặc quyềnkinh tế trên biển, cùng hệ thống sông ngòi, kênh rạch, ao hồ phong phú, tạo điềukiện lý tưởng cho hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản
Ngành thủy sản không chỉ mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách nhànước mà còn đóng góp tích cực vào ổn định đời sống và tạo sinh kế cho hàng triệungười dân ven biển Đồng thời, đây còn là ngành cung cấp nguồn thực phẩm giàudinh dưỡng cho thị trường nội địa, giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng và góp phầnđảm bảo an ninh lương thực quốc gia