BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ - BỘ MÔN KINH TẾ NGOẠI THƯƠNGBÀI TẬP LỚN MÔN: KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU VIỆT NAM SANG
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa hoặc dịch vụ ra nước ngoài, trong đó tiền tệ được sử dụng làm phương tiện thanh toán chính Quá trình này có thể bao gồm việc hàng hóa hoặc dịch vụ di chuyển qua biên giới quốc tế hoặc thực hiện xuyên biên giới mà không cần chuyển động vật lý Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và mở rộng thị trường quốc tế cho doanh nghiệp Việt Nam.
Trong lĩnh vực marketing, xuất khẩu là hình thức mở rộng thị trường sang các thị trường quốc tế, đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ có trình độ quốc tế cao Mục tiêu chính của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia thông qua phân công lao động quốc tế, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần trên thị trường toàn cầu.
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên nhiều lĩnh vực và thích nghi với mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng, tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị đến công nghệ kỹ thuật cao Mục tiêu chính của hoạt động xuất khẩu là mang lại lợi ích cho các nhà xuất khẩu và góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế quốc gia Hoạt động này diễn ra qua nhiều hình thức khác nhau nhằm khai thác tối đa tiềm năng và cơ hội thị trường quốc tế Thông qua xuất khẩu, quốc gia có thể tăng thu nhập, mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao vị thế trên bản đồ kinh tế toàn cầu.
Vai trò của xuất khẩu
Đối với nền kinh tế thế giới:
Xuất khẩu là hoạt động chủ chốt trong hoạt động ngoại thương và là bước đầu tiên trong thương mại quốc tế, đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy sự phát triển kinh tế của một quốc gia và đóng góp vào nền kinh tế toàn cầu.
Để tận dụng lợi thế và giảm thiểu những bất lợi trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia cần tiến hành trao đổi thương mại quốc tế, mua những sản phẩm mà họ khó sản xuất và xuất khẩu những mặt hàng có lợi thế cạnh tranh Việc này giúp các quốc gia duy trì sự cân bằng trong nền kinh tế và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu.
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia cũng như toàn thế giới.
Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước.
Hoạt động xuất khẩu phát huy được các lợi thế của đất nước.
Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định hướng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Đối với doanh nghiệp
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế về giá cả và chất lượng cà phê Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng một cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu của thị trường toàn cầu để đáp ứng tốt hơn các tiêu chuẩn và xu hướng tiêu dùng quốc tế.
Sản xuất hàng hóa đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn thay đổi và hoàn thiện công tác quản lí kinh doanh
Sản xuất hàng xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều việc làm, mang lại thu nhập ổn định cho người lao động Hoạt động này cũng góp phần tăng lượng ngoại tệ thu về, hỗ trợ đầu tư quay vòng và phát triển kinh tế Ngoài ra, sản xuất hàng xuất khẩu còn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, đồng thời mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia.
Doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu mang lại cơ hội mở rộng quan hệ thương mại quốc tế, giúp tăng cường hợp tác và xây dựng các mối quan hệ đối tác nước ngoài Việc xuất khẩu không chỉ thúc đẩy doanh thu mà còn tạo thuận lợi cho việc hợp tác lâu dài, dựa trên nguyên tắc lợi ích đôi bên Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu, mở rộng mạng lưới kinh doanh và phát triển bền vững trong môi trường quốc tế.
Quản lý hoạt động xuất khẩu
Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu có thể chia thành 3 nhóm:
Nhóm biện pháp liên quan đến tổ chức nguồn hàng, cải tiến cơ cấu xuất khẩu:
Việt Nam tập trung xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như hàng dệt may, giày dép, nông sản và thủy sản, góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nước Các sản phẩm đồ gỗ và các sản phẩm từ gỗ cũng đóng vai trò quan trọng trong chiến lược xuất khẩu của Việt Nam Việc phát triển các mặt hàng xuất khẩu chính này giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế và tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh Đây là những ngành hàng mang lại giá trị gia tăng cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.
- Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu như: giầy dép, hàng may mặc…
- Tăng cường đầu tư cho xuất khẩu.
- Lập các khu chế xuất, khu công nghiệp, hút vốn đầu tư nước ngoài và công nghệ, chuyên môn hóa hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu.
Nhóm các biện pháp tài chính, bao gồm:
Chính sách tín dụng xuất khẩu của nhà nước tập trung vào việc cung cấp các khoản vay xuất khẩu dành cho các nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nước ngoài, nhằm hỗ trợ các dự án đầu tư, hợp đồng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa do Việt Nam sản xuất Đồng thời, chính sách tín dụng đầu tư cũng được thực hiện để thúc đẩy các khoản vay đầu tư và hỗ trợ sau đầu tư, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.
- Trợ cấp xuất khẩu: ưu đãi về tài chính hoặc trực tiếp chi tiền hỗ trợ cho doanh nghiệp xuất khẩu.
- Miễn, giảm và hoàn lại thuế.
Nhóm biện pháp thể chế – tổ chức
Lập các viện nghiên cứu chuyên sâu cung cấp thông tin chính xác và cập nhật cho các nhà xuất khẩu Điều này giúp họ nắm bắt nhanh chóng xu hướng thị trường quốc tế và đưa ra các chiến lược phù hợp Việc có nguồn thông tin đáng tin cậy từ các viện nghiên cứu sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu Các viện nghiên cứu còn hỗ trợ đón đầu các xu hướng mới, giúp các doanh nghiệp thích nghi và phát triển bền vững trên thị trường toàn cầu.
Đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp các nhà xuất khẩu phân tích tình hình kinh tế và dự đoán xu hướng tương lai, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược xuất nhập khẩu chính xác và phù hợp hơn Việc nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quả, đáp ứng yêu cầu thị trường ngày càng phát triển Đào tạo chuyên sâu giúp các doanh nghiệp nắm bắt các thay đổi trong nền kinh tế, từ đó đưa ra những quyết định chiến lược phù hợp để tăng trưởng bền vững.
Lập các cơ quan Nhà nước tại nước ngoài để nghiên cứu trực tiếp tình hình thị trường hàng hóa, thương nhân và chính sách của chính phủ sở tại Việc này giúp nâng cao hiệu quả nắm bắt thông tin, đánh giá cơ hội và rủi ro trên thị trường quốc tế, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp và linh hoạt hơn trong hoạt động thương mại và đầu tư.
- Nhà nước đứng ra kí kết các Hiệp định thương mại, Hiệp định hợp tác kỹ thuật, vay nợ, viện trợ Trên cơ sở đó thúc đẩy xuất khẩu.
Các công cụ cơ bản quản lý xuất khẩu gồm có:
Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa
Chiến lược xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam đang đạt được những thành tích ấn tượng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cơ cấu lại nền kinh tế và cải thiện cán cân thương mại Tuy nhiên, ngành xuất khẩu Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức từ yếu tố bên ngoài như biến động thị trường toàn cầu và các rủi ro về chính sách thương mại, cũng như các vấn đề nội tại của nền kinh tế Việc xây dựng một chiến lược xuất khẩu mới, phù hợp, bền vững và hiệu quả là điều cực kỳ cần thiết để duy trì đà phát triển và nâng cao chất lượng, thúc đẩy xuất khẩu cả về số lượng lẫn giá trị.
Ngày 28/12/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
2471/2011/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ
Từ năm 2011 đến 2020, Việt Nam đã đặt ra chiến lược hướng tới năm 2030 với mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững Trong giai đoạn này, mục tiêu quan trọng là nâng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa gấp hơn 3 lần so với năm 2010, giúp thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ Đồng thời, đất nước hướng tới việc nâng cao thu nhập bình quân đầu người đạt trên 2.000 USD, góp phần nâng cao đời sống của người dân Ngoài ra, việc cân bằng cán cân thương mại nhằm duy trì sự ổn định và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế Việt Nam.
Theo đó, những năm gần đây 2016 – 2018, Việt Nam đã hoàn thành tốt chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm
Năm 2018, thương mại của Việt Nam có thể đạt khoảng 240 tỷ USD, tăng trưởng khoảng 10-12% so với năm 2017, giúp nền kinh tế tiếp tục phát triển mạnh mẽ Đồng thời, việc kiểm soát hạn chế nhập khẩu được thực hiện một cách hợp lý nhằm duy trì cân bằng thương mại bền vững, góp phần ổn định tài chính quốc gia.
Để phát triển xuất khẩu bền vững, các doanh nghiệp cần chú trọng đến chất lượng hàng hóa bên cạnh việc gia tăng khối lượng xuất khẩu Việc kết hợp mở rộng quy mô xuất khẩu với nâng cao giá trị gia tăng giúp đảm bảo sự phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu của hoạt động xuất khẩu Điều này không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng ổn định mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế.
Chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu một cách hợp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm Tập trung đẩy nhanh tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu có hàm lượng công nghệ cao, sản phẩm chế biến sâu, và các sản phẩm thân thiện với môi trường để thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Điều này góp phần nâng cao giá trị gia tăng trong cơ cấu hàng xuất khẩu, hướng tới mục tiêu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Chính phủ quyết định đầu tư mạnh vào các khu công nghiệp và trang bị máy móc hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu giúp hàng hóa Việt Nam mở rộng sang các thị trường tiềm năng như Châu Âu và Mỹ, kể cả những thị trường khó tính Đồng thời, việc xây dựng và phát triển hệ thống phân phối hàng hóa tại thị trường quốc tế là bước đi chiến lược nhằm thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phát huy vai trò và vị thế của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế và khu vực, góp phần nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế Đồng thời, tăng cường hoạt động ngoại giao kinh tế nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu và thúc đẩy hợp tác thương mại hiệu quả Việc phát triển hệ thống cơ quan xúc tiến thương mại tại các khu vực thị trường lớn và tiềm năng giúp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận thị trường quốc tế Bên cạnh đó, các hoạt động bảo vệ hàng hóa và doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường khu vực và toàn cầu cần được đẩy mạnh để đảm bảo quyền lợi và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường hội nhập ngày càng mạnh mẽ.
Tận dụng tối đa cơ hội mở cửa thị trường quốc tế và lộ trình giảm thuế quan để nâng cao xuất khẩu, nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang các thị trường đã ký FTA Định hướng cơ cấu thị trường đến năm 2020 hướng tới việc châu Á chiếm khoảng 46%, châu Âu khoảng 20%, châu Mỹ khoảng 25%, châu Đại Dương khoảng 4% và châu Phi khoảng 5%, nhằm thúc đẩy sự đa dạng và mở rộng thị phần xuất khẩu của Việt Nam trên toàn cầu.
Kiến thức nền sử dụng nghiên cứu
a, Kiến thức thống kê, dự đoán thống kê. b, Kiến thức nền về nghiệp vụ ngoại thương, nghiệp vụ hải quan. c, Tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM TỚI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
Vai trò của hoạt động xuất khẩu của mặt hàng đối với nền kinh tế, hoạt động ngoại thương của Việt Nam nói chung
2.1.1 Xuất khẩu hạt điều giúp tạo nguồn vốn tăng lên và làm cho khoa học kĩ thuật phát triển hơn, phục vụ công nghiệp hóa đất nước
Để giảm khoảng cách phát triển với các nước phát triển, Nhà nước ta đã quyết định thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là bước đi đúng đắn nhằm nâng cao nền kinh tế Việc thực hiện mục tiêu này đòi hỏi nguồn vốn lớn, và huy động vốn trong bối cảnh hiện nay gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi các chính sách linh hoạt để huy động các nguồn vốn khác nhau Xuất khẩu điều hàng năm tạo ra một lượng kim ngạch lớn, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngoại tệ và ngân sách Nhà nước.
