1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.

45 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định dự án tính khả thi của mô hình sản xuất giày và túi xách
Tác giả Hà Mai Anh, Lương Ánh, Kiều Quốc Chánh, Hoàng Văn Đông, Nguyễn Hữu Nghĩa, Trần Đặng Tuấn Tú
Người hướng dẫn Thầy Phan Anh Tiến
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. L Ậ P B Ả NG THÔNG S Ố D Ự ÁN (4)
  • 2. L Ậ P B Ả NG CH Ỉ S Ố GIÁ (5)
  • 3. L Ậ P K Ế HO ẠCH ĐẦU TƯ (6)
  • 4. L Ậ P K Ế HO Ạ CH KH Ấ U HAO (6)
  • 5. L Ậ P K Ế HO Ạ CH TR Ả N Ợ VÀ XÁC ĐỊNH NGÂN LƯU TÀI TRỢ C Ủ A D Ự ÁN (9)
  • 6. L Ậ P K Ế HO Ạ CH S ẢN LƯỢ NG VÀ DOANH THU (12)
  • 7. L Ậ P B Ả NG GIÁ V Ố N HÀNG BÁN (FIFO) (12)
  • 8. K Ế HO Ạ CH LÃI L Ỗ (14)
  • 9. K Ế HO Ạ CH V ỐN LƯU ĐỘ NG (16)
  • 10. K Ế HO ẠCH NGÂN LƯU (17)
  • 11. TÍNH SU Ấ T SINH L Ờ I K Ỳ V Ọ NG TRÊN T Ổ NG M ỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CÁC (19)
  • 12. PHÂN TÍCH R Ủ I RO D Ự ÁN (21)
  • 13. NH ỮNG TÁC ĐỘ NG KINH T Ế XÃ H Ộ I C Ủ A D Ự ÁN ĐẦU TƯ (37)
  • 14. K Ế T QU Ả TH ẨM ĐỊ NH TÀI CHÍNH C Ủ A D Ự ÁN (39)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Thẩm định dự án tính khả thi tài chính theo những yêu cầu sau đây 1. Lập bảng thông số dự án 2. Lập bảng chỉ số giá 3. Lập kế hoạch đầu tư 4. Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định 5. Lập kế hoạch trả nợ và xác định ngân lưu tài trợ của dự án 6. Lập kế hoạch sản lượng và doanh thu 7. Lập bảng tính giá vốn hàng bán (FIFO) 8. Lập kế hoạch lãi lỗ 9. Lập kế hoạch vốn lưu động 10. Lập kế hoạch ngân lưu tài chính dự án theo quan điểm TIP và EPV 11. Tính suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án, các chỉ tiêu đánh giá tính khả thi tài chính dự án (NPV tổng đầu tư, IRR tổng đầu tư và chủ đầu tư, DSCR) 12. Phân tích rủi ro dự án với các yêu cầu như sau a. Lượng hóa và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông số sau tới NPV và IRR của dự án theo quan điểm tổng đầu tư bằng phương pháp độ nhạy - Giá bán một đơn vị sản phẩm tăng/giảm 5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở - Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm tăng/giảm 5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở - Chi phí quản lý và bán hàng tăng + 1, + 2, + 3 điểm % và giảm - 1, - 2, - 3 điểm % so với mô hình cơ sởb. Từ phân tích độ nhạy ở trên, về mặt định lượng, hãy sử dụng giá trị hoán chuyển để xác định thông số nào tác động mạnh nhất và yếu nhất đến NPV của quan điểm tổng đầu tư trong 3 thông số trên. Về mặt định tính, hãy giải thích một cách cặn kẽ tại sao 2 thông số đó lại tác động mạnh nhất và yếu nhất đến NPV của quan điểm tổng đầu tư. c. Phân tích mô phỏng với các thông tin về phân phối xác suất của các thông số dự án như sau và cho biết xác suất thành công của dự án

L Ậ P B Ả NG THÔNG S Ố D Ự ÁN

BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN

Vốn đầu tư cố định Năm 0 Năm 1 Đơn vị tính

Máy móc thiết bị 10.000 Triệu đồng

Thời gian khấu hao (khấu hao đều) 10 Năm

Xây dựng nhà xưởng 7.000 Triệu đồng

Thời gian khấu hao (khấu hao đều) 15 Năm Đất 6.000 Triệu đồng

AR (Khoản phải thu) 20% / Doanh thu

AP (Khoản phải trả) 20% / Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

CB (Tồn quỹ tiền mặt) 10% / Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

AI (Tồn kho) 10% / Sản lượng sản xuất

Tài trợ Năm 0 Năm 1 Đơn vị tính

Vốn vay ngân hàng 6.000 7.000 Triệu đồng

Lãi suất vay thực 7% / Năm

Lãi suất vay danh nghĩa 11,28% / Năm

Số kỳ trả gốc đều 8 Thanh toán theo CPM (bắt đầu từ năm thứ 2)

Công suất thiết kế 100,000 Đôi/năm

Công suất dự kiến 70% 75% 85% 90% 90% 90% 90% 90% 90% 90% Giá bán 0,45 Triệu đồng/sản phẩm

Chi phí NVL và NC trực tiếp (đồng/sản phẩm) 0,32 Triệu đồng/sản phẩm

Chi phí quản lý bán hàng 12% / Doanh thu

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20%

Suất sinh lời kỳ vọng thực của vốn chủ sởhữu 13,5% / Năm

Suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa của vốn chủ sở hữu 18,04% / Năm

Tỷ lệ lạm phát bình quân 4% /Năm

Năm thanh lý dự án Năm 12

Các thông số trên được xác định theo bảng thông tin dự án đề bài đã cho

Nhóm giả định rằng tỷ lệ lạm phát bình quân và lãi suất vay thực hằng năm là cố định và không có thay đổi, từ đó sử dụng công thức trong bài giảng của Phan Anh Tiến (2023, Powerpoint môn Thẩm Định Dự Án) để tính lãi suất vay và suất chiết khấu danh nghĩa của vốn cổ đông Các chỉ số này được điều chỉnh theo lạm phát kỳ vọng, tạo nền tảng để tính toán giá trị danh nghĩa trong các bảng tính tiếp theo.

1 Lãi suất vay danh nghĩa (rvay danh nghĩa):

Lương suất chiết khấu được xác định bằng cách kết hợp lãi suất vay thực tại thời điểm vay của dự án (r thực), tỷ lệ lạm phát kỳ vọng (g), và lãi suất vay thực nhân với tỷ lệ lạm phát kỳ vọng Công thức tính lãi suất chiết khấu là: r danh nghĩa = r thực + g + r thực * g, giúp phản ánh chính xác giá trị hiện tại của dòng tiền dự án trong môi trường kinh tế có lạm phát dự kiến.

2 Suất sinh lợi kỳ vọng danh nghĩa của vốn chủ sở hữu (r(EPV) danh ngh ĩa):

Suất sinh lời kỳ vọng thực của vốn chủ sở hữu (r(EPV) thực) là yếu tố chính trong việc xác định giá trị Công thức tính toán bao gồm việc cộng thêm tỷ lệ lạm phát kỳ vọng (g) và tích của suất sinh lời kỳ vọng thực của vốn chủ sở hữu với tỷ lệ lạm phát kỳ vọng Cụ thể, r(EPV) danh nghĩa = r(EPV) thực + g + r(EPV) thực * g, giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác lợi nhuận dự kiến sau khi điều chỉnh theo lạm phát.

• r(EPV) th ực = 13.5%/năm, g = 4%/năm r(EPV) danh nghĩa= 13,5% + 4% + 13,5%*4% = 18,04%/năm

L Ậ P B Ả NG CH Ỉ S Ố GIÁ

- Trong đó: g: tỷ lệ lạm phát; t: năm tính lạm phát

- Áp dụng công thức trên nhóm tính chỉ số giá của các năm dự án hoạt động tiếp theo và lập được bảng chỉ số giá như sau:

L Ậ P K Ế HO ẠCH ĐẦU TƯ

Thời gian đầu tư: Từ năm 0 đến năm 1

Tại năm 0, ta sẽ lấy các thông số đã được ước tính sẵn ở bảng thông số dự án đưa vào bảng kế hoạch đầu tư.

