Quy trình quản lý hệ thống thông tin của Winmart WinCommerce WCM, đơn vị vận hành chuỗi bán lẻ WinMart thuộc Tập đoàn Masan, đã triển khai hệ thống ERP tích hợp nhằm tự động hóa toàn bộ
NỘI DUNG
Giới thiệu chung về WinMart (WinCommerce)
WinCommerce (WCM) là công ty thành viên của Tập đoàn Masan, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực bán lẻ hiện đại tại Việt Nam Công ty vận hành chuỗi cửa hàng
WinMart, WinMart+ và WIN, cung cấp các sản phẩm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), thực phẩm tươi sống và các mặt hàng thiết yếu Tính đến tháng 4 năm 2025,
WCM đã sở hữu 4035 cửa hàng trên toàn quốc, khẳng định vị thế là một trong những hệ thống bán lẻ lớn nhất Việt Nam (Masan Group, 2025) Đối tượng khách hàng mục tiêu của WCM là các hộ gia đình và người tiêu dùng đô thị, nơi nhu cầu về thực phẩm sạch và mua sắm tiện lợi ngày càng tăng cao.
HÌNH ẢNH 01: MINH HỌA WINMART
Lịch sử phát triển
WinMart khởi đầu vào năm 2014 với tên gọi VinMart/VinMart+, trực thuộc Tập đoàn Vingroup Đến năm 2019, Masan Group chính thức tiếp quản hệ thống này và đổi tên thành WinMart vào năm 2022 (Masan Group, 2022) Dưới sự quản trị của
Masan, WCM đã chuyển mình mạnh mẽ, không chỉ mở rộng quy mô mà còn ứng dụng công nghệ để tối ưu vận hành Quý I năm 2025, doanh thu của WCM đạt 8.785 tỷ đồng, tăng 10,4% so với cùng kỳ– minh chứng rõ ràng cho hiệu quả chiến lược phát triển và tích hợp công nghệ vào hệ thống bán lẻ (Masan Group, 2025)
Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn của WinCommerce là trở thành hệ thống bán lẻ hiện đại hàng đầu Việt Nam, cung cấp sản phẩm chất lượng với giá cả hợp lý cho người tiêu dùng Sứ mệnh mà công ty theo đuổi là đưa thực phẩm sạch, hàng tiêu dùng thiết yếu đến gần hơn với mọi gia đình Việt, từ thành thị đến nông thôn Trong năm 2025, WCM đặt mục tiêu mở rộng lên hơn 4.000 cửa hàng tăng độ phủ của hệ thống bán lẻ hiện đại tại khu vực nông thôn với mục tiêu "mở trung bình 2 cửa hàng mới/ngày" và đạt 1.900 cửa hàng WinMart+ Rural vào cuối năm (Masan Group, 2025).
HÌNH ẢNH 02: MINH HỌA TẦM NHÌN WINMART
Quy trình quản lý hệ thống thông tin của Winmart
WinCommerce (WCM), đơn vị vận hành chuỗi bán lẻ WinMart thuộc Tập đoànMasan, đã triển khai hệ thống ERP tích hợp nhằm tự động hóa toàn bộ chuỗi giá trị kinh doanh, từ quản lý chuỗi cung ứng, tồn kho đến bán hàng và chăm sóc khách hàng Việc áp dụng ERP giúp cải thiện độ chính xác trong dự báo nhu cầu, giảm thời gian tồn kho và nâng cao hiệu quả vận hành tại các cửa hàng thí điểm của WCM
(Masan Group, 2024) Đồng thời, WCM đã tích hợp AI và Machine Learning vào hệ thống quản lý hậu cần và phân phối, giúp tối ưu hóa chi phí logistics lên đến 13% trong năm đầu tiên áp dụng thông qua nền tảng phân phối nội bộ Supra (Masan
Group, 2024) Hệ thống POS thông minh kết hợp với chương trình WIN Membership cũng được triển khai, với 8,5 triệu thành viên đã đăng ký tính đến quý I năm 2024, tạo nền tảng dữ liệu lớn phục vụ cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng
(Masan Group, 2024) Song song, công ty đẩy mạnh chiến lược O2O (Online to Offline) và phát triển nền tảng WIN AI, nhằm đồng bộ dữ liệu giữa kênh online và cửa hàng vật lý, qua đó tối ưu hóa tồn kho, quản trị nhu cầu và cải thiện tỷ lệ chuyển đổi mua sắm (Masan Group, 2023).
HÌNH ẢNH 03: MINH HỌA MÔ HÌNH O2O
Bổ trợ cho nền tảng công nghệ lõi, WinMart triển khai quy trình quản lý vận hành hiệu quả tại cả hệ thống phân phối và cấp cửa hàng Mạng lưới phân phối áp dụng mô hình “cross-docking” kết hợp “milk run”, nơi hàng hóa từ nhiều nhà cung cấp được tập trung tại các trung tâm phân phối, phân loại và giao đến các cụm cửa hàng theo lịch trình được tối ưu bằng Supra (Phạm et al., 2025, tr 10–11) Những mặt hàng tiêu thụ nhanh và dễ hư hỏng được giao hàng ngày, trong khi các mặt hàng chậm hơn chỉ được phân phối khi có yêu cầu cụ thể từ điểm bán – vừa đảm bảo tính sẵn có, vừa giảm chi phí lưu kho cục bộ.
