QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÙNG NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Nước sạch là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày của mọi người và đang trở thành đòi hỏi bức bách trong việc bảo vệ sức khỏe và cải thiện đời sống sinh hoạt cho nhân dân, cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược quốc gia nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng chính phủ, ngày 14/3/2008 Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã phê duyệt quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn tại Quyết định số 1070/QĐ-UBND
Với định hướng mang tính chiến lược, quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn đã làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch phát triển, các dự án chi tiết, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo môi trường cho các nhà đầu tư để phát triển khu vực nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, giảm dần
sự chênh lệch về thụ hưởng dịch vụ xã hội cơ bản giữa vùng nông thôn với vùng
đô thị bảo đảm thực hiện công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; huy động sự tham gia của các ngành các cấp cùng thực hiện quy hoạch, duy trì được mức tăng trưởng tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước đạt tiêu chuẩn quốc gia, tỷ lệ dân nông thôn sử dụng các công trình đảm bảo vệ sinh môi trường làng xã Sau 9 năm thực hiện, về cơ bản các mục tiêu đã xác định trong quy hoạch 2008 đã được thực hiện tốt, đáp ứng một phần nhu cầu
về nước sạch sinh hoạt và nhu cầu sản xuất kinh doanh của cư dân trên địa bàn quy hoạch
Trong thời gian qua, nhiều sự kiện trong nước và quốc tế đã ảnh hưởng đến
sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước, đặc biệt là Việt nam gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO Cùng với cả nước, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói chung
và cấp nước nông thôn nói riêng cũng đã và đang tiến hành những biện pháp cải cách tích cực, chủ động, đúng hướng, có thứ tự theo đúng tiêu chuẩn quốc tế để hòa nhập vào quỹ đạo quốc tế, tận dụng đầy đủ tư cách thành viên của WTO để dành lợi ích kinh tế lớn nhất
Gia nhập WTO giúp Việt Nam mở rộng thị trường quốc tế trong lĩnh vực mậu dịch và dịch vụ, xúc tiến tốt hơn xuất khẩu hàng hóa của Việt nam, thu hút nhiều hơn đầu tư nước ngoài trong mọi lĩnh vực Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phát triển năng động, là một trong các tỉnh có
Trang 2tốc độ thu hút đầu tư nước ngoài cao nhất trong cả nước trong đó có vùng nông thôn trên địa bàn quy hoạch, việc gia tăng đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nông thôn là nhu cầu cấp thiết, không thể thiếu các công trình cấp nước có quy mô công nghiệp, hiện đại, cung cấp nước phù hợp với tiêu chuẩn ngày càng cao, đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Bên cạnh cơ hội còn có những thách thức đối với nền kinh tế nói chung và Cấp nước nông thôn nói riêng; theo cam kết về lộ trình cắt giảm thuế và từ bỏ sự bảo hộ của Chính phủ nên nguồn tài chính sẽ giảm mạnh, nguy cơ thiếu vốn để đầu tư các công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã hình thành
Nhận thức được cơ hội và thách thức trong quá trình phát triển, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã trình Ủy ban Nhân dân tỉnh cho phép Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường giai đoạn 2008-2015 và tầm nhìn đến năm 2025, UBND tỉnh đã chấp thuận việc điều chỉnh quy hoạch tại Văn bản số 2579/UBND-VP ngày 20/4/2016
Quan điểm điều chỉnh quy hoạch:
1 Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và cấp nước cho mục tiêu phát triển kinh tế là đồng nhất, tại một vùng không thể đầu tư cấp nước sinh hoạt cho cư dân thuần túy mà phải tính tới việc cấp nước cho cả nhu cầu phát triển kinh tế xã hội khác trong vùng
2 Không thể quy hoạch trong điều kiện tĩnh và đóng cửa vì tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa của vùng quy hoạch tăng nhanh trong những năm gần đây, khoa học công nghệ về cấp nước không ngừng đổi mới Trình độ dân trí của nhân dân nông thôn đã được nâng lên rõ rệt
3 Không đầu tư manh mún dàn trải, cần cân nhắc giữa mục tiêu kinh tế
và mục tiêu xã hội, lợi ích trước mắt và hiệu quả lâu dài Mục tiêu Quy hoạch năm 2008 đã giải quyết được các nhu cầu bức xúc về nước sinh hoạt nhưng dẫn đến việc đầu tư dàn trải trong vùng quy hoạch, cần phải từng bước xây dựng các nguồn nước tập trung hơn theo hướng tích tụ
Trang 3CHƯƠNG I CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤP NƯỚC VÀ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÙNG NÔNG THÔN
- Phía Bắc giáp tỉnh Bình Thuận và Đồng Nai
- Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Đông và Đông nam giáp biển Đông
Ở vị trí lãnh thổ này, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực sự là một cửa ngõ quan trọng của vùng kinh tế nam bộ hướng ra biển Đông, là một trong ba trung tâm của tam giác kinh tế phát triển mạnh TP.Hồ Chí Minh - Biên hòa - Vũng Tàu Nằm trong vùng kinh tế phát triển mạnh nên nguy cơ về ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề thường trực thách thức quá trình phát triển kinh