Trong năm đầu tiên, do ảnh hưởng của yếu tố lạm phát, giá trị thực của tài sản cần được điều chỉnh bằng cách nhân giá trị ban đầu với chỉ số giá của năm đó Sau đó, giá trị này sẽ được đưa vào bảng kế hoạch đầu tư để phản ánh chính xác giá trị thực của tài sản theo thời điểm đó.

- Chi phí đầu tư đất tại năm 0 = Chi phí đầu tưđất * chỉ số giá năm 0 = 6.000 * 1,0 6.000 (triệu đồng)

- Chi phí đầu tư xây dựng nhà xưởng tại năm 0 = Chi phí đầu tư xây dựng nhà xưởng * chỉ số giá năm 0 = 7.000 * 1,00 = 7.000 (triệu đồng)

- Chi phí đầu tư máy móc thiết bị tại năm 1= Chi phí đầu tư máy móc thiếtbị * chỉ số giá năm 1 = 10.000*1,04 = 10.400 (triệu đồng)

Ta có bảng tính sau:

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ Đơn vị tính: Triệu đồng

Máy móc thiết bị 10.400 Xây dựng nhà xưởng 7.000 Đất 6.000

Tổng chi phí đầu tư 13.000 10.400

L Ậ P K Ế HO Ạ CH KH Ấ U HAO

• Là việc phân bổ khoản chi phí đầu tư tài sản cố định thành chi phí trong kỳ kế toán

• Là phần giảm giá trị của tài sản cố định theo thời gian được chuyển thành chi phí trong quá trình tạo ra doanh thu

• Tạo ra “lá chắn thuế”

7 b Các bước để lập kế hoạch khấu hao tài sản cốđịnh

Để tính khấu hao chính xác, bước đầu quan trọng là xác định giá trị tài sản cố định, trong đó bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt và các chi phí liên quan khác Việc này đảm bảo tính chính xác trong quá trình tính khấu hao và quản lý tài sản hiệu quả.

Bước 2 trong quá trình kế toán tài sản cố định là xác định thời gian sử dụng của tài sản, dựa trên thông tin từ nhà sản xuất, kinh nghiệm thực tế hoặc các tài liệu thống kê liên quan Thời gian sử dụng của tài sản cố định ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ khấu hao, góp phần xác định giá trị khấu hao hàng năm chính xác và phù hợp Việc xác định chính xác thời gian sử dụng giúp tối ưu hóa quản lý tài sản và đảm bảo phù hợp với quy định kế toán hiện hành.

Phương pháp xác định tỷ lệ khấu hao tài sản cố định rất quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Các phương pháp phổ biến gồm có phương pháp khấu hao đường thẳng, phương pháp khấu hao giảm dần, phương pháp khấu hao tăng dần và phương pháp khấu hao dựa trên số đơn vị sản xuất Lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào loại tài sản và nhu cầu đặc thù của doanh nghiệp, giúp tối ưu hoá chi phí và đánh giá chính xác giá trị tài sản qua thời gian.

Bước 4 trong quy trình kế toán là tính toán khấu hao cho tài sản cố định Đầu tiên, bạn cần xác định tỷ lệ khấu hao phù hợp, sau đó áp dụng tỷ lệ này vào giá trị của tài sản để tính số tiền khấu hao hàng năm Việc này giúp phản ánh giá trị tài sản giảm đi theo thời gian một cách chính xác và phù hợp với quy định kế toán.

Bước 5: Lập kế hoạch khấu hao là bước quan trọng trong quản lý tài sản cố định, bao gồm việc xây dựng bảng tính định kỳ để xác định số tiền khấu hao hàng năm Kế hoạch này giúp doanh nghiệp tính toán chính xác các khoản chi phí và thuế phải trả, đồng thời hỗ trợ quản lý tài sản cố định hiệu quả Cách tính khấu hao luôn tuân thủ theo các phương pháp phù hợp nhằm đảm bảo độ chính xác và tối ưu hóa chi phí.

Dự án đầu tư có tổng mức vốn 10 tỷ đồng, bắt đầu vào năm đầu tiên Trong quá trình thực hiện, khoản đầu tư này sẽ chịu ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát, và giá trị sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá của năm 1, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc xác định giá trị đầu tư theo thời gian.

• Giá trị đầu tư mới xét tại năm đầu tư (năm 1) là:

= Giá máy móc thiết bị * chỉ số giá năm 1 (năm đầu tư)

• Nguyên giá TSCĐ năm 2 (năm bắt đầu dự án đi vào hoạt động): 10.400,00 (triệu đồng)

• Thời gian khấu hao (khấu hao đều) trong 10 năm

= Nguyên giá TSCĐ /số năm khấu hao

= Khấu hao trong kỳ trước + Khấu hao trong kỳ này

= Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế

• Ta có bảng tính khấu hao máy móc thiết bị như sau:

Theo bảng tính khấu hao máy móc thiết bị, giá trị còn lại của máy móc là 0, cho thấy rằng thiết bị đã được khấu hao hết giá trị sau 10 năm hoạt động của dự án.

Hạng mục đầu tư trị giá 7 tỷ đồng được thực hiện trong năm đầu tiên (năm 0), và khoản đầu tư này không bị ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát do chỉ số giá tại thời điểm đó bằng 1.

• Giá trị đầu tư mới xét tại năm đầu tư (năm 0) là:

= Giá xây dựng nhà xưởng * chỉ số giá năm 0 (năm đầu tư)

• Nguyên giá TSCĐ năm 2 (năm bắt đầu dự án đi vào hoạt động): 7.000 (triệu đồng)

• Thời gian khấu hao (khấu hao đều) trong 15 năm

• Khấu hao trong kỳ = Nguyên giá TSCĐ /số năm khấu hao

• Khấu hao lũy kế = Khấu hao trong kỳ trước + Khấu hao trong kỳ này

• Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế

• Ta có bảng tính khấu hao xây dựng nhà xưởng như sau:

K Ế HO Ạ CH KH Ấ U HAO TÀI S Ả N C Ố ĐỊ NH (XÂY D ỰNG NHÀ XƯỞ NG) Đơn vị tính: Triệu đồng

Kh ấ u hao lu ỹ k ế 466,67 933,33 1.400,00 1.866,67 2.333,33 2.800,00 3.266,67 3.733,33 4.200,00 4.666,67 Giá tr ị còn l ạ i 7.000,00 6.533,33 6.066,67 5.600,00 5.133,33 4.666,67 4.200,00 3.733,33 3.266,67 2.800,00 2.333,33 Giá tr ị đầu tư mớ i 7.000,00

Dựa trên bảng tính khấu hao, giá trị còn lại của nhà xưởng sau 10 năm sử dụng là 2.333,33 triệu đồng, cho thấy nhà xưởng vẫn giữ được giá trị tài sản đáng kể Thời gian khấu hao của nhà xưởng là 15 năm, điều này phản ánh khả năng duy trì giá trị của nhà xưởng trong suốt quá trình vận hành của dự án Việc xác định giá trị còn lại dựa trên bảng tính khấu hao giúp đánh giá chính xác tình trạng tài sản và dự báo các khoản đầu tư cần thiết trong tương lai.