Tại cửa hàng, toàn bộ quy trình tiếp nhận - kiểm tra – trưng bày – quản lý tồn kho – xử lý hàng hư hỏng đều được số hóa và liên thông với hệ thống trung tâm Hàng hóa sau khi được giao sẽ được nhân viên kiểm tra và cập nhật vào hệ thống tồn kho ngay trên phần mềm Việc trưng bày hàng được thực hiện theo sơ đồ bố trí chuẩn (planogram), phân khu theo ngành hàng để tối ưu không gian và trải nghiệm mua sắm
Hệ thống POS thông minh tại mỗi điểm bán đóng vai trò trung tâm trong việc ghi nhận giao dịch, cập nhật tồn kho theo thời gian thực và tự động kích hoạt quy trình bổ sung hàng nếu số lượng xuống dưới ngưỡng định sẵn Song song, nền tảng STT (Supra Transportation Technology) và SFT (Supra Fulfillment Technology) giúp lập kế hoạch vận chuyển, theo dõi đơn hàng, kiểm soát đóng gói – xuất kho với độ chính xác cao, tăng tốc độ và tính minh bạch trong toàn bộ chuỗi giao nhận (Phạm et al.,
Năng lực kinh doanh
WinMart đang dần khẳng định vị thế mạnh mẽ trên thị trường thông qua mô hình bán lẻ hiện đại “New Commerce”, tích hợp tiêu dùng – bán lẻ – công nghệ Năm 2024,WinMart lần đầu tiên ghi nhận lợi nhuận sau thuế dương, với 55% doanh thu đến từ khách hàng hội viên WiN, cho thấy hiệu quả của hệ sinh thái bán lẻ gắn kết và chiến lược số hóa toàn diện (Masan Group, 2025).
2 Cơ sở lý thuyết và sử dụng mô hình chuỗi giá trị để mô tả khả năng ứng dụng CNTT của Winmart
Cơ sở lý thuyết
Chuỗi giá trị là một mô hình kinh doanh mô tả quy trình liên quan đến các hoạt động chức năng trong việc tạo ra giá trị cho một sản phẩm hoặc dịch vụ Mục tiêu chính của chuỗi giá trị là mang lại giá trị tối đa với chi phí thấp nhất để tạo ra lợi thế cạnh tranh. (Thùy An, 2024). Đồng thời, trong điều kiện lý tưởng, các công ty có thể sử dụng mô hình chuỗi giá trị để gia tăng lợi thế cạnh tranh của mình và mở rộng biên lợi nhuận - hiệu quả hơn và chi phí ít hơn (Donny Kelwig, 2022a).
Nhìn chung, có 2 cách để cải thiện chuỗi giá trị của 1 công ty đó chính là tăng giá trị của công ty và sản phẩm của bạn thông qua chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu, tìm cách khác biệt hóa doanh nghiệp bằng việc phân tích và cải tiến chuỗi giá trị (VCA) Ngoài ra còn có một cách khác chính là giảm chi phí sản phẩm và sản xuất để khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn và mở rộng biên lợi nhuận bằng cách tìm kiếm, phân tích rằng hoạt động nào nên có sự cải thiện trong các trong chuỗi giá trị. Một ví dụ tuyệt vời về các công ty sử dụng lợi thế về chi phí VCA là hệ thống siêu thị bán lẻ Walmart khi họ sử dụng sản xuất chi phí thấp để bán số lượng lớn sản phẩm cho khách hàng mỗi ngày, chú trọng vào số lượng hơn là chất lượng (Donny Kelwig, 2022b).
Chuỗi giá trị cho phép công ty của bạn hiểu và phân tích hiệu quả chi phí tốt hay kém trong tổ chức Khi bạn xem xét chuỗi giá trị của công ty mình một cách phân tích có thể giúp bạn quyết định dự phòng liên quan đến các hoạt động kinh doanh khác nhau, xác định các khu vực không hiệu quả và sửa chữa chúng, hiểu được mối liên kết và xem xét chính xác doanh nghiệp của bạn đang thành công ở đâu để từ đó có những điều chỉnh để phát huy và cải thiện (Source: IS today)
Các thành phần của chuỗi giá trị bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động phụ trong đó cụ thể bao gồm:
HÌNH ẢNH 04: MÔ HÌNH CHUỖI GIÁ TRỊ (eBook MIS,p.99,2007)
Sử dụng mô hình chuỗi giá trị để mô tả khả năng sử dụng CNTT của Winmart
2.2.2.1 Hậu cần đầu vào và đầu ra:
Winmart có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp, có khả năng tận dụng mạng lưới hiện có của Masan Group trong lĩnh vực chế biến và phân phối thực phẩm (the- shiv, 2025) Trên cơ sở đó, Winmart thực hiện quản lý hàng tồn kho trên quy mô lớn, với mạng lưới cửa hàng trải rộng khắp cả nước bằng việc tích hợp với Masan
Consumer mang lại cho Winmart quyền kiểm soát và có khả năng lợi thế về chi phí trong việc tìm nguồn cung ứng các sản phẩm thực phẩm và đồ uống chủ chốt (Diep Linh, 2024) Sự tích hợp theo chiều dọc này có thể hợp lý hóa chuỗi cung ứng, giảm sự phụ thuộc vào các nhà cung cấp bên ngoài đối với một số mặt hàng nhất định và có khả năng dẫn đến kiểm soát chất lượng tốt hơn và hiệu quả chi phí.