tế của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2 Địa hình
2.1 Các dạng địa hình
- Địa hình Bazan thuộc phần rìa cao nguyên bazan phân bố ở trung tâm
và ở phía bắc - đông bắc với diện tích 822,33 km2 chiếm 41,03% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình từ 70 đến 100m so với mực nước biển
- Địa hình đồng bằng tích tụ ven biển xen kẽ núi sót, phân bổ chủ yếu ở phía nam - tây nam, độ cao trung bình của các dải đồng bằng tích tụ từ 5-8m và hầu hết đều nằm trong lưu vực của sông Thị Vải, sông Dinh và sông Ray
2.2 Đặc điểm của từng dạng địa hình:
- Miền đồi núi thấp: có độ cao từ 100m đến 300m là bộ phận cuối cùng của miền núi và cao nguyên đất đỏ miền Đông Nam bộ từ Đồng Nai chạy xuống, tập trung ở huyện Châu Đức, Xuyên Mộc Địa hình ở đây phổ biến là các dải đồi
Trang 4núi thấp lượn sóng thoải rộng, xen kẽ có những khối núi Granit như: Thị Vải (467m), núi Dinh (504m), ở Xuyên Mộc có núi Mây Tào (704m) Riêng ở Côn Đảo, núi chiếm đến 88% diện tích toàn đảo, núi Thánh Giá cao nhất 577m
- Bậc thềm phù sa cổ: có độ cao từ 50m đến 100m nằm ở phía nam miền đồi núi thấp, chạy dài từ phía tây Tân Thành đến phía đông Xuyên Mộc Miền đất này khá bằng phẳng (dạng đồi lượn sóng rất thoải và rộng) tạo thành bởi phù
sa cổ (đất xám) nay bị bạc màu Nhiều nơi có phủ lớp đất đỏ bazan màu mỡ
Đồng bằng ven biển: có độ cao dưới 50m, chạy dọc theo bờ biển phía nam, thành tạo do phù sa sông và biển kết hợp, đang được phát triển Địa hình phổ biến hiện nay là ruộng lúa, bãi cát, cồn cát, bãi lầy….Ở một vài nơi nhô lên những ngọn núi Granit: Núi Lớn, Núi Nhỏ (Vũng Tàu)…
3 Khí hậu – thời tiết:
- Bà Rịa – Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịu ảnh hưởng của đại dương, có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa (tháng 5 -11) và mùa khô (tháng 12 - 4)
- Nhiệt độ trung bình là 27,9C, cao nhất là 29,1C, thấp nhất là 25,2C
- Khí hậu ở Bà Rịa – Vũng Tàu quanh năm dễ chịu, ấm áp, ít có thiên tai
và thời tiết bất thường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển ngành du lịch của tỉnh
- Lượng mưa trung bình nhiều năm 2.330,4mm, lượng bốc hơi trung bình hàng năm là 786,43mm Bà Rịa – Vũng Tàu là nơi có số ngày trong mùa mưa ít hơn số ngày trong mùa khô và lượng mưa tập trung trong mùa chiếm đến 82-87% lượng mưa cả năm Mùa khô kéo dài với nhiệt độ cao, bức xạ nhiều kết hợp với gió gây bốc hơi nước cao làm ảnh hưởng lớn đến lượng nước mặt, nước ngầm – điều này cần hết sức lưu ý khi thiết kế công trình cấp nước
Vùng biển huyện Côn Đảo
Trang 54 Thủy văn, hải văn:
- Mực nước động tại các khu vực quan sát từ 0,5m - 1,0m do bão khu vực biển Đông gây nên hoặc khu vực ven bờ nằm về phía bên phải của gió bão, giông Tốc độ gió < 30m/s và thường tồn tại không lâu cần đặc biệt chú ý điều này khi thiết kế công trình cấp nước cụ thể
- Trên địa bàn tỉnh có 16 hồ chứa nước với tổng lượng nước khai thác hàng năm xấp xỉ () 45 triệu m³ phục vụ cho tưới cây và sinh hoạt
độ bán nhật triều khá ổn định, biên độ cao nhất đạt 4 - 5m
4.3 Ảnh hưởng đến nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn:
- Nước sông hiện nay bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, chất thải giao thông đường thủy và các nhà máy trên dọc sông Các sông suối trong tỉnh có lưu lượng nhỏ, phần lớn ở dạng sông suối nội đồng, hầu hết bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt, phân bón và thuốc trừ sâu Một số xã ven biển tuy có sông suối chảy qua nhưng bị nhiễm mặn, nhiễm bẩn không sử dụng được vào sinh hoạt
- Nguồn nước ngầm phân bố không đều, tầng chứa nước mỏng, gần mặt đất nhiễm phèn và rất dễ nhiễm bẩn phải xử lý mới đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt
Trang 6- Một số khu vực phía bắc tỉnh nước ngầm ở sâu trong tầng đá bazan, dân cư đào hoặc khoan giếng nhưng kinh phí đầu tư cao
5 Địa chất thủy văn:
- Theo tài liệu báo cáo nghiên cứu địa chất thủy văn 1: 25.000 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 1999 do Đoàn 707 thuộc Liên đoàn ĐCTV-ĐCCT Miền Trung cho thấy trên toàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 11 đơn vị chứa nước khác nhau
- Căn cứ và đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn, với mục tiêu phục vụ cho quy hoạch; chúng tôi chỉ nêu tóm tắt các đơn vị chứa nước chủ yếu có tác động lớn đến việc cấp nước sinh hoạt phục vụ cho dân sinh và mô tả theo thứ tự
từ trên xuống như dưới đây:
5.1 Tầng chứa nước trầm tích đầm lầy ven biển (bm QIV2-3)
- Phân bố dọc cửa sông Thị Vải, cửa Sông Dinh và phía Nam thành phố
Bà Rịa, diện tích khoảng 70 km² Tham gia cấu trúc tầng chứa nước này gồm sét, bùn, chứa ít cát thạch anh và mùn thực vật Bề dày trung bình từ 5-8m
5.2 Tầng chứa nước trầm tích sông – biển (am QIV1-2)
- Tầng này phân bố rộng, tạo thành đồng bằng thấp dọc quốc lộ 51A
- Nước thuộc loại siêu nhạt, tổng khoáng hoá nhỏ hơn 0,1g/l Mẫu nước phân tích vào tháng 11/1999 tại giếng G64 cho thấy loại hình hoá học nước là Clorua- bicác bonat-natri và tại G01 (tháng 10-1992) là Clorua-nitơrat-natri
