1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn tập môn Kinh tế phát triển - Học viện Ngân hàng

77 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập môn Kinh tế phát triển
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 23,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp ôn tập thi cuối học phần môn Kinh tế phát triển 2024 - Học viện Ngân hàng. Tài liệu được tổng hợp từ các slide, đúc rút ra những ý cần học

Trang 1

Chương 1: Những vấn đề chung về tăng trưởng và phát triển kinh tế

Sự phân chia hệ thống kinh tế thế giới

1.1 Tăng trưởng kinh tế

- Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, khối lượng hàng hóa, dịch vụ được tạo ra trong nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm)

- Thước đo khối lượng hàng hóa và dịch vụ

+ Thước đo phản ánh quy mô, khối lượng hàng hóa & dịch vụ sản xuất ra: GDP, GNP, GNI, NNP, NI, DI

+ Thước đo phản ánh mức giá trị sản xuất hàng hóa & dịch vụ bình quân đầu người: GDP bình quân đầu người, GNP bình quân đầu người

1.2 GDP

-1.2 GNP

Trang 2

**Lưu ý: Vấn đề giá khi tính các thước đo quy mô, khối lượng hàng hóa & dịch vụ :

1 Giá hiện hành: là giá được xác định theo mặt bằng của năm tính toán GDP danh nghĩa

2 Giá so sánh: là giá được xác định theo mặt bằng của năm gốc GDP thực

3 Giá sức mua tương đương: là giá dùng để so sánh sức mua của đồng tiền các nước với cùng một rổ hàng như nhau

1.3 Quy mô tăng trưởng

Trang 3

1.4 Tốc độ tăng trưởng

1.5 Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

1.6 Phát triển kinh tế

a) Giai đoạn 1950s-1960s: Nhấn mạnh cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế

b) Giai đoạn 1970s: Nhấn mạnh đảm bảo nhu cầu cơ bản của người dânc) các năm còn lại nhìn tháp bên dưới

Trang 4

1.7 Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tăng trưởng kinh tế chỉ là 1 mặt của sự phát triển, phản ánh sự tăng lên về lượng của nền kinhtế

- Phát triển kinh tế là 1 quá trình phản ánh sự tăng lên về lượng của nền kinh tế đồng thời với

sự biến đổi về chất của nền kinh tế

Trang 5

1.8 Các lý thuyết tăng trưởng kinh tế

a) Lý thuyết Adam Smith

Trang 6

b) Lý thuyết Tân cổ điển

c) Lý thuyết Keynes

d) Lý thuyết tăng trưởng hiện đại (Tổng hợp Tân cổ điển)

Trang 7

Chương 2: Các lý thuyết và mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế2.1 Cơ cấu kinh tế

Khái niệm: Là tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế;Các bộ phận này có mối quan hệ tác động lẫn nhau cả về định lượng (biểu hiện ở tỷ trọng của các bộ phận trong nền kinh tế tính theo GDP, vốn, lao động ) và định tính (biểu hiện ở vị trí, tầm quan trọng của các bộ phận trong nền kinh tế) Mối quan hệ giữa các bộ phận này ổn định chỉ là tạm thời, xu hướng chính là luôn vận động phát triển cùng với sự phát triển của phân công lao động xã hội,KH&CN

2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình cải biến và phát triển của nền kinh tế-xã hội dẫnđến sự tăng trưởng khác nhau của các bộ phận hợp thành của nền kinh tế làm thay đổimối quan hệ tỷ lệ giữa chúng so với một thời điểm trước đó

- VD: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là thay đổi mặt chất của nền kinh tế là sai Phải là thayđổi mặt chất của lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế

- Cơ cấu ngành kinh tế: là tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền kinh tế, thể hiệnmối quan hệ và sự tác động qua lại cả về số lượng và chất lượng giữa các ngành trongnền kinh tế quốc dân

2.3 Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Lý thuyết tiêu dùng Engel

Trang 8

Giả thuyết về cơ cấu phân bố lao động của Fisher

Lý thuyết phát triển kinh tế của Rostow

2.4 Các mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Mô hình 2 khu vực CỔ điển

Mô hình 2 khu vực TÂN CỔ ĐIỂN

Trang 9

Mô hình 2 khu vực H Oshima

Chương 3: Nguồn lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế

3.1 Vốn sản xuất và vốn đầu tư

- Vốn đầu tư là giá trị của các tài sản được hình thành từ quá trình đầu tư (trong một thời kỳ)

- Vốn sản xuất là tổng giá trị những tài sản được hình thành và tích lũy lại trong quá trình đầu tư (tại một thời điểm)

- Đầu tư ròng = Vốn đầu tư – Khấu hao; Vốn sản xuất = ∑ Đầu tư ròng

- Tổng đầu tư

Trang 10

- Vai trò của vốn trong mô hình Harrod Domar: Càng nhiều máy móc, thiết bị, nhà xưởng (càng nhiều vốn sản xuất hay đầu tư càng nhiều) thì sản lượng đầu ra và thu nhập càng cao Theo Harrod Domar, đầu tư là nhân tố cơ bản và là động lực của quá trình tăng trưởng kinh

tế, đầu tư có tác động kép đến tăng trưởng kinh tế thông qua kênh tổng cầu tổng cung.3.2 Cầu về vốn đầu tư

Khái niệm: Cầu đầu tư là nhu cầu của các doanh nghiệp đối với hàng hóa và dịch vụ vốn vật chất được sử dụng để duy trì hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh (lợi ích kỳ vọng tăng, chi phí kỳ vọng giảm)

3.3 Cung vốn đầu tư

Khái niệm: Là số lượng vốn đầu tư có khả năng và sẵn sàng cung ứng cho nền kinh tế

3.4 Lao động với phát triển kinh tế

- Nguồn lao động: những người trong độ tuổi lao động theo quy định của luật pháp và có khả năng lao động

- Nguồn lực lao động (hay lực lượng lao động): bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và thực tế đang làm việc hoặc thất nghiệp

- Nguồn lao động khác nguồn lực lao động khác nguồn nhân lực

- Tỷ lệ thất nghiệp = Số người thất nghiệp/ lực lượng lao động

Trang 11

- Vai trò của lao động với tăng trưởng và phát triển kinh tế: lao động có tác động kép vừa là nguồn lực, vừa là chủ thể mục tiêu cuối cùng của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.3.5 Thị trường lao động ở các nước đang phát triển

Đặc điểm thị trường lao động ở các nước đang phát triển

Chương 4: Nghèo đói và công bằng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế4.1.Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để nâng cao mức sống dân cư nhưng không là điều kiện

đủ vì …Một phần lớn kết quả tăng trưởng không được sử dụng cho tiêu dùng: tích lũy tái sảnxuất, các hoạt động phi kinh tế; Tồn tại bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

- Phương thức phân phối theo quy mô thu nhập (Phân phối lại): Nguyên tắc: “Lấy củangười giàu chia cho người nghèo”: Là phương thức phân phối dựa trên cơ sở điều hòagiữa các nhóm thu nhập của dân cư Phương thức này được thực hiện sau khi đánh thuếthu nhập, trợ cấp của CP nhằm giảm bớt thu nhập của người giàu và nâng cao thu nhậpcủa người nghèo

- Phương thức phân phối theo chức năng:Nguyên tắc (Adam Smith): “Ai có gì hưởngnấy” Phụ thuộc vào chính sách phân phối của nhà nước: Theo CNTB thì nên đặt trọng

Trang 12

số vào tài sản vì vốn là yếu tố quan trọng nhất Theo CNXH thì nên đặt trọng số vào laođộng vì lao động là yếu tố quyết định cho quá trình sản xuất.

Đường cong lorenz càng xa so với đường chéo thì S(A) càng cao S(A+B) không đổi nên

hệ số GIni càng cao, thể hiện bất bình đẳng càng cao 0<=G<=1 G=0 thì thu nhập bìnhđẳng tuyệt đối còn G=1 thì thu nhập bất bình đẳng tuyệt đối

Trang 13

nghèo đói (chuẩn nghèo) là ngưỡng chi tiêu tối thiểu cần thiết cho việc tham gia cáchoạt động trong đời sống.

- Nghèo tương đối là tình trạng khi một người (hoặc một bộ phận dân cư) không thể đápứng được mức sống tối thiểu, so với những người khác trong cùng thời gian và địa điểm.(nghèo tương đối do bất bình đẳng thu nhập và phân phối lại thu nhập không hợp lý)

- Nghèo tuyệt đối do thất nghiệp nên sẽ dễ giải quyết hơn nghèo tương đối

Những gì FDI mang lại, thành tựu, hạn chế

Lựa chọn con đường phát triển theo quan điểm tăng trưởng và phát triển kinh tế

1 Mô hình nhấn mạnh tăng trưởng kinh tế trước:

- Các nước sử dụng: Mỹ, Can, Nhật, phương Tây, tư bản chủ nghĩa, Nam Mỹ,

Hồng kông, Malay, Philipin

- Nội dung: Các chính sách đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, bỏ qua các vấn đề xã

hội Khi thu nhập nền kinh tế đạt đến mức độ nhất định thì mới quay về quan

tâm các vấn đề về xã hội, phân phối lại thu nhập Như vậy có 2 giai đoạn: tăng

trưởng kinh tế -> phát triển kinh tế

Không thành công, vấn đề tiến bộ, công bằng xã hội không được đảm bảo

- Nguyên nhân: Bỏ qua các vấn đề xã hội, tạo ra chênh lệch về giàu nghèo rất lớn, ngoài ra còn làbất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội Một số giá trị văn hoá, lịch sử, thuần phong mỹ tục bịphá huỷ Cạn kiệt nguồn tài nguyên, huỷ hoại môi trường -> chất lượng tăng trưởng kinh tếkhông bảo đảm Thực hiện tăng trưởng nóng tạo ra những tác hại lớn

2 Mô hình nhấn mạnh công bằng xã hội trước

- Sử dụng bởi các nước XHCN trước đây: Liên Xô, Cuba, Trung Quốc, VN

- Các chính sách Nhà nước tập trung vào sự công bằng xã hội trước tiên, trong

khi thu nhập của nền kinh tế rất thấp

- Nhà nước quốc hữu hoá tài sản, nguồn lực để phân phối lại, cơ bản nhất là

theo lao động

- Tích cực:

+ Tình trạng bất bình đẳng được giải quyết nhanh chóng ngay từ đầu

+ Sau khi thiết lập được hệ thống sở hữu toàn dân, một khí thế mới của tinh

thần làm chủ tập thể, phân phối thu nhập công bằng và một kiểu quản lý mới

Trang 14

-> khởi sắc nhất định trong nền kinh tế, hiệu quả kinh tế và tốc độ tăng trưởng

khá ổn định

- Tiêu cực:

+ Kìm hãm động lực nâng cao hiệu quả và tăng trưởng kinh tế

+ Không khuyến khích việc huy động triệt để các yếu tố nguồn lực khác trong

dân cư và các đơn vị kinh tế vào hoạt động kinh tế, tạo ra của cải

+ Về lâu dài, trở thành cơ chế phân phối lao động kiểu cào bằng đối với người lao động Hậu quả: tăng trưởng và hiệu quả kinh tế có xu hướng giảm đi, tệ nạn quan

liêu, cửa quyền càng nhiều, xuất hiện phân phối theo quyền lực -> xã hội càng

bất bình đẳng

Chương 5: Các vấn đề kinh tế quốc tế với sự phát triển kinh tế

5.1 Vai trò của Thương mại quốc tế đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế

1 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: nhờ mở rộng khả năng tiêu dùng, tiếp cận các yếu tố đầu vào +sản phẩm công nghệ, thu được lợi thế kinh tế theo quy mô

2 Thúc đẩy phân phối thu nhập công bằng hơn hơn giữa dân cư trong từng nước và giữa cácquốc gia:

• Bên trong từng nước: tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lđ

• Giữa các nước: ở những nước đang phát triển, khi mở cửa cho thương mại tự do, tiềncông lao động có xu hướng tăng lên

3 Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

• (old paradigm) nhờ chuyên môn hóa vào những ngành có lợi thế so sánh hiện tại

• (new paradigm) nhờ đa dạng hóa vào những ngành có lợi thế so sánh tiềm ẩn

=> nền kinh tế càng mở cửa=> tăng trưởng càng nhanh

5.2 Chiến lược ngoại thương cho phát triển kinh tế

5.2.1 Chiến lược phát triển sản phẩm thô

- Khái niệm: Là chiến lược khuyến khích xuất khẩu, theo đó, các nước đang

phát triển xuất khẩu những sản phẩm thô

Trang 15

- Sản phẩm thô? Là những sản phẩm có sẵn từ quá trình canh tác và những nguyên liệu thô màkhông cần qua quá trình chế biến, bao gồm các sản phẩm từ nông nghiệp, thủy hải sản, lâmnghiệp và khai khoáng.

- Lợi ích của chiến lược phát triển sản phẩm thô: Tạo ra nguồn vốn ban đầu cho quá trình côngnghiệp hóa; Phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động, tài nguyên (tạo công ăn việc làm vàphát triển kinh tế theo chiều rộng); Thay đổi cơ cấu kinh tế thông qua các mối liên kết kinh tếxuôi, ngược và gián tiếp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Trở ngại của chiến lược phát triển sản phẩm thô:

Giải pháp khắc phục trở ngại của chiến lược XK sảnphẩm thô

5.2.2 Chiến lược thay thế nhập khẩu: sản xuất những hàng hóa trước đây phải nhập khẩu

Mục tiêu: Xây dựng một nền kinh tế độc lập, tự chủ; Phát triển nền sản xuất công nghiệp trongnước, từ đó thúc đẩy quá trình CNH; Tránh những trở ngại của chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô

● Bảo hộ bằng thuế quan

Trang 16

● B

ảo hộ thuế quan danh nghĩa và tỷ lệ bảo hộ thuế quan thực tế

=)))))Biện pháp Hạn ngạch chắc chắn hơn thuế CP không thu được thuế nhưng

có thể bán đấu giá giấy phép nhập khẩu Dẫn đến độc quyền cho các DN trongnước

- Hạn chế của chiến lược thay thế nhập khẩu

5.2.3 Chiến lược hướng ngoại (Chiến lược hướng ra xuất khẩu)

- Khái niệm: Là chiến lược khuyến khích xuất khẩu các sản phẩm quốc gia có lợi thế so sánh

- Một quốc gia có lợi thế so sánh (LTSS) về sản phẩm X nếu quốc gia đó có thể sản xuất sản phẩm

X với chi phí rẻ hơn tương đối (lower comparative cost) so với các quốc gia khác

Trang 17

MNCs công ty đa quốc gia

Câu 1 (1 điểm) So sánh vai trò của nhà nước trong lý thuyết tăng trưởng hiện đại và lý thuyết Keynes

LT TTHD: Nhà nước có chức năng điều tiết khi thị trường khuyết tật

LT keynes: NN - AD - TTKT

Trong lý thuyết tăng trưởng hiện đại, nhà nước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua hỗ trợ cơ sở hạtầng và giáo dục lý thuyết Keynes coi nhà nước là người chỉ đạo chính sách tài khóa và tiền tệ để kíchthích nền kinh tế qua việc tăng chi tiêu công cộng và đầu tư

Câu 2 (1 điểm) Phân biệt các khái niệm: nguồn nhân lực, nguồn lao động, lực lượng lao động

nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định của luật pháp theo từngthời kỳ

Nguồn lao động là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định của luật pháp,

có khả năng tham gia tt lao động

Lực lượng lao động theo quan niệm của Tổ chức Lao động Quốc tế (International LabourOrganization- ILO) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định thực tế đang có việc làm vànhững người thất nghiệp

Câu 3 (1 điểm) Phương pháp đường cong Lorenz cho phép lượng hoá được mức độ bất bình đẳng trongphân phối thu nhập ở các quốc gia Đúng/sai? Giải thích.sai hsd gini

Câu 4 (1 điểm) Thực hiện hiệu quả chính sách bảo hộ cho các ngành công nghiệp non trẻ cần đảm bảomức độ bảo hộ sẽ giảm dần cùng với sự lớn mạnh của các ngành công nghiệp Đúng/sai? Giải thích.Đúng Thuế quan, trợ cấp, hạn ngạch là các biện pháp giúp cho các ngành công nghiệp non trẻ phát triển.Song, muốn được bảo hộ, các ngành công nghiệp non trẻ này phải có triển vọng cạnh tranh được vớihàng nhập khẩu trên thị trường trong nước Do đó các biện pháp này chỉ là tạm thời và giảm dần khi cácngành sx trong nước tăng năng suất lao động và giảm giá thành sp Việc bảo hộ các ngành công nghiệpnon trẻ được tiến hành:

- Hạn chế XK hàng hóa cuối cùng, NK hàng hóa trung gian

- XK hàng hóa cuối cùng, hạn chế nhập khẩu hàng hóa trung gian

Trang 18

- Xóa bỏ sự hạn chế về NK, xuất khẩu hàng hóa cuối cùng và trung gian

Câu 5 (1 điểm) Trong bối cảnh kinh tế của các nước đang phát triển, tiết kiệm của chính phủ không phải

là nguồn cơ bản hình thành vốn đầu tư xã hội Đúng/sai? Giải thích

Câu 6 (1 điểm) Mô hình hai khu vực H.Oshima chủ trương đầu tư phát triển nông nghiệp theo chiều sâungay trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế Đúng/sai? Giải thích

Trang 19

1 Nước phát triển là nước có thu nhập quốc dân bình quân đầu người caoĐúng.Theo sự phân chia của Ngân hàng thế giới năm 1992, các nước phát triển bao gồm cácnước thuộc nhóm G7 và 31 nước công nghiệp phát triển khác có mức thu nhập bình quân đầungười trên 10.000 USD/năm

2 HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh và kết hợp các mặt thu nhập bình quân đầu người, tình trạngsức khỏe dân cư và trình độ dân trí xã hội.Đúng: HDI là chỉ số phát triển con người, một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh ba mặt cơ bản về sựphát triển của con người: sức khỏe, giáo dục và thu nhập với việc kết hợp 3 yếu tố là tuổi thọbình quân, trình độ giáo dục và mức thu nhập bình quân đầu người theo PPP, do tổ chức Liênhợp quốc đưa ra năm 1990 nhằm đánh giá tổng hợp và xếp loại theo trình độ phát triển kinh tế -

xã hội các nước thành viên

3 Thất nghiệp vô hình chỉ tồn tại trong khu vực nông thôn, thất nghiệp hữu hình chỉ có ở khu vực

Sai Thất nghiệp vô hình là những người mặc dù có việc làm nhưng thời gian lao động thiếu, thunhập thấp, những người làm việc không đúng chuyên môn được đào tạo, Không chỉ tồn tại ởkhu vực nông thôn mà còn tồn tại ở thành thị.Trong khu vực thành thị ở các nước đang pháttriển, thất nghiệp vô hình tồn tại dưới dạng những người làm việc với năng suất thấp, đóng gópvào thu nhập xã hội thấp mà chủ yếu chỉ tạo ra thu nhập đủ sống, thậm chí sống dưới mức tốithiểu

Thất nghiệp hữu hình là những người không có việc làm và đang tìm kiếm việc làm, bao gồmnhững người thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện Thất nghiệp hữu hìnhthường xuất hiện ở khu vực thành thị nhưng cũng có ở khu vực nông thôn

4 Khi nguồn vốn ODA được thực hiện ở các quốc gia đang phát triển thì các quốc gia này luôn đạtđược mục tiêu giảm nghèo và xóa dần được khoảng cách giàu nghèo với các quốc gia phát triểnSai.ODA có hạn chế là làm tăng khoảng cách về giàu nghèo, do các khoản ODA chỉ tập trungđầu tư vào khu vực thành thị ODA cũng tạo ra sự phụ thuộc ngày càng lớn vào những nướccung cấp ODA và góp phần làm trầm trọng hơn cán cân thanh toán do nghĩa vụ trả nợ ngày càngtăng

5 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh Sai - Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ được tính bằng chỉ tiêu GNP/ người thực

Trang 20

tế (theo giá cố định); - Chỉ tiêu GNP/ người danh nghĩa được tính theo giá hiện hành, là thu nhậpđạt được theo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán.