Với đặc thù về khối lượng hàng hóa lớn, chủng loại đa dạng và tần suất đơn hàng cao, ngành bán lẻ đòi hỏi một chuỗi cung ứng chuyên biệt và vô cùng phức tạp Nhận thức được tầm quan trọng sống còn của việc tối ưu hóa hoạt động logistics — mắt xích then chốt trong chuỗi cung ứng — đặc biệt trong bối cảnh WinCommerce sở hữu mạng lưới điểm bán lớn nhất Việt Nam (với gần 3.500 cửa hàng, phục vụ hơn 30 triệu lượt khách mỗi tháng và vận hành hàng ngàn mặt hàng đến 62/63 tỉnh thành trên cả nước), ban lãnh đạo Tập đoàn đã đưa ra một quyết định chiến lược mang tính bước ngoặt (TS Lê Việt Nga, 2025).
Theo đó, với vị thế là một tập đoàn chuyên về hàng tiêu dùng và bán lẻ, hậu cần đầu vào đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí, phân phối sản phẩm và có thể là các cơ hội kinh doanh xa hơn tại Việt Nam cho Masan Do đó, vào năm 2022, công ty đã chủ động đầu tư vào hệ thống logistics “Supra” được trang bị công nghệ AI và
ML của riêng mình - dựa trên nguyên mẫu mô hình của Walmart (Masangroup,
2025) Ban đầu tập trung vào việc hỗ trợ hệ sinh thái Masan Group nói chung và hệ thống chuỗi siêu thị bán lẻ Winmart nói riêng, Supra cam kết giao hàng hóa hiệu quả từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng, qua đó giảm chi phí cho mọi bên liên quan tối đa có thể Từ đó tính đến năm 2023, Supra đã thiết lập mạng lưới phân phối gồm 16 kho hàng trải rộng trên ba khu vực, trong đó bảy kho dành cho hàng khô trong khi chín kho lạnh còn lại dành cho hàng tươi sống và được cho là chịu trách nhiệm phân phối khoảng 50% tổng khối lượng hàng hóa của WinCommerce vào năm 2023 Tùy thuộc vào quy mô và vị trí của các kho, kho hàng khô quản lý khoảng 454 tấn sản phẩm mỗi ngày, tổng cộng là 11.805 tấn mỗi tháng (FTU Working Paper Series, Vol 1 No 1 (03/2025) , Tr 06)
Ngoài ra, hệ thống Supra còn chịu trách nhiệm phân phối 45% sản phẩm khô của các siêu thị bán lẻ Winmart, giúp giảm 13% chi phí cung cấp trên mỗi sản phẩm cho WCM trong năm đầu tiên hoạt động và giảm giá bán lẻ cho người tiêu dùng Thông qua cơ sở dữ liệu, công nghệ máy học nhận diện được các cửa hàng có lượng tiêu thụ hàng nhiều nhất, từ đó lên đơn vận chuyển, tính toán lộ trình giao hàng tối ưu giúp chi phí vận chuyển được tiết kiệm nhất có thể (Masangroup , 2025).
Tại Wincommerce, việc lưu trữ và xử lý hàng hóa được quản lý chính xác để đảm bảo hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng Trong toàn bộ hoạt động của mình, Supra hiện quản lý tổng diện tích kho là 75.000 m² cho cả kho khô và kho lạnh, được phân bổ chiến lược để hỗ trợ mạng lưới bán lẻ rộng lớn của mình Các kho lớn này lưu trữ tất cả các mẫu sản phẩm, được phân loại và sắp xếp có hệ thống, hoạt động như một trung tâm trung chuyển trước khi phân phối đến các cửa hàng bán lẻ và siêu thị Đối với kho khô, một phần đáng kể hàng tồn kho bao gồm hàng FMCG có thời hạn sử dụng tương đối ngắn, khiến việc đảm bảo chất lượng trở thành ưu tiên hàng đầu Bên cạnh đó, tương tự như các kho tiêu chuẩn khác, hệ thống kho WinMart cũng được chia thành bốn khu vực riêng biệt: tiếp nhận, dàn dựng, lưu trữ và vận chuyển, được tổ chức để hợp lý hóa các hoạt động và tối ưu hóa luồng hàng hóa trong kho (FTU
Working Paper Series, Vol 1 No 1 (03/2025) , tr 0 7)
Về cơ sở kho lạnh, cách bố trí và phương pháp quản lý hàng tồn kho tại
WinCommerce phần lớn kế thừa từ mô hình kho khô, với điểm khác biệt chủ yếu là yêu cầu kiểm soát nhiệt độ nghiêm ngặt để bảo quản chất lượng sản phẩm (FTU
Working Paper Series, Vol 1 No 1 (03/2025) , tr 0 7)
Các bãi kho tại chỗ được thiết kế nhằm tối ưu hóa không gian sử dụng và bảo vệ hàng hóa cho đến khi cần bổ sung kho hoặc chuẩn bị đơn hàng, với toàn bộ quá trình được kiểm kê định kỳ thông qua hệ thống quản lý Supra. Điểm nhấn quan trọng nhất của hệ thống Supra chính là khả năng hỗ trợ
WinCommerce – đơn vị bán lẻ thuộc Masan Group – quản lý tập trung chất lượng sản phẩm tại các kho phân phối (DC), đảm bảo sự ổn định và đồng nhất tại toàn bộ hệ thống cửa hàng, siêu thị WinMart/WinMart+ Nhờ áp dụng hệ thống này, tỷ lệ hàng hóa được cung cấp đồng đều giữa các điểm bán đã tăng từ 65% lên 80% kể từ khi Supra đi vào hoạt động.