K Ế HO Ạ CH KH Ấ U HAO TÀI S Ả N C Ố ĐỊ NH (MÁY MÓC THI Ế T B Ị ) Đơn vị tính: Triệu đồng

Nguyên giá TSCĐ 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 10.400,00 Khấu hao trong kỳ 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00 1.040,00

Kh ấ u hao lu ỹ k ế 1.040,00 2.080,00 3.120,00 4.160,00 5.200,00 6.240,00 7.280,00 8.320,00 9.360,00 10.400,00 Giá trị còn lại 10.400,00 9.360,00 8.320,00 7.280,00 6.240,00 5.200,00 4.160,00 3.120,00 2.080,00 1.040,00 0 Giá tr ị đầu tư mớ i 10.400,00

9 d Mục đích của việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định:

• Tạo ra “lá chắn thuế”

Giúp doanh nghiệp tính toán và phân bổ chi phí các tài sản cố định một cách hợp lý để đảm bảo chi phí hoạt động kinh doanh được phản ánh đầy đủ và chính xác Việc lập kế hoạch khấu hao hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định liên quan đến việc thay thế, sửa chữa, bảo trì hoặc mua mới tài sản cố định, từ đó tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Việc lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định thường dựa trên các phương pháp như phương pháp khấu hao theo dòng tiền thuần túy, phương pháp khấu hao theo đường thẳng và phương pháp khấu hao theo đơn vị sản phẩm Mỗi phương pháp này có đặc điểm riêng biệt và phù hợp với từng loại tài sản cố định, ngành nghề kinh doanh khác nhau, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính và tài sản của mình.

L Ậ P K Ế HO Ạ CH TR Ả N Ợ VÀ XÁC ĐỊNH NGÂN LƯU TÀI TRỢ C Ủ A D Ự ÁN

Lập kế hoạch trả nợ và xác định nguồn lưu tài trợ của dự án là quá trình quan trọng giúp tính toán và định lượng các khoản nợ cùng nguồn tài trợ liên quan trong suốt quá trình triển khai dự án Mục đích chính của công việc này là đảm bảo tính khả thi tài chính và duy trì sự ổn định lâu dài cho dự án.

Lập kế hoạch trả nợ hiệu quả đòi hỏi phải tính toán chính xác các khoản nợ cần trả theo vốn và lãi suất theo thời gian, đồng thời xác định các khoản phí liên quan như phí bảo lãnh, phí dịch vụ ngân hàng và phí quản lý tài sản Việc này giúp xây dựng kế hoạch tài chính rõ ràng về chi phí và thời gian trả nợ, đảm bảo tính khả thi của dự án và hạn chế rủi ro tài chính.

Xác định nguồn lưu tài trợ của dự án là bước quan trọng để đánh giá các nguồn tài chính có thể sử dụng như tiền mặt từ chủ đầu tư, khoản vay ngân hàng, và tài trợ từ các nhà đầu tư, giúp đảm bảo nguồn vốn phù hợp cho quá trình triển khai dự án Việc này hỗ trợ xác định nguồn tài chính sẵn có, từ đó đưa ra các quyết định tài chính chính xác nhằm duy trì sự ổn định tài chính của dự án Đồng thời, phương pháp thanh toán CPM (Constant Payment Mortgage) là một chiến lược thanh toán linh hoạt giúp dự án quản lý dòng tiền hiệu quả hơn, đảm bảo các khoản thanh toán đều đặn trong suốt quá trình thực hiện.

Vay tín chấp với lãi suất cố định là hình thức vay mà lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay, tạo sự ổn định về khoản trả hàng tháng Khoản vay được hoàn trả bằng các khoản thanh toán đều đặn hàng tháng với số tiền cố định, giúp người vay dễ dàng lên kế hoạch tài chính Đây là lựa chọn phù hợp cho những người muốn có khoản vay có lãi suất ổn định và thanh toán dễ dàng theo từng kỳ hạn hàng tháng.

Trong vay CPM, người vay sẽ trả một khoản tiền cố định hàng tháng nhằm thanh toán both lãi và gốc, giúp dễ dàng lên kế hoạch tài chính Mặc dù số tiền trả trước cho mỗi lần thanh toán có thể linh hoạt thay đổi, nhưng tổng số tiền thanh toán hàng tháng vẫn giữ nguyên, tạo sự ổn định và dễ dàng quản lý khoản vay.

Việc trả tiền hàng tháng được tính dựa trên tổng số tiền vay và thời gian vay, giúp người vay dễ dàng dự đoán số tiền cần thanh toán hàng tháng Điều này đảm bảo tính đều đặn trong quản lý ngân sách cá nhân hoặc doanh nghiệp, giúp bạn kiểm soát tài chính hiệu quả hơn.

Mục đích chính của việc lập kế hoạch trả nợ và xác định nguồn lưu tài trợ dự án là đảm bảo tính khả thi tài chính và sự ổn định lâu dài của dự án Điều này giúp dự án có nền tảng tài chính vững chắc, giảm thiểu rủi ro về tài chính, đồng thời xác định rõ các nguồn vốn phù hợp để duy trì hoạt động liên tục Việc xây dựng kế hoạch trả nợ chi tiết góp phần thúc đẩy sự bền vững và thành công lâu dài của dự án.

Việc xác định chi phí tài trợ dự án là yếu tố then chốt trong quá trình lập kế hoạch tài chính, giúp các nhà đầu tư hiểu rõ về các khoản lãi suất và phí liên quan đến khoản vay Việc xây dựng kế hoạch trả nợ và xác định nguồn lưu tài trợ chính xác sẽ giúp đánh giá tính khả thi của dự án một cách hiệu quả Tính toán chính xác chi phí tài trợ không những đảm bảo sự minh bạch trong quản lý tài chính mà còn hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư thông thái, phù hợp với mục tiêu phát triển của dự án.

Xác định mức độ khả dụng của tài chính là bước quan trọng để đảm bảo dự án hoạt động liên tục Kế hoạch trả nợ và nguồn lưu tài trợ giúp đánh giá khả năng tài chính, đảm bảo có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ và chi phí liên quan Việc tính toán chính xác nguồn tài chính giúp duy trì dòng tiền ổn định và tránh gián đoạn trong quá trình thực hiện dự án.

Việc xác định nguồn tài trợ phù hợp là bước quan trọng trong quá trình lập kế hoạch trả nợ và xây dựng nguồn lưu tài trợ cho dự án Các nhà đầu tư cần xem xét các lựa chọn tài trợ khác nhau nhằm đảm bảo tính ổn định tài chính và đưa ra quyết định đúng đắn, giúp dự án phát triển bền vững.

Quản lý rủi ro tài chính là một yếu tố then chốt trong thành công của dự án, nhờ đó việc lập kế hoạch trả nợ và xác định nguồn lưu tài trợ giúp kiểm soát tốt hơn các nguy cơ tài chính Kế hoạch trả nợ hiệu quả không chỉ giúp dự án tránh rủi ro mất kiểm soát về tài chính mà còn nâng cao khả năng quản lý rủi ro xuyên suốt quá trình triển khai Để đạt được điều đó, các bước cụ thể trong lập kế hoạch trả nợ và xác định nguồn lưu tài trợ của dự án cần được thực hiện bài bản nhằm đảm bảo sự ổn định và bền vững của dự án.

Bước đầu tiên trong quản lý dự án là xác định tổng chi phí dự án, giúp đánh giá khối lượng tài trợ cần thiết Các khoản chi phí bao gồm chi phí đầu tư cố định, chi phí vận hành, chi phí bảo trì và sửa chữa, chi phí quản lý dự án, cũng như chi phí liên quan đến giấy tờ pháp lý.

Bước 2 trong quy trình lập kế hoạch dự án là xác định nguồn tài chính sẵn có, giúp bạn biết tổng số vốn đã được cấp cho dự án tính đến thời điểm hiện tại Nguồn tài chính này có thể bao gồm vốn của chủ đầu tư, các khoản tài trợ từ nhà đầu tư và các nguồn huy động khác, đảm bảo dự án có nguồn lực phù hợp để triển khai thành công.

Trong bước xác định ngân lượng vay, cần tính toán tổng số tiền vay phù hợp để trang trải các chi phí còn lại của dự án Các yếu tố quan trọng như thời gian vay, lãi suất và tài sản thế chấp phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi về mặt tài chính của dự án.