Quá trình sản xuất hạt điều thúc đẩy việc nhập khẩu thiết bị công nghệ tiên tiến từ nước ngoài và đồng thời góp phần phát triển công nghệ trong nước Hiện nay, phần lớn các công đoạn chế biến hạt điều tại Việt Nam đã sử dụng máy móc thay thế cho lao động thủ công, chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ và Ý Bên cạnh đó, chúng ta đã tự chế tạo nhiều loại máy móc với chi phí thấp nhưng tích hợp nhiều tính năng vượt trội, như máy bóc vỏ lụa, máy cắt vỏ hạt điều và máy rang muối nhân hạt điều Những công nghệ tự chế tạo này giúp giảm chi phí nhập khẩu, tiết kiệm nhân công, giảm giá thành sản phẩm và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế, đặc biệt là các nước châu Phi đang rất quan tâm đến công nghệ chế biến hạt điều của Việt Nam.
Việc phát triển ngành công nghiệp chế biến hạt điều đã góp phần nâng cao đời sống của người dân trồng điều, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng trồng điều, đặc biệt là tại Bình Phước Tỉnh Bình Phước, trước đây là một tỉnh nghèo, nay đã chứng kiến sự thay đổi rõ nét về kinh tế và đời sống người dân nhờ điều kiện phù hợp để trồng điều và sự hình thành của các nhà máy chế biến Sự tăng trưởng trong ngành chế biến hạt điều đã thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh chóng theo hướng hiện đại Các hộ dân trồng điều tại đây ngày càng ổn định, không còn phải sống du canh, du cư như trước, đồng thời nhận được nhiều thu nhập từ các hoạt động liên quan đến sản xuất và chế biến điều.
2.1.2 Xuất khẩu hạt điều giúp giải quyết việc làm tạo thu nhập cho người lao động, tích cực cải thiện đời sống người lao động và giúp xóa đói giảm nghèo cho người dân
Giá trị kinh tế của cây điều ngày càng được khẳng định rõ ràng Cây điều không kén đất trồng, có khả năng sinh trưởng tốt trên đất khô cằn, đất chai sạn và đất xấu mà không cần nhiều chi phí đầu tư So sánh với các loại cây kinh tế khác tại địa phương, trồng cây điều mang lại lợi nhuận cao hơn và quy trình thu hoạch, bảo quản đơn giản hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.
Xuất khẩu hạt điều tạo cơ hội việc làm cho người dân, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa Công việc trồng điều và các công việc liên quan đến sản xuất hạt điều giúp người lao động có thu nhập, từ đó nâng cao đời sống và góp phần xóa đói giảm nghèo.
2.1.3 Xuất khẩu hạt điều giúp hiệu quả sử dụng đất được nâng cao và tạo ra môi trường cân bằng sinh thái
Trước đây, Việt Nam có nhiều vùng đất bỏ hoang không được khai thác hiệu quả Tuy nhiên, nhờ việc trồng điều, chúng ta đã tận dụng diện tích đất bỏ hoang rộng lớn trên khắp cả nước, giúp tăng vòng quay sử dụng đất và nâng cao hiệu quả khai thác Việc chuyển đổi đất bỏ hoang sang trồng điều không những giảm thiểu tình trạng bỏ hoang mà còn tạo ra nguồn thu nhập ổn định, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và toàn quốc.
Cây điều là loại cây công nghiệp dễ trồng và không kén đất, có khả năng chịu hạn tốt, phù hợp để phát triển trên các vùng đất khô hạn và đất đồi núi trọc ở phía Nam Việt Nam Dù thời tiết khắc nghiệt hay đất đai nghèo dinh dưỡng, cây điều vẫn phát triển hiệu quả và mang lại lợi nhuận kinh tế cao hơn nhiều so với các cây trồng khác trong vùng Nếu cây điều không phát triển, một diện tích đất lớn sẽ bị bỏ phí và hiệu quả sử dụng đất sẽ thấp, làm giảm tiềm năng kinh tế của vùng đất đó.
Môi trường nước ta đang bị hủy hoại nặng nề do các hiện tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, bão và đất xói lở Nguyên nhân chính là do sự tàn phá rừng, lạm dụng phân hóa học trong nông nghiệp và việc tiêu diệt các vi sinh vật có lợi Để bảo vệ môi trường, chúng ta cần nhanh chóng phủ xanh đất trống, đồi trọc, hạn chế sử dụng phân hóa học và thuốc trừ sâu, đồng thời tăng độ phì nhiêu và hiệu quả sử dụng đất.
Trồng điều trên diện tích rộng lớn hơn 300.000 ha đất đã góp phần phủ xanh đất trống đồi trọc, nâng cao khả năng phòng hộ vùng đầu nguồn Việc trồng điều không chỉ góp phần phát triển rừng mà còn giúp bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng nhiệm vụ cấp bách trong việc cải thiện điều kiện môi trường hiện nay.
Số liệu thống kê xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong thời gian qua
2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam nói chung
Trong những năm gần đây, ngành điều Việt Nam đã đạt được nhiều thành tích xuất khẩu ấn tượng, giữ vững vị thế là quốc gia xuất khẩu nhân điều lớn nhất thế giới từ năm 2006 đến nay Tuy nhiên, chúng ta không chủ quan mà luôn nỗ lực phát triển để làm chủ và mở rộng thị trường toàn cầu Quy mô xuất khẩu hạt điều không ngừng mở rộng với kim ngạch tăng trưởng nhanh, trở thành nguồn thu ngoại tệ quan trọng bên cạnh các mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, và tiêu Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu điều đã tăng trưởng đáng kể, đặc biệt năm 2017 ghi nhận một con số ấn tượng, thể hiện sự phát triển vượt bậc của ngành trong những năm gần đây.