Kết quả là trong năm nay, Masan Group lần đầu tiên đạt lợi nhuận từ mảng bán lẻ kể từ khi tiếp quản WinCommerce, chấm dứt chuỗi thua lỗ kéo dài hàng nghìn tỷ đồng Đồng thời, mạng lưới WinMart/WinMart+/WIN đã mở rộng lên 4.000 điểm bán vào cuối năm 2024, bao phủ từ thành thị đến nông thôn Với mục tiêu đạt mốc 5.000 điểm bán vào cuối năm 2025, chiến lược mở rộng này hứa hẹn sẽ tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho WinCommerce trên thị trường bán lẻ
2.2.2.2 Quy trình vận hành và sản xuất: Đa số các hệ thống siêu thị bán lẻ hiện tại nhằm quản lý quy trình vận hành và sản xuất đều sử dụng hệ thống POS “Point of sale” giúp đồng bộ dữ liệu bán hàng theo thời gian thực và phân tích dữ liệu để tối ưu bố trí hàng hóa, vận hành siêu thị Ngoài ra, Winmart còn tự xây dựng hệ thống bán hàng tích hợp tiện ích thuận lợi cho việc kết nối phát triển các hệ sinh thái tiêu dùng tích hợp của Masan sau này như: xây dựng kênh bán hàng đa tiện ích với chuỗi cửa hàng Winmart + và WIN, thanh toán Online (như ứng dụng WinID mua sắm online - đồng bộ đến hệ thống POS)
HÌNH ẢNH 05: HÌNH ẢNH MINH HỌA HỆ THỐNG POS - (POS app,2022)
Trong một nỗ lực nhằm bắt kịp nền kinh tế số xu hướng, thông qua việc đưa hệ thống WIN AI tích hợp vào hệ thống “Smart POS” của cửa hàng trong hệ thống siêu thị bán lẻ, trí tuệ nhân tạo và công nghệ máy học trong ứng dụng này sẽ giúp Masan Group hiểu rõ hơn và phục vụ người tiêu dùng hiệu quả hơn bằng việc phân tích AI camera đo lường hành vi khách hàng trong siêu thị để tối ưu bố trí quầy kệ Thông qua các đề xuất dựa trên dữ liệu từ hệ thống, nhân viên thu ngân có thể giúp khách hàng có trải nghiệm mua sắm tốt hơn ngoài việc xử lý thanh toán đơn thuần (POS app,2022). Tích hợp thanh toán trực tuyến tại điểm bán cũng là một trong các điểm nổi bật của hệ thống “Smart POS” của Winmart khi người tiêu dùng có thể thanh toán nhanh, tiện lợi bằng nhiều hình thức (QR code, thẻ ngân hàng, ví điện tử ), tự thanh toán tại kiosk mà không cần nhân viên và đồng thời kết nối với ngân hàng, viễn thông, F&B trong cùng hệ sinh thái Winlife khi khách hàng không cần mang theo ví hay tiền mặt, mà chỉ cần cầm theo điện thoại thông minh cài sẵn app Techcombank Mobile là đã có thể
“mua sắm thoải mái, qua thanh toán một chạm hay QRCode Các “két sắt điện tử gia đình”, là hệ thống các máy nộp/rút tiền tự động CDM Techcombank tại các cửa hàng WIN, cũng được đánh giá cao, vì giúp khách hàng có thể cất giữ tiền tiện lợi, bảo mật mà không cần ví.