Bước 4 trong quản lý tài chính cá nhân là lập kế hoạch trả nợ, bao gồm xác định thời gian, mức độ và lịch trình trả các khoản vay để đảm bảo thanh toán đúng hạn Trong kế hoạch này, cần tính toán các khoản phí liên quan như phí bảo lãnh, phí dịch vụ ngân hàng và phí quản lý tài sản nhằm đảm bảo dự trù ngân sách phù hợp Việc xây dựng kế hoạch trả nợ rõ ràng giúp bạn kiểm soát tốt các khoản nợ và duy trì tài chính ổn định lâu dài.

L Ậ P K Ế HO Ạ CH S ẢN LƯỢ NG VÀ DOANH THU

• Vòng đời hoạt động của dựán trong vòng 10 năm tính từnăm 2đến năm 11

• Sản lượng sản xuất trong kỳ = Công suất thiết kế * Công suất dự kiến trong kỳ

• Sản lượng tồn kho = 10% sản lượng sản xuất trong kỳ

• Sản lượng tiêu thụ được tính như sau:

✓ Đối với năm 2: Sản lượng tiêu thụ năm 2 = Sản lượng sản xuất năm 2 – Sản lượng tồn kho năm 2

✓ Đối với năm 3: Sản lượng tiêu thụ năm 3 = Sản lượng sản xuất năm 3 + Sản lượng tồn kho năm 3 – Sản lượng tồn kho năm 2

Trong các năm tiếp theo, sản lượng tiêu thụ trong kỳ được tính bằng tổng sản lượng sản xuất trong kỳ cộng với lượng tồn kho trong kỳ, trừ đi lượng tồn kho của kỳ trước Phương pháp này giúp xác định chính xác lượng tiêu thụ hàng hóa dựa trên hoạt động sản xuất và tồn kho Việc tính toán sản lượng tiêu thụ dựa trên công thức này rất quan trọng để doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất và quản lý tồn kho hiệu quả.

Giá bán sản phẩm chịu ảnh hưởng bởi lạm phát hàng năm, do đó, giá sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá của các năm, nhằm phản ánh chính xác sự biến động của giá trị theo thời gian (theo bảng chỉ số giá - Câu 2).

• Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Giá bán

• Từ cách tính trên ta có bảng sau:

KẾ HOẠCH SẢN LƯỢNG & DOANH TH U

Khoản mục Năm Đơn tính vị

Sản lượng sản xuất trong kỳ 70.000,00 75.000,00 85.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 Đôi/năm

Tồn kho thành phẩm (10% sản lượng sản xuất trong kỳ)

Sản lượng tiêu thụ 63.000,00 74.500,00 84.000,00 89.500,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 Đôi/năm

L Ậ P B Ả NG GIÁ V Ố N HÀNG BÁN (FIFO)

Phương pháp tính giá vốn hàng bán FIFO (First In First Out) dựa trên nguyên tắc nhập trước, xuất trước, đảm bảo lượng hàng nhập sớm nhất sẽ được tiêu thụ trước Khi xác định giá vốn, phương pháp này sử dụng giá thực tế của từng lô hàng đã nhập kho, giúp phản ánh đúng giá trị tồn kho cuối kỳ Do đó, giá trị nguyên vật liệu, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa tồn kho cuối kỳ được tính dựa trên đơn giá của các lô nhập cuối cùng, mang lại kết quả chính xác trong quản lý tài chính và báo cáo kế toán.

13 b Ưu và nhược điểm của phương pháp FIFO Ưu điểm:

• Phương pháp này dễ hiểu, được mọi người tin tưởng và sử dụng nhiều

Dựa vào dòng tồn kho tự nhiên, các sản phẩm lâu nhất được bán trước, giúp kế toán dễ dàng lập sổ sách và giảm thiểu sai sót Phương pháp này tối ưu hóa quy trình ghi chép và đảm bảo phản ánh đúng tình hình tồn kho thực tế Việc xử lý theo dòng tồn kho tự nhiên còn hỗ trợ kiểm soát chi phí hiệu quả hơn trong quá trình kế toán.

• Đỡ lãng phí hơn (doanh nghiệp dùng phương pháp FIFO sẽ luôn chuyển hàng tồn kho cũ nhất trước).

Sản phẩm còn tồn kho phản ánh giá trị thị trường chính xác hơn, vì những mặt hàng này thường là những sản phẩm mới được xây dựng gần đây hơn và chưa bị ảnh hưởng bởi biến động giá hoặc giảm sút giá trị.

• Báo cáo tài chính ít bị gian lận

• Phương pháp FIFO có khả năng khiến doanh nghiệp phải trả thuế thu nhập cao hơn

Doanh nghiệp cần thận trọng khi sử dụng phương pháp FIFO để tránh phóng đại lợi nhuận quá mức, đặc biệt khi giá thành sản phẩm tăng lên Khi đó, các số liệu sau này được sử dụng để tính giá vốn hàng hóa có thể không phản ánh chính xác chi phí thực tế, dẫn đến đánh giá lợi nhuận không khách quan Việc xác định giá vốn hàng bán cần phải thực hiện cẩn thận để đảm bảo phản ánh đúng chi phí thực tế và giúp doanh nghiệp có quyết định tài chính chính xác.

• Tổng chi phí trực tiếp bao gồm khấu hao = Chi phí nguyên vật liệu & nhân công trực tiếp + Khấu hao tài sản cố định

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp được tính bằng cách nhân chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm với sản lượng tiêu thụ trong kỳ Do chi phí này thay đổi theo thời gian, nên chịu tác động của lạm phát Vì vậy, để phản ánh chính xác chi phí, cần nhân các chi phí ban đầu với chỉ số giá của các năm theo bảng tính chỉ số giá đã lập trước.

• Khấu hao = Khấu hao trong kỳ (gồm máy móc thiết bị + nhà xưởng trích từ bảng kế hoạch khấu hao – Câu 4)

• Giá thành đơn vị sản phẩm = Tổng chi phí trực tiếp bao gồm khấu hao/sản lượng sản xuất

• Giá vốn hàng bán (FIFO):

• Đối với năm 2 (năm đầu tiên dự án đưa vào hoạt động):

Giá vốn hàng bán năm 2 = Giá thành đơn vị SP năm 2 * Sản lượng tiêu thụ năm 2

Giá vốn hàng bán năm 3 được tính dựa trên giá thành đơn vị sản phẩm năm 2 nhân với lượng tồn kho của năm 2 cộng với giá thành đơn vị sản phẩm năm 3 nhân với phần sản lượng sản xuất trong năm 3 trừ phần tồn kho của năm 3 Công thức này giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và tồn kho, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Việc tính toán giá vốn hàng bán dựa trên dữ liệu quá khứ và sản lượng hiện tại là yếu tố quan trọng để đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và tối ưu lợi nhuận.

• Đối với năm kế tiếp:

Giá vốn hàng bán trong kỳ được tính bằng công thức: giá thành đơn vị sản phẩm kỳ trước nhân với sản lượng tồn kho kỳ trước, cộng với giá thành đơn vị sản phẩm trong kỳ nhân với lượng sản xuất trong kỳ trừ đi lượng tồn kho trong kỳ Công thức này giúp doanh nghiệp xác định chính xác chi phí hàng hóa đã bán dựa trên giá thành các kỳ và mức sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính Áp dụng một cách chính xác phương pháp này sẽ tối ưu hoá chi phí và nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp.