Cl70 HCO3
28 G62: M0,007 -pH6,8
Trang 75.3 Tầng chứa nước hệ tầng Củ Chi (a QIII cc)
- Tầng này phân bố thành dải kéo dài từ Mỹ Xuân chạy theo phía Nam - Đông Nam qua Phú Mỹ - Phước Hòa - Hội Bài đến Long Hương
- Tham gia vào cấu trúc của tầng gồm cát bột, cát sét và cát bột xen kẽ nhau Trong cát bột chứa sạn hạt nhỏ màu xám, trên mặt màu xám vàng do bị laterit hóa
- Tầng chứa nước hệ tầng Củ Chi phân bố hẹp và thuộc loại nghèo đến chứa nước trung bình, vị trí phân bố của nó nằm dọc QL51 bao quanh dãy núi Thị Vải – núi Dinh không chứa nước nên nó không có ý nghĩa cấp nước sinh hoạt cho dân cư
5.4 Tầng chứa nước hệ tầng Thủ Đức (a QII –III tđ)
- Phân bố ở Hắc Dịch, Châu Pha, bắc Phước Bửu, bắc xã Xuyên Mộc, bắc Bưng Riềng, Bình Châu, diện tích khoảng 230km²
- Tham gia vào cấu trúc của tầng này gồm cát chứa ít sạn, sét và mùn thực vật, cuội, sỏi, cát đa khoáng Chiều dày tầng trung bình từ 5m -15m
Tầng này có diện phân bố không lớn, bề dày tầng nhỏ có mức độ chứa nước trung bình và chỉ có ý nghĩa cấp nước công nghiệp cục bộ với nhu cầu vài chục m³/ngày hoặc cấp nước dân dụng bằng các giếng đào – Trong quy hoạch không sử dụng nguồn nước từ tầng chứa nước này
5.5 Tầng chứa nước bazan Xuân Lộc (βQIIxl)
- Phân bố cả huyện Châu Đức, phía bắc huyện Long Điền và phía bắc huyện Xuyên Mộc Diện tích khoảng 822km² Ngoài ra còn nằm rải rác ở Phước Bửu, Xuyên Mộc, Bưng Riềng, Bình Châu Tham gia vào cấu trúc của tầng có 2 phần:
- Phần trên là vỏ phong hóa gồm bột, sét màu nâu đỏ, mền bở, rải rác laterit dạng cục lẫn bazan phong hóa dở dang
- Phần dưới là bazan cấu tạo khối xen đặc sít, lỗ rỗng Dưới cùng là dăm kết núi lửa, tro, thủy tinh màu xám tro, xám nâu, xen kẹp bazan rắn chắc Trung bình dày 70m Nước trong bazan có chất lượng tốt, là tầng chứa nước chủ yếu đối với nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Tuy nhiên nhược điểm của Bazan là chứa nước không đồng đều
5.6 Tầng chứa nước hệ tầng Bà Miêu (N2 bm)
Trang 8- Tầng chứa nước này không lộ ra trên mặt địa hình nhưng phân bố rất rộng rãi trong vùng Ranh giới phía Bắc có thể gọi tên theo các xã từ thành phố
Bà Rịa - Hòa Long, Long Phước, huyện Long Điền - Long Tân, Đất Đỏ, Láng Dài Tầng này giàu nước, nó đã và đang là nguồn cấp nước ổn định cả về lượng
và chất cho các thị trấn thị tứ và cả đô thị của tỉnh
- Nước tầng này thuộc loại siêu nhạt đến nhạt Các giếng khoan khai thác trong khu vực hiện nay có các thông số cơ bản ổn định đặt biệt là lưu lượng khai thác giếng Sự biến đổi thành phần giữa hai mùa khô và mưa không lớn
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho tầng là nước từ các tầng trên thấm xuống Loại hình hóa học phổ biến của nước là Bicácbonat- natri-canxi hoặc Clorua-bicácbonat-natri:
Cl46 SO4
30 HCO 3
24M0,23 - PH 7,9 ( Lk : BR 07)
+ Phức hệ chứa nước Holoxen (qh): Phức hệ này trữ lượng rất hạn chế, mặc dù phân bố rộng chiếm gần 1/6 diện tích trong tỉnh nhưng khả năng khai thác rất hạn chế, chỉ có thể tiến hành khai thác quy mô gia đình với chất lượng không cao Do vậy mà nước ở tầng này không có ý nghĩa lớn cho phát triển và quy hoạch
+ Tầng chứa nước Pleistoxen (qp): Tầng này phân bố rộng, phủ trên diện tích là 880km2, nằm nông, diện tích nước ngọt chỉ chiếm khoảng 380km2 Tuy vậy kết quả nghiên cứu cho thấy toàn bộ khu vực Tân Thành-Vũng Tàu tầng này cũng chỉ có chiều dày nhỏ, khả năng chứa nước không lớn nên cũng chỉ có khả năng sử dụng cho quy mô nhỏ Ở khu vực Vũng Tàu thì tầng này lại là một trong những tầng có ý nghĩa sử dụng nhất định và hiện đang được khai thác sử dụng Toàn bộ diện tích khoảng 100km2 ở TP.Vũng Tàu và Tân Thành có thể tập trung khai thác nhỏ được Tổng trữ lượng tiềm năng của tầng là 262.000m³/ngày nhưng thực tế khai thác sử dụng thì chỉ đạt quy mô nhỏ khoảng 100 đến 300m³/ngày Như vậy rõ ràng Pleistoxen là tầng chứa nước có tiềm năng lớn nhưng khả năng khai thác sử dụng hạn chế
Trang 9+ Tầng Plioxen(m4): Tầng chứa nước này nằm ở độ sâu vừa phải khoảng
từ 30 đến 60m, lại có diện phân bố rộng, chất lượng nước tốt nên ở khu vực có tầng này như Tân Thành, Bà Rịa, Long Đất đều có khả năng khai thác lớn Tổng trữ lượng tiềm năng của tầng là 324.000m³/ngày Trữ lượng cấp công nghiệp đã được đánh giá là 23.250m³/ngày, tương đối lớn so với các tầng chứa nước khác trong vùng Trong tỉnh có hai khu giàu nước là Phú Mỹ và Bà Rịa - Long Điền Tại hai khu này có khả năng thiết kế khai thác lớn từ 5.000 đến 15.000m³/ngày tùy theo mức độ độ đầu tư và thiết kế bãi giếng khai thác Phần còn lại của Plioxen là loại khai thác trung bình chiếm diện tích khá lớn
Trong vùng, tầng Plioxen là tầng chứa nước có triển vọng khai thác nhất Trong điều kiện thiếu nước cấp cho công nghiệp và sinh hoạt như Vũng Tàu thì nên đầu tư nghiên cứu khai thác tốt tầng này để cung cấp cho đô thị và công nghiệp
+ Đới chứa nước trong đá phun trào bazan (bqp): Trong đá phun trào bazan mức độ chứa nước rất không đồng nhất Chúng lại phân bố ở bình độ cao,