Mặt khác, hệ sinh thái tiêu dùng khép kín Winlife, hiểu đơn giản là Offline-to-Online (từ kệ hàng đến trực tuyến), đang được nhiều tập đoàn bán lẻ lớn, điển hình như Walmart của Mỹ, hướng đến nhờ những ưu điểm vượt trội Và đây cũng chính là mô hình hệ sinh thái dịch vụ tài chính và phi tài chính WINLife mà Techcombank và Masan phối hợp mang đến cho khách hàng trải nghiệm, tích hợp đa dịch vụ tại 1 điểm bán và góp phần cải thiện khả năng vận hành nội bộ giữa các siêu thị bán lẻ với nhau khi có thể tự động hóa, quản lý tốt hơn quy trình thanh toán, xây dựng hệ thống Big data, Win AI giúp trao đổi thông tin và tối ưu hàng hóa từng cửa hàng theo khu vực , với kỳ vọng cung cấp “trọn vẹn điều bạn cần” tại một điểm chạm cụ thể (PV, 2022) Theo đó, Consumer Innovation Center (CIC) sẽ được Masan sử dụng để thu thập phản hồi của người tiêu dùng, điều này có khả năng ảnh hưởng đến các quyết định phát triển sản phẩm và kinh doanh cho Winmart Việc sử dụng CIC thể hiện cam kết về hoạt động hướng đến khách hàng, có khả năng dẫn đến sự phù hợp giữa sản phẩm và thị trường tốt hơn và lợi thế cạnh tranh Bằng cách chủ động tìm kiếm và kết hợp phản hồi của người tiêu dùng vào các dịch vụ và sản phẩm của mình, Winmart có thể đáp ứng nhu cầu và sở thích của khách hàng tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh có thể ít dựa vào ý kiến trực tiếp của người tiêu dùng (Anh Lac, 2024)
HÌNH ẢNH 06: HÌNH ẢNH MINH HỌA THANH TOÁN TRỰC TUYẾN TẠI WINMART - (Anh Lac, 2024)
2.2.2.1 Tiếp thị và bán hàng:
Co.opmart (Saigon Co.op)
Trong bức tranh cạnh tranh sôi động của thị trường bán lẻ hiện đại tại Việt Nam, bên cạnh WinMart, nổi lên một đối thủ với nền tảng vững chắc và lịch sử phát triển lâu đời là Co.opmart, thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Saigon Co.op) Co.opmart được xem là một trong những nhà bán lẻ hàng đầu với mạng lưới rộng khắp và lượng khách hàng trung thành lớn, đặc biệt trong phân khúc gia đình và người tiêu dùng truyền thống Co.opmart cạnh tranh trực tiếp với
WinMart, chủ yếu ở mô hình siêu thị (Tuổi Trẻ ONLINE,2022).
Với mục tiêu đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành bán lẻ theo hướng lấy khách hàng làm trung tâm và dựa trên mô hình chuỗi giá trị dữ liệu, Saigon Co.op liên tục đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ nhằm thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu một cách toàn diện Tất cả được triển khai trên nền tảng hạ tầng điện toán đám mây hiện đại, đảm bảo tính linh hoạt, bảo mật cao và khả năng tự vận hành tối ưu.
Hiện nay, Saigon Co.op đang sử dụng giải pháp điện toán đám mây do Oracle cung cấp, được xây dựng trên các trung tâm dữ liệu thế hệ thứ hai trải rộng toàn cầu, mang lại hiệu suất mạnh mẽ, độ tin cậy cao và khả năng đáp ứng linh hoạt (Tuổi TrẻONLINE,2022).
Bên cạnh đó, dự án kho dữ liệu tự vận hành của Saigon Co.op đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu quả dữ liệu, phục vụ công tác phân tích, báo cáo, dự báo và ra quyết định Nhờ đó, hệ thống bán lẻ này không chỉ nâng cao trải nghiệm khách hàng mà còn tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường.
Khả năng sử dụng CNTT để tăng cường năng lực kinh doanh theo mô hình Chuỗi giá trị
mô hình Chuỗi giá trị 3.2.1 Hoạt động Chính
Co.opmart sở hữu một hệ thống thu mua và mạng lưới nhà cung cấp truyền thống, bền vững, được xây dựng qua nhiều thập kỷ hoạt động Điều này giúp đảm bảo nguồn cung ổn định, đặc biệt là các mặt hàng nông sản, thực phẩm tươi sống đặc trưng của Việt Nam, thường được thu mua trực tiếp từ các hợp tác xã nông nghiệp và nhà sản xuất địa phương Co.opmart cũng có các trung tâm phân phối riêng để tiếp nhận, kiểm tra, sơ chế và xử lý hàng hóa từ nhà cung cấp trước khi phân phối đến các siêu thị thành viên. Để tăng cường hiệu quả khâu này, Co.opmart đã đầu tư vào các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng và tích hợp chúng vào ứng dụng ERP (Enterprise Resource Planning)
Hệ thống WMS (Warehouse Management System) đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa theo dõi hàng tồn kho chính xác về số lượng, vị trí, và tình trạng (bao gồm hạn sử dụng, điều kiện bảo quản đặc biệt cho hàng tươi sống) trong kho và trung tâm phân phối (GIANG,2023) Việc quản lý nhập hàng được thực hiện nhanh chóng và chính xác thông qua quét mã vạch (barcode) Ngoài ra, hệ thống quản lý đơn đặt hàng với nhà cung cấp cho phép đặt hàng tự động hoặc bán tự động dựa trên dữ liệu bán hàng và tồn kho, đồng thời theo dõi tình trạng đơn hàng Co.opmart cũng ngày càng chú trọng áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng mã
QR trên các mặt hàng, đặc biệt là nông sản, để tăng tính minh bạch và xây dựng lòng tin với người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ (THANH,2022)