• Từ cách tính trên ta có bảng giá vốn hàng bán theo FIFO như sau:

BẢNG TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (FIFO)

Khoản mục Năm Đơn vị tính

Sản lượng sản xuất trong kỳ 70.000,00 75.000,00 85.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 Đôi/năm

(10% sản lượng sản xuất trong kỳ) 7.000,00 7.500,00 8.500,00 9.000,00 9.000,00 9.000,00 9.000,00 9.000,00 9.000,00 9.000,00 Đôi/năm Sản lượng tiêu thụ 63.000,00 74.500,00 84.000,00 89.500,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 90.000,00 Đôi/năm

Tổng chi phí trực tiếp bao gồm khấu hao 25.734,51 28.503,40 33.326,82 36.546,27 37.947,85 39.405,50 40.921,46 42.498,05 44.137,70 45.842,94 Triệu đồng

- Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp (*) 24.227,84 26.996,74 31.820,15 35.039,60 36.441,19 37.898,84 39.414,79 40.991,38 42.631,04 44.336,28 Triệu đồng

Giá thành đơn vị sản phẩm 0.37 0.38 0.39 0.41 0.42 0.44 0.45 0.47 0.49 0.51 Triệu đồng

(hàng bán được) 23.161,06 28.226,51 32.844,48 36.224,33 37.807,70 39.259,74 40.769,86 42.340,39 43.973,74 45.672,42 Triệu đồng

K Ế HO Ạ CH LÃI L Ỗ

Từ bảng ngân lưu tài trợ, bảng doanh thu và một số thông số đề bài cho ta có như sau:

− Doanh thu được lấy từ kết quả tính trong bảng kế hoạch doanh thu ở Câu 6

− Giá vốn hàng bán được lấy từ kết quả trong bảng giá vốn hàng bán theo FIFO ở Câu 7

− Lợi nhuận gộp = Doanh thu - Giá vốn hàng bán

− Chi phí quản lý bán hàng = 20% x Doanh thu

− Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý bán hàng

− Lãi vay phải trả = Lãi phát sinh lấy thông số từ bảng kế hoạch trả nợ ở Câu 5

− Lợi nhuận trước thuế (EBT) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) - Lãi vay phải trả

Kết chuyển lỗ là quá trình ghi nhận lỗ từ các kỳ trước vào các năm tiếp theo khi lợi nhuận trước thuế (EBT) của kỳ đó âm Nếu lợi nhuận trước thuế của kỳ hiện tại nhỏ hơn 0, doanh nghiệp sẽ ghi nhận lỗ và chuyển sang kỳ sau, và quá trình này sẽ dừng lại khi lợi nhuận trước thuế của kỳ tiếp theo lớn hơn 0 Theo quy định, việc kết chuyển lỗ không được thực hiện quá 5 năm cho một dự án Giá trị lỗ thặng dư từ các kỳ trước sẽ được chuyển sang kỳ hiện tại để hạch toán trong báo cáo tài chính.

Thu nhập chịu thuế là tổng giá trị tăng thêm của tài sản, quyền sử dụng tài sản và các hoạt động kinh doanh khác, sau khi trừ đi chi phí sản xuất, kinh doanh và các chi phí hợp lệ theo quy định của pháp luật Công thức tính thu nhập chịu thuế gồm lợi nhuận trước thuế (EBT) trừ đi kết chuyển lỗ của các năm trước (nếu có), giúp xác định rõ ràng số thuế phải nộp Việc hiểu rõ khái niệm này là nền tảng quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả.

− Thuế TNDN = Thuế suất x Thu nhập chịu thuế - Giảm trừ thuế Theo đề bài, thuế TNDN 20% x thu nhập chịu thuế, giảm trừ thuế = 0

− Lợi nhuận sau thuế (EAT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) - Thuế TNDN

Từ cách tính như trên ta có bảng kế hoạch lãi lỗ như sau:

BẢNG KẾ HOẠCH LÃI LỖ (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chi phí qu ả n lý bán hàng 3.679,60 4.525,33 5.306,48 5.880,08 6.149,45 6.395,43 6.651,25 6.917,30 7.193,99 7.481,75

L ợ i nhu ậ n trướ c lãi vay và thu ế

Thu ế thu nh ậ p doanh nghi ệ p

K Ế HO Ạ CH V ỐN LƯU ĐỘ NG

Dự án và hoạt động công ty không chỉ yêu cầu đầu tư vào tài sản cố định mà còn cần đầu tư vốn lưu động để duy trì hoạt động liên tục Vốn lưu động bao gồm các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra suôn sẻ và hiệu quả Việc quản lý vốn lưu động đúng cách là yếu tố quan trọng giúp công ty duy trì khả năng thanh khoản và tối đa hóa lợi nhuận.

− Tại năm 0 và năm 1, doanh nghiệp chưa đưa vào sản xuất nên chưa tạo ra doanh thu, các khoản tiền phải thu, phải trả, quỹ tiền mặt, tồn kho = 0

− AR (khoản phải thu) = 20% doanh thu

− AP (khoản phải trả) = 20% chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

− CB (Tồn quỹ tiền mặt) = 10% chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp

− AI (Tồn kho) = 10% sản lượng sản xuất

− Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

= AR(khoản phải thu) – AP(khoản phải trả) + CB(Tồn quỹ tiền mặt) +AI(Tồn kho)

− Chênh lệch AR (năm đang xét) = AR (năm hiện tại đang xét) – AR (năm liền trước)

− Chênh lệch AP (năm đang xét) = AP (năm hiện tại đang xét) – AP (năm liền trước)

− Chênh lệch CB (năm đang xét) = CB (năm hiện tại đang xét) - CB (năm liền trước)

− Chênh lệch AI (năm đang xét) = AI (năm hiện tại đang xét) - AI (năm liền trước)

Chênh lệch vốn lưu động trong năm được tính bằng sự khác biệt giữa các yếu tố như Chênh lệch AR, Chênh lệch AP, Chênh lệch CB và Chênh lệch AI trong cùng năm, giúp đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp Việc phân tích sự biến động của các chỉ tiêu này là rất quan trọng để đưa ra các quyết định quản lý phù hợp Hiểu rõ cách tính chênh lệch vốn lưu động giúp nhà quản trị kiểm soát dòng tiền và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh hiệu quả.

BẢNG KẾ HOẠCH VỐN LƯU ĐỘNG Đơn vị tính: Triệu đồng

AI 2.573,45 2.850,34 3.332,68 3.654,63 3.794,79 3.940,55 4.092,15 4.249,80 4.413,77 4.584,29 0,00 Vốn lưu động 6.283,34 7.692,88 8.994,80 9.950,81 10.399,75 10.809,71 11.236,08 11.679,49 12.140,65 12.620,24 0,00 Chênh lệch AR 6.132,67 1.409,54 1.301,92 956,01 448,94 409,96 426,36 443,42 461,15 479,60 -12.469,58 Chênh lệch AP 4.845,57 553,78 964,68 643,89 280,32 291,53 303,19 315,32 327,93 341,05 -8.867,26 Chênh lệch CB 2.422,78 276,89 482,34 321,95 140,16 145,76 151,60 157,66 163,97 170,52 -4.433,63 Chênh lệch AI 2.573,45 276,89 482,34 321,95 140,16 145,76 151,60 157,66 163,97 170,52 -4.584,29 Chênh lệch vốn lưu động 6.283,34 1.409,54 1.301,92 956,01 448,94 409,96 426,36 443,42 461,15 479,60 -12.620,24

K Ế HO ẠCH NGÂN LƯU

Việc xây dựng kế hoạch ngân lưu là yếu tố then chốt giúp đánh giá hiệu quả và rủi ro của dự án đầu tư Đây là căn cứ quan trọng để các tổ chức tín dụng quyết định có tài trợ hay không cho dự án Kế hoạch ngân lưu giúp chủ đầu tư dự báo dòng tiền, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Các quan điểm xây dựng ngân lưu tài chính dự án trường hợp có vay:

✓ Ngân lưu theo quan điểm tổng đầu tư (NCFt-TIP)

✓ Giá trị ngân lưu có lá chắn thuế của lãi vay

✓ Ngân lưu tài trợ (NCFt-D)

✓ Ngân lưu chủ sở hữu (NCFt-EPV)

Kế hoạch ngân theo quan điểm TIP và EPV:

Doanh thu Từ bảng kế hoạch sản lượng & doanh thu chuyển sang (Câu 6) Chênh lệch AR (trừ) Từ bảng kế hoạch vốn lưu động chuyển sang (Câu 9)

Thanh lý máy móc thiết bị nhằm xác định giá trị còn lại của tài sản cố định sau 11 năm hoạt động, dựa trên bảng kế hoạch khấu hao Giá trị thanh lý còn lại của thiết bị được tính toán dựa trên chỉ số giá năm thứ 12, theo bảng chỉ số giá đã được lập trước đó Quá trình này giúp đánh giá chính xác giá trị tài sản sau nhiều năm sử dụng và điều chỉnh theo biến động giá trị thị trường.