Biểu đồ 2 1 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 2013 – 2019 nói chung
Theo số liệu Tổng cục Hải quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hạt điều tăng qua từng năm.
Trong năm 2013, kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 1,64 tỷ USD, và đã tăng lên 2 tỷ USD vào năm 2014 Trong cùng thời gian, cả nước xuất khẩu khoảng 306.000 tấn nhân điều, tăng khoảng 17,4% so với năm 2013 Điều này chứng tỏ ngành xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đang có bước phát triển mạnh mẽ trong những năm này.
1 Nguồn Tổng Cục thống kê Việt Nam, Hiệp hội điều Việt Nam (Vinacas)
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 2013-
Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt hàng tỷ USD, mở rộng sang 50 quốc gia trên thế giới Thành công này nhờ vào nỗ lực của các doanh nghiệp và người trồng điều, cùng sự đóng góp của các kỹ sư cơ khí đã chế tạo thiết bị hỗ trợ sản xuất Tuy nhiên, ngành điều vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, trong đó có biến động tỷ giá và thị trường tiền tệ toàn cầu gây ảnh hưởng đến xuất khẩu của Việt Nam.
Năm 2015, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 320.000 tấn hạt điều, mang lại kim ngạch khoảng 2,5 tỷ USD Trong năm 2016, ngành điều tiếp tục phát triển khi xuất khẩu đạt 346.844 tấn, trị giá 2,8 tỷ USD, tăng 5,7% về lượng và 18,3% về kim ngạch so với năm trước Hạt điều đã trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 3 của Việt Nam, sau gạo và cà phê, chiếm 8% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành nông nghiệp Đây cũng là năm thứ 11 liên tiếp Việt Nam giữ vị trí hàng đầu thế giới về xuất khẩu hạt điều.
Năm 2017, Việt Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu 3,52 tỷ USD từ việc xuất khẩu 353,27 nghìn tấn hàng hóa, đánh dấu mức tăng trưởng 1,89% về lượng và 23,77% về giá trị so với năm 2016.
Trong năm 2018, Việt Nam đã xuất khẩu 339,7 nghìn tấn hạt điều, trị giá 3,09 tỷ USD, tăng 5,3% về lượng so với năm 2017 nhưng kim ngạch giảm 3,6% Giá xuất bình quân đạt 9.012,9 USD/tấn, giảm 9,5% so với năm trước Theo số liệu thống kê sơ bộ từ Tổng cục Hải quan, ngành xuất khẩu hạt điều Việt Nam vẫn duy trì tăng trưởng về khối lượng mặc dù gặp khó khăn về giá.
Trong tháng 7/2019, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, tăng 13,1% so với tháng trước và tăng 9,7% về kim ngạch, đạt 44.393 tấn và thu về 302,37 triệu USD Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan, tính trung bình trong 7 tháng đầu năm, ngành xuất khẩu hạt điều vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực, góp phần thúc đẩy kinh tế của ngành và đáp ứng nhu cầu thị trường quốc tế.
Năm 2019, Việt Nam đã xuất khẩu 239.802 tấn hạt điều, đạt kim ngạch hơn 1,79 tỷ USD, với giá trung bình 7.469 USD/tấn, tăng 15,5% về lượng nhưng giảm 9,7% về kim ngạch và giảm 21,8% về giá so với cùng kỳ năm 2018.
2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều từ Việt Nam sang Trung Quốc giai đoạn 2013-T6/2019
Năm Kim ngạch XK hạt điều sang TQ
Tốc độ phát triển liên hoàn
Bảng 2 1 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Trung Quốc và tốc độ phát triển liên hoàn giai đoạn 2013-T6/2019 (đơn vị: USD)
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Trung
Quốc và tốc độ phát triển liên hoàn giai đoạn 2013-
Kim ngạch XK (USD) Tốc độ phát triển liên hoàn (%)
Biểu đồ 2 2 Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang Trung Quốc 2013-
Tốc độ phát triển bình quân qua các năm: t = 3−1 √ 111 ,07 %x96 ,31 % ≈ 1,03
Vì chưa hết năm 2019, ta sẽ dự đoán kim ngạch xuất khẩu của năm 2020 dựa vào tốc độ phát triển bình quân: y 2020 = y 2018 x t L = 452 085 000 x 1 , 03 2 G9 616 976,5 (USD)
Trong đó L: độ xa năm dự đoán (2 năm)
Dự đoán kim ngạch xuất khẩu năm 2019 sẽ tăng lên khoảng 479,62 triệu USD, cho thấy tiềm năng lớn của thị trường Trung Quốc đối với mặt hàng điều của Việt Nam Thị trường Trung Quốc được xem là cơ hội phát triển quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu của ngành điều Việt Nam trong năm tới.
Kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc duy trì ổn định qua các năm, khẳng định vị thế vững chắc của mặt hàng này trên thị trường quốc tế Hạt điều đã trở thành một trong những mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam sang Trung Quốc, đóng góp quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu chung của ngành công nghiệp chế biến hạt điều trong nước Sự ổn định này thể hiện khả năng cạnh tranh của sản phẩm Việt Nam tại thị trường Trung Quốc và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.