do vậy khả năng khai thác lớn như trong m4 là không hiện thực Tuy vậy từng vùng, từng địa điểm có thể thiết kế khai thác với các cụm từ 1.000 đến 3.000m³/ngày hoặc có thể cao hơn Nhưng nguyên tắc chung trong đất đá này lỗ khoan tìm kiếm sẽ là lỗ khoan thăm dò và khi khai thác cũng phải mở rộng sử dụng Trữ lượng tiềm năng của tầng này là 383.000m³/ngày Tuy vậy khả năng khai thác lớn hạn chế Khi muốn thiết kế khai thác tập trung lớn, nhất thiết phải tiến hành thăm dò chi tiết và các cuộc bơm thí nghiệm nhất thiết phải kéo dài và tiến hành vào mùa khô Nơi khai thác tập trung chính là thuộc đới bazan Xuyên Mộc, Đất Đỏ, khu vực phía bắc tỉnh, các vùng khác có lưu lượng hạn chế
Trong bazan tuy trữ lượng tự nhiên lớn nhưng tỷ lệ khai thác sử dụng lại hạn chế, đầu tư khai thác lớn
6 Tài nguyên nước
Trang 10Bảng 1 – Lượng mưa các tháng trong năm
(Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh BR-VT năm 2015)
Việc sử dụng nước mưa cho nhu cầu sinh hoạt ở nông thôn là phổ biến do tiên lợi nhưng chất lượng nước mưa phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm mái lợp;
bể chứa, thời gian lưu trữ Mặc dù chất lượng nước mưa nguyên thủy khá tốt nhưng do biện pháp thu hứng chưa khoa học, bể chứa không có nắp đậy, dự trữ trong thời gian dài nên thường bị ô nhiễm vi sinh, làm cơ hội cho ấu trùng muỗi phát triển, ngoài ra có thể còn nhiễm amiang nếu sử dụng nước hứng từ mái lợp bằng fibrocimen
6.2 Nước mặt:
6.2 1 Đặc điểm phân bố, hiện trạng chất lượng nước
Bà Rịa - Vũng Tàu có mạng lưới sông, suối, ao hồ nhưng phần lớn chỉ là những sông, suối nhỏ, những sông rạch sát biển bị nhiễm mặn Những suối có lưu vực lớn như: suối Lồ Ô Lớn, Lồ Ô Nhỏ, suối Môn, suối Ngang,… Sông lớn như: sông Dinh, sông Cái, sông Đá Bàng, sông Châu Pha, sông Đá Đen, sông Bà Đáp, sông Ray,… Mặc dù có mạng sông, suối, ao, hồ nhưng lưu lượng nước không đều, phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện khí hậu vùng Một số sông, suối về mùa khô hoàn toàn cạn kiệt hoặc lưu lượng dòng chảy rất bé, lượng nước phân
bố không đồng đều, hoặc thiếu nước vào mùa khô
Trang 116.2 2 Hệ thống sông:
▪ Sông Thị Vải: Là phần hạ lưu sông Đồng Nai chạy song song với quốc
lộ 51 và đổ trực tiếp ra vịnh Gành Rái Đoạn sông Thị Vải chạy qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài 30 km bề rộng từ 200-400 m, sâu 5-20m và chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông nên nước bị mặn gần như quanh năm (vào tháng 3,4 trị số mặn 17-20g/l) Nguồn nước Sông Thị Vải không thể sử dụng phục vụ sinh hoạt
▪ Sông Dinh: Bắt nguồn từ vùng đồi núi thấp huyện Tân Thành có độ
cao 100 m; diện tích lưu vực 305km2, nhánh thượng nguồn được gọi là sông Xoài Sông có tổng chiều dài 35km do thảm phủ chủ yếu là cây nông nghiệp nên nguồn sinh thủy không lớn và phân bố không đều giữa mùa mưa và mùa khô, lưu lượng mùa kiệt nhỏ lại do sông ngắn nên khô cạn nhanh Nằm trọn trong địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nên Sông Dinh thuận lợi cho việc quản lý nguồn nước nhưng do sông ngắn lại nằm dưới thềm chân núi cao bên sườn đón gió Tây nam nên về mùa mưa nếu gặp những trận mưa lớn lũ lên nhanh bất lợi cho phòng chống lũ Mùa khô năm 2002 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã phải bơm nước từ hồ
Đá Đen bổ sung cho Sông Dinh để sử dụng làm nguồn cấp cho nhu cầu nước sinh hoạt thông qua nhà máy cấp nước Sông Dinh
Trên Sông Dinh có nhiều đập dâng, hồ chứa - Đập Sông xoài, đập Sông Dinh I, Đập Sông Dinh II, hồ chứa Kim Long, hồ chứa Gia Hoét, nước tích lại sau mùa mưa phục vụ tưới cây trồng và cung cấp cho sinh hoạt
▪ Sông Ray: Tổng chiều dài 120km phần lớn khu vực thượng lưu của
sông thuộc tỉnh Đồng Nai; diện tích lưu vực cửa sông 1.300 km2; đoạn trung và
hạ lưu thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dài 40km diện tích lưu vực 770km2 So với Sông Dinh lượng dòng chảy của Sông Ray dồi dào hơn nhiều Cửa sông đổ ra biển tại địa phận xã Lộc An, huyện Đất Đỏ
+ Một số thông số chính của sông :
Trang 12+ Kết quả phân tích chất lượng nước sông Ray ổn định; trải dài theo dòng sông chất lượng nước có các biến động lớn Nước sông nhìn chung thuộc loại trung tính và mềm, độ Ph dao động từ 7,1-7,6 và trung bình ở mức 7,2 đơn vị Nước ngọt, hàm lượng clorua thấp- trung bình vào khoảng 20-30 mg/l Tổng khoáng hóa của nước thấp phản ánh qua độ dẫn điện của nước Sông Ray thấp –
EC từ 100-500 S/cm Hàm lượng chất rắn lơ lửng trên sông rất thấp chỉ từ 3-7 mg/l Đây là đặc điểm thuận lợi cho việc xử lý nước sông Ray phục vụ cho sinh hoạt
+ Về mùa mưa, do ảnh hưởng của dòng chảy, hàm lượng chất rắn có thể tăng tới 25 mg/l Không có sự khác biệt đáng kể về chất lượng nước giữa các mùa Hàm lượng Fe tan về mùa mưa cũng khác cao- từ 2-5 mg/l có nguồn gốc từ đất đá bị rửa trôi
+ Một đặc điểm rất thuận lợi cho việc sử dụng nguồn nước sông Ray phục vụ cho sinh hoạt là do cửa sông hẹp, lưu lượng lớn và khá ổn định nên ranh mặn bị đẩy ra xa
- Ô nhiễm hữu cơ:
+ Mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ có sự khác biệt rõ ràng theo mùa: mùa mưa hàm lượng các chất bị rửa trôi tăng cao, hàm lượng SS cao, lượng ôxy hòa tan bị giảm sút còn 4,8-5,0 mg/l; hàm lượng COD 8-12 mg/l Tuy nhiên việc ô nhiễm này là do nguồn gốc tự nhiên và không ảnh hưởng nhiều đến quá trình xử
- Ô nhiễm do các chất dinh dưỡng:
+ Về mùa mưa, hàm lượng amoni trong khoảng 0,05-0,21 mg/l và trung bình ở mức 0,12 mg/l Về mùa mưa và giao mùa giá trị trung bình tương ứng 0,1
và 0,08 mg/l- Đây là trị số thấp nhất trong toàn bộ hệ thống sông ngòi của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hàm lượng nitrit 0,01-0,02 mg/l cho thấy khả năng thông thoáng của nước sông Ray khá tốt
Trang 13+ Qua các phân tích trên có thể đánh giá sông Ray có thể sử dụng làm nguồn cho các nhà máy cấp nước
- Ô nhiễm do kim loại nặng và dầu mỡ:
+ Sông Ray chưa phát hiện được hàm lượng kim loại nặng cao - Nước sông sạch về mặt này Các giá trị hàm lượng kim loại nặng đều ở mức thấp, cụ thể: Cu<0,01 mg/l, Cd<0,001 mg/l,HG < 0,2 mg/l (đây là giá trị phát hiện được của thiết bị)
a Hệ thống hồ nước:
- Trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu hiện có một số hồ nước mặt, hầu hết các hồ này là hồ nhân tạo phục vụ chủ yếu tưới tiêu cho cây trồng và thứ yếu phục vụ sinh hoạt Các hồ chính trên phần lục địa gồm : Hồ Mang Cá – Long Sơn; Bàu Trũng, hồ Bàu Sen thuộc Thành phố Vũng Tàu; Hồ Kim Long, hồ Gia Hoét, hồ Suối Rao, hồ Tầm Bó thuộc huyện Châu Đức; hồ Châu Pha, hồ Núi Dinh thuộc huyện Tân Thành; hồ Xuyên Mộc, Sông Kinh, hồ Suối Cát thuộc huyện Xuyên Mộc; hồ Suối Giàu, hồ Đá Bàn thuộc huyện Đất Đỏ; hồ Bút Thiềng thuộc huyện Long Điền
Các hồ trên có quy mô nhỏ và vừa, được tạo thành do đắp đập chắn suối Hàng năm các hồ này giữ được lượng nước hữu ích khoảng 140 triệu km³ với khoảng 20km2 mặt nước Do ảnh hưởng chế độ mưa - các hồ có mực nước lớn vào các tháng mùa mưa, sang mùa khô mực nước hồ rất thấp
- Hồ Xuyên Mộc: Nước hồ ngọt quanh năm, hàm lượng Sulphat <10 mg/l và thường có giá trị 8 mg/l, độ dẫn điện củ nước hồ thấp 50-120 S/cm Độ dẫn điện giảm dần vào mùa mưa do ảnh hưởng của nước mưa bổ cập Mức độ ô nhiễm hữu cơ thấp, COD dao động từ 5-18mg/l, trung bình 10 mg/l Hàm lượng ôxy hòa tan trong hồ ổn định ở mức trung bình 5,3 mg/l
- Hồ Sông Kinh: Nằm gần thị trấn Phước Bửu thuộc địa bàn xã Phước Thuận – tuy là hồ nhỏ nhưng nằm ở khu vực ít nguồn nước nên hồ có ý nghĩa lớn trong tưới tiêu khu vực và cho cả sinh hoạt của dân gần hồ Tuy nhiên cũng không thể lấy nước hồ làm nguồn cấp nước vì mùa khô hồ còn rất ít nước
- Hồ Suối Cát: Nước hồ ngọt và mềm với hàm lượng sunphat thấp ở mức
< 5mg/l Hàm lượng clorua trong nước nằm ở giới hạn dưới của phép chuẩn độ Nước trong và chứa hàm lượng sắt tan nhỏ 0,25 mg/l – không cần xử lý Fe (tiêu chuẩn 505- BYT 0,3 mg/l) Hiện nay đã có hệ thống cấp nước sử dụng nước của
hồ này cấp nước cho các xã Hòa Hội và Hòa Hiệp, bổ sung nước cho vùng Xuyên Mộc, Bông Trang và Bưng Riềng
Trang 14- Phần lớn các hồ còn lại trên địa bàn huyện Xuyên Mộc – mùa khô cạn nước nên không thể sử dụng làm nguồn cấp nước của các nhà máy trong quy hoạch
b Về hiện trạng chất lượng nước của các hồ:
Hàng năm, Trung tâm nước sạch và VSMTNT đều lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra chất lượng nước (xem các phiếu kết quả thí nghiệm kèm theo)
c Đánh giá khả năng sử dụng nước mặt:
- Theo quy hoạch thủy lợi đến năm 2010, hồ Sông Ray có thể cung cấp 535.000 m³/ ngày đêm cho nhu cầu nước sinh hoạt đồng thời chuyển tải nước từ
hồ này bằng hệ thống kênh với tổng chiều dài 30,99 km bổ sung nước cho hồ Đá Đen, Đá Bàn
- Hồ Sông Hỏa có khả năng cung cấp nước sinh hoạt 8.000m³/ng.đ
- Hồ Suối Cát: Dung tích hồ 4.300.000 m³, dung tích hữu ích 4.100.000 m³ Hiện nay, hồ Suối Cát là nguồn nước cho Nhà máy nước Hòa Hiệp cấp nước cho các xã Hòa Hội và Hòa Hiệp, bổ sung nước cho vùng Xuyên Mộc, Bông Trang và Bưng Riềng
- Hồ Châu Pha: Dung tích hồ 3.520.000 m³, dung tích hữu ích 2.810.000 m³ Hiện nay, hồ Châu Pha là nguồn nước cho Nhà máy nước Châu Pha cấp nước cho các xã Châu Pha, Tóc tiên, bổ sung nước cho Sông xoài và Hắc dịch
Đây là 05 hồ cung cấp nguồn nước chủ yếu cho các nhà máy cấp nước hiện tại và dự kiến sẽ xây dựng trong quy hoạch Việc Quy hoạch sử dụng nguồn nước
hồ thủy lợi là giải pháp ổn định về nguồn nước
6.3 Nước ngầm:
Do điều kiện địa chất thủy văn, nguồn nước ngầm trong tỉnh chịu ảnh hưởng của nguồn nước mưa, nước mặt và cũng thay đổi theo mùa rõ rệt, nước ngầm phân bố từ độ sâu 10 - 60m
- Khu vực giàu nước:
+ Khu Mỹ Xuân có diện tích phân bố giàu nước khoảng 90km2 và được nối liền với khu vực Gò Dầu của tỉnh Đồng Nai Theo kết quả đánh giá thì khả năng khai thác tập trung ở khu vực này khoảng 20.000-25.000m³/ngày.đêm là hợp lý Tại đây nước có chất lượng rất tốt, điều kiện khai thác thuận tiện, hệ thống giếng khoan của nhà máy nước Phú Mỹ gồm 19 giếng khoan khai thác công nghiệp với công suất thiết kế 20.000m³/ ngày.đêm
Trang 15+ Khu Bà Rịa - Đất Đỏ có diện tích phân bố giàu nước khoảng 115km2