Giá trị thanh lý còn lại của nhà xưởng, sau khi đã chuyển từ bảng kế hoạch khấu hao nhà xưởng ở cuối năm thứ 11 theo Câu 4, phản ánh giá trị còn lại của tài sản cố định Thứ tự tính toán này dựa trên chỉ số giá năm 12 được trình bày trong Bảng chỉ số giá tại Câu 2, giúp xác định chính xác giá trị thanh lý phù hợp với mức độ hao mòn và biến động giá trị thị trường.

Giá trị đất được xác định dựa trên giá trị đầu tư chuyển từ bảng kế hoạch đầu tư của năm đầu tư (năm 0) Do bị ảnh hưởng bởi yếu tố lạm phát, giá trị đó sẽ được điều chỉnh bằng cách nhân giá thực của tài sản với chỉ số giá của năm 12 từ bảng chỉ số giá.

Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các khoản đầu tư máy móc thiết bị cần chuyển từ bảng kế hoạch đầu tư sang phần Câu 3, trong đó năm kết chuyển là năm 1 Đầu tư xây dựng nhà xưởng và đất cũng được chuyển từ cùng bảng kế hoạch sang Câu 3, nhưng năm kết chuyển là năm 0 Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp cần được điều chỉnh từ bảng tính giá vốn hàng bán theo phương pháp FIFO sang Câu 7 để phản ánh đúng chi phí thực tế Đồng thời, chi phí quản lý bán hàng cần chuyển từ bảng kế hoạch lãi lỗ sang Câu 8 để thể hiện rõ các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng trong kỳ.

Chênh lệch AP (trừ) Từ bảng kế hoạch vốn lưu động chuyển sang (Câu 9)

Chênh lệch CB (cộng) Từ bảng kế hoạch vốn lưuđộng chuyển sang (Câu 9)

Chênh lệch AI (cộng) Từ bảng kế hoạch vốn lưu động chuyển sang (Câu 9)

Thuế thu nhập doanh nghiệp Từ bảng kế hoạch lãi lỗ chuyển sang (Câu 8)

Ngân lưu ròng quan điểm tổng đầu tư - NCFt (TIP) NCFt (TIP) = Ngân lưu vào (1) - Ngân lưu ra (2)

Ngân lưu tài trợ (NCFt) được xác định dựa trên bảng kế hoạch trả nợ CPM và quá trình chuyển đổi sang ngân lưu tài trợ tại câu 5 Ngoài ra, ngân lưu ròng dành cho nhà đầu tư (NCFt EPV) được tính bằng tổng của ngân lưu tài trợ (NCFt TIP) và ngân lưu tài trợ chuyển tiếp (NCFt D) Quản lý chính xác các loại ngân lưu này giúp đánh giá hiệu quả dòng tiền và tiềm năng sinh lợi của dự án đầu tư.

Từ cách tính trên ta có bảng kế hoạch ngân lưu tài chính dự án sau:

KẾ HOẠCH NGÂN LƯU (Đơn vị tính: Triệu đồng)

NGÂN LƯU VÀO (1) 24.530,69 36.301,52 42.918,74 48.044,69 50.796,48 52.885,27 55.000,68 57.200,71 59.488,74 61.868,29 25.811,51 Doanh thu 30.663,36 37.711,07 44.220,65 49.000,70 51.245,42 53.295,24 55.427,05 57.644,13 59.949,89 62.347,89

Chênh lệch AR (trừ) -6.132,67 -1.409,54 -1.301,92 -956,01 -448,94 -409,96 -426,36 -443,42 -461,15 -479,60 12.469,58 Thanh lý máy móc thiết bị 0,00

NGÂN LƯU RA (2) 13.000,00 10.400,00 28.378,74 32.231,11 38.086,43 42.076,70 43.861,53 45.675,01 47.563,90 49.531,55 51.581,46 53.656,77 -150,67 Đầu tư máy móc thiết bị 10.400,00 Đầu tư xây dựng nhà xưởng 7.000,00 Đầu tư đất 6.000,00

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp 24.227,84 26.996,74 31.820,15 35.039,60 36.441,19 37.898,84 39.414,79 40.991,38 42.631,04 44.336,28

Chi phí quản lý bán hàng 3.679,60 4.525,33 5.306,48 5.880,08 6.149,45 6.395,43 6.651,25 6.917,30 7.193,99 7.481,75

Chênh lệch AP (trừ) -4.845,57 -553,78 -964,68 -643,89 -280,32 -291,53 -303,19 -315,32 -327,93 -341,05 8.867,26 Chênh lệch CB (cộng) 2.422,78 276,89 482,34 321,95 140,16 145,76 151,60 157,66 163,97 170,52 -4.433,63 Chênh lệch AI (cộng) 2.573,45 276,89 482,34 321,95 140,16 145,76 151,60 157,66 163,97 170,52 -4.584,29 Thuế thu nhập doanh nghiệp 320,63 709,05 959,80 1.157,01 1.270,90 1.380,75 1.497,87 1.622,87 1.756,43 1.838,74

Ngân lưu ròng quan điểm tổng đầu tư -

Ngân lưu ròng quan điểm chủ đầu tư -

TÍNH SU Ấ T SINH L Ờ I K Ỳ V Ọ NG TRÊN T Ổ NG M ỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN, CÁC

a Suất sinh lời kỳ vọng trên tổng mức đầu tư dự án (WACC)

Trong phân tích dự án đầu tư, lãi suất vay danh nghĩa (rd danh nghĩa) và suất sinh lời kỳ vọng của chủ sở hữu danh nghĩa (r(EPV) danh nghĩa) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) Công thức WACC được sử dụng để tính toán suất sinh lợi kỳ vọng danh nghĩa của dự án, giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời dự kiến dựa trên các yếu tố tài chính và tỷ lệ lãi vay Việc áp dụng công thức WACC giúp tối ưu hóa cấu trúc vốn, nâng cao hiệu quả đầu tư và đảm bảo các mục tiêu tài chính của dự án được thực hiện một cách hiệu quả nhất.

Dự án có lãi suất danh nghĩa là 11,28% mỗi năm và lãi suất r(EPV) danh nghĩa đạt 18,04% mỗi năm Tổng vốn đầu tư của dự án được lấy từ bảng kế hoạch đầu tư chuyển sang, với tổng chi phí đầu tư trong năm 0 và năm 1 là 23.400 triệu đồng Tổng vốn vay theo hợp đồng tín dụng đã ký là 13.000 triệu đồng, và tổng vốn chủ sở hữu (CSH) được tính bằng tổng vốn đầu tư trừ đi tổng vốn vay, đảm bảo khả năng tài chính bền vững cho dự án.

= 23.400 - 13.000 = 10.400 (triệu đồng) o Tỷ trọng vốn vay o Tỷ trọng vốn CSH => WACCdanh nghĩa = Tỷ trọng vốn vay * rdanh nghĩa + Tỷ trọng vốn CSH * r(EPV) danh nghĩa

= 55,56%*11,28% + 44,44%*18.04% = 14,28% /năm b Chỉ tiêu đánh giá khả thi dự án

Chỉ tiêu Giá trị từ bảng tính excel

❖ Chỉ tiêu hiện giá ròng NPV (TIP):

Chúng ta có thể quy đổi các dòng tiền (ngân lưu ròng) của dự án từ giai đoạn đầu tư đến khi kết thúc thanh lý dự án, bao gồm các năm từ năm 0 đến năm 12, nhằm đánh giá hiệu quả tài chính tổng thể của dự án Quy trình này giúp xác định giá trị hiện tại ròng (NPV) và lợi nhuận đầu tư trong suốt thời gian hoạt động của dự án Việc quy đổi dòng tiền trong suỗi quá trình này là bước quan trọng để đưa ra quyết định đầu tư chính xác, tối ưu hóa lợi nhuận và đánh giá khả năng sinh lời của dự án dài hạn.