2.2.3 Tỷ trọng nhập khẩu hạt điều trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam của Trung Quốc
Tổng kim ngạch NK từ VN của Trung Quốc 30,19 35,69
Kim ngạch NK hạt điều từ
Tỷ trọng kim ngạch NK hạt điều từ Việt Nam của Trung
Bảng 2 2 Bảng tỷ trọng kim ngạch NK hạt điều trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam của Trung Quốc
Kim ngạch xuất khẩu hàng của Việt Nam sang Trung Quốc có quy mô lớn, trong đó xuất khẩu hạt điều đóng vai trò quan trọng với tỷ lệ chiếm khoảng 0,59% vào năm 2018 và tăng lên 0,62% vào năm 2019, góp phần thúc đẩy thương mại song phương giữa hai nước.
2.2.4 Tỷ trọng sản lượng hạt điều xuất khẩu sang Trung Quốc trong tổng sản lượng hạt điều xuất khẩu của Việt Nam
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Tỷ trọng
Bảng 2 3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt
Mỹ Trung Quốc Hà Lan Đức Anh Úc Canada Thái Lan Các nước khác
Biểu đồ 2 3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 6T/2019
Hạt điều Việt Nam đã có mặt tại hơn 100 thị trường trên thế giới, trong đó Mỹ, Trung Quốc và Hà Lan là những thị trường lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu trên 100 triệu USD, chiếm tới 57,23% tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tính đến nửa đầu năm 2019 Trong đó, thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn nhất, đạt tới 14,98% Theo Hiệp hội Điều Việt Nam (VINACAS), ngành điều Việt Nam dựa trên những phân tích về tình hình sản xuất, kinh doanh qua các năm, các doanh nghiệp trong ngành đã thống nhất đặt mục tiêu phát triển bền vững nhằm nâng cao chất lượng và mở rộng thị trường xuất khẩu.
“giảm lượng và tăng chất” trong chế biến xuất khẩu điều.
2.3 Các chính sách của Nhà nước hiện có đối với điều xuất khẩu hạt điều Việt Nam Đối với các doanh nghiệp lớn không chỉ sản xuất để kinh doanh trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài thì Nhà nước luôn đề ra những chính sách để khuyến khích việc xuất khẩu này Và đó chính là chính sách liên quan đến các loại thuế hiện hành.
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 02/NQ-CP về các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu, trong đó có các chính sách về thuế, bao gồm việc gia hạn thêm thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Điều này giúp doanh nghiệp có thêm thời gian để tận dụng nguồn tiền này cho hoạt động kinh doanh của mình, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong bối cảnh nhiều khó khăn.
Về thuế xuất khẩu, Nhà nước đã ban hành Thông tư số 193/2012/TT-BTC quy định mức thuế 0% cho hạt điều tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ (thuộc nhóm 0801) Điều này cho thấy hạt điều là mặt hàng xuất khẩu không chịu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu Chính sách thuế xuất khẩu này giúp thúc đẩy ngành điều phát triển bền vững và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nhà nước khuyến khích xuất khẩu nên đương nhiên là sẽ không bị chịu thuế xuất khẩu. Đối với các loại thuế khác:
TÍNH KHẢ THI CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG HẠT ĐIỀU VIỆT NAM ĐẾN THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC
Giới thiệu về công ty XNK (giả định)
Tên công ty: Công ty Cổ phần chế biến nông sản Đông Dương
Tên viết tắt: Đông Dương JSC
Địa chỉ: Đường Lê Duẩn - Phường Nghĩa Tân - Thị Xã Gia Nghĩa - Tỉnh Đăk Nông
Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
Mã ngành, nghề kinh doanh Tên ngành, nghề kinh doanh
0801 (chính) Dừa, quả hạch Brazil (Brazil nuts) và hạt điều, tươi hoặc khô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặc lột vỏ.
Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: chế biến hạt điều thô, hạt điều rang muối, hạt điều rang dầu, hạt điều rang khô.
Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống.
Chi tiết: bán buôn hạt điều thô, hạt điều qua chế biến.
1030 Chế biến và bảo quản rau quả
Chi tiết: chẻ và bóc vỏ lụa hạt điều.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Phó Giám đốc Nhân sự -
Phó Giám đốc Sản xuất -
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
3.1 Hợp đồng xuất khẩu mặt hàng hạt điều Việt Nam đến thị trường Trung Quốc
HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI MUA BÁN
Số hợp đồng: AU-1951 Ngày 30 tháng 8 năm 2019
Người mua: China Fresh Fruit
Import Export Trading Service CO., LTD Sđt: (+86) (21) 2211 5588
Fax: (+86) (21) 2211 5500 Địa chỉ: 38F, Plaza 66 Tower I 1266
Shanghai, 200040 China Đại diện bởi: Mr Leng – Giám đốc
Người bán: Công ty Cổ phần chế biến nông sản Đông Dương
Sđt: (+84) 0355805599 Fax: (+84) 0355805500 Địa chỉ: Đường Lê Duẩn - Phường
Nghĩa Tân - Thị Xã Gia Nghĩa -Tỉnh Đăk Nông Đại diện bởi: Anh Trần Bình Minh – nhân viên bán hàng
Hợp đồng này được lập giữa người mua và người bán, thể hiện sự đồng ý của cả hai bên về việc mua bán hàng hóa theo các điều khoản và điều kiện đã quy định rõ ràng Người mua cam kết sẽ thực hiện thanh toán đúng hạn và chấp nhận các điều kiện về giao hàng, chất lượng sản phẩm theo thỏa thuận, trong khi người bán cam kết cung cấp hàng hóa đúng chủng loại, số lượng và đảm bảo chất lượng theo quy định Sự thống nhất trong hợp đồng này giúp đảm bảo quá trình mua bán diễn ra thuận lợi, minh bạch và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
HÀNG HÓA VÀ ĐẶC ĐIỂM
SỐ LƯỢNG (MT) ĐƠN GIÁ (USD/MT CIF Shanghai)
Tên hàng: Hạt điều nhân
- Mặt hàng: Hạt điều nhân đã qua chế biến
- Quy trình chế biến: hạt điều rang muối
- Màu sắc: ngà voi nhạt
- Năm sản xuất: năm hiện tại
2 Loại W240: Loại hạt điều này có cỡ lớn vừa phải, khoảng 220 – 240 hạt/pound.
Bằng chữ: Tám trăm bảy mươi hai nghìn đô la Mỹ.