và được nối liền với khu vực nước trung bình, có nguồn cung cấp rộng và khá ổn định từ Ngãi Giao, Xuyên Mộc Theo kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây, vùng này có khả năng khai thác tập trung khoảng 30.000-35.000m³/ngày.đêm là hợp lý Tương tự như khu vực Mỹ Xuân tại đây nước có chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận tiện
- Vùng chứa nước trung bình:
+ Các vùng dọc theo trục lộ 51, các xã Xuyên Mộc, Hòa Bình, Bình Ba, Xuân Sơn, Ngãi Giao, một phần nhỏ của Côn Đảo là vùng có mức độ trung bình
có thể khai thác cấp cho các cụm đô thị nhỏ hay các cụm công nghiệp
+ Tại những vùng có sự phân bố của tầng Plioxen thì khả năng khai thác thuận lợi và tùy chỗ có thể nâng công suất lên đến 5.000m³/ngày đêm cho cụm giếng với điều kiện thiết kế chuẩn đúng yêu cầu chất lượng Các vùng đó xung quanh khu vực tiếp giáp với Mỹ Xuân, khu Đất Đỏ, phía nam Ngãi Giao
+ Đối với đất đá bazan chỉ có rất ít vùng có khả năng khai thác lớn Đặc biệt chỉ có một số ít lỗ khoan đã có tỷ lưu lớn hơn 01 l/s còn lại hầu hết là nghèo nước Khối lượng giếng từ 3-5 l/s hay 10-15m³/ngày,đêm chỉ chiếm khoảng 25-30% số lỗ khoan đã tiến hành trong vùng Vì vậy các nhà máy nước ở đây chỉ có khả năng thiết kế từ 1.000-3.000m³/ngày.đêm, rất hạn hữu đạt tới công suất 5.000m³/ngày.đêm
+ Đối với những vùng này, việc thiết kế xây dựng các cụm khai thác cần kết hợp vừa điều tra, vừa khai thác để giảm kinh phí điều tra Chính vì vậy cần có chuyên ngành sâu sử dụng tổng hợp các phương pháp điều tra như quan sát địa mạo kết hợp địa vật lý mặt đất và khoan thăm dò, thì mới đạt yêu cầu
- Vùng nghèo nước:
+ Những vùng được xếp nghèo nước gồm phía tây nam núi Thị Vải, giữa Ngãi Giao và Tân Thành, phần lớn khu vực huyện Xuyên Mộc chỉ có thể sử dụng các giếng đào khai thác nhỏ, một điểm nhỏ của thành phố Vũng Tàu Trong vùng không thể thiết kế khai thác lớn Các tầng chứa nước chủ yếu là Pleistoxen(qp), bazan đặc xít chứa nước kém Việc đầu tư khai thác vào các tầng này không có hiệu quả, không thể bố trí các công trình khai thác nước tập trung ở khu vực này
- Vùng không có khả năng khai thác nước ngầm:
Trang 16+ Các vùng phía nam thành phố Bà Rịa, xung quanh thành phố Vũng Tàu, phía bắc huyện Xuyên Mộc, các xã vùng ven biển có lộ đá xâm nhập đều không có khả năng khai thác do nước mặn hoàn toàn hoặc không có nước
- Đánh giá khả năng sử dụng nước ngầm:
Trên địa bàn tỉnh có hai tầng nước có triển vọng chính có thể đáp ứng nhu cầu cấp nước cho đời sống và sản xuất
+ Tầng chứa nước bazan gồm có tầng bazan Xuân Lộc, phân bố 822 km2 khắp, dưới là các tầng chứa nước Trảng Bom và hệ tầng Bà Miêu (Hắc Dịch, Láng Lớn, Bình Ba, Nghĩa Thành, Long Phước, Long Tân, Xuân Sơn, Bình Giã Phước Long Thọ, Phước Thạnh,…) Do tầng chứa nước trong khe nứt đá Bazan
có trữ lượng không ổn định cho nên trước mắt chỉ sử dụng để cung cấp cho các khu vực có địa hình cao và không có nguồn nước nào khác
+ Tầng chứa nước trầm tích bở rời, diện tích khoảng 580 km2 trừ các diện tích nhiễm mặn dọc theo quốc lộ 51 và dải ven biển phía nam thành phố Vũng Tàu Vùng chứa nước nằm tại khu vực Long Tân được sử dụng để xây dựng nhà máy công suất 6.000m³/ngày.đêm
7 Công nghệ xử lý nước của các nhà máy hiện hữu:
7.1 Nhà máy nước Sông Hỏa:
Bể lắng lamella
Thiết bị trộn tĩnh
Bể phản ứng
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm phân phối
Bể lắng bùn
Nước sau lắng xả ra mương thoát nước
Khu vực xử lý bùn
Mạng lưới tuyến ống
Trang 17Trạm bơm nước thô
Bể phản ứng
Bể lắng lamella
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm phân phối
Khu vực xử lý bùn Phèn CLo Xút
Bể trộn
Bể phản ứng
Bể lắng ngang
Trạm bơm phân phối
Bể lắng bùn
Khu vực xử lý bùn
Bể chứa nước sạch
Mạng lưới tuyến ống
Trang 187.4 Nhà máy nước Hòa Hiệp:
7.5 Nhà máy Nước ngầm Long Tân:
Phè
n
Bể lắng đứng
Thùng lắng+
phản ứng
Bể lọc nhanh
Thùng lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm phân phối
Mạng lưới tuyến ống
Hồ chứa nước thải và chứa bùn
Ống nước thô
Bể lọc
nước sạch
Trạm bơm phân phối
Mạng lưới tuyến ống
Hệ thống thoát nước
Trang 197.6 Nhà máy nước Châu Pha:
Ống nước thô
Bể lọc cát
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm nước sạch
Mạng lưới tuyến ống
CLo
Hệ thống
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
Trạm bơm phân phối
Mạng lưới tuyến ống
Bể chứa bùn
Khu vực xử lý bùn sau lắng
Hệ thống mương dẫn
Trang 20II CÁC YẾU TỐ KINH TẾ XÃ HỘI
cơ sở hạ tầng ở mức cao đã đặt ra cho việc cấp nước nông thôn một thách thức to lớn: cùng với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia cho nhu cầu sinh hoạt là cấp nước phục vụ công nghiệp, du lịch, chế biến thủy hải sản trên địa bàn nông thôn
2 Dân số:
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có diện tích là 1.980,98 km2, dân số năm 2015 là 1.076.060 người, trong đó nam chiếm khoảng 49,98%, nữ chiếm khoảng 50,02% Lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm 52,97% Mật độ dân số 543 người/km2 Dân cư phân bố không đều, mật độ dân số thấp nhất là huyện Côn Đảo 73 người/km2, cao nhất là thành phố Vũng Tàu 2.142 người/km2, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,03%