Công thức tính NPV: Để tính NPV (TIP) ta dùng suất chiết khấu WACCdanh nghĩa = 14,28% /năm

Dự án có NPV (TIP) là 3.581,21 triệu đồng, cho thấy dự án tạo ra lợi nhuận vượt mong đợi của chủ đầu tư Với giá trị NPV dương, dự án không chỉ đáp ứng các yêu cầu về sinh lời mà còn góp phần gia tăng tài sản lên 3.581,21 triệu đồng Điều này chứng tỏ dự án khả thi về mặt tài chính, mang lại giá trị gia tăng rõ rệt cho các bên liên quan.

❖ Chỉ tiêu suất sinh lời nội bộ IRR của dự án:

Internal Rate of Return (IRR) là chỉ số đo lường tỷ suất sinh lợi mà dự án mang lại Khi giá trị IRR càng cao, dự án trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư Do đó, IRR là yếu tố quan trọng để đánh giá mức độ sinh lời của các dự án đầu tư hiện tại.

• Dùng hàm IRR trong excel = IRR (NCFt_TIP năm 0 : NCF_TIP năm 12), ta có được IRR danh nghĩa theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)

• Dùng hàm IRR trong excel = IRR (NCFt_EPV năm 0 : NCF_ EPV năm 12), ta có được IRR danh nghĩa theo quan điểm chủ đầu tư (EPV)

Dựa trên kết quả tính toán từ bảng Excel, IRR danh nghĩa theo quan điểm tổng đầu tư (TIP) đạt 16,5%, trong khi IRR danh nghĩa theo quan điểm chủ đầu tư (EPV) là 18,64%, cho thấy dự án có khả năng sinh lời cao IRR danh nghĩa theo quan điểm tổng đầu tư (IRR_TIP) lớn hơn WACC danh nghĩa (14,28%), khẳng định dự án mang lại hiệu quả tài chính tốt xét từ góc độ tổng đầu tư Đồng thời, IRR theo quan điểm chủ đầu tư (IRR_EPV) vượt hơn suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa của vốn chủ sở hữu (18,04%), xác nhận hiệu quả tài chính của dự án từ góc độ chủ đầu tư.

❖ Chỉ tiêu hệ số an toàn trả nợ DSCR của dự án:

Chỉ số DSCR (Debt Service Coverage Ratio) được tính bằng cách chia Ngân lưu ròng tổng đầu tư của dự án (TIP) cho số tiền trả nợ hàng năm (D) Khi DSCR lớn hơn hoặc bằng 1, nghĩa là dự án có khả năng trả nợ một cách bền vững; ngược lại, nếu DSCR nhỏ hơn 1, dự án không có khả năng thanh toán nợ đúng hạn Để đánh giá khả năng trả nợ của dự án, việc theo dõi chỉ số DSCR là rất quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong phân tích tài chính doanh nghiệp và dự án đầu tư.

Dựa trên ngân lưu ròng tổng đầu tư của dự án và ngân lưu tài trợ, chúng tôi đã tính toán chỉ số khả năng trả nợ DSCR từ năm 2 đến năm 9, giúp đánh giá khả năng thanh toán nợ vay của dự án hiệu quả và bền vững trong giai đoạn này.

Chỉ tiêu Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9

Dựa trên bảng tính, năm 2 hệ số an toàn trả nợ DSCR nhỏ hơn 1, đạt giá trị -1,43, cho thấy dự án không đủ khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ gốc và lãi ngân hàng Điều này phản ánh tình trạng tài chính không ổn định và rủi ro cao trong khả năng trả nợ của dự án Việc DSCR dưới 1 vào năm thứ 2 là dấu hiệu cảnh báo về khả năng thanh toán nợ kém của dự án trong tương lai gần.

PHÂN TÍCH R Ủ I RO D Ự ÁN

Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng, thể hiện qua khoảng biến thiên của kết quả có khả năng xuất hiện trong dự án đầu tư hoặc sự sai lệch giữa kết quả đo được và dự kiến ban đầu Việc phân tích rủi ro dự án có ý nghĩa quan trọng giúp nhà quản lý nhận diện các yếu tố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro hiệu quả, đảm bảo thành công cho dự án.

Thông tin và dữ liệu cần cho các dự báo chính xác hơn là tốn kém

Có nhu cầu đo lường khảnăng tin cậy, mức độ rủi ro của các kết quảphân tích ngân lưu

Để đảm bảo thành công của các dự án, cần giảm thiểu khả năng thực hiện các dự án “tồi” và không bỏ lỡ những dự án “tốt”, đồng thời tập trung vào nhận diện các khu vực dễ gặp rủi ro để có thể quản lý và phát triển các giải pháp phù hợp Việc tập trung vào phát hiện các nguy cơ tiềm ẩn giúp nâng cao khả năng kiểm soát, loại trừ hoặc giảm thiểu rủi ro, cũng như cải thiện độ chính xác trong quá trình ước lượng dự án.

Trong nhiều tình huống dự án đầu tư có rủi ro càng lớn thì lợi ích tiềm năng càng cao

Hiểu được rủi ro mà dự án có thể gặp phải

Xác định cách thức đối phó với các rủi ro là bước quan trọng để đảm bảo xử lý rủi ro một cách hiệu quả Việc quản lý rủi ro phù hợp giúp tạo ra lợi ích tối đa từ các cơ hội, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực Đảm bảo xử lý rủi ro một cách thỏa đáng giúp duy trì sự ổn định và bền vững cho doanh nghiệp hoặc dự án.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

• Xem xét các chỉ tiêu thể hiện tính khả thi của dự án thay đổi như thế nào

Bước 1: Sử dụng mô hình tài chính trong mô hình cơ sở đã thiết lập ở trên

Bước 2: Chọn biến đầu vào theo yêu cầuđề bài để phân tích độ nhạy:

- Giá bán một đơn vị sản phẩm: Tăng/giảm 5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở

- Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm: Tăng/giảm

5%, 10%, 15% so với mô hình cơ sở

- Chi phí quản lý và bán hàng: Tăng + 1, + 2, + 3 điểm % và giảm - 1, - 2, - 3 điểm % so với mô hình cơ sở

Bước 3: Xác định miền giá trị của các biến đầu vào

- Miền giá trị của giá bán một đơn vị sản phẩm:

Trong mô hình cơ sở, giá bán một đơn vị sản phẩm trung bình diễn ra sự biến động rõ rệt theo từng miền Các thay đổi này thể hiện qua các tỷ lệ tăng hoặc giảm phần trăm, phản ánh xu hướng thị trường rõ nét Giá bán trung bình của mỗi đơn vị sản phẩm dao động trong khoảng giá trị nhất định, tạo thành phạm vi giá cụ thể của từng khu vực Sự biến động này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin quan trọng để điều chỉnh chiến lược giá phù hợp với từng miền Việc theo dõi tỷ lệ tăng giảm giá bán giúp đưa ra quyết định kịp thời nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và mở rộng thị trường.

- Miền giá trị của chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm:

Sự thay đổi tăng/giảm (%)

Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếptrên mỗi đơn vị sản phẩm từ mô hình cơ sở (triệu đồng)

Miền giá trị của chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm (triệu đồng)

- Miền giá trị của chi phí quản lý và bán hàng:

Sự thay đổi tăng/giảm (%)

Chi phí quản lý và bán hàng

Miền giá trị của chi phí quản lý và bán hàng (% doanh thu)

Bước 4: Chọn biến đầu ra theo yêu cầu đề bài để phân tích độ nhạy:

• NPV dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)

• IRR dự án theo quan điểm tổng đầu tư (TIP)

Bước 5: Phân tích độ nhạy một chiều

Trong quá trình phân tích tài chính, chúng tôi đã liên kết công thức từ mô hình tài chính trong mô hình cơ sở đã được thiết lập trong file Excel Sau đó, chúng tôi sử dụng chức năng Data_Table trong Excel để thực hiện phân tích độ nhạy một chiều các biến số tác động đến NPV (TIP) và IRR (TIP) Kết quả cuối cùng là các bảng tính thể hiện rõ ràng ảnh hưởng của từng biến số đến các chỉ số tài chính, giúp đưa ra các quyết định đầu tư chính xác và hiệu quả hơn.