6 Khoảng cách lớn nhất giữa đường 450 và đường Lorenz là một dấu hiệu cho biết mức độ bất bìnhđẳng trong phân phối thu nhập Đúng.Khoảng cách lớn nhất giữa đường 450 và đường Lorenzcho biết mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Khoảng cách này càng lớn thể hiện chomức độ bất bình đẳng càng cao, thu nhập của người nghèo nhận được giảm và người giàu thìtăng lên

7 Hệ thống các nước đang phát triển được hình thành vào năm 1992.Sai.Sau đại chiến thế giới lần thứ 2, hệ thống các nước đang phát triển ra đời, bao gồm các nướcthế giới thứ ba và một bộ phận của thế gới thứ hai như Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, BắcTriều Tiên, Cu Ba

8 Theo các nhà kinh tế thuộc trường phái Tân cổ điển, tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào các yếu

tố vốn, lao động và đất đai Sai.Trường phái kinh tế Tân cổ điển, đứng đầu là ALfred Marshallcho rằng có 4 yếu tố cơ bản tác động đến tăng trưởng kinh tế là vốn, lao động, tài nguyên thiênnhiên và khoa học công nghệ Trong đó khoa học công nghệ là yếu tố giữ vai trò quyết định

9 Phân phối thu nhập theo chức năng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác biệt về mức độ phúclợi giữa các nhóm dân cư Đúng.Phân phối theo chức năng được xác định dựa trên quyền sở hữuyếu tố sản xuất và xác định vai trò của từng yếu tố trong quá trình sản xuất Do vậy, phân phốitheo chức năng là nguyên nhân dẫn đến mức độ phúc lợi được phân phối khác nhau giữa cácnhóm dân cư sở hữu các yếu tố sản xuất khác nhau

10 Nguồn lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật.Sai Nguồn lao động là một bộ phận của dân số, trong độ tuổi lao động theo quy định của luậtpháp, có khả năng lao động và những người ngoài độ tuổi lao động nhưng thực tế đang làm việctrong các ngành kinh tế quốc dân

11 Kinh tế học phát triển là khoa học nghiên cứu sự lựa chọn kinh tế ở các nước kém phát triển.Sai.Kinh tế học phát triển nghiên cứu và thực hành những vấn đề của kinh tế học trong điều kiệncủa các nước đang phát triển, cách thức để TTKT và phát triển bền vững nhằm chuyển nền kinh

tế từ trình độ phát triển thấp lên trình độ phát triển cao hơn với tiến bộ và công bằng xã hội

12 Các phương pháp tính GDP được tính toán dựa trên các giai đoạn sản xuất, phân phối và tiêudùng của quá trình phát triển kinh tế Đúng.Phương pháp tính tổng sản phẩm trong nước dựatrên cơ sở tiếp cận từ các giai đoạn của quá trình kinh tế là sản xuất, phân phối và tiêu dùng,tương ứng với mỗi cách tiếp cận có một phương pháp tương nứng là phương pháp giá trị giatăng, phương pháp phân phối thu nhập, phương pháp tiêu dùng

13 Lý thuyết của keynes dựa trên cơ sở điều tiết kinh tế bằng phương pháp hành chínhĐúng.Các chính sách can thiệp của chính phủ nhằm kích cầu tiêu dùng và đầu tư là: đơn đặthàng của nhà nước; trợ cấp cho doanh nghiệp; tăng lợi nhuận, giảm lãi suất; thực hiện lạm phát

có mức độ (hợp lý); đánh thuế thu nhập; đầu tư của Chính phủ và các công trình công cộng

14 Đặc trưng cơ bản của giai đoạn cất cánh trong lý thuyết phát triển của W.Rostow là nền kinh tế

Đúng Giai đoạn cất cánh phản ánh một nền kinh tế chuyển sang thời kỳ phát triển: tỷ lệ tiết kiệm

và đầu tư trong sản phẩm quốc dân ròng đạt từ 5 đến 10%, khoa học kỹ thuật tác động mạnh mẽvào sản xuất, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, sản xuất nông nghiệp được cơ giới hóa và hìnhthành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, nền kinh tế có cơ cấu CN- NN- DV

15 Hệ số ICOR của một quốc gia càng nhỏ càng tốt, nó phản ánh hiệu quả của vốnSai.Hệ số ICOR phản ánh hiệu suất sử dụng vốn

16 Nội dung của phương pháp phân phối theo mức độ thu nhập là phân phối lại thu nhập giữa các

Trang 21

Đúng.Phương pháp đánh giá dựa trên cơ sở quy mô thu nhập sẽ xem xét tỷ trọng thu nhập của bộphận dân số có mức thu nhập thấp nhất so với tổng thu nhập dân cư.Sau đó sắp xếp mức độ thunhập từ thấp lên cao rồi chia dân cư thành năm hoặc mười nhóm tương ứng với năm hoặc mườiquy mô thu nhập khác nhau.

17 ODA là nguồn vốn chủ yếu được các nước tiếp nhận sử dụng để xây dựng, phát triển mở rộngcác ngành công nghiệp của mình

Sai.ODA chủ yếu được sử dụng để nâng cấp các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội tạo điều kiện thuậnlợi để thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế nhanh, cải cách thể chế và thực hiện các chươngtrình xóa đói giảm nghèo

18 Mức độ và tốc độ tăng thu nhập quốc gia là cơ sở đầy đủ để đánh giá sự phát triển kinh tế.Sai.Mức độ và tốc độ tăng thu nhập quốc dân là những chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng kinh tế.Đây chỉ là những thước đo đo lường sự thay đổi về lượng của nền kinh tế Phát triển kinh tế thểhiện sự thay đổi về chất của nền kinh tế, đó là sự tăng tiến toàn diện của nền kinh tế trong đó tăngtrưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần

19 Mô hình hai khu vực của Lewis cho rằng khi đường cầu lao động công nghiệp chuyển dịch dầnsang phải thì tiền lương của công nhân sẽ tăngSai.Mô hình cho rằng khi chưa sử dụng hết lao động dư thừa trong nông nghiệp thì tiền lươngkhông tăng trong khu vực công nghiệp

20 Các nhà kinh tế thuộc trường phái cổ điển cho rằng trong điều kiện của các nước đang pháttriển, lao động là nguồn lực quan trọng nhất để tăng trưởng kinh tế.Sai.Các nhà KTH cổ điển cho rằng tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào 3 yếu tố: K,L,R Trong đóđất đai (R) là yếu tố quy định giới hạn của tăng trưởng và làm cho tăng trưởng kinh tế có điểmdừng

21 Chiến lược hướng vào xuất khẩu ở các nước đang phát triển thường tập trung vào xuất khẩu cácsản phẩm có hàm lượng lao động cao hơn tương đối so với hàm lượng vốn Đúng.Các quốc giakhuyến khích xuất khẩu muốn có lợi ích từ hoạt động ngoại thương sẽ sản xuất và xuất khẩunhững hàng hóa có lợi thế sản xuất trong nền kinh tế nội địa Đối với các quốc gia đang pháttriển thì việc lựa chọn sản phẩm có hàm lượng lao động cao tương đối với vốn sẽ có lợi thế hơn

22 Nội dung của phương pháp phân phối theo mức độ thu nhập là phân phối lại thu nhập giữa các

Đúng: PP theo quy mô thu nhập (hay còn gọi là phân phối lại) là phương thức phân phối dựa trên

cơ sở điều hòa giữa các nhóm thu nhập bằng cách đánh thuế đối với nhóm người giàu và trợ cấpcho nhóm người nghèo trong xã hội

23 Việc sử dụng tràn lan các kỹ thuật- công nghệ không phù hợp có thể gây nên tình trạng thấtnghiệp.Đúng:

- Công nghệ kỹ thuật hiện đại không phù hợp với điều kiện dư thừa lao động

- Công nghệ hiện đại có khả năng thay thế cho lao động và làm tăng thất nghiệp

24 Một trong những hạn chế của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là sự hạn chế sự hình thành cơ

Đúng.Vì ngành công nghiệp trong nước được bảo hộ

25 FDI mang đến lợi ích to lớn cho các nước đầu tư: Đúng.đối với các nước đi đầu tư, FDI có một

số lợi ích sau:

- Các nước đi đầu tư tận dụng được chi phí sản xuất thấp để hạ giá thành sản phẩm và giảm chi phívận chuyển đối với hàng hóa thay thế nhập khẩu ở các nước tiếp nhận đầu tư, vì vậy, nâng caohiệu quả của vốn đầu tư

- Các công ty chính quốc đi đầu tư có thể tạo dựng được thị trường cung cấp nguyên vật liệu đầuvào dồi dào, giá rẻ ở các nước tiếp nhận đầu tư

Trang 22

- Các chủ đầu tư có thể tăng sức mạnh kinh tế và khả năng ảnh hưởng của mình trên trường quốc

tế nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và tránh được hàng rào bảo hộ của nước tiếp nhậnđầu tư

26 Sự tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuất đến TTKT là quá trình kết hợp, đan xen, nhưng ko

Sai Trong một thời kỳ, có thể nhận thấy sản lượng của nền kinh tế tăng liên tục trong khi banđầu giá cả tăng lên rồi sau đó giảm xuống Như vậy, sự tác động của vốn đầu tư và vốn sản xuấtđến tăng trưởng kinh tế là một quá trình liên tục, không tách rời

27 GDP là toàn bộ giá trị của cải vật chất và giá trị các hoạt động dịch vụ được tạo trong năm.Sai.GDP là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên phạm vi lãnh thổ quốc giatrong một thời kỳ nhất định

28 Hệ số mậu dịch của các nước phát triển ngày càng giảm, cho thấy tình hình xuất khẩu các sản

Sai Hệ số mậu dịch suy giảm cho thấy các nước nghèo ngày càng phải sử dụng, khai thác tàinguyên với số lượng nhiều hơn để đổi lấy ngày càng ít hơn các sản phẩm công nghệ từ các nướcphát triển Về lâu dài, cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển vẫn luôn lạc hậu và còn tiếptục bị lạc hậu, còn cơ cấu kinh tế của các nước giàu ngày càng hiện đại và ngày càng tạo ra sựtrao đổi không công bằng giữa những nước giàu và nghèo trên thế giới

29 Trong mô hình 2 khu vực Tân cổ điển ở giai đoạn đầu, đường cung lao động nông nghiệp nằmngang cho thấy cung lao động hoàn toàn co giãn với tiền côngSai :

- Mqh giữa lượng cung lao động nông nghiệp và giá cả lao động tuân theo luật cung

- Việc rút một bộ phận lao động chuyển sang khu vực công nghiệp làm cho năng suất biên của sốlao động còn lại tăng lên, mức tiền công tăng lên, lượng cung lao động tăng theo

30 KTH phát triển đề cập đến tác động qua lại giữa chính trị và kinh tế, qua đó nghiên cứu việcphân bổ các nguồn lực khan hiếm vì lợi ích của giai cấp thống trịSai.Kinh tế học phát triển không chỉ đề cập đến việc phân bổ có hiệu quả và phát triển bền vữngcác nguồn lực sản xuất khan hiếm mà còn quan tâm đến nội dung chính trị của các quyết địnhkinh tế, những cơ chế kinh tế- xã hội, các thể chế nhà nước và tư nhân cần thiết để đạt được sự cảthiện về mức sống dân cư

31 các nước đang PT bao gồm các nước thuộc phong trào không liên kết và thế giới thứ ba Sai.Cácnước đang phát triển bao gồm các nước có thu nhập thấp nhất (LICs), các nước có mức thu nhậptrung bình (MICs), các nước NICs và các nước thuộc tổ chức OPEC

32 Hệ số GINI lượng hóa và phản ánh hoàn hảo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập của

- Hệ số GINI đã lượng hóa được mức độ bất bình đẳng bằng một hệ số có giá trị từ 0 đến 1

- Hệ số GINI không phản ánh tuyệt đối chính xác mức độ bất bình đẳng khi các đường Lorenz códạng khác nhau, cắt nhau tại một điểm