5 NGUỒN GỐC XUẤT XỨ: Việt Nam
Chi tiết đóng gói: trong bao PE hoặc hộp thiếc, 11,34kgs/hộp, 2 hộp/thùng, 1100 thùng/công
7a CẢNG GIAO HÀNG: Cảng ở Việt Nam
CẢNG DỠ HÀNG: Cảng ở Trung Quốc
7b CẢNG ĐÍCH: Shanghai (Thượng Hải)
198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sau 3 tuần kể từ ngày mở thư tín dụng L/C
Không được phép vận chuyển từng phần Được phép chuyển tải.
Miễn phí 14 ngày lưu bãi tại cảng đích.
Trong các điều khoản của C&F, trách nhiệm bảo hiểm thuộc về người mua sau khi hàng hóa đã được vận chuyển Trong khi đó, với điều khoản CIF, người bán có trách nhiệm bảo hiểm cho hàng hóa với mức 110% giá trị hóa đơn, bao gồm các rủi ro trên biển, chiến tranh và đình công, theo các điều kiện bảo hiểm như INSTITUTE CARGO LAUSES A (ICC-A), INSTITUTE WAR CLAUSES và INSTITUTE STRIKES CLAUSES.
Toàn bộ giá trị hợp đồng được thanh toán bằng một thư tín dụng (L/C) trả ngay, không hủy ngang cho bên bán qua VietcomBank.
L/C bao gồm tổng giá trị của hợp đồng được mở trong vòng 7 ngày kể từ ngày người mua nhận được B/L L/C có hiệu lực và hết hiệu lực cao nhất
16 ngày kể từ ngày phát hành.
L/C thông báo qua ngân hàng VietcomBank.
Xuất trình chứng từ trong thời gian chậm nhất 22 ngày kể từ ngày ký phát vận đơn.
Người bán cung cấp cho người mua các giấy tờ sau:
1) Một bộ (3/3) chứng từ vận tải gốc được đóng dấu “FREIGHT PREPAID”
2) 3 bản gốc hóa đơn thương mại có mã số hợp đồng
3) 3 phiếu đóng gói bản gốc
4) Giấy chứng nhận số lượng
5) Giấy chứng nhận kiểm dịch
6) Giấy kiểm tra an toàn thực phẩm
7) Bản copy fax gửi đến người mua, thông báo về việc vận chuyển ngay sau việc vận chuyển được tiến hành
8) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
13 VẬN CHUYỂN Đối với vận chuyển bằng đường biển theo điều khoản C&F/CIF: Người bán sẽ vận chuyển hàng trong khoảng thời gian nhất định tương ứng với các điều khoản trong hợp đồng này.
Người mua phải lấy hàng trong thời gian giao hàng đã được xác định bởi hãng tàu để đảm bảo quá trình nhận hàng diễn ra thuận lợi Trong trường hợp không lấy hàng trong thời hạn lưu kho miễn phí, người mua sẽ chịu trách nhiệm về các phí phát sinh cũng như các tổn thất về thương mại liên quan đến việc không lấy hàng đúng hạn Việc này giúp đảm bảo việc quản lý hàng hóa hiệu quả và tuân thủ các điều khoản giao nhận hàng hóa theo hợp đồng.
Trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày tàu rời cảng (tính từ ngày ký phát vận đơn), Bên bán cần gửi thông báo cho Bên mua bằng fax Thông báo này phải gồm các nội dung chính như số hợp đồng, số letter of credit (L/C), tên hàng, số lượng, số kiện, trọng lượng và kích thước từng kiện hàng Đồng thời, cần cung cấp tổng trọng lượng, giá trị hóa đơn, tên tàu, cơ quan đăng ký tàu, quốc tịch tàu, số vận đơn và thời gian dự kiến tàu đến đích Việc thông báo đúng hạn và đầy đủ các thông tin này giúp đảm bảo quá trình vận chuyển hàng hóa diễn ra thuận lợi và tuân thủ quy định logistic quốc tế.
Nhà sản xuất hoặc người bán có trách nhiệm đảm bảo hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đã quy định trong điều khoản 1 và 2 của hợp đồng trước khi tiến hành giao hàng Điều này giúp đảm bảo chất lượng và đúng theo yêu cầu của hợp đồng, góp phần thúc đẩy quá trình thương mại diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Sau khi hàng đến, nếu không phải do lỗi từ công ty bảo hiểm, hãng vận chuyển hoặc lỗi nội ẩn của hàng hóa, mọi sai lệch liên quan đến chất lượng hoặc đặc điểm hàng hóa theo khoản 16 đều thuộc trách nhiệm của người bán Người mua có quyền khởi kiện người bán theo điều khoản 17 của hợp đồng khi phát hiện các sai lệch này.
Người bán cam kết cung cấp hàng hóa đúng với các quy định về chất lượng và đặc điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng Các hàng hóa có sự thay đổi về màu sắc, trạng thái hoặc đặc điểm sẽ bị từ chối để đảm bảo tiêu chuẩn và quyền lợi của người mua Việc tuân thủ các quy định này giúp đảm bảo hàng hóa phù hợp với yêu cầu ký kết, nâng cao độ tin cậy trong giao dịch.
Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng hóa cập cảng, nếu số lượng, đặc điểm hoặc chất lượng không phù hợp, người mua có quyền khởi kiện người bán, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường từ bên bảo hiểm hoặc chủ tàu Yêu cầu bồi thường không thể trì hoãn việc thanh toán toàn bộ đơn hàng đã đặt trong hợp đồng; các số liệu trong danh sách đóng gói không thể sử dụng để khởi kiện nếu không thể xác định rõ trọng lượng Khi người mua chưa thanh toán đủ giá trị hoá đơn, hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của người bán, người bán có thể lưu kho hoặc bán lại cho khách hàng khác, đồng thời người mua phải chịu trách nhiệm về các chi phí phát sinh hoặc tổn thất từ việc bán lại đó Tất cả các yêu cầu về trọng lượng đều dựa trên ghi chú của cầu cân chứ không phải số kiện, và phần trăm độ ẩm của hàng hóa được đo tại cảng xếp hàng.
Bất cứ yêu cầu bồi thường nào chi tiết liên hệ với văn phòng đại diện.
18 TRƯỜNG HỢP BẤT KHẢ KHÁNG
18.1 Trong bất kỳ trường hợp nào ngoài sự kiểm soát của mỗi bên, làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ thực hiện tất cả hoặc một phần hợp đồng của mỗi bên thì thời gian quy định thực hiện nghĩa vụ này sẽ được gia hạn dài ra bằng với khoảng thời gian do hậu quả của trường hợp bất khả kháng gây ra Những sự kiện mà (sau đây gọi là “Bất Khả Kháng”) bao gồm nhưng không giới hạn bởi:
18.2 Thiên tai bao gồm: Bão, động đất, lũ lụt hay bất kỳ hình thức nào khác do thiên nhiên gây ra mà sức mạnh và sự tàn phá của nó không thể lường trước hoặc chống lại được.
18.3 Chiến tranh (tuyên bố hoặc không tuyên bố), chiến sự, xâm lược, hoạt động của kẻ thù bên ngoài, đe dọa hoặc chuẩn bị chiến tranh, bạo động, khởi nghĩa, xáo trộn công cộng, nổi loạn, cách mạng, nội chiến, các đình công, phá hoại của công nhân.
18.4 Mặc dù đã đề cập ở trên, không bên nào được miễn trách nhiệm thanh toán các khoản đáo hạn cho nghĩa vụ của mình vì bất cứ lý do Bất khả kháng.
18.5 Trong trường hợp bất khả kháng, các bên sẽ thông báo cho nhau về các biến cố của trường hợp này, và cả những hậu quả có thể xảy ra cho việc thực hiện hợp đồng này trong vòng 20 ngày kể từ khi xảy ra biến cố Thời gian giao hàng trong trường hợp này sẽ được kéo dài với sự nhất trí của hai bên.
18.6 Nếu các tình huống do bất khả kháng gây ra kéo dài hơn 6 tháng, các điều khoản và điều kiện của hợp đồng sẽ được xem xét một cách hợp lý và thống nhất hòa thuận giữa hai bên.
Những công việc cần phải làm khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu
3.3.1 Tiến hành kí kết hợp đồng xuất khẩu
Chào bán, tiến hành kí kết hợp đồng.
3.3.2 Nhập khẩu hạt điều thô tiến hành sản xuất, xuất khẩu
Sau khi ký hợp đồng, do lượng hàng hóa trong kho còn thiếu, doanh nghiệp cần tiến hành sản xuất thêm để đáp ứng nhu cầu Quá trình này bao gồm thu mua hạt điều thô trong nước, tập trung chủ yếu tại các vùng trồng điều lớn như Tây Nguyên và Tây Nam Bộ Việc tiêu thụ hạt điều thô từ các vùng trồng này đảm bảo nguồn cung ổn định cho quá trình sản xuất, góp phần nâng cao năng lực chế biến và đáp ứng thị trường trong nước cũng như xuất khẩu.
3.3.3 Kiểm tra L/C do người nhập khẩu mở
Sau khi nhận được L/C, cần phải tiến hành kiểm tra tính đúng đắn của L/C theo quy định và điều khoản của hợp đồng thương mại.
3.3.4 Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu Để gửi hàng hoá nhập khẩu sang Trung Quốc, công ty phải tiến hành làm các công việc sau:
- Chuẩn bị, thu gom tập chung hàng hóa theo hợp đồng.
Đóng gói bao bì xuất khẩu, đặc biệt là đóng thùng, là bước quan trọng để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển Việc kẻ mã hiệu rõ ràng giúp nhận diện sản phẩm dễ dàng, đảm bảo quá trình làm hàng diễn ra thuận lợi và chính xác Ngoài ra, đóng gói còn có chức năng chuyển tải thông tin nhận dạng hàng hóa đến các bên liên quan, giúp quản lý và kiểm tra dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả trong công tác xuất khẩu.
3.3.5 Kiểm tra chất lượng hàng hóa
Trước khi giao hàng, công ty xuất khẩu tiến hành kiểm tra hàng về phẩm chất, trọng lượng và bao bì để đảm bảo chất lượng và ngăn chặn các rủi ro tiềm ẩn Quá trình kiểm tra này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo uy tín của cả công ty xuất khẩu và nhà sản xuất Công việc kiểm tra có thể do khách hàng trực tiếp thực hiện hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền, tùy theo thỏa thuận giữa hai bên Việc phân định rõ trách nhiệm tại các khâu trong sản xuất và kiểm tra giúp duy trì chất lượng sản phẩm và củng cố mối quan hệ tin cậy trong thương mại quốc tế.
3.3.6 Xin giấy kiểm định thực vật
Dựa theo Bảng mã HS trong Danh mục vật thể kiểm dịch thực vật của Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29 tháng 6 năm 2015, hạt điều nhân (Mã HS 0801.32.00) thuộc danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
3.3.7 Thuê phương tiện vận tải
Dựa trên đặc điểm của hàng xuất khẩu là hạt điều nhân, cùng với số lượng hàng hóa và các điều khoản trong hợp đồng, công ty nên tiến hành thuê tàu để vận chuyển an toàn và hiệu quả tới khách hàng Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp giúp đảm bảo chất lượng hàng hóa và đáp ứng đúng thời hạn giao hàng theo hợp đồng đã ký kết.