• Bảng tính độ nhạy một chiều theo giá bán một đơn vị sản phẩm:

Miền giá trị của giá bán một đơn vị sản phẩm (triệu đồng) NPV (TIP)

24 o Ý nghĩa của kết quả phân tích độ nhạy một chiều theo giá bán một đơn vị sản phẩm:

Biên độ biến đổi của chỉ tiêu NPV (TIP) và IRR (TIP) khi giá bán một đơn vị sản phẩm thay đổi là yếu tố quan trọng giúp đánh giá mức độ nhạy cảm của dự án đầu tư Hiểu rõ sự ảnh hưởng của nhân tố không chắc chắn này giúp xác định phạm vi biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó hỗ trợ các quyết định đầu tư chính xác hơn Việc phân tích biến động NPV và IRR theo giá bán giúp nhà quản lý và nhà đầu tư nắm bắt được rủi ro, từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp để tối ưu hóa lợi nhuận dự án.

Chúng tôi cung cấp cái nhìn rõ ràng về các kết quả có thể xảy ra của dự án, bao gồm miền khả thi và không khả thi dựa trên các chỉ số NPV (TIP) và IRR (TIP) Các phân tích này giúp đánh giá hiệu quả đầu tư một cách chính xác, từ đó đưa ra quyết định phù hợp Việc xác định các giá trị NPV và IRR là bước quan trọng trong quá trình phân tích tài chính, giúp thể hiện các khả năng thành công hoặc rủi ro của dự án.

• NPV (10,718.73; 17,856.25; 24,993.76): Có miền giá trị lớn hơn 0 (NPV dương)

• IRR (20,7%; 24,6%; 28,3%): Có miền giá trị lớn hơn suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa trên tổng mức đầu tư dự án (WACC = 14,28%)

• NPV (-3,556.30; -10,729.33; -18,504.12): Có miền giá trị nhỏ hơn

• IRR (12,0%; 7,1%; 1,6%): Có miền giá trị nhỏ hơn suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa trên tổng mức đầu tư dự án (WACC = 14,28%)

✓ Xác định mức độ tác động của biến số giá bán và chiều tác động đến kết quả NPV (TIP) và IRR (TIP) của dự án Cụ thể:

▪ Giá bán càng giảm thì NPV (TIP) và IRR (TIP) càng giảm

• Bảng tính độ nhạy một chiều theo chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm:

Miền giá trị của chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm (triệu đồng)

NPV (TIP) (triệu đồng) IRR (TIP)

25 o Ý nghĩa của kết quả phân tích độ nhạy một chiều theo chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm:

Biên độ thay đổi của chỉ tiêu NPV (TIP) và IRR (TIP) phản ánh mức độ nhạy của dự án với các yếu tố đầu vào không chắc chắn Trong đó, chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp trên mỗi đơn vị sản phẩm là hai nhân tố chính ảnh hưởng đến kết quả tài chính dự án Hiểu rõ biên độ biến động này giúp nhà đầu tư đánh giá đúng rủi ro và xây dựng các chiến lược phù hợp để tối đa hóa lợi nhuận.

Bài viết trình bày rõ ràng về các kết quả có thể xảy ra của dự án, giúp xác định miền khả thi và miền không khả thi dựa trên các chỉ số NPV (TIP) và IRR (TIP) Các giá trị này cung cấp cái nhìn tổng quan về lợi nhuận tiềm năng và mức độ sinh lời của dự án, hỗ trợ quyết định đầu tư chính xác hơn Tối ưu hóa dự án đòi hỏi phân tích chặt chẽ các miền khả thi để xác định các lựa chọn khả thi, đồng thời tránh các rủi ro từ các miền không khả thi.

• NPV (9.680,94; 15.780,68; 21.880,41): Có miền giá trị lớn hơn 0 (NPV dương)

• IRR (20,15%; 23,67%; 27,07%): Có miền giá trị lớn hơn suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa trên tổng mức đầu tư dự án (WACC = 14,28%)

• NPV (-2.518,52; -8.629,30; -14.840,12): Có miền giá trị nhỏ hơn 0 (NPV âm)

• IRR (12,70%; 8,73%; 4,60%): Có miền giá trị nhỏ hơn suất sinh lời kỳ vọng danh nghĩa trên tổng mức đầu tư dự án (WACC = 14,28%)

Việc xác định mức độ tác động của biến số chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án Các biến này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả NPV (TIP) và IRR (TIP), giúp nhà đầu tư hiểu rõ mức độ rủi ro và lợi nhuận tiềm năng của dự án Hiểu rõ chiều tác động của chi phí nguyên vật liệu và nhân công cũng hỗ trợ trong việc tối ưu hóa ngân sách, nâng cao khả năng đạt được các mục tiêu tài chính đề ra Đánh giá chính xác các yếu tố này giúp dự án đưa ra các quyết định đầu tư chính xác, tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Cụ thể: Chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp càng tăng thì NPV (TIP) và IRR (TIP) càng giảm

• Bảng tính độ nhạy một chiều theo chi phí quản lý và bán hàng:

Miền giá trị của chi phí quản lý và bán hàng (% doanh thu)

NPV (TIP) (triệu đồng) IRR (TIP)

26 o Ý nghĩa của kết quả phân tích độ nhạy một chiều theo chi phí quản lý và bán hàng:

Biên độ biến đổi của chỉ tiêu NPV (TIP) và IRR (TIP) phụ thuộc vào mức độ không chắc chắn của các yếu tố đầu vào, đặc biệt là chi phí quản lý và bán hàng Sự thay đổi của các chi phí này có thể ảnh hưởng đáng kể đến kết quả phân tích, làm tăng hoặc giảm biên độ biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó giúp nhà đầu tư và quản lý đánh giá chính xác hơn về rủi ro liên quan đến dự án hoặc quyết định tài chính.

Ngày đăng: 24/08/2025, 21:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
BẢNG THÔNG SỐ DỰ ÁN (Trang 4)
BẢNG CHỈ SỐ GIÁ - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
BẢNG CHỈ SỐ GIÁ (Trang 5)
BẢNG TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (FIFO) - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
BẢNG TÍNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (FIFO) (Trang 14)
BẢNG KẾ HOẠCH LÃI LỖ  (Đơn vị tính: Triệu đồng) - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
n vị tính: Triệu đồng) (Trang 15)
Hình 1. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n giá bán s ản phẩm - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 1. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n giá bán s ản phẩm (Trang 32)
Hình 2. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n c hi phí quản lý và bán hàng - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 2. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n c hi phí quản lý và bán hàng (Trang 33)
Hình 3. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n  chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 3. D ạ ng phân ph ố i xác xu ấ t c ủ a bi ế n chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp (Trang 34)
Hình 4. Biểu đồ hệ số - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 4. Biểu đồ hệ số (Trang 34)
Hình 6. Biểu đồ hiển thị giá trị NPV (TIP) chạy trong miền từ  - ∞ đến  +∞ - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 6. Biểu đồ hiển thị giá trị NPV (TIP) chạy trong miền từ - ∞ đến +∞ (Trang 35)
Hình 5. Biểu đồ hệ số tương quan - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 5. Biểu đồ hệ số tương quan (Trang 35)
Hình 7. Biểu đồ hiển thị giá trị NPV (TIP) chạy trong miền từ 0 đến  + ∞ - Tiểu Luận Thẩm Định Dự Án Tính Khả Thi của mô hình sản xuất giày và túi xách.
Hình 7. Biểu đồ hiển thị giá trị NPV (TIP) chạy trong miền từ 0 đến + ∞ (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w