33 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế Cổ điển quan niệm rằng" Cung tạo nên cầu' và thị trường tự điềuchỉnh khi mất cân đối Đúng.Theo lý thuyết này thị trường có khả năng tự điều chỉnh sự mất cânbằng và xác lập cân bằng mới, đảm bảo việc làm đầy đủ, “cung tạo nên cầu” và tổng cung quyếtđịnh mức sản lượng và đường tổng cung là đường thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng, tổngcầu phụ thuộc vào cung tiền, ko có vai trò quyết định mức sản lượng

34 ODA là nguồn vốn đầu tư ưu đãi của chính phủ các nước dành cho các nước kém phát triển để

Đúng.Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức là các khoản viện trợ củaChính phủ các nước phát triển và các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang phát triển

Trang 23

nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao phúc lợi xã hội của các nước này, trong đó, ítnhất là 25% khoản viện trợ là cho không, phần còn lại là vay ưu đãi Vốn hỗ trợ phát triển chínhthức bao gồm vốn hỗ trợ dự án, vốn hỗ trợ dự án và tín dụng thương mại

35 “Kho đệm dự trữ quốc tế “ là một trong những giải pháp cơ bản để ổn định thu nhập cho các

Đúng; Kho đệm dự trữ quốc tế được thực hiện dựa trên cơ sở xây dựng quỹ chúng giữa các nướcxuất khẩu và nhập khẩu nhằm mục đích ổn định mức giá cả của một số mặt hàng sản phẩm thô

36 Mức tiền lương ở thị trường lao động thành thị phi chính thức phản ánh mức giá cả chung của thịtrường lao động xã hội ở các nước đang phát triển

Đúng: khu vực thành thị không chính thức là những cá nhân, đơn vị SXKD có quy mô vừa vànhỏ ở các thành thị Những cơ sở kinh doanh thuộc khu vực thành thị không chính thức cạnh tranhtrực tiếp với những cơ sở thuộc khu vực thành thị chính thức hay cung cấp những mặt hàng mà khuvực này không quan tâm đầu tư do lợi nhuận thấp hoặc không có lợi nhuận

- Tiền lương phản ánh tình hình cung cầu lao động ở mỗi thị trường

- Thị trường không chính thức mang tính cạnh tranh hoàn hảo <T116>

37 Hệ số GINI lượng hóa và phản ánh tuyệt đối chính xác mức độ bất bình đẳng trong phân phối thunhập của các nước

Sai: hệ số GINI đã lượng hóa được mức độ bất bình đẳng bằng một hệ số có giá trị từ 0 đến 1

- Hệ số này không phản ánh tuyệt đối chính xác mức độ bất bình đẳng khi các đường cong Lorenz

có hình dạng khác nhau, cắt nhau tại một điểm

38 Mô hình của Harrod- Domar đã đồng nhất giữa đầu tư và tiết kiệm

Đúng: Mô hình đưa ra giả định St = It

39 GNP sẽ lớn hơn GDP khi xuất khẩu ròng lớn hơn 0

Sai: Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà công dân của mộtnước tạo ra trong một thời kỳ nhất định (thường là 1 năm)

- Phương pháp tính: GNP = GDP + TNTSR

Trong đó: TNTSR là khoản chênh lệch thu nhập nhân tố với nước ngoài

40 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh

Sai: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ được tính bằng chỉ tiêu GNP/người theo giá cốđịnh (giá gốc) Chỉ tiêu sự gia tăng GNP/người danh nghĩa tính theo giá hiện hành, là thu nhập đạtđược theo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán

41 Nhu cầu lao động trên thị trường lao thành thị chính thức luôn nhỏ hơn so với cung lao động vìmức lương trên thị trường này luôn bằng với mức cân bằng trên thị trường lao động xã hội.Sai: Vì mức lương thực tế trên thị trường lao động thành thị chính thức luôn lớn hơn mức cân bằngcủa chính thị trường này

42 Lý thuyết của Keynes dựa trên cơ sở điều tiết nền kinh tế bằng hệ thống chính sách của Chínhphủ

Trang 24

Đúng: các chính sách can thiệp của Chính phủ nhằm kích cầu tiêu dùng và đầu tư là: đơn đặt hàngcủa Nhà nước, trợ cấp cho doanh nghiệp, tăng lợi nhuận, giảm lãi suất, thực hiện lạm phát có mức độ,đánh thuế thu nhập, đầu tư của chính phủ vào các công trình công cộng

43 Một trong những lợi ích từ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn này giúp cácnước nhận đầu tư tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội

Sai Lợi ích của FDI đối với các nước tiếp nhận:

- Bù đắp sự thiếu hụt về vốn cho tăng trưởng kinh tế

- Góp phần bù đắp sự thiếu hụt về ngoại tệ cho các nước đang phát triển

- Thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ, tri thức kinh doanh tiên tiến, kinh nghiệm quản lý,đào

- Thúc đẩy các hoạt động đầu tư trong các nước phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh và tính năng

- Nguồn vốn đầu tư FDI không để lại món nợ trong tương lai cho các nước tiếp nhận và không tạo ra

- FDI giúp các nước tiếp nhận vốn đầu tư tăng thu ngân sách thông qua việc đánh thuế thu nhập của

- Nước tiếp nhận đầu tư có cơ hội thâm nhập vào thị trường thế giới và huy động những nguồn tài

45 Ở khu vực thành thị chính thức luôn tồn tại tình trạng dư cung lao động tại mức tiền lương thực

tế Lượng cung lao động này phần lớn là những người thất nghiệp vô hình

Sai: Số lao động dư ra là thất nghiệp hữu hình

46 Phân phối thu nhập theo chức năng là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khác biệt về mức độ phúclợi xã hội giữa các nhóm dân cư

Đúng: Phân phối theo chức năng được xác định dựa trên quyền sở hữu yếu tố sản xuất và xác địnhvai trò của từng yếu tố trong quá trình sản xuất Do vậy,phân phối theo chức năng là nguyên nhân dẫnđến mức độ phúc lợi được phân phối khác nhau giữa các nhóm dân cư sở hữu các yếu tố sản xuất khácnhau

47 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh

Sai:Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ được tính bằng chỉ tiêu GNP?người theo giá cố định

- chỉ tiêu GNP/ người danh nghĩa được tính theo giá hiện hành là thu nhập đạt được theo mặt bằnggiá tại thời điểm tính toán

48 Các nước đang phát triển bao gồm các nước thuộc phong trào không liên kết và thế giới thứ hai

Trang 25

Sai:Các nước đang phát triển bao gồm các nước có thu nhập thấp (LICs0 và các nước có mức thunhập trung bình (MICs0, các nước công nghiệp mới (NICs 0 và các nước thuộc tổ chức OPEC

49 Mô hình hai khu vực của Lewis và Tân cổ điển đều dựa vào quan điểm cho rằng luôn tồn tại tìnhtrạng dư thừa lao động trong nông nghiệp

Sai:Mô hình Tân cổ điển cho rằng trong nông nghiệp không có lao động dư thừa

54 Lý thuyết về cơ cấu phân bố lao động của Fisher giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thôngqua sự thay đổi cơ cấu phân bố lao động

Đúng: Lý thuyết này cho rằng trong quá trình phát triển kinh tế với việc ứng dụng những thành tựukhoa học kỹ thuật mới, sẽ dẫn đến xu hướng phân bổ lại cơ cấu lao động giữa ba khu vực kinh tế, phảnánh chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau: tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm dần phản ánh xu hướng giảmdần tỷ trọng nông nghiệp, tủ trọng lao động trong các ngành công nghiệp và xây dựng tăng lên phản ánh

xu hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp, tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng cho thấy xuhướng tăng nhanh của khu vực dịch vụ

55 Thu nhập của các nước xuất khẩu cà phê sẽ giảm đi tương ứng với mức giảm sản lượng cà phê khithời tiết không thuận lợi ( giả định các điều kiện khác không thay đổi)

Sai; - Đặc tính co giãn cung – cầu của các sản phẩm thô

- Thu nhập có thể tăng

56.“ Kho đệm dự trữ quốc tế” là một trong những giải pháp cơ bản để ổn định thu nhập cho các nướcxuất khẩu sản phẩm thô

Đúng: Kho đệm dự trữ quốc tế được thực hiện trên cơ sở xây dựng quỹ chung giữa các nước xuất khẩu

và nhập khẩu nhằm mục đích ổn định mức giá cả của một số mặt hàng sản phẩm thô

57 Chi của Chính phủ là các khoản chi mua hàng hóa dịch vụ

Sai : Chi của Chính phủ gồm: Chi mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ (G); Chi lãi suất tiền vay(Ing); Chi trợ cấp (Sn)

58: Phương thức phân phối lại thu nhập là hình thức cơ bản nâng cao thu nhập của bộ phận dân cư

Sai : Phân phối lại thu nhập thường được thực hiện qua việc đánh thuế thu nhập và các chươngtrình trợ cấp và chi tiêu công cộng của Chính phủ nhằm giảm bớt mức thu nhập của người giàu và nângcao thu nhập của người nghèo Mục đích của phân phối lại là làm giảm khoảng cách giàu nghèo trong xãhội chứ ko phải là hình thức cơ bản để nâng cao thu nhập của đại bộ phận dân cư

59: Tổng đầu tư phản ánh thực trạng của nền kinh tế

Đúng: tổng đầu tư: I = Ni +Dp; Ni: đầu tư ròng; Dp : Vốn khấu hao cơ bản

Tổng đầu tư phản ánh thực trạng của nền kinh tế

- Nếu I > Dp nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh-có tái sản xuất mở rộng

- Nếu I = Dp nền kinh tế đang trong thời kỳ khó khăn – chỉ có tái sản xuất giản đơn

- Nếu I <Dp nền kinh tế ở thời kỳ suy thoái- tổng đầu tư xã hội ko đủ để tái sản xuất giản đơn

Trang 26

60: GNP lớn hơn GDP khi xuất khẩu ròng lớn hơn không

Sai: Tổng sản phẩm quốc dân là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà công dân của một nướctạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm0

- Phương pháp tính; GNP = GDP + TNTSR Trong đó TNTSR là khoản chênh lệch thu nhập từnhân tố với nước ngoài

61: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh

Sai: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các thời kỳ được tính bằng chỉ tiêu GNP/người thực tế- theo giá cốđịnh

- Chỉ tiêu sự gia tăng GNP/người danh nghĩa được tính theo giá hiện hành, là thu nhập đạt đượctheo mặt bằng giá tại thời điểm tính toán

62 : Nhu cầu lao động trên thị trường thành thị chính thức luôn nhỏ hơn so với cân bằng trên thị trườnglao động xã hội

Sai: Vì mức lương thực tế trên thị trường lao động thành thị chính thức luôn lớn hơn mức cân bằngcủa thị trường này

63 MỘT trong những lợi ích từ thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài là do vốn vay này giúp các nước nhậnđầu tư đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội

Sai: Nêu lợi ích của thu hút FDI

64 Tại mức lương trả cho lao động ở khu vực thành thị chính thức sẽ tồn tại mức dư cung lao động Sốlao động dư ra là những người thất nghiệp vô hình