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bao gồm thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa
và 6 huyện: Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc và huyện đảo Côn Đảo
Dân số Bà Rịa - Vũng Tàu do từ nhiều địa phương khác đến sinh sống và làm việc, ngày càng tăng mạnh mẽ, là cơ hội có thể cấp nước ngày càng nhiều hơn, nhưng cũng là khó khăn, thách thức đối với ngành nước trong việc quản lý khách hàng
Trang 21III CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch
đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;
Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;
Căn cứ Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng,
an toàn vệ sinh và thú y thủy sản;
Căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị Quyết đại hội Đảng bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu lần thứ VI, nhiệm kỳ 2015-2020;
Căn cứ Nghị Quyết số 29/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
Trang 22Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-UBND ngày 14/3/2008 của UBND tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Phê duyệt quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2015 và định hướng 2020;
Căn cứ Văn bản số 6974/UBND-VP ngày 08/10/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phân vùng cấp nước trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Văn bản số 1855/SNN-KH ngày 8/9/2014 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v triển khai thực hiện Thông báo số 311/TB-VPCP ngày 5/8/2014 của Văn phòng Chính Phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải;
Căn cứ Văn bản số 2579/UBND-VP ngày 20/4/2016 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu v/v chủ trương điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Văn bản số 1016/SNN-KH ngày 26/4/2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v/v giao Trung Tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn triển khai lập, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 2504/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu về việc Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch cấp nước và vệ sinh môi trường vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm
2020 và định hướng đến năm 2025
IV HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC VÙNG NÔNG THÔN:
1 Hiện trạng nguồn cấp, hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn:
1.1 Hiện trạng nguồn cấp:
Nguồn cấp nước hiện nay được lấy từ 09 nhà máy cấp nước với tổng công suất 57.750 m3/ng.đêm, trong đó có 05 nhà máy được xây dựng mới với tổng công suất 36.400 m3/ng.đêm và 04 nhà máy được nâng cấp với tổng công suất 21.350 m3/ng.đêm, cụ thể:
Trang 23- Nhà máy xây dựng mới:
- Nhà máy nâng cấp:
- Một số nhà máy không thể tiếp tục nâng công suất được do nguồn nước ngầm cạn kiệt (NM Lộc An) và do nguồn nước ngầm bị nhiễm mặn (NM Bưng Riềng)
Một số nhà máy thực hiện việc xây dựng nâng công suất chậm do công tác GPMB gặp nhiều khó khăn, thủ tục pháp lý chậm do sử dụng nguồn vốn tài trợ (NM Đá Bàn, Sông Hỏa sử dụng một phần vốn tài trợ của Chính phủ Hà Lan)
1.2 Hiện trạng tuyến ống:
(m3/ng.đêm)
(m3/ng.đêm)
Trang 24- Một số tuyến ống chuyển tải không thể thực hiện do các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các khu du lịch lớn ven biển trên địa bàn huyện Đất
Đỏ, Xuyên Mộc dự kiến thực hiện đến nay vẫn chưa thực hiện
- Ngoài ra, do dân cư nông thôn sinh sống không tập trung cũng làm tăng khối lượng đầu tư các tuyến ống phân phối
2 Tình hình thực hiện theo quy hoạch được duyệt năm 2008:
2.1 Xây dựng mới nhà máy:
2.2 Nâng cấp nhà máy:
Công suất (m3/ng.đêm)
Theo quy hoạch đến năm 2017
Thực tế thực hiện đến năm
hoạch đến năm 2017
Thực tế thực hiện đến năm
2017
1 Nhà máy cấp nước Châu Pha 15.000 5.000 Hoàn thành năm 2014
Trang 252.3 Xây dựng tuyến ống:
2.4 Tỷ lệ hộ dân tiếp cận nguồn nước sạch:
2.5 Đánh giá tiến độ thực hiện theo quy hoạch đến năm 2017:
Đến năm 2017, tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng, nâng cấp nhà máy, tuyến ống có kết quả như sau:
STT Hạng mục Đơn
vị
Theo quy hoạch 2008
Thực tế đầu tư đúng tiến độ Ghi chú
- Một số nhà máy và tuyến ống chuyển tải thực hiện chậm hơn so với quy hoạch được duyệt do các nguyên nhân sau:
STT Loại tuyến ống
Khối lượng (km)
Ghi chú Theo quy
hoạch đến năm 2015
Thực tế thực hiện đến năm
2015
Tỷ lệ % cơ hội sử dụng nước sạch
Theo quy hoạch đến năm 2015 Thực tế thực hiện đến năm 2015
Trang 26+ Các khu công nghiệp, Tiểu thủ công nghiệp, các khu du lịch lớn ven biển trên địa bàn huyện Đất Đỏ, Xuyên Mộc dự kiến trong quy hoạch được duyệt đến nay vẫn chưa thực hiện
+ Do nguồn vốn, công tác GPMB gặp nhiều khó khan
+ Do quy định của Luật Đầu tư công thì các dự án thi công trong giai đoạn 2016-2020 phải được phê duyệt Hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư để được đưa vào danh mục kế hoạch đầu tư trung hạn (2016-2020)
+ Thủ tục pháp lý chậm do sử dụng nguồn vốn tài trợ (NM Đá Bàn, Sông Hỏa sử dụng một phần vốn tài trợ của Chính phủ Hà Lan)