Co.opmart vận hành một mạng lưới siêu thị đa dạng về quy mô, từ siêu thị
Co.opmart truyền thống đến các mô hình lớn hơn như Co.opXtra và cửa hàng tiện lợi Co.op Food Quy trình vận hành tại cửa hàng được chuẩn hóa, tập trung vào trưng bày hàng hóa khoa học, quản lý tồn kho tại cửa hàng và xử lý giao dịch nhanh chóng Chú trọng chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ của nhân viên tại điểm bán là một điểm mạnh truyền thống. Để hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp tại điểm bán, hệ thống bán lẻ MMS (MMS retail system) là nền tảng cốt lõi hỗ trợ các hoạt động tác nghiệp tại điểm bán Hệ thống POS (Point of Sale) hiện đại cho phép xử lý thanh toán đa dạng (tiền mặt, thẻ, ví điện tử, mã QR), quản lý giao dịch bán hàng chi tiết theo thời gian thực, và tích hợp tự động các chương trình khuyến mãi, tích điểm thành viên Nhờ đó, Co.opmart có thể duy trì quy trình vận hành trơn tru và nâng cao trải nghiệm mua sắm cho khách hàng (CRM.K-0015.NQAnh,2024 )
Hoạt động này bao gồm việc vận chuyển hàng hóa từ các trung tâm phân phối đến mạng lưới siêu thị và các mô hình bán lẻ khác của Saigon Co.op Với sự phát triển của thương mại điện tử, Co.opmart cũng đã đẩy mạnh kênh bán hàng online và dịch vụ giao hàng tận nơi. Để tối ưu hóa các hoạt động này, các phân hệ quản lý kho và phân phối trong ứng dụng ERP đóng vai trò trung tâm trong việc lên kế hoạch và quản lý việc phân phối hàng hóa đến từng điểm bán Bên cạnh đó, phần mềm quản lý giao nhận (Delivery Management Software) được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả vận chuyển hàng hóa đến người tiêu dùng cuối Ngoài ra, Saigon Co.op đã triển khai hệ thống “Click & Collect”, cho phép khách hàng đặt hàng trực tuyến và đến cửa hàng gần nhất để nhận.Cùng với đó, hệ thống quản lý đơn hàng trực tuyến (Online Order Management System) giúp điều phối toàn bộ quá trình xử lý đơn hàng từ giai đoạn tiếp nhận, kiểm tra tồn kho, phân bổ hàng hóa cho đến vận chuyển và giao nhận.
Chiến lược marketing của Co.opmart tập trung xây dựng hình ảnh một thương hiệu Việt tin cậy, gần gũi và vì cộng đồng Họ thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá định kỳ và các hoạt động gắn kết với khách hàng thông qua chương trình thành viên Co.opmart. Để hiện thực hóa chiến lược này và mang đến trải nghiệm mua sắm liền mạch,
Co.opmart đã triển khai Hệ thống bán hàng đa kênh OMNI Hệ thống này cung cấp nền tảng tích hợp các kênh bán hàng truyền thống và trực tuyến (website cooponline.vn, ứng dụng di động Saigon Co.op), mang đến trải nghiệm mua sắm liền mạch cho khách hàng (SGPP,2022) Saigon Co.op đang phát triển mô hình O2O (Online to Offline) để giúp khách hàng đặt hàng online và nhận tại cửa hàng gần nhất (Tuệ Mỹ,2025)
Co.opmart chú trọng cung cấp dịch vụ khách hàng chu đáo tại điểm bán Các dịch vụ bao gồm hỗ trợ tìm kiếm sản phẩm, đổi trả hàng hóa, gói quà và dịch vụ giao hàng Chăm sóc khách hàng thành viên cũng là một phần quan trọng.
Hệ thống quản lý khách hàng trung thành Loyalty trực tiếp hỗ trợ các hoạt động chăm sóc khách hàng thành viên Hệ thống quản trị dữ liệu giúp phân tích phản hồi và hành vi khách hàng để cải thiện chất lượng dịch vụ Co.opmart cũng có các kênh tiếp nhận phản hồi khách hàng qua tổng đài (Call Center System), website, ứng dụng và mạng xã hội Việc triển khai Chatbot/Live Chat trên các kênh online cũng giúp hỗ trợ khách hàng giải đáp thắc mắc nhanh chóng (Tuổi Trẻ ONLINE,2022).
3.2.2.1 Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp
Saigon Co.op có cấu trúc tổ chức phức tạp với nhiều mô hình bán lẻ và đơn vị thành viên, đòi hỏi hệ thống quản lý tập trung và hiệu quả Ứng dụng ERP đóng vai trò là hệ thống xương sống, tích hợp quản lý các hoạt động cốt lõi như tài chính - kế toán, mua hàng, bán hàng, quản lý kho, nhân sự Điều này giúp đồng bộ hóa dữ liệu, tối ưu hóa nguồn lực và hỗ trợ ra quyết định quản lý toàn diện Hệ thống báo cáo thông minh (Business Intelligence - BI) và Phân tích dữ liệu (Data Analytics) khai thác dữ liệu từ ERP và các hệ thống khác để cung cấp các báo cáo và insight chuyên sâu cho ban lãnh đạo và các phòng ban Hạ tầng mạng và Trung tâm dữ liệu được đầu tư để đảm bảo hoạt động ổn định của tất cả các hệ thống (Tuổi Trẻ ONLINE,2022).
3.2.2.2 Quản trị nguồn nhân lực
Quản lý đội ngũ nhân viên đông đảo trên toàn hệ thống là một thách thức
Co.opmart chú trọng đào tạo kỹ năng cho nhân viên để nâng cao chất lượng dịch vụ Thường sử dụng các phân hệ trong ứng dụng ERP hoặc phần mềm HRMS (Human Resource Management System) chuyên biệt để quản lý thông tin nhân viên, chấm công, tính lương, quản lý hiệu suất và hỗ trợ các hoạt động đào tạo.