Sai: Số lao động dư ra là thất nghiệp hữu hình

65 Sẽ có sự tính trùng trong tính toán GDP nếu các nhà thống kê cọng lại với nhau tổng giá trị sản xuấtcủa ngành dệt và ngành may mặc

Đúng : GDP được tính bằng tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng

66 Simon Kuznets nghiên cứu sự thay đổi về bất bình đẳng trong điều kiện các quốc gia thực hiện cácchính sách xã hội nhằm cải thiện bất bình đẳng trong phân phối thu nhập

Sai ; Simon Kuznets chưa nghiên cứu sự thay đổi về bất bình đẳng trong bối cảnh các nước sửdụng các chính sách khác nhau để tác động đến tăng trưởng và bất bình đẳng

67 Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao ở các nước đang phát triển là do nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm thiếtyếu cao

Sai: Tỷ lệ lao động nông nghiệp cao ở các nước đang phát triển là do trình độ phát triển kinh tếthấp, sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, nền kinh tế của đại đa số các nước đangphát triển phụ thuộc và sản xuất nông nghiệp

68 Lý thuyết về cơ cấu phân bố lao động của Fisher giải thích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua

sự thay đổi cơ cấu lao động

Trang 27

Đúng Lý thuyết này cho rằng, trong quá trình phát triển kinh tế với việc ứng dụng những thànhtựu khoa học kỹ thuật mới, sẽ dẫn tới xu hướng phân bố lại cơ cấu lao động giữa ba khu vực kinh tế, phảnánh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau: Tỷ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp giảm dầnphản ánh xu hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp vàxây dựng tăng lên phản ánh xu hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp, tỷ lệ lao động trong ngành dịch vụngày càng tăng cho thấy xu hướng tăng nhanh của khu vực dịch vụ

69 Việc chính phủ đánh thuế đổi với cả xe máy và linh kiện xe máy nhập khẩu đó là hình thức bảo hộdanh nghĩa với mặt hàng này

Đúng :

- Thuế quan danh nghĩa là chính phủ đánh thuế với mức thuế suất như nhau cho các hàng hóanhập khẩu là sản phẩm cuối cùng và sản phẩm trung gian.Thuế quan danh nghĩa không phân biệt tính chất hàng hóa nhập khẩu

70 “Kho đệm dự trữ quốc tế “ là một trong những giải pháp cơ bản để ổn định thu nhập cho các nướcxuất khẩu sản phẩm thô

Đúng; Kho đệm dự trữ quốc tế được thực hiện dựa trên cơ sở xây dựng quỹ chúng giữa các nướcxuất khẩu và nhập khẩu nhằm mục đích ổn định mức giá cả của một số mặt hàng sản phẩm thô

71 Khi nguồn lực càng khan hiếm thì hệ số ICOR càng cao

Đúng: Nếu nguồn lực càng khan hiếm, chi phí cho đầu tư cao hơn,làm cho hệ số ICOR càng caolên

72 Phương thức phân phối lại thu nhập là hình thức cơ bản để nâng cao thu nhập của đại bộ phậndân cư

Sai: Phân phối lại thu nhập thường được thực hiện qua việc đánh thuế thu nhập và các chươngtrình trợ cấp và chi tiêu công cộng của Chính phủ nhằm giảm bớt mức thu nhập của người giàu vànâng cao thu nhập của người nghèo trong xã hội Do vậy nó ko phải là hình thức cơ bản để nâng caothu nhập cho đại bộ phận dân cư

73. Tiết kiệm là nguồn cơ bản hình thành vốn đầu tư, trong trường hợp bội chi ngân sách sẽ không

có đầu tư của chính phủ

Sai:- tiết kiệm chính phủ

- Trong các khoản chi của chính phủ luôn có chi cho đầu tư phát triển

74 Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng GNP/người danh nghĩa của nền kinh tế trong một thời kỳ nhấtđịnh

Trang 28

Đúng sai kinh tế phát triển

1 Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiền công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biêncủa lao động trong nông nghiệp

Đúng vì trong mô hình tân cổ điển không có dư thừa lao động và sản phẩm cận biên của LĐ >0 => tiềncông trong kv nông nghiệp bằng sp cận biên của LĐ (chính vì điều này kv công nghiệp là kv chịu bất lợitrong mô hình này, trái ngược vs mô hình cổ điển)

2 Theo lewis sự bất bình đẳng vừa là kết quả vừa là đk cần thiết của tăng trưởng kinh tế Đúng vì theoông, khi sản lượng gia tăng và tiền lương không thay đổi => CPSX giảm => lợi nhuận tăng => có vốn đểtái đầu tư sản xuất tăng trưởng KT

trong MH này, Người CN nhân chỉ nhận được lương (ko thay đổi) trong khi nhà TB nhận đc lợi nhuận(tăng) vì vậy khi tăng trưởng sẽ dẫn đến BBĐ và chính BBĐ là động lực cho tăng trưởng

3 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về cách thức phốihợp các yếu tố đầu vào

Đúng! Mô hình TTKTHĐ đồng nhất với quan điểm của MHTCĐ về sự kết hợp giữa các yếu tố sản xuất

K, L, R, T cả 2 thống nhất với mô hình cobb douglas việc kết hợp giữa các yếu tố K, L là có nhiều cái kếthợp

4 Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiền công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biêncủa lao động trong nông nghiệp.Đúng, trong mh 2kv của tân cổ điển, mức sản phẩm biên của lao độngluôn dương nên tiền công trong khu vực nông nghiệp được trả theo mức sản phẩm cận biên của lao độngchứ ko giống mô hình lewis trả theo AP(L)

5 Mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển cho rằng: khi lao động trong khu vực nông nghiệpchuyển sang khu vực công nghiệp, họ sẽ nhận mức tiền công cao hơn sản phẩm cận biên của lao động

Đ MPL của khu vực nông nghiệp luôn >0 khi chuyển dời lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp sẽ làmtăng liên tục sản phẩm cận biên của lao động còn lại trong NN nên kv CN phải trả số tiền cao hơn cho số

sang

7 Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ giađình

S TK trong nc của tư nhân gồm có 2 cái trên + tk của công ty tư nhân từ nước ngoài của nước đó

8 Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển

Có 2 luồng là :

Đúng - nó là trong những yếu tố nguồn lực đầu vào của qt sản xuất ( tuy nhiên nó chỉ là điều kiện cần cho

sự phát triển kinh tế) -nó là cơ sở tạo tích lũy vốn và phát triển ổn định thường là cơ sở để phát triểnngành công nghiệp khai thác công nghiệp chế biến (S) Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiênnhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiênnhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế

Cô bảo chọn Đúng hay Sai thế nào cũng được miễn là giải thích được thì đều được điểm hết

câu thêm: Theo mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển 1 khu vực nông nghiệp trì trệ sẽ làm chomức tiền lương trong công nghiệp tăng nhanh

ĐÚNG

Trang 29

Theo mô hình 2 khu vực của tân cổ điển thì 1 khu vực NN trì trệ (tức là thừa lđ, lđ thất nghiệp nhiều)nhưng ko phải là trì trệ tuyệt đối nên MPL giảm dần nhưng ko có đoạn = 0 nên họ trả cho lđ mứclương W=APL Để thu hút lđ từ khu vực NN này sang CN, thì khu vực CN phải trả cho họ mức lương

> APL Hơn nữa, khi thu hút lao động từ khu vực NN sang thì NN lại thiếu lđ > sản lượng giảm >mức giá nông sản tăng > APL liên tục tăng > áp lực tăng lương cho khu vực CN

9 Chính sách dân số là yếu tố trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế

Sai vì chính sách dân số là một chính sách phi kinh tế,có tác động gián tiếp tới tăng trưởng và k thể lượnghóa đc( cuối chương 1)

10 Nếu các yếu tố khác ko đổi, GDP sẽ tăng lên và mức giá cả chung giảm xuống khi:

a Tăng quy mô tài sản hữu hình (vốn sx)

b Tăng quy mô vốn đầu tư

c Tăng tỷ lệ thất nghiệp thành thị

d Tăng chi tiêu chính phủ

Đáp án A :Vốn sản xuất tăng tức là K tăng>> AS tăng >> AS dịch chuyển sang phải >> giá giảm và sảnlượng (GDP) tăng

11 Thế giới thứ 3 bao gồm các nước đang phát triển hoàn toàn tương tự nhau xét theo các đặc trưng vềnguồn lực, cơ sở lịch sử và cơ cấu kinh tế

=>>sai Có thể điểm xuất phát của các nước là như nhau nhưng mà riêng 3 yếu tố này là khác nhau hoàntoàn Mỗi nước có thế mạnh nguồn lực riêng, lịch sử riêng và cơ cấu kinh tế khác nhau Ví dụ: nước việtnam có nguồn tài nguyên giàu có, lịch sử đã có nhiều cuộc chiến tranh, cơ cấu kinh tế là đang phát triển12: Tăng trưởng kinh tế là biến đổi nền kinh tế về số lượng, phát triển kinh tế là sự biến đổi về chất lượngSai Phát triển kte là sự biến đổi kte ca về mặt lượng và cả về mặt chất bao gồm

+ Sự gia tăng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người=>mặt lượng

+ chuyển dịch đúng xu hướng của cơ cấu kte=> mặt chất

+ biến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề về mặt xã hộ=> mặt chất

13: Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để cải thiện đời sống vật chất cho nhân dân?Đúng Tăng trưởng kinh tế mới tạo ra những điều kiện vật chất cần thiết cho thực hiện mục tiêu phát triển+ còn muốn cải thiện đời sống vật chất cho nhân dân cần quan tâm tới chỉ tiêu xã hội: mức độ đảm bảocác nhu cầu con người, mức độ nghèo đói và bb đẳng

14: GDP là toàn bộ giá trị của cải vật chất và gtri hoạt động dịch vụ được tạo ra trong năm? Sai GDP làtăng giá trị sp vật chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ 1 quốc gia

đc tạo ra trong 1 thời kỳ nhất định

15: Chỉ tiêu GDP và GNP chênh nhau 1 lượng = xuất khẩu thuần

Sai Chỉ tiêu gdp và chỉ tiêu gnp chênh nhau 1 lượng = thu nhập nto với nước ngoài

16: Chỉ tiêu tổng gia tri san xuat go bao gồm toàn bộ giá tri sp trung gian, giá trị spam cuối cùng và dịch

vụ của nền kinh te ?=>> sai

17 Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mứclương rất thấp (S) Thất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng có thu nhập thấp, thờigian làm việc ít

18 Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế (Sai)Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ- chiphí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế

19 Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ giađình (Sai) Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về

20 Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội

(D) Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhàđầu tư

Trang 30

21 GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập (S) vì theoquan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức

là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội

22 Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau

(S) Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sảnphẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến lược xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lựctrong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân

24 Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người

(S) Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kỳ nhất định trong

đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội

25 Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế

(S) Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước

26 Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau

vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị trường.l

(S) W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thịthành phi chính thức