3.3.8 Làm thủ tục hải quan
Quá trình làm thủ tục hải quan gồm 3 bước chủ yếu sau:
Bước 1: Khai báo và nộp tờ khai hải quan
Công ty có trách nhiệm khai báo trung thực và chính xác các thông tin về hàng hoá trên tờ khai hải quan, đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết Sau khi hoàn tất kê khai, công ty sẽ nộp tờ khai cho cơ quan hải quan để tiến hành thủ tục thông quan Đồng thời, công ty cần gửi kèm các chứng từ liên quan như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, vận tải đơn, phiếu chứng nhận số lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy kiểm tra an toàn thực phẩm, và giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O để đảm bảo quy trình hải quan được diễn ra thuận lợi.
Bước 2: Xuất trình hàng hoá
Hải quan có quyền kiểm tra hàng hóa khi thấy cần thiết để đảm bảo tuân thủ quy định Đặc biệt, hàng xuất khẩu cần được sắp xếp một cách trật tự và thuận tiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm soát của cơ quan chức năng.
Bước 3: Thực hiện các quyết định của hải quan
Sau khi kiểm tra các giấy tờ và hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định:
- Cho hàng được phép qua biên giới (thông quan);
- Cho hàng qua với một số điều kiện kèm theo (ví dụ phải sửa chữa khắc phục khuyết tật, phải bao bì lại);
- Cho hàng qua biên giới sau khi chủ hàng đã nộp thuế xuất khẩu;
- Hàng không được xuất khẩu.
Khi có các quyết định này, công ty sẽ nghiêm túc thực hiện để đảm bảo tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý Việc thực hiện đúng đắn các quyết định giúp công ty tránh vi phạm pháp luật và các hình phạt liên quan Tuân thủ quy định pháp luật là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.
3.3.9 Mua bảo hiểm hàng hóa
Công ty sẽ tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa theo điều khoản của hợp đồng Cụ thể là bảo hiểm điều kiện (A)
Khi đến thời hạn giao hàng theo điều khoản trong hợp đồng, công ty sẽ tiến hành thủ tục giao nhận hàng bằng đường biển Quá trình này bao gồm các bước cụ thể để đảm bảo việc chuyển giao hàng hóa theo đúng quy định, đảm bảo bảo vệ quyền lợi của cả hai bên trong hợp đồng Công ty cam kết thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết để giao hàng đúng thời gian và theo điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng.
Dự trù chi phí và doanh thu
Sau khi đã xếp hàng lên tàu, các bước tiếp theo bao gồm nhận biên lai từ thuyền phó và đổi biên lai này lấy vận đơn đường biển Vận đơn đường biển đóng vai trò là chứng nhận gửi hàng và hợp đồng vận chuyển chính thức, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình vận chuyển hàng hóa quốc tế.
- Nhận chứng từ sở hữu hàng hoá, vận đơn Chứng nhận hàng đầy đủ, hiện trạng bao bì, chất lượng, số lượng hàng hoá…
3.3.11 Làm thủ tục nhận thanh toán và giải quyết tranh chấp nếu có
Vì hợp đồng thanh toán theo hình thức L/C, sau khi hàng hóa được giao lên tàu, công ty sẽ nhanh chóng thu thập đầy đủ chứng từ theo yêu cầu của L/C để tiến hành nhận thanh toán Việc này đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra thuận lợi, đúng thời hạn và tuân thủ các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng L/C Chuẩn bị chứng từ chính xác và nhanh chóng là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo thành công trong giao dịch quốc tế.
3.3 Dự trù chi phí và doanh thu
STT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHI PHÍ
1 Chi phí nguyên vật liệu
(hạt điều thô, đường, muối…)
2 Chi phí nhân công 230.000.000 VNĐ
3 Chi phí khấu hao tài sản cố định
5 Chi phí bằng tiền khác
(chi phí tiếp khách, bán hàng, hội họp…)
Bảng 3 1 Bảng dự trù chi phí sản xuất
STT CHI PHÍ XUẤT KHẨU SANG CHI PHÍ
2 Chi phí hải quan 8.000.000 VNĐ
3 Bảo hiểm quốc tế 40.000.000 VNĐ
5 Bảo hiểm nội địa 10.000.000 VNĐ
7 Cước vận tải nội địa 40.000.000 VNĐ
9 Phí kiểm dịch thực vật 750.000 VNĐ
10 Phí kiểm tra an toàn thực phẩm 750.000 VNĐ
(phí làm hàng, phí xếp dỡ…)
13 Thuế thu nhập doanh nghiệp 25% (chưa tính ngay)
Bảng 3 2 Bảng dự trù chi phí xuất khẩu sang Trung Quốc
VẬY TỔNG DỰ TRÙ CHI PHÍ
= CHI PHÍ SẢN XUẤT + CHI PHÍ XUẤT KHẨU SANG TRUNG QUỐC
Theo hợp đồng thương mại:
Tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
3.4 Tính hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
Tỷ giá hiện tại 1 USD = 23.000 VNĐ
Ngoài các chi phí trên Sau khi thu lợi nhuận, doanh nghiệp còn phải nộp thuế TNDN (25%)
Lợi nhuận trước thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Vậy tổng chi phí sau thuế TNDN
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Nhận xét: Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi 3.5.2 Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Nhận xét: Doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, chi 18.703,21 VNĐ để có được 1 USD (18.703,21 VNĐ < 23.000 VNĐ)