Co.opmart thể hiện sự nỗ lực trong việc cập nhật và đầu tư vào công nghệ để hiện đại hóa hoạt động bán lẻ và nâng cao trải nghiệm khách hàng Việc triển khai và tích hợp các hệ thống như MMS, ERP, OMNI, Loyalty, và Hệ thống quản trị dữ liệu là minh chứng cho sự đầu tư vào phát triển công nghệ (Saigon Co.op,2025) Co.opmart cũng có bộ phận CNTT nội bộ hoặc hợp tác với các đối tác công nghệ để nghiên cứu và triển khai các giải pháp mới, bao gồm tiềm năng ứng dụng Big Data và AI trong phân tích dữ liệu và tối ưu hóa hoạt động.
Quy trình thu mua hàng hóa được chuẩn hóa Co.opmart có chính sách ưu tiên hàng Việt Nam Các phân hệ quản lý mua hàng trong ứng dụng ERP hỗ trợ quản lý quy trình đặt hàng, theo dõi đơn hàng và quản lý nhà cung cấp Hệ thống quản lý nhà cung cấp (SRM) cho dịch vụ và tài sản, cùng với tiềm năng áp dụng hệ thống đấu thầu điện tử (E-Procurement) cho các gói mua sắm lớn, giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch của hoạt động này.
3.2.3 Lợi thế cạnh tranh của Co.opmart
Thương hiệu mạnh và uy tín lâu năm Đây là lợi thế cốt lõi và khó sao chép nhất của Co.opmart Được xây dựng qua nhiều thập kỷ và gắn liền với hàng Việt, Co.opmart tạo dựng được sự tin tưởng sâu sắc và lòng trung thành từ đông đảo người tiêu dùng Việt Nam, đặc biệt là các gia đình (Thiên,2021)
Mạng lưới phân phối rộng khắp và bám sâu vào cộng đồng
Với số lượng siêu thị và cửa hàng tiện lợi phủ sóng rộng khắp các tỉnh thành,
Co.opmart có khả năng tiếp cận khách hàng ở nhiều khu vực địa lý, tạo sự thuận tiện và gần gũi.
Lượng khách hàng thành viên đông đảo và trung thành
Chương trình khách hàng thân thiết được triển khai hiệu quả thông qua Hệ thống quản lý khách hàng trung thành Loyalty, tạo nền tảng vững chắc cho doanh thu ổn định và các hoạt động marketing trực tiếp (XUÂN,2024)
Am hiểu sâu sắc thị trường và người tiêu dùng địa phương
Bách Hóa Xanh (Thuộc Thế Giới Di Động - MWG)
3.3.1 Khả năng sử dụng CNTT để tăng cường năng lực kinh doanh theo mô hình Chuỗi giá trị
Bách Hóa Xanh, một phần của Mobile World Investment Corporation (MWG), đã nhanh chóng định vị mình là một chuỗi cửa hàng tiện lợi/siêu thị mini tập trung vào thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm Khả năng ứng dụng CNTT là yếu tố then chốt giúp Bách Hóa Xanh vận hành hiệu quả và tạo lợi thế cạnh tranh.
Bách Hóa Xanh sử dụng hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản lý kho bãi
(WMS) được hỗ trợ bởi CNTT Đặc biệt, việc áp dụng AI trong quản lý tồn kho giúp dự báo nhu cầu chính xác hơn, tối ưu hóa lượng hàng nhập về, giảm thiểu tình trạng hết hàng hoặc tồn kho quá nhiều, đặc biệt quan trọng với mặt hàng tươi sống có hạn sử dụng ngắn Điều này giúp giảm tỷ lệ hao hụt (shrinkage rate) đáng kể (Thành
Hệ thống quản lý bán hàng tại điểm bán (POS) hiện đại, phần mềm quản lý cửa hàng, và các ứng dụng nội bộ cho nhân viên (CTCP Mekong,2022) Quy trình vận hành chuẩn hóa được số hóa giúp dễ dàng nhân rộng mô hình Tăng tốc độ thanh toán, quản lý doanh thu, theo dõi hiệu suất từng cửa hàng theo thời gian thực, chuẩn hóa quy trình làm việc, cho phép vận hành hiệu quả với số lượng nhân viên tối ưu trên mỗi cửa hàng.
Hệ thống quản lý đơn hàng trực tuyến, tích hợp với các dịch vụ giao hàng (bên thứ ba hoặc tự vận hành) Phát triển kênh bán hàng O2O (Online-to-Offline) qua website và ứng dụng di động.
Sử dụng dữ liệu từ hệ thống POS và kênh online để phân tích hành vi mua sắm, sở thích của khách hàng Triển khai các chương trình khuyến mãi, tích điểm, và quảng cáo dựa trên dữ liệu (data-driven marketing) Tương tác với khách hàng qua mạng xã hội và các kênh số khác.
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) để theo dõi lịch sử tương tác, xử lý yêu cầu và phản hồi của khách hàng nhanh chóng Kênh hỗ trợ khách hàng đa dạng (điện thoại, email, chat trên ứng dụng/website).
Các hoạt động hỗ trợ đóng vai trò nền tảng, tạo điều kiện cho Bách Hóa Xanh vận hành trơn tru và hiệu quả Việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động này giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng quản lý toàn diện.