27 Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước

(S) Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá

28 Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mônền kinh tế

(S) mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách : vĩ mô

và vi mô: Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

29 Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợinhuận thông thường (S) Địa tô chênh lệch

30 Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thunhập bình quân đầu người

(S) s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số

31 Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên(S) Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng (tiết kiệm trong nước tăng)

32 Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương (GDP) và mức giá (PL) sẽ thay đổi do được tổng cung dịchchuyển sang bên trái và bên phía trên (S) khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được ADchuyển sang phía phải (lên trên) Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng

33 Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếphàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường (Sai) Đa số nhữngngười làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có

trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác:khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp

34 Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêudùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước

(S) đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giácòn đánh vào nguyên vật liệu nhập

35 Lý thuyết lợi thế so sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá.(S) đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh

36 Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốnđầu tư cơ bản (D) ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư pháttriển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn

Trang 31

37 Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước (S)mức tăng tương đối so với năm gốc

38 Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chínhthức đều được tính là thất nghiệp

39 Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu củachiến lược thay thế hàng nhập khẩu (S) sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước

40 Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan (0.331) và Philippines (0,459) người ta có thể thấy rằng thunhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan (D) Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, dovậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan

41 Mô hình của A Lewis chỉ rõ những nguyên nhân cơ bản làm cho sự bất bình đẳng giảm dần sau khikhu vực nông nghiệp hết lao động dư thừa

Đ vẽ mô hình Lewis khu vực công nghiệp, do khi hết lao động dư thừa ở khu vực nn, các nhà tư bảnmuốn thu hút lao động để mở rộng sx phải trả một mức tiền lương cao hơn & tăng dần => tỷ lệ lợi nhuậncủa nhà tư bản và tổng mức tiền lương trả cho người lao động có xu hướng giảm dần (có thể chỉ trênhình)

42 Trong mô hình hai khu vực của H.Oshima, quá trình tăng trưởng có thể dẫn đến sự phân hóa xã hội ởthời kỳ đầu

S trong mô hình 2 khu vực của H.Oshima trong thời kỳ đầu chủ trương đầu tư cho nn, phát triển đa dạngcác ngành nghề, cơ giới hoá, ( đoạn này có thể chém thêm, hjhj, ko nhớ ) => giúp thu nhập của laođộng nn tăng tương đối sv khu vực nn => giảm bớt sự phân hoá xh

43 Thuế thu nhập công ty tăng sẽ làm giảm cầu đầu tư (thể hiện trên sơ đồ)

Đ khi thuế thu nhập doanh nghiệp tăng làm đường cầu đầu tư dịch chuyển sang trái (vẽ hình)

44 Tại thị trường lao động thành thị chính thức không có thất nghiệp (vẽ sơ đồ)

S thị trường lao động thành thị chính thức có thất nghiệp hữu hình do W1 > Wo (vẽ hình)

45 Khi dòng thu nhập do người nước ngoài chuyển ra khỏi biên giới Việt Nam lớn hơn dòng kiều hốigửi về nước thì GNP nhỏ hơn GDP Đ câu này nêu lại công thức GNP thông qua GDP

46 Trong mô hình Tân cổ điển, khi quy mô sãn xuất công nghiệp tăng lên thì tiền lương lúc đầu khôngđổi sau đó tăng dần (Minh họa sơ đồ) S tiền lương có xu hướng tăng dần ngay từ đầu do KVNN ko cólao động dư thừa (đồ thị

48 Các nước đang phát triển thường có năng suất biên của vốn lớn hơn so với các nước phát triển

Đ đặc điểm chung ở các nước ĐPT là lao động dư thừa, và nguồn vốn đầu tư thì thiếu hụt (nguyên nhânchính là do mức sống chung thấp => tỷ lệ tích luỹ thấp) ở các nước PT thì ngược lại, có tình trạng dư

Trang 32

thừa vốn Do đó ở các nước PT nguồn vốn không được sử dụng hiệu quả, trong sx ko có xu hướng tiếtkiệm một cách tối đa nguồn vốn => sản lượng tạo ra trên một đồng vốn là thấp => năng suất biêncủa vốn thấp hơn so với các nước ĐPT (hjhj giải thik tớ toàn chém )

49 Sự phát triển mạnh mẽ của KH-CN là điều kiện cần thiết để cải thiện tình hình xuất khẩu các sảnphẩm sơ khai của các nước đang phát triển

S việc cung cấp và XK SPT k đòi hỏi các đk về KHKT cao

50 Trong mô hình Tân cổ điển độ dốc của đường sản lượng nông nghiệp giảm dần là do có sự tác độngcủa quy luật lợi suất biên giảm dần

Đ trong mô hình tân cổ điển, do sự có mặt của yếu tố KHCN nên đất đai ko phải giới hạn của TT, tăng

L, MPL luôn >0, sản lượng Q vẫn tăng, nhưng do chịu tác động của quy luật lợi nhuận biên giảm dần nênđường sản lượng có độ dốc giảm dần (vẽ hình)

51 Mô hình chữ U ngược chỉ rõ khi mức thu nhập bình quân trong nền kinh tế thấp sự bất bình đẳng vềphân phối thu nhập giảm dần ( minh họa)

Đ => vẽ hình ra, minh họa trên đồ thị

52 "Kho đệm dự trữ quốc tế" là giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề ổn định thu nhập của các nướcxuất khẩu sản phẩm thô

S vì có 3 ng/nhan: thời gian "kho đệm" này tung ra, sản lượng bnhieu cho phù hợp đều khó xđ và chi phíbảo quản lớn

53 Theo Ricardo sự khác nhau về giá cả sản phẩm tính theo chi phí lao động là cơ sở để hình thành quan

hệ thương mại quốc tế (Cho ví dụ)

S

54 Bảo hộ thuế quan thực tế là việc chính phủ đánh thuế cao đối với các mặt hàng nhập khẩu có sức cạnhtranh mạnh so với các sản phẩm trọng điểm được sản xuất trong nước S => như vậy chỉ quan tâm đến spcuối, ko qtam đến sp trung gian

55 Hệ số Gini lớn nhất khi độ mở giữa đường cong Lorenz và đường 45 độ lớn nhất

Đ => khi đó là bbđ đạt max, ko còn đường Gini nào có thể làm cho bbđ lớn hơn mà độ mở khác đc

56 Giá vốn thấp ở các nước đang phát triển là điều kiện thuận lợi để giải quyết tình trạng thất nghiệp S

=> là giá vốn thấp nhà tư bản thường đầu tư dùng nhiều vốn hơn lao động => tăng thất nghiệp

57 Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản

ở một nước (nước thu hút đầu tư) khác cùng với quyền quản lý tài sản đó

Đ => định nghĩa

58 BTO là một hình thức ODA của các nước đang phát triển cung cấp cho cấc nước đang phát triển đểxây dựng cơ sở hạ tầng S => BTO là hình thức sử dụng của vốn nên vốn nào cũng có thể đc đầu tư bằngh/thuc BTO, ko riêng gì ODA

59 Hàm sản xuất khu vực nông nghiệp trong mô hình hai khu vực của trường phái Tân cổ điển là mộthàm với một yếu tố biến đổi là vốn tư bản (vẽ đường hàm sản xuất khu vực nông nghiệp) Sai hàm sxtrong khu vực nông nghiệp của tân cổ điển là hàm với yếu tố biến đổi là lao động

60 Hệ số ICOR ở trong nước thấp hơn là nguyên nhân cơ bản để các nước chủ đầu tư xuất khẩu tư bản ranước ngoài Sai gthich bằng MPK or trực tiếp bằng ICOR cũng được

61: Chính phủ tăng đầu tư phát triển là 1 biện pháp kích cầu? Đúng Vì đầu tư tăng lên làm giá cả và sảnlượng tăng lên => kích thích nhu cầu chi tiêu => đương tổng cầu dịch chuyển lên trên

62: Nguồn lao động là những người đang có việc làm và những người đang tìm việc làm: Sai Vì nguồnlao động là những người trong độ tuổi lao động đang tham gia lao động và những người trong độ tuổi laođộng có khả năng lao động có nhu cầu lao động Người đang tìm việc làm tức là có nhu cầu nhưng chưachắc ở trong độ tuổi lao động

63: Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ % giữa số người thất nghiệp và nguồn nhân lực: Đúng

Trang 33

64: Thất nghiệp hữu hình là những người trong độ tuoir lao động nhưng không có việc làm ở nông thôn

và thành thị: Sai Vì thất nghiệp hữu hình chủ yếu là ở thành thị, là những người có khả năng lao động cónhu cầu lao động nhưng không có việc làm

65: Thất nghiệp vô hình là tình trạng thiếu việc làm và năng suất lao động thấp: Đúng

Vì thất nghiệp vô hình là nhìn bề ngoài có việc làm nhưng làm việc ít, khối lượng công việc giải quyếtkhông đáng kể Sự đóng góp của họ vào sản lượng chung là thấp, mức thu nhập của họ thấp so với mứcthu nhập tối thiểu

66: Tăng cường các chính sách dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em sẽ khuyến khích các bậccha mẹ sinh con nhiều hơn: Sai Vì việc có các chính sách chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng tốt cho trẻ

em sẽ làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ em do đó làm giảm sinh con dự phòng

67: Tiết kiệm từ ngân sách ở các nước đang phát triển là nguồn chủ yếu hình thành vốn đầu tư: Sai

Vì ta đã biết đầu từ bằng tiết kiệm nhưng ở các nước đang phát triển phần thu ngân sách nhà nước là rấtthấp bời vì dung lượng nền kt của các nước này nhỏ bé => thuế chỉ thu được ít Phần chi ngân sách nhànước lại quá cao do bộ máy hành chính cồng kềnh, phần lớn chi ngân sách nhà nước trả cho việc vay tiền,các khoản trợ cấp quá nhiều, quá cao so với khả năng kinh tế => nguồn tiết kiệm của các nước đó quánhỏ bé và không đáng tin cậy => Đó không phải nguồn vốn chủ yếu hình thành vốn đầu tư

68: Mô hình Harrod - Domar phản ánh mối quan hệ tăng trưởng và nhu cầu về vốn ở các nước đang pháttriển: Sai

Vì mô hình Harrod - Domar thuộc trường phái Keynes phản ánh mối quan hẹ giữa tăng trưởng kinh tếvới thất nghiệp trong điều kiện các nước đang phát triển và phản ánh mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh

tế với nguồn vốn ở các nước phát triển

69: Mô hình Harrod - Domar cho rằng vốn TB được tạo ra bằng đầu tư là yếu tố và động lực cơ bản củaTTKT: Đúng