- Tuyến ống phân phối có khối lượng đầu tư nhiều hơn là do cách tính quy đổi trong đồ án quy hoạch được duyệt (tất cả các tuyến ống phân phối <100 đều quy về ống 100) Ngoài ra,do dân cư nông thôn sinh sống không tập trung cũng làm tăng khối lượng đầu tư các tuyến ống phân phối
2.7 Sự cần thiết phải lập điều chỉnh quy hoạch:
Từ tiến độ, khối lượng thực tế triển khai theo quy hoạch được duyệt năm
2008 so với nhu cầu thực tế hiện nay đã có sự biến động rất lớn về lưu lượng cấp nước, trữ lượng nguồn nước, hệ thống mạng lưới và chất lượng nước cấp, vì vậy cần phải tiến hành rà soát lại toàn bộ quy hoạch năm 2008 và có những điều chỉnh phù hợp với thực tế phát triển, với định hướng phù hợp hơn nhằm triển khai thực hiện quy hoạch được tốt hơn, đảm bảo nhu cầu cho sinh hoạt và sản xuất, góp phần vào sự phát triển chung của Tỉnh
Tiến hành lập điều chỉnh quy hoạch cấp nước và VSMT vùng nông thôn
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
Trang 27CHƯƠNG II NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÙNG NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ĐẾN
NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
I PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH:
1 Những nội dung giữ nguyên hoặc kế thừa quy hoạch đã được duyệt năm 2008:
- Giữ nguyên nội dung quy hoạch vệ sinh môi trường vùng nông thôn như quy hoạch đã được duyệt năm 2008
- Giữ nguyên hướng tuyến các tuyến ống truyền tải và 05 nhà máy cấp nước theo quy hoạch năm 2008 gồm nhà máy Châu Pha, Sông Ray, Đá Bàn, Hòa Hiệp, Sông Hỏa
2 Những nội dung cần điều chỉnh:
Điều chỉnh công suất các nhà máy nước trên cơ sở tính toán tổng lưu lượng cấp nước vùng nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Điều chỉnh đường kính, bổ sung các tuyến ống truyền tải trên cơ sở tính toán mạng lưới đường ống kết hợp với hiện trạng và hướng tuyến theo quy hoạch
II MỤC TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH:
1 Mục tiêu chung:
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho người dân nông thôn, góp phần đảm bảo sức khỏe nhân dân và phát triển kinh tế xã hội trong vùng quy hoạch;
- Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững nguồn tài nguyên để góp phần bảo
Trang 28+ 99,8% dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh
- Các công trình cấp nước tập trung:
+ Rà soát, đánh giá tính hiệu quả của các công trình cấp nước tập trung đã đầu tư xây dựng, theo quy hoạch được duyệt nhưng chưa triển khai hoặc trong quá trình triển khai nhưng còn vướng mặt bằng để đưa ra các phương án điều chỉnh hợp lý về công suất, tiến độ thực hiện, chi phí vận hành,
+ Xem xét, nghiên cứu đề ra phương án chuyển đổi công năng hoặc thanh
lý các công trình cấp nước nhỏ hiện hữu cho phù hợp hơn với nhu cầu vận hành trong tương lai
- Mạng lưới cấp nước: Xem xét tính phù hợp của đường ống truyền tải, khả năng mở rộng, nâng cấp phù hợp với tỷ lệ tăng dân số, với thực tế định cư không tập trung của người dân, với địa hình, ;
- Về nguồn vốn: Đánh giá tổng thể về tính cấp bách của từng vùng quy hoạch để có phương án đề xuất chủ trương đầu tư hợp lý, phù hợp với nguồn vốn hiện có, đưa ra cách huy động các nguồn vốn khác nhằm đảm bảo đầu tư đúng quy hoạch, đúng tiến độ;
- Hiện trạng quản lý vận hành: Các hình thức quản lý hiện nay, giá thành
và giá bán
Trang 29III PHƯƠNG CHÂM, NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG QUY HOẠCH:
1 Phương châm:
- Cấp nước phải đi trước một bước để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của vùng quy hoạch cho toàn bộ nhu cầu nước sạch của mọi đối tượng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Đầu tư theo hướng tích tụ, xây dựng các nhà máy lớn trên vùng nguyên liệu, xây dựng các đường ống truyền tải về các vùng có nhu cầu
- Giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách Nhà nước về tài chính, Nhà nước chỉ đầu tư xây dựng các công trình cấp nước vùng có đặc điểm dân cư không tập trung, nhu cầu và khả năng chi trả chi phí sử dụng nước thấp Huy động các nguồn tài trợ phát triển của các tổ chức quốc tế và vay vốn của Ngân hàng phát triển để đầu tư cho các vùng có khả năng hoàn vốn
- Tăng cường nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách cho các hộ dân vay
để xây dựng các đường ống phân phối nước và lắp đặt đồng hồ, các công trình cấp nước nhỏ lẻ, tạo các nguồn nước hợp vệ sinh tại những khu vực chưa có cơ hội dùng nước máy; thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ trong khâu quản lý vận hành
- Lấy quy hoạch của các ngành làm cơ sở cho quy hoạch cấp nước
IV NỘI DUNG QUY HOẠCH
1 Vùng quy hoạch:
Vùng quy hoạch bao gồm:
- Huyện Đất Đỏ: Lộc An, Long Mỹ, Phước Hội, Phước Long Thọ, Láng dài, Long Tân, thị trấn Phước Hải và thị trấn Đất đỏ
- Huyện Long Điền: Xã Tam Phước, An Nhất
- Thành phố Bà Rịa: Xã Hòa Long, Long phước
- Huyện Xuyên Mộc: Xã Phước thuận, Phước Tân, Bưng Riềng, Xuyên Mộc, Bông Trang, Hoà Hiệp, Hoà Hội, Hoà Bình, Hoà Hưng, Bàu Lâm và Tân Lâm
- Huyện Châu Đức: Xã Nghĩa Thành, Suối nghệ, Bình Ba, Bàu Chinh, Láng Lớn, Đá Bạc, Xuân Sơn, Bình Giã, Bình Trung, Sơn Bình, Quảng Thành,
Cù Bị, Suối Rao