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là xương sống của cơ sở hạ tầng doanh nghiệp, tích hợp tất cả các chức năng thiết yếu từ kế toán, tài chính, quản lý nhân sự đến mua hàng Hệ thống này cùng với các công cụ báo cáo và phân tích dữ liệu tập trung cung cấp cái nhìn tổng thể và minh bạch về hoạt động kinh doanh Trong quản trị nguồn nhân lực, Bách Hóa Xanh sử dụng phần mềm quản lý nhân sự, hệ thống tính lương và quản lý chấm công, cùng với nền tảng đào tạo trực tuyến để tối ưu hóa việc quản lý và phát triển đội ngũ nhân viên Về phát triển công nghệ, Bách Hóa Xanh liên tục đầu tư vào hạ tầng, phát triển các phần mềm và ứng dụng riêng, đồng thời nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến như AI trong quản lý, thể hiện cam kết mạnh mẽ với chuyển đổi số Cuối cùng, hoạt động mua sắm được hỗ trợ bởi hệ thống quản lý nhà cung cấp và phần mềm quản lý quy trình mua hàng, đảm bảo hiệu quả trong việc tìm kiếm nguồn hàng và quản lý các giao dịch với đối tác.
3.3.4 Lợi thế cạnh tranh của Bách Hóa Xanh
Năng lực công nghệ vượt trội Đây là lợi thế cốt lõi và then chốt nhất của Bách Hóa Xanh Việc đầu tư và khai thác hiệu quả các hệ thống CNTT tiên tiến cho phép Bách Hóa Xanh tối ưu hóa chi phí vận hành, quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả và ra quyết định kinh doanh một cách nhanh chóng, chính xác dựa trên dữ liệu thực tế Khả năng phân tích và tận dụng dữ liệu lớn giúp Bách Hóa Xanh nắm bắt được xu hướng thị trường, hành vi khách hàng, và điều chỉnh chiến lược kịp thời, tạo ra lợi thế cạnh tranh đáng kể (TONY DZUNG, 2025)
Tốc độ mở rộng thị trường nhanh chóng
Chiến lược "cá nhanh nuốt cá chậm" với việc mở rộng thần tốc mạng lưới cửa hàng Bách Hóa Xanh mở 94 cửa hàng trong hai tháng đầu năm, trung bình khai trương 1-2 điểm mỗi ngày, rầm rộ hơn đợt mở mới của cả năm 2024 Đến cuối tháng 2, Bách Hóa Xanh có 1.864 cửa hàng.
Tập trung vào thực phẩm tươi sống
Bách Hóa Xanh đã định vị thương hiệu rất rõ ràng, tập trung vào phân khúc thực phẩm tươi sống và nhu yếu phẩm, đáp ứng nhu cầu lớn và thường xuyên của người tiêu dùng Việt Nam về thực phẩm an toàn, tươi ngon Sự chuyên biệt này giúp Bách
Hóa Xanh xây dựng uy tín trong một mảng thị trường quan trọng, khác biệt so với các chuỗi tổng hợp truyền thống
Nhờ khả năng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả với sự hỗ trợ của CNTT và lợi thế từ quy mô hoạt động lớn, Bách Hóa Xanh có thể tối ưu hóa chi phí mua hàng, vận chuyển và lưu kho Điều này cho phép chuỗi đưa ra mức giá cạnh tranh cho người tiêu dùng, một yếu tố quan trọng thu hút và giữ chân khách hàng trong ngành bán lẻ (Ngọc Điệp, 2024)
Là một phần của MWG, Bách Hóa Xanh có lợi thế lớn khi có thể tận dụng lượng khách hàng khổng lồ và dữ liệu phong phú từ các chuỗi Thế Giới Di Động và Điện Máy Xanh Việc chia sẻ tài nguyên, kinh nghiệm quản lý và cơ sở khách hàng chung giúp Bách Hóa Xanh giảm chi phí tiếp thị, tăng cường nhận diện thương hiệu và dễ dàng tiếp cận với một tập khách hàng tiềm năng sẵn có.
Khả năng thích ứng nhanh
Bách Hóa Xanh thể hiện sự linh hoạt và sẵn sàng thử nghiệm, thay đổi mô hình kinh doanh để phù hợp với thị trường Ví dụ, việc điều chỉnh layout cửa hàng, tối ưu hóa không gian trưng bày, hay tập trung phát triển mạnh mẽ kênh bán hàng online là những minh chứng cho khả năng thích ứng nhanh chóng Điều này giúp chuỗi duy trì sự năng động, bắt kịp xu hướng thị trường và đáp ứng tốt hơn nhu cầu thay đổi của người tiêu dùng (Phạm Ngọc Mekong ASEAN, 2025).
1 Phân tích hoạt động chủ lực của Winmart (Cách thức Winmart đạt được lợi thế cạnh tranh)
4.1 So sánh chuỗi giá trị của Winmart với các Đối thủ Cạnh tranh Chính:
Dựa trên phân tích các hoạt động chủ lực của Winmart, có thể so sánh điểm mạnh và điểm yếu của họ với các đối thủ cạnh tranh chính như Bách Hóa Xanh (nổi tiếng về tốc độ mở rộng và sự tiện lợi), Co.opmart (tập trung vào thực phẩm tươi và an toàn), Lotte Mart và AEON (các nhà bán lẻ nước ngoài có đầu tư mạnh vào chuỗi lạnh và chủng loại sản phẩm đa dạng) (GourmetPro, 2024), (vinpearl, 2024).