Vì có công thức: G=S/K

G: Tốc độ tăng trưởng

S: Tỷ lệ tiết kiệm

K: Hệ số Icor

Hệ số Icor là tỷ số gia tăng vốn và đầu tư

Mô hình này cho thấy quan hệ giữa tăng trưởng của nền kinh tế với tổng số vốn tư bản đầu tư cho nềnkinh tế Mà vốn tư bản được tạo ra trong đầu tư => đầu tư là nguồn gốc, yếu tố cơ bản và động lực tăngtrưởng kinh tế

70: Hệ số Icor phản ánh hiệu suất của vốn đầu tư trên 1 đơn vị sản lượng đầu ra gia tăng: Đúng Vì trong

mô hình harrod - domar, hệ số icor có vai trò đặc biệt, ý nghĩa của nó là phản ánh hiệu suất của vốn đầu

tư so với lượng đơn vị sản phẩm đầu ra Có nghĩa là muốn tăng 1 đơn vị sản phẩm đầu ra phải tăng baonhiêu đơn vị vốn

71: Hệ số Icor phản ánh hiệu suất của vốn sản xuất trên 1 đơn vị sản phẩm đầu ra: Sai

Vì hệ số Icor phản ánh hiệu suất của vốn đầu tư so với số lượng đơn vị sản phẩm đầu ra

72: Hệ số Icor càng cao thì hiệu quả của vốn đầu tư càng cao: Sai

Vì hệ số Icor càng thấp thì càng có lợi cho nền kinh tế

73: Hệ số Icor phản ánh trình độ kỹ thuật của công nghệ dự án đầu tư: Đúng

Vì hệ số Icor nói lên rằng vốn đầu tư dưới dạng nhà máy, trang thiết bị là yếu tố cơ bản của tăng trưởng

=> phản ánh trình độ của sx, số đo năng lực của sx đầu tư

74: Để nâng tốc độ tăng trưởng lên phần trăm thì trong thời kỳ có hệ số icor lớn đòi hỏi đầu tư: Đúng Vì

hệ số Icor càng thấp càng có lợi cho nền kinh tế Trong thời kỳ có hệ số icor lớn hơn đòi hỏi phải gia tăngvốn đầu tư nhiều hơn

75: Viện trợ ODA không bao giờ bao gồm các khoản cho vay ưu đãi với lãi suất từ 0,5 - 5% / năm trả vốnsau 3 - 10 năm: Sai

Vì nội dung viện trợ ODA bao gồm:

Trang 34

- Viện trợ không hoàn lại: thường chiếm 25% vốn ODA

tư nhằm sx hoặc kd 1 lĩnh vực nào đó với mục đích thu lợi nhuận

77: Tăng vốn đầu tư có tác dụng kích cầu và hạn chế mức độ lạm phát: Đúng

Khi vốn đầu tư tăng => cầu tăng => đường tổng cầu dịch chuyển => Giá tăng và GDP tăng Cùng vớităng trưởng nền kinh tế có biểu hiện lạm phát ( Vẽ hình )

78: Tăng quy mô vốn sx làm tăng GDP và mức giá cả trong nền kinh tế: Sai

Đầu tư sẽ dẫn đến tăng vốn => tăng khả năng sx của nền kinh tê => sẽ tác động đến tổng cung Đườngtổng cung dịch chuyển từ AS1 -> AS2 làm cho số lượng tăng từ Y1 -> Y2 và mức giá tăng từ P1 -> P2(Vẽ hình )

79: Chi phí cho tăng nguyên vật liệu và mở rộng nhà xưởng là các nội dung củng đầu tư cho sx: Đúng.Đầu tư cho sx sẽ dẫn đến thêm các nhà máy, thiết bị vật liệu phương tiện vận tải mới khả năng sảnxuất

công ty Nếu chính phủ đánh thuế thu nhập vào các công ty đầu tư cao => tăng chi phí cơ hội => Thunhập của các công ty giảm => nới lỏng đầu tư => đường cầu đầu tư dịch chuyển lên trên => khoản đầu tưmong muốn sẽ tăng

83: Xuất khẩu tăng làm tăng tổng cầu: Đúng

Ngoại thương là yếu tố kích thích tăng trưởng kinh tế, ngoại thương mở rộng khả năng tín dụng =>làmtăng AD bằng cách tạo ra điều kiện tiếp cận tiếp cận những nguồn lực khan hiếm và thị trường rộng lớncho các sp được sx trong nước

XK tăng => NK tăng => AD tăng => GDP tăng ( vẽ hình )

84: Ngoại thương tạo điều kiện để cơ cấu tiêu dùng luôn thay đổi phù hợp với cơ cấu sx: Đúng Nhờ cóngoại thương cả cơ cấu sx và cơ cấu tiêu dùng đều thay đổi và mức tiêu dùng của quốc gia vượt ra ngoàikhả năng sx của quốc gia đó

85: XK sản phẩm thô là chiến lược tạo ra nguồn vốn ban đầu cho công nghiệp hóa và phát triển cácngành có lợi thế so sánh của các nước ĐPT: Đúng Để giải bài toán về vốn, các nước đang PT thườnghướng vào việc XK trong đó tỷ lệ trong sp thô thường chiếm 70% sp XK => XK sp thô là chiến lượcquan trọng của các nước đang PT để tạo ra nguồn tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa là cơ sở để pháttriển các ngành có lợi thế và nguồn lực khai thác tài nguyên, khoáng sản và các ngành sử dụng nhiều laođộng

Trang 35

86: Hệ số mậu dịch phản ánh sức mua của hàng công nghệ (NK)khi xuất 1 đơn vị sp thô hệ số mậu dịchgiảm thì tình hình XNK của các nước Đang PT trở nên tốt hơn: Sai

Hệ số mậu dịch ( Trao đổi hàng hóa )

87: Thu nhập của các nước XK sản phẩm thô tăng lên tương ứng với mức tăng của lượng cung sp thô trênthị trường TG: Sai

Khi sản phẩm thô trên thị trường thế giới tăng thì thu nhập của các nước XK sản phẩm thô có xu hướnggiảm nhưng không giảm mạnh

Cung tăng So - S1 làm sản lượng tăng từ Qo - Q1 giá tăng từ Po - P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ

Eo - E1 Có TR = P.Q mức chênh lệch do thay đổi sản lượng Q1/Qo Mức chênh lệch do thay đổi giáPo/P1, co dãn cầu nhỏ, cung lớn hơn -> cung sản lượng P1Q1 => TR1 < TRo ( Vẽ Hình )

88 Xuất phát điểm từ chiến lược hạn chế nhập khẩu là phát triển các ngành CN SX hàng tiêu dùng:Đúng Chiến lược hạn chế NK là việc mà các ngành CN trong nước trước hết là các ngành SX hàng tiêudùng hướng vào thị trường nội địa thông qua chính sách bảo hộ của chính phủ Đầu tiên đụng đến 1 hàngrào thuế quan hoặc hạn ngạch đối với 1 số mặt hàng nhất định Sau đó thiết lập các ngành công nghiệptrong nước để sx mặt hàng này

89: Chính sách bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ là từng bước giảm dần mức độ bảo hộ theo sự tănglên của trình độ phát triển của ngành đó: Đúng

Thuế quan, trợ cấp, hạn ngạch là các biện pháp giúp cho các ngành công nghiệp no trẻ phát triển Song,muốn được bảo hộ, các ngành công nghiệp non trẻ này phải có triển vọng cạnh tranh được với hàng nhậpkhẩu trên thị trường trong nước Do đó các biện pháp này chỉ là tạm thời và giảm dần khi các ngành sxtrong nước tăng năng suất lao động và giảm giá thành sp Việc bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻđược tiến hành:

- Hạn chế XK hàng hóa cuối cùng, NK hàng hóa trung gian

- XK hàng hóa cuối cùng, hạn chế nhập khẩu hàng hóa trung gian

- Xóa bỏ sự hạn chế về NK, xuất khẩu hàng hóa cuối cùng và trung gian

90: Bảo hộ thuế quan danh nghĩa đối với mặt hàng xe máy là việc chính phủ áp dụng các mức thuế suấtnhư nhau cho các loại xe máy, xe máy nguyên chiếc nhập khẩu: Đúng Bảo hộ bằng thuế quan danhnghĩa là việc chính phủ áp dụng 1 mức thuế suất như nhau cho hàng hóa có tính chất như nhau ( hàng hóatrung giá và hàng hóa cuối cùng ) vào hàng nhập khẩu có sức cạnh tranh với hàng trong nước làm cho giáhàng trong nước cao hơn giá trên thị trường quốc tế

91:Hiệu quả của việc bảo hộ thực tế ( ERF ) tỷ lệ thuận với mức thuế suất đánh vào hàng hóa cuối cùng

và tỉ lệ nghịch với mức thuế suất đánh vào hàng hóa trung gian nhập khẩu: Đúng

Bảo hộ bằng thuế quan thực tế là việc chính phủ áp dụng các mức thuế khác nhau cho các loại hàng hóakhác nhau, nghĩa là có sự tác động của 2 mức thuế suất đánh vào hàng hóa thành phẩm và hàng hóa trunggian NK từ đó bảo hộ cho nền sx trong nước

Hiệu quả bảo hộ thuế quan thực tế là khoản chênh lệch về giá trị gia tăng của giá trong nước và giá thếgiới Đánh vào sp cuối cùng => làm tăng khả năng cạnh tranh trong nước Đánh vào sp trung gian => làmgiảm lợi nhuận sx

92: Bảo hộ bằng hạn ngạch tạo ra những nhà độc quyền đối với những mặt hàng được nhà nước bảo hộ:Đúng Bảo hộ bằng hạn ngạch là việc chính phủ khống chế lượng hàng hóa NK các quy định hạn ngạchhoặc cấp giấy phép cho một mặt hàng nào đó từ đó làm giá cả trong nước lớn hơn giá cả trên thế giới

Trang 36

Bảo hộ bằng hạn ngạch ngoài số lượng hàng hóa nhập khẩu đã được biết trước, các nhà sx trong nướchoàn toàn tự quyết định số lượng cung cấp còn lại cho thị trường Vì vậy họ trở thành nhà độc quyền93: Bảo hộ bằng thuế quan làm cho giá cả trong nước lớn hơn giá cả thế giới qua đó khuyến khích sxtrong nước phát triển: Đúng Bảo hộ bằng thuế quan là việc chính phủ đánh thuế vào mặt hàng NK làmcho giá cả trong nước cao hơn giá TG từ đó giảm lượng hàng NK và khuyến khích tăng sản lượng sxtrong nước

94: Các nước mô hình dân số không lớn thuận lợi cho việc thực thi chiến lược thay thế hàng HK: Sai,Điều kiện để thực hiện chiến lược thay thế hàng NK là cần có thị trường tiêu thụ sp trong nước đủ lớn đểphát triển sx

95 Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm

nhưng với mức lương rất thấp (S) Thất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc

làm nhưng thu nhập thấp, thời gian làm việc ít

96 Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá nămtrước 10% Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng (S) Tăngtrưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác

106 Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đầu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài

nước sẽ tăng lên

(S) Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích lũy nội bộ tăng (tiết kiệm trong nước tăng)

107 Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương (GDP) và mức giá (PL) sẽ thay đổi do được tổng cung dịchchuyển sang bên trái và bên phía trên

(S) khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải (lên trên) Sảnlượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng

108 Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số

người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân

bằng trên thị trường (S) Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những ngườithành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong hoặc làmthuê cho người khác: khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp

109 Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêudùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước

(S) đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giácòn đánh vào nguyên vật liệu nhập

112 Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước.(S) mức tăng tương đối so với năm gốc

113 Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu củachiến lược thay thế hàng nhập khẩu (S) sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước

114 Tính công bằng ngang đòi hỏi phải áp dụng thuế thu nhập luỹ tiến

(S) Thuế thu nhập lũy tiến để đảm bảo tính công bằng dọc

115 Tính công bằng dọc đòi hỏi phải đánh thuế không được làm thay đổi trật tự sắp xếp thu nhập của các

cá nhân (S) Đó là thuế công bằng ngang

116 Trong thực tế, một nước có thể đạt 2 mục tiêu hiệu quả và công bằng cùng một lúc (S) Giữa hiệuquả và công bằng có sự đánh đổi

117 Trợ cấp hiện vật sẽ cung cấp cho cá nhân dùng thứ mà họ thiếu vì vậy thích hợp

hơn trợ cấp bằng tiền

(S) Trợ cấp bằng tiền có thể mang lại lợi ích cao hơn

118 Phương pháp đường cong Lorenz luôn cho phép chúng ta so sánh mức độ bất bình đẳng trong phânphối thu nhập giữa hai quốc gia bất kì

(S) Nếu đường cong Lorenz đại diện cho 2 quốc gia ấy cắt nhau thì phương pháp này không thể kếtluận được gì về so sánh mức độ bất bình đẳng

Trang 37

119 Các trục độ của phương pháp đường cong Lorenz thể hiện % tăng trưởng dân số và thu nhập (S)Chúng thể hiện % cộng dồn của dân số và thu nhập

120 Đường cong L càng phình thì mức bình đẳng càng giảm (S) càng tăng

121 Vì hệ số Gini về mặt giá trị có thể tính bằng 2 lần diện tích tạo bởi đường cong L

và đường phân giác nên giá trị lớn nhất của hệ số này bằng 2 đạt được khi diện tích

trên lớn nhất bằng 1 (S) Giá trị Ginimax bằng 1

122 Hệ số Gini càng nhỏ chứng tỏ bất bình đẳng trong thu nhập càng tăng (S) Hệ số Gini càng nhỏchứng tỏ bình đẳng trong thu nhập càng tăng

123 Chỉ số nghèo khổ có thể dùng để so sánh mức độ bình đẳng giữa các quốc gia: (S) không so sánhđược vì tiêu chuẩn về mức sống tối thiểu ở mỗi nước là khác nhau

124 Thế giới thứ 3 bao gồm các nước đang phát triển hoàn toàn tương tự nhau xét theo các đặc trưng vềnguồn lực, cơ sở lịch sử và cơ cấu kinh tế (S)

125 Tăng trưởng kinh tế là sự biến đổi nền kinh tế về số lượng, phát triển kinh tế là sự

biến đổi nền kinh tế về chất lượng (S)

126 Giá trị sản phẩm cuối cùng của một ngành luyện kim không tính đến chi phí trung gian để sản xuất(D)

127 Một trong những tiến bộ do công nghiệp hóa đưa lại là sự thay đổi trong cơ cấu dân cư và thu nhập(D)

128 Mô hình chữ U ngược của Kuznets đã khẳng định rằng sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xãhội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhau (S)

129 Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn cácnước công nghiệp phát triển thu nhập cao (D)

130 Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng: mối quan hễ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng

xã hội được vận động theo dạng chữ U ngược (S)

131 Theo mô hình chữ U ngược tăng trưởng kinh tế và mức độ công bằng xã hội trong

phân phối thu nhập là hai đại lượng nghịch biến (D)

132 Tăng trưởng kinh tế là sự biến đổi về lượng còn phát triển kinh tế là sự biến đổi

về lượng và chất của nền kinh tế (D)

133 Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện vật chất cần thiết để nâng cao đời sống dân chủ

của một nước (D)

134 Ở những nước đang phát triển, GDP thường thấp hơn GNP (S)

135 GNP bình quân đầu người cao nói rằng đất nước có mức độ PT kinh tế cao (S)

136 Chi trả lãi suất tiền vay của Chính Phủ tăng làm chi tiêu của Chính Phủ và GDP tăng (S)

137 Chính phủ tăng chi tiêu cho đầu tư phát triển là một biện pháp kích cầu (D)

138 Hệ số Gini càng lớn, mức cân bằng xã hội càng nhỏ, Gini bằng 1 là mức độ bất

công cao nhất trong phân phối thu nhập (D)

139 Kuznets cho rằng tăng trưởng kinh tế là cơ sở để giải quyết vấn đề mất công bằng

xã hội và bất công trong phân phối thu nhập là một tất yếu của quá trình tăng trưởng

140 Công nghiệp hoá làm tăng tỷ trọng LĐ công nghiệp và dịch vụ của nền kinh tế (D)

141 Mô hình tân cổ điển cho rằng tiền lương trong khu vực Cnghiệp phải lớn hơn tiền

công trong Nông nghiệp và tăng lên khi LĐ di chuyển từ nông thôn ra thành thị (D)

142 Mô hình lao động dư thừa cho rằng giữa 2 khu vực công nghiệp và nông nghiệp

phải có sự tác động qua lại ngay từ đầu (S)

143 Theo quan điểm của Oshima ngay từ đầu phải quan tâm đầu tư phát triển đông

thời cả hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp (S)

144 Các Mác cho rằng phân phối theo lao động là phương pháp công bằng nhất có thể thực hiện ở cácnước TBCN (D)

145 Theo mô hình của Lewis tốc độ thu lao động từ khu vực nông nghiệp và tạo việc

Trang 38

làm trong khu vực công nghiệp tỉ lệ thuận với tỉ lệ tích luỹ vốn (D)

146 Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, đồng thời

là yếu tố giới hạn của tăng trưởng (D)

163 Quyết định của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng

kinh tế và bất bình đẳng xã hội đều theo dạng chữ U ngược (S)

164 Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa, thì khu vực nông

nghiệp được tận dụng hết đường cung lao động trong khu vực công nghiệp dịch

chuyển sang phải (S)

165.GDP thực tế được quy về GDP danh nghĩa thông qua chỉ số giá tiêu dùng CPI

Sai GDP thực tế quy về GDP định nghĩa thông qua chỉ số giảm phát GDP deflator, ko phải chỉ số giátiêu dùng CPI

166 Trường phái cổ điển, Ricardo phủ nhận việc can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế

Đúng mô hình TT của Ricardo phủ nhận vai trò của chính phủ, những chính sách của CP thậm chí cóthể làm lệch lạc và kìm hãm sự phát triển của nền KT (ví dụ những chính sách về thuế )

167 Theo Solow, yếu tố công nghệ quyết định đến tăng trưởng kinh tế nên nhà nước nên có biện phápnghiên cứu và triển khai công nghệ trong nước Sai Theo Solow sự tiến bộ về KT phụ thuộc vào những

cú sốc về tiến bộ công nghệ từ bên ngoài đưa đến trong mô hình này vai trò của CP là rất mờ nhạt

168 Hệ quả của Lewis là: Tăng trưởng kinh tế luôn dẫn đến bất bình đẳng thu nhập Sai vì lewis cũngđồng ý với quan điểm của kuznet rằng bất bình đẳng tăng trong giai đoạn đầu của tăng trưởng nhưng sẽgiảm khi đạt đc đến mức độ phát triển nhất định

169 Theo ngân hàng thế giới, cải cách ruộng đất góp phần giảm bất bình đẳng trong PP thu nhập Đúng.Cải cách ruộng đất giúp phân phối lại ruộng đất, giảm khoảng cách thu nhập giữa thành thị với nôngthôn Dẫn chứng: Việc cải cách ruộng đất giúp Hàn quốc và đài loan trở thành quốc gia, vùng lãnh thổ có

sự BBĐ về đất đai vào loại thấp nhất thế giới

172 Theo luật lợi thế so sánh của Ricardo, các nước chuyên môn hóa sản xuất các sản phẩm có chi phílao động thấp Sai.Lợi thế so sánh của Ricardo là lợi thế tương đối dựa trên chi phí so sánh giữa các loạihàng hóa với nhau

173 "Kho đệm dự trữ quốc tế" đã rất thành công trong việc ổn định thu nhập của các nước xuất khẩu sảnphẩm thô sai nhé." kho đê qm dữ trữ" vẫn có hạn chế là tốn chi phí và khi thông tin k hoàn hảo thì khóbiết chính xác thời điểm mua,bán hàng ra

174 Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiền công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cậnbiên của lao động trong nông nghiệp giáo trình tr 138

175 Theo lewis sự bất bình đẳng vừa là kết quả vừa là điều kiện cần thiết của tăng trưởng kinh tế Khi có

sự bất bình đẳng thì thu nhập của những người cao sẽ được họ tiết kiệm để sử dụng tăng quy mô sảnxuất=>TTkT(đó gọi là TTKT là kết quả của bất bình đẳng)còn bất bình đẳng có điều kiện của TTKT thìkhi có BBD sẽ có người thu nhập cao=>họ có vốn đầu tư khiến quy mô rộng hơn,còn nếu vội vàng phânphối lại thu nhập không tốt sẽ khiến bóp nghẹt kinh tế ,k tăng trưởng đc=>> câu này đúng

176 Việc duy trì chính sách đánh giá cao giá trị đồng tiền trong nước, dẫn đến tăng xuất khẩu và giảmnhập khẩu (với giả thiết các yếu tố khác không đổi)

Sai, đồng nội tệ đắt hơn so với đồng ngoại tệ làm cho hàng hóa trong nước đắt hơn thế giới => tăng nhậpkhẩu

177 Nguyên nhân cầu sản phẩm thô trên thị trường giảm là do giá của sản phẩm thô có xu hướng tăng.Sai vì cầu Sp thô ko phụ thuộc và giá mà Phụ thuộc vào xu hướng tiêu dùng lương thực, thựcphẩm( đường engel) và tác động của khoa học CN

182 Vận dụng mô hình Harrod, các nhà kế hoạch có thể xác định mục tiêu tăng trưởng kỳ kế hoạch khibiết khả năng tiết kiệm (nếu ICOR không đổi)

Đúng vì g=s/k phương trình Harrod-Domar đã xác định tốc độ tăng trưởng kì kế hoạch chính là con sốtốc độ tăng trưởng GDP đảm bảo , được xác định trên cơ sở khả năng tiết kiệm và hệ số gia tăng vốn - sản

Ngày đăng: 21/08/2025, 09:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w